1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng – thương mại – dịch vụ phương vũ

57 593 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng – thương mại – dịch vụ Phương Vũ
Tác giả Vũ Kim Ngoan
Người hướng dẫn Đoàn Thị Cẩm Vân, Giảng viên hướng dẫn
Trường học Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Kinh tế học - Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 15,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Họ và tên người hướng dẫn: ĐOÀN THỊ CÁM VẬN Tên đề tài: Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng —- Thương mại

Trang 1

TRUONG DAI HOC CAN THO

KHOA KINH TE - QUAN TRI KINH DOANH

LUAN VAN TOT NGHIEP PHAN TICH HIEU QUA HOAT DONG SAN

XUAT KINH DOANH TAI CONG TY TRACH

NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG - THƯƠNG

MẠI - DỊCH VỤ PHƯƠNG VŨ

MSSV: 4066135 Lớp: Kinh tế học K32

> Cần Thơ, 05/2010 <

@ nitro professional

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

C4 3š)

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề

tài nghiên cứu khoa học nào

Ngày tháng năm

Sinh viên thực hiện

Võ Kim Ngoan

đà nitro””” orofessional

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

C 3)

Qua gần bốn năm đại học, được sự giảng đạy nhiệt tình của quý thầy cô

Trường Đại học Cần Thơ, em đã học được những kiến thức thật hữu ích cho

chuyên ngành của mình Nhất là trong quá trình thực tập, chúng em đã có điều

kiện tiếp xúc và vận dụng những kiến thức đó vào thực tế, giúp em có thể hoàn

thành tốt đề tài luận văn tốt nghiệp của mình

Để hoàn thành đề tài này, trước tiên em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô

của Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, đặc biệt là Cô Đoàn Thị Cam Van, giao

viên đã trực tiếp hướng dẫn đề tài của em, giúp em có thê hoàn thành tốt đề tài

luận văn tốt nghiệp của mình

Em cũng xIn chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH Phương Vũ

đã hỗ trợ cho em rất nhiều về mặt số liệu, tài liệu cũng như đã giúp em có thêm

được nhiều kinh nghiệm khi va chạm với công việc thực tế Điều này rất hữu ích

cho công việc trong tương lai của em

Trong quá trình thực hiện đề tài, do thời gian có hạn nên nghiên cứu chưa

sâu Mặt khác kiến thức cũng còn hạn chế, chủ yếu là lý thuyết, chưa có kinh

nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những sai sót Do đó, em kính mong nhận

được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô cũng như Ban lãnh đạo Công

ty để đề tài luận văn tốt nghiệp của em được hoàn chỉnh hơn

Cuối lời, em xin kính chúc quý Thầy Cô và Ban lãnh đạo Công ty Phương

Vũ lời chúc sức khoẻ và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống

Trân trọng kính chào!

Cần Thơ, ngày tháng năm

Sinh viên thực hiện

Võ Kim Ngoan

ii ® nitro™ profe ssiona

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Œ 3% WO)

Cần Thơ, ngày tháng năm

Giám đốc Công ty TNHH Phương Vũ

= @ nitro’ professional

Trang 5

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Họ và tên người hướng dẫn: ĐOÀN THỊ CÁM VẬN

Tên đề tài: Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty

TNHH Xây dựng —- Thương mại - Dịch vụ Phương Vũ

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

Cần Thơ, ngày tháng năm

NGƯỜI NHẬN XÉT

sm Jprofe

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THHIỆU - 5-5-5552 < + s£+SsEs£s£+ESEeSeEesesesesess 1

1.1 Đặt vẫn đề nghiên cứu . 5 55s s s5 s£sEs£eEskeEzsssessssszssse 1

1.2 Mục tiêu nghiÊn CỨU o5 55 55 9.9.9 9969096696666995965996888686666966 1

1.2.1 Mục tiêu chung - - Ă Ă S991 31 19 2 90 10v in 1

1.2.2 Muc ti6t CW thé oo ees eeceecsesseeseeseeeseesceseesessecsnseuesneeseeenssnssueeuseeeeneeaeeeee 2

1.3 Phạm vỉ nghiÊn CỨU 5552 9.9.9.9 990 065069555695556000600906 2

1.3.1 Không glan - - 9001110110111 11080 0 1 v4 2

IEPAN u02 0 4 2

1.3.3 Đối tượng nghiên CỨU - 6 s8 333B S13 kg rớt 2 1.4 Lược khảo fài lIỆu co c5 S99 9 090 1Ú 00000000606 680000 2 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU " ÔÔỎ 4 2.1 Phương pháp luận 555 9.9.9 S956006.6666666696886686066996 4 2.1.1 Lý luận chung về phân tích hoạt động kinh doanh . 4

2.1.1.1 Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 4

2.1.1.2 Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh . 4

2.1.1.3 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh .-. - 5

2.1.1.4 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh - 5

2.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh -‹- 6

2.1.2.1 Doanh thu - - - Ă + S999 999 900 0 01 ng 6 2.1.2.2 Chi phÍ - cv TH TH TH re 6 2.1.2.3 Lợi nhuận - - - - c1 ng nọ re 6 2.1.3 Các tỷ số tài chính phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh 7

