CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH TRON G GIAI ĐO ẠN KHỞI SỰ Giai đoạn khởi sự tập trung vào quyết định t ài trợ liên quan đến vấn đề xác lập cấu 2.1 Đặc đi ểm doanh nghiệp trong giai đoạn kh ởi sự:
Trang 1BỘ G IÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜ NG ĐẠI HỌ C KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHO A ĐÀO TẠO SAU ĐẠI H ỌC
Đ Ề TÀI TI ỂU LU ẬN:
CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH
GVHD : TS Nguyễn Thị Uyên Uyên Lớp : C ao Học Ngân Hàng Khóa 19 Đêm 3 SVTH : NHÓ M THỨ 13
1 Nguyễn Ngọc Thắng |
2 Nguyễn Ngô Thanh T râm
3 Phan Thị Thanh T âm
4 Nguyễn Thị Mỹ Linh
5 Phạm Thị Mộng Trâm
6 Nguyễn Vũ Ngọc Trân
7 Đặng Thị Thùy T rang
8 Huỳnh B ảo Quốc Tuấn
9 Trương Châu Tuấn
10 Khúc Thị Thu
11 Nguy ễn Đình Ngọc Quyên Quy ên
Trang 2Mục Lục
I SƠ LƯỢC CHIẾN LƯỢ C TÀI CH ÍNH 1
II G IAI ĐO ẠN KHỞ I SỰ 1
2.1 Đặc điểm doanh n ghiệp trong giai đoạn khởi sự 1
2.2 Hoạch định chi ến lược tài chính doanh n ghiệp trong giai đoạn kh ởi sự 2
2.3 Giới thiệu Côn g ty Cổ phần Ch ứn g khoán Gia Quyền giai đoạn khởi sự 5
III GIAI ĐOẠN TĂNG TRƯỞN G 13
3.1 Đặc điểm doanh n ghiệp trong giai đoạn tăng trưởng 13
3.2 Hoạch định chi ến lược tài chính doanh n ghiệp trong giai đoạn tăng trưởng 14
3.3 Giới thiệu Côn g ty Cổ phần Vàng bạc đá quý Phú Nhuận giai đoạn tăng trưởng .20
I V GIAI ĐOẠN SUNG MÃN 31
4.1 Đặc điểm doanh n ghiệp trong giai đoạn sun g mãn 31
4.2 Hoạch định chi ến lược tài chính doanh n ghiệp trong giai đoạn sung mãn .32
4.3 Giới thiệu Côn g ty Cổ phần Dược Hậu Gian g giai đo ạn sun g mãn 43
V GIAI ĐO ẠN S UY THO ÁI 46
5.1 Đặc điểm doanh n ghiệp trong giai đoạn suy thoái 46
5.2 Hoạch định chi ến lược tài chính doanh n ghiệp trong giai đoạn suy thoái 47
5.3 Giới thiệu Côn g ty Cổ phần Bông Bạch T uy ết giai đoạn suy thoái 50
Tài Liệu tham khảo
Trang 3I SƠ LƯ ỢC C HIẾN LƯ ỢC TÀI CHÍNH
Các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp:
Chiến lược tài chính là tập hợp 3 quyết định đầu tư, tài trợ, phân phối để tối đa hóa giá trị cho doanh nghiệp, từ đó tối đa hóa t hu nhập cho chủ s ở hữu doanh nghiệp
Chiến lược tài chính xây dựng cho từng giai đoạn dự a v ào mối tương quan nghịch giữa rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính (chẳng hạn như từ giai đoạn khởi sự đến giai đoạn suy thoái, mức độ rủi ro kinh doanh sẽ giảm d ần, ngược lại rủi ro tài chính t ăng dần)
Hoạch định chiến lược t ài chính là sự kết hợp 3 quy ết định, nhưng tùy thuộc vào giai đoạn nào mà một quyết định nào đó nổi lên giữ vai trò quyết định cho giai đoạn đó
II CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH TRON G GIAI ĐO ẠN KHỞI SỰ
Giai đoạn khởi sự tập trung vào quyết định t ài trợ (liên quan đến vấn đề xác lập cấu
2.1 Đặc đi ểm doanh nghiệp trong giai đoạn kh ởi sự:
Giai đoạn khởi sự là giai đoạn doanh nghiệp mới đư a s ản phẩm ra thị trường Do đó doanh nghiệp không chắc chắn về khả năng sản xuất s ản phẩm của mình có hiệu quả hay không Liệu sản phẩm của doanh nghiệp có được kh ách hàng chấp nhận hay không Và nếu được chấp nhận thì cũng không chắc là thị trường sẽ t ăng trưởng đến một quy mô hiệu quả,
đủ để bù đắp nhữ ng chi phí triển khai cũng như n hững chi phí để đưa sản phẩm ra thị trường
Và giả sử như tất cả nhữ ng điều này đạt được thì cũng không chắc là Công ty có thể chiếm lĩnh được thị phần trong giai đoạn khởi sự khó khăn này G iai đoạn này không có gì là chắc chắn cả
Trang 4Dòng t iền ở giai đoạn khởi sự luôn luôn bị âm hay nói cách khác EBIT luôn có khuynh hư ớng bị lỗ Vì lý do là dòng tiền thu vào chưa có hoặc có ít, trong khi đó dòng t iền chi ra là rất lớn vì phải chi rất nhiều cho đầu tư máy móc thiết bị, nhà xưởng
Dó đó rủi ro kinh doanh trong giai đoạn này là rất cao và có t hể nói là cao nhất trong bốn giai đoạn
Vậy từ rủi ro kinh doanh ở mứ c độ cao đư ơng nhiên là phải kết hợp với rủi ro tài chính ở mứ c độ thấp Vì vậy Công ty không vay nợ ở giai đoạn này Rủi ro t ài chính trong giai đoạn này có thể bằng không, mới đảm bảo m ối quan hệ tương quan nghịch giũa rủi ro tài chính và rủi ro kinh doanh Và có một vấn đề mà ta cần quan tâm ở đây là: Doanh nghiệp chỉ
sử dụng nợ khi doanh nghiệp hoạt động có lãi, EBIT > 0, lúc đó m ới có khả năng trả được nợ Trong khi đó rõ ràng ta t hấy trong giai đoạn này EBIT luôn ( - ), không có khả năng sử dụng
nợ Nên không thể có rủi ro tài chính ở đây, vì không đủ điều kiện sử dụng nợ
2.2 Hoạch định chiến lược tài ch ính doanh nghiệp trong gi ai đoạn kh ởi sự
2.2.1 Q uyết định đầu tư
Ở giai đoạn khởi sự là giai đoạn m ới đưa s ản phẩm ra thị trường Mục t iêu của doanh nghiệp trong giai đoạn này là làm cách nào để đưa sản phẩm r a thị trư ờng và đư ợc thị trường chấp nhận Nên s ẽ không có ý tưởng về một s ản phẩm mới nảy s inh ở đây, chư a t hể mở rộng quy mô, và cũng chưa thể đưa thêm một quyết định đầu tư nào cả
