THÁNG 09/2012 VnDoc com Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí 1 Ngày soạn 10/9/2017 Ngày dạy /9/2017 Chủ đề 1 Ý NGHĨA, TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC CHỌN NGHỀ CÓ CƠ SỞ KHOA HỌC I MỤC TIÊU CẦN Đ[.]
Trang 11 Giáo viên: - Đọc trước tài liệu “Giúp lựa chọn nghề ” (nhiều tác giả)
2 Học sinh: - Sưu tầm một số bài hát, bài thơ hoặc mẩu chuyện ca ngợi lao
động, người lao động
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1 ph)
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới Giới thiệu bài: GV giới thiệu nội dung cơ bản của chủ đề và nêu yêu cầu cần nắm vững qua chủ đề (theo mục tiêu cần đạt)
IV Tiến trình dạy - học
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÕ NỘI DUNG
HĐ1: (15 ph) Tìm hiểu những nguyên tắc chọn
nghề
a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được 3 nguyên tắc chọn
nghề và chuẩn bị cho mình sự sẵn sàng về tâm lý đi
* 3 nguyên tắc chọn nghề:
- Chọn nghề theo sở thích và
Trang 2chọn nghề” và nêu câu hỏi cho HS thảo luận:
? Em hiểu gì về nội dung giải thích cho ba câu hỏi:
“Tôi thích nghề gì?”, “Tôi làm được nghề gì?”,
rằng không được vi phạm 3 nguyên tắc chọn nghề
- GV minh hoạ thêm cho HS về một số mẩu chuyện
để khẳng định vai trò của yếu tố hứng thú và năng
lực khi chọn nghề (kể cả việc hiểu ý nghĩa và tầm
quan trọng của nghề vẫn làm tốt công việc)
c) Kết luận: GV cho HS liên hệ khi còn đang ngồi
trên ghế nhà trường THCS để HS chuẩn bị một tâm
lý đi vào lao động nghề nghiệp Cụ thể là 4 mặt:
+Tìm hiểu nghề yêu thích để nắm chắc yêu cầu của
+ Tìm hiểu nhu cầu nhân lực của nghề và điều kiện
theo trường đào tạo nghề
* GV cho HS ghi nội dung cần nắm vững vào vở
HĐ 2: (12 ph) Tìm hiểu ý nghĩa của việc chọn
hứng thú
- Chọn nghề phù hợp với năng lực trình độ, sức khoẻ, tâm lý,
- Chọn nghề phù hợp với nhu cầu của sự phát triển KT-XH của đất nước và địa phương
* HS cần chuẩn bị sự sẵn sàng về tâm lý đi vào LĐ nghề nghiệp:
+ Tìm hiểu nghề yêu thích để nắm chắc yêu cầu của nghề + Có thái độ thoải mái, thích thú để học tốt các môn học liên quan đến nghề
+ Rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo theo nghề cùng với xác định phẩm chất, nhân cách cần có + Tìm hiểu nhu cầu nhân lực của nghề và điều kiện theo trường đào tạo nghề
2 Ý nghĩa của việc chọn nghề:
Trang 3nghề có cơ sở khoa học
a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu và nắm vững 4 ý nghĩa
của việc chọn nghề có cơ sở khoa học: Kinh tế - xã
hội – giáo dục – chính trị
b) Cách tiến hành:
- GV trình bày tóm tắt nội dung 4 ý nghĩa của việc
chọn nghề
- Tổ chức cho 4 Tổ (4 nhóm lớn) rút thăm phiếu
trình bày ý nghĩa của chọn nghề (Mỗi phiếu ghi tên
c) Kết luận: GV nhấn mạnh lại nội dung cơ bản 4 ý
nghĩa của việc chọn nghề
* GV chốt kiến thức cho HS ghi vào vở
HĐ 3: (10 ph) Tổ chức trò chơi
a) Mục tiêu: Giúp HS hình thành xúc cảm yêu lao
động, yêu người LĐ và nhận thức, tu dưỡng đi vào
định hướng chọn nghề trong tương lai
b) Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho các nhóm HS thi tìm những bài
hát, bài thơ hoặc những mẩu chuyện ca ngợi sự
nhiệt tình LĐ xây dựng đất nước của nhân dân ta
trong các ngành, nghề (ghi ra giấy để kiểm tra
nhóm nào tìm nhiều hơn)
- GV cho HS thể hiện phần biểu diễn cá nhân và
tiếp sức của các thành viên trong nhóm về các bài
* Việc chọn nghề có cơ sở khoa học thể hiện 4 ý nghĩa sau:
+ Ý nghĩa kinh tế
+ Ý nghĩa xã hội
+ Ý nghĩa giáo dục
+ Ý nghĩa chính trị
3 Nhiệm vụ của học sinh:
- Là HS đang ngồi trên ghế nhà trường, em cần phải nhận thức, tu dưỡng rèn luyện phấn đấu để kết quả học tập ngày nàng nâng cao nhằm góp phần định hướng
đi vào chọn nghề trong tương lai
Trang 4IV Đánh giá kết quả chủ đề: (3 ph)
* GV cho HS về nhà viết thu hoạch (ghi trên giấy):