2.1.3.1 Tỷ suất sức sinh lợi căn bản c5 cececsesered 7

2.1.3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) - - +s+sesxe: 7

2.1.3.3 Hệ số vòng quay vỐn . - ca kxSx HS 1 HH tr reg 7

2.1.3.4 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)_ -ccscccxcecee: 8

2.1.3.5 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) - - -5-5- 8

2.1.4 Các nhân tô ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kin

SVTH: Vo Kim N ö Kim Ngoan v ®ồ nitro””” orofessional l : |

sm Jprofe

Trang 7

2.1.4.1 Môi trường VI THÔ - - - c + S199 00311 1 ng re §

2.1.4.2 Môi trường vĩ mmÔ 10 003011118110111 1011110111111 111111 3x2 9

2.2 Phương pháp nghiÊn CỨU - co 6œ <5 5 555 55 555695 968686666696999666 666 9

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu . ¿6 SE k*E£kESEeErkrkrkei 9

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu . - 2 + 2 +2 E+E‡EeEeEeEreeereeered 10

2.2.2.1 Phương pháp so sánh 0000101011111 111 1111011111111 1 1v và 10

2.2.2.2 Phương pháp chỉ tiẾt - + + + + S S133 cư rep 11

Chương 3: GIỚI THIỆU TÔNG QUAN VẺ CÔNG TY TNHH XD-TM-DV

3:1019)00)2001 1 .‹“‹“-3 12

3.1 Quá trình hình thành và phát triỀn của Công ty - 12

3.2 Cơ câu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong Công

Y1 0000000000000

3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận - «+5 HH 13

Chuong 4: PHAN TICH HOAT DONG KINH DOANH TAI CONG TY

TNHH XD - TM - DV PHƯƠNG YVŨ - 5-5 se scsecsesscse 15

4.1 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty 15

4.1.1 Tình hình chung về doanh thu của Công ty trong giai đoạn từ 2007 —

2) Ha 15

4.1.2 Tình hình chung về chi phí của Công ty (2007 — 2009) 18

4.1.2.1 Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tỐ ¿2s 2 +xzx+x£: 18

4.1.2.2 Chi phí quản lý doanh nghiỆp 5S S11 S11 55552 20

4.1.2.3 Phân tích sự biến động của chi phí ảnh hưởng đến lợi nhuận 21

4.1.3 Tình hình chung về lợi nhuận của Công ty (2007 — 2009) 22

4.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty 26

4.3 Các nhân tố ảnh hướng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công

4.3.1 Môi trường VI TmÔ - - - - - c1 ng và 34

4.3.1.1 Khách hàng của Công ty - G c c SH ng và 34

4.3.1.2 Đối thủ cạnh tranh của Công ty ¿- ¿2 + xxx EeEzEeErkeeei 35

4.3.1.3 Các yếu tô ngoại cảnh khác . - - - 6 Sex vzrsrree 35

“6Ý 000i i08 0n .Ả Ô.ÔỎÔỐỎ 37

SVTH: Vo Kim Ngoan vì ®ỳ nitro”°” orofessi

sm Jprofe onal

Trang 8

Chương 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUÁ HOAT ĐỘNG SAN

XUẤT KINH DOANH CHO CÔNG TY . 5-s555ssssesesesesesesese 38

5.1 Tôn tại và nguyên nhân .-5-5-< 5 <5 << se s+sssseseseseseseseseses 38

5.1.1 TỔn tại tt 11H11 111111111111111111 111101110111 1H gryệu 38

5.1.2 Nguyên nhân - - 9190111111111 111 1 1 8 v8 38

5.2 Giải phápp e-o< << c3 S3E3EESEE5EEEEE3 525 55 3851510015155 5 51500508 39

5.2.1 Sử dụng tốt nguồn nhân lực hiện có . - s2 +s+s+s£s£scerecee 40

5.2.2 Tăng cường huy động vốn .- - - 2-6 + E3 kEk SE E*EEE ke re 42

5.2.3 Giảm chi phí sản xuất nhằm tối đa hoá lợi nhuận - 43

5.2.4 Xây dựng chiến lược kinh doanh, mở rộng thị trường - - 43

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ .-.5 -5 5-5 5 << <5 <sssssss 45

s;?‹{ổä : 8 Ô 45

»à‹ 6i 08 45

6.2.1 Đối với Nhà ƯỚC - ¿2S SE S*+x#EvEEExEEEEEEEErkrkrrrrerkrerree 45

6.2.2 Đối với Ban lãnh đạo Công ty - ¿se ttsEsESEsEsreeereeerrrred 46

TÀI LIỆU THAM IKKHẢO 5-5- 5-5-5 <5 s5 s9 ESEsEsEsEeEeEeEeEeEesesesssessee

310800011

QUY ƯỚC

Dấu phay phân cách phần thập phân

SVTH: Võ Kim Ngoan Vil ®ỳ nitro”°” orofessi

sm Jprofe onal

Trang 9

DANH MUC BIEU BANG

CB HEBD

Bảng 1: Tình hình chung về tổng doanh thu từ (2007 —2009) -. 15

Bảng 2 : Cơ câu doanh thu Công ty qua 3 năm (2007 -2009) 17

Bảng 3: Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố .- 2-2-2 2 + +s+x+s£cs£d 18

Bảng 4: Chỉ tiết chi phí quản lý doanh nghiệp . - ¿2 2 2 + £s£z 5+2 20

Bảng 5: Sự biến động của chi phí ảnh hưởng đến lợi nhuận -. - 21

Bảng 6: Lợi nhuận của Công ty qua 3 năm (2007 — 2009) .«««ss<+2 23

Bảng 7: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ (2007 - 2009) 24

Bảng 8: Các tỷ số tài chính trung bình của ngành xây đựng 26

Bảng 9: Tỷ suất sức sinh lợi căn bản - 6< xxx SEEESEEkEkekekrsrerred 27

Bảng 10: Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu 5-2 5+8 £eE£evsre se 28

