TOM TAT NOI DUNG Nhận thấy được tầm quan trọng của việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh đối với sự tôn tại và phát triển của công ty đặc biệt là trong tình hình hiện nay nền kinh
Trang 1PHAN TICH KET QUA HOAT DONG KINH
DOANH CUA CONG TY XANG DAU
CA MAU
3VHD:Ths Hé Lé Thu Trang SVTH: Trần Như Bảo
Lớp : Kinh tế học 2- khóa 32 MSSV: 4066183
Nién khéa: 2006-2010
> Cần Thơ, 05 / 2010 <
Trang 2
Những năm tháng hoc tập ở Trường thắm thoát cũng đã trôi qua, đã đến lúc chúng ta phải nói lời chia tay với Thầy Cô, bạn bè, sách vở và với tất cả những
gì lưu luyến nhất, những gì luôn gắn bó với ta trong 4 năm xa quê đèn sách Hành trang mang theo không có gì quý báu hơn là những khối kiến thức bỗ ích, những lời quan tâm căn dặn ân cần của Quý thầy cô trước lúc chia xa
Trước những tình cảm cao quý của Quy Thay cô, sự chia sẻ, động viên của những bạn đồng hương, sự giúp đỡ nhiệt tình của tất cả các bạn bè trong lớp Kinh
Tế Học 2- khóa 32 trong suốt thời gian qua Em không biết nói gì hơn, chỉ biết gởi những lời cảm ơn chân thành nhất, những lời tri ân sâu sắc nhất đến tất cả mọi người Nhờ được sự quan tâm hướng dẫn tận tình của Thây, cô đã giúp em hoàn
thành Luận văn tốt nghiệp một cách hoàn thiện nhất, kịp thời gian theo quy định Và
em hứa sẽ trân trọng, gìn giữ tất cả những gì Thầy Cô đã truyền đạt, không ngừng
học tập để bố sung kiến thức cho bản thân, cho dù mình lao động, sinh sống ở bất cứ
nơi đâu
Em cũng không quên gởi lời chân thành cảm ơn chị Thắm trưởng phòng tô chức hành chính và các anh chị trong công ty đã nhiệt tình giúp đỡ, giới thiệu và
Cung cấp cho em day du vé tinh hinh hoat dong, về số liệu phân tích Qua đó, đã
giúp em từng bước hoàn thành công tác thực tập cũng như Luận văn Tốt nghiệp một cách tốt nhất
Trong quá trình xây dựng chuyên đề, chắc chắn không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp của Quý Thầy
Trang 3LOI CAM DOAN
Toi cam doan rang dé tai này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và
kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày tháng 5 Năm 2010 Sinh viên thực hiện
Trần Như Bảo
Trang 4
Ca Mau, ngay thang 5 nam 2010
Thủ trướng đơn vị (ky va dong dau)
Trang 5NHAN XET CUA GIAO VIEN HUONG DAN
Ngay Thang nim 2010
Giáo viên hướng dẫn
(ký và ghi họ tên)
Trang 6
Ngay thang nam 2010
Giáo viên phản biện
(ký và ghi họ tên)
Trang 7MUC LUC
CHƯƠNG 1 GIGI THIEU c.ccscccscccecssscscsssscssscesccscsscseccecsecsessesscssessccsecsecssccacsacees 1 1.1 LY DO CHON DE TAlL.csscccssccssscsscsscsssssscsecssccessesscsecsecsscessessasecsercecsersaceres 1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .d o- s6 € <9 S8 89s se se 2
1.2.1 Mục tiêU ChUung «eo < eo 6c 6< 6< 9A 99.664.99.04 940 0 008 06000006066666066606 808 2
1.2.2 Mục tiêu CỤ tHỂ - 0c < 9 9 99 999299 96 3 959894 5262959 2 1.3 PHAM VI NGHIÊN CỨU - << 9 S86 6s sSeSs se <sssse 2
1.3.1 KhÔng Ø14T\ c co co 0 0 9 8666.996 9.9 9.9.9.9 0090000000 0 0060060606699999999999996 2 1.3.2 ThỜI ĐIATI e 0 6 66 6 6 69664.999.999 9.04 94 00.0000 0600600608686656886066090900060 2 1.3.3 NỘI (UTIĐ ocooo 9 0 9 66 9.9 9999999 9.9.9.9 900 000 066 066968040460646656656686869899909904 2
1.4 LUOC KHAO TAI LIEU CO LIEN QUAN DEN DE TAI NGHIEN CUU H90 0.000 190.1 4 4 1 0 9 4o 9 9 9 9 090.90 9.9 99 09 90 99 0 69 9968 2 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN .-< << << << << E4 E4 E484 se 3 exe 4
2.1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh [ 7, tr 4] .sssss««<s« 4 2.1.2 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh [7, tr Š] 4
2.1.3 Vai trò của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh [ 7, tr 6] Š
2.1.4 Y nghĩa và nhiệm vụ của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh [
PT, (TY “ << << 4ú E3 9ú S1 9.99 1.9909 969.2960.011 9969 04.9298 59899096 5 84E 6
2.1.5 Khái niệm doanh thu ['7, ẤT 4 eessssssssessse SSSS66655555666655555566665 6
2.1.6 Khái niệm tiêu thụ [ 3, tr 4] -s- ecss< se se sssesesesesessssesesesese 7
2.1.7 Khái niệm chi phí [ 7; fT 5] .ec<< << << << 6 S666 66 666 6666699999966644646666 7
2.1.8 Khái niệm lợi nhuận [3, tr 5] œ-ecss< << ess se essesesesesesessesesesess 7
2.1.9 Các chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động kinh doanh .«-«- 8
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU s.<-oecss se essesSssssesessssesesessss 11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu . ¿+ 5-5 55s +2 2 ££s£££sxscs2 2.2.2 Phương pháp phân tích sỐ liệu -cscesesese seeessesesseesssssssssss 11
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU CÀ MAU.13
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIẾN CỦA CÔNG TY 13 3.2 CƠ CÂU TÔ CHỨC VÀ TÌNH HÌNH NHÂN SỰ - <-<« 14
3.2.1 Chức năng của các phòng Dan cc co ö< <5 5559966 99966.96 996659695688669996966 15
3.2.2 Tình hình nhân SỰỰ -s-<-< sec se s s4 s9 S9 S9 5944989 S5 98954 sesese 15 3.3 CÁC SẢN PHẨM CHÍNH CỦA CÔNG TY .soesesseseseseeseseseses 16 3.4 KÊNH PHÂN PHÔII << < << << s89 Es S4 49599.985.954 95252 16
3.4.1 Số lượng đại lí và cửa hàng qua các năm -s‹sesesesess«sessseses 17
CHƯƠNG 4 PHAN TICH KET QUA HOAT DONG KINH DOANH CUA CONG
TY XANG DAU CA MAU wisssssccssssssssscsscssssssesscsssssscsesessssessesasesssssecssssessesacenes 19 4.1 PHAN TICH KET QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 19