D oanh nghiệp quyết định đầu tư vào dự án có NP V dư ơng NPV dư ơng chứng tỏ dự án đầu tư là thành công trong tương lai Doanh nghiệp có thể triển khai thành công và đư a sản phẩm ra thị trư ờng.Tuy nhiên, khả năng thành công của dự án đầu tư chỉ nằm trong lý thuy ết
Vì vậy: Quyết định đầu tư s ẽ không tồn tại trong giai đoạn này do thị trường s ản phẩm chư a ổn định không thể phát triển thêm bất kỳ một sản phẩm n ào được
2.2.2 Quyết định ph ân phối (Chính sá ch cổ tức):
Giai đoạn này là giai đoạn mới bắt đầu đưa sản phẩm ra thị trường, doanh thu còn thấp, luồng tiền vào chư a có, doanh nghiệp hoạt động luôn ( - ) lỗ không t hể chia cổ tứ c, doanh nghiệp không quan tâm đến quyết định phân phối cổ tức Chính sách cổ tức ở giai đoạn khởi sự là tỷ lệ cổ tức bằng không
Trang 5Nếu doanh nghiệp vẫn muốn chia cổ tức t hì phải huy động nguồn từ bên ngoài vốn
từ bên ngoài Như ng ở giai đoạn này rủi ro kinh doanh cao, theo mối quan hệ tưong quan nghịch thì rủi ro tài chính phải thấp, doanh nghiệp không đủ điều kiện vay nợ trong giai đoạn này Tuy nhiên vẫn còn một phương án nữ a là doanh nghiệp có thể phát hành cổ phần ra thị trường Nhưng phát hành cổ phần thêm trong giai đoạn này là rất khó khăn và m ạo hiểm cho nhà đầu tư Lúc này thư ơng hiệu về s ản phẩm chưa có, doanh nghiệp mới đưa sản phẩm ra thị trường, không có gì chắc chắn rằng doanh nghiệp hoạt động có lợi nhuận để kỳ vọng về một sự đầu tư có lợi nhuận của các chủ sỏ hữ u cổ phần của doanh nghiệp Chỉ có những nhà đầu tư mạo hiểm mới dám mua cổ phần thêm trong giai đoạn này Nên doanh nghiệp tốt nhất
nó phải là một quyết định tài trợ có rủi ro tài chính t hấp
* Giai đoạn nà y thì rủi ro kinh doanh cao nhất là do:
Doanh nghiệp không chắc chắn về khả năng sản xuất sản phẩm mới có hiệu quả hay không; sản phẩm của D N có được khách hàng tương lai chấp nhận hay không; nếu được chấp nhận, thị trường có t ăng trư ởng đến một quy mô hiệu quả đủ cho các chi phí triển khai và đư a sản phẩm ra t hị trư ờng không; và nếu tất cả nhữ ng điều này đạt được thì Công ty
có chiếm được thị phần hay không?
Dòng tiền lúc khởi sự luôn âm, kết quả kinh doanh lỗ (EBIT<0) do D N chinhiều tiền vào nghiên cứ u phát triển s ản phẩm , để cố gắng tạo ra s ản phẩm m ới và thâm nhập thị trường
Giai đoạn này không đủ điều kiện để sử dụng nợ một cách thuận lợi vì m uốn sử dụng
nợ thuận lợi phải đảm bảo điều kiện t hừa khả năn g t hanh toán lãi vay trong khi giai đoạn này hầu như doanh nghiệp hoạt động với dòng tiền âm hoặc r ất thấp (không đảm bảo điều kiện thanh toán được lãi vay)
* Nhu cầu rủi ro tài chính trong giai đoạn này lại thấp là vì :
Trang 6Rủi ro kinh doanh cao buộc DN phải đảm bảo rủi ro t ài chính thấp nếu muốn giữ đư ợc
sự an toàn Đồng thời do EBIT âm nên doanh nghiệp không có khả năng th anh toán nợ đến hạn và lãi vay Ngoài ra với mứ c rủi ro kinh doanh rất cao trong giai đoạn khởi sự thì mức lãi suất cho vay s ẽ rất cao do tính đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận Nếu sử dụng nợ vay thì chi phí t ài chính cho việc sử dụng nợ là rất cao Tất cả các lý do trên buộc D N không thể sử dụng cấu trúc vốn có sử dụng nợ
Nếu tài trợ bằng nợ vay không t hích hợp thì phải tài trợ bằng vốn cổ phần, tuy nhiên giai đoạn khởi sự doanh nghiệp chưa đủ điều kiện để phát hành cổ phần ra bên ngoài, bên cạnh đó giai đoạn khởi sự với rủi ro cao rất khó huy động được vốn cổ phần m ới và cho dù
có huy động được thì chi phí giao dịch đi kèm v ới việc huy động vốn cổ phần mới là rất tốn kém (các chi phí này bao gồm : chi phí pháp lý, phí chuy ên môn phải trả, ) và khả năng thành công của dự án đầu tư chỉ nằm trong lý thuyết Đ iều này không hấp dẫn đư ợc các cổ đông đại chúng đầu tư v ào Công ty
=> Tài trợ nợ không đư ợc, tài trợ bằng vốn cổ phần đi phát hành cũng không được C hỉ
có ngu ồn tài trợ từ vốn mạo hiểm mới dám ch ấp nhận đầu tư vào doanh nghiệp khởi s ự
* Đặc đi ểm của cá c nhà đầu tư vốn m ạo hiểm:
- Các nhà đầu tư vốn mạo hiểm thư ờng là các nhà đầu tư chuyên nghiệp bao gồm các giám đốc đ ầu tư quản lý các quỹ vốn mạo hiểm , các Công ty chuyên biệt, các Công ty tư nhân g iàu có Ở Việt Nam hiện nay các quỹ đầu tư và định chế tài chính trung gian k hác trong nước và nư ớc ngoài s ẽ là các đối tác thích hợp cho các Công ty m ới khởi sự Để giảm thiểu rủi ro tr ong việc đầu tư vốn mạo hiểm các định chế tài chính này triển kh ai một danh mục bao gồm các đầu tư vào nhiều Công ty riêng biệt có cùng mức rủi ro cao Việc thất bại hoàn toàn của một vài đầu tư trong danh mục sẽ đư ợc bù trừ bằng thành công vượt bậc của các đầu tư khác
- Hầu hết các nhà đầu tư vốn mạo hiểm có một giới hạn thời gian đầu tư tương đối ngắn (thường từ 3 đến 5 năm) Một khi nhà đầu tư v ốn m ạo hiểm chứ ng minh được r ằng Công ty mới khởi sự kinh doanh có hiệu quả và sẽ có tiềm năng trong tương lai thì s ẽ hấp dẫn đư ợc các cổ đông khác đầu tư vào Công ty L úc này nhà đầu tư vốn mạo hiểm sẽ dễ dàng chuyển phần vốn của mình cho các nhà đầu tư khác s au này trư ớc khi Công ty m ới khởi sự chuyển sang giai đoạn phát sinh dòng tiền dương
