1. Trang chủ
  2. » Tất cả

27 tran vu lan anh huynh thi hong hanh dang khanh hoang bui nguyen kha

137 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Ngân Hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam (BIDV) Chi Nhánh Tây Sài Gòn
Tác giả Trần Vũ Lan Anh, Huỳnh Thị Hồng Hạnh, Đặng Khánh Hoàng
Người hướng dẫn Ths Bùi Nguyên Khá
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài Chính – Kế Toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 4,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT 2 1.1. Tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) (15)
    • 1.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) (0)
    • 1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV (0)
    • 1.1.3. Cơ cấu tổ chức (18)
    • 1.1.4. Những thành tựu BIDV đã đạt được (20)
    • 1.1.5. Sứ mệnh và tầm nhìn và định hướng của BIDV (22)
    • 1.2. Tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phần đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tây Sài Gòn (23)
      • 1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển BIDV Tây Sài Gòn (0)
      • 1.2.2. Cơ cấu tổ chức BIDV Tây Sài Gòn (24)
      • 1.2.3. Các nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tây Sài Gòn (25)
    • 1.3. Tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (26)
      • 1.3.1. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (26)
      • 1.3.2. Tình hình hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – CN Tây Sài Gòn (30)
  • CHƯƠNG 2 THỰC HÀNH (35)
    • 2.1.2. Khái niệm huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng (35)
    • 2.1.3. Những quy định cơ bản về huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Tây Sài Gòn (37)
    • 2.1.4. Cơ sở pháp lí hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Tây Sài Gòn (38)
    • 2.1.5. Các sản phẩm huy động vốn dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng (40)
    • 2.1.6. Những điểm nổi bật về huy động vốn đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - chi nhánh Tây Sài Gòn so với ngân hàng khác (0)
    • 2.1.7. Quy trình huy động vốn đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng BIDV 47 2.1.8. Thực trạng hoạt động huy động vốn của khách hàng cá nhân tại ngân hàng BIDV hiện nay (60)
    • 2.2. Phân tích hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tây Sài Gòn ( Đặng Khánh Hoàng ) (77)
      • 2.2.1. Khái niệm (77)
      • 2.2.2. Đặc điểm hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại (0)
      • 2.2.3. Đối tượng của hoạt động cho vay (79)
      • 2.2.4. Những nguyên tắc trong hoạt động cấp tín dụng (79)
      • 2.2.5. Những điều kiện trong hoạt động cho vay (80)
      • 2.2.6. Quy trình cho vay khách hàng cá nhân (81)
      • 2.2.7. Mẫu hồ sơ đề nghị vay vốn BIDV (87)
      • 2.2.8. Đánh giá thực trạng cho vay đối với khách hàng cá nhân của BIDV chi nhánh Tây Sài Gòn (98)
    • 2.3. Phần hành Thẻ của Ngân hàng BIDV ( Trần Vũ Lan Anh ) (101)
      • 2.3.1. Quy trình thẻ của Ngân Hàng BIDV (101)
      • 2.3.2. Thẻ ghi nợ nội địa (101)
      • 2.3.3. Thẻ ghi nợ quốc tế (103)
      • 2.3.4. Thẻ tín dụng (105)
      • 2.3.5. Thẻ của Ngân hàng BIDV có gì ưu việt hơn so với Ngân hàng Agribank 96 2.3.6. BIDV Online (109)
      • 2.3.7. BSMS (113)
      • 2.3.8. BIDV Business Online (114)
      • 2.3.9. BIDV IBANK (114)
    • 2.4. Nghiệp vụ SmartBanking (115)
      • 2.4.1. BIDV SmartBanking là gì? (115)
      • 2.4.2. Giao diện & tính năng SmartBanking (116)
      • 2.4.3. Điều kiện sử dụng (117)
      • 2.4.4. Hướng dẫn tải và cài đặt ứng dụng (118)
  • CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH (120)
    • 3.1. Đánh giá quy trình hoạt động kinh doanh của BIDV Chi nhánh Tây Sài Gòn 107 3.2. Định hướng của BIDV (120)
    • 3.3. Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tại BIDV chi nhánh Tây Sài Gòn (123)
      • 3.3.1. Một số ưu điểm, hạn chế và giải pháp đẩy mạnh huy động vốn (0)
      • 3.3.2. Một số ưu điểm, hạn chế và giải pháp của hoạt động tín dụng (0)
      • 3.3.3. Một số ưu điểm, hạn chế và giải pháp của thẻ (0)
      • 3.3.4. Giải pháp chung (130)
    • 3.4. Một số kiến nghị (133)
      • 3.4.1. Kiến nghị đối với BIDV (133)
      • 3.4.2. Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước (133)
      • 3.4.3. Kiến nghị đối với các cơ quan chức năng (134)
  • KẾT LUẬN (34)

Nội dung

BÁO CÁO THỰC TẬP NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) CHI NHÁNH TÂY SÀI GÒN Để hoàn thành bài báo cáo này em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô Trường Đại học Công Nghiệp Thực Phẩm đã truyền đạt kiến thức, nhiệt tình giảng dạy em trong suốt 4 năm học. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Bùi Nguyên Khá đã tận tâm hướng dẫn để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn. Trong suốt quá trình thực tập tại Ngân Hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Ngân hàng cùng các Anh, Chị thuộc Ngân Hàng BIDV chi nhánh Tây Sài Gòn đã tạo điều kiện cho em trải nghiệm thực tế trong quá trình thực tập, cũng như hỗ trợ số liệu để em hoàn thành bài báo cáo thực tập này. Bài báo cáo của em thực hiện trong khoản thời gian 2 tháng. Bước đầu đi vào thực tế của em còn nhiều hạn chế và bỡ ngỡ, việc thu thập tài liệu và thời gian nghiên cứu có hạn, do đó không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn, đồng thời có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mìn

TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT 2 1.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

Cơ cấu tổ chức

1.1.3.1 Cơ cấu tổ chức BIDV

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

CT TNHH Quản lý Nợ & khai thác tài sản BIDV

CT Liên doanh bảo hiẻm Lào

Ngân hàng Đầu tư và phát triển Campuchia

CT cho thuê tài chính

Các CT con khác tại

Các ban/trung tâm tại hội sở chính

Các văn phòng đại diện

TT công nghệ thông tin

Trường đào tạo Cán bộ BIDV

Ban xử lý nợ Nam Bộ

Ngân hàng Liên doanh Tháp BIDV

CT TNHH Bảo hiểm Nhân thọ BIDV Metlife

CTCP Cho thuê máy bay Việt Nam

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

1.1.3.2 Bộ máy quản lý BIDV

Sơ đồ 1.2 Bộ máy quản lý của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển

Những thành tựu BIDV đã đạt được

Trong 50 năm xây dựng và trưởng thành, BIDV đã giành được những thành tựu quan trọng trong công cuộc cải cách, kiến thiết đất nước, được Đảng và Nhà nước ghi nhận những đóng góp của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam qua các Đại hội đồng cổ đông

Khối KD vốn & tiền tệ

Khối đầu tư Khối hỗ trợ

Ban kiểm tra và giám sát

UB chiến lược & tổ chức

Trung tâm nghiên cứu Uỷ ban nhân sự

HĐ ALCO HĐ tín dụng

Các uỷ ban/HĐ khác

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

Trong 8 thời kỳ, Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam đã trao tặng BIDV nhiều danh hiệu cao quý như Huân chương Độc lập các hạng Nhất, Ba; Huân chương Lao động Nhất, Nhì, Ba; cùng với danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới và các Huân chương chiến công khác Các phần thưởng này thể hiện sự ghi nhận và đánh giá cao những đóng góp của BIDV đối với sự phát triển kinh tế, an ninh tài chính đất nước trong từng giai đoạn lịch sử Những danh hiệu này góp phần nâng cao uy tín thương hiệu, khẳng định vị thế của BIDV trong hệ thống các ngân hàng Việt Nam.

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam, tính theo quy mô tài sản năm 2019, và đứng thứ 10 trong danh sách 1000 doanh nghiệp đóng thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất năm 2018 Đây là một trong những ngân hàng lớn và uy tín nhất của Việt Nam, có ảnh hưởng lớn đến thị trường tài chính Ngoài ra, BIDV đã nhận được giải thưởng “Sản phẩm cho vay tiêu dùng tốt nhất Việt Nam” từ The Asian Banker vào ngày 08/04/2021, chứng tỏ sự phát triển bền vững và chất lượng dịch vụ cạnh tranh trên thị trường.

Trong suốt quá trình hoạt động, BIDV đã khẳng định vị thế dẫn đầu và cho thấy tầm quan trọng bằng một số thành tựu tiêu biểu như:

- Danh hiệu “Top 4 ngân hàng có giá trị thương hiệu lớn nhất Việt Nam, top 300 Ngân hàng có giá trị thương hiệu lớn nhất thế giới”;

Ngân hàng đã giành giải thưởng “Ngân hàng SME tốt nhất Việt Nam liên tiếp từ năm 2018 đến 2021” và “Ngân hàng bán lẻ tiêu biểu Việt Nam trong 5 năm liên tiếp từ 2016 đến 2021”, đều do VNBA và IDG bình chọn, khẳng định vị thế xuất sắc trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam.

- Được tạp chí Asian Banker vinh danh là “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam 5 năm liên tiếp 2015-2020”;

- “Top 2000 công ty đại chúng lớn nhất thế giới và Top 50 thương hiệu dẫn đầu” do Tạp chí Forbes Việt Nam bình chọn;

- Được vinh danh trong “Top 10 bảng xếp hạng VNR 500 năm 2020”;

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

Nguồn: www.bidv.com.vn

Sứ mệnh và tầm nhìn và định hướng của BIDV

1.1.5.1 Sứ mệnh và tầm nhìn

BIDV cam kết đồng hành, chia sẻ và cung cấp dịch vụ tài chính ngân hàng hiện đại, tốt nhất cho khách hàng, nhằm mang lại giá trị tối ưu cho cổ đông Ngân hàng tập trung xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện, tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp và đảm bảo lợi ích xứng đáng cho nhân viên Đồng thời, BIDV là ngân hàng tiên phong trong hoạt động phát triển cộng đồng, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững.