Bảng 11: Hệ số vòng quay vỐn - s11 SE E111 11111113 5 111kg 29

Bảng 12: Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản - sec rerxrersreree 31

Bang 13: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu . - 2 + + +scs££s£sessd 32

Bảng 14: Cơ cầu bậc thợ năm 20009 G1 S11 v13 rep 36

sm Jprofe

Trang 10

Biểu đồ 1: Tông doanh thu của Công ty qua 3 năm (2007 -2009) 15

Biểu đồ 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ (2007 -2009) 24

SVTH: Vo Kim N 6 Kim Ngoan Ix @ nitro™® professional l : |

Trang 11

TÓM TẮT

So IK ©Ẳ

Trên cơ sở các kiến thức chuyên ngành, đề tải được thực hiện theo hướng

kết hợp lý thuyết với thực tiễn nhằm nắm bắt được tình hình hoạt động kinh

doanh của Công ty TNHH Xây dựng — Thương mại — Dịch vụ Phương Vũ trong

những năm gần đây Với mục tiêu phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của

Công ty để đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công

ty, dé tài được thực hiện theo bốn phân:

Thứ nhất, tìm hiểu lý thuyết về các vấn đề cơ bản về phân tích hoạt động

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Thứ hai, tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp

Thứ ba, tiếp cận thực tiễn thông qua phân tích số liệu thu thập được trong

quá trình thực tập tại Phòng Kế toán — Tài chính, tìm hiểu hoạt động sản xuất

kinh doanh của Công ty trong những năm gần nhất, tìm hiểu các yếu tô chủ quan,

cũng như khách quan có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Thứ tư, kết luận những tổn tại và nguyên nhân làm phát sinh những tổn tại

đó của Công ty trong quá trình hoạt động Đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu

quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty hơn nữa, kiến nghị một số

phương pháp Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả kinh doanh

của Công ty Những giải pháp đưa ra nếu thực hiện tốt sẽ góp phần nâng cao hiệu

quá kinh doanh của Công ty trên thị trường xây dựng và với các đối thủ cạnh

tranh lân cận

SVTH: Võ Kim Ngoan x ® nitro™ profe ssiona

Trang 12

Chương 1

GIỚI THIỆU

1.1> ĐẶT VẤN ĐẺ NGHIÊN CỨU

Sự chuyển biến mạnh mẽ sang nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội

chủ nghĩa đã tạo cho các doanh nghiệp Việt Nam quyền tự chủ trong kinh doanh,

phát huy tính sáng tạo của doanh nghiệp Tuy nhiên nó cũng đặt ra cho các doanh

nghiệp Việt Nam rất nhiều thách thức mới trong việc đối đầu với cạnh tranh và

buộc doanh nghiệp muốn tôn tại, khang định sự thành công nhất định của mình

trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì tất yếu doanh nghiệp phải

kinh doanh đạt hiệu quả cao thông qua việc hoàn thành tốt các chỉ tiêu đề ra

Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Xây dung — Thuong mai - Dich vu

Phương Vũ là Công ty chuyên về xây dựng và đang phát triển trên đà phát triển

chung của xã hội Là Công ty mới ởi vào hoạt động chưa lâu nên những rủi ro,

khó khăn mà Công ty gặp phải trong quá trình kinh doanh là không nhỏ Để có

thê đương đầu với những thách thức này và thành công trong kinh doanh thì công

tác phân tích kết quả hoạt động kinh doanh cho Công ty là việc làm hết sức cần

thiết để ban lãnh đạo của Công ty thấy được những thuận lợi và khó khăn của

bản thân Công ty Trên cơ sở đó, Công ty có thể tìm ra hướng giải quyết đúng

đăn, các biện pháp quản lý kinh doanh linh hoạt hiệu quả, vạch ra chiến lược

kinh doanh phù hợp cho Công ty nhằm phát huy tiềm lực và khắc phục những

hạn chế của mình để Công ty có thể đứng vững, đủ sức cạnh tranh trên thị trường

và phát triển Công ty Chính vì tầm quan trọng đó nên em chọn đề tài “Phân tích

hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng -

Thương Mại — Dịch vụ Phương Vũ” làm dé tài tốt nghiệp

1.2> MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

+ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn

xây dựng - Thương mại - Dịch vụ Phương Vũ

+ Trên cơ sở đó, đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản

xuất kinh doanh cho Công ty

Trang 13

+ Phân tích những nhân tố bên trong và bên ngoài làm ảnh hưởng đến hiệu quả

hoạt động sản xuất kinh doanh để thấy được những hạn chế trong hoạt động kinh

doanh của Công ty

+ Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho

công ty

1.3> PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian: Luận văn được thực hiện tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn

xây dựng - Thương mại - Dịch vụ Phương Vũ

1.3.2 Thời gian: Trong 3 năm 2007, 2008, 2009

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

TNHH Xây dựng - Thương mại - Dịch vụ Phương Vũ, đối thủ cạnh tranh của

Công ty, khách hàng

1.4> LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Một số tài liệu có liên quan mà em tham khảo để hoàn thành luận văn

- Luận văn tốt nghiệp ”Phân tích tình hình tài chính Công ty cổ phần Đầu tư xây

dựng số 10” của tác giả Nguyễn Viết Đào (2007), trường ĐH An Giang Nội

dung của tài liệu đi sâu phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty

dưới góc độ tài chính, phân tích thông qua các tỷ số tài chính dựa trên bảng cân

đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng lưu chuyến tiền tệ của

Công ty để từ đó đánh giá tình hình tài chính của Công ty và đưa ra giải pháp

nhằm cải thiện hiệu quả sử dụng tài chính của Công ty Nội dung của tài liệu này

kha gan với đề tài của tôi, nên tôi đã tham khảo được một số số cách thức phân

tích vẫn đề, các tiêu chí đánh giá

- Luận văn tốt nghiệp ”Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phân Xi Mang