Trang 7Các nhà đầu tư vốn mạo hiểm s ẽ dám chấp nhận đầu tư vào Công ty Đ ương nhiên, khi đầu tư vào dự án có rủi ro cao thì các nhà đầu tư vốn mạo hiểm cũng sẽ mon g muốn nhận được một tỷ suất s inh lợi rất cao Nhưn g họ s ẽ không nhận đư ợc lợi nhuận dưới dạng cổ tức trong giai đoạn này do EBIT thấp, thậm chí âm Nhà đầu tư vốn m ạo hiểm chỉ nhận được lợi nhuận dưới dạng chênh lệch giá cổ phiếu khi chuyển nhượng cổ phần cho các cổ đông khác thường thì nhà đầu tư vốn m ạo hiểm s ẽ phát hành ra công chúng chứng khoán của Công ty trên t hị trư ờng chứng khoán
Nhà đầu tư mạo hiểm đầu tư vào doanh nghiệp khởi sự là do họ quan tâm đ ến lãi vốn chứ không quan tâm đến cổ tức mà m ột doanh nghiệp khởi sự tốt thì bao giờ cũng sẽ tạo ra thặng dư cao trong giá cổ phiếu khi chuyển s ang t ăng trư ởng
Lý do để cho các nhà đầu tư v ốn mạo hiểm đầu tư vào các doanh nghiệp khởi sự vì hầu hết các nhà đầu tư vốn m ạo hiểm đều có giới hạn đặt ra cho t hời gian đầu tư là phải ngắn thường từ 3-5 năm (đ iều này phù hợp với giai đoạn khởi sự)
2.3 Giới thiệu Công ty C ổ phần ch ứn g kh oán Gia Quyền giai đoạn khởi sự:
2.3.1 Đ ặc điểm hoạt động doanh nghiệp
* Hình th ức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần chứ ng khoán GIA Q UYỀN (s au đây gọi tắt là "Công ty"), là Công
ty cổ phần được thành lập theo Giấy phép thành lập và ho ạt động kinh doanh chứ ng khoán
Số 56/U BCK-GPHĐ KD do Ủy ban C hứng khoán N hà nư ớc cấp ngày 05/7/2007 Vốn điều
Trang 8Chi nhánh của Công ty Cổ phần Chứng khoán Gia Quyền đặt tại tầng 2, tồ nhà văn phòng số 156, phố Triệu Việt Vương, Quận Hai Bà T rưn g, Thành phố Hà Nội
I Tiền và các khoản tư ơng đươ ng tiền 110
12,026,101,903
19,305,079,865
9,526,101,903
19,305,079,865
2 Các khoản tươn g đươn g tiền 112
2,500,000,000 -
II Cá c khoả n đầ u tư tài chính ngắ n
71,855,826,847
24,309,972,520
71,855,826,847
25,351,113,963
2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn h ạn 129 -
(1,041,141,443)
III Các k hoả n phải thu ngắ n hạn 130
2,089,914,328
85,913,726,058
112,000,000
752,145,704
2 Trả trước cho người bán 132
139,914,137
74,261,769,597
3 Phải thu nội bộ ngắn h ạn 133 - -
4 Phải thu hoạt độn g giao dịch chứn g
17,080,391 9,375,757
1,854,519,800
10,890,435,000
6 Dự phòng các khoản phải thu khó đò i 139
(33,600,000) -
IV H àng tồn kho 140
V Tà i sả n ngắn hạn khá c 150
693,735,892
6,769,413,959
1 Chi phí trả trước n gắn hạn 151
523,178,298
755,687,594
2 Thuế và các khoản kh ác phải thu Nhà
80,116,543 -
90,441,051
6,013,726,365
23,357,373,120
34,470,525,301
I Các khoản phải thu dài hạn 210
II Tài sản cố định 220
Trang 912,966,436,672 16,152,093,570
12,763,489,920
15,993,330,663
15,042,155,327
16,567,554,999
- Giá trị hao mòn lũy kế 223
(2,278,665,407)
(574,224,336)
202,946,752
158,762,907
259,597,952
164,397,952
- Giá trị hao mòn lũy kế 229
(56,651,200)
(5,635,045)
3 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 - -
III Bất độ ng sản đầ u tư 240 - -
IV Các k hoản đầ u t ư tài ch ính dài hạ n 250
5,005,000,000
10,350,000,000
1 Đầu tư vào Côn g ty con 251 - -
2 Đầu tư vào Côn g ty liên k ết, liên
doanh 252 - -
3 Đầu tư chứng khoán dài hạn 253
5,005,000,000
10,350,000,000
- Ch ứn g khoán sẵn sàn g để bán 254
5,005,000,000
10,350,000,000
- Ch ứn g khoán nắm giữ đến n gày đáo
hạn 255 - -
4 Đầu tư dài hạn khác 258 - -
5 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
dài hạn 259 - -
V Tà i sả n dài hạ n khác 260
5,385,936,448
7,968,431,731
1 Chi phí trả trước dài h ạn 261
4,281,789,039
6,422,683,565
2 Tài sản thuế thu nhập hỗn lại 262 - -
3 Tiền nộp quỹ hỗ trợ thanh tốn 263
170,939,563 -
933,207,846
1,545,748,166
I Nợ ngắ n hạn 310
10,401,427,015
35,658,123,284
2,400,000,000
10,000,000,000
2 Phải trả người bán 312
Trang 103,117,700 2,636,851,242
3 Người mua trả tiền trước 313
230,500,000
107,000,000
4 Thuế và các khoản ph ải nộp Nhà nước 314
66,770,745
112,101,983
5 Phải trả người lao độn g 315 - 84,063,749
36,166,700 19,796,810
22,679,381,500
I Vốn chủ sở hư ũ 410
99,621,525,075
135,110,594,419
1 Vốn đầu tư của ch ủ sở hữu 411
135,000,000,000
135,000,000,000
2 Lợi nh uận chưa ph ân phối 420
(35,378,474,925)
110,594,419
II Quỹ k hen t hưởng phúc lợi 430
110,022,952,090
170,768,717,703
BÁO CÁO KẾT Q UẢ HOẠT ĐỘ NG KINH DOANH
Ch o năm tài chính kết thú c vào ngà y 31 thá ng 12 năm 2008
Đơn vị tính: VND
1 Doanh thu
13,227,185,121 10,846,314,171 Trong đó
- Doanh thu hoạt độn g m ôi giới chứng
1,320,397,127
- Doanh thu hoạt độn g đầu tư ch ưn g khốn,
8,278,763,443
- Doanh thu bảo lãnh phát hành chứng
khoán - -
- Doanh thu đại lý ph át hành chứng khoán - -
- Doanh thu hoạt độn g tư vấn 1,129,826,500
Trang 111,120,329,340
- Doanh thu lưu ký chứn g khoán 125,808,670 3,331,200
- Doanh t hu hoạt động ủy thác đấu giá - -
- Doanh thu cho thuê sử dụn g tài sản 25,346,000 -
