Bài nghiên cứu đi cho biết tổng quan về gia nhập WTO, những nguyên tắt trong WTO, hiệp định gia nhập WTO và chính sách nông nghiệp của Việt Nam, quan trọng hơn hết bài nghiên cứu còn đi
Trang 1THUC TRANG VA CAC GIAI PHAP NHAM
NANG CAO NANG LUC CANH TRANH
CUA LUA GAO CAN THO
DEN NAM 2015
MSSV: 4066101 LOP: KINH TE HOC - K32
I
@ nitro’ professional
Trang 2Qua thời gian bốn năm ngồi trén nghé giảng đường Trường Dai hoc Can
Thơ, em đã học hỏi và tiếp thu được nhiều kiến thức quý báu từ các Thầy Cô
truyền đạt Em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thê cán bộ giảng viên ở trường cũng
như tất cả các quý Thầy, cô thuộc Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh đã dầy
công truyền đạt những kiến thức chuyên môn và những lời chỉ dạy ân cần trong
suốt quá trình học ở trường
Đề hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Em xin chân thành cảm ơn
sự hướng dẫn nhiệt tình của Thầy Lê Quang Viết Từ lúc mới bắt đầu cho đến khi
hoàn thành Thầy đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn cũng như những
kinh nghiệm, những góp ý vô cũng quý báu để giúp em hoàn thành luận văn tốt
nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn Cô/chú trong các cơ quan nhà nước, các sở ban
ngành Chân thành cám ơn Chú Khanh ở Sở Nông nghiệp và phát triên nông thôn
Cần Thơ, Cô Thương Linh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam đã tận
tình giúp đở và hỗ trợ về tài liệu cho em nghiên cứu và viết bài
Tuy nhiên do hạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm nên trong quá
tring tìm hiểu, xử lý và phân tích số liệu còn không tránh khỏi sai sót Em rất
mong nhận được sự đóng góp của Thây, cô đề bài viết được hoàn chỉnh hơn
Một lần nữa em xin gửi đến quý Thây cô lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn
chân thành nhất
Ngày 12 tháng 04 năm 2010 Sinh viên thực hiện
Võ Thị Thúy Băng
®) nitro™ profe ssiona
Trang 3Em xin cam doan rang dé tai nay là do chính em thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ
đê tài nghiên cứu khoa học nào
Nsày 12 tháng 04 năm 2010 Sinh viên thực hiện
Võ Thị Thúy Băng
ii
@ nitro professional
Trang 4Ngay thang nam 2010 Thủ trưởng don vi (Kỹ tên và đóng dấu)
11
@ nitro professional
Trang 5e Họ và tên người hướng dẫn: .-. .cc- CS Scss*ctetsrererered
®- HỌC VỊ: HH HH HH HH ĐH ng ng 0010 06 6:6 6:6 6:3 154
e Chuyên ngành: c9 HS HS HS HH 891118811 xe
e_ Mã số sinh viÊn: TQ SH HH ST HH TT ky ch
TH 9i 0 0a T 4
e Tên để tài: Q0 n HH HS TH HH TT TH TT TK TT nhu
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
7 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ động ý hay không đồng ý nội dung để tài và các yêu
câu chỉnh sửa, .)
Cần Thơ, ngày thang nam 2010
NGUOI NHAN XET
1V
đỳ nitro””” orofessiona
Trang 60:19/9)00050 557 Error!
Bookmark not defined
GIOT THIEU .ccccccscsssssssssssessssssssssssssssssssssssesesessssssssssssesecesaseseserece Error!
Bookmark not defined
1.1 DAT VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined
1.1.1 Sự cần thiết hình thành đề tài
or! Bookmark not defined
1.1.2 Can ctr khoa hoc va thuc tién
or! Bookmark not defined
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐÈ TÀI Error! Bookmark not defined
or! Bookmark not defined
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined
1.4.1 Không gian nghiên cứu
or! Bookmark not defined
1.4.2 Thoi gian nghién ctru
or! Bookmark not defined
Trang 7¬— (d3 Err
or! Bookmark not defined
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU Error! Bookmark not defined
0:1019)6 2727 Error!
Bookmark not defined
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error!
Bookmark not defined
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN Error! Bookmark not defined
2.1.1 Các khái niệm
or! Bookmark not defined
2.1.1.1 Canh tranh 1a gi?
¬ da Err
or! Bookmark not defined
2.1.1.2 Hanh vi canh tranh
or! Bookmark not defined
2.1.1.3 Cac loai hinh canh tranh
or! Bookmark not defined
2.1.1.4 Năng lực cạnh tranh
or! Bookmark not defined
2.1.1.5 Dinh nghia vé nganh
¬ da Err
or! Bookmark not defined
2.1.2 Tam quan trong cua nang luc canh tranh
¬ da Err
or! Bookmark not defined
vi
@ nitro’ professional
Trang 8¬— 4 Err
or! Bookmark not defined
2.1.3.1 Môi trường bên trong doanh nghiệp iiẳẳẳẳiẳẳẳỔỶỐỔỐ - Err
or! Bookmark not defined
2.1.3.2 Môi trường bên ngoài doanh nghiệp
or! Bookmark not defined
2.1.4 Các công cụ xác định năng lực cạnh tranh
or! Bookmark not defined
2.1.4.1 Phan tich ma trận môi trường vĩ mô
or! Bookmark not defined
2.1.4.2 Phân tích mô hình năm áp lực cạnh tranh
or! Bookmark not defined
2.1.4.3 Ma tran bén ngoai (EFE)
or! Bookmark not defined
2.1.4.5 Ma tran hinh anh canh tranh
or! Bookmark not defined
2.1.4.6 Phan tich nang luc canh tranh dya vao ma tran SWOT
or! Bookmark not defined
2.1.4.7 Phân tích môi trường nội bộ - Ma trận IFE (Interal Factor
Evaluation Matrix)
vi
đà nitro””” orofessional
Trang 92.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨPU Error! Bookmark not defined
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
or! Bookmark not defined
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
or! Bookmark not defined
0100/90)16E077 Error!
Bookmark not defined
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VẺ THÀNH PHÔ CÂN THƠ Errorl
Bookmark not defined
VÀ LÚA GẠO CÂN THƠ 5-55 sscssEsesEsEsEsEsesesesessses Errorl
Bookmark not defined
3.1 TONG QUAN VE THANH PHO CAN THO Error! Bookmark not defined
3.1.1 Vi tri dia ly va hanh chinh
or! Bookmark not defined
3.1.2 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội
or! Bookmark not defined
3.1.3.1 Dac diém ty nhién va tai nguyén thién nhién
or! Bookmark not defined
Vill
@ nitro’ professional
Trang 10or! Bookmark not defined
3.1.3 Co sé ha tang
or! Bookmark not defined
3.1.4 Hoạt động thương mại và dịch vụ của Cần Thơ trong những năm
qua
or! Bookmark not defined
3.2 TÔNG QUAN VÉ LÚA GẠO «- Error! Bookmark not defined
3.2.1 Tình hình sản xuất và xuất khâu gạo trên thế giới
¬ Err
or! Bookmark not defined
3.2.2 Tình hình sản xuất và xuất khẩu gạo của Việt Nam trong những
năm qua 1ä Err
or! Bookmark not defined
3.2.2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo của Việt Nam 1ä Err
or! Bookmark not defined
3.2.2.2 Tình hình xuất khẩu gạo ở Việt Nam
1ä Err
or! Bookmark not defined
3.2.3 Tổng quan về sản xuất lúa gạo ở Cần Thơ 1ä Err
or! Bookmark not defined
3.2.4 Vai tro cua san xuất lúa gạo và xuất khẩu gạo trong phát triển
kinh tế xã hội ở Cần Thơ
1X
nitro’ profess
mại sad the free P nitropaf
onal
Trang 11or! Bookmark not defined
TOm tat CHUON Gece eeesecessessesscesessssssssesseees Error! Bookmark not defined