Hà Tiên 2 — Cần Thơ” của tác giả Lê Công Hầu (2008) Nội dung của tải liệu

phân tích tình hình kinh doanh của Công ty, sau đó phân tích tình hình tài chính

4Al ALi AWA

của Công ty, phân tích các chỉ tiêu tài chính dựa trên bảng kế “¬“-

SVTH: Võ Kim Ngoan 2 ®) nitro™ profe ssiona

Trang 14

Công ty, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của Công ty

nhằm đưa ra giải pháp cải thiện hiệu quả tình hình tài chính cho Công ty

SVTH: Vo Kim N; 6 Kim Ngoan 3 @) nitro” professiona i ì |

Trang 15

Chương 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1> PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Lý luận chung về phân tích hoạt động kinh doanh

2.1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kỉnh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu, để đánh giá toàn

bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp, nhằm là rõ chất

lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ

sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất

kinh doanh cho doanh nghiệp

Khi sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển, thì nhu cầu đòi hỏi thông tin

cho nhà quản trị càng nhiều, đa dạng và phức tạp Phân tích hoạt động kinh

doanh hình thành và phát triển như một môn khoa học độc lập đấp ứng nhu cầu

thông tin cho các nhà quản trị

2.1.1.2 Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh

Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh là đánh giá quá trình hướng

đến kết quả hoạt động kinh doanh, với sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng và

được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh doanh

Phân tích là đánh giá quá trình hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh,

kết quả hoạt động kinh doanh có thể là kết quả kinh doanh đã đạt được hoặc kết

quả của các mục tiêu trong tương lai cần phải đạt được, và như vậy kết quả hoạt

động kinh doanh thuộc đối tượng của phân tích Kết quả hoạt động kinh doanh

bao gồm tổng hợp của cả quá trình hình thành, do đó kết quả phải riêng biệt và

trong từng thời gian nhất định, chứ không thể là kết quả chung chung Các kết

quả hoạt động kinh doanh nhất là hoạt động theo cơ chế thị trường cần phải định

hướng theo mục tiêu dự toán Quá trình định hướng hoạt động kinh doanh được

định lượng cụ thê thành các chỉ tiêu kinh tế và phân tích cần hướng đến các kết

quả của các chỉ tiêu để đánh giá

Phân tích hoạt động kinh doanh không dừng lại ở đánh giá biến động của

kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu xem xét các nhân

tố ảnh hưởng tác động đến sự biến động của chỉ tiêu Nhân tố là những yếu tổ tác

SVTH: Võ Kim Ngoan 4 ®ỳ nitro”°” orofessi

sm Jprofe onal

Trang 16

động đến chỉ tiêu, tuỳ theo mức độ biểu hiện và mối quan hệ với các chỉ tiêu, mà

nhân tố tác động theo hướng thuận hoặc nghịch đến chỉ tiêu phân tích

Vậy muốn phân tích hoạt động kinh doanh trước hết phải xây dựng hệ

thống các chỉ tiêu kinh tế, cùng với việc xác định mối quan hệ phụ thuộc của các

nhân tố tác động đến chỉ tiêu Xây dựng mối liên hệ giữa các chỉ tiêu khác nhau

phản ánh được tính phức tạp, đa dạng của nội dung phân tích

2.1.1.3 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh

+ Phân tích là quả trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc

ra các quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiêm

tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt mục tiêu kinh doanh

+ Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng

khả năng, sức mạnh và hạn chế của doanh nghiệp

+ Phân tích hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp dự báo được những

cơ hội cũng như những mối đe doạ có thể xảy ra trong tương lai

+ Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong việc thực

hiện những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp

+ Phân tích hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp phát hiện khả năng

tiềm tàng

2.1.1.4 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh

a) Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua

các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng

+ Nhiệm vụ trước tiên của phân tích là đánh giá và kiểm tra khái quát

giữa kết quả đạt được so với các mục tiêu kế hoạch, dự toán, định mức đã đặt

ra dé khang dinh tinh dung đắn và khoa học của chỉ tiêu xây dựng, trên một số

mặt chủ yếu của quá trình hoạt động kinh doanh

+ Thông qua quá trình kiểm tra đánh giá, người ta có được cơ sở là cơ sở

định hướng để nghiên cứu sâu hơn ở các bước sau, nhằm làm rõ các vẫn đề mà

doanh nghiệp cần quan tâm

df.com Jprofession:

Trang 17

b) Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên

nhân gây nên các mức độ ảnh hưởng đó

Biến động của chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố gây nên,

do đó ta phải xác định trị số của các nhân tố và tìm nguyên nhân gây nên biến

động cua tri số nhân tô đó

c) Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục

những tôn tại yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả chung

chung, mà cũng không chỉ đừng lại ở chỗ xác định nhân tố và tìm nguyên nhân,

mà phải từ cơ sở nhận thức đó phát hiện các tiềm năng cần phải được khai thác,

và những tồn tại yếu kém, nhằm đề xuất giải pháp phát huy thế mạnh và khắc

phục tồn tại ở doanh nghiệp của mình

d) Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định

Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh là để nhận

biết tiến độ thực hiện và những nguyên nhân sai lệch xảy ra, ngoài ra còn giúp

cho doanh nghiệp phát hiện những thay đổi có thé xảy ra tiếp theo Nếu như kiểm

tra và đánh giá đúng đắn, nó giúp doanh nghiệp xác định được vị trí của doanh

nghiệp đang đứng ở đâu và hướng đi đâu để từ đó doanh nghiệp điều chỉnh kế

hoạch và đề ra các giải pháp tiến hành trong tương lai

2.1.2> Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.1.2.1 Doanh thu: Là toàn bộ khoản tiền thu được do hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp đem lại Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:

doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính

2.1.2.2 Chỉ phí: Là tất cả các khoản chỉ phí trực tiếp và gián tiếp cần thiết

để sản xuất ra sản phẩm hay thực hiện các địch vụ cho khách hàng

2.1.2.3 Lợi nhuận: Là phần chênh lệch giữa doanh thu và chỉ phí tại một

thời điểm phân tích

+ Lợi nhuận gộp (LNG) từ hoạt động sản xuất kinh doanh được tính theo

Trang 18

+ Lợi nhuận thuần (LNT) hay lợi nhuận trước thuế và lãi (EBIT) từ hoạt

động kinh doanh được tính bằng công thức:

LNT = LNG — CPHD (Cy, + Cqi+ Khau hao )

CPHD: Chi phi hoạt động

Cyn: Chi phi ban hang

Cại: Chi phi quan ly doanh nghiệp

+ Lợi nhuận trước thuế (LNTT) được tính bằng công thức:

LNTT = LNT — Chi phi tra 141 vay

+ Lợi nhuận sau thuế (LNST) được tính bằng công thức:

LNST = LNTT - T

T: thuế thu nhập

2.1.3 Các tỷ số tài chính phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.1.3.1 Tỷ suất sức sinh lợi căn bản: Tỷ suất này được thiết kế nhằm

đánh giá khả năng sinh lời căn bản của doanh nghiệp, chưa kế đến ảnh hưởng của

thuế và đòn bây tải chính

Tỷ số sức sinh — EBIT

Bình quân tổng tài sản

Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi trước thuế và lãi của Công ty Nó

cho biết bình quân cứ mỗi 1 đồng tài sản của doanh nghiệp tạo được bao nhiêu

đồng lợi nhuận trước thuế và lãi

2.1.3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Tỷ suất lợi nhuận trên

doanh thu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho doanh thu thuần đạt

được trong tất cả các hoạt động

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần

ROS =

Tỷ suất này phản ánh mức độ sinh lời của doanh thu thuân hay nói cách

khác là trong tổng doanh số bán ra của Công ty có bao nhiêu % lợi nhuận

2.1.3.3 Hệ số vòng quay vốn: Là hệ số tổng quát về số vòng quay tổng tài

sản tức so sánh mối quan hệ giữa tổng tài sản và doanh thu hoạt động

a kod Doanh thu thuần

Hệ sô vòng quay vôn Tông sô tài sản bình quân

df.com Jprofession:

Trang 19

Hệ số của quay vòng tài sản nói lên doanh thu được tạo ra từ tổng tài

sản hay nói cách khác: 1 đồng tài sản nói chung mang lại bao nhiêu đồng

doanh thu Hệ số này càng cao hiệu quả sử dụng tải sản càng cao

2.1.3.4 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA): Chỉ tiêu này đo lường khả

năng sinh lời ròng của tài sản của Công ty, nó được xác định bằng mối quan hệ

so sánh giữa lợi nhuận sau thuế với tổng tài sản của Công ty trong một kỳ kinh

Lợi nhuận sau thuê

ROA = -

Tong TS binh quan

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản cho biết bình quân mỗi 1 đồng tải sản

của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đông

2.1.3.5 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE;): Chỉ tiêu này phản

ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, hay nói chính xác hơn là đo lường

mức đoanh lợi trên mức đầu tư của doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuê

ROE =—

Vôn chủ sở hữu bình quân

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho biết bình quân mỗi 1 đồng vốn

chủ sở hữu của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cô đông

2.1.4> Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.1.4.1 Môi trường vi mô: Các yếu tố trong nội bộ ngành kinh doanh như

khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà Cung cấp vật liệu và các yếu tổ ngoại cảnh có

tác động quyết định đến tính chất cạnh tranh trong ngành Ở đây, chỉ xem xét và

trình bảy những yếu tố có ảnh hưởng đến Công ty Phương Vũ

s* Khách hàng của Công ty

Vấn đề khách hàng là một bộ phận không tách rời trong môi trường

cạnh tranh Sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản có giá trị nhất của