-Tầm nhìn “Trở thành Tập đoàn tài chính ngân hàng có chất lượng, hiệu quả, uy tín hàng đầu tại Việt Nam.”

BIDV đã xây dựng những nét đặc trưng văn hóa riêng biệt, tạo nên 5 giá trị cốt lõi quan trọng gồm Chất lượng và Tin cậy, luôn hướng đến khách hàng để đem lại dịch vụ tối ưu Ngân hàng không ngừng đổi mới và phát triển nhằm thích nghi với thị trường, đồng thời thể hiện sự chuyên nghiệp và sáng tạo trong từng hoạt động Bên cạnh đó, BIDV còn cam kết trách nhiệm xã hội, góp phần thúc đẩy sự bền vững và phát triển cộng đồng.

BIDV tập trung xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, tận tâm trong phục vụ để cung cấp giải pháp tài chính – ngân hàng tối ưu nhất Ngân hàng nỗ lực mang đến dịch vụ chất lượng cao, giúp doanh nghiệp và cá nhân tiếp cận các sản phẩm tài chính thông minh, từ đó tối ưu chi phí và đảm bảo sự hài lòng tuyệt đối cho khách hàng.

Ngân hàng BIDV khẳng định uy tín qua sự tăng trưởng ổn định và vững chắc, với tỷ lệ lợi nhuận luôn duy trì ở mức cao Thương hiệu BIDV nổi bật bởi tính đáng tin cậy và luôn là người tiên phong trong các hoạt động đầu tư, phát triển kinh doanh, cũng như trong quá trình tái cấu trúc nền kinh tế và hội nhập quốc tế.

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

Trong những năm qua, BIDV luôn nằm trong nhóm Ngân hàng Big4 với kết quả hoạt động kinh doanh vượt kế hoạch đề ra, thể hiện sự năng động và chủ động trong tham gia các chương trình kích cầu của chính phủ, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô Ngân hàng có quy mô vốn, tài sản, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời được đánh giá cao trong các báo cáo kiểm toán quốc tế, chứng tỏ sức mạnh tài chính vững chắc Đội ngũ nhân lực năng động, nhiều kinh nghiệm, gắn bó cùng chung tay xây dựng BIDV, cùng hệ thống mạng lưới rộng khắp và công nghệ ngân hàng hiện đại đã giúp cung cấp các tiện ích tối ưu và sản phẩm dịch vụ phù hợp với nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Với nền tảng chiến lược vững chắc, BIDV hướng tới mục tiêu phát triển nhanh, toàn diện, trở thành ngân hàng hàng đầu trong ngành, tiếp tục kiên định với chiến lược phát triển đến 2025 và tầm nhìn đến 2030 BIDV xác định vai trò là ngân hàng thương mại cổ phần lớn của Nhà nước, giữ vững vị thế ngân hàng chủ lực, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng Ngân hàng còn tập trung xây dựng thương hiệu, mở rộng hợp tác quốc tế và đẩy mạnh các dự án chiến lược về phát triển kinh doanh, công nghệ và hiện đại hóa dịch vụ ngân hàng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai.

Tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phần đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tây Sài Gòn

1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển BIDV Tây Sài Gòn:

Ngày 25/04/2003, Ngân hàng BIDV Tân Tạo chính thức ra đời dựa trên cơ sở của Phòng Giao Dịch Tân Tạo, sau khi tách ra từ Chi nhánh BIDV TPHCM theo quyết định thành lập số 45/QĐ-HĐQT.

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

•25/12/2007: Đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tây Sài Gòn theo quyết định số: 602/QĐ – HĐQT ngày 25/12/2007

Vào ngày 01/05/2012, ngân hàng cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chính thức thành lập Chi nhánh Tây Sài Gòndựa trên quyết định số 30/QĐ – HĐQT Quyết định này nhằm chuyển đổi mô hình hoạt động của ngân hàng, tạo điều kiện mở rộng dịch vụ và tăng cường khả năng phục vụ khách hàng tại khu vực Tây Sài Gòn Tên chính thức của chi nhánh sau khi chuyển đổi là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tây Sài Gòn, góp phần khẳng định sự phát triển và vị trí vững mạnh của ngân hàng trong lĩnh vực tài chính tại địa phương.

•18/11/2013: Được sự chấp thuận của HĐQT tại QĐ 1984/QĐ –HĐQT ngày 24/10/2013, Chi nhánh BIDV chính thức chuyển sang hoạt động tại địa điểm mới: tầng

1 – Số 70 Lữ Gia – Phường 15 – Quận 11 – TP Hồ Chí Minh

Nguồn: www.bidv.com.vn

1.2.2 Cơ cấu tổ chức BIDV Tây Sài Gòn:

Sơ đồ 1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tây Sài Gòn

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

Nguồn: Báo cáo của BIDV

1.2.3 Các nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tây Sài Gòn

✓ Vay sản xuất kinh doanh

✓ Vay hổ trợ nhu cầu nhà ở

✓ Vay không tài sản đảm bảo

✓ Vay có tài sản đảm bảo

✓ Sổ tiết kiệm không kì hạn

✓ Sổ tiết kiệm có kì hạn

✓ Tài khoản thanh toán, tài khoản như ý, tài khoản chuyên dùng

PHÒNG Giao Dịch Khách Hàng

PGD Tân Tạo PGD Quận 11 PGD Hồng

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

✓ Dịch vụ thanh toán: chuyển tiền trong nước, chuyển tiền quốc tế

✓ Dịch vụ ngân hàng điện tử (BIDV Smartbanking, dịch vụ tin nhắn BSMS…)

✓ Dịch vụ thanh toán hóa đơn: điện, nước, Internet, bảo hiểm…

✓ Chi trả hộ lương cán bộ - công nhân viên

✓ Thu chi hộ tiền bán hàng

Tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

tư và Phát triển Việt Nam

Biểu đồ 1.1 Các chỉ số hoạt động cơ bản năm 2020 Đơn vị: Tỷ đồng

Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu Tổng thu nhập hoạt động

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

(Nguồn: Báo cáo tổng kết BIDV 2020)

Trong giai đoạn 2016 – 2020, nền kinh tế nước ta đối mặt với nhiều biến động phức tạp, đòi hỏi các chính sách và quy chế của NHNN được ban hành nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động của hệ thống ngân hàng Nhờ nỗ lực của toàn hệ thống, BIDV đã vượt qua hầu hết những thách thức lớn của thị trường, đạt được những kết quả ấn tượng với tổng giá trị tài sản, vốn chủ sở hữu và doanh thu hoạt động đều tăng đáng kể trong giai đoạn này, đánh dấu bước tiến lớn cho ngân hàng.

Tổng tài sản của BIDV đạt 1.516.686 tỷ đồng, tăng trưởng 1,8% so với năm 2019 (1.489.957 tỷ đồng), tiếp tục giữ vị trí ngân hàng TMCP có tổng tài sản lớn nhất tại Việt Nam Mặc dù mức tăng trưởng thấp hơn nhiều năm trước, nguyên nhân chủ yếu là do BIDV thực hiện cơ cấu lại danh mục tài sản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và đảm bảo sự bền vững trong chiến lược phát triển.

+ Tổng vốn chủ sở hữu của BIDV năm 2020 đạt 79.641 tỷ đồng, tăng trưởng 2,6% so với năm 2019 (77.657 tỷ đồng )

Tổng thu nhập hoạt động của ngân hàng đạt 50.037 tỷ đồng, cao nhất trong hệ thống NHTMCP, ghi nhận mức tăng trưởng 4% so với năm 2019 Kết quả này phản ánh thành công từ thu dịch vụ ròng và hoạt động kinh doanh vốn, tiền tệ, thể hiện hiệu quả hoạt động dài hạn và khả năng mở rộng thị trường của ngân hàng.

Trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn và thị trường diễn biến phức tạp, BIDV vẫn duy trì tăng trưởng ấn tượng về tổng tài sản và vốn chủ sở hữu Ngân hàng đã hoàn tất tăng vốn điều lệ nhằm củng cố vị thế trong nhóm Big4 ngân hàng hàng đầu Việt Nam, khẳng định sức mạnh và ổn định vững chắc trên thị trường tài chính.

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

Biểu đồ 1.2 Các chỉ số hoạt động cơ bản năm 2020 Đơn vị: Tỷ đồng

(Nguồn: Báo cáo tổng kết BIDV 2020)

-Bên cạnh đó, thu dịch vụ ròng và lợi nhuận trước thuế cũng có một bước ngoặt mới

Trong năm 2020, thu dịch vụ ròng đạt 5.266 tỷ đồng, tăng 23,4% so với năm 2019, qua đó khẳng định vị thế của ngân hàng trong lĩnh vực dịch vụ tài chính Ngân hàng liên tục duy trì vị trí đứng đầu về mức thu dịch vụ ròng trong khối ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP), cho thấy khả năng mở rộng hoạt động kinh doanh dịch vụ Cơ cấu thu dịch vụ tiếp tục được cải thiện, trong đó thu dịch vụ phi tín dụng (không gồm phí bảo lãnh) đạt 4.284 tỷ đồng, tăng trưởng 20,5%, nâng cao tỷ trọng đóng góp của mảng này trong tổng thu dịch vụ ròng Đặc biệt, thu dịch vụ bán lẻ ghi nhận mức tăng trưởng tích cực 34,6%, chiếm tỷ trọng 36% tổng thu dịch vụ ròng, cải thiện 5% so với năm 2018, phản ánh sự phát triển mạnh mẽ của dịch vụ bán lẻ trong chiến lược kinh doanh của ngân hàng.