Trang 84.2.1 Tình hình doanh thu qua các năm từ 2007 dến 2009 24 4.3 PHAN TICH TINH HINH CHI PHI VA CAC NHAN TO ANH HUONG
DEN CHI PHI 00 00 ccc ccccccccccc cece cece cceesceescsesesueeseseueeseseeeeeeenes 27
4.3.1 Tình hình chỉ phí chung 27 4.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh chính của công ty Xăng Dâu Cà MU s93 666 6803.18058008066604604600804400440480040040000000404003000080000:0/2
4.4 PHAN TICH TINH HÌNH LOI NHUAN CUA CONG TY XANG DAU
CÀ MAU LH 1S TS TS kg 1151111 kkEh 38
4.4.1 Tình hình lợi nhuận chung cỦa CÔng ẦY oeessoeeeeeee 6656665556669 38 4.4.2 Các nhân to tac dong dén lợi nhuận của Công Ty Xăng Dầu Cà Mau 41 4.5 PHAN TICH TINH HINH TIEU THU MOT SO SAN PHAM CHINH 47 4.5.1 Số lượng tiêu thụ các mặt hàng chủ lực của công ty .«.«.«s«s« 47
4.5.2 Giá trị tiêu thụ của các mặt hàng .oos so 6 666 969969966.9666666666656656 48
4.5.3 Giá trị tiêu thụ mặt hàng Xăng Dầu theo kênh phân phối 50
4.6 PHAN TICH KET QUA HOAT DONG KINH DOANH THONG QUA MOT SO CHE TIEU 0.0.0.0 cece cccceteccceececnneeeeeceesennssseeseeeeenenas 54
4.6.1 Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận csso co ecc co S6 6 6 9666 99996699996 66969666696966 6668 54
4.6.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn . - 57
4.6.3 Phân tích tý suất lợi nhận trên tổng chỉ phí s-ses<sessesesesessesese 61
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHAP NHAM NANG CAO HIEU QUA HOAT
PHỤ LLỤIC c co 0 << 6< 9 99999960996 900 00000000006 066 0066666666666099099999000000009909996 69
Trang 9DANH MUC BIEU BANG
Bảng 1: SỐ LƯỢNG ĐẠI LÝ VÀ CỬA HÀNG QUA CÁC NĂM 18
Bang 2: KET QUA HOAT DONG KINH DOANH QUA CAC NAM 2007, II 0 -~ 20
Bảng 3: SỰ BIÊN ĐỘNG LỢI NHUẬN QUA CÁC NÁM 23
Bang 4: SU BIEN DONG DOANH THU QUA 3 NAM 25
Bảng 5: SỰ BIẾN ĐỘNG TỎNG CHI PHÍ QUA CÁC NĂM 29
Bang 6: SU BIEN DONG CUA CHI PHI HOAT ĐỘNG KINH DOANH TRONG THỜI GIAN 2007 ĐẾN NĂM 20009 -c<c<c<eseseseses 34 Bang 7: SU BIEN DONG LOI NHUAN QUA CAC NAM 40
Bang 8: SU BIEN DONG CUA LOI NHUAN HOAT DONG KINH DOANH ssssssssssssssescscacasasocsssussacacasssousnssscsssescacscasaesesescssacasacaccucesucusssscasscsseascsssesssascacacases 43 Bảng 9: LỢI NHUẬN KHÁC QUA CÁC NĂM 55-5 5 csscses 46 Bang 10: SO LUQNG TIEU THU CAC MAT HANG CHU LUC CUA 00t 47
Bang 11: GIA TRI TIEU THU CÁC MẶT HÀNG QUA CÁC NĂM 49
Bang 12: GIA TRI TIEU THY MAT HANG XANG DAU THEO KENH j;7.0 8:00 53
Bang 13: MOT SO CHI SO LOI NHUẬN QUA CÁC NẮM 55
Báng 14: NHÓM CHỈ TIỂU HIỆU QUÁ SỬ DỰNG VÓN 58
Bảng 15:THỜI HẠN THANH TOÁN QUA CÁC NĂM 60 Bang 16: TY LE LOI NHUAN TREN TONG CHI PHi QUA CAC NAM.61 Bang 17: BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH QUA 3 NAM
2007, 2008, 2009 sccsscssssssssscssscossssscessesosseserssssssecarsscasoesssesoncarsscacossersesaconees 69
Trang 10Hình 1: Cơ cầu 6 CH eecccccccceeccececsescscscscsssesessssssesescsescscsssesescscecsesnees 14
Hình 2: Kênh phân phối - - 2-2-2 + E33 E*EEEEEE SE xxx tt 17
Hình 3: Sự biến động doanh thu hoạt động kinh doanh - 26 Hình 4: Tổng chỉ phí qua 3 năm 2007, 2008, 2)09 - 55555552 31 Hình 5: Sự biến động của chỉ phí kinh doanh - 5-5-5555: 35
Hình 6: Biểu đồ cơ cấu giá trị tiêu thụ các mặt hàng trong 3 năm 2007, 2008, PP 50
Trang 11TOM TAT NOI DUNG
Nhận thấy được tầm quan trọng của việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh đối với sự tôn tại và phát triển của công ty đặc biệt là trong tình hình hiện nay nền kinh tế có nhiều biến động làm cho vẫn đề này càng trở nên quan trọng hơn vì vậy em đã chọn “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty Xăng Dầu Cà Mau” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình
Nghiên cứu này ra đời nhằm giúp công ty đánh giá đúng kết quả hoạt động kinh doanh thông qua việc phân tích tình hình doanh thu, phân tích tình hình lợi nhuận, phân tích tình hình chi phí, phân tích tình hình tiêu thụ của công ty và phân tích các chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động kinh doanh như: Hiệu quả sử đụng vốn
kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí, nhóm chỉ tiêu lợi nhuận từ đó đưa ra
những giải pháp cụ thể nhăm năng cao kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Đề tài sử dụng phương pháp so sánh số tương đối, so sánh số tuyệt đối để phân tích, đánh giá kết quả hoạt động của công ty và tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của công ty
Dựa vào kết quả phân tích tìm ra những tồn tại và nguyên nhân của công ty, qua đó đề ra một số giải pháp giúp công ty khắc phục những khó khăn, nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Trang 12CHƯƠNG 1
GIỚI THIẾU 1.1 LY DO CHON DE TAI
Trong những năm gần đây nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế
Việt Nam nói riêng đã và đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn như lạm phát,
suy thoái kinh tế làm ảnh hưởng rất lớn đến kết quá kinh doanh của rất nhiều công ty, vì vậy các công ty cần phải hiểu rõ được tình hình hoạt động của công
này đòi hỏi doanh nghiệp phải nỗ lực rất lớn mới có thể ôn định và phát triển
Điều này đòi hỏi các nhà quản trị của công ty phải biết rõ thực lực của công ty mình từ đó có được những hướng phát triển phù hợp Để làm được điều này nhà quản trị phải nghiêm túc việc phân tích kết quả hoạt động kinh đoanh của công
ty
