Tổng quan chương trình – Hệ thống phần mềm Quản lý văn bản được xây dựng dựa trên phần mềm nền tảng, gồm các nhóm chức năng chính sau: o Nhóm chức năng văn bản đến Tiếp nhận văn bản đ
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH BAN QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH DỰ ÁN XÂY DỰNG
1, 2
Hạ Long – 2014
Trang 2MỤC LỤC
I TỔNG QUAN (*) 3
I.1 Mục đích 3
I.2 Phạm vi 3
I.3 Tài liệu liên quan 3
I.4 Thuật ngữ và các từ viết tắt 3
II NỘI DUNG 4
II.1 Giới thiệu chung (*) 4
II.1.1 Tổng quan chương trình 4
II.1.2 Quy trình xử lý văn bản 6
II.1.3 Các nội dung khác 7
II.2 Giới thiệu các chức năng (*) 7
II.2.1 Văn bản đến 7
II.2.2 Văn bản đi 8
II.2.3 Văn bản nội bộ 8
II.2.4 Văn bản giao việc 9
II.2.5 Hồ sơ công việc 9
II.2.6 Báo cáo thống kê 10
II.2.7 Cá nhân 10
II.2.8 Thông báo, nhắc việc 11
II.2.9 Chat toàn đơn vị 11
II.2.10 Hướng dẫn sử dụng 11
II.3 Hướng dẫn sử dụng các chức năng hệ thống (*) 11
II.3.1 Văn bản đến 11
II.3.2 Văn bản đi 34
II.3.3 Văn bản nội bộ 56
II.3.4 Văn bản giao việc 68
II.3.5 Hồ sơ công việc 78
II.3.6 Báo cáo thống kê 88
II.3.7 Cá nhân 102
II.3.8 Thông báo, nhắc việc 106
II.3.9 Chat toàn đơn vị 110
II.3.10 Hướng dẫn sử dụng 113
II.4 Các vấn đề thường gặp phải khi sử dụng 114
Trang 3I.3 Tài liệu liên quan
3 Tài liệu thuyết minh yêu cầu nghiệp vụ Hệ Thống
Thông Tin Và Cơ Sở Dữ Liệu Quản Lý Văn Bản
QN04-SRS_QLVB_v1.0
I.4 Thuật ngữ và các từ viết tắt
STT Thuật ngữ/chữ viết tắt Mô tả
6 PTB QLĐH Phó Trưởng Ban Quản lý Điều
hành
7 SMS Short Message Service = Tin nhắn
Trang 4II NỘI DUNG
II.1 Giới thiệu chung (*)
II.1.1 Tổng quan chương trình
– Hệ thống phần mềm Quản lý văn bản được xây dựng dựa trên phần mềm nền tảng, gồm các nhóm chức năng chính sau:
o Nhóm chức năng văn bản đến
Tiếp nhận văn bản đến
Sổ văn bản đến
Tìm kiếm văn bản đến
Tra cứu văn bản đến
Theo dõi văn bản đến
o Nhóm chức năng văn bản đi
Nhập văn bản cơ quan
Phát hành văn bản đi
Nhập văn bản dự thảo
Sổ văn bản cá nhân
Tìm kiếm văn bản đi
Tra cứu văn bản đi
o Nhóm chức năng văn bản giao việc
Nhập công việc
Xử lý công việc
Danh sách công việc
Thẩm định công việc
o Nhóm chức năng văn bản nội bộ
Soạn thảo văn bản nội bộ
Sổ văn bản nội bộ
Tìm kiếm văn bản nội bộ
Tra cứu văn bản nội bộ
o Nhóm chức năng hồ sơ công việc
Tạo mới hồ sơ công việc
Danh sách hồ sơ công việc
Tìm kiếm hồ sơ công việc
Tra cứu hồ sơ công việc
o Nhóm chức năng báo cáo thống kê
Báo cáo văn bản đến
Trang 5 Báo cáo văn bản đi
Báo cáo văn bản nội bộ
Báo cáo giao việc
o Thông báo, nhắc việc
o Chat toàn đơn vị
o Hướng dẫn sử dụng – Hệ thống Quản lý văn bản còn cung cấp cũng như truy xuất thông tin với các hệ thống khác thông qua các dịch vụ liên thông
Trang 6II.1.2 Quy trình xử lý văn bản
Quy trình xử lý văn bản
Chuyên viên Lãnh đạo