+ Lợi nhuận trước thuế năm 2020 đạt 9.026 tỷ đồng, giảm 15,9% so với năm

Trong bối cảnh chịu nhiều tác động từ những khó khăn chung của nền kinh tế và biến động của thị trường, BIDV vẫn đạt được mức tăng trưởng tốt về thu dịch vụ ròng và lợi nhuận trước thuế, hoàn thành tăng lợi nhuận để khẳng định vị thế của một ngân hàng trong nhóm Big4 ngân hàng hàng đầu Việt Nam

Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

Thu dịch vụ ròng Lợi nhuận trước thuế

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

Biểu đồ 1.3 Các chỉ số hoạt động cơ bản năm 2020 Đơn vị: Tỷ đồng

(Nguồn: Báo cáo tổng kết BIDV 2020)

Tiền gửi khách hàng năm 2020 đạt 1.226.674 tỷ đồng ,tăng trưởng 10,1% so với năm 2019 ( 1.114.162 tỷ đồng )

-Cho vay khách hàng năm 2020 đạt 1.214.296 tỷ đồng, tăng trưởng 8,7% so với năm 2019 ( 1.116.997 tỷ đồng ) Nguyên nhân dẫn đến dư nợ tăng chậm tại BIDV cũng như một số ngân hàng chủ yếu do ảnh hưởng của dịch COVID-19; các gói tín dụng hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh cần có thời gian để phát huy hiệu quả và phụ thuộc vào sức hấp thụ của thị trường

Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

Tiền gửi khách hàng Cho vay khách hàng

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

Biểu đồ 1.4 Tình hình kinh doanh của BIDV năm 2020

(Nguồn: Báo cáo tổng kết BIDV 2020)

-Chất lượng tín dụng được kiểm soát < 1.7%

-Tổng tài sản đạt 1,492 triệu tỷ đồng, tăng trưởng 13,5% so với năm 2018, tiếp tục là Ngân hàng TMCP có quy mô tài sản lớn nhất tại Việt Nam Cơ cấu tài sản bền vững hơn với tỷ trọng tài sản sinh lời trên tổng tài sản đạt 97,6%, tăng 0,8% so với năm

-Dư nợ tín dụng năm 2020 đạt 1,194 triệu tỷ đồng chiếm 80% tổng tài sản -Huy động vống năm 2020 đạt 1,274 triệu tỷ đồng

-Vốn điều lệ năm 2020 đạt 40,220 tỷ đồng

-Lợi nhuận trước thuế năm 2020 đạt 9,017 tỷ đồng

1.3.2 Tình hình hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – CN Tây Sài Gòn

Tổng tài sản Dư nợ tín dụng Huy động vốn Vốn điều lệ Lợi nhuận trước thuế

Tình hình kinh doanh của BIDV năm 2020

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

Biểu đồ 1.5 Quy mô huy động vốn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và

Tổng nguồn vốn huy động 6877 tỷ, tăng trưởng 12,1% so với năm 2018 Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các NHTM, BIDV vẫn giữ vị trí đứng đầu về huy động vốn trên thị trường năm 2019, khẳng định uy tín, thương hiệu cũng như sự tín nhiệm của khách hàng hàng đối với BIDV

Biểu đồ 1.6 Quy mô dư nợ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển

Dư nợ đến cuối năm 2018 đạt 5483 tỷ đồng, tăng 10.3% so với năm 2017.Tính đến 31/12/2019, dư nợ tín dụng đạt 5840 tỷ đồng, tăng 357 tỷ đồng so với cùng kỳ năm

2019 (tương ứng tăng 1.7%) và đạt 110% kế hoạch năm

Quy mô huy động vốn tại BIDV -Tây Sài Gòn (Tỷ đồng)

Quy mô dư nợ tại BIDV -Tây Sài Gòn (Tỷ đồng)

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

-Hoạt động tín dụng trong năm 2020 của BIDV gặp nhiều khó khăn do dịch Covid-19 Năm 2020 lãi suất cho vay tăng cao gây ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của doanh nghiệp Việc hạ lãi suất cho vay theo yêu cầu của NHNN cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận của ngân hàng Trong năm 2020, BIDV đã điều chỉnh lại một số chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh cho phù hợp, trong đó chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng không quá 16% để đảm bảo thực hiện theo yêu cầu của NHNN

Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu về nợ xấu của BIDV năm 2018 – 2020 Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 % Năm 2019 so với năm 2018

Dư nợ cấp tín dụng

Tỉ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng

(Nguồn: Báo cáo phân loại nợ BIDV năm 2018, 2019, 2020)

Tỷ lệ nợ xấu, tức nợ nhóm 3 – 5 chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu dư nợ Năm

2018, tỷ lệ nợ 3 – 5 là 1.9%, năm 2019 là 1.74%, tức là giảm 0.16% so với năm 2018 Năm 2020, tỷ lệ nợ nhóm 3 – 5 giảm xuống 1.66%, tuy nhiên mức giảm không đáng kể so với năm 2019 Trong khi con số này của mức trung bình toàn ngành năm 2018 là 1.89%, năm 2019 là 1.63%, năm 2011 là 1.96% Tỷ lệ nợ xấu qua ba năm của BIDV cao hơn mức trung bình toàn ngành trừ năm 2020 Như vậy, tỷ trọng nợ đủ tiêu chuẩn luôn chiếm một tỷ lệ khá cao, trong khi tỷ lệ nợ xấu được quản lý và có xu hướng giảm

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

20 dần qua các năm cho thấy hiệu quả trong công tác quản trị rủi ro tín dụng của BIDV Một mặt do tốc độ tăng trưởng tín dụng của ngân hàng tăng, mặt khác công tác thu hồi nợ được chú trọng hơn và BIDV đã đưa ra nhiều chính sách nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng đã giúp cho nợ xấu ngân hàng được cải thiện đáng kể

Bảng 1.2 Cơ cấu dư nợ phân theo nhóm nợ năm 2018 – 2020 Đơn vị: Tỷ đồng

Dư nợ Tỷ trọng Dư nợ Tỷ trọng Dư nợ Tỷ trọng

Nợ nhóm 5 1.606 0.83% 7.170 0.52% 11.356 1.03% Tổng 198.870 100% 988.738 100% 1.116.997 100.00% (Nguồn: Báo cáo phân loại nợ BIDV năm 2018, 2019, 2020)

-Việc áp dụng mô hình quản trị rủi ro tín dụng tập trung không chỉ giúp BIDVkiểm soát được rủi ro tín dụng ở mức thấp so với bình quân của hệ thống ngân hàng mà còn giúp BIDV kiểm soát được việc mở rộng các danh mục các khoản cho vay và tăng trưởng dư nợ tín dụng Qua bảng số liệu trên, ta thấy nợ nhóm 1 chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu dư nợ phân theo nhóm nợ của BIDV, cụ thể năm 2018 con số này là 89.21%, năm 2019 tỷ lệ này tăng lên 91.76%, năm 2020 tỷ lệ này là 96.02% Cao thứ hai trong cơ cấu trên là nợ nhóm 2 với năm 2018 là 6.71%, năm 2019 là 2.32%, năm

2020 là 2.23% Nợ nhóm 2 đang có xu hướng giảm dần qua các năm Điều này buộc ngân hàng phải chuyển nhóm nợ dẫn đến tỷ lệ trích dự phòng sẽ gia tăng và lợi nhuận ngân hàng sẽ giảm xuống Tỷ trọng nợ nhóm 2 đến nhóm 5 (tức nợ quá hạn) của BIDV chiếm tỷ trọng khá nhỏ Tuy nhiên, tỷ lê nợ quá hạn chỉ phản ánh những số dư nợ đã quá hạn, mà nó không phản ánh toàn bộ quy mô dư nợ có nguy cơ quá hạn

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

Chương 1 giới thiệu về quá trình thành phát triển của Ngân Hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tây Sài Gòn Ngân Hàng BIDV có một bề dày hoạt động trên thị trường Việt Nam, có quy mô lớn, mạng lưới rộng khắp cả nước, chất lượng sản phẩm dịch vụ cao Phòng giao dịch chi nhánh Tây Sài Gòn có bộ máy hoạt động hợp lý, rõ ràng và đang ngày càng phát triển Thêm vào đó, chương này còn cho thấy một cái nhìn tổng quát về tình hình kinh doanh của Ngân Hàng BIDV Do diễn biến phức tạp đến từ dịch bệnh Covid-19 mà ngành ngân hàng có những thiệt hại nhất định nói riêng và toàn nền kinh tế nói chung Tuy nhiên với kinh nghiệm cùng bề dày lịch sử của mình, ngân hàng đang và sẽ vượt qua những khó khăn đó Qua chương 1 ta có thể thấy được các thành tụ, cơ cấu bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, cũng như phân tích được tình hình hoạt động của BIDV

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

THỰC HÀNH

Khái niệm huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng

Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Tây Sài Gòn

BIDV hoạt động trong lĩnh vực tài chính tiền tệ với chức năng huy động vốn và sử dụng vốn đó với mục đích kinh doanh chính là cho vay hoặc đầu tư nhằm tối đa hóa lợi nhuận Đối với ngân hàng cho vay được coi là hoạt động sinh lời chủ yếu, do đó các ngân hàng tìm kiếm mọi biện pháp để huy động vốn nhằm đáp ứng yêu cầu cho vay Do vậy, huy động vốn là nghiệp vụ cơ bản, có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo lập nguồn vốn thường xuyên để NHTM thực hiện các hoạt động kinh doanh Huy động vốn là quá trình ngân hàng sử dụng các công cụ, phương thức và biện pháp thích hợp để thu hút các nguồn tài chính trong xã hội

Như vậy, huy động vốn là hoạt động thu hút nguồn tiền gửi nhàn rỗi từ nền kinh tế thông qua các hình thức huy động tiền gửi thanh toán, tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá và các hình thức khác để tạo nguồn vốn cho BIDV

Nguồn vốn trong dân được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, chủ yếu từ các nguồn như thu thập từ tiền lương, tiền công, các khoản thừa kế, quà tặng, quà biếu từ

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

23 nước ngoài…Với những nguồn thu nhập này, sau khi chi dùng cho các nhu cầu, chi một phần là những khoản tiền nhàn rỗi, và một phần những khoản tiền này được gửi vào các BIDV dưới hình thức tiết kiệm để hưởng lãi

