Việc theo dõi sát sao tình hình tài chính của doanh nghiệp, phân tích thực trạng tài chính để kịp thời nắm bắt những thông tin về sự biến động của nguồn vốn để điều chỉnh hoạt động kinh
Trang 1
KHOA KINH TE -QUAN TRI KINH DOANH
LUAN VAN TOT NGHIEP
PHAN TICH THUC TRANG TAI CHINH TAI
CONG TY CO PHAN DUOC HAU GIANG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
MSSV: 4066143 Lép : Kinh té hoc 1- khéa 32
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày 21 tháng 04 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Huynh Phung Nhu
GVHD: TRUONG HOA BINH SVTH:
@) nitro™ professiona
Trang 3LOI CAM TA
Đề hoàn thành bải luận văn này, em đã được sự hỗ trợ và hướng dẫn tận
tình của thầy Trương Hòa Bình; các cô, chú, anh, chị tại công ty Cổ phần Dược
Hau Giang noi em thuc tap
Em xin chân thành cảm ơn đến Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế-Quản trị kinh
doanh đã tạo điều kiện để em thực tập tại công ty
Em xin cảm on chi Lé Ngoc Tran Chau — Phòng Quản tri tai chính đã tận
tình giúp đỡ em trong việc thu thập số liệu
Em xin cảm ơn thầy Trương Hòa bình đã dành thời gian quý báu để
hướng dẫn em thực hiện đề tài này
Trang 4NHAN XET CUA CO QUAN THUC TAP
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIAO VIEN PHAN BIEN
Giáo viên phản biện (ký và ghỉ họ tên)
GVHD: TRƯƠNG HÒA BÌNH V SVTH:
đỳ nitro””” orofessiona
Trang 7
MỤC LỤC
CHƯNG Ì - 5 «<< es 2+ S883 984 S.48985884598586855855850898858858085885885085885.85885885884 i
GIOT THIEU Wu ssscssesssesssesessscssscssssscsssesssesssssescsesesesesesssessssssssscssseasosasoseeacaeseacseeeees 1
1.1 DAT VAN DE NGHIEN CUU cccssssssssssssssssssssssssssssssssssesssssssesssseees 1
1.2 MUC TIEU NGHIEN CUU ccccssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssessesoves 2
PM '0a vo an 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: ch 1 re 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5-5-5-5ss5sssSsSsSsEsesesssssssssssse 2
In H ‹ia ae 2
MA) 2
1.3.3 Đối tượng nghiên CỨU: - SE SE HH tk, 2
1.4 TAI LIEU CO LIEN QUAN ĐẾN ĐÈ TÀI NGHIÊN CỨU 2
9/0/7007 0®® 3
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN . 5-55cscscscscsesesesesessseseseesee 3
2.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiỆp: + ssssssssss 3
2.1.2 Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp: - 5 + 5: 3
2.1.3 Mục tiêu, nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp: 3
2.1.4 Vai trò của phân tích tài chính: + SYkksssssssss 5
2.1.5 Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính: - - - <s<- 6
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5° s< sesseesesessee 6
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu: ©- + se E‡E*EkekeexEeeereed 7
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu: - 5 sSsEE+E£kcxe££sEeeeed 7
2.2.3 _ Tài liệu phục vụ cho phân tích tài chính doanh nghiỆp: 21
CHƯNG 38 .ssssssssssscessssccssssscessesscessessesscsacensesscsssescessceacensesscsacessesscsaceasessceasenss 23
GIOI THIEU VE CONG TY CO PHAN DƯỢC HẬU GIANG 23
3.1 KHAT QUAT VE CONG TY qu ccessessesssssesssssscssseccsscescssseseesseseesseseees 23
3.1.1 Lich sử hình thành: HH ng kh 23
3.1.2 Quá trình phát triỂn: k1 EkEk kg rkt 24
3.1.3 Cơ cấu tô chức, quản lý của công ty: -csccccxcxceeezeở 25
3.1.4 _ Chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động kinh doanh của công ty: 28
9/7/0702 8 - 37
GVHD: TRƯƠNG HÒA BÌNH vi SVTH:
@ nitro’ professional
Trang 8
PHẦN TÍCH THỤC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 37
4.2 PHAN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH: 37
4.3 XÁC ĐỊNH VỐN LUẬN CHUYÊN VÀ NHU CÂU VON LUAN
9;:00040 0775 45
4.4 Phân tích tốc độ luân chuyền của tài sản lưu động: 46
4.5 Phân tích các chỉ số tài chính cơ bắn: . << << «e<sese<se 46
4.6 Tình hình kinh doanh trong hai năm 2007-2008 va hai nam 2008 —
I0 49
CHƯNG § 55s ssSe SE ESESESESESESEESEEESESertstststsssrsrsrerassrssesesrse 55
GIAI PHAP NHAM NANG CAO HIEU QUA HOAT DONG TAI CHINH TAI
CONG TY CO PHAN DƯỢC HẬU GLAING - 5< 5s csss=seseseseses 55
Trang 9DANH MUC BIEU BANG
BANG 1: Biến động tài sản qua các năm (TRANG 37)
BANG 2: Biến động nguồn vốn qua các năm (TRANG 40)
BANG 3: Phân tích cơ cầu nguồn vốn (TRANG 42)
BANG 4: Mire vốn luân chuyển (TRANG 44)
BANG 5: Nhu cau vốn luân chuyển (TRANG 45)
BANG 6: Phan tich nhu cau va kha nang thanh toán (TRANG 45)
BANG 7: Ké hoach kinh doanh 2009-2013 (TRANG 51)
GVHD: TRUONG HOA BINH viii SVTH:
@ nitro professional
Trang 10TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 TS Nguyễn Minh Kiều (2008) Tài chính doanh nghiệp, nhà xuất bản
Thống kê
2 PGS.TS Võ Thanh Thu, Nguyễn Thị My (10/2001) Kinh tế doanh nghiệp
và phân tích hoạt động kinh doanh, nhà xuất bản Thống kê
3 PGS.Ts Võ Văn Nhị Kế toán tài chính lý thuyết và sơ đồ, nhà xuất bản
Lao động xã hội
4 Báo cáo thường niên 2008 — Công ty Cô phần Dược Hậu Giang
5 Báo cáo tài chính đã kiếm toán 2008, 2009 Công ty Cổ Phần Dược Hậu
Giang
GVHD: TRUONG HOA BINH ix SVTH:
@ nitro professional
Trang 11CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐÈ NGHIÊN CỨU
Vốn là một bộ phận quan trọng đối với doanh nghiệp Quá trình sử dụng
có thê thất thoát và lãng phí dưới hình thức hao mòn hoặc hư hỏng theo thời gian,
tài sản cô định bị ứ đọng không sử dụng được, các khoản đầu tư bị giảm giá, bị
thua lỗ hoặc không thể thu hồi vốn tất cả những vần đề trên làm ảnh hướng
đến nguôn tài chính của doanh nghiệp Việc theo dõi sát sao tình hình tài chính
của doanh nghiệp, phân tích thực trạng tài chính để kịp thời nắm bắt những thông