Văn thư
Làm bắng tay- sổ sách
Tin học hóa
Trình lãnh đạo bút phê
bản
Nhập văn bản đến
Bút phê phân công thực hiện
VB trả lời
Soạn văn bản đi trả lời
Trang 7– Chuyên viên được phân công sẽ tùy theo nội dung bút phê của lãnh đạo để tiến hành xử lý văn bản
o Nếu văn bản để lưu thì chuyên viên sẽ không cần xử lý
o Nếu văn bản cần phải ra văn bản trả lời thì chuyên viên được phân công sẽ soạn văn bản đi và trình lãnh đạo xem xét nội dung
– Lãnh đạo xem xét và có thể yêu cầu chuyên viên hiệu chỉnh cho chính xác Sau khi hoàn tất quy trình xem xét và lãnh đạo đồng ý phê duyệt thì văn bản
đi sẽ được chuyển cho văn thư lấy số phát hành
– Trên đây là quy trình cơ bản của quá trình xử lý văn bản đến và phát hành văn bản đi cũng như quá trình bút phê lãnh đạo cho các chuyên viên xử lý Tùy theo đặc thù mỗi đơn vị thì quy trình trên sẽ được cấu hình phù hợp bằng tính năng quy trình động của hệ thống
II.1.3 Các nội dung khác
– Các quy tắc hiển thị của chương trình/hệ thống: Các mục thông tin có màu nền vàng là bắt buộc nhập thông tin
– Ngày tháng được định dạng theo kiểu dd/MM/yyyy
– Yêu cầu tối thiểu đối với người sử dụng: Người sử dụng phải biết sử dụng máy vi tính và có kiến thức cơ bản về tin học, hiểu rõ nghiệp vụ
– Trong quá trình sử dụng nếu xảy ra lỗi cú pháp lập trình, hệ thống đảm bảo không bị treo, hiển thị thông báo lỗi, dữ liệu đang thao tác trả về nguyên trạng trước khi xảy ra lỗi
II.2 Giới thiệu các chức năng (*)
hồ sơ công việc
Văn thư, Chuyên viên, Lãnh đạo phòng ban, Lãnh đạo đơn vị
3 Tìm kiếm văn
bản đến
Cho phép người dùng tìm kiếm thông tin văn bản, hiển thị danh sách văn bản đến theo các tiêu chí tìm kiếm và đưa vào hồ sơ công việc
Văn thư, Chuyên viên, Lãnh đạo phòng ban, Lãnh đạo đơn vị
4 Tra cứu văn bản
Trang 8STT Chức năng Mô tả Đối tượng sử
dụng
5 Theo dõi văn bản
đến Cho phép người dùng theo dõi tình trạng xử lý văn bản đến
Lãnh đạo phòng ban, Lãnh đạo đơn
vị
II.2.2 Văn bản đi
STT Chức năng Mô tả Đối tượng sử
4 Sổ văn bản cá
nhân
Cho phép người dùng chuyển xử lý văn bản dự thảo và đưa vào hồ sơ công việc
Chuyên viên, lãnh đạo phòng ban, lãnh đạo đơn vị
5 Tìm kiếm văn
bản đi
Cho phép người dùng tìm kiếm các văn bản theo các tiêu chí có sẵn, và đưa vào hồ sơ công việc
Văn thư, chuyên viên, lãnh đạo phòng ban, lãnh đạo đơn vị
6 Tra cứu văn bản
II.2.3 Văn bản nội bộ
STT Chức năng Mô tả Đối tượng sử
Văn thư, Chuyên viên, Lãnh đạo phòng ban, Lãnh đạo đơn vị
3 Tìm kiếm văn
bản nội bộ
Tìm kiếm văn bản nội bộ theo các tiêu chí được chọn dưới dạng danh sách Văn thư, Chuyên viên, Lãnh đạo
Trang 9STT Chức năng Mô tả Đối tượng sử
dụng
phòng ban, Lãnh đạo đơn vị
4 Tra cứu văn bản
II.2.4 Văn bản giao việc
STT Chức năng Mô tả Đối tượng sử
3 Xử lý công việc Cập nhật thông tin và tiến độ xử lý