Nói cách khác, tiền gửi cá nhân là những khoản tiền trích trong thu nhập, tiền nhàn rỗi của gia đình cá nhân được gửi vào ngân hàng với mục đích an toàn và hưởng lãi, chờ đợi một cơ hội chi tiêu trong tương lai Đôi khi họ còn gửi vào với mục đích thanh toán nhưng bản chất của tiền này là để dành cho cất trữ nên nhìn chung tiền gửi cá nhân có tính ổn định cao

Huy động vốn tiền gửi là nghiệp vụ tạo nên nguồn vốn của BIDV, thông qua việc ngân hàng nhận ký thác và quản lý các khoản tiền từ khách hàng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi đáp ứng nhu cầu vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng hoạt động huy động tiền gửi tại BIDV là việc nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn,tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận

Như vậy có thể hiểu: “huy động vốn đối với khách hàng cá nhân là việc nhận tiền của các cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận”

Hoạt động huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân của BIDV cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Việc huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân phải dựa trên nhu cầu cho vay BIDV phải xác định nhu cầu cho vay để huy động nguồn vốn hợp lý, nếu không sẽ dẫn đến tình trạng dư thừa hay thiếu hụt nguồn vốn, sử dụng nguồn vốn huy động không có hiệu quả ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Ngân hàng

- BIDV nhận tiền gửi của khách hàng phải có trách nhiệm trả đầy đủ đúng hạn cả vốn lẫn lãi cho khách hàng Để đảm bảo khả năng chi trả của BIDV thì BIDV phải nộp một quỹ dự trữ tại Ngân hàng Nhà nước BIDV phải có một khoản tiền mặt tối thiểu để đề phòng nhiều khách hàng đến rút tiền một cách bất ngờ Nếu Ngân hàng không có đủ tiền để chi trả

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

24 thì khách hàng sẽ nghi ngờ về hoạt động của Ngân hàng và sẽ mất lòng tin đối với Ngân hàng, khi đó có thể xảy ra khủng hoảng và các Ngân hàng sẽ phá sản

- BIDV phải đảm bảo số dư tiền gửi của khách hàng và phải đáp ứng kịp thời những thông tin khách hàng về số dư tài khoản, từ chối việc điều tra, trích chuyển tiền gửi mà không có sự đồng ý của khách hàng, nếu không sẽ ảnh hưởng đến lòng tin của khách hàng và sự uy tín của BIDV

- BIDV phải thông báo công khai mức lãi suất tiển gửi, không được che giấu BIDV công khai mức lãi suất để khách hàng tìm hiểu về mức lãi suất của các ngân hàng với nhau để đưa ra được những lựa chọn tối ưu nhất.

Những quy định cơ bản về huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Tây Sài Gòn

Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Tây Sài Gòn

Tùy vào từng loại tiền gửi mà có những quy trình và hình thức khác nhau về những quy định trong huy động vốn tại BIDV Nhìn chung khi huy động nguồn vốn sẽ có những quy định cơ bản như:

•Độ tuổi tối thiểu để trực tiếp tham gia gửi tiết kiệm tại các ngân hàng là 18 tuổi

• Cá nhân người Việt Nam cần phải xuất trình thẻ căn cước công dân (CCCD) hoặc chứng minh nhân dân (CMND) hoặc hộ chiếu (HC) còn thời hạn hiệu lực

•Cá nhân người nước ngoài: xuất trình hộ chiếu được cấp thị thực còn thời hạn hiệu lực hoặc hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực (nếu được miễn thị thực theo quy định)

•Người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật gửi tiết kiệm cho bạn: Người này cần xuất trình trình CCCD hoặc CMND hoặc hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực và các giấy tờ chứng minh tư cách của người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật Trường hợp này thường áp dụng với chủ sổ tiết kiệm đứng tên là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự cần có người giám hộ theo dõi khoản tiền này phổ biến nhất chính là hình thức gửi tiết kiệm cho con đang được rất nhiều khách hàng lựa chọn hiện nay

•Trường hợp nếu cá nhân gửi tiền chưa đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi muốn gửi tiết kiệm: xuất trình CCCD hoặc CMND hoặc HC còn thời hạn hiệu lực và các giấy tờ chứng minh số tiền gửi ngân hàng là tài sản riêng của mình như: giấy tờ

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

25 về thừa kế, giấy tờ về việc tặng, cho tài sản được công chức, chứng thực của pháp luật, các giấy tờ như hợp đồng học việc, thông báo kết quả trúng thưởng xổ số hoặc khuyến mãi dự thưởng,

Cơ sở pháp lí hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Tây Sài Gòn

Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Tây Sài Gòn

Cũng giống như các Ngân Hàng và tổ chức tín dụng khác, hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Tây Sài Gòn cũng tuân theo một số văn bản quy định:

Bảng 2.1 Các văn pháp luật về huy động vốn

Luật số: 47/2010/QH12 Luật các Tổ chức tín dụng

Thông tư số 04/2011/TT-NHNN ngày 10/3/2011 của NHNN

Quy định áp dụng lãi suất trong trường hợp tổ chức, cá nhân rút tiền gửi trước hạn tại tổ chức tín dụng

Thông tư số 16/2014/TT-NHNN ngày 01/8/2014 của NHNN

Hướng dẫn sử dụng tài khoản ngoại tệ, tài khoản đồng Việt Nam của người cư trú, người không cư trú tại ngân hàng được phép

Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của NHNN (TT số

Hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;

Thông tư số 14/2017/TT-NHNN ngày 29/9/2017 của NHNN

Quy định phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng giữa tổ chức tín dụng với khách hàng

Thông tư số 48/2018/TT-NHNN ngày 31/12/2018 của NHNN Quy định về tiền gửi tiết kiệm

Thông tư số 49/2018/TT-NHNN ngày 31/12/2018 của NHNN

Quy định về tiền gửi có kỳ hạn

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

Thông tư số 02/2019/TT-NHNN ngày 28/02/2019, Thông tư số

Hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Quyết định số: 1729/QĐ-NHNN ngày 30/09/2020

Quy định mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Ngoài ra khi tham gia vào quá trình huy động vốn thì khách hàng cũng như ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Tây Sài Gòn phải tuân thủ nghiêm ngặt các văn bản lý liên quan đến sản phẩm như:

-Tiền gửi thanh toán thông thường, Tiền gửi thanh toán lãi, nhận lãi

•Thông tư số 16/2014/TT-NHNN ngày 01/08/2014 Hướng dẫn sử dụng tài khoản ngoại tệ tài khoản đồng Việt Nam của người cư trú, người không cư trú tại ngân hàng được phép

•Thông tư số 15/2014/TT-NHNN ngày 24/07/2014 Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài

-Tiền gửi kinh doanh chứng khoán

•Thông tư số 123/2015/TT-BTC Hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam

•Thông tư số 06/2019/TT-NHNN v/v hướng dẫn về quản lý đối với hoạt động đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vào Việt Nam Nam

•Thông tư số 05/2014/TT-NHNN v/v hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam

•Thông tư số 12/2016/TT-NHNN Hướng dẫn quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

•Thông tư số 11/2018/TT-NHNN sửa đổi bổ sung một số điều Thông tư số ngày

31 tháng 12 năm 2015 của thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Các sản phẩm huy động vốn dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Tây Sài Gòn

Với mức tăng trưởng kinh tế như nước ta hiện nay, nhu cầu về các sản phẩm huy động vốn cá nhân là rất lớn và ngày càng gia tăng Nó là một thị trường rộng lớn và đầy tiểm năng Đồng thời, những quy định về huy động vốn cá nhân ngày càng thông thoáng và đơn giản sẽ là đòn bẩy cho thị trường này phát triển trong những năm tới BIDV đã không ngừng cải tiến và phát triển các gói sản phẩm, dịch vụ cá nhân chuyên biệt ngày càng đa dạng, tiện lợi nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng Hiện nay, riêng sản phẩm huy động vốn tại BIDV đã có rất nhiều sản phẩm mới đa dạng và phù hợp với nhu cầu của người dân, mỗi sản phẩm còn có nhiều lựa chọn về lãi suất, phương thức và thời gian cho khách hàng BIDV luôn không ngừng nghiên cứu và tìm hiểu nhu cầu và thị hiếu của khách hàng, từ đó phát triển những sản phẩm phù hợp và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ Sau đây là một số sản phẩm tiêu biểu của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Tây Sài Gòn

2.1.5.1 Tiền gửi không kỳ hạn

Tiền gửi không kỳ hạn là loại hình tiết kiệm không quy định về thời gian tiền gửi cũng như số dư ấn định trong tài khoản Khách hàng của tiền gửi không kỳ hạn chủ yếu là những người cần nhờ ngân hàng bảo quản thay số tiền và sẽ rút trong tương lai gần ngay khi có nhu cầu sử dụng Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn vẫn được tính lãi theo mức lãi suất ấn định của ngân hàng phát hành, tuy nhiên không vượt quá 1%/năm

Khi khách hàng tham gia gửi tiền không kỳ hạn thì mức lãi suất tại BIDV đối với loại tiền gửi này là 0,1%/năm Thời gian gửi tiền gửi không kỳ hạn là không quy định, khách hàng có thể gửi theo khoảng thời gian cho đến khi khách hàng mong muốn được rút ra Hình thức trả lãi có thể theo từng ngày, từng tháng thậm chí là năm Khi khách hàng có nhu cầu rút tiền trước hạn thì không cần báo trước với BIDV và nhận lại suất không kỳ hạn theo thời gian đã gửi Số tiền tối thiểu khi tham gia tiền gửi không kỳ hạn tại BIDV là 50.000 VND

Nhằm phục vụ khách hàng với độ hài lòng tối đa, BIDV đã đa dạng sản phẩm với những loại tiền gửi không kỳ hạn như:

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

•Tiền gửi thanh toán thông thường

•Tiền gửi kinh doanh chứng khoán

•Tiền gửi thanh toán lãi, nhận lãi

•Tiền gửi chuyên dùng: Tiền gửi đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam, tiền gửi đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam, tiền gửi đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài

Các gói tiền gửi không kỳ hạn có mức lãi suất khá thấp Tuy nhiên đổi lại, khách hàng sẽ không bị áp lực về quản lý tài khoản:

•Rút tiền linh hoạt không cần báo trước: Ngay khi cần sử dụng, bạn có thể rút trực tiếp tại ATM hoặc quầy giao dịch của ngân hàng Thủ tục rất đơn giản và không cần thông báo trước cho ngân hàng

•Số dư tối thiểu thấp: Từ 50.000 VNĐ, bạn đã có thể mở tài khoản nhanh chóng và tiếp tục gửi tiền vào hàng tháng Điều này đặc biệt có lợi với các bạn sinh viên hoặc người có thu nhập thấp

•Không chịu phí quản lý hàng tháng: Bạn không cần lo lắng hàng tháng bị trừ phí quản lý, số tiền đã gửi sẽ không bị ảnh hưởng

•Mở tài khoản dễ dàng và nhanh chóng: Bạn có thể mở tài khoản ngay trên ứng dụng của ngân hàng chỉ mất vài thao tác đăng ký Đồng thời quản lý và theo dõi tình trạng tài khoản thường xuyên

•Không ngừng sinh lợi với lãi suất

•Không hạn chế số lần nộp và rút tiền, chuyển khoản

•Giao dịch online nhanh chóng

•Sử dụng vô vàn tiện ích được tích hợp trên hệ thống ngân hàng điện tử

•Thủ tục nhanh chóng, đơn giản và chính xác

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

Chủ sở hữu tài khoản tiết kiệm không kỳ hạn có thể sử dụng số tiền cho nhiều mục đích khác nhau như: rút, chuyển khoản, thanh toán, và các mục đích khác trong phạm vi cho phép của BIDV

So sánh với ngân hàng khác:

Bảng 2.2 So sánh Sản phẩm “Tiền gửi không kỳ hạn” của BIDV với Vietinbank

Sản phẩm Tiền gửi không kỳ hạn của BIDV

Tiền gửi không kỳ hạn của

Số tiền mở tài khoản tối thiểu 50.000 VNĐ 100.000 VND, 10 USD, 10

Thời gian Không quy định Không quy định

Không cần thông báo trước với ngân hàng và nhận lãi suất không kỳ hạn theo thời gian đã gửi

Không cần thông báo trước với ngân hàng và nhận lãi suất không kỳ hạn theo thời gian đã gửi Điểm mạnh

- Không chịu phí quản lý hàng tháng

- Số tiền tối thiểu mở tài khoản thấp, tăng sức cạnh tranh với Vietinbank

- Giao dịch online nhanh chóng

- Sử dụng vô vàn tiện ích được tích hợp trên hệ thống ngân hàng điện tử

- Được sử dụng các tiện ích gia tăng khác

- Được cung cấp dịch vụ thu/chi tại nhà

- Giao dịch online nhanh chóng

- Linh hoạt khi rút tiền

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

- Linh hoạt khi rút tiền

- Hệ thống chi nhánh dầy đặt, thuận tiện khi giao dịch

- Mức độ hài lòng về các dịch vụ được đánh giá cao Điểm yếu

- Chịu ảnh hưởng của biến động thị trường

- Số tiền mở tài khoản tối thiểu còn khá cao

- Chịu ảnh hưởng của biến động thị trường

So sánh hai sản phẩm tiền gửi không kỳ hạn ta thấy có nhiều điểm chung như thời gian tiền gửi không quy định, mức lãi suất 0,1% Nhưng Ngân hàng Vietinbank chỉ cho số tiền mở tài khoản tối thiểu là 100.000 VND, 10 USD, 10 EUR trong khi BIDV đã tạo điều kiện tối đa để thu hút khách hàng là 50.000 VND Ngoài ra cả BIDV và Vietinbank đều có những ưu điểm vượt trội riêng, tuy nhiên so sánh về lợi ích mà ngân hàng đã đem lại cho khách hàng thì BIDV vượt trội hơn so với Vietinbank Đây là những ưu điểm của sản phẩm mà BIDV cần tiếp tục phát huy trong thời gian tới

2.1.5.2 Tiền gửi có kỳ hạn

-Để huy động nguồn vốn từ khách hàng cá nhân và cũng có thể đáp ứng nhu cầu về nguồn tài chính nhàn rỗi tạm thời của khách nhưng chưa có nhu cầu sử dụng hoặc muốn đầu tư sinh lời, Ngân hàng BIDV đã cho ra đời sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn với nhiều ưu đãi và đem lại nhiều lợi ích cho khách hàng cũng như BIDV

-Đây là loại sản phẩm tiền gửi mà khi khách hàng đến BIDV gửi tiền thì chỉ có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thoả thuận với ngân hàng nhận tiền gửi

-BIDV tiếp nhận tiền gửi có kì hạn với 3 loại tiền chính là VND, USD, EUR

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

-Do những lợi ích và đặt thù có thể sử dụng nguồn vốn từ tiền gửi có kì hạn nên BIDV đã tối đa hóa phương thức trả lãi theo nhu cầu của khách hàng như: Trả trước, trả sau và trả định kỳ

- Điều kiện tham gia: Khách hàng cá nhân là người Việt Nam và người nước ngoài Đối với cá nhân người nước ngoài không cư trú thì phải được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 06 tháng trở lên

•Lãi suất tiền gửi hấp dẫn

•Hưởng các ưu, đãi chính sách từ BIDV

•Hình thức lĩnh lãi linh hoạt

•Kỳ hạn và loại tiền gửi đa dạng, phù hợp với nhu cầu khách hàng

•Cầm cố Thẻ tiết kiệm để vay vốn tại BIDV

•Xác nhận khả năng tài chính cho các nhu cầu du lịch, học tập… ở nước ngoài

•Được tất toán trước hạn toàn bộ khi có nhu cầu

•Được sử dụng tài khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn để thanh toán tiền vay hoặc chuyển khoản sang tài khoản tại BIDV của chính chủ sở hữu hoặc đồng sở hữu

•Được giao dịch tại tất cả các chi nhánh/ PGD của BIDV

•Được chuyển quyền sở hữu Thẻ tiết kiệm khi có nhu cầu

•Đa dạng phương thức nhận lãi:

• Lãi nhập gốc cuối kỳ

•Rút lãi bằng tiền mặt tại quầy giao dịch

•Lãi tự động chuyển vào tài khoản tiền gửi thanh toán (thẻ ATM) của Chủ tài khoản

So sánh với ngân hàng khác

Bảng 2.3 So sánh sản phẩm “ tiền gửi có kỳ hạn” của BIDV với Vietinbank

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

Sản phẩm Tiền gửi có kỳ hạn của

Tiền gửi có kỳ hạn của Vietinbank

Mức lãi suất tại BIDV là khá cao và ổn định, tiêu biểu như với thời gian 12,

Mức lãi suất 12 tháng tại Vietinbank thời gian 12, 36 tháng là 5,6%

Thời gian gửi đa dạng và tuỳ vào nhu cầu của khách hàng

Thời gian gửi đa dạng và tuỳ vào nhu cầu của khách hàng

Phương thức trả lãi Trả trước, trả sau và trả định kỳ

Trả trước, trả sau và trả định kỳ Điểm mạnh

- Hệ thống chi nhánh dầy đặt, thuận tiện khi giao dịch

- Mức độ hài lòng về các dịch vụ được đánh giá cao

- Thời gian và phương thức trả lãi đa dạng

- Lãi suất cao, ổn định

- Mức độ hài lòng về các dịch vụ được đánh giá cao

- Lãi suất ưu đãi hơn BIDV

- Thời gian và phương thức trả lãi đa dạng Điểm yếu

- Lãi suất thấp hơn Vietinbank

- Mất phí phạt nếu có ý định rút khoản tiền trước hạn

- Hệ thống chi nhánh còn khá hạn hẹp

- Mất phí phạt nếu có ý định rút khoản tiền trước hạn

Sự khác nhau nổi bật giữa hai sản phẩm “tiền gửi tiết kiệm” của cả hai ngân hàng BIDV và Vietinbank là về mức lãi suất khi tham gia gửi tiền có kỳ hạn Lãi suất này của hai ngân hàng chênh lệch coi như không đáng kể Lãi suất của BIDV tối đa là 5,5% cho

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

Quy trình huy động vốn đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng BIDV 47 2.1.8 Thực trạng hoạt động huy động vốn của khách hàng cá nhân tại ngân hàng BIDV hiện nay

Về quy trình huy động vốn tại BIDV có nhiều quy trình khác nhau và tuỳ vào từng loại sản phẩm mà có các quy trình khác nhau Nhìn chung thì quy trình huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV có những bước cơ bản như sau:

Sơ đồ 2.1 Quy trình khởi tạo thông tin khách hàng

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

Hướng dẫn KH cung cấp, điền HSTTKH

Kiểm tra, đối chiếu HSTTKH

Kiểm soát, đối chiếu HSTT

Cán bộ kiểm soát HSTTKH

Cán bộ kiểm tra QLTTKH

Kiểm tra, đối chiếu, cập nhật TTKH

Khai báo mẫu dấu, chữ ký tại SVS

KH, phê duyệt trên phân hệ CIF, SVS Đối chiếu HSTTKH với báo cáo

-Phê duyệt HSTTKH trên ECM;

QUY TRÌNH KHỞI TẠO THÔNG TIN KHÁCH HÀNG

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

*Tiền gửi không kỳ hạn Điều kiện sử dụng

- Đối tượng khách hàng: Cá nhân nước ngoài cư trú; Cá nhân nước ngoài không cư trú được phép cư trú tại Việt Nam từ 6 tháng trở lên; Cá nhân Việt Nam không cư trú

- Khách hàng cá nhân chỉ được gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán của chính khách hàng

- Đối với khách hàng cá nhân nước ngoài (cư trú, không cư trú), thời hạn gửi tiền không được dài hơn thời hạn hiệu lực của Giấy tờ xác minh thông tin

