đã nghiên cứu đề tài: “ Xây dựng hệ thống bài thí nghiệm cho học phần Lý thuyết mạch”.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Môn Lý thuyết mạch là một trong những bộ môn cơ sở ngành nằm trong khung đào tạo ngành Điện- Điện tử của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
Bộ môn Lý thuyết mạch có khối lượng các đối tượng, các vấn đề cần nghiên cứu, giải quyết để áp dụng vào nhu cầu thực tiễn là tương đối rộng lớn và phức tạp, do
đó môn lý thuyết mạch luôn chiếm một thời lượng lớn của chương trình học Vì vậy
để học tập, nghiên cứu cũng như tìm hiểu tốt nhất bộ môn Lý thuyết mạch thì một điều không thể thiếu không chỉ là nắm vững lý thuyết mà cần phải kiểm chứng nó thông qua các bài thực hành, thí nghiệm Để có thể hiểu cặn kẽ được nội dung môn học đó Đó là phương pháp tốt nhất khiến người học nắm bắt thật nhanh và thật chắc nội dung chính trong chương trình của môn học này Để kiểm chứng các kiến
thức lý thuyết của môn học nhóm đã nghiên cứu đề tài: “ Xây dựng hệ thống bài thí nghiệm cho học phần Lý thuyết mạch”.
Qua thời gian nghiên cứu và thực hiện dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy
Nguyễn Trung Thành và sự giúp đỡ của các thầy cô trong khoa Điện- Điện tử,
chúng em đã hoàn thiện đề tài Đây là một đề tài rất hay và có tính ứng dụng cao trong học tập thí nghiệm của sinh viên Nó sẽ là công cụ đắc lực hỗ trợ cho các thầy
cô trong các bài giảng Mặt khác nó cũng sẽ là một tài liệu rất hay và bổ ích cha các bạn sinh viên học tập và nghiên cứu môn học này
Tuy nhiên, do thời gian thực hiện đồ án còn hạn chế và chưa có nhiều kinh nghiệm nên không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để đề tài của chúng em được hoàn thiện hơn
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy, cô trong khoa Điện - Điện
tử, đặc biệt thầy Nguyễn Trung Thành và thầy Đỗ Quang Huy đã tận tình hướng
dẫn chúng em trong suốt quá trình thực hiện đồ án
Chúng em xin kính chúc các thầy cô mạnh khỏe và thành công trong công việc!
Trang 2BÀI 1: XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ ĐIỆN DUNG CỦA MẠCH ĐIỆN 6BÀI 2: XÁC ĐỊNH VỀ THÔNG SỐ ĐIỆN CẢM CỦA MẠCH ĐIỆN 12
BÀI 10: QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ TRONG MẠCH TUYẾN TÍNH VÀ CHẾ ĐỘ
Trang 3PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Tên đề tài
“Xây dựng hệ thống bài thí nghiệm cho học phần Lý thuyết mạch”
1.2 Lý do chọn đề tài:
Chúng ta đang bước vào thế kỷ 21, thế kỷ của những tiến bộ về khoa học
kỹ thuật Sư tiến bộ của khoa học kỹ thuật sẽ giúp thay đổi toàn bộ cuộc sống của chúng ta Trong giai đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, Việt Nam muốn phát triển một cách vững mạnh thì phải chú trọng đến việc đầu tư cho giáo dục Trong đó, nghành giáo dục cần phải nâng cao chất lượng lẫn số lượng đào tạo Muốn nâng cao chất lượng giáo dục đòi hỏi chúng ta phải đầu tư, phát triển các mô hình dạy học Mô hình dạy học giúp giảm chi phí đào tạo và nâng cao chất lượng giảng dạy Học sinh có dịp làm quen với các mô hình giống với các hệ thống điều khiển trên thực tế, do đó có thể rút ngắn được khoảng cách giữa lý thuyết và thực tế
Do vậy các Trường học nói chung, Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật nói riêng đang đầu tư, phát triển các công cụ dạy học mang tính chất mô phỏng nhằm giúp cho sinh viên lĩnh hội kiến thức một cách thấu đáo thông qua phương pháp trực quan Qua đó, người học có thể phát triển và vận dụng các kiến thức đã học một cách hiệu quả nhất theo những yêu cầu cụ thể hiện nay trong những khu chế xuất, các nhà máy cũng như trong các lĩnh vực có liên quan về điện
Trước những yêu cầu thực tiễn trên nhóm sinh viên chúng em xin thực hiện
đề tài mô hình dạy học: “Xây dựng hệ thống bài thí nghiệm cho học phần Lý thuyết mạch ”.
