Hòa trong bối cảnh phát triển chung của ngành công nghiệp thế giới. Ngành công nghiệp ô tô ngày càng khẳng định hơn nữa vị thế vượt trội của mình so với các ngành công nghiệp khác. Không còn đơn thuần là những chiếc xe chỉ được coi như một phương tiện phục vụ đi lại, vận chuyển. Những phiên bản xe mới lần lượt ra đời, kết hợp giữa những bước đột phá về công nghệ kỹ thuật và những nét sáng tạo thẩm mỹ tạo nên những chiếc xe đáp ứng được kỳ vọng của người tiêu dùng.
Trang 1i
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC HÌNH ẢNH iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 2
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 2
1.2 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3 Mục tiêu của đề tài 3
1.4 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 3
1.5 Nhiệm vụ 4
1.6 Phương pháp nghiên cứu 4
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI 5
2.1 Giới thiệu chung về hệ thống điều hòa không khí trên ô tô 5
2.2 Phân loại hệ thống điều hòa không khí trên ô tô 6
2.2.1 Phân loại theo vị trí lắp đặt 6
2.2.2 Phân loại theo phương pháp điều khiển 7
2.3 Lý thuyết hệ thống điều hòa không khí 7
2.3.1 Dòng nhiệt 7
2.3.2 Sự hấp thụ nhiệt và sự thay đổi trạng thái 9
2.4 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống điều hòa không khí 9
2.4.1 Hệ thống sưởi 9
2.4.2 Hệ thống làm lạnh 12
2.4.3 Cấu tạo các bộ phận trong hệ thống điều hòa không khí 13
2.5 Các cụm thiết bị đặc trưng trong hệ thống điều hòa trên ô tô 22
2.5.1.Mô tơ trộn gió 22
2.5.2 Mô tơ dẫn gió vào 23
2.5.3 Mô tơ chia gió 23
2.6 Các điều khiển chính trong hệ thống điều hòa không khí trên ô tô 24
2.6.1 Điều khiển nhiệt độ không khí cửa ra (TAO) 24
2.6.2 Điều khiển trộn gió 25
Trang 2ii
2.6.3 Điều khiển chia gió 25
2.6.4 Điều khiển tốc độ quạt giàn lạnh 26
2.6.5 Điều khiển dẫn gió vào 27
2.6.6 Điều chỉnh tốc độ quạt giàn nóng 27
2.6.7 Điều khiển đóng ngắt máy nén 29
CHƯƠNG 3 KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN HỆ THỐNG 33
3.1 Những thông tin chung 33
3.1.1 Giới thiệu về hãng xe, dòng xe 33
3.1.2 Đặc tính kỹ thuật 41
3.2 Chẩn đoán chung và lưu ý 42
3.2.1 Bảng vấn đề triệu chứng 42
3.2.2 Thông tin và an toàn chung 45
3.3 Các bộ phận trong hệ thống và quy trình kiểm tra chẩn đoán, tháo lắp 51
3.3.1 Máy nén 51
3.3.2 Giàn nóng 54
3.3.3 Hệ thống sưởi 58
3.3.4 Bộ quạt gió 64
3.3.5 Lọc gió bên trong cửa nạp không khí 68
3.3.6 Bộ điều khiển A/C(chế độ tự động) 71
3.4 Các cảm biến và quy trình kiểm tra 74
3.4.1 Cảm biến nhiệt độ trong xe 74
3.4.2 Cảm biến nhiệt độ môi trường 76
3.4.3 Cảm biến nhiệt độ giàn lạnh 78
3.4.4 Cảm biến mặt trời 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 3iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Hệ thống điều hòa không khí trên ô tô 4
Hình 2.1 Kiểu phía trước 6
Hình 2.2 Kiểu kép 6
Hình 2.3 Kiểu treo trần 7
Hình 2.4 Kiểu bằng tay 7
Hình 2.5 Truyền nhiệt nhờ sự dẫn nhiệt Nhiệt độ của mỏ hàn được truyền đi trong thanh đồng 8
Hình 2.6 Truyền dẫn nhiệt do bức xạ, mặt trời truyền nhiệt nung nóng trái đất nhờ tia sóng hồng ngoại 8
Hình 2.7 Nhiệt được truyền dẫn do sự đối lưu, không khí trên bề mặt nung nóng bay lên chín gà 8
Hình 2.8 Các bộ phận của hệ thống sưởi 9
Hình 2.9 Hệ thống sưởi PTC 10
Hình 2.10 Bộ sưởi ấm bằng điện 11
Hình 2.11 Bộ sưởi ấm đốt nóng bên trong 11
Hình 2.12 Bộ sưởi ấm loại khớp chất lỏng 12
Hình 2.13 Sơ đồ cấu tạo hệ thống điện lạnh trên ô tô 12
Hình 2.14 Cấu tạo của máy nén kiểu đĩa chéo 14
Hình 2.15 Nguyên lý hoạt động của máy nén kiểu đĩa chéo 14
Hình 2.16 Cấu tạo của máy nén kiểu xoắn ốc 15
Hình 2.17 Nguyên lý hoạt động của máy nén kiểu xoắn ốc 15
Hình 2.18 Cấu tạo của máy nén loại đĩa lắc 16
Hình 2.19 Nguyên lý hoạt động của máy nén loại đĩa lắc 16
Hình 2.20 Cấu tạo của máy nén loại trục khuỷu và loại cánh gạt xuyên 17
Hình 2.21 Cấu tạo của máy nén loại cánh gạt xuyên 17
Hình 2.22 Giàn nóng 18
Hình 2.23 Giàn lạnh 18
Hình 2.24 Van giảm áp và phớt làm kín trục 19
Hình 2.25 Công tắc nhiệt độ 20
Hình 2.26 Chức năng của ly hợp điện từ 21
Hình 2.27 Cấu tạo ly hợp điện từ 22
Hình 2.28 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của mô tơ trộn gió 22
Hình 2.29 Mô tơ dẫn gió vào 23
Trang 4iv
Hình 2.30 Mô tơ quạt gió 24
Hình 2.31 Công thức tính nhiệt độ không khí cửa ra (TAO) 24
Hình 2.32 Điều khiển trộn gió 25
Hình 2.33 Điều khiển chia gió 26
Hình 2.34 Điều khiển tốc độ quạt gió 26
Hình 2.35 Điều khiển dẫn gió vào 27
Hình 2.36 Sơ đồ điều khiển tốc độ quạt giàn nóng và quạt két nước 28
Hình 2.37 Sơ đồ mạch điện quạt giàn nóng và quạt két nước ở các chế độ 29
Hình 2.38 Chọn chế độ A/C 30
Hình 2.39 Chế độ chọn ECON 30
Hình 2.40 Điều khiển máy nén (ON/OFF) theo tốc độ động cơ 31
Hình 2.41 Điều khiển máy nén khi tăng tốc 31
Hình 2.42 Tín hiệu ngắt áp suất từ công tắc áp suất kép 32
Hình 3.1 Logo của hãng xe Toyota 33
Hình 3.2 Doanh số bán hàng các mẫu xe Toyota trong tháng 8/2014 36
