BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Họ và tên người hướng dẫn: ĐOÀN THỊ CÁM VẬN Tên đề tài: Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng —- Thương mại
Trang 1TRUONG DAI HOC CAN THO
KHOA KINH TE - QUAN TRI KINH DOANH
LUAN VAN TOT NGHIEP PHAN TICH HIEU QUA HOAT DONG SAN
XUAT KINH DOANH TAI CONG TY TRACH
NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG - THƯƠNG
MẠI - DỊCH VỤ PHƯƠNG VŨ
MSSV: 4066135 Lớp: Kinh tế học K32
> Cần Thơ, 05/2010 <
@ nitro professional
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
C4 3š)
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện
Võ Kim Ngoan
đà nitro””” orofessional
Trang 3LỜI CẢM TẠ
C 3)
Qua gần bốn năm đại học, được sự giảng đạy nhiệt tình của quý thầy cô
Trường Đại học Cần Thơ, em đã học được những kiến thức thật hữu ích cho
chuyên ngành của mình Nhất là trong quá trình thực tập, chúng em đã có điều
kiện tiếp xúc và vận dụng những kiến thức đó vào thực tế, giúp em có thể hoàn
thành tốt đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
Để hoàn thành đề tài này, trước tiên em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô
của Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, đặc biệt là Cô Đoàn Thị Cam Van, giao
viên đã trực tiếp hướng dẫn đề tài của em, giúp em có thê hoàn thành tốt đề tài
luận văn tốt nghiệp của mình
Em cũng xIn chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH Phương Vũ
đã hỗ trợ cho em rất nhiều về mặt số liệu, tài liệu cũng như đã giúp em có thêm
được nhiều kinh nghiệm khi va chạm với công việc thực tế Điều này rất hữu ích
cho công việc trong tương lai của em
Trong quá trình thực hiện đề tài, do thời gian có hạn nên nghiên cứu chưa
sâu Mặt khác kiến thức cũng còn hạn chế, chủ yếu là lý thuyết, chưa có kinh
nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những sai sót Do đó, em kính mong nhận
được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô cũng như Ban lãnh đạo Công
ty để đề tài luận văn tốt nghiệp của em được hoàn chỉnh hơn
Cuối lời, em xin kính chúc quý Thầy Cô và Ban lãnh đạo Công ty Phương
Vũ lời chúc sức khoẻ và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống
Trân trọng kính chào!
Cần Thơ, ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện
Võ Kim Ngoan
ii ® nitro™ profe ssiona
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Œ 3% WO)
Cần Thơ, ngày tháng năm
Giám đốc Công ty TNHH Phương Vũ
= @ nitro’ professional
Trang 5BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Họ và tên người hướng dẫn: ĐOÀN THỊ CÁM VẬN
Tên đề tài: Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty
TNHH Xây dựng —- Thương mại - Dịch vụ Phương Vũ
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
Cần Thơ, ngày tháng năm
NGƯỜI NHẬN XÉT
sm Jprofe
Trang 6
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THHIỆU - 5-5-5552 < + s£+SsEs£s£+ESEeSeEesesesesess 1
1.1 Đặt vẫn đề nghiên cứu . 5 55s s s5 s£sEs£eEskeEzsssessssszssse 1
1.2 Mục tiêu nghiÊn CỨU o5 55 55 9.9.9 9969096696666995965996888686666966 1
1.2.1 Mục tiêu chung - - Ă Ă S991 31 19 2 90 10v in 1
1.2.2 Muc ti6t CW thé oo ees eeceecsesseeseeseeeseesceseesessecsnseuesneeseeenssnssueeuseeeeneeaeeeee 2
1.3 Phạm vỉ nghiÊn CỨU 5552 9.9.9.9 990 065069555695556000600906 2
1.3.1 Không glan - - 9001110110111 11080 0 1 v4 2
IEPAN u02 0 4 2
1.3.3 Đối tượng nghiên CỨU - 6 s8 333B S13 kg rớt 2 1.4 Lược khảo fài lIỆu co c5 S99 9 090 1Ú 00000000606 680000 2 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU " ÔÔỎ 4 2.1 Phương pháp luận 555 9.9.9 S956006.6666666696886686066996 4 2.1.1 Lý luận chung về phân tích hoạt động kinh doanh . 4
2.1.1.1 Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 4
2.1.1.2 Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh . 4
2.1.1.3 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh .-. - 5
2.1.1.4 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh - 5
2.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh -‹- 6
2.1.2.1 Doanh thu - - - Ă + S999 999 900 0 01 ng 6 2.1.2.2 Chi phÍ - cv TH TH TH re 6 2.1.2.3 Lợi nhuận - - - - c1 ng nọ re 6 2.1.3 Các tỷ số tài chính phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh 7
2.1.3.1 Tỷ suất sức sinh lợi căn bản c5 cececsesered 7
2.1.3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) - - +s+sesxe: 7
2.1.3.3 Hệ số vòng quay vỐn . - ca kxSx HS 1 HH tr reg 7
2.1.3.4 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)_ -ccscccxcecee: 8
2.1.3.5 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) - - -5-5- 8