4 Chi phí hoạt động kinh doanh
22,270,488,721
3,897,952,429
5
Lợi nhuận gộp/(lỗ) của hoạt động kinh
doanh
(9,043,303,600)
6,948,361,742
6 Chi ph í quản lý doanh n ghiệp
25,614,581,127
8,442,166,308
1,648,573,263
11 Tổng lợi nhuận/(lỗ) kế tốn trước thuế (35,489,069,344) 154,768,697
12 Chi ph í thuế doanh n ghiệp h iện hành - 44,174,278
13 Chi ph í thuế doanh n ghiệp hỗn lại -
14 Lợi nhuận sau thuế TNDN (35,489,069,344) 110,594,419
15 Lãi cơ bản trên cổ phiếu - 8.19
Vay ngắn hạn
Số dư nợ vay đầu kỳ
Vay trong kỳ Trả trong kỳ Số dư nợ vay
cuối kỳ Ngân hàng TM CP Sài Gòn -
9,000,000,000 9,000,000,000
- Ngân hàng TM CP Đông Á -
5,500,000,000
5,500,000,000
- Ngân hàng Xuất Nhập khẩu
Việt Nam
10,000,000,000
3,000,000,000
13,000,000,000
Trang 1210,000,000,000 30,900,000,000 38,500,000,000 2,400,000,000
Khoản vay ngắn hạn Công ty Tài Chính D ệt May 2.000.000.000 đồng theo hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 33/20008/HĐKT-N H ngày 1 8/9/2008, thời hạn vay là 4 t háng với lãi suất trong hạn là 1,75%/tháng Khoản vay này được đảm bảo bằng tài sản của Công ty Theo hợp đồng thế chấp tài s ản số 07/2008/H ĐTC ngày 10/9/2008, giá trị tài sản được Công
ty mang đi thế chấp cho khoản vay ngắn hạn 8.976.830.094 đồng bao gồm cả khoản bảo hiểm cho t ài sản đó nếu có
Khoản vay ngắn hạn 400.000.000 đồng của cá nhân là bà Trần Khánh Ly theo hợp đồng ngày 08/7/2008, thời hạn vay là 03 tháng, lãi suất 0%, khoản vay này không có thế chấp và đã được gia hạn t hêm 03 tháng theo phụ lục số 01/P L-HĐ ngày 08/10/2008
Tình hình tăng giảm nguồn vốn đầu tư chủ sở hữu
trong năm
Giảm trong năm
Số cuối n ăm
Vốn đầu tư của ch ủ sở
hữu
135,000,000,000
-
-
135,000,000,000 Lợi nh uận chưa phân
phối
110,594,419
- (*)
35,489,069,344
(35,378,474,925)
Cộng
135,110,594,419
-
35,489,069,344
99,621,525,075
(*) Lỗ từ hoạt động kinh doanh năm 2008
2.3.2 Hoạch địn h chiến lược của C ôn g Ty chứn g khoán Gia Q uyền trong giai đoạn khởi sự
Năm 2007 là năm mà tình hình thị trư ờng chứng khoán Việt N am bùng nổ với chỉ số
VN index t ăng từ 500 lên đến trên 1000 điểm, tuy m ới hoạt động chỉ từ tháng 07/2007 nhưng
Công ty đã có được lợi nhuận sau thuế là 110,594,419 đồng
Trang 13Năm 2008 thị trư ờng chứng khoán Việt N am bư ớc vào đợt điều chỉnh mạnh và trên
đà rớt giá thê thảm VN index xuống dưới mức 500 điểm và lình xình trong đoạn này, tình hình này đã làm cho những hoạt động giao dịch m ua bán, phát hành không còn đư ợc sôi động ảnh hưởng đến doanh thu của Công ty, cộng với sự thua lỗ trong quá trình tự doanh
của Công ty đã làm cho lợi nhuận của Công ty giảm sút mạnh và thua lỗ đến 35,489,069,344 đồng
* Q uyết định đầu tư :
Trong giai đoạn này Công ty không có quyết định đầu tư nào đáng kể ngòai những khoản tự doanh
* Q uyết định ph ân phối :
Do năm 2007 lợi nhuận chỉ là 110,594,419 đồng , trong khi năm 2008 thua lỗ đến 35,489,069,344 đồng , nên Công ty đã quyết định không phân phối cổ tức
* Q uyết định tài trợ :
Cuối năm 2007 do tình hình thị trường với những nhu cầu mua bán, Công ty đã vay
ngắn hạn của N gân hàng Xuất Nhập khẩu Việt N am 10,000,000,000 đồng , trong năm 2008 Công ty còn vay ngắn hạn thêm 30,900,000,000 đồng trong năm Công ty đã trả 38,500,000,000 đồng chỉ còn lại 2,400,000,000 đồng ( Khoản vay ngắn hạn Công ty Tài Chính D ệt May 2.000.000.000 đồng có thế chấp tài sản, th ời hạn vay là 4 tháng với lãi s uất trong hạn là 1,75%/tháng Và 400.000.000 đồng vay t ín chấp của cá nhân lãi s uất 0% thời
Trang 14Theo lý thuyết giai đoạn khởi sự : Công ty đã làm đúng 2 quyết định đầu tư v à phân phối cổ tức,
Nhưng ở quyết định tài trợ trong giai đoạn này đúng ra Công ty phải sử dụng 100 vốn
chủ sở hữu, hoặc sử dụng nguồn tài trợ từ vốn m ạo hiểm đầu tư vào doanh nghiệp khởi sự , Công ty đã sử dụ ng vốn vay ngắn hạn và những khoản chiếm d ụng chờ chi trả đã làm cho
cơ cấu nguồn vốn thay đổi từ đó đã làm cho Công ty có những rủi ro về tài chính nhất định khi phải sử dụng đến vốn vay Công ty chấp nhận tình hình này là do :
- Năm 2008, Công ty đã bị thua lỗ trong quá trình tự doanh với s ố tiền lớn đã
làm cho vốn chủ sở hữ u giảm đáng kể từ 135,110,594,419 xuốn g còn 99,621,525,075 đồng Để bù đắp lại Công ty cần có nguồn vốn t ài trợ
- Công ty không sử dụng nguồn vốn tài trợ từ nhà đ ầu tư vốn mạo hiểm bởi vì các nhà đầu tư vốn m ạo hiểm tại Việt Nam vẫn chư a quan tâm đến những Công ty trong lĩnh vực chứng khoán họ chỉ hư ớng tới những doanh nghiệp phần mềm, thư ơng mại dịch vụ và chuỗi kinh doanh ( như phần mềm Lạc Việt, phở 24 … )
- Công ty đang có kế hoạch tìm đối tác chiến lược để tăng vốn điều lệ từ 135 tỷ thành 385,475 tỷ đồng và các Công ty nư ớc ngoài cũng đang có dự tính tham gia góp vốn vào Công ty để tiếp cận thị trường chứ ng khoán Việt N am, vì các doanh nghiệp nư ớc ngoài chư a đư ợc mở Công ty chứng khoàn 100% vốn nước ngoài tại Việt N am