4.1 DANH GIA THUC TRANG CUA NGANH LUA GAO CAN THO Error!
Bookmark not defined
4.1.1 Đánh giá chất lượng môi trường kinh doanh
or! Bookmark not defined
4.1.1.1 ĐÐe dọa của những người nhập ngành
or! Bookmark not defined
4.1.1.2 Sức mạnh đàm phán của nhà cung cấp
or! Bookmark not defined
4.1.1.3 Sức mạnh đàm phán của người mua
or! Bookmark not defined
4.1.1.4 De doa san pham thay thé
or! Bookmark not defined
@ nitro’ professional
Trang 12ngành
or! Bookmark not defined
4.1.2 Phan tích môi trường bên ngoài - ma trận EFE
or! Bookmark not defined
4.1.3 Phân tích môi trường bên trong
or! Bookmark not defined
4.1.3.1 Phan tich ma tran hinh anh canh tranh
secaeeaaeseseceeseceeceneeneesusceeseececcaeeaauausenseceesesceseaauaaseeeeseseeseneeaeegaasaesereses Err
or! Bookmark not defined
4.1.3.2 Phân tích ma trận nội bộ IFE
or! Bookmark not defined
4.2 DANH GIA THUC TRANG CAC YEU TO QUYET DINH DEN KHA
NANG CANH TRANH CUA LUA GAO CAN THOEnrror! Bookmark not defined
4.2.1 Đánh giá các yêu tố đầu vào
Trang 13HH Họ cọ Ti nh Err
or! Bookmark not defined
4.2.1.5 Dat dai phuc vu san xuat
or! Bookmark not defined
4.2.2 Đánh giá các yêu tố về cầu
or! Bookmark not defined
4.2.3 Các ngành công nghiệp phụ trợ phục vụ cho sản xuất và xuất
khẩu lúa gạo
or! Bookmark not defined
4.2.3.1 Giao thông vận tai — hệ thống hạ tầng cảng biến
or! Bookmark not defined
4.2.3.2 Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất
or! Bookmark not defined
4.2.4 Vai trò của chính quyền địa phương đối với ngành lúa gạo ở Cần
Thơ
or! Bookmark not defined
4.3 PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT Error! Bookmark not defined
Tóm tắt chương ¿5 + 5 2+E+E+££zxexee Error! Bookmark not defined
0:19) - Error!
Bookmark not defined
GIẢI PHAP NANG CAO NANG LUC CANH TRANH CHO LUA GAO O CAN
THO DEN NAM 2015 .sscssssssssssescessssssscsssssssessosessencssseessessncessenssnsseossees Error!
Bookmark not defined
5.1 Thâm nhập và lựa chọn thị trường mục tiêu Error! Bool
Xil
@ nitro’ professional
Trang 145.3 Phát triển và lựa chọn các mặt hàng gạo xuất khẩu Error! Bookmark not
defined
5.4 Tăng cường quản lý chất lượng gạo và an toàn thực phẩm Error! Bookmark
not defined
5.5 Cần xây đựng và quảng bá thương hiệu Error! Bookmark not defined
5.6 Tăng cường việc thu hút vốn đầu tư đổi mới công nghệ và đầu tư vào các ngành
công nghiệp phụ trợ . - 55c cc<<<<<<<<ssss Error! Bookmark not defined
5.7 Chiến lược phòng thi cesses eee Error! Bookmark not defined
5.8 Thực hiện liên kết 4 nhà: nhà Nông, nhà Doanh nghiệp, nhà Khoa học, nhà
c1 4d|Agđ Error! Bookmark not defined
0:190/9)0001777.7 Error!
Bookmark not defined
KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ, 5 5 555 S5 Sscs=sesssesssssssee Error!
Bookmark not defined
6.1 KẾT LUẬN s- << cescseesseessesesssesess Error! Bookmark not defined
6.2 KIÊN NGHỊ, -«- -ecceceesesesesssese Error! Bookmark not defined
6.2.1 Đối với Chính phủ
or! Bookmark not defined
6.2.2 Đối với địa phương
or! Bookmark not defined
XIH
đà nitro””” orofessional
Trang 15Bang 1: Cơ câu GDP của TPCT năm 1995 và giai đoạn 2004-2008 22
Bảng 2: Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu ở Cần Thơ qua các năm 25
Bảng 3: Thị trường xuất khẩu gạo tháng 11 năm 2009 -° - 33
Bảng 4: Sản lượng và giá trị xuất khẩu gạo Cần Thơ qua các năm 44
Bảng 5: Sản lượng và giá trị xuất khâu gạo của Cần Thơ qua các năm 48
Bảng 6: Mức tiêu thụ gạo ở châu Phi năm 206 .- s5 < <=ess =e< se 5] Bảng 7: Sản lượng và giá trị xuất khẩu của Cần Thơ qua các năm 54
Bảng 8: Du bao lượng gạo xuất khẩu của một số quốc gia trên thế giới 56
Bảng 9: Số cơ sở chế biến lúa gạo ở một số tỉnh, thành phố -
khu vực ĐBSCL .o «-e< 5 << s9 Họ HH TH TH 100.000 0000 0e 58 Bảng 10: Ma trận môi trường bên ngoài (ma trận EFE) - << «<< 62 Bảng 11: Ma trận hình ảnh cạnh traTnhh <5 «<< s95 555956 5846599654 63 Bang 12 : Bảng ma trận các yếu tố bên trong IFE s-s< ecsesses< 64 Bảng 13: Ý kiến doanh nghiệp đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo nghề và giới thiệu lao Ộng -< << 95 965 59 993.96.95 9903 96006 80966 18994946560080496856 56 67 Bảng 14: Lao động trong nông nghiệp phân theo Quận, Huyện 68
Bảng 15: Máy móc, thiết bị xử lý sau thu hoạch đến tháng 3/2009 70
Bang 16: Các thành phân tốn thất sau thu hoạch -s- sc-sccssess 72 Bang 17: Diện tích và sản lượng lúa từ năm 2005 đến tháng 03/2009 74
Bang 18: Năng suất lúa cả năm phân theo Quận, Huyện 76
Bảng 19: Giá trị thu được trên lha đất sản xuất lúa 2 vụ/năm 79
Bảng 20: Đánh giá của doanh nghiệp về chính quyền đại phương tham khảo ý kiến của doanh nghiệp khi có văn bản mới . -s- ssscsecssessssssess 84 Bảng 21: Ma trận SWOT đánh giá năng lực cạnh tranh của lúa gạo Cần Thơ ¬ -:ÔỞÔỞÖadi.:4 86
XIV
đà nitro””” orofessional
Trang 16Hình 1: Chuỗi giá trị của doanh nghiệp . - 22 5 2 +£+<£z£zc+2 9
Hình 2: Mô hình năm lực ÏƯỢng - oe eo œ s6 s 5 55 555555555555 0696995905 12
Hình 3: Diện tích và sản lượng lúa gạo thế giới từ 2000 — 2009 27
Hình 4: Diện tích và sản lượng lúa năm từ 2005 — 2009 s5 30
Hình 5: Sản lượng lúa phần theo VỤ co co c G5955 5566666606666 32
Hình 6: Xuất khẩu gạo của Việt Nam 2004 — 2009 .5-s-ssss- 35
Hình 7: Nhập khẩu gạo phân theo khu VỰC <-c << scsessseseseseses 42
Hình 8: Xuất khâu gạo của một số nước lớn - << ssssssssseseseseses 60
Hình 9: Tý lệ tiếp cận đất đai phục vụ cho sản xuất lúa ở các thành phố năm 2009
XV
@ nitro’ professional
Trang 17WTO (World Trade Organization) Tô chức thương mại thế giới
TPCT Thành phố Cần Thơ
TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Point) Phân tích mối
nguy cơ và điểm kiểm soát tới hạn
IFE (Interal Factor Evaluation Matrix) Ma trận đánh giá các yếu
tố bên trong EFE (External Factor Evaluation Matrix) Ma trận đánh giá yếu tố
bên ngoài GDP (Gross Domestic Product) Téng sản phẩm quốc nội
XK Xuất khâu
xvi
@ nitro professional
Trang 18Việt Nam là một quốc gia có 70% dân cư sống và hoạt động nông nghiệp,
dân số sống ở nông thôn dưới mức nghèo và nông nghiệp là nguồn thu nhập
chính của đa số hộ gia đình làm nông nghiệp, số hộ thuộc diện khó khăn có nguy
cơ tiềm ấn bị đói nghèo chiếm một số lượng tương đối cao Với vị trí quan trọng như thế thì nông nghiệp là chìa khóa của sự ồn định và phát triển của nền kinh tế
Trong bối cảnh hiện nay, Việt Nam đã là thành viên của WTO nông nghiệp có
nhiều cơ hội phát triển, thâm nhập vào thị trường thế giới, tiếp cận tiến bộ khoa
học mới, nâng cao vị thế nông sản Việt Nam trên trường quốc tế Tuy nhiên nó
cũng tạo không ít khó khăn, áp lực, tác động tới sự phát triển ôn định của nông