2.1.4 Các nhân tô ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kin
SVTH: Vo Kim N ö Kim Ngoan v ®ồ nitro””” orofessional l : |
sm Jprofe
Trang 7
2.1.4.1 Môi trường VI THÔ - - - c + S199 00311 1 ng re §
2.1.4.2 Môi trường vĩ mmÔ 10 003011118110111 1011110111111 111111 3x2 9
2.2 Phương pháp nghiÊn CỨU - co 6œ <5 5 555 55 555695 968686666696999666 666 9
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu . ¿6 SE k*E£kESEeErkrkrkei 9
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu . - 2 + 2 +2 E+E‡EeEeEeEreeereeered 10
2.2.2.1 Phương pháp so sánh 0000101011111 111 1111011111111 1 1v và 10
2.2.2.2 Phương pháp chỉ tiẾt - + + + + S S133 cư rep 11
Chương 3: GIỚI THIỆU TÔNG QUAN VẺ CÔNG TY TNHH XD-TM-DV
3:1019)00)2001 1 .‹“‹“-3 12
3.1 Quá trình hình thành và phát triỀn của Công ty - 12
3.2 Cơ câu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong Công
Y1 0000000000000
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận - «+5 HH 13
Chuong 4: PHAN TICH HOAT DONG KINH DOANH TAI CONG TY
TNHH XD - TM - DV PHƯƠNG YVŨ - 5-5 se scsecsesscse 15
4.1 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty 15
4.1.1 Tình hình chung về doanh thu của Công ty trong giai đoạn từ 2007 —
2) Ha 15
4.1.2 Tình hình chung về chi phí của Công ty (2007 — 2009) 18
4.1.2.1 Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tỐ ¿2s 2 +xzx+x£: 18
4.1.2.2 Chi phí quản lý doanh nghiỆp 5S S11 S11 55552 20
4.1.2.3 Phân tích sự biến động của chi phí ảnh hưởng đến lợi nhuận 21
4.1.3 Tình hình chung về lợi nhuận của Công ty (2007 — 2009) 22
4.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty 26
4.3 Các nhân tố ảnh hướng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công
4.3.1 Môi trường VI TmÔ - - - - - c1 ng và 34
4.3.1.1 Khách hàng của Công ty - G c c SH ng và 34
4.3.1.2 Đối thủ cạnh tranh của Công ty ¿- ¿2 + xxx EeEzEeErkeeei 35
4.3.1.3 Các yếu tô ngoại cảnh khác . - - - 6 Sex vzrsrree 35
“6Ý 000i i08 0n .Ả Ô.ÔỎÔỐỎ 37
SVTH: Vo Kim Ngoan vì ®ỳ nitro”°” orofessi
sm Jprofe onal
Trang 8Chương 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUÁ HOAT ĐỘNG SAN
XUẤT KINH DOANH CHO CÔNG TY . 5-s555ssssesesesesesesese 38
5.1 Tôn tại và nguyên nhân .-5-5-< 5 <5 << se s+sssseseseseseseseseses 38
5.1.1 TỔn tại tt 11H11 111111111111111111 111101110111 1H gryệu 38
5.1.2 Nguyên nhân - - 9190111111111 111 1 1 8 v8 38
5.2 Giải phápp e-o< << c3 S3E3EESEE5EEEEE3 525 55 3851510015155 5 51500508 39
5.2.1 Sử dụng tốt nguồn nhân lực hiện có . - s2 +s+s+s£s£scerecee 40
5.2.2 Tăng cường huy động vốn .- - - 2-6 + E3 kEk SE E*EEE ke re 42
5.2.3 Giảm chi phí sản xuất nhằm tối đa hoá lợi nhuận - 43
5.2.4 Xây dựng chiến lược kinh doanh, mở rộng thị trường - - 43
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ .-.5 -5 5-5 5 << <5 <sssssss 45
s;?‹{ổä : 8 Ô 45
»à‹ 6i 08 45
6.2.1 Đối với Nhà ƯỚC - ¿2S SE S*+x#EvEEExEEEEEEEErkrkrrrrerkrerree 45
6.2.2 Đối với Ban lãnh đạo Công ty - ¿se ttsEsESEsEsreeereeerrrred 46
TÀI LIỆU THAM IKKHẢO 5-5- 5-5-5 <5 s5 s9 ESEsEsEsEeEeEeEeEeEesesesssessee
310800011
QUY ƯỚC
Dấu phay phân cách phần thập phân
SVTH: Võ Kim Ngoan Vil ®ỳ nitro”°” orofessi
sm Jprofe onal
Trang 9DANH MUC BIEU BANG
CB HEBD
Bảng 1: Tình hình chung về tổng doanh thu từ (2007 —2009) -. 15
Bảng 2 : Cơ câu doanh thu Công ty qua 3 năm (2007 -2009) 17
Bảng 3: Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố .- 2-2-2 2 + +s+x+s£cs£d 18
Bảng 4: Chỉ tiết chi phí quản lý doanh nghiệp . - ¿2 2 2 + £s£z 5+2 20
Bảng 5: Sự biến động của chi phí ảnh hưởng đến lợi nhuận -. - 21
Bảng 6: Lợi nhuận của Công ty qua 3 năm (2007 — 2009) .«««ss<+2 23
Bảng 7: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ (2007 - 2009) 24
Bảng 8: Các tỷ số tài chính trung bình của ngành xây đựng 26
Bảng 9: Tỷ suất sức sinh lợi căn bản - 6< xxx SEEESEEkEkekekrsrerred 27
Bảng 10: Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu 5-2 5+8 £eE£evsre se 28
Bảng 11: Hệ số vòng quay vỐn - s11 SE E111 11111113 5 111kg 29
Bảng 12: Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản - sec rerxrersreree 31
Bang 13: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu . - 2 + + +scs££s£sessd 32
Bảng 14: Cơ cầu bậc thợ năm 20009 G1 S11 v13 rep 36
sm Jprofe
Trang 10Biểu đồ 1: Tông doanh thu của Công ty qua 3 năm (2007 -2009) 15
Biểu đồ 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ (2007 -2009) 24
SVTH: Vo Kim N 6 Kim Ngoan Ix @ nitro™® professional l : |
Trang 11TÓM TẮT
So IK ©Ẳ
Trên cơ sở các kiến thức chuyên ngành, đề tải được thực hiện theo hướng