Vì vậy phân tích kết quả hoạt động kinh doanh có vai trò rất quan trọng đối với một doanh nghiệp Để rút ngắn khoảng cách giữa những dự tính kế hoạch và thực tế thì việc phân tích kết quá hoạt động kinh doanh của công ty phải được thực hiện cần trọng nhằm có được sự đánh giá đúng đắn, chính xác Thông qua
việc xem xét đánh giá những chỉ tiêu kinh tế của những năm trước sẽ giúp cho nhà quản trị hay ban lãnh đạo có được những quyết định hay những định hướng
cho tương lai của doanh nghiệp phù hợp với sự phát triển chung của nên kinh tế đất nước, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững
Nhận thấy được tầm quan trọng của việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh đối với doanh nghiệp nên em chọn đề tài: “ Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty Xăng Dầu Cà Mau” làm đề tài nghiên cứu cho luận
Trang 13Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Xăng Dầu Cà Mau
1.2 MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Danh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty Xăng Dầu Cà Mau
nhằm đề ra những biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của công ty trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
— Đánh giá tình hình tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận, chi phí để thấy được
tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
— — Phân tích các tỷ số đánh giá hoạt động kinh đoanh và tình hình tài
chính của công ty
— Đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn và nâng cao
kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian tới
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty Xăng Dầu Cà Mau
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐÉN ĐÈ TÀI NGHIÊN
CỨU
s* Luận văn tốt nghiệp: Đề tài “Phân tích hiệu quả kinh doanh các mặt hàng chủ lực của công ty Xăng Dầu Cà Mau”, năm 2008, sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Kim Hoàng, lớp Kinh tế - Kế toán 2004
Luận văn này tập trung vào phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận của công ty thông qua việc so sánh kết quả đạt được qua các năm, tuy nhiên chưa làm
nổi bật các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận, đồng thời luận văn chưa phân tích
doanh thu, chi phí và các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu và chỉ phí
s* Luận văn tốt nghiệp: Đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
tại Công ty Cô Phần Chế Biến Thuỷ Sản Xuất Khẩu Minh Hải ” năm 2007, sinh
Trang 14Luận văn này phân tích kết quả kinh đoanh, doanh thu hiệu suất sử dụng tài
sản, chi phí, lợi nhuận, một số chỉ số khả năng sinh lời và phân tích Dupont chỉ
số tài chính thông qua việc so sánh kết quả qua các năm
Thông qua các luận văn này em sẽ tiếp thu, học hỏi những điểm đã đạt để phát huy và vận dụng đồng thời khắc phục những mặt còn hạn chế và khai thác những vân đê mà luận văn này đê cập
Trang 15Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Xăng Dầu Cà Mau
— Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của kết quả sản xuất kinh doanh trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn sản xuất kinh doanh Quan
điểm này muốn qui hiệu quả kinh doanh về một chỉ tiêu tổng hợp cụ thê nào đó
Bởi vậy, cần có một khái niệm bao quát hơn:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất, nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Nó là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ đựa
cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ
2.1.2 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh [7, tr 5|
Nội dung của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là phân tích các hiện tượng kinh tế, quá trình kinh tế đã hoặc sẽ xảy ra trong một đơn vị hạch toán kinh
tế độc lập dưới sự tác động của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan khác nhau Các hiện tượng quả trình này được thể hiện dưới một kết quả sản xuất kinh doanh cụ thể được thê hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế
— Két quả hoạt động kinh doanh có thể là kết quả của từng giai đoạn riêng biệt như kết quả bán hàng, tình hình lợi nhuận
— Nội dung phân tích chủ yếu là các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh như doanh thu bán hàng, lợi nhuận
— Khi phân tích cần hiểu rõ ranh giới giữa chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu
Trang 16doanh như doanh thu, lao động, vốn, diện tích Ngược lại, chỉ tiêu chất lượng phản ảnh lên hiệu suất kinh doanh hoặc hiệu suất sử dụng các yếu tô kinh doanh
như: giá thành, tỷ suất chi phí, doanh lợi năng suất lao động
— _ Phân tích kinh doanh không chỉ đừng lại ở việc đánh giá kết quả kinh
doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến kết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu đó Các nhân tố ảnh
hưởng có thể là nhân tố chủ quan hoặc khách quan
2.1.3 Vai trò của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh [ 7, tr 6]
— _ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Đó là một trong những công cụ quản lý kinh tế có hiệu quá mà các doanh nghiệp đã sử dụng từ trước tới nay
Tuy nhiên, trong cơ chế bao cấp cũ, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
chưa phát huy đây đủ tính tích cực của nó vì các doanh nghiệp hoạt động trong