nghiệp, tác động đến an ninh lương thực, nó đặt ra nhiều vẫn đề thách thức đặc
biệt là vẫn đề cạnh tranh
Mặc dù nước ta là nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về gạo, cà phê, hạt
tiêu Đặc biệt là gạo là quốc gia xuất khẩu đứng nhất, nhì thế giới nhưng chủ yếu chỉ là xuất khâu sản phẩm thô, hàm lượng chất xám trong nông sản không nhiều, giá thành cao, sản xuất manh mún nên thường không đáp ứng được những đơn đặt hàng lớn, nhiều nông sản của chúng ta giá cao nhưng chất lượng không
ôn định Bên cạnh đó có một số mặt hàng khả năng sản xuất trong nước không
đủ đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội địa phải nhập thêm từ bên ngoài Do đó chúng ta
sẽ gap nhiều khó khăn về mặt cạnh tranh trong quá trình mở cửa hội nhập
Việc chọn đề tài “fhực trạng và các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của lúa gao ở Cân Thơ đến năm 2015” là tất cần thiết trong bối cảnh hiện nay Kết quả nghiên cứu này có thể giúp ta đánh giá được năng lực cạnh tranh của lúa gạo ở Cần Thơ, biết được chỗ đứng của lúa gạo đang ở đâu trên bản đồ nông sản thế giới, có cái nhìn sâu hơn về những cơ hội và thách thức
để chúng ta có bước chuẩn bị chu đáo hơn, có thể tận dụng những cơ hội cũng
như hạn chê đên mức tôi đa những tác động tiêu cực ảnh hưởng đên khả năng sản
a
Thực trạng và giải pháp nhăm nâng cao năng lực cạnh tranÌ
®ỳ nitro”°” croíc ssiona
Trang 19và Châu Phi Nhưng điều đáng nói là gạo Việt Nam bị đánh bại ngay trên sân nhà bởi các loại gạo trong khu vực, điển hình là gạo Thái Lan Phần lớn là do các công ty Việt Nam chưa thực sự đầu tư đúng mức vào thị trường nội địa, chưa quan tâm nhiều về năng lực cạnh tranh của lúa gạo dẫn đến những khó khăn cho mặt hàng này trong giai đoạn hội nhập hiện nay
1.2 MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh của lúa gạo ở Cần Thơ Qua đó đề
ra giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của mặt hàng lúa gạo ở Cần Thơ
đến năm 2015
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Nêu lên tình hình sản xuất, xuất khẩu lúa gạo thế giới, Việt Nam và Cần Thơ trong những năm gần đây Tìm ra những hạn chế và lợi thế của ngành hàng lúa gạo Cần Thơ
- Phân tích môi trường kinh doanh của lúa gạo Cần Thơ
- Phân tích thực trạng và các nhân tô ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của
lúa gạo ở Cần Thơ
- Đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho mặt hàng lúa gạo ở Cần Thơ đến năm 2015
a
Thuc trang va giai phap nham nang cao nang luc canh tranl
Trang 20
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Đề đạt được mục tiêu nghiên cứu trên thì cần tập trung giải quyết các vẫn
- Hiện tại năng lực cạnh tranh của lúa gạo Cần Thơ như thế nào? Trong
tương lai phát triển ra sao?
- Cần đưa ra những giải pháp gì để nâng cao năng lực cạnh tranh của lúa
gạo đến năm 2015?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian nghiên cứu
Do giới hạn về thời gian và chi phí nên đề tài tập trung nghiên cứu năng
lực cạnh tranh của lúa gạo ở Cần Thơ
1.4.2 Thời gian nghiên cứu
Luận văn được tiến hành và hoàn thành trong khoảng thời gian từ
01.01.2010 đến 25.04.2010, số liệu được lẫy từ năm 2007 đến năm 2009
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức và kinh nghiệm chưa nhiều nên đề
tài không đi sâu vào phân tích tất cả các mặt hàng chủ lực ở Cần Thơ mà chỉ tập
trung vào phân tích năng lực cạnh tranh của mặt hàng lúa gạo
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Lê văn danh (2000), một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất
khẩu của Cân Thơ, luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế TP Hồ Chí
Minh Mục tiêu nghiên cứu của đề là phân tích, đánh giá tình hình sản xuất, chế
biến và xuất khẩu gạo tỉnh Cần Thơ, qua đó đề xuất một số giải pháp nâng cao
hiệu quả xuất khâu gạo của tỉnh Để đạt mục tiêu trên, đề tài đã sử dụng phương
pháp phân tích thống kê, phương pháp so sánh tuyệt đối Kết quả nghiên cứu chỉ
ra rang, việc sản xuất và kinh doanh xuất khâu gạo tại tỉnh Cần Thơ có nhiều hạn
chế, chủ yếu là do những khiếm khuyết trong hệ thống quản lý sản xuất, chế biến
—=mmmmmmmmmmmmmaaaaaaaaaeaaaananaaaaaơnn
Thực trạng và giải pháp nhấm nắng cao năng lực cạnh tranÌ
®ỳ nitro”°” croíc ssiona
Trang 21
lưu thông và điều hành xuất khẩu Để khắc phục tổn tại này, tác giả đưa ra một
số giải pháp từ khâu snar xuất đến khâu lưu thông lúa gạo cùng một số gợi ý có liên quan đến lĩnh vực quản lý và điều hành xuất khẩu gạo cũng như hoạt động
bố trợ có liên quan khác như: vốn kinh doanh, cơ sở hạ tang, công tác tiếp thị, tuy nhiên trong hoàn cảnh hiện tại, một số điểm nghiên cứu trước kia không còn phù hợp
ThS Nguyễn Anh Tuấn, ThS Nguyễn Đỗ Anh Tuấn, ThS Nguyễn
Thị Kim Dung nghiên cứu “khá năng cạnh tranh nông sản Việt Nam trong gia nhập AFTA” Có đi sâu nghiên cứu về khả năng cạnh tranh của nông sản Việt Nam nhưng cũng chỉ trong phạm vi gia nhập AFTA và chủ yếu tập trung vào các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam Trong nghiên cứu này có phân tích đối thủ cạnh tranh trong vùng ở một số mặt hàng như: gạo, chè, dứa tiêu Vì nằm trong một khu vực địa lý nên các quốc gia ASEAN gân như có thế mạnh tương tự nhau Do đó mặt hàng xuất khẩu thì tương đối giống nhau
Phòng Thị Huỳnh Mai, đánh giá năng lực cạnh tranh của mặt hàng nông sản ở ĐBSCL khi gia nhập WTO, luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Cần Thơ Quy mô 79 trang Bài nghiên cứu đi cho biết tổng quan về gia nhập WTO, những nguyên tắt trong WTO, hiệp định gia nhập WTO và chính sách nông nghiệp của Việt Nam, quan trọng hơn hết bài nghiên cứu còn đi sâu vào phân tích năng lực cạnh tranh của các mặt hàng nông sản mà tiêu biểu là lúa gạo
và mía khi gia nhập WTO Sử dụng các ma trận để đánh các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của lúa gạo và mía ĐBSCL Qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho hai mặt hàng này
Báo cáo nghiên cứu năm 2005: khả năng cạnh tranh nông sản Việt Nam
trong hội nhập AFTA của nhóm phạm Anh Tuấn, Nguyễn Đỗ Anh Tuấn,
Nguyễn Thị Kim Dung Tác giả dùng mô hình cân bằng không gian và phương
pháp phân tích SWOT, các chỉ số đánh giá bảo hộ để đánh giá lợi thế cạnh tranh của sản phâm và tác động tự do hóa thương mại đên sản phầm
a
Thuc trang va giai phap nham nang cao nang luc canh tranl
Trang 22Trong thế kỷ X, nhiều lý thuyết cạnh tranh hiện đại ra đời như lý thuyết
của MichaelPorter, J.B.Barney, P.Krugman Trong đó, phải kể đến lý thuyết