- Người cư trú và không cư trú không được gửi tiền gửi chung có kỳ hạn Tổ chức và cá nhân không được gửi tiền gửi chung có kỳ hạn bằng ngoại tệ Khách hàng gửi/nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn chung thông qua tài khoản thanh toán chung của tất cả khách hàng

Hồ sơ đăng ký: Pháp lý khách hàng là CMND/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu còn hiệu lực Khách hàng ký hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn với BIDV

*Tiền gửi có kỳ hạn: Điều kiện sử dụng

- Đối tượng khách hàng: Cá nhân nước ngoài cư trú; Cá nhân nước ngoài không cư trú được phép cư trú tại Việt Nam từ 6 tháng trở lên; Cá nhân Việt Nam không cư trú

- Khách hàng cá nhân chỉ được gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản +thanh toán của chính khách hàng

- Đối với khách hàng cá nhân nước ngoài (cư trú, không cư trú), thời hạn gửi tiền không được dài hơn thời hạn hiệu lực của Giấy tờ xác minh thông tin

- Người cư trú và không cư trú không được gửi tiền gửi chung có kỳ hạn Tổ chức và cá nhân không được gửi tiền gửi chung có kỳ hạn bằng ngoại tệ Khách hàng gửi/nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn chung thông qua tài khoản thanh toán chung của tất cả khách hàng

Hồ sơ đăng ký: Pháp lý khách hàng là CMND/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu còn hiệu lực Khách hàng ký hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn với BIDV

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

Sơ đồ 2.2 Quy trình gửi tiết kiệm có kỳ hạn

❖ Quy trình gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Khách hàng Giao dịch viên/Cán bộ tư vấn Kiểm soát viên

Lập yêu cầu - Hướng dẫn KH lập đề nghị

Kiểm tra hồ sơ yêu cầu

Nhận tiền mặt (nếu có)

Nhập giao dịch, mở tài khoản Duyệt giao dịch

Hạch toán giao dịch gửi tiền Duyệt giao dịch

Tạo quan hệ (nếu có)

In chứng từ, in thẻ tiết kiệm Ký kiểm soát

Nhận chứng từ giấy tờ liên quan

Lưu chứng từ Cập nhật chứng từ tại Chương trình quản lý ấn chi

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

+ Đối tượng khách hàng: Cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài

+ Pháp lý khách hàng: CMND/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu còn hiệu lực + Khách hàng lập Giấy yêu cầu gửi tiền khi tham gia mua chứng chỉ tiền gửi

*Tiền gửi thanh toán theo gói dịch vụ

+ Cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài

+ Tài khoản của cá nhân người không cư trú, người nước ngoài cư trú được quản lý ngoại hối theo quy định của pháp luật

+ Pháp lý Khách hàng: CMND/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu còn hiệu lực

+Với phương thức định danh điện tử khách hàng – eKYC tại BIDV, khách hàng có thể đăng ký mở mới tài khoản trực tuyến và giao dịch ngay trên BIDV

SmartBanking mọi lúc mọi nơi mà không phải tới quầy giao dịch Chỉ với một chiếc smartphone kết nối internet; chụp ảnh giấy tờ tùy thân (căn cước công dân/ chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu), chụp ảnh khuôn mặt, hệ thống sẽ tự động kiểm tra các thông tin hợp lệ và tiến hành mở tài khoản cho khách hàng ngay lập tức

+Được tích hợp các công nghệ hiện đại bậc nhất như công nghệ đọc dữ liệu hình ảnh (OCR), công nghệ nhận diện và chống giả dạng khuôn mặt (FAC)… eKYC của BIDV mang tới cho khách hàng quy trình định danh hoàn chỉnh, nhanh chóng và bảo mật hơn bao giờ hết!

+Điều kiện sử dụng: Cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài từ 18 tuổi trở lên; Có số điện thoại đăng ký mạng viễn thông của Việt Nam

Cách thức đăng ký trực tuyến: đăng ký nhanh chóng và dễ dàng chỉ với vài thao tác như sau:

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

- Bước 1: Tải ứng dụng SmartBanking thế hệ mới, chọn “Đăng ký ” => chọn

“Đăng ký cho khách hàng chưa có thông tin tại BIDV”

- Bước 2: Nhập Số điện thoại, chụp ảnh CMND/CCCD/Hộ chiếu và làm theo hướng dẫn

- Bước 3: Đăng ký thông tin mở tài khoản, dịch vụ ngân hàng điện tử và phát hành thẻ phi vật lý để rút tiền qua mã QR

- Bước 4: Nhận thông tin tài khoản và dịch vụ ngân hàng Khách hàng kích hoạt tài khoản mới và trải nghiệm ngay các tính năng ngân hàng số thế hệ mới

2.1.7.1 Một số mẫu biểu tại BIDV

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

Nguồn: Ngân hàng BIDV – chi nhánh Tây Sài Gòn

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

Nguồn: Ngân hàng BIDV – chi nhánh Tây Sài Gòn

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

Nguồn: Ngân hàng BIDV – chi nhánh Tây Sài Gòn

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

2.1.8 Thực trạng hoạt động huy động vốn của khách hàng cá nhân tại ngân hàng

Hiệu quả hoạt động của động huy động vốn của khách hàng tại ngân hàng BIDV đối với khách hàng có xu hướng tăng cao Điều đó được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

Bảng 2.9 Bảng các chỉ tiêu huy động vốn của BIDV Đơn vị: tỷ đồng, %

Trong đó: Huy động vốn từ tổ chức, dân cư

4 Dư nợ tín dụng và đầu tư 1.237.755 1.438.520 8,5%

Trong đó: DNTD TCKT, cá nhân và TPDN

6 Tổng thu nhập hoạt động 41.256 48.121 50.037 4%

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

Phân tích hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tây Sài Gòn ( Đặng Khánh Hoàng )

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó NH giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

Cho vay là hoạt động sinh lời lớn nhất song rủi ro cao nhất của ngân hàng thương mại Để NH tồn tại và phát triển vững chắc, hoạt động cho vay phải an toàn và hiệu quả

Muốn vậy, nó phải được thực hiện theo những nguyên tắc nhất định Thứ nhất,

KH vay vốn phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận Điều này giúp hạn chế rủi ro tín dụng cho NH Thứ hai, KH phải đảm bảo hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng Thứ ba, NH cho vay đối với những dự án khả thi, có hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ Nhờ đó, NH mới có được lợi nhuận từ việc cho vay

Với xu hướng phát triển của nền kinh tế, nghiệp vụ cho vay ngày càng đa dạng, phong phú, hoàn thiện, đầu tư vào tất cả các lĩnh vực ngành nghề Để đáp ứng nhu cầu vay vốn của ngân hàng ngày càng gia tăng, hoạt động cho vay của ngân hàng ngày càng mở rộng, đòi hỏi ngân hàng phải có quy trình quản lý chặt chẽ Mục tiêu quản lý khoản mục cho vay thống nhất với mục tiêu chung của ngân hàng trên cơ sở đảm bảo an toàn

Có thể hiểu ngắn gọn: “Hoạt động cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định” Ngân hàng trao quyền sử dụng vốn cho khách hàng, khách hàng dùng số vốn này đầu tư vào sản xuất kinh doanh kiếm lời, đảm bảo trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng

2.2.2 Đặc điểm hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

Hoạt động cho vay là hoạt động truyền thống của ngân hàng Đó là một khoản mục cơ bản của tài sản có của một ngân hàng Nó phát triển đa dạng và hoàn thiện với nhiều loại hình khác nhau từ cho vay ngắn hạn đến cho vay với thời hạn dài Mà thời hạn cho vay càng dài thì tính rủi ro càng lớn, do đó lãi suất cho vay dài hạn lớn hơn lãi suất cho vay ngắn hạn Cho vay ngắn hạn thường phục vụ chi tiêu sinh hoạt gia đình, hay chi mua nguyên vật liệu, trả tiền lương, bổ sung vốn lưu động tức là nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán ngắn hạn

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

Vì vậy cho vay ngắn hạn có tính lỏng cao hơn, có thể coi như bộ phận đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng Trái lại, cho vay trung và dài hạn thường đầu tư vào mở rộng, đầu tư mới sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, đổi mới trang thiết bị khoa học công nghệ, dây truyền sản xuất hiện đại,…tức là những dự án chưa có khả năng sinh lời trong thời gian ngắn Do đó có tính lỏng thấp, độ rủi ro cao nên có lãi suất cao nhất trong các loại tín dụng

Vì vậy, chất lượng các khoản cho vay, đặc biệt là các khoản cho vay trung và dài hạn mà tốt sẽ mang lại khoản lợi nhuận lớn cho ngân hàng Đối với các ngân hàng chuyên doanh sẽ có lợi thế lớn hơn vì đây là những ngân hàng có thế mạnh về vốn, chuyên sâu hơn về cho vay trung và dài hạn, thì có ưu thế cạnh tranh hơn thị trường

Nhưng các ngân hàng đa năng cũng có thể cho vay trung và dài hạn bằng hình thức hợp vốn, hợp đồng tài trợ cho các dự án lớn, vừa san sẻ được rủi ro vừa đa dạng hóa các khoản mục tài sản có của mình Song đối với các khoản vay với thời hạn dài nên có nghĩa là ngân hàng sẽ bị chiếm dụng vốn trong thời gian vay vốn, ngân hàng cũng phải đương đầu với chi phí trả lãi cho nguồn huy động và khả năng thanh khoản của mình Vì vậy trong kế hoạch kinh doanh của ngân hàng thì việc cân đối nguồn cho nhu cầu cho vay nói chung và nhu cầu cho vay trung và dài hạn có thể được ưu tiên hơn

Từ quan hệ uy tín với khách hàng trong hoạt động cho vay, ngân hàng sẽ tạo lập được mối quan hệ với khách hàng trong các lĩnh vực khác như: mở tài khoản tiền gửi thanh toán, dịch vụ thanh toán hộ, bảo lãnh, Về phía khách hàng sẽ hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn, trên cơ sở mối quan hệ sẵn có với ngân hàng, khách hàng sẽ chủ động tạo lập mối quan hệ tín dụng khác với ngân hàng, tạo mối quan hệ ngày càng bền vững giữa khách hàng và ngân hàng như vậy góp phần làm cho thị trường tín dụng được mở rộng