doanh nghiệp Sự tín nhiệm đó đạt được do biết thoả mãn tốt hơn nhu cầu và thị

hiếu của khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh

Nghiên cứu nhân tố khách hàng giúp doanh nghiệp xác định nhu cầu

nào của con người chưa được thoả mãn, lượng khách hàng là bao nhiêu, họ đang

tìm kiếm loại hàng nào và họ sẵn sàng mua với giá nào, phương thức phục vụ

4

~~L.A.~ 4+ 1 AAL LAW XH

khách hàng như thế nào là tốt nhất Mặt khác, nghiên cứu

SVTH: Võ Kim Ngoan 8 ® nitro™ profe ssiona

Trang 20

còn nhằm để có biện pháp điều chỉnh công việc kinh doanh sao cho thật phù hợp

những gì khách hàng mong muốn để có thể giữ được khách hàng

* Đối thủ cạnh tranh của Công ty

Đối thủ cạnh tranh trong ngành gồm các doanh nghiệp hiện có mặt

trong ngành và các doanh nghiệp tiềm ấn có khả năng tham gia vào trong tương

lai Số lượng các đối thủ, đặc biệt các đối thủ có quy mô lớn trong ngành cảng

nhiều thì mức độ cạnh tranh trong ngành càng gay gắt

Phân tích các đối thủ cạnh tranh trong ngành nhằm nắm được các điểm

mạnh và yếu của đối thủ để từ đó xác định đối sách cho mình nhằm tạo thế đứng

vững mạnh trong môi trường ngành

s* Các yếu tố ngoại cảnh khác

Hoàn cảnh nội tại của doanh nghiệp bao gồm nguồn nhân lực, yếu tố

nghiên cứu phát triển, yếu tố sản xuất Các doanh nghiệp phải cố gắng phân tích

một cách cặn kẽ các yếu tố nội bộ đó nhằm xác định rõ các ưu điểm và nhược

điểm của mình Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp nhằm giảm bớt nhược điểm

và phát huy ưu điểm đề đạt được lợi thế tối đa

2.1.4.2 Môi trường vĩ mô: Mỗi yếu tô trong môi trường vĩ mô như yếu tố

nhân khẩu, yếu tố tự nhiên, yếu tố kinh tế, yếu tố pháp luật - chính trị, yếu tố văn

hoá có thể ảnh hưởng đến tổ chức một cách độc lập hoặc trong mỗi liên kết với

các yếu tố khác Ở đây, chỉ xem xét và trình bảy những yếu tố có ảnh hưởng đến

Công ty Phương Vũ

% Vếu tố kinh tế

Các ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế gồm các yếu tố như lãi suất ngân

hàng, giai đoạn của chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài chính và

tiền tệ Vì các yếu tố này tương đối rộng nên cần chọn lọc để nhận biết các tác

động cụ thể ảnh hưởng trực tiếp nhất đối với hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp

2.2> PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:

Chủ yếu là thu thập các số liệu thứ cấp thông qua báo cáo và tài liệu của cơ

quan thực tập

Trang 21

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu:

Tiến hành tông hợp các số liệu đã thu thập được sau đó sử dụng:

> Mục tiêu 1 sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp chỉ tiết để phân

tích hoạt động kinh doanh cho Công ty như doanh thu, chị phí, lợi nhuận

> Mục tiêu 2 sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá hiệu quả hoạt động

sản xuất kinh doanh

> Mục tiêu 3 sử dụng phương pháp mô tả để mô tả các nhân tố bên trong và

bên ngoài ánh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty

> Mục tiêu 4 căn cứ vào các phân tích và đánh giá ở trên sử dụng phương

pháp suy luận để đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty

2.2.2.1 Phương pháp so sánh: Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân

tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là

phương pháp được sử dụng phố biến trong phân tích hoạt động sản xuất kinh

doanh để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Khi sử

dụng phương pháp này cần năm chắc ba nguyên tắc

a) Lựa chọn gốc so sánh:

+ Đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu thì chọn gốc so sánh là

tài liệu năm trước (kỳ trước)

+ Đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức thì

chọn gốc so sánh là các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức)

+ Khang định vị trí của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng yêu cầu

thì chọn ốc so sánh là các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh,

nhu cầu đơn đặt hàng

b) Điều kiện so sánh:

+ Thống nhất về phương án tính toán

+ Thống nhất về đơn vị đo lường

+ Các chỉ tiêu được sử dụng phải đồng nhất nội dung kinh tế, thời gian,

không gian

+ Phải quy đổi về cùng quy mô và điều kiện kinh doanh

c) Hình thức so sánh:

+ So sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ øiữa tri số của kỳ

phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

SVTH: Võ Kim Ngoan 10 ® nitro™ profe ssional

df.com Jprofession:

Trang 22

AF =F- Fo

Trong đó: F; là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích

Fy 1a chi tiéu kinh tế ở kỳ gốc

+ So sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số kì phân

tích so với kì gôc của các chỉ tiêu kinh tê

Các chỉ tiêu kinh tế thường được chỉ tiết thành các yếu tố cấu thành

Nghiên cứu chỉ tiết giúp đánh giá chính xác các yếu tô câu thành của các chỉ tiêu

phân tích.(Vd: kết quả doanh thu tiêu thụ được chỉ tiết gồm doanh thu của nhiều

mặt hàng tiêu thụ)

b) Theo thời gian:

Các kết quả kinh doanh bao giờ cũng là một quá trình trong từng

khoảng thời gian nhất định Mỗi khoảng thời gian khác nhau có những nguyên

nhân tác động không giống nhau Việc phân tích chỉ tiết này giúp đánh giá chính

xác kết quả kinh doanh, phục vụ công tác lập kế hoạch

c) Theo địa điểm và phạm vi kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh do nhiều bộ phận, theo phạm vi và địa

điểm phát sinh khác nhau tạo nên.Việc chỉ tiết này giúp đánh giá kết quá hoạt

động kinh doanh của từng bộ phận và địa điểm khác nhau

df.com Jprofession:

Trang 23

Chương 3

GIOI THIEU TONG QUAN VE CONG TY TNHH XD-TM-DV

PHUONG VU

3.1> QUA TRINH HINH THANH VA PHAT TRIEN CUA CONG TY

Công ty TNHH Xây dựng — Thương mại - Dịch vụ Phương Vũ là doanh nghiệp

tư nhân, Công ty mới thành lập chưa lâu nên Công ty đã nỗ lực rất nhiều để có

thể tồn tại và phát triển trong thời kỳ hội nhập của nước ta

+ Tên Công ty: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xây Dựng Thương Mại Dịch

vụ Phương Vũ

+ Tên giao dịch: Công ty TNHH Phương Vũ

+ Tên quốc tế: Phuong Vu Co.,Ltd

+ Văn phòng trụ sở chính: 236 Đường Trần Hưng Đạo Phường An Nghiệp

Quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ

o_ Thiết kế, tư vẫn và trang trí nội thất

o Dich vu nha dat

Từ khi thành lập và hoạt động cho đến nay, Công ty đã xây dựng nhiều công

trình lớn nhỏ có uy tín và chất lượng Công ty đã ôn định được nhiều mặt trong

công tác và hoạt động kinh doanh như: cân đối giữa vốn và nguồn vốn, đảm

bảo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên của Công ty Đó là

cả quá trình cô gắng phẫn đấu với sự nỗ lực của tất cả Cán bộ công nhân viên

của Công ty

sm Jprofe

Trang 24

3.2> CO CAU TO CHUC VA CHUC NANG, NHIEM VU CUA TUNG BO

PHAN TRONG CONG TY

3.2.1 Cơ cầu tổ chức

Hội Đồng

Thành Viên Giám Đốc

Đội XD Đội XD Đội XD Đội XD Đội XD Đội XD

So 1 S6 2 Số 3 Sô 4 Sô 5 Sô 6

(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)

Hình 1: SƠ ĐÔ CƠ CÂU TÔ CHỨC CỦA CÔNG TY

Bộ máy Công ty được thiết lập theo mô hình trực tuyến chức năng: giám đốc

điều hành, quản lý, quyết định các công việc quan trọng còn hệ thống các phòng

ban có chức năng trợ giúp giám đốc

3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

+ Giám Đốc (1 người): Là người đứng đầu Công ty, quản lý và điều hành mọi

công việc cũng như chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động của Công ty về sản

xuất — kinh doanh, kỹ thuật, tài chính, điều hành công tác đối nội, đối ngoại của

Công ty, có nhiệm vụ hoạch định chiến lược của Công ty và có quyền tô chức bộ

máy Công ty

sm Jprofe

Trang 25

+ Phó Giám Đốc (2 người ): Có trách nhiệm giúp việc cho Giám đốc, được sự

quản lý, phân công và chỉ đạo công việc khi có sự chỉ đạo và ủy quyền của Giám

Đốc

+ Kế Toán Trưởng (1người): Phụ trách mọi vấn đề về kế toán, tài chính thống

kê trong phạm vi tính toán của Công ty, kiêm luôn lĩnh vực trợ lý Giám đốc trong

vấn đề tài chính, lập báo cáo quyết toán theo đõi số sách

+ Phòng Kế Toán — Tài chính: Thực hiện chức năng kế hoạch, quản lý sử dụng

vốn của Công ty, tiến hành hạch toán kế toán, kiểm tra và phân tích hoạt động

Công ty

+ Phòng Kỹ Thuật - Thi công: Thực hiện chức năng, tính toán dự thầu, kiểm

tra, hướng dẫn và thâm định các mặt kỹ thuật, chất lượng các công trình

+ Phòng Tổ chức hành chính: Thực hiện chức năng tổng hợp và xử lý các văn

bản đến và đi của từng bộ phận, quản lý và điều hành nhân sự Các bộ phận dựa

vào đó đề tiến hành thực hiện nhiệm vụ và chức năng riêng mình

+ Các Đội xây dựng (XD): Được giao nhiệm vụ thi công, xây lắp công trình và

thực hiện nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh do Công ty giao Đồng thời chịu trách

nhiệm an toàn trong phạm vi trách nhiệm công việc được thực hiện các nhiệm vu

liên quan khác do Công ty phân công

SVTH: Võ Kim Ngoan 14 ® nitro™ profe ssiona

Trang 26

Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng của các doanh nghiệp nói

chung cũng như của Công ty TNHH Phương Vũ nói riêng Doanh thu không chỉ

đơn thuần chỉ ra kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua từng năm mà còn giúp

ta đánh giá được quy mô sản xuất của doanh nghiệp đó là lớn hay nhỏ Trong quá

trình hoạt động của mình mọi biện pháp mà doanh nghiệp đề ra đều nhằm mục

đích cải thiện doanh thu của mình năm sau luôn cao hơn nắm trước, doanh thu

càng lớn càng thê hiện được hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh

Bảng 1: TÌNH HÌNH CHUNG VỀ TÔNG DOANH THU TỪ (2007 — 2009)

Don vi: triệu đồng

Trang 27

® Tổng doanh thu trong 3 năm có sự biến động khá thất thường có năm tăng

năm giảm Từ sự tăng giảm của doanh thu trong 3 năm (2007 — 2009) ta cé thé

thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chưa đi vào ổn định, còn bap

