1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TIỂU LUẬN MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ TÌM HIỂU ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM NĂM 2021

16 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Điểm Mới Của Luật Môi Trường Việt Nam Năm 2021
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Công Pháp Quốc Tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 154,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục lục A Mở đầu ........................................................................................................................................ 2 B Nội dung ..................................................................................................................................... 2 1. Khái quát về Luật môi trường ........................................................................................... 2 1.1. Định nghĩa ......................................................................................................................... 2 1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của luật môi trường Việt Nam ...................................... 3 2. Điểm mới Luật Bảo vệ môi trường 2020 .......................................................................... 4 2.1. Lý do Sửa đổi Luật Bảo vệ Môi trường..................................................................... 4 2.2. Các điểm mới về bố cục của Luật Bảo vệ môi trường 2020 ..................................... 5 2.3. Nội dung của Luật Bảo vệ môi trường 2020 ............................................................. 5 3.Sự tương thích của các cam kết, điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia với Luật môi trường 2021 11 3.1. Các cam kết, điều ước quốc tế về bảo vệ môi trường Việt Nam tham gia 11 3.2. Nhận xét về sự tương thích 12 C Kết luận 13 Tài liệu tham khảo 14 Từ viết tắt BVMT : Bảo vệ môi trường ĐTM : Đánh giá tác động môi trường GPMT : Giấy phép môi trường TTHC : Thủ tục hành chính 1 A Mở đầu Ngày nay, môi trường bị huỷ hoại nặng nề do sự phá hoại của con người. Trong quá trình khai thác các yếu tố của môi trường, con người đã gây ô nhiễm, và làm mất sự cân bằng sinh thái. Việt Nam chúng ta là một trong những quốc gia chịu sự ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu. Vì thế, việc bảo vệ môi trường là một việc quan trọng hơn bao giờ hết. Không chỉ vậy, bảo vệ môi trường không còn là vấn đề riêng của một quốc gia mà chính là vấn đề cấp bách của cả nhân loại. Pháp luật trong bảo vệ môi trường có vị trí đặc biệt quan trọng. Như vậy, việc nghiên cứu, tìm hiểu để có thêm kiến thức, từ đó có thể đưa ra ý tưởng hoàn thiện luật môi trường trong tương lai là vô cùng cấp thiết. Chính vì thế, tôi đã chọn đề tài “Tìm hiểu điểm mới của luật môi trường Việt Nam năm 2021”. Bài tiểu luận này sẽ khái quát sự phát triển của luật môi trường Việt Nam; phân tích một số điểm mới của Luật Bảo vệ Môi trường 2020; đồng thời đưa ra những quan điểm nhận xét về sự tương thích của luật môi trường Việt Nam với các điều ước, cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia. B Nội dung 1. Khái quát về Luật môi trường 1.1. Định nghĩa Luật môi trường là tập hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lí, khai thác, tác động và bảo vệ môi trường.1 Các quy phạm pháp luật môi trường có thể chia thành 2 phần: Quy phạm bảo vệ toàn bộ môi trường (môi trường với tư cách là tổng thể) Quy phạm bảo vệ từng thành phần môi trường (bảo vệ đa dạng sinh học, rừng, đất, nước, khoáng sản, không khí, nguồn lợi thủy sản,...). Việc BVMT chủ yếu được quy định trong Luật BVMT. Ngoài văn bản pháp luật điều chỉnh trực tiếp việc BVMT như Luật BVMT, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật BVMT, xử phạt vi phạm hành chính về BVMT, Nhà nước ta cũng ban hành nhiều văn bản pháp luật liên quan đến quy định nghĩa vụ BVMT đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân hữu quan như: Bộ Luật dân sự, Luật Bảo 1Lê Hồng Hạnh Vũ Thu Hạnh, Giáo trình Luật Môi trường (2017), NXB Công an Nhân dân 2 vệ và phát triển rừng, Luật Khí tượng thủy văn, Luật Phòng chống thiên tai, Luật Đê điều, Luật Đa dạng sinh học, Luật Đất đai, Luật Tài nguyên nước,... Nhìn chung, cho đến nay các văn bản pháp luật bước đầu đã tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động quản lý nhà nước về BVMT. Hơn thế, với tư cách là thành viên của Liên hợp quốc và Chương trình môi trường Liên hợp quốc, Việt Nam đã rất quan tâm đến việc hội nhập quốc tế trong lĩnh vực BVMT. Tính đến nay, Việt Nam đã tham gia và là thành viên của 28 hiệp định quốc tế đa phương liên quan đến tài nguyên và môi trường (MEAs) và nhiều khuôn khổ quốc tế có liên quan khác như các Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới những năm vừa qua.2 1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của luật môi trường Việt Nam Trong giai đoạn từ năm 1986 đổ về trước, luật môi trường với tư cách là lĩnh vực riêng chưa xuất hiện. Khái quát lịch sử pháp luật môi trường Việt Nam ở giai đoạn này, chúng ta có thể rút ra một số đặc điểm sau đây: +Các quy định của pháp luật chỉ liên quan đến một số khía cạnh của bảo vệ môi trường xuất phát từ yêu cầu quản lí nhà nước. Các quy định này chưa nhằm trực tiếp vào việc bảo vệ các yểu tố môi trường. +Các quy định về môi trường hoặc liên quan đến môi trường nằm rải rác trong các văn bản pháp luật đơn hành. Khía cạnh môi ttường là phần thứ yếu, phái sinh trong các văn bản đó. +Các quy định pháp luật về môi trường trong thời kì này được ban hành chủ yếu bằng hình thức văn bản dưới luật. Ngoại trừ Điều 36 Hiến pháp năm 1980, toàn bộ các quy định còn lại đều được ban hành trong các nghị định, nghị quyết, thông tư, chỉ thị của Chính phủ. Vấn đề BVMT ở Việt Nam thực sự được quan tâm từ cuối những năm 80, đầu những năm 90. Luật đầu tư nước ngoài 1987 tại Việt Nam ban hành đã đưa việc bảo vệ môi trường thành điều khoản riêng biệt, đây là văn bản luật đầu tiên đề cập tới vấn đề môi trường. Tiếp đó, các văn bản luật khác như Bộ luật hàng hải năm 1990, Luật đất đai năm 1993, Luật dầu khí năm 1993 đều đưa việc bảo vệ môi trường thành nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong việc khai thác các yếu tố môi trường mà trong đó cá nhân, tổ chức đó hoạt động. Hơn thế, Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VII xác