Mặt khác, thông qua hoạt động cho vay, ngân hàng cũng thực hiện được mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ bằng việc cho vay bằng vốn ngân sách dự phòng Nhà nước ủy quyền cho ngân hàng phát hành trái phiếu, kì phiếu để huy động vốn đầu tư phát triển Khi đó, ngân hàng sẽ được biết đến rộng rãi hơn trong dân chúng không chỉ ở hoạt động cho vay mà cả hoạt động huy động vốn cũng sẽ phát triển, tạo uy tín và danh tiếng cho ngân hàng

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

2.2.3 Đối tượng của hoạt động cho vay

Nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân còn phụ thuộc rất nhiều như: tính chất công việc, nghề nghiệp, thâm niên làm việc Xét theo khía cạnh này chúng ta có những nhóm khách hàng:

•Cán bộ công nhân viên chức

•Những người làm công việc kinh doanh riêng

•Những người hành nghề chuyên nghiệp (Bác sĩ, ca sĩ, tư vấn,…),

•Những người lao động tự do

Trên thực tế, những khách hàng thuộc ba nhóm khách hàng đầu tiên có thu nhập cao và ổn định hơn so với nhóm khách hàng cuối nên nhu cầu vay tiêu dùng cũng chủ yêu phát sinh từ 3 nhóm trên

2.2.4 Những nguyên tắc trong hoạt động cấp tín dụng

1 BIDV có quyền tự chủ và chịu trách nhiệm về quyết định trong hoạt động cấp tín dụng của mình Không một tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào quyền tự chủ trong quá trình cấp tín dụng của BIDV

2 Việc phân tích và quyết định cấp tín dụng, trước hết phải được dựa trên cơ sở khả năng quản lý, thị trường tiêu thụ sản phẩm, hoạt động kinh doanh, khả năng phát triển trong tương lai, tình hình tài chính và khả năng trả nợ của khách hảng, sau đó mới dựa vào tài sản đảm bảo của khách hàng

Phần hành Thẻ của Ngân hàng BIDV ( Trần Vũ Lan Anh )

2.3.1 Quy trình thẻ của Ngân Hàng BIDV

-Đối với sản phẩm thẻ Chi nhánh đã triển khai nhiều loại thẻ khác nhau, đa dạng và phù hợp với khách hàng Có thể chia ra ba loại sản phẩm thẻ:

2.3.2 Thẻ ghi nợ nội địa:

- Thẻ ghi nợ nội địa BIDV là sản phẩm, dịch vụ cho ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam BIDV nghiên cứu và ra mắt Đây là một trong những ngân hàng thương mại lâu đời nhất tại Việt Nam, họ có hoạt động kinh doanh rộng lớn

- Đến thời điểm hiện nay, BIDV đã có mặt và hiện diện trên nhiều quốc gia như: Lào, Campuchia, Myanmar, Nga, CH Séc, Đài Loan,…

- Thẻ ghi nợ nội địa BIDV được BIDV phát hành nhằm mục đích sử dụng để thanh toán tại các điểm chấp nhận thẻ Theo đó, tại các địa điểm như siêu thị, trung tâm thương mại,… thẻ này có thể dùng thay thế cho tiền mặt

- Gồm các loại như sau

-Hạn mức thanh toán: Không giới hạn mức thanh toán

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

-Công nghệ thẻ: Công nghệ chip không tiếp xúc ( contactless ) mang tới trải nghiệm giao dịch hiện đại, tiết kiệm thời gian giao dịch

-Hạn mức rút tiền: Tối đa 70 triệu/ ngày

* Thẻ BIDV Harmony ( Dừng phát hành mới )

-Hạn mức thanh toán: Không giới hạn mức thanh toán

-Hạn mức rút tiền: Tối đa 70 triệu/ ngày

* Thẻ BIDV eTrans ( Dừng phát hành mới )

-Hạn mức thanh toán: Không giới hạn mức thanh toán

-Hạn mức rút tiền: Tối đa 50 triệu/ ngày

* Thẻ BIDV Moving ( Dừng phát hành mới )

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

-Hạn mức thanh toán: Không giới hạn mức thanh toán

-Hạn mức rút tiền: Tối đa 50 triệu/ ngày Điểm chung của 4 thẻ này là:

+ Rút tiền và thanh toán hàng hoá dịch vụ tại tất cả các điểm chấp nhận thẻ ATM/POS có biểu tượng logo Napas và BIDV (trong nước và nước ngoài)

+ Kết nối với ứng dụng BIDV Pay+ để rút tiền bằng mã QR trên ATM BIDV bằng thiết bị di động thông minh

+ Thanh toán trên thiết bị di động qua ứng dụng: Samsung Pay, BIDV Pay+

2.3.3 Thẻ ghi nợ quốc tế

- Đây là thẻ thanh toán quốc tế do ngân hàng BIDV liên kết với thương hiệu thẻ MasterCard để phát hành cho phép khách hàng được giao dịch, thanh toán trên phạm vi quốc tế Khách hàng sở hữu thẻ ghi nợ quốc tế BIDV có thể thực hiện rút tiền, mua hàng online, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn… trên phạm vi toàn cầu

+ Thẻ ghi nợ quốc tế BIDV MasterCard thực hiện giao dịch được tại tất cả các máy ATM, POS và trên các website thanh toán online có biểu tượng chấp nhận thanh toán thẻ MasterCard trên toàn cầu

- Gồm các loại như sau:

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

• Thẻ BIDV Mastercard Platinum Debit

• Thẻ BIDV MasterCard Vietravel Debit

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

Thẻ tín dụng là một sản phẩm ngân hàng với rất nhiều tiện ích dành cho người dùng, tuy nhiên bạn cần phải nghiên cứu kỹ các điều kiện, thủ tục, cách thức tính lãi thẻ tín dụng trước khi sở hữu

+ Tại quầy giao dịch: nộp tiền mặt, ủy nhiệm chi

+ Trên ứng dụng BIDV Smartbanking

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

+ Tự động: khi bạn đăng ký tài khoản tiền gửi thanh toán để trích nợ tự động với ngân hàng

+ Chuyển khoản từ ngân hàng khác Điều kiện mở thẻ tín dụng BIDV khá dễ dàng, bạn chỉ cần đảm bảo những điều kiện sau đây là có thể tiến hành làm thủ tục phát hành thẻ và nhận thẻ nhanh chóng

•Điều kiện chung mở thẻ tín dụng BIDV: là cá nhân người Việt Nam hoặc người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn hoạt động của BIDV

•Điều kiện mở thẻ tín dụng BIDV Visa MU, BIDV Visa Precious: Thu nhập tối thiểu từ 4 triệu/ tháng

•Điều kiện mở thẻ tín dụng BIDV Vietravel MasterCard Platinum, MasterCard Platinum, Visa Platinum: Thu nhập tối thiểu là 20 triệu/ tháng

•Điều kiện mở thẻ tín dụng BIDV Visa Premier: Chỉ phát hành cho khách hàng VIP của ngân hàng

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

Một số sản phẩm thẻ tín dụng của ngân hàng BIDV

Sau khi đã đáp ứng những điều kiện mà ngân hàng BIDV đưa ra bạn có thể tiến hành chuẩn bị những loại giấy tờ sau để nhanh chóng được làm thẻ tín dụng BIDV

•Giấy yêu cầu phát hành thẻ và hợp đồng sử dụng thẻ ( theo mẫu của BIDV)

•Giấy tờ chứng minh nhân thân: Bản sao chứng minh thư nhân dân/ Hộ khẩu thường trú/ tạm trú có bản chính để đối chiếu Trường hợp nếu là người nước ngoài thì phải có Hộ chiếu, thị thực cư trú hợp pháp tại Việt Nam, chứng từ xác minh cư trú từ cơ quan có thẩm quyền

•Giấy tờ chứng minh khả năng tài chính và các giấy tờ liên quan khác nếu ngân hàng yêu cầu

Bảng 2.14 So sánh chi tiết các loại thẻ tín dụng của BIDV

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

95 Ưu đãi thẻ tín dụng

Hoàn tiền và tích điểm

Có Có Không áp dụng Có

Chi tiêu/dặm 0 VND/dặm 0 VND/dặm 0 VND/dặm 0 VND/dặm

Mua sắm trả góp Có Có Có Có

Không áp dụng Không áp dụng Có

Số ngày miễn lãi 45 ngày 45 ngày 45 ngày 45 ngày

Hạn mức thẻ tối đa

Lãi suất 18%/năm 18%/năm 16,5%/năm 15%/năm

Phí giao dịch ngoại tệ

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

Trong mỗi loại thẻ như trên Chi nhánh thiết kế nhiều mẫu mã mang đặc tính khác nhau Các loại thẻ đều có thiết kế thẻ từ, dập nổi Tuỳ thuộc vào từng loại sản phẩm sẽ có những mẫu thẻ thiết kế riêng biệt, áp dụng cho từng khách hàng có nhu cầu khác nhau Khách hàng có thể tiếp cận với các kênh phát hành thẻ: quầy giao dịch của BIDV, thông qua đại lý phát hành thẻ, phát hành qua Internet Với các kênh chấp nhận thẻ như ATM, POS

2.3.5 Thẻ của Ngân hàng BIDV có gì ưu việt hơn so với Ngân hàng Agribank

+Tích hợp giữa công nghệ thẻ chip theo chuẩn EMV bảo mật tối ưu và công nghệ thẻ không tiếp xúc tiện lợi, ưu việt

+Chấp nhận thanh toán toàn cầu tại hàng chục triệu điểm ATM/POS, website

+Visa/MasterCard/JCB trên toàn cầu, tiêu dùng đơn giản, không cần mang theo tiền mặt