sự đùm bọc, che chở của Nhà nước Từ khâu mua nguyên liệu, sản xuất, xác định giá cả đến việc lựa chọn địa điểm tiêu thụ sản phẩm đều được Nhà nước lo Nếu hoạt động kinh doanh thua lỗ thì Nhà nước sẽ gánh hết, còn doanh nghiệp không phải chịu trách nhiệm mà vẫn ung dung tôn tại
— _ Ngày nay, nên kinh tế Việt Nam đã được chuyển hướng sang cơ chế
thị trường, vẫn đề đặt ra hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế,
có hiệu quả kinh tế mới có thế đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với
các đơn vị khác Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra,
đánh giá đầy đủ, chính xác mọi điễn biến trong hoạt động của mình: những mặt mạnh, mặt yếu của đoanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung quanh
và tìm những biện pháp không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế
— _ Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh gia, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra thực hiện đến đâu, rút ra những tôn tại, tìm ra nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục dé tan dụng một cách triệt dé thé mạnh của doanh nghiệp
— Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động của doanh nghiệp và có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt động sản
Trang 17Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Xăng Dầu Cà Mau
công tác chỉ đạo sản xuất, công tác tô chức lao động tiền lương, công tác mua bán, công tác quản lý, công tác tài chính giúp doanh nghiệp điều hành từng mặt hoạt động cụ thê với sự tham gia cụ thể của từng phòng ban chức năng, từng bộ
phận đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp
2.1.4 Ý nghĩa và nhiệm vụ của việc phân tích hiệu quá hoạt động kinh
doanh [ 7, tr 7]
2.1.4.1 Ý nghĩa
— _ Giúp doanh nghiệp tự đánh giá mình về thế mạnh, thế yếu để củng cô
phát huy hay khắc phục, cải tiến quan ly
— _ Phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa các nguồn lực của
doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh
— _ Phân tích kinh doanh giúp dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro
bắt định trong kinh đoanh
2.1.4.2 Nhiệm vụ
— _ Đánh giá giữa kết quả thực hiện so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực hiện kỳ trước, các doanh nghiệp tiêu thụ cùng ngành hoặc chỉ tiêu bình quân nội ngành và các thông số thị trường
— _ Phân tích những nhân tổ nội tại và khách quan đã ảnh hưởng đến tình
hình thực hiện kế hoạch
— _ Phân tích hiệu quả phương ăn đầu tư hiện tại và các dự án đầu tư dài
hạn
— Xây dựng kế hoạch dựa trên kết quả phân tích
— _ Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt hoạt động của doanh nghiệp
— _ Lập báo cáo kết quả phân tích, thuyết minh và đề xuất biện pháp quan trị các báo cáo được thê hiện thành lời văn, biểu bảng và bằng các loại đồ thị hình tượng thuyết phục
2.1.5 Khái niệm doanh thu [7, tr 4]
Doanh thu bán hàng: là toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ, doanh thu bán hàng phản ánh con số thực tế
Trang 18Doanh thu thuần: là doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản giảm trừ, chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế đánh trên doanh thu thực hiện trong kỳ như: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu
2.1.6 Khái niệm tiêu thụ [| 3, tr 4]
Tiêu thụ là quá trình đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng thông qua hình
thức mua bán Đây là khâu cuối cùng của vòng chu chuyển vốn, là quá trình chuyên đổi tài sản từ hình thức hiện vật sang hình thức tiền tệ tiêu thụ có ý nghĩa
vô cùng quan trọng, quyết định thành bại, là quá trình thực hiện lợi nhuận của doanh nghiệp
2.1.8 Khái niệm lợi nhuận (3, tr 5]
Lợi nhuận: là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi chi phí
Lợi nhuận = Doanh thu — Chỉ phí
Tổng lợi nhuận của một doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính, lợi nhuận từ hoạt động khác
* Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Đây là khoản chênh lệch giữa doanh thu hoạt động kinh doanh trừ đi giá thành của hàng hóa và mức thuế theo quy định của nhà nước
Doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh là khoản tiền thu được từ việc kinh doanh các mặt hàng của công ty sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ như
chiết khẫu hàng hóa, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
Giá thành hàng hóa: giá thành sản xuất hay giá vốn hàng bán, chi phí bán
Trang 19Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Xăng Dầu Cà Mau
s* Lợi nhuận từ hoạt động tài chính:
Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ đi các
chi phi phát sinh từ hoạt động này
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính bao gồm:
— Lợi nhuận từ hoạt động gdp vốn liên doanh
— Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn, đài hạn
— Lợi nhuận về cho thuê tài sản
— Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư khác
— Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng
— Lợi nhuận cho vay vốn
s* Lợi nhuận khác:
Là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính
trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra Những khoản lợi nhuận
khác có thê đo chủ quan của đơn vị hoặc do khách quan đưa tới
Thu nhập bắt thường của đoanh nghiệp bao gồm:
— Thu về nhượng bán, thanh lí tài sản cỗ định
—_ Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng
—_ Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa số
2.1.9 Các chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.9.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
a Số vòng quay tài sản [ 1, tr 71]
Hệ số vòng quay tài sản cho biết mức doanh thu thực hiện được trên mỗi đồng tài sản Hệ số này cho biết năng lực sử dụng vốn của công ty Với vòng quay tài sản thấp cho biết công ty hoạt động trong lĩnh vực thâm dụng vốn và số vòng quay tài sản cao thì ngược lại
Trang 20b Số vòng quay hàng tồn kho[ 1, tr 74]
Là chỉ tiêu diễn tả tốc độ lưu chuyển hàng hóa Tổn kho cao và thời gian dai
làm mắt cơ hội sinh lời của đồng tiền, ngược lại tồn kho thấp sẽ không đáp ứng được nhu câu và mật khách hàng
c Số ngày tôn kho[ 1, tr 75]
Thời gian kỳ kinh doanh
Số ngày tôn kho =
Vòng quay hàng tôn kho
d Kỳ thu tiền [ 1, tr 75]
Kỳ thu tiền hay thời gian thu tiền là số ngày của một vòng quay của các
khoản phải thu, nhằm đánh giá việc quản lí của công ty đối với các khoản phải
Kỳ trả nợ hay thời gian trả nợ là hệ số kiểm soát nợ phải trả Nó đơn giản là
thời gian thanh toán đối với khoản nợ phải trả cho người bán hàng và các nhà cung cấp địch vụ cho hoạt động công ty
Trang 21Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Xăng Dầu Cà Mau
Lợi nhuận sau thuê
Lợi nhuận trên chỉ phí ˆ =
lợi nhuận Hệ số lãi gộp thể hiện khả năng trang trải đặc biệt là chỉ phí bất biến
dé tạo được lợi nhuận
Tùy thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh và tỷ lệ chi phí kinh doanh
mà mỗi doanh nghiệp sẽ có một tỷ lệ lãi gộp thích hợp
Trang 22c Suất sinh lời của tài sản [1,tr 67]
Hệ số suất sinh lời của tài sản ROA mang ý nghĩa một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Hệ số càng cao thể hiện sự sắp xếp phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý và hiệu quả
Lãi ròng
ROA =
d Suât sinh lời của vôn chủ sở hữu [1, tr 61]
Hệ sô sinh lời của vôn chủ sở hửu ROE mang ý nghĩa một đông vôn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đông lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp từ công ty
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Phương pháp số tương đối [5, tr 35]
Mục đích của phương pháp này là so sánh hai chỉ tiêu cùng loại hay khác
nhau nhưng có liên hệ nhau để đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào đó qua thời gian, hoặc đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch của một doanh nghiệp hay các nhà quản trị muốn đánh giá một vấn đề nào đó ở hai thị trường khác nhau
a Số tương đối động thái
Là kêt quả so sánh giữa hai mức độ của cùng một chỉ tiêu nào đó ở hai
thời kỳ hay hai thời điểm khác nhau
Trang 23Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Xăng Dầu Cà Mau
Trong hai mức độ đó, mức độ ở tử sô (y¡) là mức độ cân nghiên cứu (hay còn gọi là mức độ kỳ báo cáo, và mức độ ở mẫu sô (yạ) là mức độ kỳ gôc (hay mức độ dùng làm cơ sở so sánh
b Sô tương đôi kết câu
Dùng để xác định tỷ trọng của từng bộ phận cấu thành nên một tổng thể
Số tuyệt đối từng bộ phận
2.2.2.2 Phương pháp so sánh số tuyệt đối [ 4, tr 52]
Là hiệu của hai chỉ tiêu, chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở, là mức độ
biêu hiện quy mô, khôi lượng của hiện tượng hoặc quá trình kinh tê xã hội trong
thời gian và không gian cụ thê
Trang 24CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VÈ CÔNG TY XANG DAU CA MAU
3.1 LICH SU HINH THANH VA PHAT TRIEN CUA CONG TY
Công ty Xăng Dầu Cà Mau được thành lập theo quyết định số 512/QDD76
ngày 25/12/1975 của tổng cục vật tư Miền Nam và quyết định số 41/QDD76
ngày 03/4/1976 của Ủy Ban Nhân Dân Cách Mạng Cà Mau với tên gọi là Công
Ty Vật Tư Tổng Hợp Minh Hải Công Ty Vật Tư Minh Hải là đơn vị Trung
Ương đóng trên địa bàn tỉnh Minh Hải Công ty làm nhiệm vụ tiếp nhận quản lý
và cung cấp vật tư theo chỉ tiêu kế hoạch Nhà Nước, phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và phát triển của đơn vị địa phương Đơn vị cấp trên trực tiếp của công ty là Bộ Vật Tư (sau này là Bộ Thương Mại) Tuy nhiên về mặt nào đó công ty chịu trách nhiệm song trùng vừa của Bộ Thương Mại vừa của Ủy Ban Nhân Tỉnh Cà Mau
Từ khi có quyết định 217 của Hội Đồng Bộ Trưởng (nay là Chính Phủ) thì
chế độ cấp phát vật tư theo kế hoạch được thay thế bằng chế độ mua bán vật tư theo chế độ kinh tế Bên cạnh đó, công ty đã chuyển sang hạch toán theo cơ chế thị trường, vượt qua khó khăn ban đầu trong lúc chuyển sang cơ chế thị trường, công ty thích nghi và có bước phát triển vươn lên
Theo nghị định 388/NĐCP và theo sự chấp thuận của chính phủ 1994, công
ty xét thành lập Doanh Nghiệp Nhà Nước theo quyết định 389?TW/TCCP ngày
15/02/1994 của Bộ Thương Mại Đến tháng 12/1994 công ty được Bộ Thương
Mại sắp xếp lại cơ chế kinh đoanh chuyển về trực thuộc tổng Công Ty Xăng Dầu
Việt Nam
Theo đó, công ty được đổi tên thành Công Ty Xăng Dầu Cà Mau trực thuộc tổng công ty Xăng Dầu Việt Nam Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh các sản phẩm Xăng Dầu với mục tiêu đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế quốc dân và an ninh quốc phòng về Xăng Dầu, các sản phẩm hóa dầu, mang lại hiệu quả kinh tế cho
xã hội, bảo tồn và phát triển vốn, tạo ra lợi nhuận cho đơn vị, đóng góp ngân
sách nhà nước và cải thiện đời sông cho người lao động
