1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu, phân tích đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty CP xây dựng ngô quyền

66 503 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu, phân tích đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng Ngô Quyền
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Hòa, Cô giáo
Trường học Đại học Hải Phòng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập hoặc đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 487 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Hệ thống tiền lương có ảnh hưởng rất lớn đến sự thực hiện công việc của người lao động, chất lượng sản phẩm, hiệu quả hoạt động của Doanh nghiệp. Chính sách tiền lương của doanh nghiệp phải phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức đồng thời phải đáp ứng được các mục tiêu: hợp pháp, kích thích, thỏa đáng, công bằng, bảo đảm và hiệu suất nhằm thu hút và giữ những người lao động giỏi, nâng cao sự hài lòng của người lao động khi thực hiện công việc. Tuy nhiên tác dụng của tiền lương còn tùy thuộc vào khả năng chi trả và ý muốn trả lương của Công ty cho người lao động tương quan với sự đóng góp của họ. Một cơ cấu tiền lương hợp lý sẽ là cơ sở để xác định lượng tiền lương công bằng nhất cho từng người lao động cũng như là cơ sở để thuyết phục họ về lượng tiền lương đó.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hệ thống tiền lương có ảnh hưởng rất lớn đến sự thực hiện công việc củangười lao động, chất lượng sản phẩm, hiệu quả hoạt động của Doanh nghiệp Chínhsách tiền lương của doanh nghiệp phải phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh,

cơ cấu tổ chức đồng thời phải đáp ứng được các mục tiêu: hợp pháp, kích thích,thỏa đáng, công bằng, bảo đảm và hiệu suất nhằm thu hút và giữ những người laođộng giỏi, nâng cao sự hài lòng của người lao động khi thực hiện công việc

Tuy nhiên tác dụng của tiền lương còn tùy thuộc vào khả năng chi trả và ýmuốn trả lương của Công ty cho người lao động tương quan với sự đóng góp của

họ Một cơ cấu tiền lương hợp lý sẽ là cơ sở để xác định lượng tiền lương côngbằng nhất cho từng người lao động cũng như là cơ sở để thuyết phục họ về lượngtiền lương đó

Để hoàn thiện công tác tổ chức quản lý tiền lương thì vấn đề đặt ra là ápdụng hình thức trả lương nào, cách phân phối tiền lương ra sao cho phù hợp với tínhchất đặc điểm sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp để có thể phát huy tối đa kíchthích của tiền lương đối với người lao động, đảm bảo hài hòa mối quan hệ lợi íchgiữa xã hội – tổ chức – người lao động

Với mục đích vận dụng vốn kiến thức đã học tại khoa KT & QTKD TrườngĐại Học Hải Phòng vào việc tìm hiểu, phân tích đánh giá về tình hình sản xuất kinhdoanh của Công ty CP xây dựng Ngô Quyền, đặc biệt nghiên cứu về công tác trảlương của Công ty đang áp dụng, do đó bằng những kiến thức đã học, em chọn đềtài “biện pháp hoàn thiện công tác tiền lương, tiền thưởng ở công ty CP xây dựngNgô Quyền”

Trang 2

NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI GỒM 3 CHƯƠNG:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty

Chương 2: Thực trạng công tác tiền lương tại công ty Cổ phần xây dựng NgôQuyền

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác tiền lương tại công ty Cổphần xây dựng Ngô Quyền

Do năng lực và thời gian có hạn nên bài viết này không tránh khỏi những saisót Em mong nhận được sự góp ý của thầy, cô cũng như ý kiến nhận xét của Banlãnh đạo công ty để bài viết của em được hoàn thiện hơn Cuối cùng em xin chânthành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng các anh chị phòng hành chính nhân sự Tổng công

ty CP xây dựng Ngô Quyền và cô giáo Nguyễn Thị Hòa đã giúp đỡ để em hoànthành bài viết này

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 1.1 Quá trình ra đời và sự phát triển của công ty.

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty

Công ty cổ phần xây dựng Ngô Quyền trước đây là Doanh nghiệp nhà nướchạng nhất, được thành lập từ năm 1982 đến nay đã có nhiều năm xây dựng và pháttriển Thực hiện chỉ đạo của đảng và nhà nước, ngày 1/9/2005 Công ty xây dựngNgô Quyền được chuyển đổi từ mô hình doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổphần theo quyết định số 2047/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.Cùng với sự phát triển chung của thành phố, trong những năm vừa qua công ty đãthực sự phát huy sức mạnh tập thể đi lên và đang hăng hái thi đua sản xuất, thi côngthành công nhiều công trình đa dạng trong ngành xây dựng với quy mô xây dựnglớn, trong và ngoài thành phố, có giá trị sản lượng hàng chục tỷ đồng, đem lại hiệuquả kinh tế, được các chủ đầu tư đánh giá cao về uy tín và chất lượng

1.1.2 Sự hình thành và phát triển

- Tên công ty: Công ty Cổ phần xây dựng Ngô Quyền

- Địa chỉ trụ sở chính:

Địa chỉ văn phòng: 149 Hai Bà Trưng quận Lê Chân-Hải Phòng

Nước sở tại : Việt Nam

Điện thoại : 031 3950435 - 031 3851030

Fax : 031.3739380

- Năm thành lập: Tháng 4 năm 1982.

- Năm chuyển đổi: Tháng 9/2005 chuyển đổi công ty xây dựng Ngô Quyền là

Doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần xây dựng Ngô Quyền theo quyếtđịnh số: 2047/QĐ-UB ngày 1/9/2005 của ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng

Trang 4

Cao đẳng : 38 người

Công nhân kỹ thuật : 200 người

Công nhân hợp đồng : 482 người

1.2 Ngành nghề kinh doanh

- Xây dựng công trình công nghiệp

- Xây dựng công trình dân dụng

- Xây dựng công trình công cộng

- Xây dựng công trình giao thông

- San lấp mặt bằng

- Xây dựng nhà ở để kinh doanh

- Sản xuất kinh doanh bê tông thương phẩm

- Kinh doanh XNK trực tiếp VLXD & TB máy móc phục vụ xây dựng

- Kinh doanh vận tải thủy, nội địa

- Khai thác và kinh doanh VLXD

- Khoan cọc nhồi

- Đào đắp bùn đất, nạo vét khơi thông luồn lạch

- Lắp đặt công trình điện công nghiệp và dân dụng

- Xây dựng các công trình thủy lợi

- Tư vấn thiết kế các công trình xây dựng

1.3 Cơ cấu tổ chức

1.3.1 Hội đồng quản trị

Chủ tịch hội đồng quản trị: Ông Trần Đức Thọ

Thành viên hội đồng quản trị: Ông Vũ Hồng Lăng

Ông Trần Đức Hiệp

Ông Nguyễn Khắc Ngọc

Bà Nguyễn Thị Mai Lan

1.3.2 Ban kiểm soát

Trưởng ban : Bà Hoàng Thị Thảo

Thành viên : Bà Nguyễn Thị Mai Dung

Trang 5

Bà Trần Thị Thu Hà

1.3.3 Ban giám đốc điều hành

Ông Phạm Sỹ Hiệp; Chức vụ: Giám đốc điều hành, phụ trách chung

Điện thoại công ty: 0313.950435

Mobi 0913.247384

1.3.4 Sơ đồ tổ chức công ty

* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty

Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, baogồm tất cả các cổ đông có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông ủy quyền Đạihội đồng cổ đông có các quyền hạn sau:

- Thông qua bổ sung, sửa đổi Điều lệ

- Thông qua định hướng phát triển Công ty, thông qua báo cáo tài chính hàng năm,các báo cáo của Ban kiểm soát, của Hội đồng quản trị

- Quyết định mức cổ tức được thanh toán hàng năm cho mỗi loại cổ phần

- Quyết định số lượng thành viên của Hội đồng quản trị

- Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát; phêchuẩn việc Hội đồng quản trị, bổ nhiệm Tổng Giám đốc

- Các quyền khác được quy định tại Điều lệ

Hội đồng quản trị:

- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn, kế hoạch kinh doanh hàng

năm của Công ty

- Kiến nghị loại cổ phần, tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại

- Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào báncủa từng loại, quyết định huy đông thêm vốn theo hình thức khác

- Quyết định mua lại cổ phần theo quy định của pháp luật

- Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của Công ty

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đôí vớiGiám đốc và những người quản lý quan trọng khác theo Điều lệ của Công ty

Trang 6

- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty.

- Giám sát, chỉ đạo Giám đốc và người quản lý khác điều hành công việc kinhdoanh hằng ngày của Công ty

- Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông…

Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế Ban kiểm soátchịu sự quản lý trực tiếp của Đại hội đồng cổ đông Ban kiểm soát có nhiệm vụkiểm tra hoạt động tài chính của Công ty, giám sát việc tuân thủ chấp hành chế độhạch toán, kế toán, quy trình, quy chế nội bộ của Công ty, thẩm định Báo cáo tàichính hàng năm, báo cáo Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực, hợppháp của Báo cáo tài chính của Công ty

Trong Ban kiểm soát phải có ít nhất một thành viên là người có chuyên môn vềtài chính, kế toán Thành viên này không phải là nhân viên trong bộ phận kế toán,tài chính của Công ty và không phải là thành viên hay nhân viên của Công ty kiểmtoán độc lập đang thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty Số lượngthành viên Ban kiểm soát hiện nay là 3 người

Giám đốc điều hành:

- Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của Côngty

- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị

- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty

- Quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động trong Công ty…

Trang 7

các phòng phân công, công việc phải phân nhóm, kỹ sư thực hiện các phần trongnội dung Công ty Thay mặt giám đốc, giải quyết các vướng mắc, khó khăn trong

kỹ thuật và điều hành sản xuất mà các phòng nay không tự giải quyết được

- Duyệt các văn bản, hồ sơ thiết kế và các dự án

- Liên kết giữa giám đốc và các phòng nghiệp vụ, các phòng chuyên môn

Phòng kế hoạch kỹ thuật:

- Kiểm tra, giám sát tiến độ, chất lượng quy trình quy phạm thi công của các đơn vịsản xuất, kiến nghị lãnh đạo công ty tạm ngừng thi công hoặc dừng thi công và yêucầu đơn vị thi công khắc phục những sự cố sai phạm kỹ thuật, kiểm tra, xác địnhkhối lượng hoàn thành, chất lượng công trình, tiến độ thi công của đội sản xuất

- Thực hiện và hướng dẫn nghiệp vụ về công tác kinh tế, kế hoạch, kỹ thuật trongCông ty như: Văn bản, thông tư, chế độ chính sách mới để vận dụng, tiêu chuẩn,quy chuẩn thay đổi hoặc mới ban hành…

- Quản lý công tác kỹ thuật, thi công xây dựng, tiến độ, chất lượng đối với nhữnggói thầu do Công ty ký hợp đồng

- Tham mưu giúp việc Giám đốc trong lĩnh vực tìm kiếm, phát triển và quản lý các

- Phối hợp với phòng Tài chính kế toán Công ty xây dựng nhu cầu và kế hoạch vốncho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Xây dựng kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời thầu trình Công ty phê duyệt đối vớicác gói thầu do Công ty làm chủ đầu tư

- Thực hiện các nhiệm vụ khác về lĩnh vực kế hoạch kỹ thuật theo sự phân cấp, giaoquyền của Giám đốc

Phòng Tài chính – kế toán: Thuộc sự điều chỉnh của kế toán trưởng, bộ phận

Trang 8

kế toán thuế, thủ quỹ và kế toán thương mại, phòng tài chính – kế toán gồm 4người, có trách nhiệm quản lý tài chính và các nguồn vốn theo đúng chế độ của Nhànước, đảm bảo cung ứng cho các hoạt động tư vấn thiết kế và mua sắm vật tư thiết

bị phục vụ các công trình theo đúng kế hoạch đặt ra Thanh quyết toán các công tácphí trong cơ quan và giao dịch với ngân hàng kho bạc, qua tài khoản của Công ty đãđăng ký Cuối mỗi tháng, quý, năm tính kết quả kinh doanh xem lãi - lỗ rồi thammưu điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty và trướcNhà nước về công tác tài chính kế toán, thống kê của Công ty

Phòng Tổ chức hành chính: Do kế toán trưởng phụ trách nhân sự, văn thư và

lái xe điều hành Về mặt tổ chức, phòng chịu trách nhiệm trong công tác tuyển, sathải nhân viên Nhiệm vụ: làm công tác tổ chức quản lý tổng hợp, công tác vănphòng, giao dịch, văn thư tiếp nhận và văn thư gửi đi, phục vụ tiếp khách đến cơquan giao dịch, văn thư tiếp nhận và gửi đi, phục vụ khách đến cơ quan giao dịchchuẩn bị cho các cuộc họp Điều hành, thực hiện công tác bảo vệ trật tự… xây dựngnội qui và lề lối làm việc, quản lý đội

Phòng kinh doanh tổng hợp: Phòng này do một phó giám đốc phụ trách kinh

doanh chỉ đạo

- Phòng kinh doanh đưa ra những phương hướng, đề án phát triển kinh doanh củaCông ty và thực hiện các hợp đồng trong các lĩnh vực như mua sắm các thiết bịđiện, các vật liệu xây dựng với hàm lượng công nghệ cao như sỏi nhẹ, bê tông nhẹ

* Sơ đồ tổ chức công ty:

Trang 9

Đại hội cổ đông

Giám đốc điều hành

P Tổ chức hành chính

P Kinh doanh tổng hợp

Trang 10

1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh

1.4.1 Giá trị sản lượng trong 3 năm gần đây

Bảng 1: Giá trị sản lượng trong 3 năm gần đây

53.899.279.47653.727.095.6721723183.804

49.157.690.10848.966.209.674191.480.434

4 Các khoản phảithu 71.185.615.975 70.420.417.149 62.828.797.612

5 Tài sản có lưuđộng 87.326.056.683 72.944.845.404 65.696.760.390

6 Tổng số tài sản nợ 92.386.835.746 77.557.574.580 69.555.924.865

7 Tài sản nợ lưu

động 70.718.657.375 53.899.279.476 49.157.690.108

8 Doanh thu xây lắp 149.092.677.653 65.232.052.219 37.590.312.835

9 Lợi nhuận trướcthuế 5.411.499.862 3.213.961.835 1.075.981.960

Trang 11

10 Lợi nhuận sauthuế 4.618.085.661 2.315.284.217 796.541.470

-0,24%

-0,2459,4%

-4,741-4,761-1,531

-0,08%-0,09%-0,9%

+ Tài sản có lưu động năm 2011 giảm xuống 14,38 tỷ tương đương với 0,16% ( sovới năm 2010 ), đến năm 2012 giảm xuống 7,248 tỷ tương đương với 0,01% ( sovới năm 2011 )

Trang 12

+ Doanh thu xây lắp 2011 giảm xuống 83,860 tỷ tương đương 0,56% ( so với năm

2010 ), đến năm 2012 giảm xuống 27,64 tỷ tương đương 0,42% ( so với năm 2011).+ Lợi nhuận trước thuế 2011 giảm xuống 2,197 tỷ tương đương 0,41% ( so với năm2010), đến năm 2012 giảm xuống 2,137 tỷ tương đương 0,66% ( so với năm 2011).+ Lợi nhuận sau thuế 2011 giảm xuống 2,303 tỷ tương đương 0,5% ( so với năm2010), đến năm 2012 giảm xuống 1,518 tỷ tương đương 0,65% ( so với năm 2011)+ Nguồn vốn sở hữu giảm xuống 1,990 tỷ tương đương 0,09% ( so với năm 2010)đến năm 2012 giảm xuống 3,260 tỷ tương đương 0,14% ( so với năm 2011)

Trong 3 năm gần đây hoạt động kinh doanh của công ty có dấu hiệu giảm dần

do những năm gần đây tình hình kinh tế trong nước đang trải qua giai đoạn khủnghoảng trầm trọng, kéo theo đó ngành xây dựng cũng gặp phải muôn vàn khó khăn

và thách thức Thị trường bất động sản đóng băng từ đó ảnh hưởng đến thanh khoảncủa ngân hàng, gây trì trệ sản xuất vật liệu xây dựng, xây lắp, sản xuất…Bên cạnh

đó chi phí máy móc, nguyên vật liệu tăng vọt, công ty gặp không ít khó khăn trongviệc tìm kiếm cũng như thực hiện và thi công các công trình xây dựng

1.5 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của công ty

1.5.1 Quản trị nhân lực

* Khái niệm :

Quản trị nguồn nhân lực là thiết kế các chính sách và thực hiện các lĩnh vựchoạt động nhằm làm cho con người đóng góp giá trị hữu hiệu nhất cho tổ chức, baogồm các lĩnh vực như: hoạch định nguồn nhân lực, phân tích và thiết kế công việc,chiêu mộ và lựa chọn, đánh giá thành tích, đào tạo và phát triển, thù lao, sức khỏe

và an toàn nhân viên, tương quan lao động, …

* Đặc điểm:

- Người làm công tác quản trị nhân lực phải:

+ Sáng suốt và bình tĩnh trong việc đưa ra quyết định

+ Linh hoạt, chủ động trong việc dàn xếp các vấn đề

+ Kiến thức rộng về chuyên môn và các lĩnh vực liên quan

+ Có tầm nhìn chiến lược về định hướng phát triển của công ty

Trang 13

+ Thưởng phạt đúng lúc với các chế độ, chính sách khen thưởng rõ ràng.+ Có tư chất thu phục nhân tâm.

* Mục tiêu:

Sử dụng một cách hiệu quả nguồn nhân lực để đạt được mục tiêu của doanhnghiệp Quản trị nhân lực nhằm củng cố và duy trì đầy đủ số lượng và chất lượnglao động cần thiết cho tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra Quản trị nhân lực giúp tìmkiếm và phát triển những hình thức, những phương pháp tốt nhất để người lao động

có thể đóng góp nhiều sức lực cho việc đạt được các mục tiêu của tổ chức, đồngthời cũng tạo cơ hội để phát triển không ngừng chính bản thân người lao động

* Thực tế công ty:

Quản trị nguồn nhân lực giữ vai trò đặc biệt quan trọng và đây là một trongnhững chức năng cốt lõi của tiến trình quản trị Bởi con người bao giờ cũng là mộtyếu tố quan trọng nhất của một doanh nghiệp Nhận biết được tầm quan trọng đó,ban lãnh đạo công ty đã quan tâm, chú trọng đến phương pháp tuyển chọn nhân sự,

bố trí và sử dụng nhân viên sao cho phù hợp với doanh nghiệp của mình Trong suốtquá trình doanh nghiệp hoạt động lãnh đạo công ty đã thường xuyên theo dõi quátrình làm việc cùa nhân viên Bên cạnh đó công ty cũng chú trọng việc đào tạo,huấn luyện và phát triển nghề nghiệp, nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viêntrong công ty Trong quá trình quản trị nhân lực, công ty cũng đã có các phươngpháp để đánh giá nhân viên của mình, từ đó bố trí họ vào những công việc thíchhợp, phù hợp với năng lực của họ Đồng thời công ty cũng có những chương trìnhkhuyến khích làm việc, chế độ tiền lương, tiền thưởng hợp lý để từ đó nhân viêntrong công ty có tinh thần phấn đấu trong công việc và hoàn thành công việc tốt hơn

và cũng là để củng cố đời sống vật chất và tinh thần cho nhân viên trong công ty

1.5.2 Quản trị chiến lược.

* Khái niệm:

Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu đánh giá môi trường hiện tại vàtương lai; hoạch định mục tiêu của tổ chức; đề ra, thực hiện và kiểm tra các quyếtđịnh nhằm đạt được những mục tiêu trong môi trường hiện tại và tương lai

Trang 14

1.5.3 Quản trị kinh doanh

* Khái niệm:

Kinh doanh là việc tiến hành một, một số hay toàn bộ các khâu từ đầu tư,khai thác, sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm… nhằm mục đích lợi nhuận Đểtiến hành những hoạt động kinh doanh có hiệu quả trong điều kiện làm việc tập thể (nhóm hay tổ chức ), nhất thiết phải thực hiện quản trị các hoạt động đó Công việcnày được gọi là quản trị kinh doanh

* Mục tiêu:

Trang 15

Duy trì và thúc đẩy hoạt động kinh doanh nhằm đảm bảo sự tồn tại và vậnhành của toàn bộ doanh nghiệp, hướng vào thực hiện mục tiêu nâng cao hiệu quảkinh doanh.