- Do đặt thù của ngành chứng khoán, là cần lượng t iền mặt làm đòn bẩy cho hoạt động kinh doanh của Công ty
- Cơ cấu nợ của Công ty năm 2008 chỉ là nợ ngắn hạn, trong đó vay ngắn hạn chỉ có 2,4 tỷ đồng, có tính linh động cao
- Do sự biến đổi của thị trường và nhữ ng áp lực về rủi ro t ài chính có thể gặp phải Công ty chỉ sử dụng nợ ngắn hạn và giảm tỉ lệ nợ / tổng nguồn vốn từ 20,89% năm
2007 xuống còn 9,45% năm 2008
- Năm 2008 Công ty đã có kế hoạch tự doanh hạn chế lại vì t ình hình thị trường,
và tăng cư ờng dịch vụ, như môi giới, tư vấn … để tăng doanh t hu của Công ty
- Công ty đang dần xây dựng hình ảnh và giá trị doanh nghiệp trên thị trường
Trang 15III G IAI ĐOẠN TĂN G TRƯỞ NG
3.1 Đặc điểm doanh nghiệp tro ng giai đoạn tăng trưởng
Ở giai đoạn này, doanh nghiệp đã trải qua "nhữ ng năm chập chững biết đi" và nay phát triển thành một "đứ a trẻ" t hực sự Lúc này doanh nghiệp đã thật sự hiện hữ u chứ không phải chỉ là kế hoạch kinh doanh m ơ hồ không chắc chắn, cũng như không còn là khái niệm
về s ản phẩm, nhữ ng ý tưởng kinh doanh giống như giai đoạn khởi sự nữa Các khoản doanh thu và khách hàng đang t ăng lên điều đó đồng nghĩa với sự xuất hiện của những thời cơ m ới cũng như những thách thức mới Lợi nhuận t ăng trư ởng kéo theo tính cạnh tranh cũng tăng
Trong giai đoạn này rủi ro kinh doanh có giảm so với giai đoạn khởi đầu Bởi vì lúc này s ản phẩm của công ty đã đư ợc chứ ng minh và ít nhất đã có một s ố khách hàng chấp nhận sản phẩm này, và hiện tại công ty cũng hiện hữu thật sự chứ không chỉ là k ế hoạch kinh doanh và khái niệm s ản phẩm như trước đây
Tuy nhiên, rủi ro kinh doanh vẫn còn cao tr ong suốt thời gian doanh số tăng trưởng nhanh Bởi vì giai đoạn chuyển từ khởi đầu s ang t ăng trư ởng thì đòi hỏi công ty phải thực hiện một số thay đổi trong kinh doanh như m ở rộng đầu tư, mở rộng t hị phần và sự t hay đổi này thì luôn bao hàm những rủi ro Vì nếu không quản lý thay đổi đúng nó có thể đư a đến một chiều hướng đi xuống trong thành quả tương lai của doanh nghiệp
Giai đoạn này dòng tiền vào sẽ mạnh hơn nhiều so với giai đoạn khởi sự Tuy nhiên, công ty sẽ đầu tư thêm nhiều cho các hoạt động phát triển thị trường và m ở rộng thị phần Vì vậy, tỷ lệ chi trả cổ tức trong giai đoạn này vẫn rất thấp Và tỷ số giá thu nhập (P /E) cao vì thu nhập trên mỗi cổ phần sẽ rất thấp do doanh nghiệp giữ lại để tái đầu tư Tuy nhiên, đ iều này không làm các nhà đầu tư vốn cổ phần mới quan tâm vì họ mong đợi chênh lệch tăng giá cổ phần do chuyển nhượng vốn
Giai đoạn tăng trưởng là giai đoạn chuyển tiếp từ khởi sự đòi hỏi công ty phải có nhữ ng thay đổi phù hợp, mà thay đổi bao giờ cũng bao hàm y ếu tố rủi ro, vì nếu không quản
lý và có những chính sách thích hợp th ì nó có thể đư a đến một kết quả đi xuống trong thành quả công ty Sự thay đổi ta dễ dàng nhận thấy được nhất trong giai đoạn này là ý đồ chiến lược của công ty Khác với giai đoạn khởi sự , công ty tập trung vào nghiên cứ u, phát triển sản phẩm, dịch v ụ, khai thác cơ h ội thị trường đã được n hận diện hoặc t ạo ra cơ hội m ới bằng sự thay đổi công nghệ Vì thế giai đoạn này, tuy doanh số bắt đầu t ăng, dòng tiền mạnh
Trang 16hơn nhiều so với giai đoạn trước…như ng rủi ro kinh doanh vẫn còn cao, chính vì thế công ty phải dự a vào rủi ro tài chính thấp nghĩa là công ty vẫn nên dựa vào vốn cổ phần và không nên sử dụng nợ
3.2 Hoạch đị nh chiến lược tài chí nh doa nh ng hiệp t rong giai đoạ n tă ng trưởng
Chiến lu ợc tài chính cho giai đoạn này thể hiện rõ sự kết hợp cho 3 quyết định: Quyết định đầu tư, quyết định tài trợ, quyết định phân phối nhằm tối đa h óa giá trị doanh nghiệp, trong đó đặc biệt chú trọng đến quyết định tài trợ
3.2.1 Quyết đị nh đầu tư
Doanh số của doanh nghiệp ở giai đoạn này đã cao hơn s o với giai đoạn khởi sự , từ đó phát sinh dòng tiền m ạnh hơn nhiều so với giai đoạn trước nên doanh nghiệp có thể sử dụng một ít vốn để đầu tư Doanh nghiệp s ẽ đầu tư thêm cho hoạt động phát triển th ị trường, tiếp thị, mở rộng thị phần, mở rộng mạng lưới chi nhánh, đại lý cũng như các nhu cầu đầu tư cần thiết khác để theo kịp mứ c độ hoạt động ngày càng gia tăng của doanh nghiệp
Cần lưu ý là trong giai đoạn này đ ã có sự khác biệt giữ a giai đoạn tăng trưởng và giai đoạn khởi sự: ý đồ chiến lược của do anh nghiệp đã t hay đổi: theo s uốt giai đoạn khởi sự, phần hết các doanh nghiệp đều t ập trung vào các nghiên cứ u phát triển trong khi ở giai đoạn này thì lại đầu tư thêm nhiều cho hoạt động phát triển thị trường và mở rộng thị phần, từ đó cho thấy giai đoạn này cần rất nhiều vốn cho đầu tư
3.2.2 Quyết đị nh phân phối (C hí nh s ách cổ tức)
G iai đoạn này đang cấu tr úc vốn, doanh nghiệp cần rất nhiều vốn để cạnh tr anh và để phát triển nên chính s ách chi trả cổ tức v ới t ỉ lệ rất thấp ở mứ c danh nghĩa đủ bù đắp tỷ lệ lạm phát cho nhà đầu tư
3.2.3 Quyết đị nh tài trợ
Từ giai đoạn khởi sự chuyển sang giai đoạn tăng trư ởng: nhà đầu tư vốn mạo hiểm rút