định bảo vệ môi trường là bộ phận trong chiến lược phát triển kinh tế xã 2Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại về tài nguyên và môi trường, https:monre.gov.vnPagesdaymanhhoatdongdoingoaivetainguyenvamoitruong.aspx?cm=H%E1%BB%99i%20nh%E1%BA%ADp%20qu%E1%BB%91c%20t%E1%BA%BF 3 hội của đất nước. Hiến pháp năm 1992 đã đưa việc bảo vệ môi trường thành nghĩa vụ hiến định. Đây là một ttong những sự kiện hết sức quan họng đối với sự phát triển của luật môi trường. Bước phát triển nổi bật nhất của luật môi trường việc ban hành đạo luật riêng về môi trường là Luật BVMT 1993. Trên thế giới những năm gần đây, vấn đề bảo vệ môi trường ngày càng được các quốc gia quan tâm; xu hướng quốc tế hoá về bảo vệ môi trường ngày càng mở rộng. Những điều đó đã tác động tích cực tới sự ra đời phát triển của pháp luật bảo vệ môi trường Việt Nam. Pháp luật bảo vệ môi trường Việt Nam ngày càng được quan tâm và hoàn thiện. Hiện tại, hệ thống pháp luật môi trường Việt Nam đã có tương đối đủ các quy định về những vấn đề, yếu tố khác nhau của môi trường : +Các quy định pháp luật có nội dung cụ thể và hệ thống hơn hơn về vấn đề bảo vệ môi trường. +Quy định pháp luật về môi trường đã chú trọng tới khía cạnh toàn cầu, hội nhập quốc tế. +Hiệu lực của các quy định của pháp luật môi trường được nâng cao, các quy định của pháp luật môi trường phát huy được tác dụng của trong thực tế. 2.Điểm mới Luật Bảo vệ môi trường 2020 Từ trước tới nay, Việt Nam đã từng có 4 bản Luật Bảo vệ Môi trường (1993, 2005, 2014 và 2020). Luật Bảo vệ Môi trường 2020 được Quốc hội thông qua vào ngày 17 tháng 11 năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, riêng Khoản 3 Điều 29 quy định về nội dung đánh giá sơ bộ tác động môi trường, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2021. 2.1. Lý do Sửa đổi Luật Bảo vệ Môi trường Luật Bảo vệ môi trường 2014 sau hơn 5 năm triển khai thực hiện đã góp phần tạo chuyển biến tích cực trong công tác bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, Luật BVMT 2014 trong quá trình thực hiện đã bộc lộ nhiều thiếu sót cần phải khắc phục : Thứ nhất, môi trường nước ta đang diễn biến ngày càng phức tạp, chất lượng môi trường của nhiều khu vực vào một số thời điểm đã vượt ngưỡng cho phép. Thứ hai, Luật BVMT năm 2014 bộc lộ những vướng mắc, bất cập, chồng chéo với một sốvăn bản pháp luật khác; hơn thế một số điều, khoản của Luật thiếu tính khả thi. Thứ ba, hội nhập quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang và sẽ tác động mọi mặt đến đời sống kinh tế xã hội, tạo ra xu thế mới trong quản lý môi trường và phát triển bền vững, 4 trong đó việc xây dựng nền kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh đang trở thành xu thế chủ đạo trên phạm vi toàn cầu. Thứ tư, nhiều quan điểm, chủ trương, chính sách mới của Đảng và Nhà nước về BVMT được ban hành, nhiều cam kết, điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia cần được thể chế hóa kịp thời . 2.2. Các điểm mới về bố cục của Luật Bảo vệ môi trường 2020 Luật BVMT 2020 gồm 16 Chương, 171 Điều (so với Luật BVMT 2014 gồm 20 Chương 170 Điều). Về cơ bản, bố cục của Luật Bảo vệ môi trường 2020 có những điểm mới sau : Thứ nhất, Luật BVMT 2020 đưa các quy định về bảo vệ các thành phần môi trường lên đầu, đây chính là nội dung quyết định cho các chính sách BVMT khác. Thứ hai, Luật BVMT 2020 đồng bộ các công cụ quản lý môi trường theo từng giai đoạn của dự án, bắt từ khâu xem xét chủ trương đầu tư, thẩm định dự án, thực hiện dự án cho đến khi dự án đi vào vận hành chính thức và kết thúc dự án, bao gồm: chiến lược BVMT quốc gia, quy hoạch BVMT, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá sơ bộ tác động môi trường, đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường và đăng ký môi trường. Thứ ba, Luật BVMT 2020 đã cắt giảm trên 40% thủ tục hành chính, giảm thời gian thực hiện các thủ tục hành chính từ 2085 ngày, giảm chi phí tuân thủ của doanh nghiệp3. 2.3. Nội dung của Luật Bảo vệ môi trường 2020 2.3.1. Những nội dung chính sách, quy định mới Mở rộng phạm vi điều chỉnh, lần đầu tiên “cộng đồng dân cư” được quy định là một chủ thể trong công tác bảo vệ môi trường. Thời gian qua, cộng đồng dân cư đã thể hiện vai trò ngày càng quan trọng trong công tác BVMT, tiêu biểu nhất là thông qua việc hình thành các mô hình cộng đồng tham gia BVMT hiệu quả. Vì thế, Luật BVMT năm 2020 đã thêm “cộng đồng dân cư” vào phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng nhằm khẳng định vị trí, vai trò của nhóm đối tượng quan trọng này trong công tác BVMT. Thay đổi phương thức quản lý môi trường đối với dự án đầu tư theo các tiêu chí môi trường; kiểm soát chặt chẽ dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao, thực hiện 3Dẫn lời Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Trần Hồng Hà về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BVMT. (Nguồn: https:plo.vnthoisudexuatchitoithieu2ngansachchobaovemoitruong907411.html). 5 hậu kiểm đối với các dự án có công nghệ tiên tiến và thân thiện môi trường; cắt giảm thủ tục hành chính Luật BVMT 2020 đã thể hiện sự thay đổi mạnh mẽ trong tư duy quản lý môi trường thông qua thể chế hóa chính sách phát triển dựa trên quy luật không hy sinh môi trường để đổi lấy tăng trưởng kinh tế; BVMT không chỉ là phòng ngừa, kiểm soát, xử lý chất thải; các hoạt động sản xuất, phát triển phải hài hòa với tự nhiên, khuyến khích bảo vệ và phát triển tự nhiên. Đồng thời, Luật cũng đặt ra các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường nhằm thực hiện mục tiêu bảo đảm người dân Việt Nam được hưởng chất lượng môi trường ngang bằng với các nước trên thế giới. Luật tiếp cận phương pháp quản lý môi trường đối với dự án đầu tư dựa trên các tiêu chí môi trường, dự án đầu tư được phân thành 04 nhóm: Có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao, có nguy cơ, ít có nguy cơ hoặc không có nguy cơ tác động xấu đến môi trường. Tương ứng với từng đối tượng dự án cụ thể, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường sẽ áp dụng các cơ chế quản lý phù hợp : + Quy định chỉ đối tượng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao (Nhóm I) mới phải đánh giá sơ bộ tác động môi trường. +Áp dụng đầy đủ các công cụ môi trường để quản lý, sàng lọc dự án đầu tư có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao; đối với các dự án áp dụng công nghệ tiên tiến và thân thiện môi trường được cấp GPMT ngay từ giai đoạn nghiên cứu khả thi và tổ chức hậu kiểm thông qua thanh tra, kiểm tra khi dự án đi vào hoạt động hoặc chỉ phải đăng ký môi trường (được thực hiện bằng hình thức trực tuyến, đơn giản) tại UBND cấp xã. Bên cạnh đó, Luật cũng cải cách mạnh mẽ TTHC thông qua việc tích hợp toàn bộ các giấy phép, giấy xác nhận về môi trường vào chung 01 GPMT và bãi bỏ các giấy phép có liên quan; +Luật đã xác lập lại đúng vai trò hoạt động quan trắc chất thải của doanh nghiệp. Luật quy định các đối tượng xả nước thải, bụi, khí thải lớn ra môi trường phải quan trắc định kỳ; đối tượng phải quan trắc tự động, liên tục bao gồm các cơ sở thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với lưu lượng phát thải trung bình trở lên và cơ sở không thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với lưu lượng phát thải lớn, các khu, cụm công nghiệp. Đối tượng, thông số, tần suất quan trắc cụ thể sẽ do Chính phủ quy định để phù hợp điều kiện phát triển khoa học, công nghệ và yêu cầu BVMT ở từng thời kỳ. 6 Định chế nội dung sức khỏe môi trường; bổ sung nhiều giải pháp bảo vệ các thành phần môi trường, đặc biệt là môi trường không khí, môi trường nước Nội dung sức khỏe môi trường tuy không có quy định riêng nhưng đã được định chế trong toàn bộ Luật BVMT 2020, thông qua việc bảo vệ các thành phần môi trường. Luật đã bổ sung nội dung quản lý các chất ô nhiễm có tác động trực tiếp đến sức khỏe con người; quy định rõ trách nhiệm của Bộ Y tế, các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh trong theo dõi, kiểm soát, phòng ngừa các chất ô nhiễm ảnh hưởng đến sức khỏe con người cũng như đánh giá mối quan hệ giữa sức khỏe môi trường với sức khỏe con người, đặc biệt là mối quan hệ giữa ô nhiễm môi trường với các loại bệnh dịch mới. Thúc đẩy phân loại rác thải tại nguồn; định hướng cách thức quản lý, ứng xử với chất thải, góp phần thúc đẩy kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam Luật BVMT 2020 quy định việc thu phí rác thải dựa trên khối lượng hoặc thể tích thay cho việc tính bình quân theo hộ gia đình hoặc đầu người như hiện nay (khoản 6 Điều 79). Cơ chế thu phí này sẽ góp phần thúc đẩy người dân phân loại, giảm thiểu rác thải phát sinh tại nguồn do nếu không thực hiện việc này thì chi phí xử lý rác thải phải nộp sẽ cao, thông qua quy định rác thải sinh hoạt phải được phân làm 03 loại: (i) Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; (ii) chất thải thực phẩm; (iii) Chất thải rắn sinh hoạt khác. Để bảo đảm tính khả thi của cơ chế này, Luật đã đưa ra một số quy định như: (i) Căn cứ điều kiện kinh tế xã hội của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân loại cụ thể chất thải rắn sinh hoạt với thời hạn áp dụng chậm nhất là ngày 31122024; (ii) Tại các điểm tập kết rác thải, nếu phát hiện việc phân loại không đúng quy định thì đơn vị thu gom, vận chuyển có quyền từ chối thu gom, vận chuyển và thông báo cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra, xác định hộ gia đình, cá nhân vi phạm và xử lý nghiêm (thông qua hệ thống camera giám sát); (iii) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị xã hội các cấp vận động cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn. Cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị xã hội có trách nhiệm giám sát việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt của các hộ gia đình, cá nhân; (iv) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra việc tuân thủ, xử lý hoặc chuyển cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định. Bên cạnh đó, rác thải sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân khu vực nông thôn sau khi phân loại được khuyến khích tận dụng tối đa lượng chất thải thực phẩm làm phân bón hữu cơ, làm thức ăn chăn nuôi để phù hợp với điều kiện nông thôn tại Việt Nam. 7 Chế định về thẩm quyền quản lý nhà nước dựa trên nguyên tắc quản lý tổng hợp, thống nhất, một việc chỉ giao cho một cơ quan chủ trì thực hiện; phân cấp triệt để cho địa phương Luật BVMT 2020 đã bãi bỏ thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, xả nước thải vào công trình thủy lợi mà lồng ghép nội dung này trong GPMT. Song song với chế định này, Luật cũng đã bổ sung trách nhiệm, thẩm quyền tham gia, phản biện và đồng thuận của cơ quan quản lý công trình thủy lợi ngay từ giai đoạn ĐTM cho đến khi cấp GPMT đối với cơ sở xả nước thải vào công trình thủy lợi nhằm tăng cường công tác phối hợp của các cơ quan. Luật đã phân cấp mạnh mẽ cho địa phương thông qua chế định giao UBND cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các bộ có liên quan thẩm định báo cáo ĐTM đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư của các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (quy định hiện hành phân cấp các Bộ, ngành đều có thể thẩm định báo cáo ĐTM) đồng thời quy định các bộ có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình thực hiện nhằm bảo đảm hiệu quả. Lần đầu chế định cụ thể về kiểm toán môi trường nhằm tăng cường năng lực, hiệu quả quản lý môi trường của doanh nghiệp Luật BVMT 2020 đã bổ sung nội dung về kiểm toán môi trường nhằm điều chỉnh hoạt động kiểm toán trong nội bộ tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ do đơn vị tự thực hiện hoặc thông qua dịch vụ kiểm toán. Mục đích của hoạt động này nhằm tăng cường năng lực quản lý môi trường của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp nhận biết lỗ hổng trong quản lý môi trường và có giải pháp điều chỉnh hoạt động quản lý môi trường được hiệu quả hơn. Luật cũng đã bổ sung quy định Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán trong lĩnh vực môi trường theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước và pháp luật có liên quan. Cụ thể hóa các quy định về ứng phó biến đổi khí hậu, thúc đẩy phát triển thị trường carbon trong nước Chương IV Luật BVMT 2014 đã quy định về ứng phó biến đổi khí hậu (BĐKH), nhưng nhiều nội dung còn chồng lấn với các điều khoản trong các chương khác. Luật BVMT 2020 đã bổ sung các quy định về thích ứng với BĐKH, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, bảo vệ tầng ôzôn, trong đó xác định nội dung và trách nhiệm của Bộ TNMT, các Bộ, ngành liên quan và địa phương về thích ứng với BĐKH và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; bổ sung quy định về lồng ghép nội dung ứng

Trang 1

KHOA LUẬT ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

- 

-BÀI TIỂU LUẬN MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ TÌM HIỂU ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT MÔI TRƯỜNG

VIỆT NAM NĂM 2021

Trang 2

Mục lục

A/ Mở đầu 2

B/ Nội dung 2

1 Khái quát về Luật môi trường 2

1.1 Định nghĩa 2

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của luật môi trường Việt Nam 3

2 Điểm mới Luật Bảo vệ môi trường 2020 4

2.1 Lý do Sửa đổi Luật Bảo vệ Môi trường 4

2.2 Các điểm mới về bố cục của Luật Bảo vệ môi trường 2020 5

2.3 Nội dung của Luật Bảo vệ môi trường 2020 5

3 Sự tương thích của các cam kết, điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia với Luật môi trường 2021 11

3.1 Các cam kết, điều ước quốc tế về bảo vệ môi trường Việt Nam tham gia 11

3.2 Nhận xét về sự tương thích 12

C/ Kết luận 13

Tài liệu tham khảo 14

Từ viết tắt BVMT : Bảo vệ môi trường

ĐTM : Đánh giá tác động môi trường

GPMT : Giấy phép môi trường

TTHC : Thủ tục hành chính

Trang 3

A/ Mở đầu

Ngày nay, môi trường bị huỷ hoại nặng nề do sự phá hoại của con người Trong quá trình khai thác các yếu tố của môi trường, con người đã gây ô nhiễm, và làm mất sự cân bằng sinh thái Việt Nam chúng ta là một trong những quốc gia chịu sự ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu Vì thế, việc bảo vệ môi trường là một việc quan trọng hơn bao giờ hết Không chỉ vậy, bảo vệ môi trường không còn là vấn đề riêng của một quốc gia mà chính là vấn đề cấp bách của cả nhân loại

Pháp luật trong bảo vệ môi trường có vị trí đặc biệt quan trọng Như vậy, việc nghiên cứu, tìm hiểu để có thêm kiến thức, từ đó có thể đưa ra ý tưởng hoàn thiện luật môi trường trong tương lai

là vô cùng cấp thiết Chính vì thế, tôi đã chọn đề tài “Tìm hiểu điểm mới của luật môi trường Việt Nam năm 2021” Bài tiểu luận này sẽ khái quát sự phát triển của luật môi trường Việt Nam; phân tích một số điểm mới của Luật Bảo vệ Môi trường 2020; đồng thời đưa ra những quan điểm nhận xét về sự tương thích của luật môi trường Việt Nam với các điều ước, cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia

B/ Nội dung

1 Khái quát về Luật môi trường

1.1 Định nghĩa

Luật môi trường là tập hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lí, khai thác, tác động và bảo vệ môi trường.1

Các quy phạm pháp luật môi trường có thể chia thành 2 phần:

 Quy phạm bảo vệ toàn bộ môi trường (môi trường với tư cách là tổng thể)

 Quy phạm bảo vệ từng thành phần môi trường (bảo vệ đa dạng sinh học, rừng, đất, nước, khoáng sản, không khí, nguồn lợi thủy sản, )

Việc BVMT chủ yếu được quy định trong Luật BVMT Ngoài văn bản pháp luật điều chỉnh trực tiếp việc BVMT như Luật BVMT, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật BVMT, xử phạt vi phạm hành chính về BVMT, Nhà nước ta cũng ban hành nhiều văn bản pháp luật liên quan đến quy định nghĩa

vụ BVMT đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân hữu quan như: Bộ Luật dân sự, Luật Bảo

Trang 4

vệ và phát triển rừng, Luật Khí tượng thủy văn, Luật Phòng chống thiên tai, Luật Đê điều, Luật

Đa dạng sinh học, Luật Đất đai, Luật Tài nguyên nước,

Nhìn chung, cho đến nay các văn bản pháp luật bước đầu đã tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động quản lý nhà nước về BVMT Hơn thế, với tư cách là thành viên của Liên hợp quốc và Chương trình môi trường Liên hợp quốc, Việt Nam đã rất quan tâm đến việc hội nhập quốc tế trong lĩnh vực BVMT Tính đến nay, Việt Nam đã tham gia và là thành viên của 28 hiệp định quốc tế đa phương liên quan đến tài nguyên và môi trường (MEAs) và nhiều khuôn khổ quốc tế có liên quan khác như các Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới những năm vừa qua.2

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của luật môi trường Việt Nam

Trong giai đoạn từ năm 1986 đổ về trước, luật môi trường với tư cách là lĩnh vực riêng chưa xuất hiện Khái quát lịch sử pháp luật môi trường Việt Nam ở giai đoạn này, chúng ta có thể rút ra một

số đặc điểm sau đây:

+ Các quy định của pháp luật chỉ liên quan đến một số khía cạnh của bảo vệ môi trường xuất phát từ yêu cầu quản lí nhà nước Các quy định này chưa nhằm trực tiếp vào việc bảo vệ các yểu tố môi trường

+ Các quy định về môi trường hoặc liên quan đến môi trường nằm rải rác trong các văn bản pháp luật đơn hành Khía cạnh môi ttường là phần thứ yếu, phái sinh trong các văn bản đó

+ Các quy định pháp luật về môi trường trong thời kì này được ban hành chủ yếu bằng hình thức văn bản dưới luật Ngoại trừ Điều 36 Hiến pháp năm 1980, toàn bộ các quy định còn lại đều được ban hành trong các nghị định, nghị quyết, thông tư, chỉ thị của Chính phủ

Vấn đề BVMT ở Việt Nam thực sự được quan tâm từ cuối những năm 80, đầu những năm 90 Luật đầu tư nước ngoài 1987 tại Việt Nam ban hành đã đưa việc bảo vệ môi trường thành điều khoản riêng biệt, đây là văn bản luật đầu tiên đề cập tới vấn đề môi trường Tiếp đó, các văn bản luật khác như Bộ luật hàng hải năm 1990, Luật đất đai năm 1993, Luật dầu khí năm 1993 đều đưa việc bảo vệ môi trường thành nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong việc khai thác các yếu tố môi trường mà trong

đó cá nhân, tổ chức đó hoạt động Hơn thế, Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VII xác định bảo vệ môi trường là bộ phận trong chiến lược phát triển kinh tế xã

2Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại về tài nguyên và môi trường, https://monre.gov.vn/Pages/day-manh-hoat-dong-doi-ngoai-ve-tai-nguyen-va-moi- truong.aspx?cm=H%E1%BB%99i%20nh%E1%BA%ADp%20qu%E1%BB%91c%20t

%E1%BA%BF

Trang 5

hội của đất nước Hiến pháp năm 1992 đã đưa việc bảo vệ môi trường thành nghĩa vụ hiến định Đây là một ttong những sự kiện hết sức quan họng đối với sự phát triển của luật môi trường Bước phát triển nổi bật nhất của luật môi trường việc ban hành đạo luật riêng về môi trường là Luật BVMT 1993

Trên thế giới những năm gần đây, vấn đề bảo vệ môi trường ngày càng được các quốc gia quan tâm;

xu hướng quốc tế hoá về bảo vệ môi trường ngày càng mở rộng Những điều đó đã tác động tích cực tới sự ra đời phát triển của pháp luật bảo vệ môi trường Việt Nam Pháp luật bảo vệ môi trường Việt Nam ngày càng được quan tâm và hoàn thiện Hiện tại, hệ thống pháp luật môi trường Việt Nam đã

có tương đối đủ các quy định về những vấn đề, yếu tố khác nhau của môi trường :

+ Các quy định pháp luật có nội dung cụ thể và hệ thống hơn hơn về vấn đề bảo vệ môi trường + Quy định pháp luật về môi trường đã chú trọng tới khía cạnh toàn cầu, hội nhập quốc tế

+ Hiệu lực của các quy định của pháp luật môi trường được nâng cao, các quy định của pháp luật môi trường phát huy được tác dụng của trong thực tế

2 Điểm mới Luật Bảo vệ môi trường 2020

Từ trước tới nay, Việt Nam đã từng có 4 bản Luật Bảo vệ Môi trường (1993, 2005, 2014 và 2020) Luật Bảo vệ Môi trường 2020 được Quốc hội thông qua vào ngày 17 tháng 11 năm 2020,

có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, riêng Khoản 3 Điều 29 quy định về nội dung đánh giá sơ bộ tác động môi trường, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2021

2.1 Lý do Sửa đổi Luật Bảo vệ Môi trường

Luật Bảo vệ môi trường 2014 sau hơn 5 năm triển khai thực hiện đã góp phần tạo chuyển biến tích cực trong công tác bảo vệ môi trường Tuy nhiên, Luật BVMT 2014 trong quá trình thực

hiện đã bộc lộ nhiều thiếu sót cần phải khắc phục :

Thứ nhất, môi trường nước ta đang diễn biến ngày càng phức tạp, chất lượng môi trường của nhiều khu vực vào một số thời điểm đã vượt ngưỡng cho phép

Thứ hai, Luật BVMT năm 2014 bộc lộ những vướng mắc, bất cập, chồng chéo với một sốvăn bản pháp luật khác; hơn thế một số điều, khoản của Luật thiếu tính khả thi

Thứ ba, hội nhập quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang và sẽ tác động mọi mặt đến đời sống kinh tế - xã hội, tạo ra xu thế mới trong quản lý môi trường và phát triển bền vững,

Trang 6

trong đó việc xây dựng nền kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh đang trở thành xu thế chủ đạo trên phạm vi toàn cầu

Thứ tư, nhiều quan điểm, chủ trương, chính sách mới của Đảng và Nhà nước về BVMT được ban hành, nhiều cam kết, điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia cần được thể chế hóa kịp thời

2.2 Các điểm mới về bố cục của Luật Bảo vệ môi trường 2020

Luật BVMT 2020 gồm 16 Chương, 171 Điều (so với Luật BVMT 2014 gồm 20 Chương 170 Điều)

Về cơ bản, bố cục của Luật Bảo vệ môi trường 2020 có những điểm mới sau :

Thứ nhất, Luật BVMT 2020 đưa các quy định về bảo vệ các thành phần môi trường lên đầu, đây chính là nội dung quyết định cho các chính sách BVMT khác

Thứ hai, Luật BVMT 2020 đồng bộ các công cụ quản lý môi trường theo từng giai đoạn của dự

án, bắt từ khâu xem xét chủ trương đầu tư, thẩm định dự án, thực hiện dự án cho đến khi dự án đi vào vận hành chính thức và kết thúc dự án, bao gồm: chiến lược BVMT quốc gia, quy hoạch BVMT, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá sơ bộ tác động môi trường, đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường và đăng ký môi trường

Thứ ba, Luật BVMT 2020 đã cắt giảm trên 40% thủ tục hành chính, giảm thời gian thực hiện các thủ tục hành chính từ 20-85 ngày, giảm chi phí tuân thủ của doanh nghiệp3

2.3 Nội dung của Luật Bảo vệ môi trường 2020

2.3.1 Những nội dung chính sách, quy định mới

 Mở rộng phạm vi điều chỉnh, lần đầu tiên “cộng đồng dân cư” được quy định là một chủ

thể trong công tác bảo vệ môi trường.

Thời gian qua, cộng đồng dân cư đã thể hiện vai trò ngày càng quan trọng trong công tác BVMT, tiêu biểu nhất là thông qua việc hình thành các mô hình cộng đồng tham gia BVMT hiệu quả Vì thế, Luật BVMT năm 2020 đã thêm “cộng đồng dân cư” vào phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng nhằm khẳng định vị trí, vai trò của nhóm đối tượng quan trọng này trong công tác BVMT

 Thay đổi phương thức quản lý môi trường đối với dự án đầu tư theo các tiêu chí môi trường; kiểm soát chặt chẽ dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao, thực hiện

3Dẫn lời Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Trần Hồng Hà về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BVMT (Nguồn: https://plo.vn/thoi-su/de-xuat-chi-toi-thieu-2-ngan-sach-cho-bao-ve-moi-truong-907411.html ) .

Trang 7

hậu kiểm đối với các dự án có công nghệ tiên tiến và thân thiện môi trường; cắt giảm thủ tục hành chính

Luật BVMT 2020 đã thể hiện sự thay đổi mạnh mẽ trong tư duy quản lý môi trường thông qua thể chế hóa chính sách phát triển dựa trên quy luật không hy sinh môi trường để đổi lấy tăng trưởng kinh tế; BVMT không chỉ là phòng ngừa, kiểm soát, xử lý chất thải; các hoạt động sản xuất, phát triển phải hài hòa với tự nhiên, khuyến khích bảo vệ và phát triển tự nhiên Đồng thời, Luật cũng đặt ra các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường nhằm thực hiện mục tiêu bảo đảm người dân Việt Nam được hưởng chất lượng môi trường ngang bằng với các nước trên thế giới

Luật tiếp cận phương pháp quản lý môi trường đối với dự án đầu tư dựa trên các tiêu chí môi trường, dự án đầu tư được phân thành 04 nhóm: Có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao, có nguy cơ, ít có nguy cơ hoặc không có nguy cơ tác động xấu đến môi trường

Tương ứng với từng đối tượng dự án cụ thể, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường sẽ áp dụng các cơ chế quản lý phù hợp :

+ Quy định chỉ đối tượng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao (Nhóm I) mới phải đánh giá sơ bộ tác động môi trường

+ Áp dụng đầy đủ các công cụ môi trường để quản lý, sàng lọc dự án đầu tư có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao; đối với các dự án áp dụng công nghệ tiên tiến và thân thiện môi trường được cấp GPMT ngay từ giai đoạn nghiên cứu khả thi và tổ chức hậu kiểm thông qua thanh tra, kiểm tra khi dự án đi vào hoạt động hoặc chỉ phải đăng ký môi trường (được thực hiện bằng hình thức trực tuyến, đơn giản) tại UBND cấp xã Bên cạnh đó, Luật cũng cải cách mạnh mẽ TTHC thông qua việc tích hợp toàn bộ các giấy phép, giấy xác nhận về môi trường vào chung 01 GPMT và bãi bỏ các giấy phép có liên quan;

+ Luật đã xác lập lại đúng vai trò hoạt động quan trắc chất thải của doanh nghiệp Luật quy định các đối tượng xả nước thải, bụi, khí thải lớn ra môi trường phải quan trắc định kỳ; đối tượng phải quan trắc tự động, liên tục bao gồm các cơ sở thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với lưu lượng phát thải trung bình trở lên và cơ sở không thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với lưu lượng phát thải lớn, các khu, cụm công nghiệp Đối tượng, thông số, tần suất quan trắc cụ thể sẽ do Chính phủ quy định để phù hợp điều kiện phát triển khoa học, công nghệ

và yêu cầu BVMT ở từng thời kỳ

Trang 8

 Định chế nội dung sức khỏe môi trường; bổ sung nhiều giải pháp bảo vệ các thành phần

môi trường, đặc biệt là môi trường không khí, môi trường nước

Nội dung sức khỏe môi trường tuy không có quy định riêng nhưng đã được định chế trong toàn

bộ Luật BVMT 2020, thông qua việc bảo vệ các thành phần môi trường Luật đã bổ sung nội dung quản lý các chất ô nhiễm có tác động trực tiếp đến sức khỏe con người; quy định rõ trách nhiệm của Bộ Y tế, các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh trong theo dõi, kiểm soát, phòng ngừa các chất ô nhiễm ảnh hưởng đến sức khỏe con người cũng như đánh giá mối quan hệ giữa sức khỏe môi trường với sức khỏe con người, đặc biệt là mối quan hệ giữa ô nhiễm môi trường với các loại bệnh dịch mới

 Thúc đẩy phân loại rác thải tại nguồn; định hướng cách thức quản lý, ứng xử với chất

thải, góp phần thúc đẩy kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam

Luật BVMT 2020 quy định việc thu phí rác thải dựa trên khối lượng hoặc thể tích thay cho việc tính bình quân theo hộ gia đình hoặc đầu người như hiện nay (khoản 6 Điều 79) Cơ chế thu phí này sẽ góp phần thúc đẩy người dân phân loại, giảm thiểu rác thải phát sinh tại nguồn do nếu không thực hiện việc này thì chi phí xử lý rác thải phải nộp sẽ cao, thông qua quy định rác thải sinh hoạt phải được phân làm 03 loại: (i) Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; (ii) chất thải thực phẩm; (iii) Chất thải rắn sinh hoạt khác

Để bảo đảm tính khả thi của cơ chế này, Luật đã đưa ra một số quy định như: (i) Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân loại cụ thể chất thải rắn sinh hoạt với thời hạn áp dụng chậm nhất là ngày 31/12/2024; (ii) Tại các điểm tập kết rác thải, nếu phát hiện việc phân loại không đúng quy định thì đơn vị thu gom, vận chuyển có quyền từ chối thu gom, vận chuyển và thông báo cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra, xác định hộ gia đình, cá nhân vi phạm và xử lý nghiêm (thông qua hệ thống camera giám sát); (iii) Mặt trận

Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội các cấp vận động cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn Cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị

-xã hội có trách nhiệm giám sát việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt của các hộ gia đình, cá nhân; (iv) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra việc tuân thủ, xử lý hoặc chuyển cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định Bên cạnh đó, rác thải sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân khu vực nông thôn sau khi phân loại được khuyến khích tận dụng tối đa lượng chất thải thực phẩm làm phân bón hữu cơ, làm thức

ăn chăn nuôi để phù hợp với điều kiện nông thôn tại Việt Nam

Trang 9

 Chế định về thẩm quyền quản lý nhà nước dựa trên nguyên tắc quản lý tổng hợp, thống nhất, một việc chỉ giao cho một cơ quan chủ trì thực hiện; phân cấp triệt để cho địa phương

Luật BVMT 2020 đã bãi bỏ thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, xả nước thải vào công trình thủy lợi mà lồng ghép nội dung này trong GPMT Song song với chế định này, Luật cũng đã bổ sung trách nhiệm, thẩm quyền tham gia, phản biện và đồng thuận của cơ quan quản lý công trình thủy lợi ngay từ giai đoạn ĐTM cho đến khi cấp GPMT đối với cơ sở xả nước thải vào công trình thủy lợi nhằm tăng cường công tác phối hợp của các cơ quan

Luật đã phân cấp mạnh mẽ cho địa phương thông qua chế định giao UBND cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các bộ có liên quan thẩm định báo cáo ĐTM đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư của các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (quy định hiện hành phân cấp các Bộ, ngành đều có thể thẩm định báo cáo ĐTM) đồng thời quy định các bộ có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình thực hiện nhằm bảo đảm hiệu quả

 Lần đầu chế định cụ thể về kiểm toán môi trường nhằm tăng cường năng lực, hiệu quả

quản lý môi trường của doanh nghiệp

Luật BVMT 2020 đã bổ sung nội dung về kiểm toán môi trường nhằm điều chỉnh hoạt động kiểm toán trong nội bộ tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ do đơn vị tự thực hiện hoặc thông qua dịch vụ kiểm toán Mục đích của hoạt động này nhằm tăng cường năng lực quản lý môi trường của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp nhận biết lỗ hổng trong quản lý môi trường và có giải pháp điều chỉnh hoạt động quản lý môi trường được hiệu quả hơn Luật cũng đã bổ sung quy định Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán trong lĩnh vực môi trường theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước và pháp luật có liên quan

 Cụ thể hóa các quy định về ứng phó biến đổi khí hậu, thúc đẩy phát triển thị trường

carbon trong nước

Chương IV Luật BVMT 2014 đã quy định về ứng phó biến đổi khí hậu (BĐKH), nhưng nhiều nội dung còn chồng lấn với các điều khoản trong các chương khác Luật BVMT 2020 đã bổ sung các quy định về thích ứng với BĐKH, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, bảo vệ tầng ôzôn, trong đó xác định nội dung và trách nhiệm của Bộ TN&MT, các Bộ, ngành liên quan và địa phương về thích ứng với BĐKH và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; bổ sung quy định về lồng ghép nội dung ứng

Trang 10

phó với BĐKH vào hệ thống chiến lược, quy hoạch, thực hiện cam kết quốc tế về BĐKH và bảo

vệ tầng ozôn

Luật BVMT 2020 lần đầu tiên chế định về tổ chức và phát triển thị trường carbon như là công cụ

để thúc đẩy giảm phát thải khí nhà kính trong nước, góp phần thực hiện đóng góp về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính do Việt Nam cam kết khi tham gia Thỏa thuận Paris về BĐKH Trong đó, quy định rõ đối tượng được phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính và có quyền trao đổi, mua bán trên thị trường carbon trong nước; căn cứ xác định hạn ngạch phát thải khí nhà kính; trách nhiệm của các cơ quan quản lý, tổ chức liên trong trong việc phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính; lộ trình và thời điểm triển khai thị trường carbon trong nước để phù hợp với điều kiện kinh

tế - xã hội của đất nước và điều ước quốc tế mà nước ta là thành viên

 Hoàn thiện hành lang pháp lý bảo vệ di sản thiên nhiên phù hợp với pháp luật quốc tế về

di sản thế giới, đáp ứng yêu cầu của quá trình hội nhập quốc tế

Theo Công ước về bảo vệ di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản thế giới được chia làm 02 loại bao gồm: di sản thiên nhiên và di sản văn hóa; trong đó, tiêu chí của di sản thiên nhiên gắn với các yếu tố của tự nhiên, còn tiêu chí của di sản văn hóa gắn với yếu tố con người Việt Nam

đã tham gia Công ước này từ năm 1987, tuy nhiên, hệ thống pháp luật của Việt Nam về quản lý di sản thiên nhiên chưa nội luật hóa đầy đủ và tương thích với nội dung của Công ước Các quy định

về đối tượng là di sản thiên nhiên của Việt Nam đang được quy định tản mạn trong một số pháp luật chuyên ngành như Luật Đa dạng sinh học, Luật Lâm nghiệp, Luật Thủy sản, thậm chí còn được quy định trong pháp luật về di sản văn hóa, do đó, chưa bao quát được toàn bộ các đối tượng là di sản thiên nhiên cần bảo vệ, đồng thời thiếu quy định về việc xác lập cũng như chế độ quản lý các di sản thiên nhiên cấp quốc tế này Điều này tạo ra rào cản trong quá trình hội nhập

và thực hiện Công ước di sản thế giới mà Việt Nam đã tham gia

Để khắc phục các bất cập này, Luật BVMT 2020 đã đưa ra các quy định về tiêu chí xác lập di sản thiên nhiên dựa trên cơ sở các tiêu chí của quốc tế và thực tiễn điều kiện Việt Nam hiện nay; trong đó đối với các đối tượng là di sản thiên nhiên đã được quy định trong pháp luật về lâm nghiệp, thủy sản, đa dạng sinh học và di sản văn hóa thì vẫn thực hiện theo các quy định này để tránh xáo trộn, chồng chéo Đồng thời, quy định việc điều tra, đánh giá, quản lý và BVMT di sản thiên nhiên để bảo vệ, phát huy giá trị bền vững di sản thiên nhiên ở nước ta

 Tạo lập chính sách phát triển các mô hình tăng trưởng kinh tế bền vững, thúc đẩy kinh tế

tuần hoàn, phục hồi và phát triển nguồn vốn tự nhiên

Ngày đăng: 22/03/2023, 17:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Hồng Hạnh - Vũ Thu Hạnh, Giáo trình Luật Môi trường (2017), NXB Công an Nhân dân 2. Sở Tư pháp UBND tỉnh Tuyên Quang, Đề cương tuyên truyền Luật Bảo vệ môi trường năm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật Môi trường (2017)," NXB Công an Nhân dân"2." Sở Tư pháp UBND tỉnh Tuyên Quang
Tác giả: Lê Hồng Hạnh - Vũ Thu Hạnh, Giáo trình Luật Môi trường
Nhà XB: NXB Công an Nhân dân"2." Sở Tư pháp UBND tỉnh Tuyên Quang
Năm: 2017
5. Xu hướng hội nhập quốc tế lĩnh vực tài nguyên và môi trường, https://monre.gov.vn/Pages/xu- huong-hoi-nhap-quoc-te-linh-vuc-tai-nguyen-va-moi-truong.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu hướng hội nhập quốc tế lĩnh vực tài nguyên và môi trường
6. Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại về tài nguyên và môi trường, https://monre.gov.vn/Pages/day-manh-hoat-dong-doi-ngoai-ve-tai-nguyen-va-moi-truong.aspx?cm=H%E1%BB%99i%20nh%E1%BA%ADp%20qu%E1%BB%91c%20t%E1 %BA%BF Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại về tài nguyên và môi trường
7. Đề xuất chi tối thiểu 2% ngân sách cho bảo vệ môi trường, https://plo.vn/thoi-su/de-xuat-chi-toi-thieu-2-ngan-sach-cho-bao-ve-moi-truong-907411.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất chi tối thiểu 2% ngân sách cho bảo vệ môi trường
8. Luật Bảo Vệ Môi Trường mới tại Việt Nam, https://vietnam-business-law.info/blog-lut-kinh-doanh/2021/7/29/lut-bo-v-mi-trng-mi-ti-vit-nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bảo Vệ Môi Trường mới tại Việt Nam
9. Những hạn chế, bất cập của pháp luật về bảo vệ môi trường, https://trangtinphapluat.com/blog/bai-viet-hay/vuong-mac-phap-luat/nhung-han-che-bat-cap-cua-phap-luat-ve-bao-ve-moi-truong/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những hạn chế, bất cập của pháp luật về bảo vệ môi trường
10. Những bất cập trong Luật Bảo vệ môi trường, https://baotintuc.vn/thoi-su/nhung-bat-cap-trong-luat-bao-ve-moi-truong-20191225154313147.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bất cập trong Luật Bảo vệ môi trường
12. Quyền, nghĩa vụ của Việt Nam khi tham gia các công ước quốc tế về kiểm soát ô nhiễm môi trường, https://luatminhkhue.vn/quyen-nghia-vu-cua-viet-nam-khi-tham-gia-cac-cong-uoc-quoc-te-ve-kiem-soat-o-nhiem-moi-truong.aspx14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyền, nghĩa vụ của Việt Nam khi tham gia các công ước quốc tế về kiểm soát ô nhiễm môitrường
13. Công ước quốc tế về kiểm soát ô nhiễm môi trường toàn cầu và cách giải quyết, https://luatminhkhue.vn/cong-uoc-quoc-te-ve-kiem-soat-o-nhiem-moi-truong-toan-cau-va-cach-giai-quyet.aspx Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ước quốc tế về kiểm soát ô nhiễm môi trường toàn cầu và cách giải quyết
14. Law on Environmental Protection to be revised for sustainable development, https://www.vietnamlawmagazine.vn/law-on-environmental-protection-to-be-revised-for-sustainable-development-16996.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Law on Environmental Protection to be revised for sustainable development
15. Vietnam: Major changes in the new Environmental Protection Law, https://www.globalcompliancenews.com/2021/06/21/vietnam-major-changes-in-the-new-environmental-protection-law-07062021/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vietnam: Major changes in the new Environmental Protection Law
11. Những bất cập trong Luật Bảo vệ môi trường, https://www.thiennhien.net/2019/12/26/nhung-bat-cap-trong-luat-bao-ve-moi-truong Link
16. Vietnam Law on Environmental Protection 2020 – New Highlights, https://letranlaw.com/insights/new-highlights-of-the-law-on-environment-protection-2020/ Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w