kết hợp lý thuyết với thực tiễn nhằm nắm bắt được tình hình hoạt động kinh
doanh của Công ty TNHH Xây dựng — Thương mại — Dịch vụ Phương Vũ trong
những năm gần đây Với mục tiêu phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của
Công ty để đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công
ty, dé tài được thực hiện theo bốn phân:
Thứ nhất, tìm hiểu lý thuyết về các vấn đề cơ bản về phân tích hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ hai, tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp
Thứ ba, tiếp cận thực tiễn thông qua phân tích số liệu thu thập được trong
quá trình thực tập tại Phòng Kế toán — Tài chính, tìm hiểu hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty trong những năm gần nhất, tìm hiểu các yếu tô chủ quan,
cũng như khách quan có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ tư, kết luận những tổn tại và nguyên nhân làm phát sinh những tổn tại
đó của Công ty trong quá trình hoạt động Đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty hơn nữa, kiến nghị một số
phương pháp Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Công ty Những giải pháp đưa ra nếu thực hiện tốt sẽ góp phần nâng cao hiệu
quá kinh doanh của Công ty trên thị trường xây dựng và với các đối thủ cạnh
tranh lân cận
SVTH: Võ Kim Ngoan x ® nitro™ profe ssiona
Trang 12Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1> ĐẶT VẤN ĐẺ NGHIÊN CỨU
Sự chuyển biến mạnh mẽ sang nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội
chủ nghĩa đã tạo cho các doanh nghiệp Việt Nam quyền tự chủ trong kinh doanh,
phát huy tính sáng tạo của doanh nghiệp Tuy nhiên nó cũng đặt ra cho các doanh
nghiệp Việt Nam rất nhiều thách thức mới trong việc đối đầu với cạnh tranh và
buộc doanh nghiệp muốn tôn tại, khang định sự thành công nhất định của mình
trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì tất yếu doanh nghiệp phải
kinh doanh đạt hiệu quả cao thông qua việc hoàn thành tốt các chỉ tiêu đề ra
Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Xây dung — Thuong mai - Dich vu
Phương Vũ là Công ty chuyên về xây dựng và đang phát triển trên đà phát triển
chung của xã hội Là Công ty mới ởi vào hoạt động chưa lâu nên những rủi ro,
khó khăn mà Công ty gặp phải trong quá trình kinh doanh là không nhỏ Để có
thê đương đầu với những thách thức này và thành công trong kinh doanh thì công
tác phân tích kết quả hoạt động kinh doanh cho Công ty là việc làm hết sức cần
thiết để ban lãnh đạo của Công ty thấy được những thuận lợi và khó khăn của
bản thân Công ty Trên cơ sở đó, Công ty có thể tìm ra hướng giải quyết đúng
đăn, các biện pháp quản lý kinh doanh linh hoạt hiệu quả, vạch ra chiến lược
kinh doanh phù hợp cho Công ty nhằm phát huy tiềm lực và khắc phục những
hạn chế của mình để Công ty có thể đứng vững, đủ sức cạnh tranh trên thị trường
và phát triển Công ty Chính vì tầm quan trọng đó nên em chọn đề tài “Phân tích
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng -
Thương Mại — Dịch vụ Phương Vũ” làm dé tài tốt nghiệp
1.2> MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
+ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn
xây dựng - Thương mại - Dịch vụ Phương Vũ
+ Trên cơ sở đó, đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh cho Công ty
Trang 13+ Phân tích những nhân tố bên trong và bên ngoài làm ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh để thấy được những hạn chế trong hoạt động kinh
doanh của Công ty
+ Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho
công ty
1.3> PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian: Luận văn được thực hiện tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn
xây dựng - Thương mại - Dịch vụ Phương Vũ
1.3.2 Thời gian: Trong 3 năm 2007, 2008, 2009
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
TNHH Xây dựng - Thương mại - Dịch vụ Phương Vũ, đối thủ cạnh tranh của
Công ty, khách hàng
1.4> LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Một số tài liệu có liên quan mà em tham khảo để hoàn thành luận văn
- Luận văn tốt nghiệp ”Phân tích tình hình tài chính Công ty cổ phần Đầu tư xây
dựng số 10” của tác giả Nguyễn Viết Đào (2007), trường ĐH An Giang Nội
dung của tài liệu đi sâu phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty
dưới góc độ tài chính, phân tích thông qua các tỷ số tài chính dựa trên bảng cân
đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng lưu chuyến tiền tệ của
Công ty để từ đó đánh giá tình hình tài chính của Công ty và đưa ra giải pháp