công việc của các việc đươc giao
Lãnh đạo, Chuyên viên
II.2.5 Hồ sơ công việc
STT Chức năng Mô tả Đối tượng sử
Văn thư, Chuyên viên, Lãnh đạo phòng ban, Lãnh đạo đơn vị
4 Tra cứu hồ sơ
công việc
Cho phép người dùng tra cứu thông tin của hồ sơ công việc theo các tiêu chí tra cứu
Văn thư, Chuyên viên, Lãnh đạo phòng ban, Lãnh đạo đơn vị
Trang 10II.2.6 Báo cáo thống kê
STT Chức năng Mô tả Đối tượng sử
dụng
1 Báo cáo văn bản
đến Cho phép người dùng xem được danh sách các văn bản đến theo các tiêu chí
có sẵn, in ra danh sách các văn bản để báo cáo
Văn thư, chuyên viên, lãnh đạo phòng ban, lãnh đạo đơn vị
2 Báo cáo văn bản
đi Cho phép người dùng xem được danh sách các văn bản đi theo các tiêu chí
có sẵn, in ra danh sách các văn bản để báo cáo
Văn thư, chuyên viên, lãnh đạo phòng ban, lãnh đạo đơn vị
3 Báo cáo văn bản
nội bộ
Cho phép người dùng xem được danh sách các văn bản nội bộ theo các tiêu chí có sẵn, in ra danh sách các văn bản
để báo cáo
Văn thư, chuyên viên, lãnh đạo phòng ban, lãnh đạo đơn vị
4 Báo cáo giao việc Cho phép người dùng xem được danh
sách các công việc theo các tiêu chí có sẵn, in ra danh sách các văn bản để báo cáo
Lãnh đạo phòng ban, lãnh đạo đơn
Văn thư, chuyên viên, lãnh đạo phòng ban, lãnh đạo đơn vị
II.2.7 Cá nhân
1
Uỷ quyền Ủy quyền xử lý các văn bản được
phân công cho cán bộ khác
Văn thư, chuyên viên, lãnh đạo phòng ban, lãnh đạo đơn vị
2 Quản lý thông tin Người dùng có thể tự thay đổi và cập Văn thư, chuyên
viên, lãnh đạo
Trang 11STT Chức năng Mô tả Đối tượng sử dụng
đạo đơn vị
3
Quản lý mật khẩu Người dùng có thể thay đổi được mật
khẩu cá nhân của bản thân
Văn thư, chuyên viên, lãnh đạo phòng ban, lãnh đạo đơn vị
II.2.8 Thông báo, nhắc việc
II.2.9 Chat toàn đơn vị
1
Chat toàn đơn vị Người dùng tham gia vào hệ thống
phần mềm có thể trao đổi công việc trực tuyến với nhau
Văn thư, chuyên viên, lãnh đạo phòng ban, lãnh đạo đơn vị
Văn thư, chuyên viên, lãnh đạo phòng ban, lãnh đạo đơn vị
II.3 Hướng dẫn sử dụng các chức năng hệ thống (*)
II.3.1 Văn bản đến
– Chức năng này dùng để cập nhật các thông tin văn bản đến vào hệ thống phần mềm
– Từ màn hình giao diện chính sau khi đăng nhập người dùng thực hiện như sau:
o Bước 1: Chọn mục Văn bản đến
Trang 12o Bước 2: Chọn Tiếp nhận văn bản đến Khi đó màn hình sẽ hiển thị
như sau
o Bước 3: Nhập thông tin văn bản đến và thông tin xử lý
Phần “Thông tin văn bản” dùng để quản lý văn bản, người sử
dụng cập nhật thông tin của văn bản để phục vụ tra cứu và quản lý về sau
Số/ký hiệu: hệ thống sẽ hỗ trợ kiểm tra văn bản trùng của cùng một Tác giả mà người dùng đã nhập vào phần
mềm Trường hợp này sẽ xuất hiện thông báo
Nhấn nút để đính kèm tệp nội dung bản mềm của văn bản Hoặc nhấn nút sẽ hiển thị màn hình
Trang 13quét văn bản, hỗ trợ người sử dụng quét trực tiếp văn bản giấy vào hệ thống
(1) Nhấn để quét trực tiếp văn bản giấy vào hệ thống
(2) Nhấn để tải lên bản scan vào hệ thống phần mềm
(3) Nhấn để trở về màn hình trước
Phần “Thông tin xử lý” giúp người sử dụng nhập nội dung
Trang 14o Bước 4: Nhấn nút để lưu thông tin văn bản đến Khi
đó hệ thống hiển thị thông báo như sau:
Sau khi lưu thông tin thành công màn hình xuất hiện thêm một
số nút chức năng như hình sau:
Xem quá trình xử lý của văn bản
– Chú thích các nút chức năng:
o Nút để chọn thời gian
o Nút : dùng để thêm mới nơi gửi, thêm mới các mẫu ý kiến xử lý
o Nút : dùng để tìm kiếm các văn bản liên kết với văn bản đến
o Nút : dùng để xóa tệp văn bản đính kèm đã chọn
Trang 15o Hình là các dạng văn bản có thể đính kèm lên phần mềm được
o Nút : Lưu tạm thông tin đang thực hiện dở dang
o Nút : Hiển thị màn hình quét văn bản, hỗ trợ người
sử dụng quét trực tiếp văn bản giấy vào hệ thống
o Nút : Để tải lên bản scan vào hệ thống phần mềm
o Nút : Để xóa 1 trang của văn bản giấy đã quét lên phần mềm
o Nút : Để xóa văn bản bản giấy đã quét lên phần mềm
o Nút : Xóa nội dung thông tin văn bản đã nhập
o Nút : Chuyển thông tin văn bản đến người xử lý tiếp theo
o Nút : Kết thúc văn bản Trong đó
Tên trường Mô tả Cách nhập
Loại sổ Loại sổ công văn đến Lựa chọn loại sổ trong trường
thông tin Loại sổ
Số đến Số thứ tự đăng ký văn bản đến Số đến tự sinh theo thứ tự, và có
thể cho người dùng thay đổi
Số đến không được trùng nhau trong cùng một loại sổ
Số/Ký hiệu Số/Ký hiệu của công văn đến Người dùng sẽ nhập thông tin số/
ký hiệu từ bàn phím Lĩnh vực Lĩnh vực của văn bản đến Lựa chọn giá trị của lĩnh vực trong
trường Lĩnh vực Ngày đến Là ngày đơn vị, tổ chức nhận
được văn bản, đóng dấu đến và đăng ký
Chọn thời gian từ biểu tượng quyển lịch, hoặc có thể nhập trực tiếp từ bàn phím
Ngày văn bản Là ngày phát hành văn bản của
đơn vị phát hành
Chọn thời gian từ biểu tượng quyển lịch hoặc nhập trực tiếp từ bàn phím
Ngày văn bản không được sau ngày đến
Trang 16bản quy định nhà nước ban hành trường thông tin tên loại văn bản
Độ khẩn Mức độ khẩn của văn bản Lựa chọn mức độ khẩn cho văn
bản trong trường thông tin Độ khẩn
Độ mật Mức độ mật của văn bản Lựa chọn mức độ mật cho văn bản
trong trường thông tin Độ mật Phòng ban Tên phòng ban nhận văn bản Tên phòng ban sẽ hiển thị khi
chọn Loại sổ là “Sổ văn bản đến đích danh”
Người nhận Tên người nhận văn bản đến Trường thông tin này sẽ hiển thị
khi chọn Loại sổ là “Sổ văn bản đến đích danh”
Lựa chọn tên người nhận văn bản Nơi gửi Nơi gửi của văn bản đến Lựa chọn nơi gửi văn bản đến
trong danh sách hoặc thêm mới thông tin nơi gửi nếu nơi nhận chưa tồn tại
Trích yếu Nội dung tóm tắt của văn bản
đến
Nhập thông tin từ bàn phím theo nội dung trích yếu trên văn bản Ghi chú Ghi những điều cần chú ý về
nhận
Phương thức nhận văn bản đên Lựa chọn từ danh sách phương
thức nhận Hạn xử lý Thời hạn xử lý của văn bản đến Chọn hạn xử lý từ biểu tượng
quyển lịch hoặc nhập số ngày làm việc hệ thống sẽ tự động tính hạn
xử lý Thông tin xử lý Thông tin xử lý văn bản đến Người dùng chỉ xem nội dung hiển
thị trong thông tin xử lý
Ý kiến xử lý Nội dung ý kiến xử lý của văn
bản đó
Nhập nội dung xử lý từ bàn phím, hoặc chọn các mẫu ý kiến xử lý có sẵn
Trang 18 Nhấn vào biểu tượng để xem quá trình xử lý văn bản
o Bước 3: Trong tab “Chờ xử lý” chọn văn bản cần chuyển và nhấn
nút để chuyển xử lý văn bản Có 2 cách để chuyển văn bản như hình sau:
Màn hình chuyển xử lý văn bản hiện thị như sau Chọn tab
“Phòng ban” hệ thống hiển thị danh sách các phòng ban như
hình sau
Trang 19 Chọn tab “Người nhận” hệ thống hiển thị danh sách người
nhận như hình sau:
Trang 20o Bước 4: Người dùng chọn các đối tượng cần chuyển, nhấn nút
để chuyển văn bản đến cho người nhận Sau khi nhấn nút
văn bản sẽ được hiển thị trong tab “Đã xử lý”
– Để thực hiện chức năng “Chuyển bổ sung” văn bản người dùng thao tác
như sau:
o Bước 1: Chọn mục Văn bản đến
o Bước 2: Chọn Sổ văn bản đến, hệ thống hiển thị lưới danh sách các
văn bản đến
Trang 21o Bước 3: Chọn tab “Đã xử lý”, nhập các tiêu chí tìm kiếm để tìm văn
bản cần chuyển bổ sung
o Bước 4: Chọn văn bản cẩn chuyển bổ sung, nhấn trên văn bản
cần chuyển bổ sung chọn “Chuyển bổ sung”
Trang 22o Bước 5: Hệ thống hiển thị danh sách các đối tượng nhận như hình sau
Người dùng chọn tên danh sách người nhận bổ sung, nhấn nút để chuyển bổ sung cho người nhận
Trang 23– Để thực hiện chức năng “ Văn bản qua mạng”, người dùng thao tác như
sau:
o Bước 1: Từ màn hình chức năng Sổ văn bản đến, nhấn vào tab Văn
bản qua mạng
o Bước 2: Nhấn vào biểu tượng , chọn
Khi đó, màn hình hiển thị như sau: Tất cả các thông tin văn bản từ đơn vị phát hành đến sẽ được kế thừa hết
Trang 24o Bước 3: Chọn Loại sổ tương ứng
o Bước 4: Nhấn để lưu lại thông tin văn bản đến qua mạng
o Chú ý: Trường hợp muốn khôi phục lại văn bản qua mạng đã xóa
Tích chọn vào Văn bản qua mạng đã xóa
Nhấn Tìm kiếm Màn hình sẽ hiện thị lên danh sách các văn bản đã xóa
Tích chọn vào văn bản qua mạng cần phục hồi
Trang 25 Nhấn phục hồi để khôi phục lại văn bản qua mạng đã xóa
– Chú thích các nút chức năng:
o Nút : đóng màn hình chuyển xử lý
o Nút : chuyển văn bản đến cho người nhận
o Nút : thêm mới một văn bản đến
o Nút : xem thông tin văn bản đến
o Nút : chuyển sổ sung văn bản đến
o Nút : để vào sổ văn bản đến qua mạng
o Nút : để phục hồi lại văn bản qua mạng đã xóa
– Chức năng này cho phép người dùng tìm kiếm các văn bản đến, hiển thị được danh sách các văn bản đến theo các tiêu chí tìm kiếm
– Để tìm kiếm văn bản đến người dùng thực hiện các bước sau
o Bước 1: Chọn mục Văn bản đến
o Bước 2: Chọn mục Tìm kiếm văn bản đến
o Bước 3: Nhập các tiêu chí tìm kiếm như hình
Trang 26Trong đó
Tên trường Mô tả Cách nhập
Loại sổ Loại sổ công văn đến Lựa chọn loại sổ trong trường
thông tin Loại sổ
Số đến Số thứ tự đăng ký văn bản đến Số đến tự sinh theo thứ tự, và có
thể cho người dùng thay đổi
Số đến không được trùng nhau trong cùng một loại sổ
Độ khẩn Mức độ khẩn của văn bản Lựa chọn mức độ khẩn cho văn bản
trong trường thông tin Độ khẩn
Số kí hiệu Số/Ký hiệu của công văn đến Người dùng sẽ nhập thông tin số/
ký hiệu từ bàn phím Tên loại văn
danh sách Ngày đến Là ngày đơn vị, tổ chức nhận
được văn bản, đóng dấu đến và đăng ký
Chọn thời gian từ biểu tượng quyển lịch hoặc nhập trực tiếp từ bàn phím
Khoảng thời gian Ngày đến không quá 90 ngày
Ngày văn bản Là ngày phát hành văn bản của
đơn vị phát hành
Chọn thời gian từ biểu tượng quyển lịch hoặc nhập trực tiếp từ bàn phím
Trang 27Ngày văn bản không được sau ngày đến
Khoảng thời gian Ngày văn bản không quá 90 ngày
Trang 28Trong đó
Tên trường Mô tả Cách nhập
Trang 29Tên hồ sơ Tên phòng ban nhận văn bản Tên phòng ban sẽ hiển thị khi
chọn Loại sổ là “Sổ văn bản đến đích danh”
Người nhận Tên người nhận văn bản đến Trường thông tin này sẽ hiển thị
khi chọn Loại sổ là “Sổ văn bản đến đích danh”
Lựa chọn thông tin trong trường Người nhận
Lĩnh vực Lĩnh vực của văn bản đến Lựa chọn giá trị của lĩnh vực trong
trường thông tin Lĩnh vực
– Chức năng này cho phép người dùng tra cứu thông tin của văn bản đến theo các tiêu chí tra cứu
– Để thực hiện tra cứu văn bản đến người dùng thực hiện như sau:
o Bước 1: Chọn mục Văn bản đến
o Bước 2: Chọn mục Tra cứu văn bản đến
o Bước 3: Nhập các tiêu chí tra cứu như hình sau
o Bước 4: Nhấn nút , hệ thống sẽ hiển thị danh sách các văn bản theo các tiêu chí đã chọn
Trang 30– Chú thích các nút chức năng:
o Nút : Để hiển thị các văn bản theo tiêu chí tra cứu
Trong đó
Tên trường Mô tả Cách nhập
Phòng ban Tên phòng ban nhận văn bản Tên phòng ban sẽ hiển thị khi
chọn Loại sổ là “Sổ văn bản đến đích danh”
Người nhận Tên người nhận văn bản đến Trường thông tin này sẽ hiển thị
khi chọn Loại sổ là “Sổ văn bản đến đích danh”
Lựa chọn thông tin trong trường Người nhận
Lĩnh vực Lĩnh vực của văn bản đến Lựa chọn giá trị của lĩnh vực trong
trường thông tin Lĩnh vực
Số đến Số thứ tự đăng ký văn bản đến Số đến tự sinh, có thể nhập từ bàn
Trang 31Tháng Thời gian theo đơn vị tháng để
thông tin Loại sổ
Trích yếu Nội dung tóm tắt của văn bản
đến
Nhập thông tin từ bàn phím theo nội dung trích yếu trên văn bản
– Chức năng này cho phép người dùng theo dõi tình trạng xử lý văn bản đến – Để thực hiện chức năng này, người dùng thao tác như sau:
o Bước 1: Chọn mục Văn bản đến
o Bước 2: Chọn mục Theo dõi văn bản đến
o Bước 3: Nhập các tiêu chí tìm kiếm như hình sau
o Bước 4: Nhấn nút hệ thống hiển thị danh sách các văn bản cần theo dõi như hình sau
Trang 32– Từ danh sách này người dùng có thể theo dõi được tình trạng xử lý của văn bản
o Để xem thông tin chi tiết văn bản, quá trình xử lý văn bản người dùng nhấn chọn , hệ thống sẽ hiển thị thông tin
và quá trình xử lý chi tiết của văn bản đó
o Nhấn vào để xem chi tiết “Quá trình xử lý” văn bản
o Rê chuột vào trạng thái của văn bản, để xem trạng thái của văn bản,
ai đang xử lý văn bản đó Trong đó
Tên trường Mô tả Cách nhập
Loại sổ Loại sổ công văn đến Lựa chọn loại sổ trong trường
thông tin Loại sổ
Số đến Số thứ tự đăng ký văn bản đến Số đến tự sinh theo thứ tự, và có
thể cho người dùng thay đổi
Số đến không được trùng nhau trong cùng một loại sổ
Độ khẩn Mức độ khẩn của văn bản Lựa chọn mức độ khẩn cho văn bản
trong trường thông tin Độ khẩn
Số kí hiệu Số/Ký hiệu của công văn đến Người dùng sẽ nhập thông tin số/
ký hiệu từ bàn phím Tên loại văn
danh
Trang 33Phòng ban Phòng ban xử lý văn bản Lựa chọn phòng ban trong danh
sách thông tin phòng ban Tình trạng Tình trạng xử lý công việc Lựa chọn tình trạng xử lý văn bản
trong danh sách thông tin các tình trạng
Ngày đến Là ngày đơn vị, tổ chức nhận
được văn bản, đóng dấu đến và đăng ký
Chọn thời gian từ biểu tượng quyển lịch hoặc nhập trực tiếp từ bàn phím
Khoảng thời gian Ngày đến không quá 90 ngày
Ngày văn bản Là ngày phát hành văn bản của
đơn vị phát hành
Chọn thời gian từ biểu tượng quyển lịch hoặc nhập trực tiếp từ bàn phím
Ngày văn bản không được sau ngày đến
Khoảng thời gian Ngày văn bản không quá 90 ngày
Trang 34II.3.2 Văn bản đi
– Chức năng này dùng để cập nhật các thông tin của văn bản đi vào hệ thống phần mềm và phát hành văn bản đi
– Sau khi đăng nhập xong người dùng sẽ thực hiện các bước xử lý sau:
o Bước 1: Chọn mục Văn bản đi
o Bước 2: Chọn Nhập văn bản cơ quan Khi đó hệ thống sẽ hiển thị
màn hình như sau
o Bước 3 : Nhập thông tin xử lý và thông tin văn bản đi:
Phần “Thông tin văn bản đi”: Dùng để nhập tất cả các thông
tin chính của văn bản để phục vụ cho việc quản lý, tra cứu về
sau
Trang 35 Phần “Nơi nhận” có thể nhập tìm kiếm nhanh Ví dụ nhập “ba chẽ” sẽ hiển thị lên tất cả các phòng ban, đơn vị của huyện Ba Chẽ Cho phép tích chọn nhiều nơi nhận để phát hành văn bản
Nhấn nút để đính kèm tệp nội dung bản mềm của văn bản Hoặc nhấn nút sẽ hiển thị màn hình quét văn bản, hỗ trợ người sử dụng quét trực tiếp văn bản giấy vào hệ thống
(1) Nhấn để quét trực tiếp văn bản giấy vào hệ thống
(2) Nhấn để tải lên bản scan vào hệ thống phần mềm
(3) Nhấn để trở về màn hình trước
Trang 36 Phần “Thông tin xử lý” : Dùng để đưa ra các ý kiến xử lý về văn bản
o Bước 4: Sau đó bấm nút để lưu thông tin văn bản – Chú thích các nút chức năng
o Nút để lưu toàn bộ thông tin đã nhập vào phần mềm
o Nút để quét văn bản từ dạng giấy lên phần mềm
o Nút : Để tải lên bản scan vào hệ thống phần mềm
Trang 37o Nút : Để xóa 1 trang của văn bản giấy đã quét lên phần mềm
o Nút : Để xóa văn bản bản giấy đã quét lên phần mềm
o Nút để phát hành văn bản đi Trong đó
Tên trường Mô tả Cách nhập
Loại sổ Loại sổ để quản lý thông tin các
công văn đi của cơ quan
Lựa chọn loại sổ trong trường thông tin Loại sổ
Số/ký hiệu Số đi và ký hiệu của văn bản Người dùng sẽ nhập thông tin số/
Ngày soạn thảo văn bản Người dùng chọn ngày soạn thảo
văn bản từ biểu tượng quyển lịch Ngày phát
hành
Là ngày văn bản được phát hành Người dùng chọn ngày phát
hành từ biểu tượng quyển lịch Tên loại văn
Người ký Đơn vị soạn
thảo
Phòng ban của người soạn thảo nội dung văn bản
Hệ thống tự động hiển thị theo tên đăng nhập
Độ khẩn Mức độ khẩn của văn bản Lựa chọn mức độ khẩn cho văn
bản trong trường thông tin Độ khẩn
Nơi nhận Nơi nhận là các cơ quan khác cơ
quan phát hành
Lựa chọn thông tin trong trường Nơi nhận, người dùng có thể thêm mới đơn vị nhận bằng cách nhập thông tin từ bàn phím Trích yếu Nội dung tóm tắt của văn bản phát
hành
Nhập thông tin từ bàn phím
Trang 38Nơi lưu
Số bản Số lượng bản phát hành Nhập thông tin từ bàn phím
Số tờ Số tờ của một bản phát hành Nhập thông tin từ bàn phím Ghi chú Ghi những điểm cần thiết khác về
Thông tin xử
lý
Thông tin xử lý văn bản Người dùng chỉ xem nội dung
hiển thị trong thông tin xử lý
Ý kiến xử lý Nội dung ý kiến xử lý Nhập nội dung xử lý từ bàn
phím, hoặc chọn các mẫu ý kiến
xử lý có sẵn
II.3.2.2 Phát hành văn bản
– Chức năng này giúp cho văn thư có thể phát hành văn bản đi và xử lý các văn bản đã phát hành như hủy văn bản , phát hành bổ sung văn bản đi
– Sau khi đăng nhập vào hệ thống, để phát hành văn bản đi người dùng sẽ thực hiện các bước xử lý sau:
o Bước 1: Chọn mục Văn bản đi
o Bước 2: Chọn Phát hành văn bản Sau đó phần mềm sẽ hiện lên
màn hình như sau
Trang 39o Bước 3:
Người dùng sẽ lựa chọn các tiêu chí có sẵn bấm nút
để tìm kiếm văn bản đi
Chọn để xem hoặc hủy văn bản
Chọn để xem thông tin văn bản và phát hành văn bản đi
Chọn để hủy văn bản đi Sau khi hủy
sẽ hiện lên thông báo như hình sau:
– Để phát hành bổ sung, người dùng sẽ thực hiện các bước xử lý như sau:
o Bước 1 : Chọn tab , phần mềm sẽ hiện lên giao diện danh sách các văn bản đã phát hành
Trang 40o Bước 2: Chọn hình để xem văn bản hoặc phát hành bổ sung
– Để xem tình trạng phát hành của văn bản
o Bước 1 : Chọn tab , phần mềm sẽ hiện lên giao diện danh sách các văn bản đã phát hành
o Bước 2: Chọn hình để xem văn bản hoặc phát hành bổ sung
Chọn để xem tình trạng văn bản phát hành