chúng tôi thực hiện đề tài khoa học công nghệ cấp nhà nước “Nghiên cứu công nghệ sản xuất thực phẩm chức năng bổ sung từ vi sinh vật“ với mong muốn có thể nghiên cứu đưa ra được công nghệ và sản xuất được một số sản phẩm thực phẩm chức năng bổ sung từ các nguồn tự nhiên để hỗ trợ phòng chống và điều trị một số bệnh như cao huyết áp, tiểu đường, thoái hóa khớp. Mục tiêu đề tài: Xây dựng được quy trình công nghệ sản xuất một số protein, peptit chức năng, glucosamine từ vi sinh vật để tạo các sản phẩm thực phẩm chức năng có tác dụng phòng chống bệnh tim mạch, cao huyết áp, tiểu đường và viêm xương khớp. Nội dung đề tài: bao gồm 3 nhiệm vụ sau: 1. Nghiên cứu công nghệ sản xuất thực phẩm chức năng bổ sung chứa pepit có hoạt tính kìm hãm enzim chuyển angiotensin (Angiotensin Converting Enzyme Inhibitory Peptides) từ vi sinh vật có tác dụng hỗ trợ phòng chống bệnh cao huyết áp, tim mạch. 2. Nghiên cứu công nghệ sản xuất thực phẩm chức năng bổ sung chứa protein giàu crom hữu cơ từ nấm men Saccharomyces cerevisiae (GTF) có tác dụng hỗ trợ phòng chống bệnh tiểu đường typ 2. 3. Nghiên cứu công nghệ sản xuất thực phẩm chức năng bổ sung chứa glucozamin từ vi sinh vật có tác dụng hỗ trợ phòng chống bệnh viêm xương khớp.
Trang 1
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ CÔNG THƯƠNG
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.04/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
“NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỰC PHẨM
CHỨC NĂNG BỔ SUNG TỪ VI SINH VẬT"
MÃ SỐ ĐỀ TÀI: KC04.05/06-10
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Công nghiệp thực phẩm
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Nguyễn Thị Hoài Trâm
8570
Hà Nội – 2010
Trang 2
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ CÔNG THƯƠNG
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.04/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
“NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỰC PHẨM
CHỨC NĂNG BỔ SUNG TỪ VI SINH VẬT"
MÃ SỐ ĐỀ TÀI: KC.04.05/06-10 Chủ nhiệm đề tài Cơ quan chủ trì đề tài
PGS.TS Nguyễn Thị Hoài Trâm PGS.TS Lê Đức Mạnh
Ban Chủ nhiệm Chương trình Bộ Khoa học và Công nghệ
Hà Nội – 2010
Trang 3DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ACE Angiotensin Converting Enzyme – Enzim chuyển angiotensin ACEI Angiotensin Converting Enzyme Inhibitory – Chất kìm hãm enzim
chuyển angiotensin ACEIPs Angiotensin Converting Enzyme Inhibitory peptides – Các peptit
kìm hãm enzim chuyển angiotensin ALT Alanin aminotransferase
AST Aspartate aminotransferase
BC Bạch cầu
CT Cholesterol
DOM Các chất hữu cơ hoà tan
EMEA Cơ quan đánh giá các sản phẩm y học châu Âu
FDA Food and Drug Administration – Cơ quan quản lý thực phẩm và
thuốc Hoa Kỳ
GFA1, GlmS Glucosamine-6-phosphate synthase
GFAT Glutamine: fructose-6-phosphate amidotransferase
HAHS Huyết áp hiệu số
HATT Huyết áp tâm thu
HATTr Huyết áp tâm trương
HATB Huyết áp trung bình
Trang 4JNC Joint National Committee - Liên Ủy ban Quốc gia Hoa Kỳ LDL - C: Cholesterol của lipoprotein có tỷ trọng thấp (cholesterol xấu)
NagA N-acetylglucosamine-6-phosphate deacetylas
NIH Viện sức khoẻ quốc gia Mỹ
NSAIDs Non-steroidal anti-inflammatory drugs
OA Bệnh viêm xương khớp (osteoarthritis)
RAAS Hệ thống Renin – Angiotensin - Aldosterol
UDP-GlcNAc N-acetylglucosamine-1-phosphate uridyltransferase
TC Tiểu cầu
TG Triglycerid
THA Tăng huyết áp
WHO World Health Organization - Tổ chức Y tế thế giới
YHCT Y học cổ truyền
YHHĐ Y học hiện đại
Trang 5
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Một số chất kìm hãm enzim chuyển angiotensin tổng hợp 7
Bảng 1.2 Một số peptit kìm hãm ACE thu nhận bằng phương pháp enzim từ
Bảng 1.3 Hoạt tính kìm hãm ACE của dịch thủy phân casein bằng một số
loại protease
11
Bảng 1.4 Một số peptit kìm hãm ACE được tổng hợp từ protein sữa bằng
phương pháp lên men
12
Bảng 1.5 Tác dụng hạ huyết áp trên người của một số ACEIPs thương mại 14
Bảng 1.6 Kết quả nghiên cứu tác dụng của crom đối với người mắc bệnh
tiểu đường typ 2
21
Bảng 2.1 Các enzim sử dụng trong nghiên cứu 40
Bảng 2.2 Các chủng vi sinh vật sử dụng trong nghiên cứu 41
Bảng 2.3 Các thí nghiệm theo ma trận Doehlert 45
Bảng 3.1.1 Khả năng sử dụng các nguồn đường của chủng vi khuẩn DC2 67
Bảng 3.1.2 Hàm lượng peptit và hoạt tính kìm hãm ACE của sản phẩm bột
sấy phun dịch lên men prtein đậu tương 71 Bảng 3.1.3 Khảo sát khả năng lên men tổng hợp ACEIPs từ protein sữa bò của
Bảng 3.1.4 Hoạt tính kìm hãm ACE của dịch sữa bò lên men sử dụng kết hợp
các chủng vi khuẩn lactic
72
Bảng 3.1.5 Hoạt tính kìm hãm ACE của dịch sữa bò lên men sử dụng kết hợp
Lactobacillus bulgaricus Lac 9 với các chủng nấm men Saccharomyces
73
Bảng 3.1.6 Thành phần môi trường, điều kiện lên men thích hợp để tổng hợp
ACEIPs từ sữa bò bằng L bulgaricus Lac 9 và S cerevisae TBS
74
Bảng 3.1.7 So sánh kết quả lên men protein sữa bò để thu nhận các peptit kìm
hãm ACE trên các thiết bị phòng thí nghiệm và xưởng thực nghiệm
77
Bảng 3.1.8 So sánh kết quả lên men protein sữa bò để thu nhận các peptit kìm
hãm ACE trên các thiết bị phòng thí nghiệm và xưởng thực nghiệm
77
Trang 6Bảng 3.1.9 Hoạt tính kìm hãm ACE của các peptit thu nhận từ protein sữa bò
theo phương pháp lên men qua từng công đoạn thu hồi, làm sạch
78
Bảng 3.1.10 Kết quả sau tinh sạch dịch lên men protein sữa bò bằng phương
pháp sắc ký lọc gel trên cột Sephadex G-25 78 Bảng 3.1.11 Điều kiện cô dịch chứa ACEIPs từ dịch lên men protein sữa bò 81 Bảng 3.1.12 Danh mục thiết bị trong mô hình sản xuất thực phẩm chức năng bổ
sung Angiofemin chứa các peptit kìm hãm ACE từ protein sữa bò lên men
84
Bảng 3.1.13 Ước tính giá thành sản phẩm thực phẩm chức năng bổ sung
Angiofemin chứa các peptit kìm hãm ACE từ protein sữa bò lên men
85
Bảng 3.1.14 Các chỉ tiêu hoá, lý của sản phẩm Angiofemin chứa ACEIP từ
Bảng 3.1.15 Ảnh hưởng của enzim tiêu hoá pepsin và trypsin đến hoạt tính kìm
hãm ACE sản phẩm bột sấy phun dịch lên men protein sữa bò 86 Bảng 3.1.16 Độ giảm huyết áp trung bình trên chó tại các thời điểm sau khi
Bảng 3.1.19 Kết quả lựa chọn enzim thủy phân casein để thu nhận dịch thủy
Bảng 3.1.20 Hoạt tính kìm hãm ACE của các phân đoạn dịch thủy phân casein
Bảng 3.1.23 Hoạt tính kìm hãm ACE của sản phẩm casein thủy phân thu nhận theo
Bảng 3.1.25 Lựa chọn nguyên liệu để thu nhận ACEIPs từ đậu xanh theo
Trang 7Bảng 3.1.26 Lựa chọn enzim protease để thủy phân và thu nhận ACEIPs từ
protein đậu xanh tách vỏ
95
Bảng 3.1.27 Lựa chọn điều kiện thủy phân protein đậu xanh bằng Papain 96
Bảng 3.1.28 Hoạt tính kìm hãm ACE của các mẫu sản phẩm chứa ACEIPs thu
nhận từ protein đậu xanh thủy phân bằng Papain
96
Bảng 3.1.29 Lựa chọn điều kiện sấy thu nhận sản phẩm bột chứa ACEIPs từ
protein đậu xanh trên thiết bị sấy phun công suất bốc hơi 5 kg/h
98
Bảng 3.1.30 Lựa chọn điều kiện sấy thu nhận sản phẩm bột chứa ACEIPs từ
protein đậu xanh trên thiết bị sấy phun công suất bốc hơi 5 -25 kg/h
99
Bảng 3.1.31 Ước tính giá thành cho 100 kg sản phẩm thực phẩm chức năng bổ
sung Angiohibin chứa ACEIPs từ protein đậu xanh thủy phân theo phương pháp enzim
101
Bảng 3.1.32 Danh mục thiết bị trong mô hình sản xuất sản phẩm thực phẩm
Bảng 3.1.33 Các chỉ tiêu hoá, lý, vệ sinh an toàn thực phẩm của sản phẩm thực
phẩm chức năng Angiohibin chứa ACEIP từ protein đậu xanh thủy phân theo phương pháp enzim
102
Bảng 3.1.34 Các chỉ tiêu vi sinh vật của sản phẩm Angiohibin chứa ACEIPs từ
protein đậu xanh thủy phân theo phương pháp enzim 103 Bảng 3.1.35 Hàm lượng các axit amin của sản phẩm Angiohibin 103
Bảng 3.1.36 Ảnh hưởng của pepsin và trypsin đến hoạt tính kìm hãm ACE của
sản phẩm bột protein đậu xanh thủy phân bằng phương pháp enzim
104
Bảng 3.1.37 Độ giảm huyết áp trung bình của chó tại các thời điểm sau khi
uống Angiohibin
105
Bảng 3.1.38 Thay đổi nhịp tim chó tại các thời điểm sau khi uống Angiohibin 105
Bảng 3.1.39 Sự thay đổi huyết áp của bệnh nhân sau các đợt điều trị 107