nhằm cải thiện hiệu quả sử dụng tài chính của Công ty Nội dung của tài liệu này
kha gan với đề tài của tôi, nên tôi đã tham khảo được một số số cách thức phân
tích vẫn đề, các tiêu chí đánh giá
- Luận văn tốt nghiệp ”Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phân Xi Mang
Hà Tiên 2 — Cần Thơ” của tác giả Lê Công Hầu (2008) Nội dung của tải liệu
phân tích tình hình kinh doanh của Công ty, sau đó phân tích tình hình tài chính
4Al ALi AWA
của Công ty, phân tích các chỉ tiêu tài chính dựa trên bảng kế “¬“-
SVTH: Võ Kim Ngoan 2 ®) nitro™ profe ssiona
Trang 14Công ty, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của Công ty
nhằm đưa ra giải pháp cải thiện hiệu quả tình hình tài chính cho Công ty
SVTH: Vo Kim N; 6 Kim Ngoan 3 @) nitro” professiona i ì |
Trang 15Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1> PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Lý luận chung về phân tích hoạt động kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kỉnh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu, để đánh giá toàn
bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp, nhằm là rõ chất
lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ
sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh cho doanh nghiệp
Khi sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển, thì nhu cầu đòi hỏi thông tin
cho nhà quản trị càng nhiều, đa dạng và phức tạp Phân tích hoạt động kinh
doanh hình thành và phát triển như một môn khoa học độc lập đấp ứng nhu cầu
thông tin cho các nhà quản trị
2.1.1.2 Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh
Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh là đánh giá quá trình hướng
đến kết quả hoạt động kinh doanh, với sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng và
được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh doanh
Phân tích là đánh giá quá trình hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh,
kết quả hoạt động kinh doanh có thể là kết quả kinh doanh đã đạt được hoặc kết
quả của các mục tiêu trong tương lai cần phải đạt được, và như vậy kết quả hoạt
động kinh doanh thuộc đối tượng của phân tích Kết quả hoạt động kinh doanh
bao gồm tổng hợp của cả quá trình hình thành, do đó kết quả phải riêng biệt và
trong từng thời gian nhất định, chứ không thể là kết quả chung chung Các kết
quả hoạt động kinh doanh nhất là hoạt động theo cơ chế thị trường cần phải định
hướng theo mục tiêu dự toán Quá trình định hướng hoạt động kinh doanh được
định lượng cụ thê thành các chỉ tiêu kinh tế và phân tích cần hướng đến các kết
quả của các chỉ tiêu để đánh giá
Phân tích hoạt động kinh doanh không dừng lại ở đánh giá biến động của
kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu xem xét các nhân
tố ảnh hưởng tác động đến sự biến động của chỉ tiêu Nhân tố là những yếu tổ tác
SVTH: Võ Kim Ngoan 4 ®ỳ nitro”°” orofessi
sm Jprofe onal
Trang 16động đến chỉ tiêu, tuỳ theo mức độ biểu hiện và mối quan hệ với các chỉ tiêu, mà
nhân tố tác động theo hướng thuận hoặc nghịch đến chỉ tiêu phân tích
Vậy muốn phân tích hoạt động kinh doanh trước hết phải xây dựng hệ
thống các chỉ tiêu kinh tế, cùng với việc xác định mối quan hệ phụ thuộc của các
nhân tố tác động đến chỉ tiêu Xây dựng mối liên hệ giữa các chỉ tiêu khác nhau
phản ánh được tính phức tạp, đa dạng của nội dung phân tích
2.1.1.3 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh
+ Phân tích là quả trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc
ra các quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiêm
tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt mục tiêu kinh doanh
+ Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng
khả năng, sức mạnh và hạn chế của doanh nghiệp
+ Phân tích hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp dự báo được những
cơ hội cũng như những mối đe doạ có thể xảy ra trong tương lai
+ Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong việc thực
hiện những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp
+ Phân tích hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp phát hiện khả năng
tiềm tàng
2.1.1.4 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
a) Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua
các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng
+ Nhiệm vụ trước tiên của phân tích là đánh giá và kiểm tra khái quát
giữa kết quả đạt được so với các mục tiêu kế hoạch, dự toán, định mức đã đặt
ra dé khang dinh tinh dung đắn và khoa học của chỉ tiêu xây dựng, trên một số