* Thực tế công ty:

Ban lãnh đạo công ty luôn chú trọng đến công tác quản trị kinh doanh trong công

ty Công ty đã xây dựng các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch marketing, lập các kếhoạch để thuyết phục khách hàng, chăm sóc khách hàng và phát triển sản phẩm củacông ty cũng như giám sát hoạt động kinh doanh nhằm thúc đẩy doanh số đạt chỉtiêu, đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên, xây dựng mối quan hệ giữa các đốitác và công ty

* Vai trò của quản trị chất lượng:

Có thể nói, trong giai đoạn hiện nay quản trị chất lượng chiếm vai trò rất quantrọng Quản trị chất lượng là một phần trong hệ thống quản trị kinh doanh của cácdoanh nghiệp, là phương tiện cần thiết để đảm bảo rằng chất lượng sản phẩm củadoanh nghiệp luôn ổn định Quản trị chất lượng không những làm cho chất lượngsản phẩm và dịch vụ thoả mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng mà còn nâng caohiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hơn nữa, quản trị chấtlượng còn giúp các doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để hướng tớimục tiêu chung Nhờ có quản trị chất lượng mà doanh nghiệp duy trì và đảm bảothực hiện các tiêu chuẩn chất lượng đề ra và phát hiện, thực hiện các cơ hội cải tiến

Trang 16

chất lượng thích hợp hơn với những mong đợi của khách hàng cả về tính hữu íchlẫn giá cả Đây chính là cơ sở để chiếm lĩnh và mở rộng thị trường, tăng khả năngcạnh tranh về chất lượng, giá cả, củng cố và tăng cường vị thế, uy tín doanh nghiệptrên thị trường.

* Thực tế công ty:

Thị trường cạnh tranh khốc liệt, đòi hỏi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnthì phải cung cấp được sản phẩm/ dịch vụ có chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu thịtrường Nhận biết được diều đó trong những năm vừa qua công ty luôn có nhữngbiện pháp kiểm tra sản phẩm của mình trước khi giao chúng cho đối tác hay kháchhàng để tránh bất kỳ lỗi hay sự bỏ sót nào, bao gồm cả tiêu chuẩn bắt buộc vànhững yêu cầu của khách hàng Đây là hoạt động quan trọng có trong quản lý chấtlượng Công ty cũng đã lập các kế hoạch và tổ chức tất cả các hoạt động để đảm bảorằng sản phẩm của mình là ổn định và đúng với những gì Lãnh đạo đã vạch ra

1.5.5 Quản trị marketing.

* Khái niệm:

Quản trị marketing là việc phân tích, lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra việc thihành những biện pháp nhằm thiết lập, duy trì và củng cố những cuộc trao đổi có lợivới những người mua đã được lựa chọn để đạt được nhiệm vụ đã được xác định của

tổ chức như: mở rộng thị trường, tăng khối lượng bán, tăng lợi nhuận

* Nội dung của quản trị marketing gồm:

+ Hoạch định chiến lược Marketing

+ Thực hiện chiến lược Marketing

+ Kiểm tra các hoạt động marketing

Quản trị Marketing là một quá trình liên tục và có sự qua lại với nhau hết sức chặtchẽ

* Thực tế công ty:

Để cạnh tranh có hiệu quả công ty đã vận dụng và lập những chiến lượcmarketing phù hợp với từng giai đoạn Công ty cũng không ngừng lên các kế hoạch

Trang 17

để phát triển thị trường, tìm kiếm những khách hàng mới cũng như xác định đâu làkhách hàng mục tiêu Bên cạnh đó triển khai các chương trình phát triển nguồn tàinguyên nhân sự và đa dạng hóa các ngành nghề kinh doanh

1.5.6 Quản trị tài chính.

* Khái niệm:

Quản trị tài chính là quản trị nguồn vốn (bao gồm vốn tiền mặt, vốn, tài sản vàcác quan hệ tài chính phát sinh như: khoản phải thu - khoản phải trả), nhằm tối đahóa lợi nhuận của doanh nghiệp

* Tầm quan trọng:

Quản trị tài chính có một tầm quan trọng rất lớn đối với mỗi đanh nghiệp hoặc tổchức vì:

- Quyết định sự tồn tại và phát triển của một tổ chức

- Kiểm soát trực tiếp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay tổ chức đó

- Để tăng doanh thu công ty đã lập các kế hoạch tài chính, đưa ra các quyết định đầu

tư vào các loại tài sản cố định, thiết bị máy móc, nguồn dự trữ, lựa chọn các hình thức vốn vay dài hạn hay ngắn hạn Mọi hoạt động kinh doanh của công ty đều được đưa vào tính toán đầy đủ

- Công ty luôn lập các kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn, đồng thời quản lý cóhiệu quả vốn hoạt động thực của công ty, phát triển các chiến lược dựa trên kết quảphân tích các yếu tố có liên quan (chiến lược giá, tiềm năng về thị trường, cạnh

Trang 18

tranh, so sánh chi phí sử dụng vốn đi vay và vốn tự có…) để có thể đưa ra hướng điđúng đắn nhất cho sự phát triển của công ty Đồng thời cũng chú ý tới nhu cầu vềtài chính, nhân lực và nhu cầu về vật chất hạ tầng cần thiết để hoàn thành kế hoạchtài chính bằng cách đưa ra những dự báo về doanh số, chi phí và lợi nhuận khôngchia cho khoảng thời gian từ 3 đến 5 năm.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY

CP XÂY DỰNG NGÔ QUYỀN 2.1 Cơ sở lý luận về tiền lương trong doanh nghiệp.

2.1.1 Tổng quan về tiền lương

a) Khái niệm về tiền lương

Trong nền kinh tế thị trường với sự sôi nổi của thị trường lao động, trong đósức lao động là hàng hóa, do đó tiền lương là giá cả của sức lao động

Tiền lương trước hết là số tiền người sử dụng lao động trả cho người laođộng – đó là quan hệ kinh tế của tiền lương Do tính chất đặc biệt của loại hàng hóasức lao động, mà tiền lương không chỉ thuần túy là vấn đề kinh tế mà còn là mộtvấn đề xã hội rất quan trọng liên quan đến đời sống và trật tự xã hội – đó là quan hệ

xã hội

Trong hoạt động kinh doanh, tiền lương là một phần chi phí cấu thành chiphí sản xuất – kinh doanh Do đó tiền lương tiền lương luôn cần được tính toán vàquản lý chặt chẽ Đối với người lao động tiền lương là thu nhập từ quá trình laođộng của họ, là phần thu nhập chủ yếu và có ảnh hưởng trực tiếp tới mức sống củađại đa số lao động trong xã hội Tiền lương cao tạo động lực cho người lao độngnâng cao trình độ và khả năng lao động của mình

Vậy tiền lương là lượng tiền mà người lao động nhân được từ người sử dụnglao động sau khi hoàn thành một công việc nhất định hay sau một thời gian lao độngnhất định

b) Phân biệt tiền lương, tiền công và thu nhập của người lao động.