1.3 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu.
Với đề tài mang tính thực tiễn, vấn đề thực hiện việc thiết kế, thi công và xây dựng mô hình cũng như bài thực tập của nhóm hoàn chỉnh thật sự có những ứng dụng rộng rãi trong các trường Kỹ thuật Đó là điều mà nhóm thực hiện mong muốn đạt được
Tuy nhiên thời gian, kiến thức có hạn cũng như những hạn chế khách quan khác nên đề tài không đi sâu vào nghiên cứu toàn bộ những kiến thức của môn Lý thuyết mạch mà chỉ tập chung vào nghiên cứu dựa trên chương trình môn học Lý
Trang 4thuyết mạch được soạn dành cho sinh viên Khoa Điện – Điện Tử trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên.
1.4 Mục đích nghiên cứu.
Xây dựng được mô hình dạy học sử dụng các linh kiện thụ động, đơn giản bằng phương pháp trực quan giúp cho sinh viên khoa Điện – Điện Tử thí nghiệm.Chế tạo được hệ thống các phiếu thí nghiệm phù hợp hệ thống kiến thức lý thuyết, phù hợp với chương trình và mục tiêu của môn học Từ đó giúp sinh viên hiểu sâu sắc hơn kiến thức lý thuyết đã được học trước đó
1.5 Nhiệm vụ nghiên cứu.
Sau khi xác định được yêu cầu của đề tài, chúng em đã tiến hành các nhiệm vụ sau:
- Tìm hiểu nội dung, chương trình môn học Lý thuyết mạch
- Tiến hành phân tích nội dung trên cơ sở lý thuyết
- Xây dựng nội dung các bài thí nghiệm
- Tiến hành thí nghiệm các bo mạch đã thiết kế
- So sánh, đối chiếu và rút ra kết luận dựa trên kết quả thí nghiệm, cơ sở lý thuyết
- Xây dựng phiếu kết quả
1.6 Phương pháp nghiên cứu.
Trong quá trình làm đồ án chúng em đã áp dụng những phương pháp nghiên cứu sau:
- Thảo luận theo nhóm để thống nhất ý kiến
- Nghiên cứu cá nhân (theo nhiệm vụ đã phân công)
- Thực hiện theo nhóm
1.7 Quy trình thực hiện đề tài:
v Bước 1: Thảo luận nhóm để đưa ra:
- Hướng giải quyết của đề tài
- Phân công công việc
- Dự kiến hoàn thành công việc
Trang 5vBước 2: Thực hiện công việc được giao (cá nhân hoặc theo nhóm như đã thảo luận), nếu là thực hiện cá nhân cần phải trao đổi và kết hợp với các thành viên khác, nếu là thực hiện theo nhóm cần phải thảo luận và đưa ra hướng thống nhất.
v Bước 3: Tiến hành quá trình thí nghiệm các nội dung đã đề ra Tính toán, so sánh giữa lý thuyết với thực nghiệm và rút ra kết luận
v Bước 4: Tổng kết lại những kết quả đã đạt được và hoàn thành đồ án
Trang 6PHẦN II: XÂY DỰNG HỆ THỐNG PHIẾU THÍ NGHIỆMBÀI 1: XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ ĐIỆN DUNG CỦA MẠCH ĐIỆN
I Mục đích bài thí nghiệm
- Xác định thông số điện dung C của tụ điện
- Kiểm tra công thức tính điện dung tương đương của tụ điện mắc song song
và nối tiếp
- Khảo sát tính chất lưu trữ năng lượng của tụ điện
- Xác định điện dung trên mạch phân áp
II Chuẩn bị cho bài thí nghiệm.