Bảng 3.1.40 Thay đổi huyết áp trung bình của bệnh nhân sau điều trị 107 Bảng 3.1.41 Kết quả nghiên cứu theo độ tăng huyết áp trước và sau điều trị 107
Bảng 3.1.42 Sự biến đổi nhịp tim và mạch của bệnh nhân trước và sau điều trị 108
Bảng 3.2.1 Khả năng phát triển trên môi trường đĩa thạch chứa CrCl3 của các
chủng nấm men Saccharomyces
109 Bảng 3.2.2 Xác định khả năng lên men của các chủng nấm men khi bổ sung
CrCl3 trong môi trường nuôi cấy 111
Trang 8Bảng 3.2.3 Khả năng tích lũy crom trong sinh khối tế bào nấm men 111
Bảng 3.2.4 Ảnh hưởng của nồng độ CrCl3 trong môi trường nuôi cấy đến sự
phát triển và hấp thụ ion Cr3+của các chủng nấm men
112
Bảng 3.2.5 Ảnh hưởng của nồng độ glucose trong môi trường nuôi cấy đến
khả năng hấp thụ ion Cr3+ của các chủng nấm men 113 Bảng 3.2.6 Nghiên cứu lựa chọn phương thức nuôi cấy và thời điểm bổ sung
muối crom vào môi trường lên men 113 Bảng 3.2.7 Hàm lượng crom hấp thụ trong sinh khối tế bào nấm men nuôi cấy
trong môi trường có bổ sung CrCl3
114
Bảng 3.2.8 So sánh khả năng tích lũy crom khi nuôi cấy nấm men
Bảng 3.2.9 Kết quả làm giàu crom trong sinh khối nấm men sau sản xuất bia 117
Bảng 3.2.10 Hàm lượng protein và crom hữu cơ trong dịch trích ly sinh khối
nấm men giàu crom bằng các phương pháp tách chiết khác nhau 118 Bảng 3.2.11 Nghiên cứu thu nhận sinh khối nấm men giàu crom và sản phẩm
chứa protein nấm men giàu crom bằng phương pháp sấy phun 119
Bảng 3.2.12 Dự kiến giá thành sản phẩm Chromen từ S cerevisiae TBS khi
sản xuất quy mô pilot trên thiết bị lên men 500 lít
122
Bảng 3.2.13 Dự kiến giá thành sản phẩm Chromin từ nấm men giàu crom 123
Bảng 3.2.14 Danh mục các thiết bị trong mô hình sản xuất thực phẩm chức
Bảng 3.2.15 Các chỉ tiêu hóa lý, kim loại nặng của sản phẩm Chromen 124
Bảng 3.2.16 Các chỉ tiêu vi sinh vật của sản phẩm Chromen 124
Bảng 3.2.17 Chỉ tiêu hóa lý, an toàn vệ sinh thực phẩm của sản phẩm Chromin 124
Bảng 3.2:18 Hàm lượng các axit amin của sản phẩm Chromen 125
Bảng 3.2.19 Ảnh hưởng của bột sinh khối nấm men giàu crom Chromen lên
nồng độ glucose máu chuột nhắt trắng bị gây đái đường bằng Streptozocin
126
Bảng 3.2.20 Ảnh hưởng của Chromin lên nồng độ glucose máu chuột nhắt
trắng bị gây đái đường bằng Streptozocin
126
Bảng 3.3.3 Thành phần phản ứng cắt AND plasmit 133
Trang 9Bảng 3.3.4 Sản phẩm tạo thành được xác định bằng phương pháp Elson và Morgan 135 Bảng 3.3.5 Sự phát triển hệ sợi và bào tử các chủng nấm sợi trên môi trường
thạch và môi trường nuôi cấy lên men chìm 145
Bảng 3.3.6 Hiệu suất tổng hợp sinh khối hệ sợi của các chủng nấm sợi trên
môi trường lên men chứa glucose, cao nấm men và peptone 145
Bảng 3.3.7 Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến khả năng tổng hợp sinh
khối chứa chitin, chitosan của các chủng nấm sợi
146
Bảng 3.3.8 Hàm lượng glucosamine tách chiết từ sinh khối các chủng nấm sợi
chứa chitin và chitosan trên một số môi trường nuôi cấy khác nhau 146
Bảng 3.3.9 Hàm lượng sinh khối các chủng Aspergillus niger sau các khoảng
Bảng 3.3.10 Hàm lượng glucosamine và N-acetyl-glucosamine trong sinh khối
Bảng 3.3.11 Ảnh hưởng của điều kiện nuôi cấy đến hiệu suất tổng hợp sinh
khối, các hợp chất chitin và chitosan của R microsporus var
chinensis BG
148
Bảng 3.3.12 Ảnh hưởng của thành phần môi trường và điều kiện nuôi cấy đến
sự tích lũy sinh khối của chủng A niger AN6 149
Bảng 3.3.13 Ảnh hưởng của phương thức nuôi cấy đến sự tổng hợp sinh khối,
chitin, chitosan, glucosamine của
R microsporus var chinensis BG
151
Bảng 3.3.14 Kết quả nuôi cấy thu nhận sinh khối nấm sợi Rhizopus
microsporus var chinensis BG trên thiết bị lên men 500 lít 152 Bảng 3.3.15 Bảng tổng hợp các thông số công nghệ lên men chủng A niger
AN6 quy mô xưởng thực nghiệm trên thiết bị dung tích 100 lít 152 Bảng 3.3.16 Ảnh hưởng của các phương pháp xử lý sinh khối nấm sợi đến hiệu suất
thủy phân thu nhận glucosamine
153
Bảng 3.3.17 Ảnh hưởng của các loại axit khác nhau đến hiệu suất thuỷ phân thu nhận
glucosamine từ sinh khối nấm sợi
153
Bảng 3.3.18 Nghiên cứu lựa chọn điều kiện thủy phân thu nhận glucosamine 154 Bảng 3.3.19 Lựa chọn nhiệt độ kết tủa glucosamine bằng ethanol 95% 155 Bảng 3.3.20 Lựa chọn thời gian kết tủa glucosamine 155 Bảng 3.3.21 Lựa chọn số lần làm sạch glucosamine bằng ethanol 95% 156
Trang 10Bảng 3.3.22 Ảnh hưởng của phương pháp sấy và thời gian bảo quản đến chất
lượng cảm quan của glucosamine
157
Bảng 3.3.23 Lựa chọn chất bổ sung tạo sản phẩm Glusamin dạng viên nang
Bảng 3.3.24 Ước tính giá thành sản phẩm Glusamin từ sinh khối nấm sợi sản
xuất trên thiết bị lên men dung tích 500 lít 160 Bảng 3.3.25 Danh mục các thiết bị trong mô hình sản xuất thực phẩm chức
Bảng 3.3.26 Một số chỉ số phân tích sản phẩm Glusamin trước khi đóng viên 162
Bảng 3.3.27 Một số chỉ số phân tích sản phẩm Glusamin 162
Bảng 3.3.28 Ảnh hưởng của Glusamin lên số cơn quặn đau của chuột gây đau
bằng acid acetic
163
Bảng 3.3.29 Ảnh hưởng của Glusamin lên thời gian phản ứng với nhiệt độ của
chuột nhắt trắng gây đau bằng phương pháp mâm nóng
163 Bảng 3.3.30 Ảnh hưởng của Glusamin lên trọng lượng u hạt 164
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Hệ thống Renin-Angiotensin-Aldosterol (RAAS) 4 Hình 1.2 Enzim chuyển angiotensin phân cắt angiotensin I thành angiotensin
Hình 1.3 Cơ chế gắn vào trung tâm hoạt động của ACE của Angiotensin I và
Hình 3.1.1 Đồ thị khảo sát khả năng lên men tạo ACEIPs của các chủng vi
khuẩn lactic trên môi trường chứa protein đậu tương
67
Hình 3.1.2 So sánh hoạt tính kìm hãm ACE của dịch lên men protein đậu tương
từ các chủng Lactobacillus DC2 và Bacillus subtilis 67
Hình 3.1.3 Hoạt tính kìm hãm ACE của dịch lên men protein đậu tương khi kết
hợp B subtilis TH2 với các chủng nấm men S cerevisiae 68
Hình 3.1.4 Ảnh hưởng của hàm lượng đường (a), protein đậu tương (b), nhiệt
độ (c), và pH (d) đến khả năng tạo peptit trong dịch lên men
69
Hình 3.1.5 Hoạt tính kìm hãm ACE của dịch lên men protein đậu tương trước
và sau khi tối ưu theo thuật toán ma trận Doehlert
70
Hình 3.1.6 So sánh hoạt lực kìm hãm ACE của dịch lên men protein đậu tương
trước và sau khi lọc màng
70
Hình 3.1.7 Động học quá trình lên men protein sữa bò để thu nhận ACEIPs trên
bình lên men 10 lít nuôi cấy tĩnh 75
Hình 3.1.8 Động học quá trình lên men protein sữa bò để thu nhận ACEIPs khi nuôi
Trang 12Hình 3.1.9 Động học quá trình lên men protein sữa bò để thu nhận ACEIPs khi nuôi
Hình 3.1.10 Sắc ký đồ sản phẩm tinh sạch dịch lên men protein sữa bò từ
L bulgaricus Lac 9 và S cerevisae TBS bằng sắc ký lọc gel
78
Hình 3.1.11 Hình ảnh điện di trên gel polyacrylamide của các mẫu chứa peptit
Hình 3.1.12 Ảnh hưởng của nhiệt độ, pH và thời gian bảo quản đến hoạt tính
kìm hãm ACE của dịch lên men protein sữa bò
80
Hình 3.1.13 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản đến hoạt tính kìm hãm ACE của
sản phẩm thực phẩm chức năng Angiofemin 86 Hình 3.1.14 Ảnh hưởng của nhiệt độ (a), pH (b), tỷ lệ enzim: cơ chất và thời gian
(c) đến khả năng thủy phân casein của Protease Asp 89 Hình 3.1.15 Ảnh hưởng của tỷ lệ enzim: cơ chất và thời gian phản ứng tới mức
độ thủy phân casein của Nattokinase 90 Hình 3.1.16 Ảnh hưởng của nhiệt độ (A), tỷ lệ enzim: cơ chất và thời gian phản
ứng (B) tới khả năng thủy phân casein của Flavourzyme 90 Hình 3.1.17 Kết quả chạy sắc ký lọc gel mẫu dịch thủy phân casein 92
Hình 3.1.18 Ảnh hưởng của nhiệt độ, pH và thời gian bảo quản đến hoạt tính
kìm hãm ACE của dịch protein đậu xanh thủy phân bằng enzim
Hình 3.1.20 Kết quả giảm huyết áp theo xếp loại sau điều trị 107
Hình 3.2.1 Sự phát triển của các chủng nấm men Saccharomyces trên môi
trường thạch có chứa CrCl3
110
Hình 3.2.2 Sự phát triển và tích lũy crom trong sinh khối S cerevisiae TBS khi
nuôi cấy theo mẻ (A) và theo mẻ có bổ sung dinh dưỡng (B) trên thiết bị lên men 14 lít
115
Hình 3.2.3 Sự phát triển và tích lũy crom trong sinh khỗi S cerevisiae TBS khi