“lợi thế cạnh tranh” của Michael Porter, ông giải thích hiện tượng khi doanh nghiệp tham gia cạnh tranh thương mại quốc tế cần phải có “lợi thế cạnh tranh”
và “lợi thế so sánh” Ông phân tích lợi thế cạnh tranh tức là sức mạnh nội sinh của doanh nghiệp, của quốc gia, còn lợi thế so sánh là điều kiện tài nguyên thiên
nhiên, sức lao động, môi trường tạo cho doanh nghiệp, quốc gia thuận lợi trong
sản xuất cũng như trong thương mại Ông cho rằng lợi thế cạnh tranh và lợi thế
so sánh có quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau, lợi thế cạnh tranh phát triển dựa trên lợi thế so sánh, lợi thế so sánh phát huy nhờ lợi thế cạnh tranh
Vậy cạnh tranh là sự tranh đua giữa những cá nhân, tập thể, đơn vị kinh tế
có chức năng như nhau thông qua các hành động, nố lực và các biện pháp dé giành phần thắng trong các cuộc đua, để thỏa mãn các mục tiêu của mình Các mục tiêu này có thể là thị phần, lợi nhuận, hiệu quả, an toàn, danh tiếng và
Tuy nhiên không phải tất cả các hành vi cạnh tranh là lành mạnh, hoàn
hảo và nó giúp cho các chủ thê tham gia đạt được tất cả những gì mình mong
muốn Trong thực tế, để có lợi thế trong kinh doanh một số chủ thể tham gia đã
sử dụng những hành vi cạnh tranh không làm mạnh để làm tốn hại đến đối thủ tham gia cạnh tranh với mình Cạnh tranh không mang ý nghĩa triệt tiêu lẫn nhau,
nhưng kết quả của cạnh tranh mang lại là hoàn toàn trái ngược
2.1.1.2 Hành vỉ cạnh tranh Hành vi cạnh tranh của một doanh nghiệp chính là những phản ứng của doanh nghiệp trước một động thái cạnh tranh tiềm ấn hoặc mới xuất hiện của đối thủ nhằm bảo vệ vị thế cạnh tranh của mình trên thương trường
Hành vỉ cạnh tranh của doanh nghiệp có thể chia làm bốn loại sau:
- Cuộc chiến cạnh tranh
a
Thuc trang va giai phap nham nang cao nang luc canh tranl
Trang 23
- Hạn chế cạnh tranh
- Né tránh cạnh tranh
- Bỏ qua cạnh tranh 2.1.1.3 Các loại hình cạnh tranh
“+ Căn cứ vào chủ thể tham gia
s* Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế
s* Căn cứ vào tính chất của cạnh tranh trên thị trường thì cạnh tranh gồm có cạnh tranh hoàn hảo và cạnh tranh không hoàn hảo
2.1.1.4 Năng lực cạnh tranh
Theo WEF (1997) báo cáo về khả năng cạnh tranh toàn cầu thì năng lực
cạnh tranh được hiểu là khả năng, năng lực mà doanh nghiệp có thể duy tri vi tri của nó một cách lâu dài và có ý chí trên thị trường cạnh tranh, bảo đảm thực hiện
một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ đòi hỏi tài trợ những mục tiêu của doanh
nghiệp, đồng thời đạt được những mục tiêu của doanh nghiệp đặt ra
s* Năng lực cạnh tranh có thê chia làm 3 cấp:
se Năng lực cạnh tranh quốc gia: là năng lực của một nên kinh tế đạt được tăng trưởng bền vững, thu hút được đầu tư, đảm bảo ổn định kinh tế, xã hội, nâng cao đời sống nhân dân
se Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong và ngoài nước Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện qua hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, lợi nhuận và thị phần mà doanh nghiệp đó có được
e Nang luc canh tranh của sản pham va dich vu: duoc do bang thi phan cua san pham dich vu thé hién trén thi trường Khả năng cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ phụ thuộc vào lợi thế cạnh tranh của nó Nó dựa vào chất lượng, tính độc đáo của sản phẩm, dịch vụ, yếu tố công nghệ chứa trong sản phẩm, dịch
vụ đó
* Năng lực cạnh tranh được đánh giá trên bốn phương diện:
© Linh hoạt: là khả năng đáp ứng những nhu cầu khác nhau của khách hàng ( về chủng loại mặt hàng, cách cung ứng)
a
Thuc trang va giai phap nham nang cao nang luc canh tranl
Trang 24
e Chất lượng: gồm hình thức, đặc tính kỹ thuật của sản phẩm, dịch vụ; độ
tin cậy của khách hàng
e Tốc độ: thời gian từ khi khách hàng yêu cầu đến khi khách hàng được
phục vụ
e Chỉ phí: giá cả mà khách hàng phải bỏ ra để có được sản phẩm và dịch
vụ
2.1.1.5 Định nghĩa về ngành
Điểm quan trọng của việc xây dựng chiến lược cạnh tranh là liên hệ
doanh nghiệp với môi trường kinh doanh Thực tế môi trường kinh doanh là rất
rộng, bao gồm các lực lượng kinh tế và xã hội nhưng quan trong nhất của môi
trường kinh doanh đó là ngành kinh tế, nơi mà các hoạt động cạnh tranh của
doanh nghiệp đã và đang diễn ra
Đề phân tích sự ảnh hưởng của ngành kinh tế đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thì tác giả sẽ khai thác mô hình năm lực lượng (được trình bày
ở hình 2.2) của giáo sư Michael E.Porter — giáo sư chuyên ngành chiến lược nổi
tiếng của Đại học Harvard, làm một trong những công cụ cho việc phân tích Mô
hình này được sử dụng dé phan tich ban chất và mức độ cạnh tranh trong một
ngành kinh doanh Vì thế, đề tải sẽ nêu lên định nghĩa ngành theo tư tưởng của
giáo sư Michael E.Porter
Theo Michael E.Porter (Chiến lược cạnh tranh — NXB Khoa học và kỹ thuật - 1996), “Ngành là một nhóm các hãng sản xuất các sản phẩm là những san
phẩm thay thế gần gũi của nhau”
Phân tích cấu trúc ngành có tác dụng rất quan trọng trong việc dự báo về cạnh tranh ngành ở bất cứ quốc gia nào cũng như trên thị trường thế giới Hiện
trạng cạnh tranh trong một ngành phụ thuộc vào năm lực lượng cạnh tranh cơ
bản, có ảnh hưởng đến việc đề ra chiến lược hoạt động của mỗi doanh nghiệp Sự
hiểu biết về nguồn lực cơ sở của các áp lực cạnh tranh này sẽ giúp doanh nghiệp
nhận dạng rõ những điểm mạnh, điểm yếu cơ bản của bản thần doanh nghiệp, từ
đó kết hợp hài hòa với những thời cơ cũng như thách thức mà môi trường bên
ngoài tạo ra
BS
Thực trạng và giải pháp nhấm nâng cao năng lực cạnh tranÌ
®ỳ nitro”°” croíc ssiona
Trang 25
2.1.2 Tam quan trọng của năng lực cạnh tranh Cạnh tranh là tất yếu trong kinh doanh Người ta nói nhiều đến sự khốc liệt của thị trường qua câu khẳng định “thương trường như chiến trường” Trong kinh doanh để vượt qua đối thủ cạnh tranh, việc áp dụng nhiều phương pháp quản lý mới nhằm tinh gọn bộ máy, tái cấu trúc lại quá trình kinh doanh, giảm chỉ phí nâng cao hiệu quả hoạt động là cần thiết để xóa bỏ những bat loi Nhung như thế thì chưa đủ Những cải thiện đó chỉ giúp doanh nghiệp tổn tại trong cuộc đua mà không bảo đảm chiến thắng trong cuộc đua đó Trong xu thế toàn cầu hóa, người chiến thăng là người có khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh cho riêng mình và luôn thay đổi để tạo ra thị trường chứ không phải chỉ tìm cách nâng cao
thị phần và vượt qua những bất lợi Đặt biệt đối với doanh nghiệp Việt Nam,
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ như hiện nay, cạnh tranh diễn
ra ngày càng gay gắt ở khắp mọi nơi và ở mọi cấp độ Như vậy, một doanh
nghiệp muốn tồn tại trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay thì
phải chấp nhận cạnh tranh Và để cạnh tranh hiệu quả, không cánh nào khác, doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao nâng lực cạnh tranh của mình trước
các đối thủ
2.1.3 Những yếu tố ảnh hướng đến năng lực cạnh tranh 2.1.3.1 Môi trường bên trong doanh nghiệp
Phân tích môi trường bên trong (hay môi trường nội bộ) của doanh nghiệp
có thể giúp phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, qua đó xác định được năng lực cạnh tranh của chính bản thân doanh nghiệp trên thi trường
Công cụ hữu hiệu nhất để phân tích tiềm lực cạnh tranh của doanh nghiệp được Michael E.Porter phát hiện giữa những năm ˆ80, sau đó được sử dụng và phố biến rộng rãi trong giới doanh nghiệp, là phương pháp dây chuyên (chuỗi) giá trị doanh nghiệp
Chuỗi giá trị là một chuỗi hoàn chỉnh của các hoạt động kinh tế từ giai đoạn tạo ra nguyên vật liệu thô cho đến khâu phân phối sản phẩm cuối cùng tới khách hàng Nói cách khác, chuỗi giá trị là tập hợp những hoạt động có liên quan của doanh nghiệp làm tăng giá trị cho khách hàng Một chuỗi giá trị có thể rất
ngắn ( ví dụ như trường hợp sản xuất sữa, thực phẩm ), hay rất dài và phức tạp
a
Thực trạng và giải pháp nhấm nang cao nang luc canh tranl
Trang 26
(như trường hợp sản xuất những sản phẩm công nghệ cao như Laptop, điện thoại
di động ) Việc thực hiện có hiệu quả các hoạt động trong chuỗi giá trị sẽ quyết định hiệu quả hoạt động chung và tạo ra những lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Trong phân tích chuỗi giá trị, các hoạt động của doanh nghiệp được chia thành hai nhóm: Các hoạt động chính và các hoạt động hỗ trợ (các hoạt động hỗ trợ xảy ra bên trong từng loại hoạt động chính), được thể hiện qua sơ đồ sau:
Nhắm hoạt động hỄ trợ
Cãn tre ha tầng eủa đoanh nghiền N N
Quan tri ngada nhan lye ẤN Thần ÁN
Phát triển cẳng nghệ N lời NV
/
Enra Vận mac hoat | Marketing Cung ⁄Z /
wat lệ] | sản xuất, đÄ1fra hắn Fàr g dịz^ wụ —, tới ⁄
vào kinh | kiah lên fo,
Mhom heat dong chiah Hình 1: Chuỗi giá trị của doanh nghiệp
Nguon: Michael E Porter “Competive Strategy” New York: Free Press, 1985
(Trích dẫn: Nguyễn Hứu Lam, Quản tri chiến lược, NXB Giáo dục, 1998)
Phân tích chuỗi giá trị cho phép chúng ta đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu của các hoạt động chủ yếu và các hoạt động hỗ trợ của doanh nghiệp
Ngoài ra, để thực hiện một sự đánh giá hoàn hảo về môi trường bên trong của một tổ chức chúng ta cần xem xét năm nhân tố khác nữa: phân tích tài chính, văn hóa, lãnh đạo, tính hợp pháp và danh tiếng của doanh nghiệp
2.1.3.1 Môi trường bên ngoài doanh nghiệp Ngoài môi trường tổng quát được xác lập bởi các yếu tô của môi trường vĩ
mô như các điều kiện kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, điều kiện tự
nhiên, dân số và kỹ thuật - công nghệ; ngoài ra, doanh nghiệp còn phải thấy được ảnh hưởng của môi trường vi mô tác động như thế nào đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mình, thông qua mô hình năm áp lực cạnh tranh của giáo sư Michael E.Porter và phân tích môi trường bên ngoài thuộc ma trận EFE sẽ
a
Thực trạng và giải pháp nhấm nang cao nang luc canh tranl
@) nitro™ professiona
Trang 27
giúp doanh nghiệp xác định tổng thể khả năng cạnh tranh sản phẩm của đơn vị
mình với đối thủ cạnh tranh
2.1.4 Các công cụ xác định năng lực cạnh tranh
2.1.4.1 Phân tích ma trận môi trường vĩ mô
Sơ đồ: Mối liên hệ giữa môi trường vĩ mô đối với doanh nghiệp
a/ Yếu tô chính trị - pháp luật
Bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệ
thống pháp luật hiện hành, các xu hướng chính trị, những diễn biến chính trị
Các yếu tố này có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp
b/ Yếu tố văn hóa - xã hội
Bao gồm hệ thống những chuẩn mực và giá trị được chấp nhận và tôn
trọng bởi một xã hội hoặc nền văn hóa cụ thể Các yếu tô xã hội có tác động
chậm nhưng lâu dài và có hệ quả rất sâu rộng lên mọi mặt hoạt động của doanh
nghiệp
c/ Yếu tố kinh tế
Bao gồm các yếu tô như: tốc độ tăng trưởng kinh tế, mức độ lạm phát, khá
năng huy động vốn, thu nhập bình quân, các chính sách thuế, tài chính của một
quốc gia hay khu vực có ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp
d/ Điều kiện tự nhiên
Các điều kiện tự nhiên luôn là một yếu tố quan trọng trong hoạt động mọi
mat_cua_con người Dong thời nó là yếu tô đầu vào rất q
Thực trạng và giải pháp nhấm nâng cao năng lực cạnh tranÌ
đà nitro””” orofessional
df.com Jprofession:
Trang 28
ngành kinh doanh Tuy vậy, nếu không biết quan tâm tái tạo môi trường, doanh nghiệp cũng như xã hội sẽ phải gánh chịu ngay những hậu quả năng nề mà không
cần chờ đến các thế hệ kế tiếp
e/ Yếu tô kỹ thuật - công nghệ
Đây là một yếu tố rất năng động, chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọa đối
với các doanh nghiệp Chắc chắn sẽ có nhiều công nghệ tiên tiến tiếp tục ra đời, tạo nên các cơ hội cũng như nguy cơ đối với tất cả các ngành công nghiệp và các doanh nghiệp
Mỗi yếu tố của môi trường vĩ mô nói trên có ảnh hưởng đến tô chức một cách độc lập hoặc trong mối liên kết với các yếu tố khác
2.1.4.2 Phân tích mô hình năm áp lực cạnh tranh Ngoài môi trường tổng quát được xác lập bởi các yếu tố vĩ mô như các
điều kiện về kinh tế, chính trị, xã hội, tự nhiên dân số và kỹ thuật công nghệ;
doanh nghiệp còn phải thấy được ảnh hưởng của môi trường cạnh tranh tác động như thế nào đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Giáo sư Michael E.Porter đã xây dựng mô hình năm lực lượng cạnh tranh, tạo thành bối cảnh cạnh tranh trong ngành sản xuất kinh doanh gồm:
a
Thuc trang va giai phap nham nang cao nang luc canh tranl
Trang 29Kha nang ép gia cua
Hình 2: Mô hình năm lực lượng
Nguồn: Michael E Porter “Competive Strategy” New York: Free Press, 1985
(Trích dẫn: Nguyễn Hứu Lam, Quản trì chiến lược, NXB Giáo dục, 1998)
* Đối thủ cạnh tranh
Áp lự của đối thủ cạnh tranh là thường xuyên và đe dọa trực tiếp tỚI Sự
tồn tại và phát triển đến tất cả các công ty trong ngành Các yếu tố anh hưởng
đến mức độ cạnh tranh giữa các công ty hiện tại trong ngành là: số lượng đối thủ
cạnh tranh, quy mô cạnh tranh, tốc độ tăng trưởng, các rào cản xâm nhập và rút
lui, sự khách biệt của sản phẩm
s* Khách hàng
Khách hàng là một phần công thể tách rời của công ty, sự tín nhiệm của
khách hàng là tài sản có giá trị nhất của công ty Một vấn đề quan trọng khác liên
quan đến khách hàng là khả năng trả giá của ho, họ có thể làm cho lợi nhuận của
ngành giảm xuống bằng cách: ép giá người bán, đòi hỏi người bán nâng cao chất
lượng sản phẩm dịch vụ, đòi hỏi người bán cung cấp nhiều sản phẩm và dịch vụ
hơn, làm cho đối thủ cạnh tranh chống lại nhau Tuy nhiên, công ty có thể thay
đổi quyền lực của khách hàng bằng cách “lựa chọn khách hàng” hay phân khúc
thị trường
®ỳ nitro”°” croíc ssional
at ñìi4bitoftessl cf:
Trang 30
“+ Nha cung cấp Nhà cung cấp bao gồm các đối tượng: người bán vật tư, người cung cấp nguyên — nhiên liệu, người cung cấp vốn, lao động Tương tự như người mua, nhà cung cấp có thể gây áp lực mạnh và bất lợi cho doanh nghiệp bằng cách:
tăng giá bán, giảm chất lượng sản phẩm cung ứng, thay đổi phương thức thanh toán
% Đối thủ cạnh tranh tiềm ân Đối thủ cạnh tranh tiềm ân có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của công
ty do ho đưa vào khai thác năng lực mới, với mong muốn giành thị phần va nguồn lực cần thiết Để ngăn chặn sự xâm nhập của đối thủ mời công ty cần duy trì hàng rào hợp pháp để ngăn cản sự xâm nhập tử bên ngoài
“+ San phẩm thay thé
Sản phẩm thay thế là sản phẩm có cùng công dụng như sản phẩm của ngành, tức là có khả năng thỏa mãn củng một loại khách hàng Sức ép từ sản phẩm thay thế làm hạn chế lợi nhuận vì sự cạnh tranh về giá hoặc khuynh hướng chuyển sang sử dụng sản phẩm thay thế của người mua Doanh nghiệp cần sử dụng nguồn lực và công nghệ mới vào chiến lược sản phẩm của mình
2.1.4.3 Ma trận bên ngoài (EFE)
STT Các yếu tố bên trong Mức độ QT Phânloại — Số điểm QT
Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Van Nam (2006) chiên lược và chính sách kinh
doanh, NXB Lao động và Xã hội, TP Hồ Chí Minh
Ma trận đánh giá yếu tố bên ngoài EFE (External Factor Evaluation Matrix) cho phép các nhà chiến lược tóm tắt và đánh giá những cơ hội và nguy
cơ chủ yếu của môi trường bên ngoài như: các thông tin kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân khẩu, địa lý, chính trị, chính phủ, luật pháp, công nghệ và cạnh tranh có ảnh hưởng như thế nào tới tổ chức Ma trận EFE giúp các nhà quản trị chiến lược đánh giá được mức độ phản ứng của tô chức đôi với những cơ hội và nguy cơ,
a
Thuc trang va giai phap nham nang cao nang luc canh tranl
Trang 31
đưa ra những nhận định môi trường bên ngoài tạo thuận lợi hay khó khăn cho tổ chức Có 5 bước trong việc phát triển mới ma trận đánh giá yếu tố bên ngoài
- Bước 1: Lập danh mục từ 10 đến 20 yếu tố cơ hội và nguy cơ chủ yếu có
vai trò quyết định đối với sự thành công như đã nhận diện trong quá trình kiếm tra các yếu tố từ bên ngoài, bao gồm cả những cơ hội và mối đe dọa ảnh hưởng đến công ty và ngành kinh doanh của công ty này
- Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) cho mỗi yếu tố Sự phân loại này cho thấy tầm quan trọng tương ứng của yếu tô đó với sự thành công trong ngành kinh doanh của công ty Các cơ hội thường có mức phân loại cao hơn mỗi đe dọa, tuy vậy, mối đe dọa có thể nhận được mức phân loại cao nếu nó đặc biệt quan trọng hay mang tính đe dọa Tổng
số các mức phân loại được ấn định cho các nhân tố này phải bằng 1,0
- Bước3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để
cho thấy cách thức mà các chiến lược hiện tại của công ty phản ứng với yếu tố này, trong đó 4 là phản ứng tốt, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình, 1 là phản ứng ít Các mức này dựa trên hiệu quả của chiến lược ở công ty Như vậy sự phân loại này dựa trên công ty
- Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với loại của nó dé xác định số điểm về tầm quan trọng
- Bước 5: Cộng tông số điểm về tam quan trọng cho mỗi biến số để xác
định tông số điểm quan trọng của ma trận EFE cho tổ chức
Bất kế số cơ hội chủ yếu và mỗi đe đọa được bao gồm trong ma trận đánh giá các nhân tố bên ngoài bao nhiêu, thì tổng số điểm quan trọng cao nhất mà một tổ chức có thể có là 4,0 và thấp nhất là 1,0 Tổng số điểm quan trọng trung bình là 2,5 Với tổng số điểm là 4 cho thấy rằng tổ chức đang phán ứng rất tốt với các cơ hội và mối đe dọa hiện tại trong môi trường của họ Nói cách khác, các chiến lược của công ty tận dụng có hiệu quả các cơ hội hiện có và tôi thiểu hóa các ảnh hưởng tiêu cực có thể có của các đe dọa bên ngoài Với tổng số điểm là 1 cho thấy rằng những chiến lược mà công ty đề ra không tận dụng được các cơ
hội hay không tránh được các mối đe dọa bên ngoài (Trích dẫn: Nguyễn Hứu
Lam, Quản tri chiến lược, NXB Giáo dục, 1998)
a
Thực trạng và giải pháp nhấm nang cao nang luc canh tranl
Trang 32- Bước 1: lập một danh mục khoảng 10 yếu tố có ảnh hưởng quan trọng
đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành
- Bước 2: Phân loại tầm quan trọng 0.0 (không quan trọng) đến 1.0 (rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của từng yếu tố tùy thuộc vào mức
độ ảnh hưởng của yếu tố đó đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành Tổng số các mức phân loại được ấn định cho tất cả các yếu tố phải bằng 1.0
- Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, loại của mỗi yếu tô tùy
thuộc vào mức độ phản ứng của tổ chức đối với yếu tô đó, trong đó: 4-phản ứng
tốt; 3-phản ứng trên trung bình; 2-phản ứng trung bình; 1-phản ứng yếu
- Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với loại của nó để xác định số điểm về tầm quan trọng
- Bước 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng của tất cả các yếu tô để xác định tông số điểm của ma trận hình ảnh cạnh tranh cho từng doanh nghiệp so sánh
Đánh giá : So sánh tổng số điểm của công ty với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trong ngành để đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty
2.1.4.6 Phần tích nắng lực cạnh tranh dựa vào ma trận SWOT
Các nhà nghiên cứu kinh tế đã áp dụng nhiều phương thức đánh giá vị thé
cạnh tranh của doanh nghiệp rất khách quan, thực tế và hiệu quả Một trong số đó
là phương pháp liên kết các điều kiện bên trong và bên ngoài doanh nghiệp trong
sơ đồ ma trận SWOT, hay con goi la phan tich SWOT
a
Thuc trang va giai phap nham nang cao nang luc canh tranl
Trang 33Cụm từ SWOT được kết hợp từ bốn chữ viết tắt của các từ tiếng Anh,
trong dé: S - Strengths (những mặt mạnh), W — Weaknesses (những mặt yếu), O
— Opportumties (Những có hội bên ngoài), T — Threats (các nguy có bên ngoài)
Phân tích SWOT là một kỹ thuật phân tích rất mạnh trong việc xác định
điểm mạnh và điểm yếu để từ đó tìm ra được cơ hội và nguy cơ Nó giúp doanh
nghiệp hoạch định được thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh một cách vững
chắc và thành công
Phương pháp phân tích SWOT là một phương pháp đồng bộ giúp cho các
nhà quản trị trong việc tông hợp kêt quả nghiên cứu môi trường và đê ra chiên
lược một cách khoa học Để lập một ma trận SWOT phải trải qua 8 bước:
- Bước ]: Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài của công ty
- Bước 2: Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài công ty
- Bước 3: Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong công ty
- Bước 4: Liệt kê những điểm yếu bên trong công ty
- Bước 5: Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài
- Bước 6: Kết hợp điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài
- Bước 7: Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài
- Bước 8: Kết hợp điểm yếu bên trong với mối đe dọa bên ngoài
Liệt kê những điểm mạnh
Những điểm yêu — W Liệt kê những điểm yếu
Các chiên lược WO Vượt qua những điểm yếu bằng cách tận dụng các cơ hội
Các mỗi đe dọa — T
Liệt kê các môi đe dọa Các chiến lược ST
Sử dụng các điểm mạnh để
tránh các môi đe dọa
Các chiến lược WT
Tối thiểu hóa những điểm yếu
và tránh khỏi các môi đe dọa
(Nguôn: TS Luu Thanh Đức Hải, Quản trị tiếp thị, công cụ hoạch định chiến lược
Ma trận SWOT là một công cụ kết hợp quan trọng giúp cho các nhà quản
trị phát triển bốn nhóm chiến lược: (1) chiến lược SO, (2) Chiến lược WO, (3)
Trang 34nhiệm vụ khó khăn, đòi hỏi các nhà quản trị phải có sự phán đoán tốt Cụ thể như
sau:
- Chiến lược SO: sử dụng những điểm mạnh bên trong của đơn vị để tận dụng những cơ hội bên ngoài theo hướng đưa đơn vị của mình ở vào vị trí mà
những điểm mạnh bên trong có thê được sử dụng đề kết hợp những xu hướng và
biến động có lợi của môi trường bên ngoài
- Chiến lược WO: cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài Vì thế, doanh nghiệp xác định chính xác những cơ hội bên ngoài là điều quan trọng, có thể giúp cho doanh nghiệp thành công, mặc dau
đang tôn tại những điểm yếu bên trong
- Chiến lược ST: đây là loại chiến lược được thực hiện thông qua việc sử
dụng các điểm mạnh của đơn vị để tránh khỏi hay hạn chế sự ảnh hưởng của
những mối đe đọa từ bên ngoài
- Chiến lược WT: là những chiến thuật phòng thủ nhằm làm giảm đi
những điểm yếu bên trong và tránh đi những mối đe dọa từ môi trường bên
ngoài Một đơn vị khi đối đầu với vô số những mối đe dọa bên ngoài và những
điểm yếu bên trong có thê lâm vảo tình trạng rất không an toàn Chính vì thế, doanh nghiệp phải thực hiện các chiến lược nhằm hạn chế các mối đe dọa từ môi trường bên ngoài và khắc phục các điểm yếu bên trong của doanh nghiệp
Qua phân tích SWOT giúp doanh nghiệp xem xét tất cả các cơ hội có thể
tận dụng được Và bằng cách hiểu được điểm mạnh, điểm yếu của mình trong kinh doanh, thì doanh nghiệp có thể quản lý và xóa bỏ các rủi ro chưa nhận thức hết Hơn thế nữa, bằng cách sử dụng cơ sở so sánh và phân tích SWOT thì doanh
nghiệp có thể lập và thực hiện những chiến lược giúp phân biệt mình với đối thủ
cạnh tranh, vì thế mà khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường đạt hiệu quả
a
Thuc trang va giai phap nham nang cao nang luc canh tranl
Trang 35Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam (2006) chiên lược và chính sách kinh
doanh, NXB Lao động và Xã hội, TP Hồ Chí Minh
Yếu tố nội bộ được xem là rất quan trọng trong mỗi chiến lược kinh doanh
và các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra, sau khi xem xét tới các yếu tố nội bộ,
nhà quản trị chiến lược cần lập ma trận các yếu tố này nhằm xem xét khả năng
năng phản ứng và nhìn nhận những điểm mạnh, yếu Từ đó giúp doanh nghiệp
tận dụng tối đã điểm mạnh để khai thác và chuẩn bị nội lực đối đầu với những
điểm yếu và tìm ra những phương thức cải tiến điểm yếu này Để hình thành một
ma trận IEF cần thực hiện 5 bước như sau:
- Bước 1: Lập danh mục từ 10 — 20 yếu tố , bao gồm những diễm mạnh,
yếu cơ bản có ảnh hướng tới doanh nghiệp, tới những những mục tiêu mà doanh
nghiepj dã đề ra
- Bước 2:Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 ( không quan trọng ) đến 1,0 (rất
quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của những yếu tố này phụ thuộc
vào mức độ ảnh hưởng của các yếu tô tới sự thành công của doanh nghiệp trong
ngành Tổng số tầm quan trọng của tất cả các yếu tố phải bằng 1,0
Xác định trọng số cho từng yếu tô theo thành điểm từ 1 tới 4, trong đó 4
là rất mạnh, 3 điểm là khá mạnh, 2 điểm là khá yếu, 1 điểm là rất yếu
- Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xác
định số điểm của các yếu tô
- Bước 5: Công số điểm của tất cả các yếu tố, để xác định tông số ddierm
ma trận
Đánh giá: Tổng số điểm của ma trạn nằm trong khoảng từ diễm 1 đến
điểm 4, sẽ không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố quan trọng trong ma trận
A nh
Thực trạng và giải pháp nhấm nắng cao năng lực cạnh tranl
đồ nitro”P” brofessional
Trang 36
- Nếu tổng số diễm trên 2,5 điểm công ty mạnh về các yếu tô nội bộ
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.1.1 Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập từ: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Sở Công thương, Cục thống kê, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
(VCCI), các báo cáo về lúa gạo năm 2009, các tạp chí kinh tế và những nội dung
có liên quan đến đề tài nghiên cứu được công bồ trên internet
2.2.1.2 Số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách lập bảng câu hỏi sau đó phỏng van trực tiếp 4 doanh nghiệp và nhà máy xay xát gạo TPCT Đối tượng phỏng vấn là các chuyên gia của 4 doanh nghiệp, họ là những người có kinh nghiệm lâu năm trong ngành lúa gạo, có hiểu biết về sản phẩm và việc tiêu thụ mặt hàng này Kết
quả phỏng vẫn nhóm đối tượng này nhằm để thiết lập ma trận đánh giá các yếu tố
nội bộ (IFE), ma trận hình ảnh cạnh tranh và ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE')
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
¢ Muc tiéu 7: Nêu lên tình hình sản xuất, xuất khâu lúa gạo thế giới, Việt
Nam và Cần Thơ trong những năm gần đây Tìm ra những hạn chế và lợi thế của
ngành hàng lúa gạo Cần Thơ
Phương pháp thống kê mô tả: dùng các phương pháp so sánh, đối chiếu để phân tích, đánh giá thực trạng của ngành qua các năm Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày theo số liệu Được ứng đụng vào lĩnh vực kinh tế và kinh doanh bằng cách rút ra những kết luận dựa trên
những số liệu và thông tin thu thập trong điều kiện không chắc chắn
e Mục tiêu 2: Phân tích môi trường kinh doanh của lúa gạo Cần Thơ
Phương pháp phân tích nhân tố: phương pháp này được sử dụng kết hợp
với các công cụ như mô hình năm lực lượng cạnh tranh nhằm phân tích môi
trường kinh doanh bên ngoài và bên trong ngành; hiện trạng về năng lực cạnh tranh của ngành; đánh giá tác động của các yếu tổ môi trường đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế; từ đó