mặt chủ yếu của quá trình hoạt động kinh doanh
+ Thông qua quá trình kiểm tra đánh giá, người ta có được cơ sở là cơ sở
định hướng để nghiên cứu sâu hơn ở các bước sau, nhằm làm rõ các vẫn đề mà
doanh nghiệp cần quan tâm
df.com Jprofession:
Trang 17b) Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên
nhân gây nên các mức độ ảnh hưởng đó
Biến động của chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố gây nên,
do đó ta phải xác định trị số của các nhân tố và tìm nguyên nhân gây nên biến
động cua tri số nhân tô đó
c) Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục
những tôn tại yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả chung
chung, mà cũng không chỉ đừng lại ở chỗ xác định nhân tố và tìm nguyên nhân,
mà phải từ cơ sở nhận thức đó phát hiện các tiềm năng cần phải được khai thác,
và những tồn tại yếu kém, nhằm đề xuất giải pháp phát huy thế mạnh và khắc
phục tồn tại ở doanh nghiệp của mình
d) Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định
Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh là để nhận
biết tiến độ thực hiện và những nguyên nhân sai lệch xảy ra, ngoài ra còn giúp
cho doanh nghiệp phát hiện những thay đổi có thé xảy ra tiếp theo Nếu như kiểm
tra và đánh giá đúng đắn, nó giúp doanh nghiệp xác định được vị trí của doanh
nghiệp đang đứng ở đâu và hướng đi đâu để từ đó doanh nghiệp điều chỉnh kế
hoạch và đề ra các giải pháp tiến hành trong tương lai
2.1.2> Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.2.1 Doanh thu: Là toàn bộ khoản tiền thu được do hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp đem lại Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:
doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính
2.1.2.2 Chỉ phí: Là tất cả các khoản chỉ phí trực tiếp và gián tiếp cần thiết
để sản xuất ra sản phẩm hay thực hiện các địch vụ cho khách hàng
2.1.2.3 Lợi nhuận: Là phần chênh lệch giữa doanh thu và chỉ phí tại một
thời điểm phân tích
+ Lợi nhuận gộp (LNG) từ hoạt động sản xuất kinh doanh được tính theo
Trang 18+ Lợi nhuận thuần (LNT) hay lợi nhuận trước thuế và lãi (EBIT) từ hoạt
động kinh doanh được tính bằng công thức:
LNT = LNG — CPHD (Cy, + Cqi+ Khau hao )
CPHD: Chi phi hoạt động
Cyn: Chi phi ban hang
Cại: Chi phi quan ly doanh nghiệp
+ Lợi nhuận trước thuế (LNTT) được tính bằng công thức:
LNTT = LNT — Chi phi tra 141 vay
+ Lợi nhuận sau thuế (LNST) được tính bằng công thức:
LNST = LNTT - T
T: thuế thu nhập
2.1.3 Các tỷ số tài chính phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.3.1 Tỷ suất sức sinh lợi căn bản: Tỷ suất này được thiết kế nhằm
đánh giá khả năng sinh lời căn bản của doanh nghiệp, chưa kế đến ảnh hưởng của
thuế và đòn bây tải chính
Tỷ số sức sinh — EBIT
Bình quân tổng tài sản
Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi trước thuế và lãi của Công ty Nó
cho biết bình quân cứ mỗi 1 đồng tài sản của doanh nghiệp tạo được bao nhiêu
đồng lợi nhuận trước thuế và lãi
2.1.3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Tỷ suất lợi nhuận trên
doanh thu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho doanh thu thuần đạt
được trong tất cả các hoạt động
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần
ROS =
Tỷ suất này phản ánh mức độ sinh lời của doanh thu thuân hay nói cách
khác là trong tổng doanh số bán ra của Công ty có bao nhiêu % lợi nhuận
2.1.3.3 Hệ số vòng quay vốn: Là hệ số tổng quát về số vòng quay tổng tài
sản tức so sánh mối quan hệ giữa tổng tài sản và doanh thu hoạt động
a kod Doanh thu thuần
Hệ sô vòng quay vôn Tông sô tài sản bình quân
df.com Jprofession:
Trang 19Hệ số của quay vòng tài sản nói lên doanh thu được tạo ra từ tổng tài
sản hay nói cách khác: 1 đồng tài sản nói chung mang lại bao nhiêu đồng
doanh thu Hệ số này càng cao hiệu quả sử dụng tải sản càng cao
2.1.3.4 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA): Chỉ tiêu này đo lường khả
năng sinh lời ròng của tài sản của Công ty, nó được xác định bằng mối quan hệ
so sánh giữa lợi nhuận sau thuế với tổng tài sản của Công ty trong một kỳ kinh
Lợi nhuận sau thuê
ROA = -
Tong TS binh quan
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản cho biết bình quân mỗi 1 đồng tải sản
của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đông
2.1.3.5 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE;): Chỉ tiêu này phản
ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, hay nói chính xác hơn là đo lường
mức đoanh lợi trên mức đầu tư của doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuê
ROE =—
Vôn chủ sở hữu bình quân
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho biết bình quân mỗi 1 đồng vốn
chủ sở hữu của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cô đông
2.1.4> Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.4.1 Môi trường vi mô: Các yếu tố trong nội bộ ngành kinh doanh như
khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà Cung cấp vật liệu và các yếu tổ ngoại cảnh có
tác động quyết định đến tính chất cạnh tranh trong ngành Ở đây, chỉ xem xét và
trình bảy những yếu tố có ảnh hưởng đến Công ty Phương Vũ
s* Khách hàng của Công ty
Vấn đề khách hàng là một bộ phận không tách rời trong môi trường
cạnh tranh Sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản có giá trị nhất của
doanh nghiệp Sự tín nhiệm đó đạt được do biết thoả mãn tốt hơn nhu cầu và thị
hiếu của khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh
Nghiên cứu nhân tố khách hàng giúp doanh nghiệp xác định nhu cầu
nào của con người chưa được thoả mãn, lượng khách hàng là bao nhiêu, họ đang
tìm kiếm loại hàng nào và họ sẵn sàng mua với giá nào, phương thức phục vụ
4
~~L.A.~ 4+ 1 AAL LAW XH
khách hàng như thế nào là tốt nhất Mặt khác, nghiên cứu
SVTH: Võ Kim Ngoan 8 ® nitro™ profe ssiona
Trang 20còn nhằm để có biện pháp điều chỉnh công việc kinh doanh sao cho thật phù hợp
những gì khách hàng mong muốn để có thể giữ được khách hàng
* Đối thủ cạnh tranh của Công ty
Đối thủ cạnh tranh trong ngành gồm các doanh nghiệp hiện có mặt
trong ngành và các doanh nghiệp tiềm ấn có khả năng tham gia vào trong tương
lai Số lượng các đối thủ, đặc biệt các đối thủ có quy mô lớn trong ngành cảng
nhiều thì mức độ cạnh tranh trong ngành càng gay gắt
Phân tích các đối thủ cạnh tranh trong ngành nhằm nắm được các điểm
mạnh và yếu của đối thủ để từ đó xác định đối sách cho mình nhằm tạo thế đứng
vững mạnh trong môi trường ngành
s* Các yếu tố ngoại cảnh khác
Hoàn cảnh nội tại của doanh nghiệp bao gồm nguồn nhân lực, yếu tố
nghiên cứu phát triển, yếu tố sản xuất Các doanh nghiệp phải cố gắng phân tích
một cách cặn kẽ các yếu tố nội bộ đó nhằm xác định rõ các ưu điểm và nhược
điểm của mình Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp nhằm giảm bớt nhược điểm
và phát huy ưu điểm đề đạt được lợi thế tối đa
2.1.4.2 Môi trường vĩ mô: Mỗi yếu tô trong môi trường vĩ mô như yếu tố
nhân khẩu, yếu tố tự nhiên, yếu tố kinh tế, yếu tố pháp luật - chính trị, yếu tố văn
hoá có thể ảnh hưởng đến tổ chức một cách độc lập hoặc trong mỗi liên kết với
các yếu tố khác Ở đây, chỉ xem xét và trình bảy những yếu tố có ảnh hưởng đến
Công ty Phương Vũ
% Vếu tố kinh tế
Các ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế gồm các yếu tố như lãi suất ngân
hàng, giai đoạn của chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài chính và
tiền tệ Vì các yếu tố này tương đối rộng nên cần chọn lọc để nhận biết các tác
động cụ thể ảnh hưởng trực tiếp nhất đối với hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp
2.2> PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Chủ yếu là thu thập các số liệu thứ cấp thông qua báo cáo và tài liệu của cơ
quan thực tập
Trang 212.2.2 Phương pháp phân tích số liệu:
Tiến hành tông hợp các số liệu đã thu thập được sau đó sử dụng:
> Mục tiêu 1 sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp chỉ tiết để phân
tích hoạt động kinh doanh cho Công ty như doanh thu, chị phí, lợi nhuận
> Mục tiêu 2 sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh
> Mục tiêu 3 sử dụng phương pháp mô tả để mô tả các nhân tố bên trong và
bên ngoài ánh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty
> Mục tiêu 4 căn cứ vào các phân tích và đánh giá ở trên sử dụng phương
pháp suy luận để đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty
2.2.2.1 Phương pháp so sánh: Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân
tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là
phương pháp được sử dụng phố biến trong phân tích hoạt động sản xuất kinh
doanh để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Khi sử
dụng phương pháp này cần năm chắc ba nguyên tắc
a) Lựa chọn gốc so sánh:
+ Đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu thì chọn gốc so sánh là
tài liệu năm trước (kỳ trước)
+ Đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức thì
chọn gốc so sánh là các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức)
+ Khang định vị trí của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng yêu cầu
thì chọn ốc so sánh là các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh,