nuôi cấy theo mẻ có bổ sung dinh dưỡng trên thiết bị lên men 500 lít 115
Hình 3.3.3 Điện di đồ plasmids tái tổ hợp được cắt bằng EcoRI 129
Hình 3.3.4 So sánh trình tự gen GFA1 phân lập với trình tự gen GFA1của S
cerevi siae
130
Trang 13Hình 3.3.5 Điện di đồ ADN tổng số 131
Hình 3.3.7 Điện di đồ sp cắt bằng enzyme EcoR1 và HindIII 131
Hình 3.3.8 Sản phẩm cắt của vector pESC-His và gen GFA1 132
Hình 3.3.9 Điện di đồ sản phẩm cắt vector tái tổ hợp pESC-His/GFA 1 134
Hình 3.3.10 Kiểm tra kết quả biến nạp vào KY 117 134
Hình 3.3.11 Kết quả biểu hiện GFA1 trong KY117 136
Hình 3.3.12 Điện di đồ sản phẩm cắt pET21a(+)/GFA1 137
Hình 3.3.13 Điện di đồ sản phẩm biểu hiện gen GFA1 trong E.coli 137
Hình 3.3.14 Điện di đồ sản phẩm cắt bằng enzymes XhoI và BamHI 139
Hình 3.3.15 Điện di đồ kiểm tra sự có mặt của gen NagA trong pESC-His 139
Hình 3.3.16 Điện di đồ cắt kiểm tra vector biểu hiện bằng enzyme EcoR1 140
Hình 3.3.17 Kết quả biểu hiện gen NagA trong E.coli 18 142
Hình 3.3.18 Qui trình thu hồi glucosamine từ vi sinh vật tái tổ hợp 144
Hình 3.3.19 Sự thay đổi pH, nồng độ glucose, protein khi nuôi cấy theo mẻ (A),
theo mẻ có bổ sung glucose (B), bổ sung glucose và cao nấm men (C)
150
Hình 3.3.20 Sự thay đổi pH, nồng độ glucose, protein khi nuôi cấy Rhizopus
microsporus var chinensis BG theo mẻ có bổ sung glucose (A) và
bổ sung thêm glucose và cao nấm men (B) trên thiết bị lên men 500 lít
151
Hình 3.3.21 Phổ LC-MSD của glucosamine từ thành tế bào A niger AN6 156
Hình 3.3.22 Sắc ký đồ phân tích glucosamine từ sinh khối nấm sợi R microsporus
var chinensis BG
156
Trang 14M ỤC L ỤC
Trang
1.1 CÁC PEPTIT KÌM HÃM ENZIM CHUYỂN ANGIOTENSIN
(ACEIPs) TỪ NGUỒN PROTEIN THỰC PHẨM
3
1.1.1 Enzim chuyển angiotensin (ACE) và sự tăng huyết áp 3
1.1.2 Peptit kìm hãm enzim chuyển angiotensin (ACEIPs) 6
1.1.2.3 Tính chất và ứng dụng của ACEIPs 8 1.1.3 Công nghệ sản xuất các peptit kìm hãm enzim chuyển
angiotensin từ protein thực phẩm
9
1.1.3.1 Sản xuất ACEIPs bằng phương pháp enzim 10 1.1.3.2 Sản xuất ACEIPs bằng phương pháp lên men 11 1.1.4 Thử nghiệm và ứng dụng ACEIPs từ protein thực phẩm 13
1.2 PROTEIN CHỨC NĂNG TỪ SINH KHỐI NẤM MEN CÓ CHỨA
CROM HỮU CƠ
Trang 151.3.2 Công nghệ sản xuất glucosamine 29 1.3.2.1 Sản xuất glucosamine từ vỏ các loài giáp xác 30 1.3.2.2 Nghiên cứu, sản xuất glucosamine từ sinh khối nấm sợi 31 1.3.2.3 Nghiên cứu tổng hợp glucosamine bằng các chủng vi sinh vật
tái tổ hợp tạo chủng vi sinh vật biến đổi gen tổng hợp glucosamine cao
2.1.2 Vi sinh vật và phương pháp nuôi cấy 40
2.1.2.2 Môi trường và điều kiện nuôi cấy nấm men 41 2.1.2.3 Môi trường và điều kiện nuôi cấy vi khuẩn 42 2.1.2.4 Môi trường và điều kiện nuôi cấy nấm sợi 42 2.1.3 Hoá chất, thuốc thử, động vật, thiết bị dụng cụ sử dụng trong
nghiên cứu độc tính bán trường diễn và tác dụng dược lý trên động vật thực nghiệm
43
2.2.1 Phương pháp phân lập các chủng vi khuẩn lactic 44
Trang 162.2.2 Định tên các chủng nấm men, nấm mốc bằng phương pháp
giải trình tự rADN đoạn gen ITS-D1D2
44
2.2.3 Phương pháp sàng lọc các chủng nấm men có khả năng chống
chịu ion kim loại bằng test thử khuếch tán trên đĩa thạch
45
2.2.4 Phương pháp thu nhận protein đậu xanh 45 2.2.5 Thu nhận các peptit kìm hãm ACE từ protein thực phẩm 46 2.2.6 Phương pháp quy hoạch thực nghiệm sử dụng ma trận
Doehlert
46
2.2.7 Phương pháp tách và tinh sạch ACEIPs2.2.8 Thu nhận, xử lý
sinh khối nấm men chứa crom
2.3.1 Phương pháp xác định hoạt tính kìm hãm ACE 48
2.3.2 Phương pháp xác định hàm lượng peptit, protein 48 2.3.3 Phương pháp xác định độ bền của các peptit kìm hãm ACE
với nhiệt độ, pH, enzim tiêu hóa pepsin, trypsin và thời gian bảo quản
49
2.3.4 Phương pháp sắc ký lỏng khối phổ 49 2.3.5 Phương pháp phân tích hàm lượng crom 49 2.3.6 Phân tích hàm lượng glucosamine bằng phương pháp đo
thực nghiệm theo đường uống
Trang 17Chương 3: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 66
3.1 NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THƯC PHẨM CHỨC
NĂNG BỔ SUNG CHỨA PEPTIT CÓ HOẠT TÍNH KÌM HÃM
ENZIM CHUYỂN ANGIOTENSIN TỪ VI SINH VẬT CÓ TÁC
DỤNG HỖ TRỢ PHÒNG CHỐNG BỆNH CAO HUYẾT ÁP, TIM
MẠCH
66
3.1.1 Nghiên cứu sản xuất các peptit kìm hãm enzim chuyển
angiotensin (ACEIPs) từ protein đậu tương bằng phương pháp lên men
66
3.1.1.1 Khảo sát và lựa chọn các chủng vi sinh vật có khả năng lên
men tổng hợp ACEIPs trên môi trường có chứa protein đậu tương
66
3.1.1.3 Nghiên cứu lựa chọn điều kiện nuôi cấy tối ưu 68 3.1.1.3 Tinh sạch ACEIPs từ dịch lên men có chứa protein đậu tương 70 3.1.1.4 Tạo sản phẩm dạng bột chứa ACEIPs từ protein đậu tương
theo phương pháp lên men
71
3.1.2 Nghiên cứu công nghệ sản xuất các peptit kìm hãm enzim
chuyển angioten sin (ACEIPs) từ protein sữa bò bằng phương pháp lên men
71
3.1.2.1 Nghiên cứu lựa chọn các chủng vi sinh vật có khả năng lên
men tổng hợp ACEIPs từ protein sữa bò
71
3.1.2.2 Nghiên cứu nâng cao hiệu suất lên men tổng hợp ACEIPs từ
protein sữa bò bằng Lb bulgaricus Lac9 và S cerevisae TBS
73
3.1.2.3 Nghiên cứu thu nhận, làm sạch và phân tích các peptit kìm
hãm ACE từ protein sữa bò theo phương pháp lên men
77
3.1.2.4 Nghiên cứu tạo sản phẩm thực phẩm chức năng giàu peptit ức
chế enzim chuyển angiotensin từ nguồn protein sữa bò
81
3.1.2.5 Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ, xây dựng mô
hình pilot, sản xuất thực nghiệm thực phẩm chức năng bổ sung từ vi sinh vật có tác dụng hỗ trợ phòng chống bệnh cao huyết áp
81
3.1.2.6 Phân tích thành phần, chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm, độc
tính và tác dụng dược lý của sản phẩm chứa ACEIPs từ protein sữa bò lên men
85
3.1.3 Nghiên cứu sản xuất (ACEIPs) từ casein bằng phương
pháp enzim
89
Trang 183.1.3.1 Nghiên cứu lựa chọn enzim thủy phân casein 89
3.1.3.2 Xác định hoạt tính kìm hãm ACE của các phân đoạn peptit từ
dịch thủy phân casein
91
3.1.3.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ và pH đến hoạt tính
kìm hãm ACE của dịch thủy phân casein
92
3.1.3.4 Thu nhận sản phẩm dạng bột chứa ACEIPs từ casein thủy
phân
93
3.1.4 Nghiên cứu công nghệ sản xuất thực phẩm chức năng bổ
sung chứa các peptit kìm hãm enzim chuyển angiotensin
từ protein đậu xanh theo phương pháp enzim
94
3.1.4.1 Lựa chọn nguyên liệu protein đậu xanh cho nghiên cứu, sản
xuất
94
3.1.4.2 Nghiên cứu lựa chọn enzim protease và điều kiện thủy phân
protein đậu xanh tách vỏ để thu nhận ACEIPs
95
3.1.4.3 Nghiên cứu xác định một số tính chất của ACEIPs từ protein
đậu xanh thủy phân bằng Papain
97
3.1.4.4 Nghiên cứu lựa chọn công nghệ và thiết bị sản xuất thực
phẩm chức năng chứa ACEIPs từ protein đậu xanh bằng phương pháp enzim quy mô xưởng thực nghiệm
98
3.1.4.5 Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ, xây dựng mô
hình pilot, sản xuất thực nghiệm thực phẩm chức năng bổ sung chứa peptit kìm hãm enzim chuyển angiotensin từ protein đậu xanh thủy phân theo phương pháp enzim
99
3.1.4.6 Kiểm tra, phân tích chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, độc
tính cấp, độc tính bán trường diễn, tác dụng dược lý của sản phẩm chứa ACEIPs từ protein đậu xanh thủy phân theo phương pháp enzim
102
3.1.4.7 Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng tác dụng của thực phẩm
chức năng bổ sung Angiohibin trên người bệnh cao huyết áp
106
3.2 NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỰC PHẨM CHỨC
NĂNG CHỨA PROTEIN GIÀU CROM HỮU CƠ TỪ NẤM MEN
SACCHAROMYCES CEREVISIAE CÓ TÁC DỤNG HỖ TRỢ
PHÒNG CHỐNG BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TYP 2
109
3.2.1 Khảo sát và lựa chọn các chủng nấm men có khả năng tích
lũy crom cao
109
Trang 193.2.1.1 Khảo sát và lựa chọn các chủng nấm men chống chịu cao với
nồng độ ion crom hóa trị 3 (Cr3+) trên đĩa thạch
109
3.2.1.2 Nghiên cứu lựa chọn các chủng nấm men có khả năng tích lũy
Cr3+ từ môi trường lên men chìm
110
3.1.2 Nghiên cứu lựa chọn điều kiện nuôi cấy thích hợp để nâng
cao khả năng hấp thụ crom của hai chủng S carlsbergensis BQN và S cerevisiae TBS
112
3.2.2 Nghiên cứu công nghệ lên men, thu nhận protein chức năng
giàu crom từ nấm men quy mô phòng thí nghiệm và xưởng thực nghiệm
114
3.2.2.1 Nghiên cứu động học quá trình lên men, tích lũy crom trong
sinh khối tế bào nấm men trên thiết bị 14 lít
114
3.2.2.2 Kết quả lên men, thu nhận nấm men giàu crom trên thiết bị
500 lít
114
3.2.2.3 Nghiên cứu thu nhận nấm men giàu crom từ sinh khối nấm
men sau sản xuất bia
116
3.2.3. Nghiên cứu lựa chọn công nghệ và thiết bị tách chiết, làm
sạch hợp chất chứa crom hữu cơ từ sinh khối nấm men giàu crom
117
3.2.4 Nghiên cứu lựa chọn công nghệ, thiết bị để thu nhận sản
phẩm thực phẩm chức năng bổ sung chứa protein chức năng giàu crom
119
3.2.5 Hoàn thiện quy trình công nghệ, xây dựng mô hình pilot, sản
xuất thực nghiệm thực phẩm chức năng bổ sung có chứa crom hữu cơ từ nấm men
119
3.2.6 Kiểm tra, phân tích chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của
sản phẩm thực phẩm chức năng có tác dụng hỗ trợ phòng chống bệnh tiểu đường typ 2 Phân tích độc tính cấp, độc tính bán trường diễn và tác dụng dược lý trên động vật thử nghiệm
Trang 203.3 NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỰC PHẨM CHỨC
NĂNG BỔ SUNG CHỨA GLUCOSAMINE TỪ VI SINH VẬT CÓ
chứa glucosamine từ sinh khối nấm sợi
145
3.3.2.1 Nghiên cứu khảo sát, lựa chọn các chủng nấm sợi có khả năng
tổng hợp sinh khối hệ sợi chứa các hợp chất chitin, chitosan cao để thu nhận glucosamine
145
3.3.2.2 Nghiên cứu các điều kiện công nghệ lên men thu nhận sinh
khối hệ sợi để tách chiết glucosamine từ các chủng nấm sợi
Rhizopus microsporus var chinensis BG và A niger AN6 quy
mô PTN, XTN
148
3.3.2.3 Nghiên cứu lựa chọn công nghệ và thiết bị tách chiết, làm
sạch và thu glucosamine từ sinh khối nấm sợi
152
3.3.2.4 Nghiên cứu lựa chọn công nghệ và thiết bị tạo sản phẩm thực
phẩm chức năng bổ sung chứa glucosamine từ sinh khối nấm sợi
156
3.3.2.5 Hoàn thiện quy trình công nghệ, xây dựng mô hình pilot và
sản xuất thực nghiệm
158
3.3.2.6 Kiểm tra, phân tích chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, độc
tính cấp, độc tính bán trường diễn của sản phẩm thực phẩm chức năng Glusamin chứa glucosamine sinh khối nấm sợi
Trang 21CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2010
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài: Nghiên cứu công nghệ sản xuất thực phẩm chức năng bổ sung từ vi sinh vật
Mã số đề tài: KC.04.05/06-10
Thuộc: Chương trình KH&CN trọng điểm cấp nhà nước KC.04/06-10
“Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học”
2 Chủ nhiệm đề tài:
Họ và tên: Nguyễn Thị Hoài Trâm
Ngày, tháng, năm sinh: 19/05/1957 Nam/ Nữ: Nữ
Học hàm, học vị: PGS.TS
Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên chính Chức vụ: Phó Viện trưởng
Điện thoại: 04 3858 3097; Tổ chức: 04 38584318;
Nhà riêng: 04 6269 1584; Mobile: 0904310544
Fax: 04 3858 4554; E-mail: tramnh@firi.ac.vn; tramfiri@yahoo.com
Tên tổ chức đang công tác: Viện Công nghiệp thực phẩm
Địa chỉ tổ chức: 301, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Địa chỉ nhà riêng: P309, Nhà E3B, Khu Đô thị Yên Hòa, Đường Trung Yên 1, Phường
Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
3 Tổ chức chủ trì đề tài:
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Viện Công nghiệp thực phẩm
Điện thoại: 04 3858 4318; Fax: 04 3858 4554;
E-mail: manh@firi.ac.vn ; Website: www firi.ac.vn
Địa chỉ: 301, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Lê Đức Mạnh
Số tài khoản: 931.01.016
Ngân hàng: tại Kho bạc Nhà nước Thanh Xuân Hà Nội
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Công Thương
Trang 22a) Tổng số kinh phí thực hiện: 3.400 triệu đồng, trong đó: Kinh phí hỗ trợ từ SNKH: 3.300
triệu đồng Kinh phí từ các nguồn khác: 100 triệu đồng
b) Tình hình cấp và sử dụng kinh phí từ nguồn SNKH: Đơn vị: đồng
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
- Lý do thay đổi (nếu có):
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài: (Liệt kê các quyết định, văn bản
của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều
chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn,
kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Số
Quyết định, văn bản của cơ quan quản lý
1 Quyết định số 263/QĐ-BKHCN
ngày 21 tháng 02 năm 2006 về việc thành lập Hội đồng khoa học công nghệ cấp Nhà nước tư vấn tuyển chọn, xét chọn tổ chức và cá
nhân chủ trì thực hiện đề tài cấp Nhà nước để thực hiện trong kế hoạch năm 2006 thuộc Lĩnh vực Công nghệ sinh học
2 Quyết định số 769/QĐ-BKHCN
ngày 19 tháng 4 năm 2006 về việc phê duyệt các tổ chức và cá nhân trúng tuyển chủ trì thực hiện đề tài, dự án SXTN năm 2006 thuộc
Lĩnh vực Công nghệ sinh học
Trang 233 Quyết định số 2092/QĐ-BKHCN
ngày 22 tháng 9 năm 2006 về việc phê duyệt chủ nhiệm, cơ quan chủ trì và kinh phí các đề tài, dự án bắt đầu thực hiện năm 2006 thuộc
Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2006-2010 “Nghiên cứu, phát triển
ngày 15 tháng 10 năm 2007 về việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm hàng hóa cho đề tài thuộc Chương trình “Nghiên cứu, phát
triển và ứng dụng công nghệ sinh học”, mã số KC.04.05/06-10
6 Quyết định số 0871/QĐ-BCT ngày
01 tháng 10 năm 2007 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương
về việc cử cán bộ đi công tác tại Đài Loan
7 Quyết định số 1120/QĐ-BCT ngày
17 tháng 10 năm 2007 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương
về việc cử đoàn cán bộ đi công tác tại Canada
8 Quyết định số 2166/QĐ-BKHCN
ngày 29 tháng 9 năm 2009
về việc điều chỉnh thời gian thực hiện của đề tài KC.04.05/06-10 thuộc chương trình KH&CN trọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn 2006-2010 “Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học”, Mã
số KC.04/06-10
9 Quyết định số 1499/QĐ - BKHCN
ngày 05 tháng 8 năm 2009 Về việc phê duyệt kế hoạch đấu thuầ mua sắm vật tư, hóa chất của đề tài KC.04.05 thuộc chương trình
“Nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học” mã số KC.04/06-10
ngày 08 tháng 10 năm 2009 Về việc điều chỉnh nội dung và kinh phí của đề tài KC.04.05/06-10
Văn bản của Tổ chức chủ trì đề tài
1 Công văn số 26/CV-VTP ngày 1
tháng 4 năm 2008 của Viện trưởng
Viện Công nghiệp thực phẩm
Gửi Bộ Khoa học và Công nghê, Văn phòng các chương trình KH&CN trọng điểm cấp Nhà nước về việc xin mua bổ sung thiết bị trong đề tài nhà nước KC.04.05/06-10
2 Công văn số 105/CV-VTP ngày 13
tháng 8 năm 2009 của Viện trưởng
Viện Công nghiệp thực phẩm
Gửi Ban chủ nhiệm Chương trình KC.04/06-10, Văn phòng các chương trình KH&CN trọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn 2006-2010 về việc xin điều chỉnh nội dung và gia hạn thực hiện đề tài KC.04.05/06-10
Trang 244 Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án:
Nội dung
Nghiên cứu tổng hợp, thu nhận peptit
có hoạt tính kìm hãm enzim chuyển angiotensin từ protein đậu tương quy mô PTN
- 01 chủng vi khuẩn B subtilis; 01 công bố; 01 Thạc sĩ
- Báo cáo kết quả nghiên cứu công nghệ sản xuất TPCN chứa ACEIPs
từ protein đậu tương lên men (sử
Hà Nội
Nghiên cứu tổng hợp, thu nhận peptit
có hoạt tính kìm hãm enzim chuyển angiotensin từ casein quy mô PTN
- 01 bài công bố; 01 Thạc sĩ
- 01 Báo cáo kết quả nghiên cứu công nghệ sản xuất TPCN chứa ACEIPs từ casein thủy phân theo phương pháp enzim quy mô PTN
Nghiên cứu tổng hợp glucosamine từ
vi sinh vật tái tổ hợp quy mô PTN
- 03 chủng vsv tái tổ hợp; 01 phương pháp tạo chủng vsv tái tổ hợp; Glucosamine từ vsv tái tổ hợp; 02 bài công bố; 01 Thạc sĩ;
- 01 Báo cáo kết quả nghiên cứu tổng hợp glucosamine từ vi sinh vật tái tổ hợp quy mô PTN
3 Liên hiệp Khoa
học sản xuất CN
sinh học và Môi
trường
Liên hiệp Khoa học sản xuất CN sinh học và Môi trường
Nghiên cứu tổng hợp glucosamine từ vsv quy mô PTN, XTN
- 01 chủng Aspergillus niger AN6;
Glucosamine từ sinh khối nấm sợi;
01 bài công bố
- 01 Báo cáo kết quả nghiên cứu sản xuât glucosamine từ sinh khối
nấm sợi A niger quy mô XTN
trên thiết bị lên men 100 lít
4 Đại học Y Hà
Nội: Bộ môn
Dược lý
Đại học Y Hà Nội: Bộ môn Dược lý
Phân tích độc tính bán trường diễn, tác dụng dược lý của các sản phẩm
Báo cáo chuyên để nghiên cứu xác định độc tính bán trường diễn, tác dụng dược lý của các sản phẩm
Báo cáo chuyên để nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng trên người bệnh cao huyết áp, thoái hóa khớp (*)
- Lý do thay đổi: (*): Được điều chỉnh giảm thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân tiểu đường typ 2
Trang 255 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
Nội dung tham gia
1 Nguyễn Thị
Hoài Trâm Nguyễn Thị Hoài Trâm
2 Đỗ Thị Thanh
Huyền Đỗ Thị Thanh Huyền
3 Đỗ Thị Thuỷ Lê Đỗ Thị Thuỷ
Toàn
Nghiên cứu, sản xuất peptit kìm hãm enzim chuyển angiotensin, protein chức năng chứa crom và glucosamine từ vsv quy mô PTN, XTN
- 03 Sản phẩm thực phẩm chức
năng bổ sung Angiohibin (cho người cao huyết áp), Chromen (cho người tiểu đường typ 2),
Glusamin (cho người bệnh
thoái hóa khớp); 04 Quy trình công nghệ, 01 Mô hình pilot;
06 bài công bố; 06 Thạc sĩ
- 01 Báo cáo tổng hợp kết quả KHCN của đề tài
7 Quản Lê Hà Quản Lê Hà Nghiên cứu tổng hợp,
thu nhận peptit có hoạt tính kìm hãm enzim chuyển angiotensin từ casein quy mô PTN
- 01 bài công bố; 01 Thạc sĩ
- 01 Báo cáo tổng kết đề tài nhánh
8 Trần Liên Hà Trần Liên Hà Nghiên cứu tổng hợp,
thu nhận peptit có hoạt tính kìm hãm enzim chuyển angiotensin từ protein đậu tương quy
Nghiên cứu tổng hợp glucosamine từ vsv quy
Kim Cúc Nguyễn Thị Kim Cúc Nghiên cứu tổng hợp glucosamine từ vi sinh
vật tái tổ hợp quy mô PTN
- 03 chủng vsv tái tổ hợp; 01 phương pháp tạo chủng vsv tái
Báo cáo chuyên để nghiên cứu xác định độc tính bán trường diễn, tác dụng dược lý của các sản phẩm
12 Lê Thị Hiền Lê Thị Hiền Thử nghiệm lâm sàng
trên các bệnh nhân cao huyết áp
Báo cáo chuyên để nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng trên người bệnh cao huyết áp
Phương
Thử nghiệm lâm sàng trên các bệnh nhân thoái hóa khớp
Báo cáo chuyên để nghiên cứu
hử nghiệm lâm sàng trên người bệnh thoái hóa khớp
Lý do thay đổi (nếu có): ThS Lê Thị Mai Hương chuyển công tác tháng 5 năm 2008
ThS Phạm Đức Toàn, PGS.TS.BS Đỗ Thị Phương là phụ trách thực hiện các nhánh/đề mục
quan trọng của đề tài
Trang 266 Tình hình hợp tác quốc tế:
Số
Đoàn đi Canada:
Số lượng người: 3 người Thời
gian: 9 ngày Địa điểm: Viện
Khoa học Công nghệ quốc gia,
ĐH TH Quebec, Canada
Kinh phí: 126 triệu đồng
Đoàn đi Đài Loan :
Số lượng người: 2 người Thời
gian: 14 ngày Địa điểm: Trường
Đại học Công nghệ Mingchi; Viện
Nghiên cứu và phát triển thực
phẩm, Đài Loan, Trung Quốc
Kinh phí: 74 triệu đồng
Đoàn ra: 02
Đoàn đi Canada:
Số lượng người: 3 người Thời gian: 9 ngày, từ 11-20/11/2007 Địa điểm: Viện Khoa học Công nghệ quốc gia, ĐH
TH Quebec, Canada
Kinh phí: 126 triệu đồng
Đoàn đi Đài Loan :
Số lượng người: 2 người Thời gian: 45 ngày, từ 15/9
đến 30/11/2007 (Phía bạn đã hỗ trợ thêm tiền ăn ở để
có thể kéo dài thời gian thực tập 6 tuần) Địa điểm: Trường Đại học Công nghệ Mingchi; Viện
Nghiên cứu và phát triển thực phẩm, Đài Loan, Trung
Quốc Kinh phí: 74 triệu đồng
Số lượng người: 1 người Thời
gian: 7 ngày Từ nước: CHLB
Đức, (Công ty Công nghệ sinh học
- Lý do thay đổi (nếu có):
7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
Số
cứu, sản xuất và ứng dụng peptit chức năng
từ vi sinh vật Thời gian: 2008 Kinh phí: 5
triệu đồng Địa điểm: Viện Công nghiệp
thực phẩm
Hội thảo chuyên đề 1: Nội dung: Nghiên
cứu, sản xuất và ứng dụng peptit chức năng từ
vi sinh vật Thời gian: 2008 Kinh phí: 5 triệu đồng Địa điểm: Viện Công nghiệp thực phẩm
cứu, sản xuất và ứng dụng protein chức
năng chứa crom hữu cơ từ vi sinh vật
Thời gian: 2008 Kinh phí: 5 triệu đồng
Địa điểm: Viện Công nghiệp thực phẩm
Hội thảo chuyên đề 2: Nội dung: Nghiên
cứu, sản xuất và ứng dụng protein chức năng
chứa crom hữu cơ từ vi sinh vật
Thời gian: 2008 Kinh phí: 5 triệu đồng Địa điểm: Viện Công nghiệp thực phẩm
cứu, sản xuất và ứng dụng glucozamin từ
vi sinh vật Thời gian: 2008 Kinh phí: 5
triệu đồng Địa điểm: Viện Công nghiệp
thực phẩm
Hội thảo chuyên đề 3: Nội dung: Nghiên
cứu, sản xuất và ứng dụng glucozamin từ vi
sinh vật Thời gian: 2008 Kinh phí: 5 triệu đồng Địa điểm: Viện Công nghiệp thực phẩm
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 278 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
1 Nghiên cứu khảo sát, lựa chọn và nâng cao
hoạt tính của các chủng vi khuẩn
Lactobacillus tổng hợp peptit chức năng có
hoạt tính kìm hãm enzim chuyển angiotensin;
nấm men Saccharomyces có khả năng tích luỹ
crom hữu cơ; nấm sợi Aspergillus/Mucor và
tạo chủng vi sinh vật tái tổ hợp có khả năng
tổng hợp glucozamin
1/2007 6/2008 1/2007 6/2008 N.T.H Trâm, Viện CNTP; Quản Lê Hà,
Trần Liên Hà, Viện CNSH &CNTP, ĐHBK HN; Phạm Việt Cường, Liên hiệp KHSX CNSH
và MT; Nguyễn Thị Kim Cúc, Viện CNSH,
và các cộng sự
2 Nghiên cứu các điều kiện công nghệ lên men
thu nhận các protein, peptit chức năng và
glucozamin có tác dụng hỗ trợ phòng chống
bệnh cao huyết áp, tim mạch, tiểu đường typ
2, viêm xương khớp quy mô PTN, XTN
7/2007 9/2008
7/2007 9/2008
N.T.H Trâm,
Q L Hà, T.L Hà, P.V Cường N.T.K Cúc
và các cộng sự
3 Nghiên cứu lựa chọn công nghệ và thiết bị
tách chiết, làm sạch, phân tích các protein,
peptit chức năng và glucozamin từ vi sinh vật
có tác dụng hỗ trợ phòng chống bệnh cao
huyết áp, tim mạch, tiểu đường typ 2, viêm
xương khớp quy mô PTN, XTN
10/2007 12/2008 10/2007 12/2008 N.T.H Trâm, Q L Hà, T L Hà,
P.V Cường, N.T.K Cúc
và các cộng sự
4 Nghiên cứu lựa chọn công nghệ và thiết bị tạo
chế phẩm thực phẩm chức năng bổ sung chứa
các protein, peptit chức năng và glucozamin
từ vi sinh vật có tác dụng hỗ trợ phòng chống
bệnh cao huyết áp, tim mạch, tiểu đường typ
2, viêm xương khớp quy mô PTN, XTN
1/2008 12/2008 12/2008 1/2008 N.T.H Trâm, Q L Hà, TS T.L.Hà,
P.V Cường, N.T.K Cúc
và các cộng sự
5 Hoàn thiện quy trình công nghệ, xây dựng mô
hình pilot, sản xuất thực nghiệm thực phẩm
chức năng bổ sung từ vi sinh vật có tác dụng
hỗ trợ phòng chống bệnh cao huyết áp, tim
mạch, tiểu đường typ 2, viêm xương khớp
1/2008 6/2009
1/2008 6/2009
N.T.H Trâm , P.V Cường,
và các cộng sự
6 Kiểm tra, phân tích thành phần, hoạt chất
chức năng và chất lượng vệ sinh an toàn thực
phẩm; Phân tích độc tính cấp, độc tính bán
trường diễn, tác dụng dược lý của các sản
phẩm thực phẩm chức năng bổ sung từ vi sinh
vật trên động vật thử nghiệm
10/2008 9/2009 10/2008 5/2010 N.T.H Trâm; Nguyễn Trọng Thông,
ĐH Y Hà Nội
và các cộng sự
7 Thử nghiệm lâm sàng tác dụng của các thực
phẩm chức năng bổ sung từ vi sinh vật trên
các bệnh nhân cao huyết áp, tim mạch, tiểu
đường typ 2, viêm xương khớp
4/2009 9/2009 10/2009 6/2010 Lê Thị Hiền, Đỗ Thị Phương, ĐH Y
Hà Nội
và các cộng sự
8 Hoàn thiện sản phẩm, xây dựng và công bố
tiêu chuẩn sản phẩm, giới thiệu, quảng cáo
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 28III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Thực tế đạt được
1 Thực phẩm chức năng bổ sung chứa peptit
kìm hãm enzim chuyển angiotensin từ vi sinh vật
có tác dụng hỗ trợ phòng chống bệnh cao huyết
áp, tim mạch
2 Thực phẩm chức năng bổ sung chứa protein
giàu crom hữu cơ từ nấm men có tác dụng phòng
chống bệnh tiểu đường typ 2
3 Thực phẩm chức năng bổ sung chứa
1,5
3,0 3,0
50,0
7,0 7,0
2 Mô hình sản xuất quy mô pilot:
Mô hình pilot với hệ thống thiết bị lên men và các
thiết bị thu hồi, tạo sản phẩm như sấy phun, đông
khô,…
Mô hình
3 Bộ giống vi sinh vật: 08
- Giống vi khuẩn Lactobacillus tổng hợp peptit
kìm hãm ACE: Hoạt lực kìm hãm ACE (IC 50 ) đạt
- Vi sinh vật tái tổ hợp mang gen mã hoá tổng hợp
glucozamin: E coli mang gen nagA; S.c mang
gen GFA1
Chủng Chủng Chủng Chủng
1 phương pháp tạo chủng vi sinh vật tái tổ hợp mang
gen mã hoá tổng hợp glucosamine
cho sản phẩm: Thực phẩm chức năng Glusamin
- Chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm số CNTC ngày 31 tháng 12 năm 2010