Hình 3.3 Ngoại thất xe Toyota Vios 39
Hình 3.4 Nội thất xe Toyota Vios 40
Hình 3.5 Chu trình làm lạnh của hệ thống điều hòa 48
Hình 3.6 Vị trí của giàn nóng 54
Hình 3.7 Vị trí hệ thống sưởi Error! Bookmark not defined Hình 3.8 Cấu tạo bộ sưởi 58
Hình 3.9 Cấu tạo bộ sưởi 59
Hình 3.10 Vị trí quạt gió 64
Hình 3.11 Cấu tạo bộ quạt gió 64
Hình 3.12 Bộ điều khiển A/C tự động 71
Hình 3.13 Cảm biến nhiệt độ trong xe 74
Hình 3.14 Cảm biến nhiệt độ môi trường 76
Hình 3.15 Cảm biến nhiệt độ giàn lạnh 78
Hình 3.16 Cảm biến mặt trời 80
Trang 5v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Lượng dầu bổ sung khi thay thế các bộ phận trong hệ thống 21
Bảng 2.2 Bảng trạng thái của hệ thống điều khiển quạt giàn nóng và quạt két nước ở các chế độ làm việc 28
Bảng 3.1 Đặc tính hệ thống điều hòa không khí Toyota VIOS 2014 41
Bảng 3.2 Bộ quạt gióToyota VIOS 2014 41
Bảng 3.3 Bộ sưởi và giàn lạnh Toyota VIOS 2014 42
Bảng 3.4 Bảng vấn đề triệu chứng thường gặp 45
Bảng 3.5 MÔMEN 46
Trang 61
PHẦN MỞ ĐẦU
Hòa trong bối cảnh phát triển chung của ngành công nghiệp thế giới Ngành công nghiệp ô tô ngày càng khẳng định hơn nữa vị thế vượt trội của mình so với các ngành công nghiệp khác Không còn đơn thuần là những chiếc xe chỉ được coi như một phương tiện phục vụ đi lại, vận chuyển Những phiên bản xe mới lần lượt ra đời, kết hợp giữa những bước đột phá về công nghệ kỹ thuật và những nét sáng tạo thẩm
mỹ tạo nên những chiếc xe đáp ứng được kỳ vọng của người tiêu dùng
Ở Việt Nam ô tô đã trở thành một phương tiện giao thông thông dụng của người dân Các hãng xe lớn như: Toyota, Ford, Mecerdes, Honda, Daewoo, Huyndai, Nissan, Isuzu,Kia,…đều đã có mặt trên thị trường Số lượng xe lắp đặt hệ thống điều hòa không khí tự động được sản xuất và bán ra với số lượng ngày càng nhiều Đồng nghĩa với việc nhu cầu sửa chữa hệ thống điều hòa ngày càng lớn Từ nhu cầu đó mà yêu cầu cần đặt ra đối với người thợ, người kỹ sư ô tô đó là phải được trang bị những kiến thức chuyên môn về điều hòa tự động và rèn luyện nâng cao trình độ tay nghề sửa chữa
Đề tài :“Khai thác kết cấu, tính năng kỹ thuật hệ thống điều hòa trên xe
Toyota Vios 2014”
Nội dung của đề tài gồm:
Chương I: Giới thiệu tổng quan về đề tài
Chương II: Cơ sở lý thuyết của đề tài
Chương III: Kiểm tra chẩn đoán hệ thống
Kết luận và kiến nghị
Nhận thấy đây là một đề tài nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn cao Vì vậy em đã mạnh dạn xin nhận đề tài này để tìm hiểu và nghiên cứu Trong quá trình thực hiện đề tài mặc dù gặp không ít những khó khăn nhưng được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình
của thầy “Xxx” cùng các thầy cô trong khoa và các bạn học em đã từng bước hoàn
thiện được đề tài của mình Đến nay đề tài của em đã hoàn thành các mục tiêu đề ra theo đúng thời gian quy định
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa, đặc biệt là thầy “Xxx”
đã hướng dẫn tận tình và cho em nhiều ý kiến quý báu cho việc hoàn thành
Trang 72
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Bước sang thế kỷ XXI, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật của nhân loại đã bước sang một tầm cao mới Rất nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật, các phát minh sáng chế xuất hiện có tính ứng dụng cao
Là một quốc gia có nền kinh tế đang phát triển, nước ta đã và đang có những cải cách mở cửa mới để thúc đẩy nền kinh tế phát triển.Việc tiếp nhận và áp dụng những thành tựu khoa học nhằm cải tạo và thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp mới, với mục đích đưa nước ta từ một nước nông nghiệp có nền kinh tế kém phát triển thành một nước công nghiệp hiện đại
Trải qua rất nhiều năm phấn đấu và phát triển, hiện nay nước ta đã là một thành viên của khối kinh tế quốc tế WTO Với việc tiếp cận với các quốc gia có nền kinh tế phát triển chúng ta có thể giao lưu học hỏi kinh nghiệm, tiếp thu và ứng dụng các thành tựu khoa học tiên tiến để phát triển hơn nữa nền kinh tế trong nước, bước những bước đi vững chắc trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội
Trong các ngành công nghiệp mới đang được nhà nước chú trọng phát triển thì ngành công nghiệp ô tô là một trong những ngành có tiềm năng và được đầu tư phát triển mạnh mẽ Do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa phát triển mạnh mẽ, nhu cầu của con người ngày càng được nâng cao Để đảm bảo độ an toàn, độ tin cậy cho con người vận hành và chuyển động của xe, rất nhiều hãng sản xuất như : FORD, TOYOTA, MESCEDES, LEXUS, KIA, … đã có nhiều cải tiến về mẫu mã, kiểu dáng công nghệ cũng như chất lượng phục vụ của xe nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng
Để đáp ứng được những yêu cầu đó thì các hệ thống, cơ cấu điều khiển ô tô nói chung và về “Hệ thống điều hòa” nói riêng phải có sự hoạt động mạnh mẽ trong cải tiến và việc nghiên cứu và nắm vững “Hệ thống điều hòa” là cần thiết Ngoài ra với việc tiến bộ và phát triển của các hệ thống, cơ cấu khác, nó sẽ đòi hỏi sự kéo theo về các chi tiết khác, hệ thống khác Do vậy, đòi hỏi người kỹ thuật viên phải có trình độ hiểu biết học hỏi, sáng tạo để bắt nhịp với khoa học kỹ thuật tiên tiến để có thể chẩn đoán hư hỏng và đề ra phương pháp sửa chữa tối ưu
Trên thực tế, trong các trường kỹ thuật của nước ta hiện nay thì trang thiết bị cho học sinh, sinh viên còn thiếu thốn rất nhiều, chưa đáp ứng được nhu cầu dạy và học, đặc biệt là trang thiết bị, mô hình thực tập tiên tiến hiện đại
Các tài liệu, sách tham khảo về các hệ thống cơ cấu dẫn động điều khiển còn thiếu, chưa đưa hệ thống hóa một cách khoa học Các bài tập hướng dẫn thực hành còn
Trang 83
thiếu Vì vậy người kỹ thuật viên khi ra trường gặp nhiều khó khăn và bỡ ngỡ với những kiến thức, trang bị tiên tiến trong thực tế
Những năm gần đây cùng với sự phát triển chung của xã hội, ngành GD-ĐT đã
có những nỗ lực đáng kể trong việc thực hiện nâng cao chất lượng dạy và học Để tránh nguy cơ tụt hậu, theo kịp sự thay đổi của xã hội và để trang bị cho sinh viên những kiến thức thực tế về những công nghệ hiện đại nay em đã được giao đồ án tốt
nghiệp với đề tài “Khai thác kết cấu, tính năng kỹ thuật hệ thống điều hòa trên xe
Toyota Vios 2014”
1.2 Ý nghĩa của đề tài
Giúp cho sinh viên năm cuối khi sắp tốt nghiệp củng cố kiến thức, tổng hợp và nâng cao những kiến thức thực tế về chuyên ngành Và quan trọng hơn cả là có thể hiểu và phân tích nguyên lý hoạt động của các cơ cấu, các hệ thống đặc biệt là hệ thống điều hòa không khí từ đó hình thành được khả năng tư duy chẩn đoán, vận dụng các kiến thức đã tiếp thu được của mình vào việc kiểm tra sửa chữa
Ngoài ra nó còn bổ xung thêm nguồn tài liệu tạo điều kiện cho giáo viên cũng như sinh viên cùng ngành có thể nghiên cứu được nhiều tài liệu hơn giúp cho việc dạy
và học đạt kết quả cao nhất
1.3 Mục tiêu của đề tài
Nắm được tổng quan về “Quy trình kiểm tra, sửa chữa hệ thống điều hòa
không khí xe Toyota Vios 2014”
Hiểu rõ về cấu tạo, vị trí, nguyên lý hoạt động của các bộ phận trong “Hệ thống
điều hòa không khí xe Toyota Vios 2014”
Xây dựng quy trình chẩn đoán, kiểm tra và sửa chữa “Hệ thống điều hòa
không khí xe Toyota Vios”
Đánh giá được tình trạng kĩ thuật, các thông số bên trong và các thông số kết cấu của hệ thống điều hòa không khí
Đề xuất các giải pháp, phương án kết nối để kiểm tra, chẩn đoán sau đó đưa ra các phương pháp khắc phục hư hỏng và đi sâu vào nghiên cứu trực tiếp hệ thống điều hòa không khí
Xây dựng nên một quy trình phục hồi sửa chữa hệ thống điều hòa không khí
1.4 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài đó là “Khai thác kết cấu, tính năng kỹ thuật
hệ thống điều hòa trên xe Toyota Vios 2014”
Trang 94
Hình 1.1 Hệ thống điều hòa không khí trên ô tô
1.5 Nhiệm vụ
- Phân tích đặc điểm, kết cấu, nguyên lý làm việc của hệ thống điều hòa không khí
- Tổng hợp tài liệu để hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình: “Khai thác kết cấu,
tính năng kỹ thuật hệ thống điều hòa trên xe Toyota Vios 2014”
- Đưa ra các phương án kiểm tra và xây dựng quy trình sửa chữa hệ thống “Hệ
thống điều hòa không khí xe Toyota Vios 2014”
1.6 Phương pháp nghiên cứu
- Bước 1: Thu thập, tìm kiếm các tài liệu viết về “Hệ thống điều hòa ”, cụ thể là
Hệ thống điều hòa không khí xe Toyota Vios 2014
- Bước 2: Sắp xếp các tài liệu khoa học thành một hệ thống lôgic chặt chẽ theo từng bước, từng đơn vị kiến thức, từng vấn đề khoa học có cơ sở và bản chất nhất định
- Bước 3: Đọc, nghiên cứu và phân tích các tài liệu nói về “Hệ thống điều hòa” phân tích kết cấu, nguyên lý làm việc
- Bước 4: Tổng hợp kết quả đã phân tích được, hệ thống hoá lại những kiến
thức (liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã phân tích) tạo ra một hệ thống lý
thuyết đầy đủ và sâu sắc
Trang 105
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Giới thiệu chung về hệ thống điều hòa không khí trên ô tô
Điều hòa không khí là một hệ thống quan trọng trên xe Nó điều khiển nhiệt độ
và tuần hoàn không khí trong xe giúp cho hành khách trên xe cảm thấy dễ chịu trong những ngày nắng nóng mà còn giúp giữ độ ẩm và lọc sạch không khí Ngày nay điều hòa không khí trên xe cũng có thể hoạt động một cách tự động nhờ các cảm biến và các ECU điều khiển Điều hòa không khí cũng giúp loại bỏ các chất cản trở tầm nhìn như sương mù, băng đọng trên mặt trong của kính xe
Để làm sạch không khí đi qua, hệ thống điều hòa không khí sử dụng ngay két nước như một két sưởi ấm Két sưởi ấm lấy nước làm mát động cơ đã được hâm nóng bởi động cơ và dùng nhiệt này để làm nóng không khí nhờ một quạt thổi và xe, vì vậy nhiệt độ của két sưởi là thấp cho đến khi nước làm mát nóng lên Do đó ngay sau khi động cơ khởi động két sưởi không làm việc