Trang 25Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Xăng Dầu Cà Mau
Hoạt động kinh doanh của công ty Xăng Dầu Cà Mau bao gồm kinh doanh Xăng Dầu, các sản phẩm Hóa Dầu và Khí Hóa Lỏng, kinh doanh kho Xăng Dâu,
vận tải Xăng Dầu, kinh doanh vật tư thiết bi, phụ kiện phục vụ ngành Xăng Dau
3.2 CO CAU TO CHUC VA TINH HINH NHAN SU’
Kinh Kê Toán Tô Chức Quản Lý
Chánh và Xây
Dựng Cơ Bản
+ Ưu điểm của cấu trúc:
Thứ nhất câu trúc trực tuyến theo chức năng cho phép sử dụng và phát huy hiệu quả các khả năng thuộc về chuyên môn của nhân viên
Thứ hai, là trong câu trúc này nhân viên có được sự thăng tiến trong công
việc nên dễ đàng trong công tác tuyển dụng
Thứ ba, việc quản lý và ra quyết định của những nhà quản trị cấp cao sẽ
dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn
Trang 26+ Nhược điểm của cấu trúc:
Thứ nhất, sẽ tạo ra khó khăn trong việc hợp tác giữa các phòng ban
Thứ hai, khi mâu thuẫn xảy ra giữa các phòng ban cần phải có sự giải quyết của lãnh đạo cấp cao, điều này gây nên sự tốn kém thời gian cho lãnh đạo cấp
cao
3.2.1 Chức năng của các phòng ban
+ Ban giám đốc: gồm một giám đốc và hai phó giám đốc có thâm quyển
chuyên trách trực tiếp quán lý mọi hoạt động của công ty
Các phòng ban có nhiệm vụ hỗ trợ đắc lực giúp giám đốc trong việc điều hành và cụ thể các chỉ tiêu kế hoạch Đông thời thực hiện tốt kế hoạch nhiệm vụ
do tông công ty giao Các phòng ban có sự hỗ trợ lẫn nhau trong công tác kinh doanh và công tác quản lý của công ty
+ Phòng kế toán: phòng kế toán là bộ phận quan trọng của các phòng ban trong công ty Thực hiện công tác tổ chức kế toán theo đúng theo đúng chế độ quy định đồng thời đảm bảo về vốn để công ty hoạt động, thực hiện nhiệm vụ một cách chặc chẽ, đồng thời báo cáo cho ban giám đốc kịp thời tình trạng hiện tại của doanh nghiệp để có hướng chỉ đạo tốt mang lại hiệu quả cao cho công ty + Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh của công ty trong kỳ, đồng thời cụ thê hóa các chỉ tiêu công ty giao và tìm khách hàng, soạn
thảo hợp đồng kinh tế phục vụ cho việc kinh doanh của công ty
+ Phòng quản lý kỹ thuật và xây dựng cơ bản: thường xuyên kiểm tra chất lượng xăng dầu và các mặt hàng của công ty, đảm bảo an toàn lao động, thực hiện tốt công tác phòng cháy chữa cháy, cung cấp sửa chữa kịp thời trang thiết bị, xây dựng các cửa hàng mới nhằm vào mục đích mở rộng kinh doanh 3.2.2 Tình hình nhân sự
Theo đặc tính, tính chất của công việc, ngành kinh doanh chủ yếu xăng dầu
mà tình hình nhân sự của công ty có sự chênh lệch trong cơ cấu nhân sự tổng số nhân viên của công ty là 193 người, trong đó chỉ có 26 nữ
Phần lớn nhân viên của công ty điều đạt trình độ đại học, có trình độ chuyên
môn, tay nghề cao Ban lãnh đạo có nhiều năm kinh nghiệm Đây là những thuận
Trang 27Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Xăng Dầu Cà Mau
3.3 CÁC SAN PHAM CHÍNH CỦA CÔNG TY
Các mặt hàng của công ty sẽ được vận chuyền từ kho cấp I Nhà Bè hay từ kho Tây Nam Bộ về kho trung chuyển Tắc Vân bằng tàu có trọng tải từ 300-500 khối Từ kho Tắc Vân các mặt hàng này sẽ được vẫn chuyên về các cửa hàng, đại
lí hay chuyên đến các hộ công nghiệp thường bằng xe bồn 10 khối hay tàu từ 15-
- Dầu Mỡ nhòn:
Bao gồm dầu lon, dầu fuy, dầu rời, mỡ lon, mỡ fuy
Dầu mỡ nhờn là loại nhiên liệu hỗ trợ giúp cho hoạt động của các loại động
cơ máy móc và hoạt động của các loại phương tiện vận tải được dé dang hon
- Gas:
Nguồn nhiên liệu này đống vai trò khá quan trọng trong đời sống con người, phục vụ nhiều lĩnh vực sản xuất công nghiệp, thương mại và tiêu dùng của xã hội Gas Petrolimex được cung cấp cho các xí nghiệp, các khách sạn, nhà hàng,
hộ tiêu dùng
3.4 KENH PHAN PHOI
Chủ yếu qua 2 kênh: kênh gián tiếp và kênh trực tiếp
Hộ công nghiệp (khách hàng)
Trang 28
- Kênh trực tiếp: kênh trực tiếp là kênh bán trực tiếp cho hộ công nghiệp
Hàng hóa được bán trực tiếp từ công ty đến các hộ công nghiệp nên vòng quay hàng hóa nhanh, các thủ tục thu tiền hàng về công ty đơn giản nhanh chóng,
chỉ chiu chi phí vận chuyển, không phải chỉ trả lương cho nhân viên bán hàng và
chi phí xây dựng cửa hàng
Do đối với kênh phân phối này, khách hàng thường là những công ty và doanh nghiệp sản xuất, chế biến hàng hóa họ thường đặt mua với SỐ lượng lớn, công ty chủ yếu bán hàng với giá sỉ nên giá thấp hơn so với bán thông qua của hàng
- Kênh gián tiếp: gồm có kênh cấp 1 và kênh cấp 2
+ Kênh cấp 1: Bán thông qua của hàng:
Cửa hàng là do công ty đầu tư xây dựng, thuộc sự quản lý trực tiếp của công
ty Moi chi phi phat sinh trong việc bán hàng ra thị trường do công ty chịu Tiền bán hàng sẽ thu về trong ngày, giá bán ra theo giá thị trường, đây là giá bán lẻ nên cao hơn giá trực tiếp cho hộ công nghiệp
+ Kênh cấp 2: Bán thông qua đại lí:
Đối với kênh này, công ty giao hàng hóa của mình cho đại lí bán, những nhà đại lí chịu trách nhiệm bán hàng hóa ra thị trường, họ sẽ được hưỡng một khoản tiền hoa hồng dựa trên doanh số bán được Tiền sẽ được thu về công ty trong một thời gian ngắn, tùy thuộc vào quy mô của đại lí, nhưng phân lớn là thu bằng tiền mặt ngay sao khi giao hàng hóa Các khoản chỉ phí phát sinh trong quá trình bán hàng hóa ra thị trường do các đại lí chịu, công ty không phải gánh chịu khoản chi phí này
3.4.1 Số lượng đại lí và cửa hàng qua các năm