nhu cầu đơn đặt hàng
b) Điều kiện so sánh:
+ Thống nhất về phương án tính toán
+ Thống nhất về đơn vị đo lường
+ Các chỉ tiêu được sử dụng phải đồng nhất nội dung kinh tế, thời gian,
không gian
+ Phải quy đổi về cùng quy mô và điều kiện kinh doanh
c) Hình thức so sánh:
+ So sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ øiữa tri số của kỳ
phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
SVTH: Võ Kim Ngoan 10 ® nitro™ profe ssional
df.com Jprofession:
Trang 22AF =F- Fo
Trong đó: F; là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích
Fy 1a chi tiéu kinh tế ở kỳ gốc
+ So sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số kì phân
tích so với kì gôc của các chỉ tiêu kinh tê
Các chỉ tiêu kinh tế thường được chỉ tiết thành các yếu tố cấu thành
Nghiên cứu chỉ tiết giúp đánh giá chính xác các yếu tô câu thành của các chỉ tiêu
phân tích.(Vd: kết quả doanh thu tiêu thụ được chỉ tiết gồm doanh thu của nhiều
mặt hàng tiêu thụ)
b) Theo thời gian:
Các kết quả kinh doanh bao giờ cũng là một quá trình trong từng
khoảng thời gian nhất định Mỗi khoảng thời gian khác nhau có những nguyên
nhân tác động không giống nhau Việc phân tích chỉ tiết này giúp đánh giá chính
xác kết quả kinh doanh, phục vụ công tác lập kế hoạch
c) Theo địa điểm và phạm vi kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh do nhiều bộ phận, theo phạm vi và địa
điểm phát sinh khác nhau tạo nên.Việc chỉ tiết này giúp đánh giá kết quá hoạt
động kinh doanh của từng bộ phận và địa điểm khác nhau
df.com Jprofession:
Trang 23Chương 3
GIOI THIEU TONG QUAN VE CONG TY TNHH XD-TM-DV
PHUONG VU
3.1> QUA TRINH HINH THANH VA PHAT TRIEN CUA CONG TY
Công ty TNHH Xây dựng — Thương mại - Dịch vụ Phương Vũ là doanh nghiệp
tư nhân, Công ty mới thành lập chưa lâu nên Công ty đã nỗ lực rất nhiều để có
thể tồn tại và phát triển trong thời kỳ hội nhập của nước ta
+ Tên Công ty: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xây Dựng Thương Mại Dịch
vụ Phương Vũ
+ Tên giao dịch: Công ty TNHH Phương Vũ
+ Tên quốc tế: Phuong Vu Co.,Ltd
+ Văn phòng trụ sở chính: 236 Đường Trần Hưng Đạo Phường An Nghiệp
Quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ
o_ Thiết kế, tư vẫn và trang trí nội thất
o Dich vu nha dat
Từ khi thành lập và hoạt động cho đến nay, Công ty đã xây dựng nhiều công
trình lớn nhỏ có uy tín và chất lượng Công ty đã ôn định được nhiều mặt trong
công tác và hoạt động kinh doanh như: cân đối giữa vốn và nguồn vốn, đảm
bảo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên của Công ty Đó là
cả quá trình cô gắng phẫn đấu với sự nỗ lực của tất cả Cán bộ công nhân viên
của Công ty
sm Jprofe
Trang 24
3.2> CO CAU TO CHUC VA CHUC NANG, NHIEM VU CUA TUNG BO
PHAN TRONG CONG TY
3.2.1 Cơ cầu tổ chức
Hội Đồng
Thành Viên Giám Đốc
Đội XD Đội XD Đội XD Đội XD Đội XD Đội XD
So 1 S6 2 Số 3 Sô 4 Sô 5 Sô 6
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)
Hình 1: SƠ ĐÔ CƠ CÂU TÔ CHỨC CỦA CÔNG TY
Bộ máy Công ty được thiết lập theo mô hình trực tuyến chức năng: giám đốc
điều hành, quản lý, quyết định các công việc quan trọng còn hệ thống các phòng
ban có chức năng trợ giúp giám đốc
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
+ Giám Đốc (1 người): Là người đứng đầu Công ty, quản lý và điều hành mọi
công việc cũng như chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động của Công ty về sản
xuất — kinh doanh, kỹ thuật, tài chính, điều hành công tác đối nội, đối ngoại của
Công ty, có nhiệm vụ hoạch định chiến lược của Công ty và có quyền tô chức bộ
máy Công ty
sm Jprofe
Trang 25+ Phó Giám Đốc (2 người ): Có trách nhiệm giúp việc cho Giám đốc, được sự
quản lý, phân công và chỉ đạo công việc khi có sự chỉ đạo và ủy quyền của Giám
Đốc
+ Kế Toán Trưởng (1người): Phụ trách mọi vấn đề về kế toán, tài chính thống
kê trong phạm vi tính toán của Công ty, kiêm luôn lĩnh vực trợ lý Giám đốc trong
vấn đề tài chính, lập báo cáo quyết toán theo đõi số sách
+ Phòng Kế Toán — Tài chính: Thực hiện chức năng kế hoạch, quản lý sử dụng
vốn của Công ty, tiến hành hạch toán kế toán, kiểm tra và phân tích hoạt động
Công ty
+ Phòng Kỹ Thuật - Thi công: Thực hiện chức năng, tính toán dự thầu, kiểm
tra, hướng dẫn và thâm định các mặt kỹ thuật, chất lượng các công trình
+ Phòng Tổ chức hành chính: Thực hiện chức năng tổng hợp và xử lý các văn
bản đến và đi của từng bộ phận, quản lý và điều hành nhân sự Các bộ phận dựa
vào đó đề tiến hành thực hiện nhiệm vụ và chức năng riêng mình