Để làm mát không khí trong xe, hệ thống điện lạnh ô tô hoạt động theo chu trình khép kín Máy nén đẩy môi chất ở thể khí có nhiệt độ áp suất cao đi vào giàn ngưng Ở giàn ngưng môi chất chuyển từ thể khí sang thể lỏng Môi chất ở dạng lỏng này chảy vào bình chứa (bình sấy khô) Bình này chứa và lọc môi chất môi chất lỏng sau khi đã được lọc chảy qua van giãn nở, van giãn nở này chuyển môi chất lỏng thành hỗn hợp khí – lỏng có áp suất và nhệt độ thấp Môi chất dạng khí – lỏng có nhiệt độ thấp này chảy tới giàn lạnh Tất cả môi chất lỏng được chuyển thành hơi trong giàn lạnh và chỉ có môi chất ở thể hơi vừa được gia nhiệt đi vào máy nén và quá trình lại như trước
Như vậy để điều khiển nhiệt độ trong xe, hệ thống điều hòa không khí kết hợp
cả két sưởi ấm và giàn lạnh đồng thời kết hợp điều chỉnh vị trí các cánh hòa trộn và vị trí cảu van nước
Để điều khiển không khí trong xe, hệ thống điều hòa không khí lấy không khí bên ngoài đưa vào trong xe nhờ chênh áp được tạo ra do chuyển động của xe được gọi
là sự thông gió tự nhiên
Trong các hệ thống thông gió cưỡng bức, người ta sử dụng quạt điện hút không khí đưa vòa trong xe
Các cửa hút và cửa xả không khí được đặt ở cùng vị trí như trong hệ thống thông gió tự nhiên Thông thường hệ thống thông gió này được dùng chung với các hệ thống thông khí khác (hệ thống điều hòa không khí, bộ sưởi ấm)
Trang 116
2.2 Phân loại hệ thống điều hòa không khí trên ô tô
2.2.1 Phân loại theo vị trí lắp đặt
+ Kiểu phía trước
Giàn lạnh của kiểu phía trước được gắn sau bảng đồng hồ và được nối với giàn sưởi Quạt giàn lạnh được dẫn động bằng mô tơ quạt Gió từ bên ngoài hoặc không khí tuần hoàn bên trong được cuốn vào Không khí đã làm lạnh (hoặc sấy) được đưa vào bên trong
Hình 2.1 Kiểu phía trước + Kiểu kép
Kiểu kép là kiểu kết hợp giữa kiểu phía trước với giàn lạnh phía sau được đặt trong khoang hành lý Cấu trúc này không cho không khí thổi ra từ phía trước hoặc từ phía sau Kiểu kép cho năng suất lạnh cao hơn và nhiệt độ đồng đều ở mọi nơi trong
Trang 12Hình 2.4 Kiểu bằng tay
+ Kiểu tự động
Điều hòa tự động điều khiển nhiệt độ mong muốn, bằng cách trang bị bộ điều khiển điều hòa và ECU động cơ Điều hòa tự động điều khiển nhiệt độ không khí ra và tốc độ động cơ quạt một cách tự động dựa trên nhiệt độ bên trong xe, bên ngoài xe và bức xạ mặt trời báo về hộp điều khiển thông qua các cảm biến tương ứng, nhằm điều khiển nhiệt độ bên trong xe theo nhiệt độ mong muốn
2.3 Lý thuyết hệ thống điều hòa không khí
Hệ thống điện lạnh được thiết kế dựa trên các đặc tính cơ bản của sự truyền dẫn nhiệt sau đây: Dòng nhiệt và sự hấp thụ nhiệt
2.3.1 Dòng nhiệt
Hệ thống điện lạnh được thiết kế để xua đẩy nhiệt từ vùng này sang vùng khác Nhiệt có tính truyền dẫn từ vật nóng sang vật nguội Sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai vật càng lớn thì dòng nhiệt lưu thông càng mạnh Nhiệt truyền dẫn từ vật này sang vật khác theo ba cách:
Trang 138
- Dẫn nhiệt
- Sự đối lưu
- Sự bức xạ
Hình 2.5 Truyền nhiệt nhờ sự dẫn nhiệt Nhiệt độ của mỏ hàn được
truyền đi trong thanh đồng
+ Dẫn nhiệt
Sự dẫn nhiệt xảy ra giữa hai vật thể khi chúng được tiếp xúc trực tiếp với nhau
Nếu đầu của một đoạn dây đồng tiếp xúc với ngọn lửa (Hình 2.5), nhiệt độ của ngọn lửa sẽ truyền đi nhanh chóng xuyên qua đoạn dây đồng Trong dây đồng, nhiệt lưu thông từ phân tử này sang phân tử kia Một vài vật chất có đặc tính dẫn nhiệt nhanh
hơn các vật chất khác
Hình 2.6 Truyền dẫn nhiệt do
bức xạ, mặt trời truyền nhiệt
nung nóng trái đất nhờ tia sóng
hồng ngoại
Hình 2.7 Nhiệt được truyền dẫn
do sự đối lưu, không khí trên bề mặt nung nóng bay lên chín gà
+ Sự đối lưu
Nhiệt có thể truyền dẫn từ vật này sang vật thể kia, nhờ trung gian của khối không khí bao quanh chúng, đặc tính này là hình thức của sự đối lưu Lúc khối không khí được đun nóng bên trên một nguồn nhiệt, không khí nóng sẽ bốc lên phía trên tiếp xúc với vật thể nguội hơn ở phía trên và làm nóng vật thể này (Hình 2.7) Trong một phòng, không khí nóng bay lên trên, không khí nguội di chuyển xuống dưới tạo thành vòng tròn luân chuyển khép kín, nhờ vậy các vật thể trong phòng được nung nóng đều,
đó là hiện tượng của sự đối lưu
+ Sự bức xạ
Trang 149
Sự bức xạ là sự truyền nhiệt do tia hồng ngoại truyền qua không gian xuống trái đất, nung nóng trái đất (Hình 2.6)
2.3.2 Sự hấp thụ nhiệt và sự thay đổi trạng thái
- Vật thể có thể được tồn tại ở một trong ba trạng thái: Thể rắn, thể lỏng và thể khí
- Muốn thay đổi trạng thái của một vật thể, cần phải truyền cho nó một lượng nhiệt
2.4 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống điều hòa không khí
2.4.1 Hệ thống sưởi
Hệ thống sưởi ấm bao gồm các chi tiết sau đây:
- Van nước
- Két sưởi (Bộ phận trao đổi nhiệt)
- Quạt giàn lạnh (mô tơ, quạt)
- Van nước
Van tiết lưu được lắp trong mạch nước làm mát của động cơ và được dùng để điều khiển lượng nước làm mát động cơ tới két sưởi (bộ phận trao đổi nhiệt) Người lái điều khiển độ mở của van nước bằng cách dịch chuyển núm chọn nhiệt độ trên bảng điều khiển