Bang 1: SO LUQNG DAI LY VA CUA HANG QUA CAC NAM
Trang 29Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Xăng Dầu Cà Mau
Số lượng đại lí và cửa hàng của công ty luôn tăng qua ba năm Điều này cho thấy công ty không ngừng mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng để đây mạnh việc kinh doanh, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng tốt hơn và năng cao kha năng cạnh tranh
Năm 2008 so với năm 2007, tăng 3 đại lí và 2 cửa hàng
Năm 2009 so với năm 2008, tăng 4 đại lí và 4 cửa hàng
Trang 30CHƯƠNG 4 PHAN TICH KET QUA HOAT DONG KINH DOANH CUA CONG
TY XANG DAU CA MAU
4.1 PHAN TICH KET QUA HOAT DONG KINH DOANH
4.1.1 Tinh hinh két qua kinh doanh chung
Dựa vào bảng 2, lợi nhuận sau thuế của Công Ty Xăng Dầu Cà Mau có
nhiều biến động, tăng mạnh từ năm 2007 đến năm 2008 và giảm vào năm 2009,
tuy lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2009 giảm so với năm 2008 nhưng vẫn còn cao hơn nhiều so với năm 2007 Lợi nhuận sau thuế năm 2008 là 489.291(ngàn đồng) tăng hơn so với năm 2007 là 9909% tương đương 484.403 (ngàn đồng) thì đến năm 2009 lợi nhuận công ty giảm còn 204.863 (ngàn đồng)
giảm so với năm 2008 là 284.428 (ngàn đồng) tương đương giảm 58%
Kết quả kinh đoanh của công ty diễn biến như vậy là do trong những năm này nền kinh tế trong và ngoài nước có nhiều biến động, giá xăng dầu không ngừng thay đổi và đặc biệt là có nhiều quy định mới trong ngành Xăng Dầu làm cho chỉ phí và doanh thu của công ty có nhiều biến động kéo theo lợi nhuân của công ty cũng thay đổi Vậy để rõ hơn nguyên nhân dẫn đến sự biến động lợi nhuận của công ty chúng ta sẽ phân tích sự biến động của doanh thu và chi phí
trong những phần tiếp theo
Tuy có nhiều biến động và thay đổi tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh nhưng thời gian này công ty vẫn kinh doanh có lời cho thấy có sự cố gắng
từ công nhân viên rất nhiều và những chính sách hợp lý của công ty
Trang 31Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Xăng Dầu Cà Mau
Bang 2: KET QUA HOAT DONG KINH DOANH QUA 3 NAM 2007, 2008 VA 2009
(Don vi tinh: ngan dong)
Trang 32
4.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh cụ thể của công ty từ 2007 đến
2009
Doanh thu cua công ty phần lớn chính là doanh thu thu được từ việc kinh doanh bán hàng mang lại cho công ty Giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận có
những biến động khác nhau
- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
Trong 3 năm phân tích (2007,2008,2009), thì năm đạt doanh thu cao nhất là
năm 2008, kế tiếp là năm 2009 và thấp nhất là năm 2007 Năm 2008 doanh thu
hoạt động kinh doanh đạt 615.465.430 (ngàn đồng) tăng so với năm 2007 là 218.344.320 (ngàn đồng), năm 2009 doanh thu hoạt động kinh doanh đạt 593.986.839 (ngàn đồng) giảm so với năm 2008 cụ thể là 21.478.591 (ngàn đồng)
Sự biến động này do ảnh hưởng nhiều yếu tố nhưng chủ yếu là do tác động của giá bán và của số lượng hàng bán Năm 2008 doanh thu tăng cao do Nhà nước cho tăng giá bán xăng dầu và do nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng ngày càng tăng Năm 2009 lượng hàng bán vẫn tăng tuy nhiên do vào năm này nha nước quy định mức giá bán thấp hơn so với năm 2008 nên làm cho doanh thu
năm 2009 thấp hơn năm 2008
- Tổng chỉ phí hoạt động kinh doanh
Cùng với sự biến động của doanh thu là sự biến động cùng chiều của chỉ
phí, nguyên nhân chính ở đây là giá vốn tăng cao, sự thay đổi ở sản lượng bán và
sự ảnh hưởng chung của nền kinh tế nên các chỉ phí có sự thay đổi theo qua các
năm như sự thay đổi của chỉ phí bán hàng, chỉ phí tài chính
Cũng như sự thay đổi của doanh thu, chỉ phí hoạt động kinh doanh vẫn cao
nhất vào năm 2008 và thấp nhất vào năm 2007 chi phí hoạt động kinh doanh
năm 2008 so với năm 2007 tăng 217.480.813 (ngàn đồng) năm 2009 so với năm
2008 thì giảm 20.999.183 (ngàn đồng)
- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh
Năm 2007 hoạt động kinh doanh của công ty bị lỗ 144.376.051 đồng thì đến
năm 2008 công ty kinh doanh đã có lời đạt lợi nhuận cao lên tới 749.131(ngàn
đông) tương đương tăng 863.507 (ngàn đông) so với năm 2007 Lợi nhuận tăng
GVHD:Ths Hỗ Lê Thu Trang Trang 21 SVTH: Trần Như Bảo
Trang 33Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Xăng Dầu Cà Mau
so với năm 2007 là doanh thu tăng và do tốc độ gia tăng của doanh thu năm này cao hơn tốc độ gia tăng của chỉ phí nên lợi nhuận của công ty tăng Mặc dủ năm
2008 tăng rất nhiều so với năm 2007 nhưng sang năm 2009 công ty không giữ
được đà tăng trưởng này Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đem lại cho năm
2009 là 269.723 (ngàn đồng) giảm so với năm 2008 479.408 (ngàn đông) Năm
2009 là năm mà nền kinh tế phải chịu hậu quá nặng nề của cuộc khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế và sự cắt giảm nguồn cung của tổ chức OPEC làm cho hoạt động kinh doanh của công ty gặp không ít khó khăn dẫn đến làm giảm lợi nhuận của công ty
Tóm lại, từ những số liệu phân tích trên ta có thể nhận thấy tình hình hoạt
động kinh doanh của công ty Xăng Dầu Cà Mau không tăng qua 3 năm liền, từ
năm 2007 đến năm 2008 tăng, nhưng năm 2008 đến năm 2009 giảm, tuy nhiên
đây không phải là một kết quả tệ, vì trong bối cảnh kinh tế đang phải ránh chịu
những khó khăn to lớn từ nền kinh tế trong nước và thế giới