đi nên cần có sự chuyển hóa vốn giữ a nhà đầu tư mạo hiểm sang nhà đầu tư vốn cổ phần mới M ặc khác, giai đoạn này công ty cũng đã có đủ điều kiện niêm yết trên thị trường chứ ng khoán và do vị thế của công ty đã được khẳng định trên thị trư ờng nên nhiều nhà đầu
tư thông thường cũng có thể biết đến và thấy được triển vọng tăng trưởng của công ty
Giai đoạn này mức đ ộ rủi ro kinh doanh đã giảm bớt nhưng vẫn còn rất cao, vì vậy
Trang 17chư a nên đưa nợ vào Do đó, cầu trúc vốn tối ưu giai đoạn này là tài trợ hoàn toàn bằng VCP
Vì vậy, phư ơng thức t ài trợ s ao cho rủi ro thấp đó là doanh nghiệp cần t ìm kiếm thêm các nhà đầu tư vốn cổ phần mới để thay th ế cho các nhà đầu tư m ạo hiểm đ ể những cổ đông này không chỉ mua lại t oàn bộ các nguồn vốn m ạo hiểm ban đầu mà còn tiếp tục cung cấp vốn cho các nhu cầu trong thời kỳ t ăng trư ởng
* C ác hình thức thu hú t vốn mới
Sử dụng thị trường vốn
- Các nhà đầu tư vốn mạo hiểm s ẽ rút vốn ra khỏi giai đoạn tăng trư ởng để đầu tư v ào các
DN khởi sự khác Như vậy, sẽ xuất hiện sự chuy ển hóa vốn giữa nhà đầu tư v ốn mạo hiểm sang nhà đầu tư vốn cổ phần (VCP) m ới Do đó, giai đoạn này DN có thể tìm kiếm các nhà đầu tư tr ên cơ s ở rộng hơn bằng việc phát hành cổ phiếu ra công chúng
- Để đảm b ảo việc phát hành cổ phiếu ra công chúng lần đầu m à thu hút được vốn, cần phải: + Duy trì niềm tin của Nhà đầu tư từ Bản cáo bạch do doanh nghiệp phát hành trư ớc khi phát hành cổ phiếu ban đầu, bằng cách có những quy định khống chế việc đưa vào Bản cáo bạch những thông tin sai lệch về tiền sử doanh nghiệp hay dự báo quá lạc quan về tư ơng lai
+ G iám đốc phải chịu trách nhiệm cá nhân về các báo cáo sai lệch,
+ Các t hông tin về tài chính trong quá khứ của công ty phải do một công ty kiểm toán bên ngoài kiểm tra và báo cáo,
+ Công ty nên nhấn mạnh đến triển vọng tăng truởng cao trong tư ơng lai với các nhà đầu tư tiềm năng
+ Cho phép các cổ đông bán cổ phần nhanh và dễ dàng: phải có đầy đủ số lư ợng cổ phần để cung ứ ng ra cho công chúng (tức là không bị giữ lại bởi các nh à đầu tư không định
Trang 18bán ra, bất kể giá thị trư ờng là bao nhiêu) Điều này cũng cố niềm tin của nhà đầu tư rất lớn, nhờ vậy thu hút đư ợc nhiều nhà đầu tư mua cổ phần
- Để đảm bảo đúng các quy định trên, chi phí phát hành có mứ c khởi điểm r ất cao Vì vậy, chi phí ph át hành của một công ty nhỏ có thể quá đắt đỏ nếu t ính theo tỷ lệ phần tr ăm của vốn cổ phần mới công ty huy động được Tuy nhiên, phí phát hành này đư ợc xem như phí gia nhập một lần vào các thị trường t ài chính D o đó, nếu công ty phát hành m ột lượng
sẽ ít tốn kém hơn - việc phát hành ra thị trường 1 lần 1tỷ lợi hơn là 2 lần 500 triệu Như ng để việc phát hành cổ phiếu hiệu quả, công ty nên xem xét thời điểm phù hợp
- Chọn đúng thời điểm IPO - là đòn bẩy lớn nhất để đạt được thành công: "Khi thực hiện công việc IPO, việc chuẩn bị không nghi ngờ gì chính là cốt lõi để thành công cả trong trước m ắt và lâu dài", th eo Maria P inelli, Giám Đốc bộ phận phát triển chiến lược khu vực Châu M ỹ của Ernst & Young "Một phần trong công việc chuẩn bị là hiểu thị trư ờng s ẽ phản ứng tốt trư ớc nhữ ng vấn đề gì để xác định xem liệu công ty đã thực sự sẵn sàng hay chưa." (Tham khảo t hêm phần phụ lục “Công thứ c IPO thành công)
Phát hành đặc quyền
- Do ý đồ chủ yếu của giai đoạn này là gia tăng thị phần cũng như phát triển tổng quy
mô thị trường, vì vậy nhu cầu vốn cho giai đoạn này là rất lớn, đặc biệt là VCP do khuyến nghị trong giai đoạn này không nên sử dụng nợ
- Với nhu cầu vốn lớn như vậy, việc giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư từ chính s ách chi trả
cổ tứ c thấp vẫn không đáp ứng đư ợc, nên doanh nghiệp phát hành cổ phần thêm bán ra bên ngoài để có th ể thực hiện chiến lược tăng vốn này, và giá ph át hành lần này phải thấp hơn giá thị trường, nếu phát hành với giá cao hơn thì nhà đầu tư m ới s áng s uốt s ẽ mua cổ phiếu trực tiếp trên thị trường chứng khoán, nếu bán ngang giá cổ phiếu cũ thì sẽ không hấp dẫn được nh à đầu tư, và nếu bán cho cổ đông mới với giá thấp hơn th ì sẽ tước đoạt tiền của các
cổ đông hiện tại Vì vậy, doanh nghiệp cho cổ đông hiện t ại được quy ền mua các cổ phần được chiết khấu giảm giá này theo tỷ lệ cổ phần mà họ đang nắm giữ
- Đ ây đư ợc gọi là “Các phát hành đặc quyền”, và thường mô tả bằng chú thích là có thể mua đư ợc bao nhiêu cổ phần mới khi đang nắm giữ một số cổ phần hiện hữu
- Thí dụ phát hành một đặc quyền 1 cho 5 có nghĩa là: với 5 cổ phần hiện hữu, cổ đông
có quyền mua 1 cổ phần mới đang được cung ứng ra công chúng
Trang 19- D o cổ phần mới đang đư ợc phát hành với giá thấp hơn giá thị trư ờng hiện tại của các
cổ phần hiện hữu, cổ đông hiện hữu đư ợc q uyền chọn nhận hay bán quyền lại cho ngư ời khác Công ty không thể buộc các cổ đông hiện tại m ua thêm bất kỳ cổ phần nào của công ty
Ví dụ:
Một doanh nghiệp cổ phần có các thông số sau:
- Đã phát hành 10 triệu cổ phần