1 Em nhận thức được điều gì qua buổi giáo dục hướng nghiệp này?
2 Hãy nêu ý kiến của mình về:
+ Em yêu thích nghề gì?
+ Những nghề nào phù hợp với khả năng của em?
+ Hiện nay ở quê hương em, nghề nào đang cần nhân lực?
* Thời gian nộp bài thu hoạch:
V Dặn dò: (1 ph)
- Về nhà xem lại bài học và viết thu hoạch nộp đúng thời gian quy định
- Tìm hiểu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương (xã, huyện
hát, bài thơ, câu chuyện vừa tìm được (Không nhất
thiết phải thuộc đầy đủ bài hát, bài thơ mà chỉ cần
hát những lời hát, đọc những câu thơ có nội dung
liên quan cuộc chơi)
- Các nhóm thay phiên tham gia cuộc chơi khi có 1
nhóm không thể hiện phần chơi của mình được nữa
- GV đánh giá cuộc chơi và tuyên dương những
nhóm chơi tích cực
c) Kết luận: GV có thể nêu lên một số tấm gương
người lao động với những nghề rất đỗi bình thường
nhưng được xã hội tôn vinh như: Chị lao công quét
rác trong bài thơ “Tiếng chổi tre” hay các cô chú
công nhân làm công tác vệ sinh môi trường;…
* GV hình thành cho HS tình cảm với LĐ và người
LĐ Đọc lời dạy bất hủ của Bác Hồ: Tất cả các
nghề, nghề nào cũng vinh quang
Trang 5Ngày soạn: 10/10/2017
Ngày dạy /10/2017
Chủ đề 2 TÌM HIỂU NĂNG LỰC CỦA BẢN THÂN VÀ TRUYỀN THỐNG
1 Giáo viên: - Nghiên cứu nội dung chủ đề và các tài liệu tham khảo có liên
quan; nghiên cứu các trắc nghiệm hoặc sưu tầm các trặc nghiệm khác để HS tự kiểm tra Phô tô các câu hỏi trắc nghiệm theo số lượng HS
2 Học sinh: - Tìm hiểu năng lực của bản thân về các môn học và truyền thống
nghề nghiệp của gia đình mình; bút chì, tẩy
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ GV nhận xét, đánh giá chất lượng bài thu hoạch theo câu
hỏi của chủ đề 5 và bổ sung cho HS những vấn đề cần nhận thức tốt hơn như:
+ Những ngành nghề ở địa phương cần đến thị trường lao động phải là những ngành nghề đòi hỏi về trình độ tay nghề: kiến thức, phương pháp và kĩ năng,… của người lao động
3 Bài mới GV giới thiệu nội dung cơ bản của chủ đề 6 và nêu yêu cầu cần
nắm vững qua chủ đề (theo mục tiêu cần đạt) Kết hợp kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà
của HS
IV Tiến trình dạy – học
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN GHI HĐ1: Tìm hiểu khái niệm “năng lực” và “năng
? Tìm những ví dụ về những con người có năng lực
cao trong hoạt động lao động sản xuất? (năng lực
làm một công việc cụ thể và năng lực nghề nghiệp)
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV minh họa thêm cho HS những trường hợp
người mù có thể trở thành ca sĩ hoặc nhạc công,
người liêth 2 chân có thể là những thợ sửa máy tính,
sửa đồng hồ,
c) Kết luận: GV kết luận về cách hiểu đúng khái
niệm “năng lực” và “năng lực nghề nghiệp”
HĐ2: Tìm hiểu sự phù hợp với nghề nghiệp
a) Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là sự phù hợp
nghề? Những yếu tố quan trọng tạo ra sự phù hợp
nghề? Thái độ trước yêu cầu về sự phù hợp nghề
b) Cách tiến hành:
- GV giải thích và minh họa cho HS hiểu về sự phù
hợp nghề (Theo tài liệu SGV/62)
- GV cho HS thảo luận nhóm:
giữa một bên là đặc điểm tâm
lí và sinh lí của một con người với một bên là những yêu cầu của hoạt động đối với con người đó Sự tương xứng
ấy là điều kiện để con người hoàn thành công việc mà hoạt động phải thực hiện
tư cách là một hoạt động)
- Sự nỗ lực chủ quan do lòng yêu nghề giúp con
Trang 7lực chủ quan, lòng yêu nghề,
- GV đưa ra câu đố vui: Một thanh niên muốn trở
thành một người lái xe tải Các em thử suy luận xem
người ấy cần có những phẩm chất gì (những điều
kiện gì) để phù hợp với nghề ấy? (Yêu cầu HS phải
ra ít nhất 3 phẩm chất.)