Trang 19

- Về bản chất tiền lương và tiền công đều là giá cả của sức lao động, khácnhau đối tượng tính (một đơn vị thời gian hoặc một đơn vị sản phẩm, khối lượngcông việc).

- Thu nhập của người lao động: ngoài tiền lương hoặc tiền công còn thêmcác thành phần khác như: bảo hiểm, thưởng từ lợi nhuận, phúc lợi và lợi tức cổphần(nếu có)

c) Bản chất, ý nghĩa và vai trò của tiền lương.

Bản chất của tiền lương:

Mặc dù “tiền lương là giá cả của sức lao động được hình thành trên cơ sởthỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động…” nhưng tiền lương vẫnđược nghiên cứu trên hai phương diện: Kinh tế và xã hội

- Về mặt kinh tế:

Tiền lương là phần đối trọng của sức lao động mà người lao động cung ứngcho người sử dụng lao động Qua hợp đồng lao động, người lao động và người sửdụng lao động đã cam kết trao đổi hàng hóa sức lao động cho người lao động

Ý nghĩa của tiền lương:

Tiền lương có ý nghĩa to lớn trong doanh nghiệp và người lao động

- Đối với doanh nghiệp:

Trang 20

+ Tiền lương là khoản chi phí bắt buộc, do đó muốn nâng cao lợi nhuận và

hạ giá thành sản phẩm, các doanh nghiệp phải biết quản lý và tiết kiệm chi phí tiềnlương

+ Tiền lương cao là một phương tiện rất hiệu quả để thu hút lao động có taynghề cao và tạo lòng trung thành của người nhân viên với doanh nghiệp

+ Tiền lương còn là một phương tiện kích thích và động viên người lao độngrất có hiệu quả, tạo nên sự thành công và hình ảnh đẹp của doanh nghiệp trên thịtrường

- Đối với người lao đông:

+ Tiền lương là phần thu nhập chủ yếu của người lao động, là phương tiện đểduy trì sự tồn tại và phát triển của người lao động cũng như gia đình của họ

+ Tiền lương, ở mức độ nào đó, là một bằng chứng cụ thể thể hiện giá trị củangười lao động, thể hiện giá trị của người này trong xã hội và gia đình của họ từ đóngười ta có thể tự đánh giá được giá trị của bản thân mình và có quyền tự hào khi cótiền lương cao

+ Tiền lương còn là một phương tiện để đánh giá lại mức độ đối xử của chủdoanh nghiệp với người lao động đã bỏ sức lao động ra cung ứng cho doanh nghiệp

Vai trò của tiền lương:

- Vai trò thước đo giá trị:

Tiền lương là giá cả của sức lao động, là sự biểu hiện bằng tiền của giá trịsức lao động, do đó tiền lương có chức năng thước đo giá trị và được dùng làm căn

cứ để xác định đơn giá trả lương, đồng thời làm cơ sở để điều chỉnh giá cả sức laođộng như giá cả tư liệu sinh hoạt biến động

Sức lao động có thể chia làm hai loại lao động cơ bản là lao động cơ bắp vàlao động trí tuệ mỗi loại lao động có những đặc điểm và đặc trưng riêng khác nhau

do đó tiền lương khi thực hiện chức năng thước đo giá trị của mình cũng phải có sựđiều chỉnh và phân biệt khác nhau

- Vai trò tái sản xuất lao động:

Trang 21

Tiền lương là một trong những tiền đề vật chất có khả năng đảm bảo tái sảnxuất sức lao động trên cơ sở bù lại sức lao động đã hao phí.

Vậy vai trò này được thể hiện về mặt xã hội Nếu không đảm bảo bù đắpđược sức lao động cho con người lao động thì điều đó sẽ ảnh hưởng đến sức laođộng xã hội, người lao động sẽ không quan tâm đến lao động, cường độ lao động sẽgiảm và tất nhiên năng suất lao động sẽ giảm xuống

- Vai trò kích thích lao động:

Với vai trò này tiền lương đóng vai trò kích thích của mình Nếu tiền lươnghợp lý sẽ tạo ra động lực mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển, ngược lại nó sẽ làmkìm hãm sản xuất Do đó, tiền lương phải kích thích được niềm say mê nghềnghiệp, phát huy tinh thần làm việc, sáng tạo trong lao động, tự học hỏi để khôngngừng nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật, kỹ năng, kỹ xảo để làm việc có hiệu quảcao nhất với tiền lương xứng đáng nhất

Mặt khác, cần phát huy vai trò tiền thưởng và các khoản phụ cấp đó là sự thểhiện vai trò kích thích

- Vai trò điều phối lao động:

Tiền lương phải đảm bảo vai trò phối hợp lao động với tiền lương đúng đắn

và thỏa đáng với công sức lao động mà họ đã bỏ ra Với đồng lương thỏa đáng,người lao động sẽ tự nguyện nhận được những công việc được giao dù ở đâu haybất cứ việc gì (độc hại, nguy hiểm, khó khăn,…) hay bất cứ thời điểm nào, lúc nào

- Vai trò thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp:

Một chế độ tiền lương thỏa đáng đối với từng đối tượng, khuyến khích ngườilao động có trình độ chuyên môn cao, sẽ luôn là chiến lược quan trọng của công ty.Bởi điều đó là một trong những nhân tố quyết định trực tiếp tới hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Trong giai đoạn này nhân tố con người lại càng phải hết sức chú ý, vì họ sẽchính là những người tạo lên những bước nhảy mới cho doanh nghiệp, để duy trìsức mạnh cạnh tranh trong thời kỳ đổi mới, mà muốn làm được điều đó thì mộtphần lớn phụ thuộc vào chính sách tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp

Trang 22

2.1.2 Các nhân tố ành hưởng đến tiền lương và các nguyên tắc tiền lương.

● Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương.

Hình 1: Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động

Trả công thích đáng cho người lao động là một vấn đề rất phức tạp Người taphải nghiên cứu kỹ các nhân tố ảnh hưởng đến tiền công và tiền lương như:

+ Điều kiện kinh tế xã hội;

+ Luật lao động;

+ Thương lượng tập thể;

Bản thân công việc

(định giá vị trí -công việc)

Bản thân người lao động

Doanh nghiệp

- Khả năng tài chính

- Chính sách tiền lương trong từng thời kỳ…

Trang 23

+ Thị trường lao động;

+ Vị trí địa lý và giá sinh hoạt từng vùng;

+ Khả năng tài chính của doanh nghiệp;

+ Công việc và tài năng của người thực hiện nó;

Tuy nhiên trong thực tiễn cũng cần phân biệt tiền lương danh nghĩa và tiềnlương thực tế

- Tiền lương danh nghĩa (TLdn): là số tiền mà người lao động nhận trên sổsách Tiền lương danh nghĩa này chưa phản ánh đúng mức thực trạng cuộc sống củangười lao động Bởi vì nó phụ thuộc vào sức mua của đồng tiền ở các vùng khácnhau cũng như phụ thuộc vào sự biến động của giá cả, sự lạm phát…

- Tiền lương thực tế (TLtt): được biệu hiện bằng số lượng hàng hóa tiêu dùng

và dịch vụ mà người lao động mua được bằng tiền lương danh nghĩa của mình Nhưvậy tiền lương thực tế mới phản ánh chính xác mức sống thực của người lao động,

vì nó kể đến tất cả những nhân tố ảnh hưởng đã kể ra ở trên

Bộ luật lao động ở điều 56 đã quy định: “Khi chỉ số giá sinh hoạt tăng lênlàm cho tiền lương thực tế của người lao động bị giảm sút thì chính phủ điều chỉnhmức lương tối thiểu để bảo đảm tiền lương thực tế”

Từ đây người ta đã so sánh Ldn và Ltt qua chỉ số giá cả như sau:

Chỉ số giá cả (g) = Tiền lương danh nghĩa(L dn )

Tiền lương thực tế(L tt )

Chỉ số giá cả là chỉ tiêu tương đối nói lên sự thay đổi của tổng mức giá cảcủa các nhóm hàng hóa nhất định trong thời kỳ này so với thời kỳ khác được xem là

kỳ gốc

● Nguyên tắc cơ bản của tiền lương

Nguyên tắc này xuất phát từ nguyên tắc phân phối theo lao động Nguyên tắcnày dùng thước đo lao động để đánh giá, so sánh và thực hiện trả lương Theonguyên tắc này thì những người lao động khác nhau về tuổi tác, giới tính, trình độ…nhưng có mức hao phí lao động như nhau thì được trả lương như nhau

Trang 24

Đây là một nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo được tính công bằng vàbình đẳng trong trả lương Điều này sẽ có sức khuyến khích lớn đối với người laođộng.

quân.

Quy định năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương bình quân là một

nguyên tắc quan trọng trong khi tổ chức tiền lương, vì có như vậy mới tạo ra cơ sởgiảm giá thành, hạ giá cả và tăng tích lũy

động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.

+ Trình độ lành nghề bình quân của người lao động ở mỗi doanh nghiệp.+ Điều kiện làm việc khác nhau

+ Sự phân bố khu vực của các ngành nghề khác nhau

+ Ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân

động lực phát triển kinh tế.

Con người là một trong những nhân tố cơ bản của năng lực sản xuất Mọiqua trình sản xuất đều do con người làm chủ, họ giữ vai trò quan trọng

● Các phương pháp xác định giá tiền lương.

Đơn giá tiền lương là số tiền trả cho doanh nghiệp(hay người lao động) khithực hiện một đơn vị sản phẩm(hay công việc) nhất định với chất lượng xác định.Đơn giá tiền lương phải được xây dựng trên cơ sở mức lao động trung bình tiên tiến

và các thông số tiền lương do Nhà nước quy định

* Đơn vị tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm.

Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch là tổng sản phẩm bằnghiện vật(kể cả sản phẩm quy đổi), thường áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuấtmột loại sản phẩm hay một số sản phẩm có thể quy đổi được:

Đg = Lg x T sp

Trong đó: Đg : đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm

Trang 25

Lg : tiền lương giờ tính trên cơ sở cấp bậc công việc bình quân,phụ cấp bình quân và mức lương tối thiểu của doanh nghiệp.

Tsp : Mức lao động của một đơn vị sản phẩm(tính bằng giờ-người)

+ Ưu điểm: Khắc phục được tính bình quân so với cách tính quỹ lương theophương pháp kế hoạch hóa quỹ lương Ngoài ra còn mở rộng quyền chủ động củadoanh nghiệp trên lĩnh vực sản xuất kinh doanh

+ Nhược điểm: Nhà nước vẫn phải can thiệp vào định mức lao động, nhưngthực chất nhà nước chỉ quản lý được khối lượng sản xuất kinh doanh và chưa dùngtiền lương để quản lý kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

* Đơn giá tiền lương tính trên doanh thu.

Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch là doanh thu, thường được

áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ tổng hợp

Công thức tính:

Đ g = V kh / D kh

Trong đó: Vkh: tổng quỹ lương năm kế hoạch

Dkh: tổng doanh thu năm kế hoạch

* Đơn giá tiền lương tính trên doanh thu trừ đi tổng chi phí.

Phương pháp này ứng với chỉ tiêu kế hoạch là tổng doanh thu trừ đi tổng chíphí Thường áp dụng với các doanh nghiệp quản lý được tổng thu và tổng chi mộtcách chặt chẽ trên cơ sở các mức chi phí

Đ g = V kh / ( D kh – C kh )

Trong đó: Vkh: Tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch.

Dkh: Tổng doanh thu năm kế hoạch.

Ckh: Tổng chi phí theo kế hoạch ( chưa có tiền lương ).

* Đơn giá tiền lương tính trên lợi nhuận.

Đ g = V kh / P kh

Trong đó:Vkh: Tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch.

Pkh: Lợi nhuận theo kế hoạch.

● Các chế độ tiền lương

Trang 26

*Chế độ tiền lương theo cấp bậc

Chế độ tiền lương theo cấp bậc là toàn bộ những quy định của Nhà nước màdoanh nghiệp dựa vào đó để vận dụng trả tiền lương cho công nhân theo chất lượng

và hiệu quả lao động khi họ hoàn thành một công việc nhất định Còn khi khi trảlương cụ thể thì căn cứ vào kết quả sản xuất, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

mà người lao động đã cống hiến

* Chế độ tiền lương theo cấp bậc gồm ba yếu tố :

- Thanh lương : Là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa những công nhâncùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình tự cấp bậc của họ Mỗi thanhlương gồm một số cấp bậc lương và các hệ số lương tương ứng

- Hệ số lương : Là chỉ số lao động của công nhân bậc nào đó được trả lương caohơn công nhân bậc một

- Mức lương : Là số tiền lương để trả công lao động trong một đơn vị thời gian phùhợp với cấp bậc trong thang lương, ta quy định mức lương bậc i là:

L i = M t x K i

Trong đó : Li : Mức lương tháng của công nhân bậc i

Mt : Mức lương tối thiểu do Nhà nước ban hành

Ki : Hệ số lương bậc i

- Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật : Là những quy định về mức độ phức tạp công việc

mà yêu cầu về trình độ ngành nghề của công nhân ở bậc nào đó phải hiểu biết vềmặt kỹ thuật và phải làm được trên thực hành Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật còn là

cơ sở để phân loại công việc xếp bậc công nhân Như vậy tiêu chuẩn cấp bậc kỹthuật phản ánh yêu cầu về trình độ ngành nghề của công nhân liên quan chặt chẽ vớimức độ phức tạp của công việc Do đó việc xác định đúng cấp bậc kỹ thuật có ýnghĩa rất lớn trong việc tổ chức tiền lương, tức là quy định mức lương theo độ phứctạp của công việc hay nói cách khác là trả lương theo chất lượng lao động

* Chế độ tiền lương theo chức danh

Trang 27

Chế độ tiền lương này là toàn bộ những văn bản, những quy định của Nhànước thực hiện trả lương cho các cán bộ và viên chức khi đảm nhận các chức danh,các chức vụ trong các cơ quan và trong các doanh nghiệp.