+ Các Đội xây dựng (XD): Được giao nhiệm vụ thi công, xây lắp công trình và
thực hiện nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh do Công ty giao Đồng thời chịu trách
nhiệm an toàn trong phạm vi trách nhiệm công việc được thực hiện các nhiệm vu
liên quan khác do Công ty phân công
SVTH: Võ Kim Ngoan 14 ® nitro™ profe ssiona
Trang 26Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng của các doanh nghiệp nói
chung cũng như của Công ty TNHH Phương Vũ nói riêng Doanh thu không chỉ
đơn thuần chỉ ra kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua từng năm mà còn giúp
ta đánh giá được quy mô sản xuất của doanh nghiệp đó là lớn hay nhỏ Trong quá
trình hoạt động của mình mọi biện pháp mà doanh nghiệp đề ra đều nhằm mục
đích cải thiện doanh thu của mình năm sau luôn cao hơn nắm trước, doanh thu
càng lớn càng thê hiện được hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 1: TÌNH HÌNH CHUNG VỀ TÔNG DOANH THU TỪ (2007 — 2009)
Don vi: triệu đồng
Trang 27
® Tổng doanh thu trong 3 năm có sự biến động khá thất thường có năm tăng
năm giảm Từ sự tăng giảm của doanh thu trong 3 năm (2007 — 2009) ta cé thé
thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chưa đi vào ổn định, còn bap
bênh, hoạt động kinh doanh của Công ty dễ bị tác động khi cung cầu về nguyên
vật liệu, cung cầu về xây dựng trên thị trường biến đổi Ta sẽ thấy rõ hơn những
yếu kém này trong phần phân tích dưới đây
> Năm 2007, có thê nói đây là năm mà tổng doanh thu của Công ty đạt giá trị
khá cao Sở đĩ trong năm này có mức doanh thu ấn tượng như vậy là do Công ty
trúng thầu được nhiều công trình lớn có giá trị khoảng trên 1 tỷ đồng bên cạnh
đó, Công ty cũng nhận sửa chữa, tư vấn thiết kế nhưng không nhiều
> Sang năm 2008, một sự sụt giảm nghiêm trọng trong tổng doanh thu thê hiện ở
cả lượng tuyệt đối lẫn tương đối so với năm 2007 Nguyên nhân của sự sụt giảm
này là do
+ Một phần là do sự biến động giá cả nguyên vật liệu theo chiều hướng xấu dẫn
đến số lượng công trình mà Công ty nhận thầu trong năm này giảm cả về số
lượng lẫn giá trị
+ Một phân là do công tác marketing chưa được Công ty quan tâm nên khi nhu
cầu về xây dựng nhà ở giảm xuống Công ty không có biện pháp nào để thu hút
thêm khách hàng mới
»> Đến năm 2009, tổng doanh thu của Công ty đã tăng lên so với năm 2008, đây
là điều đáng mừng nhưng sự tăng lên của doanh thu trong năm này chỉ bằng 1⁄2
doanh thu của năm 2007 Sự tăng lên của doanh thu trong năm này có thể nói
+ Một phần là do Công ty trúng thầu được công trình lớn với giá trị khoảng 5 tỷ
đồng
+ Một phần là nhờ giá cả nguyên vật liệu xây dựng trên thị trường biến động
không nhiều nên nhu cầu về xây dựng, nhà ở trong năm này đã khới sắc hơn so
với năm 2008
SVTH: Võ Kim Ngoan 16 ®) nitro™ profe ssiona
Trang 28Bang 2: CO CAU DOANH THU QUA 3 NAM (2007 — 2009) Ộ
Don vi: triệu đồng
+ Doanh thu xây lắp 8.759 834 | 5.835 | (7.925) | (90,48) | 5.001 | 599,64
+ Doanh thu tir stra 3.592 737 | 1.556 | (2.855) | (79,48) 819 | 111,13
chira, tu van thiét ké
2 Doanh thu từ hoạt 3 1 9 (2) | (66,67) 8 | 800,00
động tài chính
(Nguôn: Phòng Kế toán — Tài chính)
Tổng doanh thu trong 3 năm có sự biến động nên cơ cấu doanh thu cũng thay đôi
theo Cụ thể là:
> Naim 2007, tổng doanh thu của Công ty đạt khá cao trong đó doanh thu xây lắp
luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn 50% so với doanh thu từ các hoạt động khác Sở đĩ
doanh thu xây lắp luôn chiếm tỷ trọng cao như vậy do mục tiêu kinh doanh của
Công ty là nhận thầu xây lắp tập trung có trọng điểm, ưu tiên nhận thầu những
công trình lớn hiệu quả cao, bởi việc xây dựng công trình lớn mới hoàn toàn sẽ
thu được lợi nhuận nhiều hơn so với việc sửa chữa
> Naim 2008, day là năm Công ty có doanh thu thấp nhất và hoạt động kinh
doanh của Công ty chịu nhiều ảnh hưởng do nhu cầu về xây đựng nhà ở trở nên
trầm lắng bởi tác động của giá nguyên vật liệu biến động
+ Doanh thu xây lắp, doanh thu từ sửa chữa tư vấn thiết kế và doanh thu từ hoạt
động tài chính đều giảm mạnh với tỷ lệ giảm khá lớn trên 50% so với năm 2007
+ Do ảnh hưởng của biến động giá cả nguyên vật liệu nên cơ câu doanh thu có sự
thay đôi như sau: tỷ trọng doanh thu xây lắp giảm xuống, còn tỷ trọng doanh thu
từ việc sửa chữa, tư vẫn thiết kế tăng lên
> Năm 2009, tổng doanh thu tăng lên với tốc độ tăng khá cao so với năm 2008
nhưng doanh thu trong năm này vẫn thấp hơn so với năm 2007 Như đã nói
doanh thu xây lắp luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanl
SVTH: Võ Kim Ngoan 17 @ nitro’ professional
df.com Jprofession: