1. Trang chủ
  2. » Tất cả

De on thi hoc sinh gioi toan lop 3 de 13 (1)

3 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề ôn thi học sinh giỏi toán lớp 3 - Đề 13
Trường học VnDoc
Chuyên ngành Toán
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 113,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề ôn thi học sinh giỏi Toán lớp 3 Đề 13 VnDoc com VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí Đề ôn thi học sinh giỏi Toán lớp 3 Đề 13 Thời gian làm bài 60 phút Bài 1 Không cần tính kết[.]

Trang 1

Đề ôn thi học sinh giỏi Toán lớp 3 - Đề 13

Thời gian làm bài: 60 phút

Bài 1 Không cần tính kết quả cụ thể, em cho biết hai tổng sau có bằng nhau không?

Vì sao? A = 123+ 456+ 78+ 90 B = 498+ 76+ 153+ 20

Bài 2 Từ ba chữ số 5,2,3, An lập tất cả các số có ba chữ số khác nhau, rồi tính tổng

các số vừa lập đó Em hãy giúp An tính nhanh tổng đó

Bài 3 Hiện tại em học lớp 3, còn anh học lớp 8 Hỏi sau 5 năm nữa anh học hơn em

mấy lớp, biết rằng mỗi năm mỗi người đều được lên lớp?

Bài 4 Bạn An chia một số cho 12 thì được thương là 5 Hỏi chia số đó cho 2 thì được

thương là bao nhiêu?

Bài 5 Một hình chữ nhật có chiều dài 60cm, chiều rộng bằng 1/5 chiều dài.

a) Tính chu vi hình chữ nhật đó

b) Chu vi hình chữ nhật gấp mấy lần chiều rộng?

Bài 6 Lớp 3A có 45 học sinh được kiểm tra môn Toán, trong đó 1/3 số học sinh của

lớp đạt điểm 10, 1/5 số học sinh của lớp đạt điểm 9, 1/9 số học sinh của lớp đạt điểm 8, còn lại đạt điểm 7 Hỏi lớp 3A có mấy em đạt điểm 10, đạt điểm 9, đạt điểm 8, đạt điểm 7?

Đáp án Đề thi học sinh giỏi Toán 3 - Đề 13:

Bài 1.

A= 123 + 456 + 78 + 90

= 100 + 20 + 3 + 400 + 50 + 6 + 70 + 8 + 90

B = 498 + 76 + 153 + 20

= 400 + 90 + 8 + 70 + 6 + 100 + 50 + 3 + 20

Vậy A = B

Bài 2.

Từ ba chữ số 5,2,3, An có thể lập được 6 số có ba cho số khác nhau:

Trang 2

523; 532; 352; 325; 235; 253.

Tổng các số trên là:

523 + 532 + 352 + 325 + 235 + 253 = 2220

Đáp số: 2220

Bài 3.

Đáp số: 5 lớp

Bài 4.

Đáp số: 30

Bài 5.

Chiều rộng hình chữ nhật là:

60 : 3 = 20 (cm)

a) Chu vi hình chữ nhật là:

(60 + 20) x 2 = 160 (cm)

b) Chu vi hình chữ nhật gấp chiều rộng số lần là:

160 : 20 = 8 (lần)

Đáp số: a) 160cm;

b) 8 lần

Bài 6.

Số học sinh đạt điểm 10 là:

45 : 3 = 15 (em)

Số học sinh đạt điểm 9 là:

45 : 5 = 9 (em)

Số học sinh đạt điểm 8 là:

45 : 9 = 5 (em)

Số học sinh đạt điểm 7 là:

Trang 3

45 – 15 – 9 – 5 = 16 (em)

Đáp số: 15 em đạt điểm 10; 9 em đạt điểm 9;

5 em đạt điểm 8; 16 em đạt điểm 7

Ngoài ra, các em học sinh có thể tham khảo thêm:

https://vndoc.com/de-kiem-tra-cuoi-tuan-toan-3

Ngày đăng: 22/03/2023, 18:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w