cho sản phẩm: Thực phẩm chức năng: Angiohibin
3 Quy
trình 3 Quy trình công nghệ sản xuất 4 Quy trình công nghệ: - Quy trình công nghệ sản xuất thực phẩm chức năng bổ
Trang 29công
nghệ protein, peptit chức năng và
glucozamin từ vi sinh vật
sung chứa các peptit kìm hãm enzim chuyển angiotensin
từ protein sữa bò theo phương pháp lên men quy mô xưởng thực nghiệm;
- Quy trình công nghệ sản xuất thực phẩm chức năng bổ sung chứa các peptit kìm hãm enzim chuyển angiotensin
từ protein đậu xanh theo phương pháp thủy phân enzim quy mô xưởng thực nghiệm;
- Quy trình công nghệ sản xuất thực phẩm chức năng bổ
sung chứa sinh khối nấm men Saccharomyces cerevisae
giàu crom hữu cơ quy mô xưởng thực nghiệm;
- Quy trình công nghệ sản xuất thực phẩm bổ sung chứa glucosamine từ sinh khối nấm sợi quy mô xưởng thực nghiệm
c) Sản phẩm Dạng III:
Yêu cầu khoa học cần đạt
Số
1 Công bố kết quả nghiên cứu, sản xuất thực
nghiệm và ứng dụng các protein, peptit
chức năng, glucozamin từ vi sinh vật 9 11 2009-2010
d) Kết quả đào tạo:
sinh vật (hoặc peptit chức
năng, hoặc glucozamin) có
tác dụng hỗ trợ phòng chống
bệnh tiểu đường typ 2 (hoặc
bệnh cao huyết áp, tim mạch, hoặc bệnh về xương khớp)
- 01 Đơn đăng ký Bằng độc quyền giải pháp
hữu ích “Công nghệ sản xuất thực phẩm chức năng bổ sung “Angiohibin” chứa các peptit kìm hãm enzim chuyển angiotensin từ protein đậu xanh thủy phân theo phương pháp enzim”
Bệnh viện Y học cổ truyền
Hà Đông, Hà
- Angiohibin kết hợp với Natrilix có tác dụng hỗ trợ điều trị đối với bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát độ I và bước đầu tỏ ra có xu hướng cải thiện
Trang 30trên bệnh nhân cao
huyết áp nguyên
phát độ 1
29/6/ 2010 Nội tốt hơn nhóm chứng, được thể hiện qua
các chỉ số huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương, huyết áp trung bình đều giảm sau các thời điểm điều trị Hiệu quả điều trị chung loại tốt 80%, loại khá 16,7%, loại trung bình 3,3%, không có loại kém Cải thiện tốt một số triệu chứng cơ năng trên lâm sàng như: đau đầu, bốc hỏa, hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, ù tai Không làm ảnh hưởng đến nhịp tim và mạch
- Các chỉ số về huyết học, sinh hóa máu trước và sau đợt điều trị không thay đổi
- Sản phẩm Angiohibin không gây các biểu hiện mẫn ngứa, đau đầu, rối loạn tiêu hóa khi sử dụng
2 Thử nghiệm lâm
sàng tác dụng của
thực phẩm chức
năng Glusamin trên
bệnh nhân thoái hóa
khớp gối
Từ 1/11/2009 đến 15/5/2010
Bệnh viện Đông Y Hà Nội
- Sản phẩm Glusamin có tác dụng hỗ trợ giảm đau khớp gối; có tác dụng phục hồi chức năng vận động khớp gối
- Khi dùng sản phẩm Glusamin không
có biểu hiện tác dụng không mong muốn nào trên lâm sàng và không làm ảnh hưởng tới chức năng tạo máu, chức năng gan, thận của bệnh nhân
2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công nghệ so với khu vực và thế giới…)
- Công nghệ sản xuất thực phẩm chức năng chứa các peptit có hoạt tính kìm hãm
enzim chuyển angiotensin (Angiotensin Converting Enzyme Inhibitory Peptides – ACEIPs) từ protein thực phẩm bằng phương pháp lên men và thủy phân enzim có tác dụng hỗ trợ phòng chống và điều trị bệnh cao huyết áp, tim mạch; Công nghệ sản xuất glucosamine từ sinh khối nấm sợi và từ vi sinh vật tái tổ hợp tạo thực phẩm chức năng
có tác dụng hỗ trợ phòng chống và điều trị bệnh thoái hóa khớp của đề tài đã tiếp cận với trình độ khoa học tiên tiến, tương đương với các nghiên cứu hiện nay ở các nước
phát triển như Trung Quốc, Hàn Quốc…
- Trong đề tài sử dụng kết hợp các công nghệ hiện đại như công nghệ gen, vi sinh,
enzim, các phương pháp tách chiết, tinh sạch, phân tích hiện đại vì vậy kết quả nghiên cứu, các sản phẩm của đề tài có giá trị khoa học và thực tiễn cao
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do đề tài, dự án tạo ra so với các sản phẩm
cùng loại trên thị trường…)
- Các sản phẩm của đề tài góp phần tạo ra sản phẩm mới, an toàn và có tác dụng hỗ trợ nâng cao sức khỏe cộng đồng
- Năng lực của đội ngũ cán bộ nghiên cứu tham gia thực hiện đề tài được nâng cao Góp phần củng cố, phát triển mối liên kết trong nghiên cứu, sản xuất thực nghiệm, trao đổi kinh nghiệm phát triển và ứng dụng công nghệ, sản phẩm công nghệ sinh học giữa các Viện nghiên cứu, trường đại học và các doanh nghiệp sản xuất
Trang 313 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:
Số
Thời gian thực hiện
Ghi chú
(Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người chủ trì…)
1 Lần 1 9/2009 Đề tài thực hiện đúng nội dung và tiến độ Đã có các sản
phẩm như chủng giống vi sinh vật, bài báo công bố, đào tạo đại học và sau đại học
2 Lần 2 3/2008 Đề tài thực hiện đúng nội dung và tiến độ Đã có các sản
phẩm như chủng giống vi sinh vật, bài báo công bố, đào tạo đại học và sau đại học
3 Lần 3 3/2009 Đề tài thực hiện đúng nội dung và tiến độ năm 2007 và
2008 Do tình hình biến động giá cả, đề tài đề nghị xin được giảm bớt khối lượng thực hiện của nội dung xác định tác dụng dược lý của sản phẩm trên động vật thực nghiệm và thử nghiệm tác dụng của sản phẩm trên lâm sàng
4 Lần 4 1/2010 Đề tài thực hiện đúng nội dung và tiến độ năm 2007 và
2008 Hiện đang triển khai các nội dung, nhiệm vụ năm
2009 và cố gắng hoàn thành, báo cáo tổng kết nghiệm thu trong thời gian đề tài đã được gia hạn
5 Lần 4
(Bổ sung)
6/2010 Đề tài nộp nốt 12 chuyên đề còn lại để xin xác nhận đã
hoàn thành khối lượng công việc và các sản phẩm
1 Lần 1 09/11/2007 Đề tài đã triển khai được 3/5 nội dung đã đăng ký trong
TM và HĐ Đề tài thực hiện đúng tiến độ Đề tài không
có kiến nghị
2 Lần 2 05/6/2008 Đề tài đã thực hiện đúng các nội dung đã đăng ký trong
TM Đề tài thực hiện đúng tiến độ Đề tài không có kiến nghị
3 Lần 3 15/4/2009 Đề tài đã thực hiện bám sát vào các nội dung trong TM
và HĐ Đề tài thực hiện đúng tiến độ Đề nghị chủ nhiệm
đề tài làm công văn đề nghị điều chỉnh gửi tới Ban chủ nhiệm và VPCCT
4 Lần 4 26/1/2010 Đề tài đã hoàn thành 6/9 nội dung đã đăng ký Đề tài
thực hiện đúng tiến độ cả nội dung và kinh phí Ban Chủ nhiệm sẵn sàng xác nhận các chuyên đề tiếp theo để có thể hoàn thành thanh quyết toán và nghiệm thu đúng thời hạn
Trang 32MỞ ĐẦU
Bệnh cao huyết áp được biết đến là một trong những nguyên nhân gây nên các bệnh tim mạch nguy hiểm như đột quị, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não Theo con số thống kê trên thế giới hiện nay có hơn một tỷ người mắc bệnh cao huyết áp (chiếm khoảng 15 %) và ở Việt Nam con số này là 16 % Một trong những loại thuốc chữa bệnh cao huyết áp thường được sử dụng hiện nay là chất kìm hãm enzim chuyển angiotensin (Angiotensin Converting Enzyme Inhibitory - ACEI) như Captopril, Enalapril, Benazepril, Lisinopril,…Tuy nhiên, các loại thuốc tổng hợp thường gây những tác dụng phụ nên việc nghiên cứu, sản xuất các peptit kìm hãm enzim chuyển angiotensin (Angiotensin Converting Enzyme Inhibitory Peptides – ACEIPs) từ nguồn protein thực phẩm như sữa, thịt gà, cá, đậu, ngô,…có độ an toàn cao, dễ dàng sử dụng hàng ngày như thực phẩm, đồ uống chức năng bổ sung đang được quan tâm trên thế giới
Bệnh tiểu đường là một bệnh mãn tính do rối loạn chuyển hoá glucose vì thiếu insulin ở các mức độ khác nhau đang có xu hướng ngày càng gia tăng trên toàn thế giới Bệnh tiểu đường typ 2 hiện chiếm 80-90 % người bị bệnh có thể được hỗ trợ phòng chống và điều trị bằng các loại thực phẩm chức năng có tác dụng điều hoà hàm
từ nấm men Crom là một nguyên tố vi lượng cần thiết cho quá trình trao đổi chất glucoza và chất béo, đặc biệt có tác động đến hoạt động của hocmon insulin của người
và động vật
Thoái hoá khớp là một bệnh rất phổ biến, thường khởi phát từ lứa tuổi 40 trở đi
Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng thoái hoá khớp nhưng nguyên nhân chủ yếu là hiện tượng lão hoá của cơ thể Bệnh có thể tiến triển theo hướng nặng, dẫn đến viêm khớp, cứng khớp, thoát vị đĩa đệm cột sống hoặc thậm chí gây tàn phế Trước kia, để điều trị thoái hoá khớp, chủ yếu dùng nhóm thuốc chống viêm giảm đau không steroit (NSAIDs) như aspirin, indomethacin, diclofencac…, tuy nhiên các thuốc này đều có tác dụng phụ như gây loét dạ dày, tá tràng và xuất huyết dạ dày Hiện nay, chế phẩm glucosamine chủ yếu được sản xuất từ chitin của vỏ loài giáp xác như vỏ sò, tôm, cua, ghẹ, mai mực đang được sử dụng rộng rãi để điều trị bệnh thoái hóa khớp Tuy nhiên, một lượng lớn người bệnh có cơ địa mẫn cảm với các sản phẩm thuỷ hải sản dễ bị dị ứng dù với một lượng chất cực nhỏ chất gây dị ứng trong sản phẩm và có thể gây ra những phản ứng phụ đáng tiếc, thậm chí tử vong Vì vậy, đã có các nghiên cứu, sản
xuất và ứng dụng glucosamine từ sinh khối nấm sợi như Mucor, Aspergillus do các ưu
điểm của chúng như độ an toàn cao, không gây dị ứng Ngoài ra, hiện nay còn có nhiều nghiên cứu tạo chủng vi sinh vật tái tổ hợp mang gen mã hóa tổng hợp
Trang 33glucosamine như GFA1 và NagA để có thể nâng cao hiệu suất tổng hợp glucosamine
từ vi sinh vật
Việt Nam là một nước có dân số trên 80 triệu, cùng với sự phát triển của đất nước, mức sống của nhân dân ta cũng ngày càng được cải thiện và nâng cao Tuy nhiên, với sức ép của nhịp sống công nghiệp, ô nhiễm môi trường… hàng loạt các vấn đề về sức khoẻ và bệnh tật cũng xuất hiện và gia tăng như các bệnh cao huyết áp, tim mạch, tiểu đường, béo phì, suy nhược thần kinh, giảm trí nhớ, thoái hoá cơ, khớp, rối loạn chức năng gan, mật… Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài khoa học công nghệ cấp nhà nước
“Nghiên cứu công nghệ sản xuất thực phẩm chức năng bổ sung từ vi sinh vật“ với
mong muốn có thể nghiên cứu đưa ra được công nghệ và sản xuất được một số sản phẩm thực phẩm chức năng bổ sung từ các nguồn tự nhiên để hỗ trợ phòng chống và điều trị một số bệnh như cao huyết áp, tiểu đường, thoái hóa khớp
Mục tiêu đề tài: Xây dựng được quy trình công nghệ sản xuất một số protein,
peptit chức năng, glucosamine từ vi sinh vật để tạo các sản phẩm thực phẩm chức năng có tác dụng phòng chống bệnh tim mạch, cao huyết áp, tiểu đường và viêm xương khớp
Nội dung đề tài: bao gồm 3 nhiệm vụ sau:
1 Nghiên cứu công nghệ sản xuất thực phẩm chức năng bổ sung chứa pepit có hoạt tính kìm hãm enzim chuyển angiotensin (Angiotensin Converting Enzyme Inhibitory Peptides) từ vi sinh vật có tác dụng hỗ trợ phòng chống bệnh cao huyết áp, tim mạch
2 Nghiên cứu công nghệ sản xuất thực phẩm chức năng bổ sung chứa protein
giàu crom hữu cơ từ nấm men Saccharomyces cerevisiae (GTF) có tác dụng hỗ
trợ phòng chống bệnh tiểu đường typ 2
3 Nghiên cứu công nghệ sản xuất thực phẩm chức năng bổ sung chứa glucozamin từ vi sinh vật có tác dụng hỗ trợ phòng chống bệnh viêm xương khớp
Trang 34Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 CÁC PEPTIT KÌM HÃM ENZIM CHUYỂN ANGIOTENSIN (ACEIPs) TỪ NGUỒN PROTEIN THỰC PHẨM
1.1.1 Enzim chuyển angiotensin (ACE) và sự tăng huyết áp
Huyết áp trong cơ thể được kiểm soát bằng một số con đường sinh hóa khác nhau nhưng có các quan hệ tương tác với nhau Tuy không phải là hệ thống điều hòa huyết
áp độc quyền, nhưng hệ thống Rennin – Angiotensin - Aldosterol (RAAS) và Kalikrein - Kinin đóng vai trò quan trọng then chốt trong việc kiểm soát huyết áp, cân bằng chất điện phân, bài tiết, thận, nội tiết, thần kinh chức năng liên quan tới việc kiểm soát hoạt động tim mạch trong cơ thể người và các động vật có vú khác Trong hai hệ thống này, hoạt động của enzim chuyển angiotensin (Angiotensin Converting Enzyme – ACE) đóng vai trò rất quan trọng [Inagami, 1992], [Unger, 2002]
Hoạt động của ACE trong hệ thống Renin-Angiotensin-Aldosterol
Hệ thống Renin – Angiotensin – Aldosterol là một hệ thống phức tạp đóng vai trò then chốt trong việc duy trì và điều chỉnh huyết áp Khi áp suất trong máu giảm (áp suất trong tâm thu ≤ 100 mm Hg), thận sẽ tiết enzim renin vào máu Renin sẽ xúc tác phân cắt angiotensinogen, một protein phân tử lớn tiết ra từ gan và tuần hoàn trong máu, thành angiotensin I là một peptit trơ có 10 gốc axít amin có hoạt tính sinh học yếu Lúc này tại bề mặt của phổi và màng trong của thận sẽ tiết ra enzim ACE xúc tác phân cắt angiotensin I thành angiotensin II có 8 gốc axít amin Angiotensin II gây tăng huyết áp do (i) Kích thích hệ thần kinh giao cảm hoạt động mạnh tăng tổng hợp catecholamin làm co mạch, (ii) Kích thích vùng dưới đồi yên tiết ra hocmon chống lợi tiểu vasopressin, làm cho ứ nước và ion natri, (iii) Kích thích vỏ thượng thận tăng tiết aldosteron làm tăng tái hấp thụ ion natri, tiết kali, làm tăng quá trình giữ nước Sự gia tăng này làm cho thể tích chất lỏng trong cơ thể tăng lên gây gia tăng áp suất máu [Ondetti và Cushman, 1982] (Hình 1.1)
Hoạt động của ACE trong hệ thống Kallikrein - Kinin
Khi áp suất máu trong cơ thể tăng lên hệ thống Kallikrein - Kinin sẽ được hoạt hóa Lúc này trong cơ thể sẽ tiết ra enzim kallikrein làm cho kininogen có chủ yếu trong gan bị thủy phân tạo ra bradykinin là chất có khả năng gây giãn mạch mạnh làm
hạ huyết áp Dưới tác dụng của ACE, bradykinin sẽ bị vô hoạt, kết quả làm áp suất máu tăng lên và gây cao huyết áp [Dores và cộng sự , 1974] (Hình 1.2)
Ngoài việc gây co mạch và tăng áp suất máu, angiotensin II còn gây nhiều tác hại lên hệ thống tim mạch Nồng độ angiotensin II tăng làm dày lên cấu trúc cơ tim, các
Trang 35thành mạch máu dày lên, cứng hơn, dẫn tới làm lắng đọng cholesterol gây tắc mạch máu, đây là cơ chế dẫn tới nhồi máu cơ tim và tai biến mạch máu não
Hình 1.1: Hệ thống Renin-Angiotensin-Aldosterol (RAAS)
Hình 1.2: Enzim chuyển angiotensin (ACE) phân cắt angiotensin I thành
angiotensin II và làm vô hoạt bradykinin
Kích thích đồi yên tăng tiết vasopressin chống lợi tiểu
Trang 361.1.1.1 Cấu trúc của ACE
Enzim chuyển angiotensin (ACE) hay còn gọi là enzim kininase (peptidyldipeptide hydrolase/metallocarboxylpeptidase, EC 3.4.15.1) tồn tại trên bề mặt tế bào thành mạch máu trong các cơ quan cơ thể như não, tim, phổi, gan, ruột non, tuỵ, tuyến thượng thận,…[Erdos and Skidgel, 1987] ACE là một
phân gốc carboxyl cuối mạch, yêu cầu cơ chất mang điện tích âm Các peptit với vị trí cacboxyl tự do cuối cùng sẽ là các cơ chất thích hợp của ACE vì vị trí này phải giữ
cs, 1983], [FitzGerald và cs, 2004], [Fuchs và cs, 2008]
Trong cơ thể người ACE tồn tại ở 2 dạng chủ yếu là ACE soma (somatic ACE) và
ACE sinh dục (Germinal/testicular ACE) Cả 2 dạng này đều được mã hóa bởi cùng một vùng gen trên nhiễm sắc thể 17 tại q23; chứa 26 exon và 25 intron Đoạn dài hơn
là ACE soma với 1302 amino axit, được phiên mã từ exon 1-12 và 14-26 Đoạn ngắn hơn là ACE sinh dục có kích thước là 732 amino axit và được phiên mã từ exon 13-
26 Promoter của ACE soma nằm trong vùng 5’ của exon đầu tiên, còn ACE sinh dục
nằm bên trong vùng intron 12 [Turner, 2002]
ACE soma có trọng lượng phân tử 170 kDa được tìm thấy trên bề mặt trong của phổi, thận, ruột, nhau thai, đám rối của tràng mạch và có vai trò điều khiển áp suất máu và chức năng của thận ACE soma chứa 2 vị trí hoạt động do được cộng hợp bởi
2 vùng N và vùng C Mỗi vùng đều có một kiểu gắn kẽm đặc thù, có tâm hoạt động là His-Glu-X-X-His Trong đó, hai histidin sẽ cung cấp 2 trong số 3 ligand kết hợp kẽm
và nhóm cacboxyl của glutamat là một nguồn cho điện tử cho phản ứng xúc tác [Wei
và cs, 1991], [Tzakos và cs, 2003];
ACE sinh dục có trọng lượng phân tử 100 kDa chỉ có duy nhất trong bộ phận sinh dục, nó tương ứng với vùng C của ACE soma, có một tâm hoạt động và chỉ có một kiểu gắn kẽm ACE sinh dục có vai trò chủ yếu trong sinh sản [Turner, 2002]
1.1.1.2 Cơ chế xúc tác của ACE
Enzim chuyển angiotensin có khả năng giải phóng dipeptit đầu C từ các cơ chất có một nhóm cacboxyl tự do cuối cùng [Cheung và cs, 1980], [FitzGerald và cs, 2004; Carretero, 2005] Theo cơ chế này, nó sẽ xúc tác việc phân cắt 2 axít amin ở cuối mạch chuỗi peptit angiotensin I (His – Leu) tạo ra angiotensin II là chất gây co mạch máu rất mạnh, đồng thời ACE làm vô hoạt các peptit làm giãn mạch bradykinin [Li và