+Đổi PIN thẻ mà ko cần đến cây ATM

+Có thể khoá thẻ khẩn cấp qua ứng dụng di động

+ Kết nối với ứng dụng E-Mobile Banking để thực hiện các chức năng quản lý thẻ ngay trên điện thoại: Chuyển khoản, Phát hành thẻ phi vật lý Điểm Khác nhau:

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

Bảng 2.15 So sánh thẻ của BIDV và thẻ Agribank

Rút tiền tại ATM bằng mã QR: Không hỗ trợ rút tiền qua mã QR

Nạp tiền vào thẻ Y tế BIDV từ tài khoản ngay trên ứng dụng

Không hỗ trợ nạp tiền vào thẻ Y tế BIDV từ tài khoản ngay trên ứng dụng

• Liên kết tới tài khoản VND • Không hỗ trợ liên kết tới tài khoản

VND Đăng ký phát hành thẻ Online Không hỗ trợ đăng ký phát hành thẻ

BIDV có trọn bộ Gói dịch vụ B-Free, mang đến cho khách hàng các ưu đãi vượt trội như: Miễn phí chuyển tiền online và nhiều phí dịch vụ khác; đăng ký gói và thay đổi hạn mức dễ dàng ngay trên SmartBanking - nhận ngay quà tặng tiền mặt sau khi đăng ký

Agribank không hỗ trợ các gói dịch vụ

Mạng lưới cây ATM trải đài khắp các tỉnh thành Mạng lưới cây ATM thưa thớt hạn chế

• Đối với sản phẩm thẻ Vietravel

Cashback, Visa Premier và Visa

Lãi suất thẻ tín dụng ngân hàng Agribank được ấn định chỉ 1.08%/tháng (tương đương với 12.96%/năm) thấp hơn rất nhiều so với mặt bằng thị trường các ngân hàng

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

Infinite: mức lãi suất áp dụng là 9,99% - 16,5%/năm

• Đối với sản phẩm thẻ Visa

Precious: mức lãi suất áp dụng là 10,5% - 17,0%/năm

• Đối với sản phẩm thẻ Visa

Business: mức lãi suất áp dụng là 17,0%/năm; hiện tại với cả 3 hạng thẻ là chuẩn, vàng và bạch kim

Nghiệp vụ SmartBanking

Những năm gần đây, dịch vụ Internet Banking đã được nhiều ngân hàng triển khai và số lượng khách hàng sử dụng cũng ngày một gia tăng bởi các tiện ích của nó Nhiều ứng dụng, tiện ích mới trên thiết bị di động cũng không ngừng được mở rộng nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người sử dụng Trong số những ứng dụng Internet Banking phổ biến nhất thì SmartBanking của BIDV là một dịch vụ được đánh giá khá cao bởi tính tiện dụng của nó

BIDV SmartBanking là dịch vụ Ngân hàng trên điện thoại di động thông minh do Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV cung cấp cho khách hàng cá nhân để hỗ trợ thực hiện các giao dịch tài chính, phi tài chính và các tiện ích nâng cao Ứng dụng thích hợp với tất cả các dòng điện thoại thông minh và có thể chạy trên mọi thiết bị di động smartphone, máy tính bảng…

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

Dịch vụ BIDV Smart Banking cho phép tất cả các khách hàng cá nhân, bao gồm người cư trú và không cư trú, có tài khoản hoặc chưa có tài khoản thanh toán tại BIDV, đã đăng ký hoặc chưa đăng ký dịch vụ BIDV Smart Banking đều có thể sử dụng dịch vụ ở các mức độ khác nhau

2.4.2 Giao diện & tính năng SmartBanking

- Nhóm chức năng Tài chính:

• Truy vẫn thông tin tài khoản tiền gửi, tiết kiệm, tiền vay

• Tra cứu sao kẻ tài khoản tiền gửi, tiết kiệm, tiến vay

• Chuyển tiên Chuyển khoản trong nội bộ BIDV, Chuyển tiền đến các ngân hàng ngoài hệ thống BIDV, Chuyển tiền từ thiện

• Mở và tất toán tài khoản tiết kiệm Online

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

• Thanh toán: Thanh toán hóa đơn tiền điện, tiền nước, thanh toán vé máy bay, học phí, viễn thông, truyền hình, nạp tiền ví điện tù, mua mà thẻ cao,

• QR Pay Chuyển khoản nội bộ hoặc Thanh toán đơn hàng qua mã QR Code

• Dịch vụ thẻ: Truy văn danh sách thẻ, Lịch sử giao dịch thẻ, Thanh toán thẻ tín dụng, Khóa/Mở khóa thẻ, Khóa/Mở khóa chức năng thanh toán trực tuyến, Thay đổi tài khoản liên kết thẻ, Kích hoạt lại PIN

• Đăng ký thanh toán hóa đơn định kỳ

• Nhóm chức năng Tiện ích:

• Quản lý danh bạ thụ hưởng

• Quản lý mẫu hóa đơn

• Tra cứu Tỷ giá Lãi suất

• Mua vé máy bay, Vé xem phim, Mua sắm VnShop, Trao đổi thông tin,

• Nhóm chức năng Cài đặt:

• Đối mật khẩu đăng nhập

• Cài đặt Touch ID/ Face ID

• Cài đặt tài khoản thanh toán mặc định

- Để sử dụng các tính năng phi tài chính và tiện ích tại màn hình đăng nhập, Quý khách hàng cần thực hiện:

• Cài đặt ứng dụng BIDV SmartBanking trên điện thoại thống minh, máy tính bảng

• Đồng ý với điều khoản, điều kiện sử dụng dịch vụ của BIDV

- Để sử dụng các tính năng tài chính, nhiều tính năng phi tài chính và tiện ích nâng cao hơn, Quý khách hàng cần:

• Có tài khoản thanh toán mở tại BIDV;

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

• Có diện thoại thông minh/máy tính bảng sử dụng hệ điều hành Android 4.0.3 trở lên, iOS 8.0 trở lên, có thể kết nối với Internet (thông qua GPRS/3G/Wifi);

• Số điện thoại đã đăng ký dịch vụ BIDV SmartBanking;

• Cài đặt ứng dụng BIDV SmartBanking trên điện thoại thông minh/máy tính bảng của mình; Đồng ý với điều khoản và điều kiện sử dụng dịch vụ của BIDV

– Triển khai ứng dụng BIDV SmartBanking trên Đồng hồ Apple Watch với các tính năng: vấn tin danh sách tài khoản, tra cứu tỷ giá/ lãi suất, tìm kiếm ATM/CN, nạp tiền điện thoại, chuyển tiền đến người thụ hưởng đã lưu, thanh toán các hóa đơn từ mẫu giao dịch đã lưu, trợ lý ảo

2.4.4 Hướng dẫn tải và cài đặt ứng dụng

Bước 1 Tải app SmartBanking, ►“Đăng ký” ►“Đăng ký cho khách hàng chưa có thông tin tại BIDV”

Bước 2 ► Nhập số điện thoại ►Chụp CMND/CCCD/ Hộ chiếu và làm theo hướng dẫn Bước 3 ► Sau khi quét khuôn mặt, rà soát lại thông tin cá nhân

Lưu ý: Chi nhánh mở tài khoản chọn “CN Tây Sài Gòn”

Bước 4 Đăng ký thông tin mở tài khoản, ngân hàng điện tử, phát hành thẻ phi vật lý để rút tiền qua mã QR

Bước 5 Nhận thông tin tài khoản Ngân hàng, kích hoạt và trải nghiệm dịch vụ

❖ Ưu đãi khi lần đầu dùng SmartBanking

- Nhân ngay tiền mặt 50k vào tài khoản

- Tặng combo voucher 200k gồm: mã giảm giá VNPAY-QR, mã giảm giá VnShop

- Hoàn tối đa 50k (50%) giá trị nạp điện thoại lần đầu

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

Chương 2 giúp ta biết được quy trình huy động vốn, cho vay, thẻ và một số sản phẩm đặc trưng dành cho khách hàng tại ngân hàng BIDV Tiến hành so sánh sản phẩm của BIDV với các ngân hàng khác để thấy được điểm giống và khác nhau, ưu và nhược điểm của từng sản phẩm Cùng với đội ngũ nhân viên vô cùng chuyên nghiệp, đam mê, am hiểu sâu sắc về lĩnh vực Ngân Hàng đã đem lại thành công lớn cho Ngân Hàng Không những thế họ còn được những sự cổ vũ, động viên, khuyến khích và giúp đỡ từ Ban Giám Đốc và những người quản lý của Ngân Hàng khi gặp những công việc khó khăn Nhờ sự nỗ lực của cả các lãnh đạo và nhân viên của Ngân Hàng mà tình hình cho vay của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ngày càng ổn định và hiệu quả Tuy nhiên bên cạnh đó còn có những hạn chế mà Ngân Hàng cần phải chú tâm giải quyết, đưa ra hướng khắc phục kịp thời Trong tương lai Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam sẽ cố gắng hoàn thành những mục tiêu đã đặt ra, phát triển vấn đề cho vay tiêu dùng để tìm kiếm nhiều khách hàng hơn nữa Đồng thời cũng đưa ra những giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng

Cá Nhân cũng như Doanh Nghiệp tại Ngân Hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tây Sài Gòn

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Bùi Nguyên Khá

ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH

Ngày đăng: 22/03/2023, 21:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công văn số 1335/2016 QĐ – TGĐ v/v Ban hành Bộ sản phẩm “CHUẨN” cho vay (Công văn ban hành lưu nội bộ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: CHUẨN
2. Giáo trình “Mẫu biểu thực hành tài chính Ngân Hàng” trường Đại học Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mẫu biểu thực hành tài chính Ngân Hàng
5. Các website: • https://www.vietinbank.vn/vn/ca-nhan/tien-gui/tien-gui-co-ky-han/tiet-kiem-khong-ky-han/?tab=3• https://www.bidv.com.vn/bidv/tin-tuc/thong-tin-bao-chi/bidv-trien-khai-nhiem-vu-kinh-doanh-nam-2021 Link
3. BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2019, KẾ HOẠCH KINH DOANH 2020 Khác
4. BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020 và kế hoạch kinh doanh năm 2021 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w