bênh, hoạt động kinh doanh của Công ty dễ bị tác động khi cung cầu về nguyên

vật liệu, cung cầu về xây dựng trên thị trường biến đổi Ta sẽ thấy rõ hơn những

yếu kém này trong phần phân tích dưới đây

> Năm 2007, có thê nói đây là năm mà tổng doanh thu của Công ty đạt giá trị

khá cao Sở đĩ trong năm này có mức doanh thu ấn tượng như vậy là do Công ty

trúng thầu được nhiều công trình lớn có giá trị khoảng trên 1 tỷ đồng bên cạnh

đó, Công ty cũng nhận sửa chữa, tư vấn thiết kế nhưng không nhiều

> Sang năm 2008, một sự sụt giảm nghiêm trọng trong tổng doanh thu thê hiện ở

cả lượng tuyệt đối lẫn tương đối so với năm 2007 Nguyên nhân của sự sụt giảm

này là do

+ Một phần là do sự biến động giá cả nguyên vật liệu theo chiều hướng xấu dẫn

đến số lượng công trình mà Công ty nhận thầu trong năm này giảm cả về số

lượng lẫn giá trị

+ Một phân là do công tác marketing chưa được Công ty quan tâm nên khi nhu

cầu về xây dựng nhà ở giảm xuống Công ty không có biện pháp nào để thu hút

thêm khách hàng mới

»> Đến năm 2009, tổng doanh thu của Công ty đã tăng lên so với năm 2008, đây

là điều đáng mừng nhưng sự tăng lên của doanh thu trong năm này chỉ bằng 1⁄2

doanh thu của năm 2007 Sự tăng lên của doanh thu trong năm này có thể nói

+ Một phần là do Công ty trúng thầu được công trình lớn với giá trị khoảng 5 tỷ

đồng

+ Một phần là nhờ giá cả nguyên vật liệu xây dựng trên thị trường biến động

không nhiều nên nhu cầu về xây dựng, nhà ở trong năm này đã khới sắc hơn so

với năm 2008

SVTH: Võ Kim Ngoan 16 ®) nitro™ profe ssiona

Trang 28

Bang 2: CO CAU DOANH THU QUA 3 NAM (2007 — 2009) Ộ

Don vi: triệu đồng

+ Doanh thu xây lắp 8.759 834 | 5.835 | (7.925) | (90,48) | 5.001 | 599,64

+ Doanh thu tir stra 3.592 737 | 1.556 | (2.855) | (79,48) 819 | 111,13

chira, tu van thiét ké

2 Doanh thu từ hoạt 3 1 9 (2) | (66,67) 8 | 800,00

động tài chính

(Nguôn: Phòng Kế toán — Tài chính)

Tổng doanh thu trong 3 năm có sự biến động nên cơ cấu doanh thu cũng thay đôi

theo Cụ thể là:

> Naim 2007, tổng doanh thu của Công ty đạt khá cao trong đó doanh thu xây lắp

luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn 50% so với doanh thu từ các hoạt động khác Sở đĩ

doanh thu xây lắp luôn chiếm tỷ trọng cao như vậy do mục tiêu kinh doanh của

Công ty là nhận thầu xây lắp tập trung có trọng điểm, ưu tiên nhận thầu những

công trình lớn hiệu quả cao, bởi việc xây dựng công trình lớn mới hoàn toàn sẽ

thu được lợi nhuận nhiều hơn so với việc sửa chữa

> Naim 2008, day là năm Công ty có doanh thu thấp nhất và hoạt động kinh

doanh của Công ty chịu nhiều ảnh hưởng do nhu cầu về xây đựng nhà ở trở nên

trầm lắng bởi tác động của giá nguyên vật liệu biến động

+ Doanh thu xây lắp, doanh thu từ sửa chữa tư vấn thiết kế và doanh thu từ hoạt

động tài chính đều giảm mạnh với tỷ lệ giảm khá lớn trên 50% so với năm 2007

+ Do ảnh hưởng của biến động giá cả nguyên vật liệu nên cơ câu doanh thu có sự

thay đôi như sau: tỷ trọng doanh thu xây lắp giảm xuống, còn tỷ trọng doanh thu

từ việc sửa chữa, tư vẫn thiết kế tăng lên

> Năm 2009, tổng doanh thu tăng lên với tốc độ tăng khá cao so với năm 2008

nhưng doanh thu trong năm này vẫn thấp hơn so với năm 2007 Như đã nói

doanh thu xây lắp luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanl

SVTH: Võ Kim Ngoan 17 @ nitro’ professional

df.com Jprofession:

Ngày đăng: 11/04/2014, 11:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1:  SƠ  ĐÔ  CƠ  CÂU  TÔ  CHỨC  CỦA  CÔNG  TY - phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng – thương mại – dịch vụ phương vũ
nh 1: SƠ ĐÔ CƠ CÂU TÔ CHỨC CỦA CÔNG TY (Trang 24)
Bảng  1:  TÌNH  HÌNH  CHUNG  VỀ  TÔNG  DOANH  THU  TỪ  (2007  —  2009) - phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng – thương mại – dịch vụ phương vũ
ng 1: TÌNH HÌNH CHUNG VỀ TÔNG DOANH THU TỪ (2007 — 2009) (Trang 26)
Bảng  4:  CHI  TIẾT  CHI  PHÍ  QUẢN  LÝ  DOANHNGHIỆP.  ˆ - phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng – thương mại – dịch vụ phương vũ
ng 4: CHI TIẾT CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANHNGHIỆP. ˆ (Trang 31)
Bảng  9:  TỶ  SUÁT  SỨC  SINH  LỢI  CĂN  BẢN  _ - phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng – thương mại – dịch vụ phương vũ
ng 9: TỶ SUÁT SỨC SINH LỢI CĂN BẢN _ (Trang 38)
Bảng  10:  TỶ  SUẤT  LỢI  NHUẬN  THEO  DOANH  THU  (ROS) - phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng – thương mại – dịch vụ phương vũ
ng 10: TỶ SUẤT LỢI NHUẬN THEO DOANH THU (ROS) (Trang 39)
Bảng  11:  HỆ  SỐ  QUAY  VÒNG  VỐN - phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng – thương mại – dịch vụ phương vũ
ng 11: HỆ SỐ QUAY VÒNG VỐN (Trang 40)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w