GVHD:Ths Hỗ Lê Thu Trang Trang 22 SVTH: Trần Như Bảo
Trang 34Bang 3: SU’ BIEN DONG LOI NHUAN HOAT DONG KINH DOANH QUA 3 NĂM
(Nguôn: Tổng hợp các báo cáo hoạt động kinh doanh)
GVHD:Ths Hỗ Lê Thu Trang Trang 23 SVTH: Trần Như Bảo
Trang 35Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Xăng Dầu Cà Mau
4.2 PHAN TICH DOANH THU CUA CONG TY XANG DAU CA MAU
4.2.1 Tình hình doanh thu qua các năm từ 2007 dén 2009
Để đánh giá chính xác các nhận xét về hiệu quả mang lại của hoạt động
kinh doanh của công ty, cần phân tích các chỉ tiêu tạo nên kết quả hoạt động kinh doanh Một chỉ tiêu không kém phần quan trọng mà ta cần phân tích đó chính là doanh thu
Doanh thu công ty bao gồm:
- Doanh thu HDKD: là những khoảng doanh thu tr SXKD va DV, va Doanh thu HDTC
- Doanh thu từ hoạt động khác (thu nhập khác): là những khoản thu nhập
ngoài thu nhập chính của công ty như bán phế liệu, thu nhập từ việc đầu tư vào
Trang 36Bảng 4 : SỰ BIẾN ĐỘNG DOANH THU QUA 3 NĂM
(Đơn vị tính:ngàn đồng)
Chỉ tiêu Năm 2007 Tỷ Năm 2008 Tỷ Năm 2009 Tỷ Chênh lệch Chênh lệch
(1) (2) Trong (3) Trong (4) trong 2008/2007 2009/2008
% % % Giá trị % Gia tri %
GVHD:Ths Hỗ Lê Thu Trang Trang 25 SVTH: Trần Như Bảo
Trang 37Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Xăng Dầu Cà Mau
4.2.1.1 Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
Hình 3 : Sự biến động doanh thu hoạt động kinh doanh
Trong thời gian từ 2007 đến 2009 thì doanh thu hoạt động kinh doanh đạt
mức cao nhất vào năm 2008 và thấp nhất vào năm 2007, doanh thu năm 2008,2009 tăng nhiều so với năm 2007, nhưng doanh thu năm 2009 so với năm
2008 thì giảm
Cụ thể, doanh thu hoạt động kinh doanh năm 2008 đạt 615.465.430 (ngàn
đồng) tăng 55% so với năm 2007 và tương đương tăng 218.344.320 (ngàn đồng),
sang năm 2009 thì doanh thu đạt 593.986.839 (ngàn đồng) giảm 3.4% so với năm
2008 và tương đương giảm 21.478.591 (ngàn đồng)
Về mặt ty trong thì doanh thu hoạt động kinh doanh luôn chiếm tỷ trọng cao
qua 3 năm, cho thấy doanh thu hoạt động kinh doanh là nguồn doanh thu chính trong tổng doanh thu Năm 2007 doanh thu hoạt động kinh doanh chiếm tỷ trọng 99.96% và năm 2008 vẫn duy trì tỷ trọng bằng năm 2007 là 99.96% sang năm
2000 thì tỷ trọng doanh thu hoạt động kinh doanh trong tổng doanh thu tăng lên
va dat 99.98% tang 0.02% V6i ty trọng nay doanh thu hoạt động kinh doanh càng khẳng định vai trò quyết định của mình đối với doanh thu của công ty
Những biến động của doanh thu hoạt động kinh doanh trong 3 năm này,
nguyên nhân chủ yếu là sự thay đổi của giá và doanh số bán Năm 2008 giá tăng
rất cao va đồng thời số lượng bán cũng tăng làm cho doanh thu tăng cao
GVHD:Ths Hỗ Lê Thu Trang Trang 26 SVTH: Trần Như Bảo
Trang 384.2.1.2 Doanh thu khác
Doanh thu khác cũng có sự biến động tương tự doanh thu hoạt động kinh
doanh năm 2008 là năm đạt giá trị cao nhất Năm 2008 doanh thu khác đạt
257.927 (ngàn đồng) tăng 55% so với năm 2007 và tương đương tăng 91.349 (ngàn đồng), sang năm 2009 thì khoản doanh thu này giảm khoảng 52% so với năm 2008 và tương đương giảm 153.007 (ngàn đồng)
Doanh thu khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng doanh thu nên sự thay đổi của khoản doanh thu này có ảnh hưởng rất nhỏ đến doanh thu của công ty Tỷ
trọng của doanh thu khác trong tổng doanh thu lần lược qua 3 năm 2007, 2008,
2009 lần lược là 0.04%, 0.04%, 0.02%
4.2.1.3 Tổng doanh thu
Do doanh thu hoạt động kinh doanh chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh
thu nên sự biến động của doanh thu gần như lệ thuộc hoàn toàn và sự thay đôi của doanh thu hoạt động kinh doanh
Năm 2008 đoanh thu của công ty đạt 615.723.357 (ngàn đồng) tăng 55% so với năm 2007 và tương đương tăng 218.435.669 (ngàn đồng)
Năm 2009 doanh thu đạt 594.109.760 (ngàn đồng) giảm 3.5% so với năm
2008 và tương đương giảm 21.613.579 (ngàn đồng)
Doanh thu của công ty có những biến động như thế nguyên nhân chủ yếu là
do sự thay đổi của doanh thu hoạt động kinh doanh
Trong tình hình kinh tế trong và ngoài nước diễn ra hết sức phức tạp và khó khăn mà công ty đạt được kết quả như vậy cho thấy ban lãnh đạo công ty và đội
ngõ nhân viên đã nỗ lực rất nhiều trong cộng việc
4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI PHÍ VÀ CÁC NHÂN TÓ ẢNH HƯỚNG
DEN CHI PHÍ
4.3.1 Tinh hinh chi phi
Chi phí là vấn đề mà bất cứ ông chủ của một doanh nghiệp nào cũng rất
quan tâm Khi bỏ ra một đồng vốn kinh doanh thì người chủ doanh nghiệp lúc
nào cũng muốn chi phí mình bỏ ra là thấp nhất nhưng sản phẩm thì được sản xuất
ra trên nguồn chỉ phí ấy vẫn đáp ứng đúng theo yêu cầu Việc đảm bảo đầu vào sao cho thâp nhât là một điêu vô cùng khó khăn, do nó ảnh hưởng đên nhiêu
GVHD:Ths Hồ Lê Thu Trang Trang 27 SVTH: Tran Như Bảo
Trang 39Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Xăng Dầu Cà Mau
nhân tố Chính vì thế các doanh nghiệp thường xuyên cải thiện lại bộ máy, nâng
cao dây truyền sản xuất, đổi mới thiết bị, công nghệ, hay thực hiện các chính
sách tiết kiệm
GVHD:Ths Hỗ Lê Thu Trang Trang 28 SVTH: Trần Như Bảo
Trang 40Bảng 5: SỰ BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ QUA CÁC NĂM
(Don vi tinh:ngan dong)
Chỉ tiêu Năm 2007 Tỷ | Năm200% | Tỷ | Năm 2009 Tỷ Chênh lệch Chênh lệch
(1) (2) trong (3) trong (4) trong 2008/2007 2009/2008
% % % Gia tri % Giá tri %