- Mệnh giá là 10$
- Giá thị trường là 50$, tứ c vốn hóa thị trư ờng là 500 triệu U SD
- Thu nhập mỗi cổ phần hiện tại là 2,5$
S au khi có thông báo ph át h ành đặc quyền:
- Vị thế hiện tại của doanh nghiệp: 10 triệu CP x 50$ => 500 triệu USD
- Phát hành đặc quyền (1 cho 4): 2,5 triệu CP x 45$ => 112,5 triệu USD
- Vị thế sau p/hành đặc quyền: 12,5 triệu CP x 49$ <= 612,5 triệu USD
- Cổ đông được quyền mu a với giá: 45$
- Giá sau đặc quy ền của tất cả cổ phần (các yếu tố khác bằng nhau): 49$
- Do đó, giá của đặc quyền s ẽ lả: 4$
Trang 20Tác độn g của ph át h ành đặc quyền đối với cổ đôn g lớn
- Các phư ơng án lựa chọn cho người nắm giữ 1 triệu cổ phần (tức sở hữ u
10% doanh nghiệp)
- Cổ đông này nhận đư ợc đặc quyền mua 250 ngàn cổ phần mới với giá 45$
và có 2 phương án để lựa chọn: nhận hoặc bán quyền này
N hận đặc quyền:
Đ ầu tư ban đầu : 1 triệu CP x 50$ = 50,00 triệu USD
Chi trả cho đặc quyền: 250 ngàn CP x 45$ = 11,25 triệu USD
Số cổ phần hiện đang nắm giữ: 1,25 triệu CP
N hưng s ẽ có một đầu tư trị giá: 61,25 triệu USD
N ếu cổ phần tăng lên 49$, điều này đúng vì 1,25 triệu CP x 49$ = 61,25 triệu USD Vì vậy không lỗ cũng không lời
Bán đặc quyền:
Đ ầu tư ban đầu : 1 triệu CP x 50$ = 50,00 triệu USD
Thu từ bán đặc quyền: 250 ngàn CP x 4$ = 1,00 triệu USD
Còn lại một đầu tư ròng trị giá: 49 triệu USD
Điều này đúng nếu giá cổ phần tăng lên 49$ đúng như nó tăng Vì vậy không lỗ cũng không lời
Chia nhỏ cổ phần
- Chia nhỏ cổ phần (CP) là việc chia cổ phần ra nhiều phần nhỏ hơn nữ a.Đ ó là m ột hành động của một công ty làm tăng số lư ợng cổ phiếu hiện đang lư u hành (outstanding shares) Tuy nhiên mức vốn hóa của cổ phiếu (stock's m arket capitalizat ion) vẫn không thay đổi Các tỉ s ố phổ biến của việc phân chia là 2:1, 3:1, 3:2
Ví dụ: Giả sử công ty A phát hành tổng cộng 1000 cổ phiếu, mỗi cổ phiếu có trị giá 10$ Công ty A quyết định chia cổ phiếu theo tỉ lệ 2:1 tức là 1 cổ phiếu s ẽ phân chia thành 2
cổ phiếu Giá trị của 2 cổ phiếu bây giờ ngay bằng với m ột cổ phiếu trước khi phân chia
Trang 21Trường hợp 1 Trường hợp 2
Như vậy về cơ bản, tổng giá trị cổ phiếu trên t hị trường cũng như của bạn là không thay đổi Vậy thì t ại sao các công ty lại phân chia cổ phiếu, tại sao những người lãnh đạo của các công ty lại coi đây là công cụ marketing mạnh mẽ nhất, hiệu quả nhất?
*Nguyên nhân 1: Theo tâm lý của nhà đầu tư, khi phân chia cổ phiếu, công ty có thể làm cho người giữ cổ phiếu cảm thấy giá trị của cổ phiếu họ giữ tăng lên m à chỉ phải bỏ ra một khoản chi phí nhỏ
*N guyên nhân 2: Công ty quyết định phân chia cổ phiếu, vì giá cổ phiếu của họ trên thị trường đã đạt tới mức quá cao và vư ợt xa giá cổ phiếu của nhữ ng công ty tương tự
Ví dụ, khi phát hành lần đầu, giá CP là 20$ Sau một thời gian hoạt động, giá CP bây giờ là 200$ Vậy ta nên chia nhỏ CP ra làm 4, nên bây giờ giá CP s ẽ là 50$ Việc p hân chia
cổ phiếu là để thu hút những thêm các nhà đầu tư nhỏ và trung bình Nếu như trước khi phân chia, bạn có thể cảm thấy 10$/cổ phiếu là khá đắt, đó là nguyên nhân mà bạn mua không t hật nhiều Đến bây giờ giá cổ phiếu chỉ còn 5$/cổ phiếu, bạn sẽ s ẵn s àng hơn trong việc mua cổ phiếu của A Về phía công ty hành động này có tác dụng cắt nhỏ "m iếng thịt lớn" ra để thị trường có thể "tiêu hoá" một cách nhanh và dễ dàng
*N guyên nhân 3: P hân chia cổ phiếu là tăng sự ổn định về m ặt giá cả cho cổ phiếu Nói chung, nhữ ng nhà đầu tư lớn như các công ty, ngân hàng tránh giao dịch cố phiếu của công
ty mà tổng số cổ phiếu lưu động có số lượng thấp
- Về mặt lý thuyết, việc chia nhỏ CP không làm ảnh hư ởng đến giá trị doanh nghiệp Tuy nhiên, việc chia nhỏ CP tạo tính thanh khoản cao nên CP đư ợc chuyển nhượng dễ dàng giúp DN dễ huy động đư ợc vốn đồng thời chi phí phát hành rãi đều trên mỗi Cổ phần hơn
C ác thô ng số chiến lược tài chính
D ựa trên những phân tích trên có thể rút ra đư ợc bảng tổng kết các thông số chiến lược tài chính đối với doanh nghiệp tr ong giai đoạn tăng trưởng như sau:
Trang 22Rủi ro kinh doanh Rất cao
Thu nhập trên mỗi cổ phần (EP S) Thấp
3.3 Giới thiệu Cty CP Vàn g bạc Đ á quý Phú Nhuận (PNJ) gi ai đoạn tăng trưởng
3.3.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
* Giới thiệu công ty
Công ty Cổ phần Vàng bạc Đ á quý Phú N hận (“PN J ”) hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực trang sức với các nhãn hiệu nổi tiếng như PNJ Silver, PN J Gold, PNJ CAO FINE Jew elry
Hệ thống phân phối nói chung và chuỗi cửa hàng bán lẻ trang sứ c nói riêng của PNJ được coi là lớn nhất Việt N am hiện nay PNJ hiện có 13 chi nhánh, 86 cửa hàng và hơn 3.000 nhà phân phối trên cả nước
Trụ sở chính đặt tại Tp Hồ Chí Minh, PN J có m ột nhà máy chế tác trang sức vàng và một nhà máy chế t ác trang sứ c bạc, với tổng s ản lượng hằng năm k hoảng 2 triệu sản phẩm