1 Thiết bị cho bài thí nghiệm.
2 Các yêu cầu đối với sinh viên.
- Nắm được các công thức phản ứng của tụ điện với điện áp và dòng điện chạy qua
- Nắm được công thức hàm số điện áp phóng và nạp của tụ điện với mạch điện
3 Chuẩn bị thí nghiệm của sinh viên.
1 Viết công thức tính giá trị của điện dung
cho tụ điện phẳng
C=………
Trang 72 Viết biểu thức hàm số trong miền thời
gian của dòng điện qua tụ theo điện áp
đặt vào:
iC (t) =………
3 Viết biểu thức hàm số trong miền thời
gian của điện áp trên tụ theo dòng điện
chạy qua:
uC (t) =………
4 Viết biểu thức tính giá trị của tụ điện C là
ghép nối tiếp của C1 và C2
C=………
5 Viết biểu thức tính giá trị của tụ điện C là
ghép song song của C1 và C2
C=……….………
III Nội dung thí nghiệm
1 Thí nghiệm 1: Tính chất lưu trữ năng lượng của tụ điện.
1.1 Sơ đồ thí nghiệm
Hình 2.1.1: Tính chất lưu trữ năng lượng của tụ điện.
1.2 Cắm cầu nối X6-X7, cấp nguồn 9V DC vào đầu X2 và X5, dùng máy hiện sóng hiển thị dạng sóng trên tụ C1 Sau đó loại bỏ cầu nối X2 (không nối nguồn) và quan sát giá trị điện áp trong các thời gian khác nhau
Điện áp trên tụ điện thể hiện như thế nào? Giải thích hiện tượng?
2 Thí nghiệm 2: Tìm giá trị của tụ điện mắc nối tiếp
Trang 82.1 Sơ đồ thí nghiệm: Lắp mạch như hình
Hình 2.1.2: Khảo sát tụ điện mắc nối tiếp
2.2 Dùng đồng hồ vạn năng, xác định điện dung tổng của tụ nối tiếp C4 với C5
C5
Điện dung tổng của hai tụ nối tiếp là hơn so với điện dung nhỏ nhất thành phần
2.3 Điện dung tương đương của tụ C4 nối tiếp C5 xác định theo biểu thức:
Hai tụ điện có thể xem như hai tụ điện phẳng với điện dung được tính theo biểu thức:
Giải thích giá trị điện dung tương đương bằng công thức trên như thế nào?
3 Thí nghiệm 3: Tìm giá trị của tụ điện mắc song song
3.1 Sơ đồ thí nghiệm: Cắm các cầu nối X8-X9 và X10-X11
Trang 93.2 Dùng đồng hồ vạn năng, xác định điện dung tương đương:
C3
Điện dung tương đương của hai tụ song song là các giá trị của các tụ thành phần
4 Thí nghiệm 4: Xác định điện dung trên mạch phân áp RC.
4.1 Nội dung, phương pháp
Tụ điện là linh kiện phụ thuộc tần số và dung kháng tỷ lệ nghịch với tần số Dung kháng tính theo công thức:
ω là tần số góc angular frequency và xác định theo công thức:
Mạch phân áp với điện trở R và một tụ điện C cũng phụ thuộc vào tần số Ở
tần số cao dung kháng của tụ giảm Như vậy điện áp UC (f) cũng tỷ lệ nghịch với tần số
Đồ thị sau thể hiện đáp ứng tần số của mạch (R=1kΩ, C=1μF) Trục tần số theo tỷ lệ logarit, Trục biên độ theo tỷ lệ tuyến tính Đáp ứng pha thể hiện ở hình vẽ dưới
Từ công thức trên và các điện áp đo được cho phép xác định điện dung của tụ điện Biên độ (hoặc giá trị đỉnh đỉnh) của điện áp đầu vào và điện áp trên tụ điện được đo với một tần số xác định Nếu biết giá trị điện trở, điện dung của tụ điện được xác định theo biểu thức:
Trang 10Tần số đo cần chọn tại những điểm có độ dốc cao trên đặc tuyến biên độ tần số.
[các tần số cần chọn trong khoảng 100Hz đến 2kHz].
Độ lệch pha cũng có thể dùng để xác định điện dung theo công thức:
Với φ=3600.f.Δt (đơn vị độ)
Hoặc φ= 2Π.f.Δt (đơn vị radians)
∆t là khoảng cách thời gian giữa hai điểm không của tín hiệu xoay chiều
4.2 Sơ đồ thí nghiệm: Cắm cầu nối X8-X9
4.3 Nguồn máy phát 500 Hz, 1V/-1V vào chân X2 và X5; Máy hiện sóng kênh CH1 vào chân X2,
X5; kênh Ch2 vào X9 - X5 Đọc các tín hiệu trên máy hiện sóng và chuyển các dao động đồ vào hình vẽ dưới đây Đồng thời cũng ghi lại các thiết lập trên Máy hiện sóng vào các ô tương ứng
Trang 114.4 Đặt Máy hiện sóng theo các số liệu thích hợp và đọc thời gian giữa hai điểm
không của các tín hiệu (xem hình trên) (Điểm cắt của sườn dương tín hiệu với trục
hoành xác định các điểm không)
Sử dụng ∆t, xác định điện dung của tụ theo công thức:
φ(t) = 3600.f.Δt = …… độ 4.5 Đóng Máy hiện sóng và mở cả hai đồng hồ Vôn Đặt các đồng hồ ở chế độ PP