Một số mẫu xe gần đây không có van nước Ở các xe này nước làm mát chảy liên tục và ổn định qua két sưởi
Hình 2.8 Các bộ phận của hệ thống sưởi
Trang 1510
Hình 2.9 Van nước Hình 2.10 Két nước
- Phân loại sưởi ấm
Ở một số kiểu xe hiệu suất nhiệt của động cơ được cải thiện và do đó nhiệt cung
cấp cho bộ sưởi ấm từ nước làm mát động cơ không đủ Vì lý do này cần thiết phải cung cấp nhiệt cho nước động cơ bằng các phương pháp khác để sử dụng cho bộ sưởi
ấm
Các phương pháp cung cấp nhiệt:
Các phương pháp cung cấp nhiệt nước làm mát động cơ như sau:
+ Hệ thống sưởi PTC (hệ số nhiệt dương)
Gắn bộ sưởi ấm PTC trong két sưởi để làm nóng nước làm mát động cơ
Hình 2.9 Hệ thống sưởi PTC
Trang 16
+ Bộ sưởi loại đốt nóng bên trong
Đốt nhiên liệu trong buồng đốt và cho nước làm mát động cơ chảy xung quanh
buồng đốt để nhận nhiệt và nóng lên
Hình 2.11 Bộ sưởi ấm đốt nóng bên trong
+ Bộ sưởi ấm loại khớp chất lỏng
Quay khớp chất lỏng bằng động cơ để làm nóng nước làm mát động cơ
Trang 1712
Hình 2.12 Bộ sưởi ấm loại khớp chất lỏng
2.4.2 Hệ thống làm lạnh
a Sơ đồ cấu tạo
Hệ thống điện lạnh ô tô là một hệ thống hoạt động khép kín, gồm các bộ phận
chính được mô tả theo sơ đồ hình 2.15
Hình 2.13 Sơ đồ cấu tạo hệ thống điện lạnh trên ô tô
A Máy nén (Lốc máy)
B Bộ ngưng tụ (Giàn nóng )
C Binhg lọ/chút ẩm (phin lọc)
D Van giãn nở (Van tiết lưu )
E Van xả phía cao áp
F Van giãn nở
Trang 18b Nguyên lý hoạt động của hệ thống làm lạnh
Hoạt động của hệ thống điện lạnh (hình 1.19) được tiến hành theo các bước cơ bản sau đây nhằm truất nhiệt, làm lạnh khối không khí và phân phối luồng khí mát bên trong cabin ôtô
a Môi chất lạnh thể hơi được bơm đi từ máy nén (A) dưới áp suất và nhiệt độ cao đến bộ ngưng tụ (B)
b Tại bộ ngưng tụ (giàn nóng) (B) nhiệt độ của môi chất lạnh rất cao, quạt gió thổi mát giàn nóng, môi chất lạnh thể hơi được giải nhiệt, giảm áp nên ngưng tụ thành thể lỏng dưới áp suất cao, nhiệt độ thấp
c Môi chất lạnh thể lỏng tiếp tục lưu thông đến bình lọc/hút ẩm (C), tại đây môi chất lạnh được tiếp tục làm tinh khiết nhờ được hút hết hơi ẩm và lọc tạp chất
d Van giãn nở hay van tiết lưu (F) điều tiết lưu lượng của môi chất lạnh thể lỏng
để phun vào bộ bốc hơi (giàn lạnh) (G), làm lạnh thấp áp của môi chất lạnh Do được giảm áp nên môi chất lạnh thể lỏng sôi, bốc hơi biến thành thể hơi bên trong bộ bốc hơi
e Trong quá trình bốc hơi, môi chất lạnh hấp thu nhiệt trong cabin ôtô và làm cho
bộ bốc hơi trở nên lạnh Quạt lồng sóc hay quạt giàn lạnh thổi một khối lượng lớn không khí xuyên qua giàn lạnh đưa khí mát vào cabin ôtô
f Sau đó môi chất lạnh ở thể hơi, áp suất thấp được hút trở về máy nén
2.4.3 Cấu tạo các bộ phận trong hệ thống điều hòa không khí
a Máy nén
Sau khi được chuyển về trạng thái khí có nhiệt độ và áp suất thấp môi chất được nén bằng máy nén và chuyển thành trạng thái khí ở nhiệt độ và áp suất cao Sau đó nó được chuyển tới giàn nóng
Máy nén kiểu đĩa chéo
+ Cấu tạo
Các cặp piston được đặt trong đĩa chéo cách nhau một khoảng 72𝑜 đối với máy nén 10 xylanh và 120𝑜 đối với loại máy nén 6 xylanh Khi một phía piston ở hành trình nén, thì phía kia ở hành trình hút
Trang 19Hình 2.15 Nguyên lý hoạt động của máy nén kiểu đĩa chéo
Máy nén kiểu xoắn ốc
+ Cấu tạo
Máy nén này gồm có một đường xoắn ốc cố định và một đường xoắn ốc quay tròn
Trang 2015
Hình 2.16 Cấu tạo của máy nén kiểu xoắn ốc
+ Nguyên lý hoạt động
Đường xoắn ốc quay chuyển động tuần hoàn, 3 khoảng trống giữa đường xoắn ốc
quay và đường xoắn ốc cố định sẽ dịch chuyển để làm cho thể tích của chúng nhỏ dần Khi đó môi chất được hút vào qua cửa hút bị nén do chuyển động tuần hoàn của đường xoắn ốc và mỗi lần vòng xoắn ốc quay thực hiện quay 3 vòng thì môi chất được xả ra
từ cửa xả Trong thực tế môi chất được xả ngay sau mỗi vòng
Hình 2.17 Nguyên lý hoạt động của máy nén kiểu xoắn ốc
Trang 21nêu ở trên và dùng loại van điều khiển điện từ
Hình 2.18 Cấu tạo của máy nén loại đĩa lắc
+ Nguyên lý hoạt động
Van điều khiển thay đổi áp suất trong buồng đĩa chéo tuỳ theo mức độ lạnh Nó
làm thay đổi góc nghiêng của đĩa chéo nhờ chốt dẫn hướng và trục có tác dụng như là
khớp bản lề và hành trình piston để điều khiển máy nén hoạt động một cách phù hợp
Khi độ lạnh thấp, áp suất trong buồng áp suất thấp giảm xuống Van mở ra vì áp suất của ống xếp lớn hơn áp suất trong buồng áp suất thấp Áp suất của buồng áp suất cao tác dụng vào buồng đĩa chéo Kết quả là áp suất tác dụng sang bên phải thấp hơn
áp suất tác dụng sang bên trái Do vậy hành trình piston trở lên nhỏ hơn do được dịch
sang phải
Hình 2.19 Nguyên lý hoạt động của máy nén loại đĩa lắc
Trang 2217
Một số loại máy nén khác
+ Loại trục khuỷu
Ở máy nén khí dạng chuyển động tịnh tiến qua lại, chuyển động quay của trục
khuỷu máy nén thành chuyển động tịnh tiến qua lại của piston
Hình 2.20 Cấu tạo của máy nén loại trục khuỷu và loại cánh gạt xuyên + Loại cánh gạt xuyên
Mỗi cánh gạt của máy nén khí loại này được đặt đối diện nhau Có hai cặp cánh gạt như vậy mỗi cánh gạt được đặt vuông góc với cánh kia trong rãnh của Rotor Khi Rotor quay cánh gạt sẽ được nâng theo chiều hướng kính vì các đầu của chúng trượt trên mặt trong của xylanh
Hình 2.21 Cấu tạo của máy nén loại cánh gạt xuyên
b Giàn nóng
+ Chức năng
Giàn nóng (giàn ngưng) làm mát môi chất ở thể khí có áp suất và nhiệt độ cao
bị nén bởi máy nén và chuyển nó thành môi chất ở trạng thái nhiệt độ và áp suất thấp (phần lớn môi chất ở trạng thái lỏng và có lẫn một số ở trạng thái khí)
Trang 2318
+ Cấu tạo
Giàn nóng gồm có các đường ống và cánh tản nhiệt, nó được lắp đặt ở mặt
trước của két nước làm mát
+ Cấu tạo
Giàn lạnh gồm có một thùng chứa, các đường ống và cánh làm lạnh Các đường ống xuyên qua các cánh làm lạnh và hình thành các rãnh nhỏ để truyền nhiệt được tốt
Hình 2.23 Giàn lạnh
Trang 2419
+ Nguyên lý hoạt động
Một motor quạt thổi không khí vào giàn lạnh Môi chất lấy nhiệt từ không khí
để bay hơi và nóng lên rồi chuyển thành khí Không khí qua giàn lạnh bị làm lạnh, hơi
ẩm trong không khí đọng lại và dính vào các cánh của giàn lạnh Hơi ẩm tạo thành các giọt nước nhỏ xuống và được chứa ở trong khay sẽ được xả ra khỏi xe thông qua ống
xả
d Van tiết lưu
Nếu giàn nóng không được tản nhiệt bình thường hoặc bị nghẹt, thì áp suất của giàn nóng và bộ lọc sẽ trở nên cao bất bình thường tạo lên sự nguy hiểm cho đường ống dẫn Để ngăn không cho hiện tượng này xảy ra, nếu áp suất ở phía áp suất cao tăng lên khoảng từ 3,43 MPa (35kgf/cm2) đến 4,14 MPa (42kgf/cm2), thì van giảm áp
Trang 25+ Lượng dầu bôi trơn máy nén
Nếu không có đủ lượng dầu bôi trơn trong mạch của hệ thống điều hoà, thì máy nén không thể được bôi trơn tốt Mặt khác nếu lượng dầu bôi trơn máy nén quá nhiều, thì một lượng lớn dầu sẽ phủ lên bề mặt trong của giàn lạnh và làm giảm hiệu quả quá trình trao đổi nhiệt và do đó khả năng làm lạnh của hệ thống bị giảm xuống Vì lý do này cần phải duy trì một lượng dầu đúng qui định trong mạch của hệ thống điều hoà
Trang 2621
+ Bổ sung dầu sau khi thay thế các chi tiết
Khi mở mạch môi chất thông với không khí, môi chất sẽ bay hơi và được xả ra khỏi hệ thống Tuy nhiên vì dầu máy nén không bay hơi ở nhiệt độ thường hầu hết dầu còn ở lại trong hệ thống Do đó khi thay thế một bộ phận chẳng hạn như bộ lọc, giàn lạnh hoặc giàn nóng thì cần phải bổ sung một lượng dầu tương đương với lượng dầu ở lại trong bộ phận cũ vào bộ phận mới
Chi tiết thay thế Lượng dầu thay thế
R-12 Máy nén cánh xuyên:
ND oil 7 Trừ loại máy nén cánh xuyên : ND oil 6
Ly hợp điện từ được động cơ dẫn động bằng dây đai Ly hợp điện từ là một thiết
bị để nối động cơ với máy nén thông qua dây đai Ly hợp điện từ dùng để dẫn động và
dừng máy nén khi cần thiết
Hình 2.26 Chức năng của ly hợp điện từ
Trang 2722
+ Cấu tạo
Ly hợp điện từ gồm có một Stator (nam châm điện), puli, bộ phận định tâm và các bộ phận khác Bộ phận định tâm được lắp cùng với trục máy nén và stator được lắp ở thân trước của máy nén
Hình 2.27 Cấu tạo ly hợp điện từ
2.5 Các cụm thiết bị đặc trưng trong hệ thống điều hòa trên ô tô
2.5.1.Mô tơ trộn gió
Hình 2.28 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của mô tơ trộn gió
Trang 2823
Khi tiếp điểm động cảu chiết áp dịch chuyển đồng bộ với sự quay của mô tơ, tạo
ra các tín hiệu điện theo vị trí của cánh trộn gió và đưa thông tin vị trí thực tế của cánh điều khiển trộn gió tới ECU A/C
Mô tơ trộn gió được trang bị một bộ hạn chế để ngắt dòng điện tới mô tơ khi đi đến vị trí hết hành trình Khi tiếp điểm động dịch chuyển đồng bộ với mô tơ tiếp xúc với các vị trí hết hành trình, thì mạch điện bị ngắt để dừng mô tơ lại
2.5.2 Mô tơ dẫn gió vào
a, Cấu tạo: Mô tơ trợ động dẫn gió vào gồm có một mô tơ, bánh răng, đĩa động
Hình 2.29 Mô tơ dẫn gió vào
b, Nguyên lý
Khi ấn lên công tắc điều khiển dẫn gió vào xẽ làm đóng mạch điện của mô tơ dẫn gió vào cho dòng điện đi qua mô tơ và làm dịch chuyển cách điều khiển dẫn gió vào Khi cánh điều khiển dẫn gió vào chuyển tới vị trí FRESH hoặc RECIRC thì tiếp điểm của đĩa động nối với mô tơ được tách ra và mạch nối với mô tơ bị ngắt làm cho
mô tơ dừng lại
2.5.3 Mô tơ chia gió
Trang 29Hình 2.30 Mô tơ quạt gió
2.6 Các điều khiển chính trong hệ thống điều hòa không khí trên ô tô
2.6.1 Điều khiển nhiệt độ không khí cửa ra (TAO)
Hình 2.31 Công thức tính nhiệt độ không khí cửa ra (TAO)
Để nhanh chóng điều chỉnh nhiệt độ trong xe theo nhiệt độ đặt trước, ECU nhận các thông tin được gửi từ các cảm biến và tín hiệu cài đặt nhiệt độ ECU xử lý tín hiệu, tính toán và đưa ra giá trị nhiệt độ không khí ở cửa ra (TAO) Để đặt được giá trị TAO thì ECU sẽ gửi tín hiệu điều khiển để điều khiển chọn cửa dẫn khí vào, điều khiển tốc
độ quạt và điều khiển vị trí cánh trộn khí
Nhiệt độ không khí cửa ra (TAO) được lắp hạ thấp trong những điều kiện sau:
Trang 3025
- Nhiệt độ đặt trước thấp hơn
- Nhiệt độ trong xe cao hơn
- Nhiệt độ bên ngoài xe cao hơn
- Cường độ ánh sáng mặt trời lớn
2.6.2 Điều khiển trộn gió
Để điều chỉnh nhanh chóng nhiệt độ trong xe đạt được nhiệt độ đặt trước, nhiệt độ gió được điều khiển bằng cách điều chỉnh vị trí cánh điều khiển trộn gió qua đó thay đổi tỷ lệ không khí nóng và không khí lạnh đưa vào trong xe
Một số loại xe, độ mở của vạn nước cũng thay đổi theo vị trí của cánh điều khiển
Hình 2.32 Điều khiển trộn gió
+ Điều khiển:
- Điều chỉnh cực đại MAX:
Khi nhiệt độ được đặt ở MAX COOL (lạnh nhất) hoặc MAX HOT (nóng nhất), cánh điều khiển trộn gió sẽ mở hoàn toàn về phía COOL hoặc HOT mà không phụ thuộc vào vị trí TAO Điều này gọi là “Điều khiển MAX COOL” hoặc “Điều khiển MAX HOT”
- Điều khiển thông thường:
Khi nhiệt độ đặt trước từ 18,5𝑜 đến 31,5𝑜C thì vị trí cánh điều khiển trộn gió được điều khiển dựa trên giá trị TAO để điều chỉnh nhiệt độ trong xe theo nhiệt độ đặt trước
2.6.3 Điều khiển chia gió
Khi điều hòa không khí được bật lên giữa sưởi ấm và làm mát, thì chế độ A/C được tự động bật về dòng khí mong muốn
+ Điều khiển
Việc điều khiển gió được thay đổi theo cách sau:
Trang 3126
- Hạ thấp nhiệt độ trong xe: FACE
- Khi nhiệt độ trong xe ổn định xung quanh nhiệt độ đặt trước: BI-LEVEL
- Khi hâm nóng không khí trong xe: FOOT
Hình 2.33 Điều khiển chia gió
2.6.4 Điều khiển tốc độ quạt giàn lạnh
Hình 2.34 Điều khiển tốc độ quạt gió
+ Cấu tạo: Mạch điều khiển tốc độ quạt gió bao gồm:
- Mô tơ quạt gió
- Rơ le EX-HI điều khiển quạt tốc độ cao
- ECU điều hòa
- Tranzistor công suất và điện trở LO
+ Nguyên lý hoạt động:
Lưu lượng không khí thổi qua giàn lạnh được điều khiển thông qua điều khiển tốc
độ của mô tơ quạt Nó dựa trên sự chênh lệch nhiệt độ trong xe và nhiệt độ đặt trước
Trang 3227
- Khi có sự chênh lệch nhiệt độ lớn: Tốc độ quạt gió cao (HI)
- Khi chênh lệch nhiệt độ nhỏ: Tốc độ quạt gió thấp (LO)
2.6.5 Điều khiển dẫn gió vào
Chức năng điều khiển dẫn gió vào thông thường là để đưa không khí từ bên ngoài
vào Khi chênh lệch nhiệt độ trong xe và nhiệt độ đặt trước lớn, thì chức năng điều
khiển dẫn gió vào tự động bật về chế độ tuần hoàn không khí trong xe để việc làm mát
được hiệu quả hơn
Hình 2.35 Điều khiển dẫn gió vào
Các chức năng điều khiển dẫn gió vào được thực hiện theo cách sau đây:
- Thông thường: FRESH
- Khi nhiệt độ trong xe cao: RECIRC
2.6.6 Điều chỉnh tốc độ quạt giàn nóng
Trong xe có két nước giải nhiệt bằng quạt điện Một cặp quạt của két nước và giàn nóng được sử dụng trong quá trình hoạt động của hệ thống điều hòa không khí Các quạt này cung cấp 3 cấp điều khiển: dừng, tốc độ thấp, tốc độ cao
Hệ thống điều hòa sử dụng cặp quạt có thể chuyển đổi giữa cách mắc nối tiếp và cách mắc song song phụ thuộc vào điều kiện áp suất môi chất và nhiệt độ nước làm mát động cơ
- Mắc nối tiếp: Khi máy nén hoạt đọng nếu cả áp suất môi chất và nhiệt độ nước làm mát động cơ đều thấp, cặp quạt điện được mắc nối tiếp và quay ở tốc độ thấp
- Mắc song song: Khi máy nén hoạt động, nếu áp suất môi chất và nhiệt độ nước làm mát động cơ đều cao Cặp quạt được mắc song song và quay ở tốc độ cao Khi máy nén ngừng hoạt động thì quạt giàn nóng sẽ không quay
Trang 3328
Hình 2.36 Sơ đồ điều khiển tốc độ quạt giàn nóng và quạt két nước
Bảng 2.2 Bảng trạng thái của hệ thống điều khiển quạt giàn nóng và
quạt két nước ở các chế độ làm việc
Trang 3429
Hình 2.37 Sơ đồ mạch điện quạt giàn nóng và quạt két nước ở các chế độ 2.6.7 Điều khiển đóng ngắt máy nén
a, Tín hiệu công tắc A/C Và ECON
Trên bảng điều khiển điều hòa của một số xe, ngoài công tắc A/C còn có thêm công tắc ECON
Công tắc điều chỉnh A/C và ECON phân ra hai mức cảm nhận nhiệt độ không khí
đã làm lạnh và gửi tín hiệu tới ECU A/C để điều khiển hoạt động của máy nén
+ Nguyên lý hoạt động:
TH1: Để làm lạnh nhanh nhiệt độ không khí bên trong xe, ta bật công tắc A/C
Trang 3530
Hình 2.38 Chọn chế độ A/C
- Nếu nhiệt độ giần lạnh nhỏ hơn 3𝑜C máy nén ngắt
- Nếu nhiệt độ giàn lạnh lớn hơn 4𝑜C máy nén bật
TH2: Khi muốn điều hòa không khí hoạt động ở chế độ tiết kiệm, ta bật công tắc ECON
Hình 2.39 Chế độ chọn ECON
- Nếu nhiệt độ giàn lạnh xấp xỉ 10𝑜C hoặc thấp hơn, máy nén ngắt
- Nếu nhiệt độ giàn lạnh xấp xỉ 11𝑜C hoặc cao hơn, máy nén bật
b, Tín hiệu đánh lửa từ cuộn dây
Khi xe chạy ở chế độ không tải, công suất động cơ nhỏ việc bật điều hòa sẽ khiến động cơ quá tải hay quá nóng dẫn đến chết máy
Để phát hiện ra tốc độ động cơ, ECU A/C sẽ nhận tín hiệu đánh lửa ở cuộn sơ cấp gửi về Khi đó nếu tốc độ động cơ giảm xuống dưới mức cho phép ECU A/C sẽ điều khiển ngắt máy nén để ngăn ngừa động cơ chết máy
Trang 3631
Hình 2.40 Điều khiển máy nén (ON/OFF) theo tốc độ động cơ
c, Điều khiển ngắt máy nén khi tăng tốc
Kiểu điều khiển này sử dụng có hiệu quả trong việc kiểm soát công suất động cơ của các xe có công suất và kích thước nhỏ Máy nén được ngắt tạm thời trong quá trình tăng tốc để giảm tải cho động cơ
Quá trình tằng tốc được nhận biết bởi ECU động cơ, dựa vào một loạt các tín hiệu Khi sự tăng tốc được nhận biết ECU động cơ sẽ gửi tín hiệu tới ECU A/C để điều khiển ngắt máy nén trong vài giây
Hình 2.41 Điều khiển máy nén khi tăng tốc
d, Điều khiển máy nén khi áp suất môi chất bất thường
Khi áp suất của môi chất lanhjtrong hệ thống không bình thường
+ Quá cao ( P >3,1 Mpa ): Do nạp thừa ga, đường dẫn bị tắc
+ Quá thấp (P < 0,2 Mpa ): Do nạp thiếu ga, bị rò rỉ ga
Công tắc áp suất kép sẽ phát hiện và gửi tín hiệu về cho ECU A/C điều khiển ngắt máy nén Như vậy nhờ có công tắc áp suất kép sẽ ngăn chặn được những hỏng hóc các thiết bị trong hệ thống do sự thay đổi áp suất môi chất lạnh gây nên
Trang 3732
Hình 2.42 Tín hiệu ngắt áp suất từ công tắc áp suất kép
Trang 3833
CHƯƠNG 3 KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN HỆ THỐNG
3.1 Những thông tin chung
3.1.1 Giới thiệu về hãng xe, dòng xe
a Giới thiệu về hãng xe Toyota
Toyota Motor Corporation một công ty đa quốc gia có trụ sở tại Nhật Bản, và
là nhà sản xuất ô tô lớn nhất thế giới Về mặt công nhận quốc tế, hãng Toyota là nhà
sản xuất xe hơi duy nhất có mặt trong nhóm top 10 xếp hạng công nhận tên BrandZ Cái tên Toyota được sửa đổi từ Toyoda, tên người sáng lập hãng ôtô lớn nhất Nhật Bản Sau gần 7 thập kỷ phát triển, Toyota mới một lần duy nhất thay đổi logo của hãng
Logo hiện nay của Toyota bao gồm 3 hình eclipse lồng vào nhau (tượng trưng cho 3 trái tim) mang ý nghĩa: một thể hiện sự quan tâm đối với khách hàng, một tượng trưng cho chất lượng sản phẩm và một là những nỗ lực phát triển khoa học công nghệ không ngừng
Hình 3.1 Logo của hãng xe Toyota
Toyota hiện có 63 nhà máy, 12 trong số đó ở Nhật Bản, 51 nhà máy còn lại ở
26 nước khác nhau trên toàn thế giới
Hệ thống sản xuất Toyota
Toyota từ lâu đã nổi tiếng là tập đoàn công nghiệp hàng đầu trong ngành chế tạo và sản xuất Người ta đã tìm thấy ba câu chuyện về lịch sử hình thành các triết lý của tập đoàn này: một là họ đã nghiên cứu hệ thống phân phối kịp thời của Piggly-Wiggly , hai là họ đã làm theo phong cách của W Edwards Deming, và ba là họ đã có được các nguyên lý này từ chương trình huấn luyện quân đội Có thể ba giả thuyết trên đều đúng Bất kể nguồn gốc của chúng là thế nào thì các nguyên lý này được cũng được thể hiện trong triết lý quản lý của Toyota
Trang 3934
Công ty ô tô Toyota Việt Nam
Ngày thành lập: Ngày 5 tháng 9 năm 1995
(chính thức đi vào hoạt động 10/1996)
Tổng vốn đầu tư: 89,6 triệu USD
Lĩnh vực hoạt động chính:
- Lắp ráp, sản xuất xe ô tô các loại và phụ tùng ô tô
- Cung cấp dịch vụ bảo hành và sửa chữa xe ô tô
- Đặt hàng gia công và mua từ các nhà cung cấp Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp chế xuất, các loại phụ tùng ô tô để gia công, đóng gói và xuất khẩu
- Thực hiện quyền nhập khẩu xe ô tô
- Nhập khẩu phụ tùng ô tô và các trang thiết bị, máy móc chuyên dụng theo tiêu chuẩn Toyota
- Tư vấn, đào tạo, hỗ trợ nội bộ việc thực hiện và phát triển kinh doanh, dịch vụ và bảo dưỡng sản phẩm Toyota cho các công ty trong Tập đoàn Toyota, đại lý, ứng viên đại
lý và các trạm dịch vụ được ủy quyền của Toyota
Sản phẩm:
- Sản xuất và lắp rắp tại VN: Camry, Corolla Altis, Innova, Vios và Fortuner
- Kinh doanh xe nhập khẩu: Land Cruiser, Hilux, Yaris, Land Cruiser Prado, Hiace và
Toyota 86
Hà Nội, 9/09/2014 – Công ty ô tô Toyota Việt Nam (TMV) xin thông báo, trong tháng 8 năm 2014, doanh số bán hàng các mẫu xe Toyota đạt 3.615 xe, tăng 45% so với cùng kỳ năm ngoái – đây là mức tăng trưởng kỷ lục kể từ đầu năm đến nay Trong đó, thị trường miền Bắc tiêu thụ 1.748 xe (chiếm 48%), thị trường miền Trung tiêu thụ 429 xe (chiếm 12%) và thị trường miền Nam tiêu thụ 1.438 xe (chiếm 40%) Như vậy, trong 8 tháng đầu năm 2014, tổng doanh số bán hàng các mẫu xe Toyota do TMV sản xuất và phân phối đạt 24.027 xe, tăng 18% (tương đương 3.653 xe) so với cùng kỳ năm 2013
Trang 4035
Trong tháng 8 năm 2014, doanh số bán của phân khúc xe du lịch đạt 2.022 xe, tăng 77% so với cùng kỳ năm 2013 và giảm nhẹ so với tháng 7 do tâm lý tránh tháng ngâu của người tiêu dùng Việt Nam Một cách ấn tượng, mẫu xe Vios thế hệ đột phá
2014 tiếp tục là dòng xe có doanh số bán cao nhất đạt 1.344 xe, chiếm 66% doanh số toàn phân khúc, tăng trưởng kỷ lục 22% so với tháng 8 năm 2014 và tăng 238% so với cùng kỳ năm 2013 Như vậy sau gần 10 tháng kể từ khi ra mắt, vào tháng 11 năm 2014 vừa qua, đã có hơn 5.000 xe Vios thế hệ đột phá 2014 được giao tới tay khách hàng và con số này một lần nữa khẳng định vị trí của Vios là một trong những mẫu xe “hút khách” nhất trên thị trường ô tô
Bên cạnh đó, doanh số bán của phân khúc xe thương mại trong tháng 8 năm
2014 đạt 1.593 xe, tăng 19% so với cùng kỳ năm 2013 và tăng 4% so với tháng 7 Trong đó, dẫn đầu phân khúc vẫn là mẫu xe đa dụng Innova với 669 xe và Fortuner với 690 xe được bán ra, chiếm tổng số 85% doanh số của toàn phân khúc, với mức tăng lần lượt 31% và 8% so với cùng kỳ năm 2013