cs, 2004], [Corvol và cs, 1995], [Georgiadis và cs, 2003] Mặc dù ACE thủy phân His
- Leu từ mạch peptit của nhiều cơ chất khác nhau nhưng bradykinin là cơ chất thuận
Trang 37lợi nhất với hằng số Michaelis Menten K m thấp hơn ít nhất 10 lần so với angiotensin I [Bunning và cs, 1983], [Corvol và cs, 1995], [Alan và cs, 2008]
Như vậy, tác động của ACE làm tăng huyết áp, nguyên nhân chính gây nhiều bệnh tim mạch Bằng sự ức chế tác động của ACE, các peptit kìm hãm enzim chuyển angiotensin (Angiotensin Converting Enzyme Inhibitory Peptides – ACEIPs) sẽ có tác dụng làm giảm huyết áp [Cheung và cs, 1980]
1.1.2 Peptit kìm hãm enzim chuyển angiotensin (ACEIPs)
1.1.2.1 Lịch sử nghiên cứu ACEIPs
Các peptit kìm hãm enzim chuyển angiotensin (ACEIPs) bắt đầu được nghiên cứu
từ nǎm 1954 Báo cáo đầu tiên về chất kìm hãm ACE có tác dụng chống cao huyết
áp trong thí nghiệm trên tế bào sống (in vivo) là các peptit từ nọc rắn hổ mang Brazil Bothrops jararaca năm 1970 [Ferrei và cs, 1981; Cushman và cs, 1981] Những
peptit này có chứa từ 3 đến 15 gốc axit amin và hầu hết chúng đều có một trình tự có đầu cacbon của Ala-Pro hoặc Pro-Pro, trong đó nonapeptide SQ 20,881 với trình tự các axit amin Ala-Trp-Pro-Arg-Pro-Glu-Ile-Pro-Pro có tác dụng làm giảm huyết áp cao nhất Do không thể sử dụng bằng đường uống nên từ các cấu trúc peptit này, người ta đã nghiên cứu tổng hợp được chất kìm hãm enzim chuyển angiotensin (Angiotensin Converting Enzyme Inhibitor – ACEI) thế hệ đầu tiên Captopril
thuốc Hoa Kỳ (Food and Drug Administration – FDA) phê chuẩn sử dụng làm thuốc
hạ huyết áp Sau đó, một loạt thuốc kìm hãm ACE thế hệ thứ 2 như Enalapril và thứ 3 (Fosinopril) đã được nghiên cứu và thương mại hóa (Bảng 1.1) [Cushman và Ondetti, 1991], [Nancy và cs, 1998]
Tuy nhiên nhược điểm của các chất kìm hãm ACE tổng hợp theo con đường hóa học là chúng đã gây ra những tác dụng như ho khan (xuất hiện trong 10 – 30 % số bệnh nhân điều trị), tăng mức kali huyết, giảm chức năng thận, mẩn đỏ da, rối loạn tiêu hoá, gây quái thai (khi mang thai sử dụng chất kìm hãm ACE), viêm da… [Abubakar và cộng sự, 1998; Seseko và Kaneko, 1985]
Vì vậy, từ những năm 1980 xu hướng tạo ra các peptit kìm hãm ACE có nguồn gốc tự nhiên đã diễn ra mạnh mẽ Đi đầu trong nghiên cứu là các nhà khoa học Nhật Bản, Mỹ và sau đó ở nhiều nước khác như Phần Lan, Trung Quốc, Đài Loan,… Các protein thực phẩm được sử dụng rất đa dạng như protein sữa, cá, sò, thịt lợn, thịt gà, trứng, đậu tương, đậu xanh, ngô, tảo,…Một số các sản phẩm chứa ACEIPs có nguồn gốc tự nhiên này đã được thử nghiệm trên chuột cao huyết áp tự phát, thử lâm sàng trên người và thương mại hóa trên thị trường Nhật Bản, Mỹ, Châu Âu
Trang 38Bảng 1.1: Một số chất kìm hãm ACE tổng hợp
ACEI thế hệ 1: Chứa nhóm sulfhydryl
Có tác dụng phụ được coi là liên quan đến
dùng kết hợp với nhóm thuốc lợi tiểu Được bài thải qua thận
ACEI thế hệ 2: Chứa nhóm carboxyl
Được bài thải qua thận
ACEI thế hệ 3: Chứa phosphinic axit
mỡ nước, cuối cùng chuyển hoá thành axit
Thuốc được thải qua hai đường thận và gan
1.1.2.2 Cơ chế tác dụng của ACEIPs
Nghiên cứu về cấu trúc của những peptit có tác dụng kìm hãm ACE cho thấy tripeptit đầu cacbon đã góp phần lớn nhất vào việc gắn các peptit này vào tâm hoạt động của ACE và chuỗi tripeptit đầu cacbon tốt nhất để gắn vào tâm hoạt động đó là Phe-Ala-Pro Những axit amin này tạo ra một sự tác động qua lại lớn nhất với các vị trí thứ cấp s1, s’1, s’2 tại tâm hoạt động của ACE (Hình 1.3) [Cushman và cs, 1981] Đặc tính kỵ nước và ưa nước của peptit cũng là một nhân tố quan trọng tác động đến hoạt tính kìm hãm Tính ưa nước của peptit cao thường làm cho khả năng kìm hãm thấp hoặc không có khả năng kìm hãm ACE do nó làm cho peptit không thể tiến đến trung tâm hoạt động của ACE được
Trang 39Các chất kìm hãm ACE có tác dụng như chất nền cho enzim chuyển angiotensin, cản trở sự chuyển angiotensin I thành angiotensin II ACEI tác động lên hệ thống Renin - Angiotensin - Aldosterol đặc hiệu tại từng bộ phận của các mô, tim, thận, thượng thận,… Điều đó giúp ACEI phát huy tác dụng tốt, vẫn còn tác dụng ức chế ACE khi không còn thấy nồng độ trong huyết thanh [Cheung và cs, 1980; FitzGerald
và cộng sự, 2004]
Hình 1.3: Cơ chế gắn vào trung tâm hoạt động của ACE của Angiotensin I và
Captopril
1.1.2.3 Tính chất và ứng dụng của ACEIPs
Tính chất dược lực học của ACEIPs
ACEIPs kìm hãm ACE, ngăn chặn quá trình chuyển hoá angiotensin I thành angiotensin II và quá trình phân huỷ bradykinin có tác dụng làm giảm huyết áp ACEIPs làm giảm tác động lên động mạch vành và ổn định tim mạch Không thay đổi tốc độ lọc cầu thận và máu chảy trong thận Tác dụng hạ áp suất máu của ACEIPs dựa trên sự ức chế hệ thống renin – angiotensin nhưng nó vẫn sử dụng được cho cả những bệnh nhân bị cao huyết áp có nồng độ renin thấp [Sarro và cs, 1994; Brown và Vaughan, 1998]:
Tính chất dược động học của ACEIPs
ACEIPs không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong ống tiêu hoá ACEIPs không gắn kết với những protein khác trong huyết thanh [Sarro và cộng sự, 1994]
Tuy nhiên, các ACEIPs tự nhiên từ nguồn protein thực phẩm có một số tính chất
sinh lý khác biệt với các peptit tổng hợp như sau:
- Peptit có hoạt lực kìm hãm ACE mạnh không luôn luôn tương đồng với tác dụng chữa bệnh cao huyết áp do: có thể peptit đã bị enzim tiêu hoá thuỷ phân hoặc bị ACE phân cắt những axit amin ở đầu C dẫn đến không còn tác dụng hạ huyết áp Ví dụ như
Trang 40chống được bệnh cao huyết áp, kể cả khi uống ở cả liều lượng cao 100 mg/kg thể trọng [Ma và cs, 2006; Pihlanto và cs, 1998]
- Những peptit được hấp thu nguyên vẹn, không bị phân huỷ trước khi vào vòng tuần hoàn máu sẽ phát huy được tác dụng chống bệnh cao huyết áp, đó là các peptit có kích thước nhỏ có thể đi thẳng tới ruột mà không bị enzim tiêu hoá phân huỷ Những dipeptit, tripeptit thường có hoạt lực chống bệnh cao huyết áp mạnh, và cả những peptit có triptophan, phenylalanin, tyrozin, prolin ở đầu C cuối [Yamamoto và cs, 1999], [Pihlanto và cs, 1998] [Ma và cs, 2006; Draaisma và cs, 2005], [Muruyama và cộng sự, 1987; Ondetti và Cushman, 1982];
chống bệnh cao huyết áp rất cao Lý do vì những peptit này bị ACE hoặc những enzim protease trong dạ dày phân tách thành dạng tiền biệt dược (prodrug) có tác dụng ức chế ACE mạnh, sau đó được hấp thu nguyên vẹn và thể hiện hoạt tính chống bệnh cao
huyết áp [Roberta và cs, 1999; Saito và cs, 2000]
Ứng dụng của ACEIPs
ACEIPs được ứng dụng chủ yếu trong điều trị bệnh cao huyết áp, đặc biệt với những bệnh nhân cao huyết áp kèm bệnh tiểu đường hoặc hen xuyễn ACEIPs hữu hiệu trong khoảng 60% trong trường hợp dùng riêng biệt, khi kết hợp với các loại thuốc chữa cao huyết áp khác, hiệu quả có thể tăng tới 90% Vì angiotensin II can dự vào quá trình hình thành xơ vữa động mạch nên dùng ACEIPs để ức chế tạo angiotensin II tạo lợi thế cho chức năng nội mô và tăng sinh tế bào cơ trơn hệ mạch Ngoài ra, ACEIPs giúp giảm tỷ lệ tử vong những bệnh nhân suy tim, nhồi máu cơ tim, bệnh nhân có nguy cơ cao bị nhồi máu cơ tim hoặc suy tim, làm chậm lại tiến trình suy thận mãn, nhất là trong các bệnh cầu thận nhờ hiệu năng kháng protein niệu, giảm
áp suất ở cầu thận và trong di chuyển protein trong ống thận [Phan Quốc Đống, 2003; Bùi Quang Kinh, 1998; Trần Thy Nhân, 2004]
1.1.3 Công nghệ sản xuất các peptit kìm hãm enzim chuyển angiotensin từ
protein thực phẩm
Các peptit kìm hãm enzim chuyển angiotensin nằm trong nhóm các peptit có hoạt tính sinh học (Biopeptides) Các peptit này thường không có hoạt tính sinh học khi nằm trong chuỗi trình tự các axit amin của protein gốc nhưng khi được tách ra bằng các con đường sinh học như (a) thuỷ phân bởi các enzim trong hệ tiêu hoá, (b) thuỷ phân bởi các enzim proteaza từ vi sinh vật trong quá trình lên men, và (c) thuỷ phân bởi các enzim proteaza có nguồn gốc từ động, thực vật và vi sinh vật, trong nhiều