4.6 Cắm các cầu nối theo Bảng 1 và loại bỏ các cầu nối khác ra khỏi mạch.
Đặt giá trị tần số sao cho điện áp U C vào khoảng 0.5 U 0 Xác định các giá trị cần thiết và nhập chúng vào bảng dưới Tính điện dung theo công thức dưới đây
R = R1 = 1000Ω.
Bảng 1.1
Cầu nối Cnom U0(VPP) UC(VPP) F(Hz) Cmean
Cnom: Các giá trị danh định.
Cmeas: Các giá trị tính được từ các điện áp đo
4.7 Nguyên nhân gì gây sai lệch giữa các giá trị đo và giá trị danh định? Kết quả
trên có khác với kết quả đo bằng đồng hồ RCL metter không?
Trang 12
BÀI 2: XÁC ĐỊNH VỀ THÔNG SỐ ĐIỆN CẢM CỦA MẠCH ĐIỆN
I Mục đích bài thí nghiệm
- Xác định điện cảm mắc song song và nối tiếp
- Xác định nội trở của cuộn cảm
- Xác định điện cảm trên mạch phân áp RL
II Chuẩn bị cho bài thí nghiệm.
1 Thiết bị cho bài thí nghiệm.
2 Các yêu cầu đối với sinh viên.
- Nắm được các công thức phản ứng của cuộn cảm với điện áp và dòng điện chạy qua
- Nắm được công thức hàm số dòng điện
3 Chuẩn bị thí nghiệm của sinh viên.
1 Viết công thức tính giá trị của cuộn cảm có lõi
không khí, dạng hình ống trụ có số vòng dây N,
chiều dài l và bán kính ống r
L=………
Trang 132 Viết biểu thức hàm số trong miền thời gian của
dòng điện qua cuộn cảm theo điện áp đặt vào:
i
L (t) =………
3 Viết biểu thức hàm số trong miền thời gian của
điện áp trên cuộn cảm theo dòng điện chạy qua:
u
L (t) =………
4 Viết biểu thức tính giá trị của cuộn cảm L là ghép
nối tiếp của L1 và L2
Lnt=………
5 Viết biểu thức tính giá trị của cuộn cảm L là ghép
song song của L1 và L2
Lss=………
III Nội dung thí nghiệm.
1 Thí nghiệm 1: Nội trở của cuộn cảm.
1.1 Sơ đồ thí nghiệm
Hình 2.1.3: Sơ đồ khảo sát thông số điện cảm.
1.2 Sử dụng đồng hồ vạn năng, đo nội trở của bốn cuộn cảm Đặt đồng hồ vạn năng ở thang ôm và đo các điểm trong bảng sau:
Trang 142.1 Sơ đồ thí nghiệm: Cắm cầu nối X10-X11
2.2 Thiết lập: Máy phát hàm: sóng dạng sin/ URMS = 5V/ tần số 10 KHz
Máy hiện sóng: 2V/div; DC cuopling; 50µs/div
Xác định các điện áp đầu vào và đầu ra của mạch bằng Máy hiện sóng và chuyển các dao động đồ vào khung dưới
∆t = µs
Dùng thời gian ∆t để tính độ lệch pha và tính ra giá trị điện cảm
φ (t) = 3600.f.Δt =… độ
So sánh giá trị tính trên với từng giá trị L3 và L4 và rút ra nhận xét:
3 Thí nghiệm 3: Điện cảm L mắc song song.
3.1 Sơ đồ thí nghiệm: Lắp cầu nối X6-X7 và X10- X11.
3.2 Xác định các điện áp đầu vào và đầu ra của mạch bằng máy hiện sóng và chuyển các dao động đồ vào khung dưới
Trang 15∆t = µs.