Thương hiệu và chất lư ợng của PNJ được công nhận bằng nhiều giải hưởng uy tín như '500 Nhà Bán Lẻ Hàng Đầu Châu Á Thái Bình Dương’ do t ạp chí Retail A sia (Singapore) bình chọn trong các năm 2004, 2005 và 2006; Giải t hưởng Việt N am Chất Lượng Cao trong 10 năm liên tục từ năm 1998; ‘Thư ơng Hiệu Dẫn Đầu’ ngành kim hoàn năm 2007…
Trang 23Sáu tháng đầu năm 2 008, tổng doanh thu đạt 1.950 tỷ đồng tăng 40% so với cùng kỳ
và đạt 68,4% so kế hoạch Lợi nhuận đạt hơn 69 tỷ đồng tăng 17% so với cùng kỳ
Tính đến tháng 6/2008 công ty có 86 cửa hàng trên toàn hệ thống Mục tiêu công ty đến cuối năm 2008 m ở rộng số cửa hàng bán lẻ lên 100 cửa hàng
PNJ hiện là một cổ đông của N HTM CP Đông Á, m ới đây cũng đã kết hợp với Đông
Á cho ra đ ời thương hiệu v àng miếng Phượng H oàng PNJ – Đông Á thay thế thư ơng hiệu vàng miếng cũ là Phư ợng Hoàng
* Kế h oạch kinh doanh
Tiếp tục p hát triển hệ thống bán lẻ, hướng đến 100 cửa hàng bán lẻ vào cuối năm
2008 Đ ẩy mạnh thị trường phân phối sỉ, đặc biệt là tìm kiếm mở rộng thị trường xuất khẩu
nữ trang PNJ Chuẩn bị tốt công tác tham gia các hội chợ lớn: Hội chợ cưới tại Phú Thọ (31/7/2008) Hội chợ HVNCLC Biên H òa (từ 5/8/2008), Hội chợ nữ trang Việt Nam tại Phú Thọ (từ 11/11/2008) và Lễ hội mua sắm cuối năm
a) Tiếp tục đ ầu tư t ối đa cho các chi nhánh và các cử a h àng lớn tại vị trí trung tâm C huẩn bị khai trương Trung t âm kim hoàn PN J tại trung tâm Q uận 1 Xây mới chi nhánh PNJ Cần T hơ và mở rộng mặt bằng trụ sở PN J đến cuối năm
b) Tiếp tục đầu tư m áy mó c thiết bị, cải tiến công nghệ s ản xuất, thuê chuyên gia nước ngoài tư vấn, đầu tư n âng cấp xí nghiệp nữ trang PN J đạt chuẩn xí nghiệp nữ trang qui mô và hiện đại, chuẩn bị di dời vào khu công nghiệp vào đầu năm 2009
c) Nghiên cứu cho ra đời các dòng s ản phẩm mới, ưu tiên dành cho đối tượng khách hàng tu ổi teen nhằm làm đa dạng các dòng sản phẩm của PN JSilver Triển k hai chư ơng trình nghiên cứu hành vi ngư ời tiêu dùng và xu hướng nữ trang trong và ngoài
Trang 24nước để đáp ứ ng ngày càng tốt hơn nhu cầu cho khách hàng
d) Tiếp tục ư u tiên đào t ạo lự c lư ợng nhân viên bán hàng trở thành đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp, đảm bảo phục vụ khách hàng tốt nhất Đào tạo nâng cao tay nghề cho thợ kim hoàn K hởi động dự án ERP để hướng đến triển khai trong t oàn thể công ty PNJ đã liên tiếp mở rộng s ản xuất kinh doanh theo hư ớng đa d ạng hóa ngành nghề kinh doanh như s ản xuất, gia công và kinh doanh trang sức bằng vàng, bạc, đá quý, vàng miếng, vàn g, bạc nguyên liệu, dịch vụ kiểm định kim cươn g và đá quý, mua bán máy mó c, thiết bị ngành kim hoàn, đại lý đổi ngoại tê, chiết nạp gas, tồn trữ gas, mua bán gas, cho thuê nhà, kinh doanh vạn chuyển hàng hóa bằng ôt ô…Trong đó, 70% sản phẩm vàng đồ trang sức của PNJ dành cho hàng nữ trang
Dự kiến, sang đầu năm 2 009 PNJ s ẽ chính cho ra m ột s ố nhãn hiệu th ời trang m ới và xây dự ng chiến lược PN J sẽ trở thành một trong những nhãn hiệu th ời trang lớn nhất trong khu vự c và cả thế giới
* C ác thông s ố chiến lược tài chính
Các báo cáo tài chí nh năm 2007
Bản g cân đối kế toán ngày 31 tháng 12 n ăm 2007
II C ác khoản đầu tư tài chính
Trang 251 Phải thu khách h àng 131 6,129,975,821 5,317,739,533
4 Phải thu theo tiến độ kế
hoạch hợp đồn g xây dựng
6 Dự phòn g các khoản ph ải thu
3 T huế và c ác khoản khác phải
thu nhà Nước
1 Phải thu dài h ạn của khách
5 Dự phòn g phải thu dài hạn
khó đòi
Trang 26+ Nguy ên giá 225 - -
4 Chi ph í xây dựn g cơ bản dở
dan g
IV C ác khoản đầu tư tài
chính dài hạn khác
2 Đầu tư vào công ty liên kết,
1 chi phí trả trước dài hạn 261 5.1 2,673,536,220 83,750,832,177
2 T ài sản thuế thu nhập ho ãn
4 T huế và c ác khoản ph ải nôp 314 5.13 14,913,130,868 3,617,140,703
Trang 275 Chênh lệch đánh giá lại tài
sản
Trang 2811 Nguồn vốn đầu tư XDCB 421 - -
1 Doanh thu bán hàng và cun g cấp
9 Chi phí quản lý doanh n ghiệp 25 6.6 19,662,507,242 12,728,572,577
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
Trang 29thuế
* Đánh giá rủi ro kinh doanh
T rên đây là báo cáo tài chính đã kiểm t oán của công ty, để đánh giá DOL, t a sắp xếp lại bảng báo cáo tài chính như sau:
ĐVT : VND
Doanh thu bán hàn g và c ung cấp dịch vụ 2,233,583,617,350 1,801,913,350,652 Các khoản giảm t rừ 15,868,261,734 13,123,231,718 Doanh thu hoạt động tài chính 54,395,709,859 46,841,386,617
Thu nhập trư ớc thuế và lãi vay (EB IT) 152,476,699,735 50,712,432,144
Tổng lợi nh uận kế toán trước thuế 129,323,871,010 34,172,497,401 Chi phí thuế T NDN hiện h ành 15,968,091,324 4,286,337,858 Chi phí thuế T NDN hoãn lại 262,645,532 (262,645,532) Lợi nh uận sau thuế T NDN 113,093,134,154 30,148,805,075
Ta xác định đư ợc DO L năm 2007 = 8.37
Điều này cho thấy r ủi ro kinh doanh c ủa công ty rất cao
* Đánh giá rủi ro tài chính
Năm 2007, công ty đã tiến hành tăng vốn điều lệ từ 100 tỷ lên 300 tỷ đồng
Công ty đã tiến hành chia cổ tức năm 2007 như s au:
Trang 30Thu nhập trước thuế
Tổng lợi nhuận kế toán
Cổ tức trung bình /CP 2,600 21,117 -