a
Thực trạng và giải pháp nhăm nâng cao năng lực canh tranl
®ỳ nitro”°” croíc ssiona
Trang 37nhận dạng và dự báo cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu làm cơ sở cho
việc đưa ra chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của lúa gạo Cần Thơ
se Mục tiêu 3: Phần tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của lúa gạo ở Cần Thơ
+ Phương pháp phân tích nhân tố: dựa trên công cụ phân tích ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận IFE, ma trận EFE với các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngành
+ Phương pháp xếp hạng (ranking): đánh giá các nhân tố theo mức độ trọng yếu có ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngành
e Mục tiêu 4: Đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh
cho mặt hàng lúa gạo ở Cần Thơ đến năm 2015
+ Phương pháp phân tích điểm yếu, điểm mạnh, cơ hội, đe dọa: Dựa trên
mô hình SWOT để đưa ra giải pháp
a
Thực trạng và giải pháp nhấm nang cao nang luc canh tranl
Trang 38CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VÈ THÀNH PHÓ CN THƠ
VA LUA GAO CAN THO 3.1 TONG QUAN VE THANH PHO CAN THO
3.1.1 Vi tri dia ly va hanh chinh
Thanh phố Cần Thơ là đơn vị trực thuộc Trung ương gồm 08 đơn vị hành
chính phụ thuộc (4 quận nội thành và 4 huyện ngoại thành) Cần Thơ có diện tích
tự nhiên 138.960 ha (chiếm 3,49% diện tích ĐBSCL), trong đó có trên 849% là
diện tích đất nông nghiệp (116.992 ha) và dan số 1,12 triệu người Phía Bắc Cần
Thơ giáp tỉnh An Giang, Nam giáp tính Hậu Giang, tây giáp tĩnh Kiên Giang, đông giáp hai tĩnh Vĩnh Long và Đồng Tháp
Cần Thơ là thành phố cửa ngõ của vùng, hạ lưu sông Mê Kông là trung tâm kinh tế, văn hóa, đầu mối quan trọng về giao thông vận tải nội vùng và liên vận quốc tế của ĐBSCL và của cả nước
3.1.2 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội 3.1.3.1 Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
> Khí hậu, thời tiết: TP Cần Thơ nằm trong vùng khí hậu chung của ĐBSCL có đặc điểm là khí hậu phân chia thành 02 mùa rõ rệt: mùa năng và mùa mưa, tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất nông nghiệp gần như quanh năm
> Tài nguên đất: có đặc điềm chính là nhóm đất phù sa (ít có những hạn
chế đối với sản xuất nông nghiệp) chiếm 84% diện tích tự nhiên, hầu hết các loại
đất có thành phần cơ giới nặng, hàm lượng các chất dinh dưỡng như mùn, đạm khá giàu, lân và kali ở mức trung bình Điều kiện thỗ nhưỡng ở Cần Thơ rất thuận lợi cho việc thâm canh và đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi
> Tài nguyên nước và chế độ thủy văn: Cần Thơ có sông Hậu là dòng chảy chính qua thành phố trên chiều đài 55 km Ngoài ra, có mạng lưới kênh, rạch làm nhiệm vụ chuyển nước từ sông Hậu xuyên qua nội bàn thành phố qua
biên Tây và bán đảo Cà Mau Trở ngại chủ yếu của chế độ thủy văn là ngập lõ
hàng năm (từ tháng 7 đến tháng 11) do lũ tràn về từ sông Hậu và Tứ Giác Long Xuyên vào phía Bắc Cần Thơ, mức ngập trung bình khoản ˆ ˆˆˆ :
a
Thực trạng và giải pháp nhấm nang cao nang luc canh tranl
®ỳ nitro”°” orofessi onal
Trang 39ở các huyện Thốt Nót, Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ Tuy nhiên, nguồn nước ngọt có thé tưới quanh năm là ưu thế cơ bản cua nguén tai nguyén nudéc ở TP Cần Thơ, có nhiều thuận lợi cho việc thâm canh, tăng vụ nên có thể đáp ứng nhu cầu nông sản hàng hóa của thị trường gần như quanh năm
> Môi trường sinh thải và cảnh quan thiên nhiên: Điều kiện sinh thái đặc trưng cho vùng đất ướt ở ĐBSCL, trong đó tài nguyên động vật trên cạn và thủy sinh vật khá đa dạng, có tiềm năng khá to lớn cho phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt
3.1.3.2 Đặc điểm Kinh tế - Xã hội
Thành phố Cần Thơ có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao với 15% Chủ yếu
do các ngành công nghiệp — xây đựng — thương mại - vận tải phát triển rất nhanh
Cơ cầu kinh tế chuyển dân theo hướng công nghiệp hóa Sản xuất công nghiệp -
tiêu thủ công nghiệp phát triển nhanh, các khu công nghiệp thu hút được nhiều
dự án với tổng vốn đăng ký tăng dần Các ngành thương mại - dịch vụ phát triển khá nhanh theo hướng đa dạng hóa loại hình, chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả và hướng tới những ngành dịch vụ có giá trỊ gia tăng lớn với sự tham gia của
DVT: %
Năm Cơ cầu GDP
Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 3
Thuc trang va giai phap nham nang cao nang luc canh tranl
®ỳ nitro”°” orofessi onal
Trang 40
Khu vực I tập trung phát triển lúa, trái cây, rau màu, chăn nuôi heo, gia cầm, nuôi cá nước ngọt và tôm càng xanh; khu vực 2 là các sản phẩm gạo, thủy sản đông lạnh, phân bón, thuốc trừ sâu, tân được, ngạch ngói, xI măng; khu vực 3 đầu tư phát triển thương mại, vận tải và du lịch
Nhìn chung, trong khi các khu vực Công nghiệp và Thương mại - Dịch vụ của TP.Cần Thơ đang phát triển nhanh và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế thì khu vực sản xuất nông nghiệp đang phát triển chậm lại, điều này
ảnh hưởng nhất định đến 50% dân cư đang sống ở vùng nông thôn ngoại thành
khiến cho mức độ phân hóa giàu nghèo tăng cao (mức chênh lệch thu nhập hiện nay giữa người thành thị và nông thôn là 3,7 lần) và sự khác biệt về trình độ phát triển giữa vùng nông thôn ngoại thành và vùng đô thị nội thành ngày càng sâu sắc LH
3.1.3 Cơ sở hạ tầng
Thành phố Cần Thơ có vị trí địa lý trung tâm vùng Đồng bằng sông Cửu Long là cửa ngỏ giao lưu chính của vùng Tây Nam sông Hậu với vùng Tứ giác Long Xuyên, vùng Bắc sông Tiền và vùng trọng điểm phía Nam LÀ giao điểm của nhiều tuyến giao thông thủy bộ quan trọng như:
© Đường bộ: Thành phố Cần Thơ có các đường liên tinh:
- Quốc lộ 91 từ Cần Thơ đi An Giang hướng về Phnom Pênh
- Quốc lộ 80 từ Cần Thơ đi Kiên Giang
- Quốc lộ 1A, từ Cần Thơ đi các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long như Sóc
Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau
Quốc lộ 1 đi tuyến Cần Thơ đến thành phố Hồ Chí Minh bị ngăn cách bởi
sông Hậu, một bên là Vĩnh Long, một bên là TP Cần Thơ Việc giao thông giữa
2 bờ phụ thuộc vào phà Cần Thơ Cầu Cần Thơ đang được xây dựng sẽ thay thế phà Cần Thơ vào cuối năm 2010 Phương tiện giao thông đường bộ phong phú
Hiện nay có 4 công ty taxi và 6 công ty xe khách đang hoạt động Trước đây, trong nội ô còn có một phương tiện đặc trưng là xe lôi, nhưng nay do mật độ phương tiện khá cao nên xe lôi bị hạn chế hoạt động vào những giờ nhất định tại một số khu vực của thành phó
a
Thuc trang va giai phap nham nang cao nang luc canh tranl