Đặc điểm của chế độ tiền lương này là:

- Mức lương được quy định cho từng chức danh phải có tính đến các yếu tố như :

Độ phức tạp công việc, khối lượng công việc, điều kiện thực hiện công việc và tráchnhiệm

- Mỗi chức danh đều quy định người đảm nhận nó phải có đủ các tiêu chuẩn chính trịbắt buộc, văn hoá, chuyên môn đủ để hoàn thành chức vụ được giao

- Mức lương theo chức danh có chú ý đến quy mô của từng đơn vị, tầm quantrọng của từng vị trí và trách nhiệm của nó

- Người nào làm công việc nào, thuộc chức vụ nào thì được hưởng lương theo côngviệc đó, chức vụ đó

Những yếu tố của chế độ tiền lương theo chức danh:

- Tiêu chuẩn nghiệp viên chức do các doanh nghiệp phải xây dựng theo các tiêuchuẩn Nhà nước và các tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp do Nhà nước ban hành

- Các thang và bảng lương cho từng chức vụ - chức danh là các bảng lương dùng đểxác định quan hệ tỷ lệ tiền lương giữa các chức danh cùng chuyên môn hay cácchuyên môn khác theo trình độ của họ, mỗi bảng lương gồm một số chức danh ởtrình độ khác nhau với các hệ số lương và các mức lương tương ứng

- Mức lương cơ bản hàng tháng của mỗi cán bộ và nhân viên là số tiền trả công laođộng hàng tháng được tính bằng cách lấy mức lương tối thiểu nhân với hệ số lươngcủa họ

* Phụ cấp

Tiền phụ cấp cũng là một phần trong chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.Ngoài tiền lương cơ bản người lao động còn được tính thêm phụ cấp lương như sau:

- Phụ cấp khu vực : Áp dụng cho những nơi xa xôi hẻo lánh có nhiều khó khăn,

gồm bảy mức tương ứng 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1 so với mức lương tối thiểu

Trang 28

- Phụ cấp độc hại: Áp dụng đối với những ngành nghề hoặc công việc có điều kiện

lao động độc hại nguy hiểm mà chưa được xác định trong mức lương, có bốn mứclương tương ứng 0,1; 0,2 ; 0,3 và 0,4 so với mức lương tối thiểu

- Phụ cấp trách nhiệm : Dành cho một số công việc đòi hỏi có tính trách nhiệm cao

và phải kiêm nhiệm công tác quản lý mà không thuộc chức vụ lãnh đạo, gồm bamức tương ứng 0,1 ; 0,2 và 0,3 so với mức lương tối thiểu

- Phụ cấp làm đêm: + Làm thường xuyên: 30% lương cấp bậc (chức vụ)

+ Làm không thường xuyên: 40% lương cấp bậc (chức vụ)

- Phụ cấp thu hút : áp dụng cho những người làm ở vùng kinh tế mới, đảo xa, có

điều kiện đặc biệt khó khăn chưa có cơ sở hạ tầng, chỉ được hưởng từ 3 đến 5 nămgồm 4 mức : 20%, 30%, 50%, 70% mức lương- cấp bậc (chức vụ)

- Phụ cấp đắt đỏ : áp dụng cho những nơi có chỉ số giá sinh hoạt cao gồm 5 mức:

0,1; 0,15; 0,2; 0,25 và 0,3 so với mức lương tối thiểu

- Phụ cấp lưu động : áp dụng cho một số ngành nghề thường xuyên thay đổi địa

điểm làm việc và nơi ở có 3 mức: 0,2; 0,4 và 0,6 so với mức lương tối thiểu

Ngoài ra khi làm thêm giờ ngoài tiêu chuẩn quy định thì số giờ làm thêmđược tính bằng 150% tiền lương giờ tiêu chuẩn nếu làm vào ngày thường, và bằng200% tiền lương giờ tiêu chuẩn nếu làm vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ

Trong trường hợp trả lương theo sản phẩm thì người lao động được trả lươnglàm thêm giờ khi người sử dụng lao động có yêu cầu làm thêm về số lượng, khốilượng ngoài tiêu chuẩn Mức trả thêm được tính bằng cách tăng 50% hoặc 100%đơn giá sản phẩm tuỳ theo ngày thường hoặc ngày lễ

● Các hình thức trả lương ở doanh nghiệp

* Trả lương theo thời gian.

Tiền lương theo thời gian là số tiền trả cho người lao động căn cứ theo sốngày(giờ) công thực tế đã làm

+ Công thức: L tg = T tt x L

Trong đó:

T tt : Số ngày công (giờ công) thực tế đã làm trong kỳ.

Trang 29

L : Mức lương ngày (giờ).

Với: Lngày = Ltháng / 22 và Lgiờ = Lngày / 8

+ Áp dụng: đối với các doanh nghiệp Việt Nam

+ Ưu điểm: đơn giản, dễ tính toán, phản ánh được trình độ kỹ thuật và điềukiện làm việc của người công nhân Thời gian trả lương càng ngắn thì tiền lương trảcho những lao động càng chính xác hơn

+ Nhược điểm: chưa gắn tiền lương với kết quả lao động từng người, khôngkhuyến khích công nhân tận dụng triệt để thời gian lao động, tăng năng suất laođộng và chất lượng sản phẩm Việc trả lương mang tính chất bình quân

Tiền lương thời gian giản đơn.