- HS tham gia bàn luận và trả lời câu đố
c) Kết luận: GV chốt lại khái niệm về sự phù hợp
nghề và các yếu tố tạo ra sự phù hợp nghề
HĐ 3: Tìm hiểu truyền thống nghề của gia đình
a) Mục tiêu: Qua việc tìm hiểu, giúp HS nhận biết
truyền thống nghề gia đình có quan hệ đến việc chọn
nghề
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS trao đổi để trả lời các câu hỏi:
? Em hiểu như thế nào là tr/ thống nghề của gia
đình?
? Ở nước ta, nghề truyền thống của gia đình được
biểu hiện như thế nào?
? Truyền thống nghề của gia đình có quan hệ như thế
nào đến việc chọn nghề?
- HS: Trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV giải thích thêm và đưa ra một số trường hợp để
minh họa (theo tài liệu SGV/ 70)
c) Kết luận: Truyền thống nghề của gia đình hình
thành nên lối sống (nét đẹp văn hóa) của gia đình
Việc chọn nghề gắn với truyền thống nghề tạo nên
bản sắc văn hóa của dân tộc
HĐ 4: Tự kiểm tra và thể hiện năng lực bản thân
người rất nhiều trong việc tự tạo ra sự phù hợp nghề
3 Truyền thống nghề gia đình:
- Truyền thống nghề là nghề của ông bà, cha mẹ có các dạng hình thành nên lối sống
và “tiểu văn hóa” của gia đình
- Truyền thống nghề của gia đình có ảnh hưởng lớn đến việc chọn nghề của mỗi người Đó là bản sắc văn hóa riêng của con người Việt Nam
Trang 8IV Đánh giá kết quả chủ đề: * GV nhận xét và đánh giá tinh thần xây dựng chủ đề của HS
* Thu phiếu trắc nghiệm để thay cho bài thu hoạch
V Dặn dò: - Về nhà xem lại bài học
- Tìm hiểu về hệ thống giáo dục trung học chuyên nghiêp và đào tạo dạy
nghề ở Trung ương, địa phương
a) Mục tiêu: Giúp HS tự thể hiện năng lực của bản
thân qua việc tìm hiểu hứng thú 8 môn học
b) Cách tiến hành:
- GV phát phiếu trắc nghiệm cho HS tìm hiểu hứng
thú môn học (gồm 48 câu hỏi tương ứng với 8 môn
học) GV tổ chức h/dẫn:
+ GV đọc từng câu hỏi trong bảng, sau mỗi câu dừng
lại khoảng 15 giây để HS tự cho điểm vào cột điểm
Nếu đồng ý với câu đó thì cho 1 điểm, nếu không
đồng ý thì cho điểm 0 Sau khi HS cho điểm xong,
yêu cầu HS thực hiện theo h/dẫn ở phần cuối phiếu
trắc nghiệm
- GV căn cứ vào bảng điểm tổng hợp để xác định
việc hứng thú học các môn của HS Từ đó, GV có cơ
sở đánh giá được năng lực của bản thân HS
c) Kết luận: Năng lực không phải tự nhiên mà có mà
chính là do quá trình nỗ lực học tập, tích lũy kiến
thức và vận dụng vào thực tế cuộc sống một cách có
kĩ năng
4 Tự thể hiện năng lực bản thân:
Trang 9Ngày soạn: 8/11/2017
Ngày dạy /11/2017
Chủ đề 3 THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP QUANH TA
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Biết được một số kiến thức về thế giới nghề nghiệp rất phong phú, đa dạng
và xu thế phát triển hoặc biến đổi của nhiều nghề
- Biết cách tìm hiểu thông tin nghề; kể được một số nghề đặc trưng minh họa
cho tính đa dạng, phong phú của thế giới nghề nghiệp
- Có ý thức chủ động tìm hiểu thông tin nghề
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Nghiên cứu nội dung chủ đề và các tài liệu tham khảo có liên quan;
- Chuẩn bị phiếu học tập cho các nhóm: liệt kê một số nghề không theo nhóm nhất định nào để HS phân loại nghề theo yêu cầu của nghề đối với người lao động