3.3 Dùng thời gian ∆t để tính độ lệch pha và tính ra giá trị điện cảm.
φ (t) = 3600.f.Δt =…… độ Điện cảm tương đương của hai điện cảm song song là hơn so với điện cảm nhỏ nhất của các điện cảm thành phần
Điện cảm tương đương của hai điện cảm mắc song song được tính tương tự với cách tính điện trở như biểu thức sau:
4 Thí nghiệm 4: Xác định điện cảm bằng mạch phân áp.
4.1 Sơ đồ thí nghiệm; Lắp cầu nối X6-X7
4.2 Kết nối thiết bị
- Máy phát hàm nối với X2 và X5
- Máy hiện sóng:
Kênh CH1: Nối với X2; nối với X5
Kênh CH2: Nối với X15; nối với X5
4.3 Ghi nhận các tín hiệu trên Máy hiện sóng và chuyển vào các hình vẽ dướiđây Đồng thời ghi lại các thiết lập tương ứng
Trang 164.4 Dựa trên thời gian ∆t, Xác định góc lệch pha và tính điện cảm theo công thức
φ (t) = 3600.f.Δt = …… độ
4.5 Mở cả hai kênh của máy hiện song Đặt chúng ở chế độ PP
4.6 Triển khai đầy đủ các cầu nối theo bảng dưới (loại bỏ mọi cầu nối khác) Điều
chỉnh tần số sao cho UL xấp xỉ 0.5 U0 Xác định các giá trị và điền vào bảng sau Sử dụng công thức sau để tính các điện cảm R = R1 = 1000Ω
Cầu nối Lnom RS(Ω) UO(VPP) UL(VPP) F(KHz) Lmeas
Lnom: Giá trị danh định của cuộn cảm
Lmeas: Điện cảm tính từ các giá trị điện áp đo được
4.7 Những nguyên nhân gì có thể gây ra sai lệch giữa giá trị danh định và tính toán?
Trang 17
BÀI 3: XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ TÍCH CỰC CỦA NGUỒN
I Mục đích bài thí nghiệm
- Xác định được thông số nguồn: Điện trở trong, suất điện động, dòng điện nguồn
- Xác định thông số hệ số chuyển đổi K
- Xác định công suất của tín hiệu trên tải thuần trở
II Chuẩn bị cho bài thí nghiệm.
1 Thiết bị và linh kiện thí nghiệm
2 Các yêu cầu đối với sinh viên
- Nắm được các khái niệm về thông số phần tử nguồn, công suất trên tải điện trở
- Nắm được các xác định các thông số của nguồn dòng, nguồn áp phụ thuộc vào các thông số
3 Chuẩn bị thí nghiệm của sinh viên.
1 Viết công thức liên hệ giữa dòng điện
nguồn và sức điện động trên một nguồn thực tế:
Trang 182 Công thức tính công suất tổn hao trên điện
trở khi biết điện áp và điện trở tải
3 Xác định điều kiện phối hợp trở kháng
giữa nguồn và tải theo lý thuyết
4 Liệt kê các thông số của nguồn dòng phụ
Hình 2.1.4: Sơ đồ khảo sát thông số của nguồn.
2 Đo điện áp hở mạch và dòng điện ngắn mạch.
- Cấp nguồn 9 VDC
- Hở mạch R2 nối Vôn kế vào hai điểm X3-X8 và đọc giá trị trên Vôn kế
Uhm=……… V
Trang 19- Ngắn mạch Rdo bằng cách mắc Ampe kế vào hai điểm X3-X8 và đọc giá trị trên Ampe kế: Inm=……… A
- Từ Inm và Uhm xác định nội trở R1= Uhm/Inm:
R1 = ……….……Ω
3 Phối hợp trở kháng giữa nguồn và tải (truyền công suất cực đại).
- Nối các điểm X3-X4, X7-X8, X9-X10 sau đó mắc Ampe kế vào X5-X6
để đo dòng điện, mắc Vôn kế vào X6-X9 để xác định điện áp
Thay đổi giá trị biến trở trong khoảng 8 giá trị rồi điền vào bảng sau:
Bảng 3.1
Giá trị của tải R
Điện áp trên tải
Công suất
Từ số liệu của bảng 3.1, vẽ đồ thị phụ thuộc của công suất trên tải theo điện trở tải P=f (Rt):
- So sánh giá trị R tại điểm cực đại của P với điện trở của nguồn Kết luận
về điều kiện phối hợp trở kháng:
4 Xác định thông số của nguồn áp phụ thuộc.
Trang 20Thay đổi điện áp đầu vào, đo dòng điện đầu ra Sau đó tính toán dẫn nạp điều khiển
Bảng 3.2:
Điện áp đầu vào
Dòng điện đầu ra
Dẫn nạp điều khiển
Thay đổi điện áp đầu vào, đo dòng điện đầu ra Sau đó tính toán hệ số truyền đạt
Bảng 3.3:
Điện áp đầu vào
Điện áp đầu ra
Hệ số truyền đạt
v Xử lý kết quả và kết luận:
Trang 21
BÀI 4: KIỂM CHỨNG NGUYÊN LÝ XẾP CHỒNG
II Chuẩn bị cho bài thí nghiệm.
1 Thiết bị cho bài thí nghiệm.
2 Các yêu cầu đối với sinh viên.
- Phát biểu được nguyên lý xếp chồng
- Biết vận dụng nguyên lý xếp chồng để giải mạch điện có nhiều nguồn tác động
- Sử dụng phương pháp lý thuyết để tính toán trước một mạch điện cụ thể
3 Chuẩn bị thí nghiệm của sinh viên.
Trang 22- Đặt tên các nút trong mạch thí nghiệm:
Hình 2.1.5: Sơ đồ kiểm chứng nguyên lý xếp chồng.
2 Đo giá trị điện áp trong mạch điện.
Đo các giá trị điện áp tại các thời điểm ứng với nguồn V1, V2, V3 và cả V1, V2, V3 tác động sau:
Trang 24BÀI 5: KIỂM CHỨNG ĐỊNH LUẬT KIRCHOFF
I Mục đích bài thí nghiệm
- Kiểm tra tính đúng đắn của định luật Kirchoff
- Xác định giá trị đại số của điện áp và dòng điện, theo chiều dương quy ước
- Thực hành với mạch 3 nguồn
II Chuẩn bị cho bài thí nghiệm.
1 Thiết bị và linh kiện thí nghiệm
2 Các yêu cầu đối với sinh viên.
- Phát biểu được định luật Kirchoff I và II Lập được các biểu thức tổng dòng điện và tổng sụt áp trên một mạch điện thực tế
- Biết vận dụng định luật để giải mạch điện
- Sử dụng phương pháp lý thuyết để tính toán trước một mạch điện cụ thể
3 Chuẩn bị thí nghiệm của sinh viên
- Phát biểu định luật Kirchoff I:
- Phát biểu định luật Kirchoff II:
Trang 25
III Nội dung thí nghiệm
1 Sơ đồ mạch điện.
Hình 2.1.6: Sơ đồ kiểm chứng đinh luật kirchoff.
Bảng giá trị linh kiện trong mạch
Trang 262.2 Tính giá trị điện áp và ghi vào bảng sau.
3 Tiến hành đo các điện áp nhánh
- Tự quy ước chiều dương trên các nhánh điện trở và dùng đồng hồ Vôn kế
đo giá trị điện áp theo quy ước đó
- Với thông số điện trở đo được ở trên, tính giá trị dòng điện trung gian
4 Tính giá trị tổng dòng điện vào nút và điện áp trên từng vòng
- Từ số liệu của bảng 5.6, hãy xác định giá trị của dòng điện đại số tại nút: Nút Tổng đại số dòng điện vào nút Kết quả
A
B
C
Trang 27- Từ số liệu của bảng 5.6, hãy xác định giá trị của điện áp đại số tại các vòng, với quy ước số vòng được đánh từ trái qua phải, chiều dòng điện trên các nhánh từ trên xuống dưới và từ trái qua phải, chiều vòng điện theo chiều kim đồng hồ.
I
II
III
IV
5 Kết luận về kết quả đo.
Nếu đặt mức sai số chấp nhận được, kết luận về tính đúng đắn của phát biểu định lý:
Trang 28BÀI 6: KIỂM CHỨNG ĐỊNH LÝ NGUỒN TƯƠNG ĐƯƠNG
II Chuẩn bị cho bài thí nghiệm.
1 Thiết bị và linh kiện thí nghiệm
2.
Các yêu cầu đối với sinh viên
- Phát biểu được định lý nguồn tương đương
- Tính toán được giá trị nguồn tương đương theo lý thuyết
3 Chuẩn bị thí nghiệm của sinh viên.
Phát biểu định lý nguồn tương đương