* Công thức tính:

Tiền lương thời gian = t/g làm việc thực tế x đơn giá tiền lương t/g

*Tiền lương thời gian giản đơn bao gồm:

* Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cho người lao động theo thang bậclương quy định gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp độc hại, khu vực,…(nếu có) Tiền lương tháng chủ yếu được áp dụng với công nhân viên làm công tácquản lý hành chính, nhân viên quản lý kinh doanh kinh tế, nhân viên thuộc cácngành hoạt động không có tính chất sản xuất

Tiền lương tháng gồm tiền lương chính và các khoản phụ cấp có tính chấttiền lương

+ Tiền lương chính: là tiền lương trả cho ngạch bậc tức là căn cứ vào trình độngười lao động, nội dung của công việc và thời gian công tác được tính theo côngthức:

Mi = Mn x Hi + PC Trong đó: Hi : Hệ số cấp bậc lương bậc i

Mn : Mức lương tối thiểu

PC : Phụ cấp lương là khoản phải trả cho người lao động chưa được

tính vào lương chính

+ Tiền lương phụ gồm 2 loại:

Trang 30

Loại 1: tiền lương phụ = Mn x Hệ số phụ cấp

Loại 2: tiền lương phụ = Mn x Hi x Hệ số phụ cấp

* Tiền lương tuần:

Là tiền lương trả cho một tuần làm việc

Tiền lương ngày

Tiền lương ngày=

Số ngày làm việc theo chế độ quy định trong tháng

Tiền lương thời gian có thưởng.

Công thức tính:

Tiền lương = Tiền lương x Tiền thưởng

t/g có thưởng t/g giản đơn có tính chất lượng

* Trả lương theo sản phẩm

Đây là hình thức tiền lương rất cơ bản, rất phổ biến vì hiện nay áp dụng kháphù hợp Nó quán triệt đầy đủ nguyên tắc “phân phối theo lao động”, gắn việc trảlương theo với kết quả sản xuất cụ thể của mỗi cá nhân và tập thể trong doanhnghiệp

+ Công thức: Lsp = Ntt x Đg

Trong đó: Ntt: số lượng sản phẩm đã hoàn thành

Đg: đơn giá lương sản phẩm

+ Áp dụng: Cho tất cả các công việc độc lập mà có thể đo lường được kếtquả lao động (có mức lao động)

+ Ưu điểm: Khuyến khích công nhân ra sức nâng cao trình độ chuyên môn

kỹ thuật, phát triển tài năng Cải tiến điều kiện làm việc, sử dụng đầy đủ thời gian

và khả năng của máy móc thiết bị để tăng năng suất lao động, đồng thời thúc đẩy

Trang 31

phong trào thi đua, bồi dưỡng tác phong trong công việc Thúc đẩy doanh nghiệpcải tiến tổ chức, quản lý và lao động.

+ Nhược điểm: Làm xuất hiện hiện tượng chạy theo số lượng sản phẩm, làm

ẩu vi phạm quy trình kỹ thuật công nghệ, sử dụng máy móc thiết bị quá mức và một

Trong đó: Lspgt : Lương sản phẩm của công nhân gián tiếp

Lthánggt: Lương tháng cơ bản của công nhân gián tiếp

Knslđtt : Hệ số năng suất của công nhân chính

+ Áp dụng: Đối với công nhân phụ, phục vụ sản xuất mà kết quả công táccủa họ có ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân sản xuất chính

Lương sản phẩm tập thể:

+ Áp dụng: Đối với các công việc mà cầm phải một tập thể công nhân cùngthực hiện như: lắp ráp một sản phẩm, phục vụ một dây chuyền sản xuất…

+ Công thức :

Để tính lương cho từng người cần tiến hành hai bước:

Bước 1: Xác đinh quỹ lương tập thể:

Lsptt = Nt .tếtt x Đgtt

Với : Nt.tếtt : Số lương sản phẩm thực tế của tập thể hoàn thành đạt chất lượng

T : Mức thời gian của một sản phẩm (h/sp)

s j

Lgj

1

Đgtt = T x

Trang 32

Lgsp : Mức lương giờ bình quân của sản phẩm

Tj : Thời gian của công nhân j tham gia làm một sản phẩm

S : Số công nhân của tập thể đó

Bước 2: Tính lương của từng người.

Tiền lương sản phẩm của người công nhân j được xác định:

Trong đó: Tj : Số ngày (giờ) công trong kỳ của công nhân thứ j

Lj : Lương ngày (giờ) của công nhân thứ j

Tuy nhiên, do nhược điểm của việc chia lương theo công thức trên là chưaxét đến thái độ lao động của từng người tham gia vào công việc chung của tập thểnên trong những chừng mực nào đó tiền lương của họ vẫn chưa thực sự gắn vớithành tích chung của tập thể Để khắc phục nhược điểm này và đảm bảo tính côngbằng hơn, cần bổ sung một hệ số thái độ của từng người

Lúc này công thực sẽ là:

Trong đó : Ktđj : Hệ số thái độ của công nhân j

L

ươ ng sản phẩm luỹ tiến:

- Hình thức tiền lương này thường được áp dụng ở những “khâu yếu” trongsản xuất để góp phần quyết định vào sự hoàn thành kế hoạch chung của doanhnghiệp

TjxLj

1

Trang 33

- Lương sản phẩm lũy tiến có sử dụng hai loại đơn giá lương: cố định và luỹtiến (tăng dần) Đơn giá lương luỹ tiến tính cho các sản phẩm vượt mức quy định.

Ví dụ : Khi đạt 100% mức quy định thì trả theo đơn giá cố định L0

Nếu vượt từ 1% đến 10% mức quy định L0 x 1,1

Nếu vượt từ 11% đến 20% mức quy định L0 x 1,2

Nếu vượt trên 21% mức quy định L0 x 1,3

- Nhờ việc tăng khối lượng sản xuất ra mà doanh nghiệp đã giảm được chi phí cốđịnh tính cho một đơn vị Đó chính là nguồn bù đắp cho số tiền lương trả thêm theoluỹ tiến ở trên Đơn giá tiền lương tăng thêm này được tính dựa vào đơn giá cố định

và một hệ số tăng đơn giá Khi trả lương theo kiểu này cần xác đính đúng tỷ lệ tăngđơn giá, tức là chỉ nên dung một phần số tiết kiệm được về chi phí sản xuất cố định.Điều kiện đó có thể biểu diễn dưới dạng bất đẳng thức :

DxL  C - C/HS

Trong đó: D : tỷ lệ tăng đơn giá luỹ tiến

C : Tỷ lệ chi phí cố định trong chi phí đơn vị sản phẩm

HS : Tỷ lệ sản lương so với mức quy định

Ngày đăng: 11/04/2014, 18:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Số liệu về tài chính - tìm hiểu, phân tích đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty CP xây dựng ngô quyền
Bảng 2 Số liệu về tài chính (Trang 10)
Hình 1: Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động - tìm hiểu, phân tích đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty CP xây dựng ngô quyền
Hình 1 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động (Trang 22)
Bảng lương giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng - tìm hiểu, phân tích đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty CP xây dựng ngô quyền
Bảng l ương giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng (Trang 37)
Bảng phụ cấp chức vụ Trưởng phòng, phó trưởng phòng của công ty - tìm hiểu, phân tích đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty CP xây dựng ngô quyền
Bảng ph ụ cấp chức vụ Trưởng phòng, phó trưởng phòng của công ty (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w