2 Học sinh: - Sưu tầm và tìm hiểu một số ngành nghề lao động phổ biến ở địa
phương (xã, huyện, tỉnh); chuẩn bị mỗi nhóm lớn 1 tờ giấy A0, bút lông
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ GV nhận xét, đánh giá chất lượng bài thu hoạch theo câu
hỏi của chủ đề 2 và bổ sung cho HS những vấn đề cần nhận thức tốt hơn như:
+ Lý do cần phải tìm hiểu và nắm được phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, của cả nước là giúp ta có cơ sở chọn nghề phù hợp với nhu cầu của địa phương để phục vụ tốt hơn
3 Bài mới Từ việc nhận xét, đánh giá ở phần KT bài cũ, GV giới thiệu nội
dung cơ bản của chủ đề và nêu yêu cầu cần nắm vững qua chủ đề (theo mục tiêu cần đạt) Đồng thời cho HS thấy tính lôgic của các chủ đề đã học với chủ đề của bài học
hôm nay
IV Tiến trình dạy - học
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÕ NỘI DUNG CẦN GHI HĐ1: Tìm hiểu tính đa dạng của thế giới nghề
nghiệp
a) Mục tiêu: - Giúp HS nhận thức đúng đắn thế giới
nghề nghiệp rất đa dạng, phong phú
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận nhóm (4 ph) tổng hợp về nội
dung đã chuẩn bị: Ghi lại 10 nghề mà em biết (Ghi
trên giấy A0)
- Các nhóm dán giấy A0 lên bảng và cử đại diện
trình bày trước lớp; Sau mỗi nhóm trình bày, các
nhóm còn lại nhận xét, đối chiếu, bổ sung những
nghề không trùng
- GV nhận xét, đánh giá kết quả tìm hiểu và trình bày
của từng nhóm; tuyên dương
c) Kết luận: GV chôt lại cho HS về tính đa dạng của
thế giới nghề nghiệp
HĐ 2: Phân loại nghề thường gặp
a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu rõ việc phân loại nghề
dựa trên 3 cơ sở Đặc biệt phân loại nghề theo yêu
cầu của nghề đối với người lao động
b) Cách tiến hành:
- GV hỏi: Có thể gộp một số nghề có chung một số
đặc điểm thành một nhóm nghề được không? Nếu
được hãy lấy ví dụ minh họa?
- HS: suy nghĩ và trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV bổ sung cho HS cách hiểu đúng
- GV cho HS TL nhóm (5 ph) ghi ra giấy: cách phân
loại nghề theo ý mình? (dán lên bảng đen)
I Bài học:
1 Tính đa dạng, phong phú của thế giới nghề nghiệp:
- Thế giới nghề nghiệp luôn luôn vận động, thay đổi không ngừng như mọi thế giới khác Do vậy muốn chọn nghề phải tìm hiểu thế giới nghề nghiệp, càng hiểu sâu thì việc chọn nghề càng chính xác
2 Phân loại nghề thường gặp:
^ Có 3 cơ sở chính để phân loại nghề:
- Phân loại nghề theo hình thức lao động
- Phân loại nghề theo đào tạo
- Phân loại nghề theo yêu cầu của nghề đối với người lao động
Trang 11IV Đánh giá kết quả chủ đề:
* GV cho HS viết thu hoạch tai lớp theo câu hỏi:
- GV dựa vào cách phân loại của HS để phân tích
một số cách phân loại nghề
- GV tổ chức trò chơi: Ghi sẵn tên một số nghề ở các
băng giấy (mỗi băng ghi 1 nghề), kẻ trên bảng làm 8
cột tương ứng với 8 ngành nghề phân loại theo yêu
cầu của nghề đối với người lao động (theo sách GV)
Cho 4 nhóm lên chọn và sắp xếp đúng theo từng
ngành nghề
c) Kết luận: GV chốt lại 3 cơ sở phân loại nghề và
lưu ý 8 ngành nghề phân loại theo yêu cầu của nghề
đối với người lao động
HĐ 3: Những dấu hiệu cơ bản của nghề; bản mô
tả nghề
a) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được 4 dấu hiệu cơ