tin về sự biến động của nguồn vốn để điều chỉnh hoạt động kinh doanh cho phù
hợp là một việc làm rất cần thiết
Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang là một công ty lớn trong ngành Dược
Việt Nam, sự gia nhập vào thị trường chứng khoán là một bước đánh dấu sự phát
triển và thành công của công ty trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới Hoạt
động của công ty không chỉ dừng lại ở việc sản xuất dược phẩm mà còn bắt đầu
tham gia vào đầu tư vào các công ty con sản xuất các sản phẩm phục vụ cho lĩnh
vuc y tế và một số lĩnh vực dịch vu khác Việc mở rộng phạm vi hoạt động này
chứng tỏ Dược Hậu Giang đang từng bước mở rộng quy mô hoạt động làm cho
vẫn đề phân tích thực trạng tài chính của doanh nghiệp ngày càng trở nên quan
trọng hơn
Đề có thể tìm hiểu những bước thăng trầm trong quá trình hoạt động của
công ty trong thời gian qua em đã chọn đề tài “ Phân tích thực trạng tài chính của
Công ty Cô phần Dược Hậu Giang”
Kết cầu của đề tài bao gồm 5 phần:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Giới thiệu chung về Công ty Cô phần Dược Hậu Giang
Chương 4: Thực trạng tài chính của công ty
đỳ nitro””” orofessiona
Trang 12Chương 5: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của
Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
1.2.MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung:
Phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của
công ty nhằm đánh giá tình hình tài chính, mức độ rủi ro và chất lượng hiệu quả
hoạt động của công ty Đề từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động tài chính của công ty
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
Từ mục tiêu chung ởđi sâu vào phân tích các nội dung sau:
- _ Phân tích tình hình tài chính của công ty
- _ Phân tích các tỷ số tài chính
1.3.PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian: tại Công ty Cô phần Dược Hậu Giang
1.3.2 Thời gian: Số liệu trên bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh qua ba năm
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu: chủ yếu phân tích các chỉ tiêu về tài
chính, doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty
1.4 TAI LIEU CO LIEN QUAN DEN DE TAI NGHIEN CỨU
- Luan van t6ét nghiép “ Phan tich hiéu qua sit dung von tai céng ty Cé
phần Dược Hậu Giang” sinh viên Huỳnh Ngọc Bích Trâm -2009
- _ Luận văn tốt nghiệp “Phân tích thực trạng tài chính của công ty giao
nhận kho vận ngoại thương VIetrans” sinh viên Trần Văn Toàn- 2004
GVHD: TRƯƠNG HÒA BÌNH 2 SVTH:
đỳ nitro””” orofessiona
Trang 13CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là một hệ thống các quan hệ kinh tế có liên quan
đến việc hình thành và sử dụng tài sản trong doanh nghiệp Tài chính được biểu
hiện dưới hình thức tiền tệ và có liên quan trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
Có nhiều khái niệm khác nhau về tài chính doanh nghiệp, các nhà kinh tế
tìm kiếm khái niệm tài chính thường tập trung vào 5 nguyên tắc sau:
- _ Nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp
- Su dam bảo có lợi ích cho nhà đầu tư đưới các hình thức khác nhau
- _ Khía cạnh thời hạn của các loại vốn
- _ Sự diễn giải các khái niệm về vốn như là tổng giá trị của các loại tài
sản dưới hai dạng vốn trừu tượng và von cu thé
- Chira qua trình thay đối của vốn trong quá trình thay đổi và tăng giảm
cầu trúc vĩ mô
2.1.2 Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là phân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Việc phân tích các báo cáo tài chính là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản
lý và điều hành tài chính ở doanh nghiệp được phản ánh trên các báo cáo tài
chính đó Phân tích báo cáo tài chính là đánh giá những gì đã làm được, dự kiến
những gì sẽ và có thể xảy ra, trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp để khai thác
triệt để các điểm mạnh, khắc phục và hạn chế các điểm yếu Tóm lại phân tích
các báo cáo tài chính là cần phải làm sao mà thông qua các con số trên báo cáo
có thê giúp người sử dụng chúng hiểu rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp và
các mục tiêu, phương pháp hành động của những nhà quản lý doanh nghiệp đó
2.1.3 Mục tiêu, nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp
2.1.3.1 Mục tiêu của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
GVHD: TRƯƠNG HÒA BÌNH 3 SVTH:
® nitro™ profe ssiona
Trang 14Hoạt động tải chính trong các doanh nghiệp bao gồm những nội dung cơ
bản sau: xác định nhu cầu về vốn của doanh nghiệp, tìm kiếm và huy động nguồn
vốn đáp ứng tốt nhu cầu và sử dụng vốn hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất Hoạt động
tài chính đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi
doanh nghiệp và có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành, tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp, trong việc thiết lập các dự án đầu tư ban đầu, dự kiến hoạt
động, kêu gọi vốn đầu tư
Đề có thể tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có
một lượng vốn nhất định, bao gồm: vốn cô định, vốn lưu động và các vốn chuyên
dùng khác Ngoài ra đoanh nghiệp cần phải có những giải pháp hữu hiệu để tổ
chức huy động và sử dụng vốn sao cho hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng các
nguyên tắc tài chính, tín đụng và chấp hành luật pháp Việc tiến hành phân tích
thực trạng tài chính sẽ giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp và các cơ quan chủ
quản cấp trên thấy rõ thực trạng của hoạt động tài chính, xác định đầy đủ và đúng
đắn các nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tô đến tình hình tài chính
của doanh nghiệp Từ đó, có những giải pháp hữu hiệu nhằm Ổn định và nâng cao
tình hình tài chính của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường như hiện nay, các
doanh nghiệp đều có quyền bình đăng trước pháp luật; trong kinh doanh thì
người ta chỉ quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các khía
cạnh như: các nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cung cấp, khách hàng nhưng vẫn
đề mà người ta quan tâm nhiều nhất là khả năng tạo ra các dòng tiền mặt, khả
năng sinh lời, khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tối đa của doanh nghiệp bởi
vậy, trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp cần phải đạt được các mục
tiêu chủ yếu sau đây:
+ Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đây đủ, kịp thời, trung thực
hệ thống những thông tin hữu ích, cần thiết phục vụ cho chủ doanh nghiệp và các
đối tượng quan tâm khác như: nhà đầu tư, hội đồng quản trị doanh nghiệp, người
cho vay, các cơ quan quản lý cấp trên và những ngưởi sử dụng thông tin tài chính
GVHD: TRƯƠNG HÒA BÌNH 4 SVTH:
®ỳ nitro”°” croíc ssiona
Trang 15khác, giúp ho có quyết định đúng đắn khi ra quyết định đầu tư, quyết định cho
vay
+ Phân tích tài chính phải cung cấp đủ thông tin quan trọng nhất cho các
chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, nhà cho vay và những người sử dụng thông tin
tài chính khác trong việc đánh giá khả năng và tính chắc chắn của các dòng tiền
vào, ra và tình hình sử dụng vốn kinh doanh, tình hình và khả năng thanh toán
của doanh nghiệp
+ Phân tích tài chính phải cung cấp đầy đủ thông tin về nguồn vốn chủ sở
hữu, các khoản nợ, kết quả của quá trình, sự kiện, các tình huống làm biến đổi
các nguồn vốn và các khoản nợ của đoanh nghiệp
2.1.3.2 Nhiệm vụ của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Nhiệm vụ của phân tích các báo cáo tài chính ở doanh nghiệp là căn cứ
trên những nguyên tắc về tài chính doanh nghiệp đề phân tích đánh giá thực trạng
và triển vọng của hoạt động tài chính, chỉ ra được những mặt tích cực và hạn chế
của việc thu chỉ tiền tệ, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các yếu
tố Trên cơ sở đó để ra các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đề đạt được các mục tiêu chủ yếu đó,
nhiệm vụ cơ bản của phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là:
+ Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
+ Phân tích diễn biến sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản
+ Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
+ Phân tích tình hình dự trữ tư liệu lao động
+ Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
+ Phân tích các chỉ số hoạt động
+ Phân tích các hệ số sinh lời
2.1.4 Vai trò của phân tích tài chính
2.1.4.1 Phân tích tài chính đối với nhà quản trị
Nhà quản trị phân tích tài chính nhằm đáng giá hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp Đó là cơ sở định
GVHD: TRƯƠNG HÒA BÌNH 5 SVTH:
®ỳ nitro”°” croíc ssiona
Trang 16hướng các quyêt định của Ban Giám đôc về các kê hoạch đâu tư, ngân quỹ và
kiểm soát các hoạt động quản lý
2.1.4.2 Phân tích tài chính đối với nhà đầu tư
Nhà đầu tư cần biết về lợi tức cô phần và giá trị tăng thêm của vốn đầu tư
Họ quan tâm đến phân tích tài chính để nhận biết khả năng sinh lãi của doanh
nghiệp Đó là một trong những căn cứ giúp họ ra quyết định đầu tư hay không
2.1.4.3 Phân tích tài chính đối với người cho vay:
Người cho vay phân tích tài chính để nhận biết khả năng vay và trả nợ của
khách hàng Chăng hạn, để quyết định cho vay, một trong những vấn dé mà
người cho vay cần xem xét là doanh nghiệp thực sự có nhu cầu vay hay không?
Khả năng trả nợ của doanh nghiệp thế nào?
Ngoài ra phân tích tài chính cũng rất cần thiết đối với người hưởng lương
trong doanh nghiệp, cán bộ thuế, thanh tra,cảnh sát kinh tế, luật sư họ đều
muốn hiểu biết về hoạt động của doanh nghiệp đề thực hiện tốt công việc của họ
Như vậy, mối quan tâm hàng đầu của các nhà phân tích tài chính là đánh
giá khả năng xảy ra rủi ro phá sản tác động tới doanh nghiệp mà biểu hiện của nó
là khả năng thanh toán, khả năng cân đối vốn, khả năng hoạt động cũng như khả
năng sinh lãi của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, các nhà phân tích tài chính tiếp
tục nghiên cứu và đưa ra những dự đoán về kết quả hoạt động nói chung và mức
doanh lợi nói riêng của doanh nghiệp trong tương lai Nói cách khác, phân tích
tài chính là cơ sở để dự đoán tài chính
2.1.5 Thông tỉn sử dụng trong phân tích tài chính
Trong phân tích tài chính, nhà phân tích phải thu thập, sử dụng mọi nguồn
thông tin: từ những thông tin nội bộ doanh nghiệp đến những thông tin bên ngoài
doanh nghiệp, từ thông tin số lượng đến thông tin giá trị Những thông tin đó đều
giúp cho nhà phân tích có thể đưa ra những nhận xét, kết luận tỉnh tế và thích
Trang 172.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Thu thập số liệu từ tài liệu của Phòng, Ban trong công ty, đặc biệt là
Phòng Quản trị tài chính
Ngoài việc thu thập số liệu trong công ty, đề tài còn sử dụng số liệu từ
báo, tạp chí, internet Ngoài ra còn sử dụng số liệu sơ cấp và thứ cấp
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu:
2.2.2.1 Phương pháp so sánh:
Giúp đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã lượng hóa có cùng
một nội dung, một tính chất tương tự để xác định xu hướng, mức độ biến động
của chỉ tiêu Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt
động kinh doanh Có 3 nguyên tắc cơ bản khi sử dụng phương pháp này, đó là:
- _ Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh
Tiêu chuẩn đề so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ dé
so sánh, tiêu chuẩn đó có thể là tài liệu của năm trước (kỳ trước), nhằm đánh giá
xu hướng phát triển của các chỉ tiêu Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán,
định mức), nhằm đánh giá tình hình thực hiện so với kỳ kế hoạch, dự toán, định
mức Các chỉ tiêu của kỳ được so sánh so với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ thực
hiện và là kết quả mà doanh nghiệp đã đạt được
- _ Điều kiện so sánh được
Đề phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sử
dụng phải đồng nhất Trong thực tế, thường điều kiện có thể so sánh được giữa
các chỉ tiêu kinh tế thường cần quan tâm hơn cả là về thời gian và không gian
+ Về mặt thời gian:
Các chỉ tiêu thường được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toán
phải thống nhất trên ba mặt sau:
e_ Phải cùng phản ánh nội dung kinh tế
e Phải cùng một phương pháp phân tích
e Phải cùng một đơn vị đo lường
+ Về mặt không gian: các chỉ tiêu cần phải được quy đổi về cùng quy mô
và điều kiện kinh doanh tương tự nhau
GVHD: TRƯƠNG HÒA BÌNH 7 SVTH:
® nitro™ profe ssiona
Trang 18Tuy nhiên trong thực tế ít có các chỉ tiêu đồng nhất được với nhau Để
đảm bảo tính thống nhất người ta cần phải quan tâm tới phương diện được xem
xét mức độ đồng nhất có thể chấp nhận được, độ chính xác cần phải có, thời gian
phân tích được cho phép
Kỹ thuật so sánh: thường được dùng trong phân tích dưới hai dạng
+ So sánh số tuyệt đối: là hiệu số của hai chỉ tiêu kinh tế, chỉ tiêu kỳ được
so sánh và chỉ tiêu kỳ gốc Chang hạn so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch
hoặc giữa kết quả thực hiện kỳ này và kết quá kỳ trước Kết quả so sánh biểu
hiện khối lượng, quy mô tăng giảm của các hiện tượng kinh tế
+ §o sánh số tương đối: là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ được so sánh với
chỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt
đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng Kết quả so sánh biểu hiện
kết cấu, mối quan hệ, tốc độ tăng trưởng, mức phổ biến của các hiện tượng kinh
tế
>>Em kết hợp phương pháp so sánh số tương đối và so sánh số tuyệt đối
để phân tích tình hình diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn, vốn luân chuyên và
nhu cầu vốn luân chuyền, tốc độ luân chuyên tải sản lưu động
* Tình hình điện biên nguôn vốn và sứ dụng vốn: phần tích tình hình diễn
biến nguồn vốn và sử dụng vốn là xem xét và đánh giá sự thay đổi các chỉ tiêu
cuối kỳ so với đầu kỳ trên bảng cân đối kế toán về nguồn vốn và cách sử dụng
vốn của doanh nghiệp
Đề tiến hành phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn trước tiên
người ta trình bày bảng cân đối kế toán đưới dạng bảng cân đối báo cáo từ tài sản
đến nguồn vốn Sau đó so sánh số liệu cuối kỳ so với đầu kỳ trong từng chỉ tiêu
của bảng cân đối để xác định tình hình tăng giảm vốn trong doanh nghiệp theo
nguyên tắc:
+ Sử dụng vốn là tăng tài sản, giảm nguồn vốn
+ Nguồn vốn là giảm tải sản, tăng nguồn vốn
+ Nguôn vôn và sử dụng vôn phải cần đôi với nhau
GVHD: TRƯƠNG HÒA BÌNH 8 SVTH:
đỳ nitro””” orofessiona
Trang 19Cuôi cùng tiên hành sắp xêp các chỉ tiêu vê nguôn vôn và sử dụng von
theo những trình tự tùy theo mục tiêu phân tích và phản ánh vào bảng
* Vôn luân chuyên và nhu câu vôn luân chuyên:
+ Vốn luân chuyển: là một phần của vốn đài hạn dùng tài trợ cho một
phần tài sản lưu động
Kết cầu vốn luân chuyển phụ thuộc vào thời kỳ phân tích Theo thông lệ,
việc phân tích tài chính thường được thực hiện theo thời kỳ tính bằng năm thì kết
cầu vốn luân chuyền là tương ứng với định nghĩa trên
Như vậy, tính từ thời điểm đánh giá, nếu thời kỳ phân tích là khoảng thời
gian T thì vốn luân chuyên chính là nguồn vốn có thời han T,>T nhưng không
ding dé tai trợ cho tài sản cô định
Vốn luân chuyên có thể định nghĩa theo hai cách khác cho phép xác định
giá trị của nó như sau:
a Tiếp cận từ phần dài hạn của bảng cân đối kế toán:
Vốn luân chuyến là phần vốn đài hạn không dùng để tài trợ cho tài sản cố
định Tiếp cận này cho thẫy nguồn gốc của vốn luân chuyển
Vốn luân chuyển= Nguồn vốn dài hạn- Tài sản cố định
= Tài sản lưu động- Nợ ngăn hạn
b Tiếp cận từ phần ngắn hạn của bảng cân đối kế toán:
Vốn luân chuyển là giá trị của phần tài sản lao động không duoc tai tro
bằng các nguồn ngắn hạn, qua đó thể hiện cách thức sử dụng vốn luân chuyển
Vốn luân chuyển = Tài sản lưu động — Nợ ngắn hạn
Vốn luân chuyên là một chỉ tiêu rất quan trọng cho việc đánh giá tình hình
tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết hai điều cốt yếu là: tài sản cố
định của doanh nghiệp có được tải trợ một cách vững chắc hay không? Doanh
nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngăn hạn không Thực tế vốn
Juan chuyén có thể nhận gia tri sau:
Vốn luân chuyên>0: trong trường hợp này thể hiện việc tài trợ các nguồn
vôn là tôt Toàn bộ tài sản cô định được tài trợ từ nguôn vôn dài hạn nghĩa là rât
GVHD: TRƯƠNG HÒA BÌNH 9 SVTH:
® nitro™ profe ssiona
Trang 20ôn định Điều đó chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt, có thể trang
trải được các khoản nợ ngắn hạn với tài sản quay vòng nhanh
Vốn luân chuyển <0 : trong trường hợp này thể hiện tài sản cô định lớn
hơn nguồn vốn dài hạn Điều đó có nghĩa doanh nghiệp đã dùng nguồn vốn ngắn
hạn để tài trợ cho đầu tư dài hạn Điều này là khá nguy hiểm bởi khi hết hạn vay
thì phải tìm ra nguồn vốn khác để thay thế
Vốn luân chuyển là một chỉ tiêu cốt yếu trong phân tích tài chính Theo
nguyên tắc vốn luân chuyển phải dương, ít nhất phải bằng 0 Như vậy là tài sản
cố định được hình thành một cách ỗn định từ các nguồn vốn dài hạn và tài sản
lưu động lớn hơn hoặc ít nhất bằng nợ ngắn hạn, báo đảm khả năng thanh toán
các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
+ Nhu câu vốn luân chuyển: là lượng vốn mà doanh nghiệp cần để tài trợ
cho một phần tải sản lưu động gồm hàng hóa tổn kho và các khoản phải thu
Công thức tính như sau:
INhu câu vôn luân chuyên= (Tôn kho+phải thu)- Phải trải
Trong thực tế có thể xảy ra những trường hợp như sau:
Nhu cầu vốn luân chuyển<0: tức là khoản tồn kho và các khoản phải thu
nhỏ hơn khoản phải trả Chính vì vậy, các nguồn vốn ngắn hạn từ bên ngoài dư
thừa và bù đắp đủ cho việc sử dụng ngăn hạn của doanh nghiệp Doanh nghiệp
không cần vốn để tài trợ cho chu kỳ sản xuất kinh doanh Nhu cầu vốn luân
chuyên âm là một tình trạng rất tốt với doanh nghiệp, với ý nghĩa là doanh
nghiệp được các chủ nợ ngắn hạn cung cấp vốn cần thiết cho chu kỳ sản xuất
kinh doanh
Nhu cầu vốn luân chuyển>0: tức là tồn kho và các khoản phải thu lớn hơn
nợ ngăn hạn Trong trường hợp này sử dụng ngăn hạn của doanh nghiệp lớn hơn
các nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có từ bên ngoài Vì vậy, doanh nghiệp
phải dùng nguồn vốn dai han để tài trợ cho phần chênh lệch Để giảm nhu cầu
vốn luân chuyền biện pháp tích cực nhất là giải phóng tồn kho và giảm các khoản
phải thu Tuy nhiên, khi xem xét để giảm nhu cầu vốn luân chuyển cần lưu ý đến
tác động ngược chiêu của nó Ví dụ, nêu giảm thời gian trả chậm của khách mua
GVHD: TRƯƠNG HÒA BÌNH 10 SVTH:
®ỳ nitro”°” croíc ssiona
Trang 21hàng có thể làm giảm doanh số bán và không đạt được mục tiêu phát triển bán
hàng của doanh nghiỆp
* Phân tích tốc đô luân chuyển cua tai san lu động:
Tài sản lưu động lưu thông để đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh
nghiệp được tiến hành bình thường Qua mỗi chu kỳ sản xuất, tài sản lưu động
trải qua nhiều hình thái khác nhau
Tốc độ luân chuyển của tài sản lưu động là một trong những chỉ tiêu phản
ánh hiệu quả sử dụng tài sản lưu động Nếu hiệu quả sử đụng tài sản lưu động
cao thì tốc độ luân chuyển tăng, nếu hiệu quả sử dụng tài sản lưu động thấp thì
tốc độ luân chuyên giảm
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động vận động không
ngừng Để giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử
dụng vôn, cân đây nhanh tôc độ luân chuyên của tài sản lưu động
Tong so deanh thuthuan
So vong quay của tài sản lưu đông”
Chỉ tiêu này cho biết, trong chu kỳ kinh doanh tài sản lưu động quay được
mấy vòng Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tăng khi số vòng quay của tài sàn
lưu động tăng và ngược lại
Thi gian r1a kỳ nhân tích
Trời gian mồ: vòrig luần chuyến=
Thời gian một vòng luân chuyên thể hiện số thời gian cần thiết để cho tài
sản lưu động quay được một vòng Thời gian càng nhỏ thì tốc độ luân chuyền tài
sản lưu động càng lớn
Tài sản lưu động bình quận
Téng doanh thu thuan
H2 so dam nhiém ti san luv dong=
Hệ sô đảm nhiệm tài sản lưu động càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng tai
sản lưu động cảng cao, sô vôn tiệt kiệm được càng nhiêu Chỉ tiêu này cũng cho
biệt đề có một đông luân chuyên thì cần mây đông tài sản lưu động
Trang 22Mọi kết quả kinh doanh đều cần thiết và có thể chi tiết theo những hướng
khác nhau Thông thường trong phân tích, phương pháp chỉ tiết được thực hiện
theo những hướng sau:
- _ Chỉ tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu
Moi chỉ tiết biểu hiện kết quả kinh doanh bao gồm nhiều bộ phận cau
thành Từng bộ phận biểu hiện chỉ tiết về một khía cạnh nhất định của kết quả
kinh doanh Phân tích chỉ tiết các chỉ tiêu cho phép đánh giá một cách chính xác,
cụ thể kết quá kinh doanh đạt được
- _ Chỉ tiết theo thời gian
Kết quả kinh đoanh bao giờ cũng là kết quả của một quá trình Do nhiều
nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan, tiến độ thực hiện trong từng đơn vị thời
gian thường không đều nhau Do đó, phân tích theo thời gian giúp đánh giá xác
thực, đúng và tìm được các giải pháp có hiệu lực cho hoạt động kinh doanh
- _ Chỉ tiết theo địa điểm
Kết quả sản xuất của doanh nghiệp là do các bộ phận, phân xưởng, đội, tô
sản xuất kinh doanh thực hiện bởi vậy, phương pháp này thường được ứng dụng
rộng rãi trong phân tích kinh doanh trong các trường hợp sau:
+ Một là đánh giá kết quả thực hiện hạch toán kinh doanh nội bộ Trong
trường hợp này tùy chỉ tiêu khoán khác nhau có thê chỉ tiết mức thực hiện khoán
ở các đơn vị có cùng nhiệm vụ như nhau
+ Hai là phát hiện các đơn vị tiên tiến hoặc lạc hậu trong việc thực hiện
các mục tiêu kinh doanh Tùy mục tiêu đề ra có thể chọn có chỉ tiêu chỉ tiết phù
hợp về các mặt: năng suất, chất lượng, giá thành
+ Ba là khai thác các khả năng tiềm tàng về sử dụng vật tư, lao động, tiền
tồn và đất đai trong kinh doanh
> Cu thé em phân tích về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán:
+ Phân tích các khoản phải thu: đây là chỉ tiêu cho thẫy có bao nhiêu
phần trăm vốn thực chất không tham gia vào hoạt động kinh doanh trong tổng
vốn hoạt động được, phản ánh mức độ vốn bị chiếm dụng của doanh nghiệp
GVHD: TRUONG HOA BINH 12 SVTH:
® nitro™ profe ssiona
Trang 23+ Phan tích các khoản phải trả:
* Hệ sô nợ so với tài sản: hệ sô nợ là tỷ lệ giữa tông sô nợ trên tông tài sản
của doanh nghiệp
Tông sŠ nợ
H2 so n¢’so Vai fai san =
lang t2i san
* Hệ sô nợ so với vôn: hệ sô nợ so với vôn chủ sở hữu là loại hệ sô cân
băng dùng so sánh giữa nợ vay và vôn chủ sở hữu, cho biệt co câu tài chính của
Hệ sô càng cao khả năng mang lại hiệu quả cho chủ sở hữu càng cao trong
trường hợp ôn định khối lượng hoạt động và kinh doanh có lãi
Hệ số càng thấp, mức độ an toàn càng đảm bảo trong trường hợp khối
lượng kinh doanh bị giảm và kinh doanh thua lỗ
* Hệ số khái quát về tình hình công nợ :hệ số này được dùng để xem xét
sự tương quan giữa các khoản chiếm dụng lẫn nhau Trước khi đi vào phân tích
chỉ tiết, cần lưu ý rằng công nợ là những phát sinh tất yếu trong quá trình kinh
doanh và vì thế van dé quan trọng không phải là số nợ hay tỷ lệ nợ mà là bản
chất các khoản nợ và tùy thuộc vào đặc điểm, chiến lược kinh doanh của công ty
mà có tỷ số khác nhau
+ Hệ số khả năng thanh toán hiện hành: đánh giá khả năng thanh toán
các khoản tín dụng ngăn hạn băng giá trị các loại tài sản lưu động
Tal san hninong
IHé sO kha nang thanh todn hién hank =
Các khoăn nợ ngan han
+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh: đánh giá khả năng thanh toán các
khoản tín dụng ngắn hạn bằng giá trị các loại tài sản lưu động có tính thanh
khoản cao Do hàng tồn kho có tính thanh khoản thấp so với các loại tài sản lưu
động khác nên giá trị của nó không được tính vào khi tính tỷ số thanh toán
nhanh
_ Tải sàn lưu động -Hàng ton kho
Hé so kha nang thank toan nhanh
GVHD: TRUONG HOA BINH 13 SVTH:
n nitro” pro fessiona
Trang 24+Hệ số thanh toán vốn lưu động: hệ số này đánh giá mức độ chuyển đôi
thành tiên của vôn lưu động
Hã số thanh toán vốn lưu đồng= — = =
+ Hệ số thanh toán bang tién: phan anh kha nang thanh toán các khoản nợ
ngăn hạn băng tiên
T ¿ng vốn băn E tian
H2 36 thanh toan bang tién=
+7ÿ lệ khoản phải thu so với khoản phải trả: bất kỳ doanh nghiệp nào
cũng có một số vốn bị khách hàng chiếm dụng và phải chiếm dụng của người
khác.So sánh phần bị chiếm dụng sẽ cho biết tình hình nợ của doanh nghiệp
Tầng no cde khotn phải thu
Hệ số phải thu phải tra=
lạng cac khoan phaitra
Tỷ lệ này lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn nhiều
hơn là mình đi chiếm dụng vốn của người ta Và tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ đơn
vị bị chiếm dụng nhiều và ngược lại
+ Hệ số thanh toán lãi: hệ số này cho biết số vốn đi vay sử dụng tốt đến
mức nào và đem lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu có đủ bù đặp lãi vay phải
trả không
Loi nhuan trước thui trà lãi vay]
Hả số thank toan 1zi=
%ö iäi vav phaitra
+ Tỷ suất nợ: chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ của vốn vay trong tổng số vốn
của doanh nghiệp
Trang 25Trong phân tích kinh doanh, nhiều trường hợp nghiên cứu ảnh hưởng của
các nhân tố đến kết quá kinh doanh nhờ phương pháp loại trừ
Loại trừ là một phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng
nhân tô đến kết quả kinh doanh, bằng cách khi xác định mức độ ảnh hưởng của
nhân tố này, thì loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác
- Cách một: dựa trực tiếp vào mức độ biến động của từng nhân tô
Phương pháp nay con được gọi là phương pháp số chênh lệch Đây là
dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn nhằm phân tích nhân tố thuận
ảnh hưởng đến sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp tính số chênh lệch tôn trọng đầy đủ nội dung các bước tiến
hành của phương pháp liên hoàn Chúng chỉ khác ở chỗ là xác định các nhân tố
ảnh hưởng đơn giản hơn, chỉ việc nhóm các số hạng và tính chênh lệch các nhân
tố sẽ ảnh hưởng sẽ cho ta mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân
tích Như vậy, phương pháp số chênh lệch chỉ được áp dụng trong trường hợp
các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu bằng tích số và cũng có thể áp dụng trong
trường hợp các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu bằng thương số
- _ Cách hai: đựa vào phép thay thế sự ảnh hướng lần lượt từng nhân tố
Phương pháp này còn được gọi là phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp này xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tô đến sự biến động
của từng chỉ tiêu phân tích Quá trình thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn
bao gồm các bước sau:
+ Bước 1: xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ
phân tích so với kỳ gốc
+ Bước 2: thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích và
su sắp xếp các nhân tố theo trình tự nhất định, từ nhân tố lượng đến nhân tố chất
+Bước 3: lần lượt thay thế các nhân tô kỳ phân tích và kỳ gốc theo trình tự
sắp xếp ở bước 2
+ Bước 4: xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng
phân tích bằng cách lẫy kết quả thay thế lần sau so với kết quả thay thế lần trước
GVHD: TRƯƠNG HÒA BÌNH 15 SVTH:
®ỳ nitro”°” croíc ssiona
Trang 26(lần trước của nhân tố đầu tiên là so với gốc) ta được mức ảnh hưởng của nhân tô
mới và tổng đại số của các nhân tố được xác định bằng đối tượng phân tích
2.2.2.4 Phương pháp liên hệ:
Moi kết quả kinh doanh đều có liên hệ mật thiết với nhau giữa các mặt,
các bộ phận Để lượng hóa các mối liện hệ đó, ngoài các phương pháp đã nêu,
trong phân tích kinh doanh còn sử dụng phô biến các cách nghiên cứu liên hệ phổ
biến như liên hệ cân đối, liên hệ tuyến tính và liên hệ phi tuyến
Liện hệ cân đối có cơ sở là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu
tố và quá trình kinh doanh: giữa tổng số vốn và tông số nguồn; giữa nguồn thu,
huy động và tình hình sử dụng các quỹ, các loại vốn; giữa nhu cầu và khả năng
thanh toán, giữa nguồn mua sắm và tình hình sử dụng các loại vật tư; giữa thu
với chỉ và kết quả kinh doanh; mối liên hệ cân đối vốn có về lượng của các yếu
tố dẫn đến sự cân bằng cả về mức biến động ( chênh lệch) về lượng giữa các mặt
của các yếu tô và quá trình kinh doanh Dựa vào nguyên tắc đó, cũng có thể xác
định dưới dạng “ tong số” hoặc ““ hiệu số” bằng liên hệ cân đối, lay liên hệ giữa
nguồn huy động và sử dụng một loại vật tư
> Cụ thê em phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn:
+ Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguôn vốn: Theo quan điểm luân
chuyền vốn tài sản của doanh nghiệp gồm tài sản lưu động và tài sản cô định Hai
loại tài sản này để hình thành chủ yếu từ nguồn vốn chủ sở hữu Tức là:
[I+U+IV+(2,3)V+VI] A tai sản+[I+I+IH] B tải sản= B nguồn vốn | (1)
IV: hàng tồn kho
V: tài sản lưu động (2: chi phi trả trước; 3: chỉ phí chờ kết chuyên)
VỊ: chỉ sự nghiệp B: tài sản cô định va dau tu dài hạn, gôm
GVHD: TRƯƠNG HÒA BÌNH 16 SVTH:
® nitro™ profe ssiona
Trang 27I: tài sản cố định II: đầu tư dài hạn II: chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Về phải: nguồn vốn Trong đó B là vốn chủ sở hữu
Quan hệ cân đối (1) chỉ mang tính lý thuyết, nghĩa là với vốn chủ sở hữu,
doanh nghiệp có thê đảm bảo trạng thái các loại tài sản cho doanh nghiệp hoạt
động sản xuất kinh doanh chủ yếu mà không cần đi vay hay chiếm dụng vốn
Nhưng thực tế thường xảy ra một trong hai trường hợp:
- _ Về trái < về phải: nguồn vốn bị thừa Doanh nghiệp bị các đơn vị khác
chiếm dụng vốn, số vốn đi chiếm dụng < nhỏ hơn số vốn bị chiếm
dụng Trường hợp này cho thấy doanh nghiệp không sử dụng hiệu quả
nguồn vốn hiện có để cho các đơn vị khác chiếm dụng vốn nhiều
- _ Về trái > về phải: do thiếu vốn để trang trải cho các tài sản nên phải đi
chiếm dụng vốn đơn vị khác và số vốn đi chiếm dụng lớn hơn số vốn
bị chiếm dụng Nếu chiếm dụng vốn của đơn vị khác nhiều và quá lâu
sẽ không tạo được tin tưởng cho các đối tác kinh doanh
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, khi nguồn vốn chủ sở hữu không
đáp ứng đủ nhu cầu kinh doanh thì doanh nghiệp được phép đi vay để bố sung
vốn kinh doanh Các khoản vốn vay từ các tổ chức tín dụng và các cá nhân trong
và ngoài nước chưa đến hạn trả dùng cho mục đích kinh doanh đều được coi là
nguồn hợp pháp Do vậy về mặt lý thuyết lại có quan hệ cân đối như sau:
Trang 28Cân đối (2) hầu như không xảy ra trên thực tế, thường xảy ra một trong
hai trường hợp:
- _ Về trái < về phải: số thừa sẽ bị chiếm dụng Doanh nghiệp sử dụng vốn
chủ sở hữu và nguồn vốn vay không hiệu quả
- Vé trai > về phải: do thiếu nguồn vốn bù đắp nên doanh nghiệp buộc
phải đi chiếm dụng Trường hợp này cho thấy khả năng tự chủ về mặt
tài chính của doanh nghiệp thấp, cả nguồn vốn cả nguồn vốn chủ sở
hữu và vốn vay vẫn không thé đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh của
doanh nghiệp
Nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp có thể đủ để hoạt
động sản xuất kinh doanh được tiễn hành thuận lợi nhưng thực tế trường hop nay
Ít xảy ra Các doanh nghiệp thường đi chiếm dụng vốn của các doanh nghiệp
khác hoặc bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng vốn vì vậy có công thức sau:
Số vốn chiếm dung= [I - (1,2) I+II] A nguồn vốn
Số vốn bị chiếm dung= [III+(1,4,5)V] A tai san+ IV B tai san
A: tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
III: các khoản phải thu
V: tài sản lưu động khác (1: tạm ứng; 4: tài sản thiếu chờ xử lý; 5: các khoản thế chấp ký cược, ký quỹ ngắn hạn)
B: tài sản cố định và đầu tư ngăn hạn
IV: kỷ cược, ký quỹ dài hạn
+ Khả năng đảm bảo nguồn vốn và mức độ đảm bảo nợ: bao gồm các chỉ
tiêu cho thấy mức độ độc lập hoặc phụ thuộc của doanh nghiệp đối với các chủ
nợ, khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp
GVHD: TRƯƠNG HÒA BÌNH 18 SVTH:
®ỳ nitro”°” croíc ssiona
Trang 29Newon von chủ sở hữu
(a tn tai san cũ dirh
Ty suat tự tai tro ti san cd ¢inh= x 100%
2.2.2.5 Phuong phap Dupont
Cac nha phan tich con su dung phuong phap phan tich tai chinh Dupont,
với phương pháp này, họ sẽ nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến các hiện
tượng tốt, xấu trong doanh nghiệp Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ
số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản
(ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các
tỷ số có quan hệ nhân quả với nhau Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của
tỷ số đó với tỷ số tông hợp
2.2.2.6 Các hệ số về câu trúc
+ Các hệ số câu trúc bén tai san:
Đề đánh giá cấu trúc tài sản của doanh nghiệp ta có các hệ số sau:
e_ Tỷ trọng của tài sản cô định hữu hình T:¡:
Hệ số này phụ thuộc ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, nó cho
biết khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp nhanh hay chậm nên được xem là chỉ
số đánh giá “độ ” của doanh nghiệp
e Ty trong ctia cdc khoan dau tu tài chính đài hạn T›:
Hệ số này thường chỉ đáng kế ở các doanh nghiệp tương đối lớn, nó thể
hiện mối liên hệ của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác thông qua góp vốn
liên doanh hay đầu tư trên thị trường chứng khoán
Trang 30Hệ số này kém 6n dinh va phu thudc vao bién động của thị trường cũng
như quyết định của chính doanh nghiệp Trong doanh nghiệp sản xuất hệ số này
phụ thuộc vào đồng thời thời gian công nghệ và thời gian lưu kho hàng hóa
e Ty trọng các khoản phải thu Tà:
Hệ số này thể hiện chính sách thương mại của doanh nghiệp va phan nào
phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
e_ Tỷ trọng của tiền và các khoản đầu tư tải chính ngắn hạn T:s:
Hệ số này cũng có đặc điểm không ôn định Nếu ta có hệ số này cao thì
doanh nghiệp có độ an toàn cao trong thanh toán, có tính linh hoạt cao nhưng lại
gây ứ đọng lãng phí vốn vì không đưa được nguồn lực tài chính này vào các hoạt
động có khả năng sinh lợi cao hơn so với lãi suât của thị trường tài chính
Đê đánh giá cầu trúc bên nguôn vôn ta có các hệ sô sau:
e Độ ôn định của nguôn tài trợ Vì và V›:
Tong neuen von
Trong đó vốn sử dụng thường xuyên gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn
Như vậy ta có hệ số V; = 1- Vị vì tổng vốn gồm côn thường xuyên và nợ ngăn
hạn Nếu ta có hệ số VI cao thì tình hình tài chính của doanh nghiệp là an toàn
do các tài sản được tài trợ bằng các nguồn dài hạn và ngược lại, nếu hệ số V2 cao
thì tình hình tài chính doanh nghiệp không an toàn do các tài sản được tài trợ
Trang 31Như vậy ta cũng có hệ s6 V, = 1- V¿ và V: còn được gọi là hệ số tự chủ về
vốn Hệ số V4 cho ta thấy tỷ lệ tài sản được đầu tư bởi nguồn vốn đi chiếm dung
Ta có hệ số V; chính là hệ số đòn bầy dùng để xác định hiệu ứng đòn bay
tài chính và cũng để đánh giá năng lực sinh nợ của doanh nghiệp
2.2.3 Tài liệu phục vụ cho phân tích tài chính doanh nghiệp:
+Bảng cân đối kế toán: là báo cáo tông hợp, cho biết tình hình tài chính
của doanh nghiệp tại những thời điểm nhất định Thông thường, bảng cân đối kế
toán được trình bày dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán, một bên
phản ánh tải sản và một bên phản ánh nguồn vốn của doanh nghiệp
+ Báo cáo kết quả kinh doanh: là báo cáo tông hợp cho biết tình hình tài
chính của doanh nghiệp tại những thời kỳ nhất định Báo cáo kết quả kinh doanh
giúp nhà phân tích so sánh doanh thu với số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hóa,
dịch vụ; so sánh tổng chỉ phí phát sinh với số tiến thực xuất quỹ để vận hành
doanh nghiệp Trên cơ sở doanh thu và chỉ phí, có thể xác định được kết quả sản
xuất kinh doanh, lãi lỗ trong năm Nó phản ánh kết quả hoạt động sản xuất- kinh
doanh , phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất
định Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các
tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất- kinh doanh của
doanh nghiệp
Những khoản mục chủ yếu được phản ánh trên các báo cáo kết quả kinh
doanh: doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh; doanh thu từ hoạt động tài
chính; doanh thu từ hoạt động bất thường và chi phí tương ứng với từng hoạt
Trang 32Những loại thuế như : VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, về bản chất không phải
là doanh thu và không phải là chi phí của doanh nghiệp nên không được phản
ánh trên các báo cáo kết quả kinh doanh Toàn bộ các khoản thuế đối với doanh
nghiệp và các khoản nộp khác được phản ánh trong phan: Tinh hình thực hiện
nghĩa vụ với Nhà Nước
+ Báo cáo lưu chuyển tiên tệ: phản ánh luồng tiền ra, vào trong doanh
nghiệp, tình hình tài trợ, đầu tư bằng tiền của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
Trên cơ sở dòng tiền nhập và xuất quỹ, nhà phân tích thực hiện cân đối
ngân quỹ với số dư ngân quỹ đầu kỳ để xác định số dư ngân quỹ cuối kỳ Từ đó,
có thể thiết lập mức ngân quỹ dự phòng tối thiểu cho doanh nghiệp nhằm
mục tiêu đảm bảo chi trả
+ Thuyết mình các báo cáo tài chính: thuyết minh báo cáo tài chính được
lập nhằm cung cấp thông tin về tình hình sản xuất, kinh doanh chưa có trong hệ
thống các báo cáo tài chính, đồng thời giải thích thêm một số chỉ tiêu mà trong
các báo cáo tài chính chưa được trình bày, giải thích một cách rõ ràng, cụ thê
GVHD: TRƯƠNG HÒA BÌNH 22 SVTH:
®ỳ nitro”°” croíc ssiona
Trang 33CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU VÈ CÔNG TY CÔ PHẢN DƯỢC HẬU GIANG
3.1 KHAI QUAT VE CONG TY
3.1.1 Lịch sử hình thành:
Thành lập
Tiền thân của Dược Hậu Giang là Xí nghiệp Dược phẩm 2/9, thành lập
ngày 2/9/1974 tại Kênh 5 Đất Sét, xã Khánh Lâm( nay là xã Khánh Hòa), huyện
U Minh, tỉnh Cà Mau, thuộc Sở Y tế khu Tây Nam Bộ
Từ năm 1975-1976: tháng 11/1975, Xí nghiệp Dược phẩm 2/9 chuyển
thành Công ty Dược phẩm Tây Cửu Long, vừa sản xuất vừa cung ứng thuốc phục
vụ nhân dân Tây Nam Bộ Đến năm 1976, Công ty Dược phẩm Tây Cửu Long
đổi tên thành Công ty Dược thuộc Ty Y Tế tỉnh Hậu Giang
Từ năm 1976-1979: Theo Quyết định 15/CP của Chính phủ, Công ty
Dược thuộc Ty Y tế tỉnh Hậu Giang tách thành 3 đơn vị độc lập: Xí nghiệp Dược
phẩm 2/9, Công ty Dược phẩm và Công ty Dược liệu Ngày 19/9/1979, 3 đơn vị
trên hợp nhất thành Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang
Năm 1992: Sau khi chia tách tỉnh Hậu Giang thành 2 tỉnh Cần Thơ và Sóc
Trăng, UBND tỉnh Cần Thơ(nay là UBND Tp.Cần Thơ) ra quyết định số
963/QĐÐ-UBT thành lập Doanh nghiệp Nhà nước Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu
Giang, là đon vị hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc Sở Y tế Tp Cần Thơ
Cô phần hóa
Ngày 2/9/2004: Công ty Cô phần Dược Hậu giang chính thức đi vào hoạt
động theo quyết định số 2405/QĐ-CT.UB ngày 5/8/2004 của UBND Tp.Cần Thơ
về việc chuyển đôi XNLHDHG Tp.Cần Thơ thành công ty Cô phần, hoạt động
với vốn điều lệ ban đầu là 80,000,000,000 đồng
Niém yết cỗ phiếu lần đầu tiên
Ngày 21/12/2006, Cổ phiếu của DHG chính thức niêm yết tại Sở Giao
dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh với mã chứng khoán DHG (theo giấy phép
niêm yết số 93/GPNY-UBCK do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp
GVHD: TRƯƠNG HÒA BÌNH 23 SVTH:
đà nitro””” orofessional