bản của nghề và nội dung của một bản mô tả nghề
b) Cách tiến hành:
- GV giới thiệu những dấu hiệu cơ bản của nghề và
nội dung của bản mô tả nghề (tài liệu SGV)
c) Kết luận: GV chốt lại 4 dấu hiệu cơ bản của nghề
và 7 nội dung của bản mô tả nghề
3 Những dấu hiệu cơ bản của nghề; bản mô tả nghề
- 4 dấu hiệu cơ bản của nghề: + Đối tượng lao động
+ Nội dung lao động
+ Công cụ lao động + Điều kiện lao động
- Nội dung bản mô tả nghề: + Tên nghề; Nội dung và t/chất lao động của nghề; Những điều kiện cần thiết để tham gia; Những chống chỉ định y học; Những điều kiện bảo đảm cho người lao động; Những nơi có thể theo học nghề; Những nơi có thể làm việc sau khi học nghề
Trang 121 Thông qua buổi sinh hoạt hôm nay, em nhận thức như thế nào về thế giới nghề
nghiệp quanh ta? Trình bày các cơ sở phân loại nghề?
V Dặn dò:
- Về nhà xem lại bài học
- Tìm hiểu thông tin về một số nghề ở địa phương
Trang 13
- Biết cách thu thập thông tin nghề khi tìm hiểu một nghề cụ thể
- Có ý thức tích cực tìm hiểu thông tin nghề để chuẩn bị lựa chọn nghề tương
lai
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Nghiên cứu nội dung chủ đề và các tài liệu tham khảo có liên quan;
- Chọn một số nghề gần gũi ở địa phương và tìm các ví dụ cụ thể để minh họa
2 Học sinh: - Tìm hiểu thông tin một số nghề phổ biến ở địa phương (xã,
huyện, tỉnh); chuẩn bị mỗi nhóm lớn 1 tờ giấy A0, bút lông, nam châm từ
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ GV nhận xét, đánh giá chất lượng bài thu hoạch theo câu
hỏi của chủ đề 3 và bổ sung cho HS những vấn đề cần nhận thức tốt hơn như:
+ Lý do cần phải tìm hiểu và nắm được phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, của cả nước là giúp ta có cơ sở chọn nghề phù hợp với nhu cầu của địa phương để phục vụ tốt hơn
3 Bài mới
Giới thiệu bài: GV giới thiệu nội dung cơ bản của chủ đề 4 và nêu yêu cầu
cần nắm vững qua chủ đề (theo mục tiêu cần đạt) Kết hợp kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS
IV Tiến trình dạy - học
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÕ NỘI DUNG CẦN GHI
Trang 14HĐ1: Tìm hiểu một số nghề trong lĩnh vực trồng
trọt
a) Mục tiêu: Giúp HS xác định được vị trí, vai trò
của nghề trồng trọt ở phạm vi địa phương và cả
nước Đồng thời, xác định lĩnh vực trồng trọt nào
đang phát triển
b) Cách tiến hành:
- GV đọc cho HS nghe bài “Nghề làm vườn”
(SGV/33)
- GV cho HS thảo luận:
? Xác định vị trí, vai trò của sản xuất lương thực và
a) Mục tiêu: HS kể được tên những nghề thuộc các
lĩnh vực ở địa phương Lập bản mô tả được một nghề
cụ thể
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận nhóm: Tổng hợp những nghề
các bạn đã tìm hiểu được Ghi ra giấy và dán lên
bảng
- HS: suy nghĩ và nhận xét, bổ sung
I Bài học:
1 Một số nghề trong lĩnh vực trồng trọt:
- Nghề làm vườn: nghề trồng cây cảnh, nghề trồng lúa, nghề trồng cây ăn quả, nghề trồng cà phê, nghề trồng rau,…
2 Tìm hiểu và mô tả nghề ở địa phương:
- Môt số nghề thuộc lĩnh vực
dịch vu ở địa phương: may mặc; cắt tóc; ăn uống; sửa chữa xe đạp, xe máy; chuyên
Trang 15IV Đánh giá kết quả chủ đề:
* GV yêu cầu HS trả lời:
? Để hiểu về một nghề, chúng ta nên chú ý đến những thông tin nào?
* GV cho HS viết thu hoạch tai lớp theo câu hỏi:
1 Em hãy làm bản mô tả một nghề ở địa phương mà em biết
V Dặn dò:
- Về nhà xem lại bài học
- Tìm hiểu về nhu cầu lao động ở một số lĩnh vưc nghề nghiệp của địa phương
- GV bổ sung cho HS cách hiểu đúng về tên các nghề
trong từng lĩnh vực ở địa phương
- GV h/dẫn HS cách mô tả một nghề gồm 4 mục lớn
+ Tên nghề;
+ Đặc điểm hoạt động của nghề;
+ Các yêu cầu của nghề đối với người lao động;
+ Triển vọng phát triển của nghề
- GV yêu cầu HS giới thiệu những nghề có ở địa
phương (gọi 5 HS trình bày trước lớp)
Trang 16Ngày soạn: 8/1/2018
Ngày dạy /1/2018
Chủ đề 5:
TÌM HIỂU HỆ THỐNG GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC NGHỀ
NGHIỆP CỦA TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG
(TUYỂN SINH TRÌNH ĐỘ THCS)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp HS:
- Biết một cách khái quát về các trường THCN và các trường dạy nghề ở trung
ương và địa phương tỉnh Bạc Liêu; Cà Mau
- Có thái độ chủ động tìm hiểu thông tin về hệ thống trường THCN, dạy nghề
để sẵn sàng chọn trường trong lĩnh vực này
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: - Nghiên cứu nội dung chủ đề và các tài liệu tham khảo có liên
quan; tìm hiểu tư liệu và sưu tầm hình ảnh của một số trường THCN và dạy nghề trong huyện, tỉnh
2 Học sinh: - Tìm hiểu tư liệu và hình ảnh của một trường THCN và dạy nghề
* Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu nội dung cơ bản của chủ đề 7 và nêu yêu cầu cần nắm vững
qua chủ đề (theo mục tiêu cần đạt) Kết hợp kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS
- GV giới thiệu hình ảnh về trường THCN và dạy nghề tỉnh Bạc Liêu; Trung tâm GDTX và dạy nghề huyện Giá Rai
* Tiến trình dạy - học
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÕ NỘI DUNG CẦN GHI
Trang 17HĐ1: Tìm hiểu khái niệm lao động qua đào tạo và
không qua đào tạo
a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu thế nào là lao động qua
đào tạo và không qua đào tạo?
b) Cách tiến hành:
- GV nêu ra 2 trường hợp và hỏi:
+ Một người bỏ ra sức lao động để thu nhặt phế liệu
bán lấy tiền
+ Một người thợ sửa máy tính để lấy tiền công
? Theo em, công việc lao động của người nào cần
phải có kiến thức và kĩ năng chuyên môn?
- HS: trả lời, nhận xét và bổ sung
? Như vậy, người thợ sửa máy tính phải được đào tạo
ở đâu? Thời gian đào tạo bao lâu?
- HS: tự trả lời theo hiểu biết
c) Kết luận: GV kết luận về cách hiểu đúng khái
niệm lao động qua đào tạo và lao động không qua
đào tạo
HĐ2: Tìm hiểu vai trò của lao động qua đào tạo
a) Mục tiêu: HS hiểu được bất cứ công việc nào mà
người lao đông được qua đào tạo sẽ đem lại hiệu quả
lao động tốt hơn
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận:
? Lao động qua đào tạo có vai trò quan trọng như thế
nào đối với sản xuất?
? Lao động qua đào tạo có điểm nào ưu việt so với
lao động không qua đào tạo?
- HS: trả lời và nhận xét, bổ sung
I Bài học:
1 Khái niệm lao động qua đào tạo và không qua đào tạo?
- Lao động qua đào tạo là loại hình lao động mà người lao động phải có trình độ tay nghề vững vàng (kiến thức, kĩ năng,…) được học qua trường lớp, sách vở
- Lao động không qua đào tạo
là loại hình lao động với những công việc mà người lao động chỉ cần bỏ sức lực là
chính
2 Vai trò của lao động qua đào tạo:
- Lao động qua đào tạo là
động lực thúc đẩy mọi quá trình sản xuất đạt được hiệu quả tốt đẹp
- Lao động qua đào tạo sẽ