Chương 2 Thực trạng về quản trị tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Dược phẩm và Sinh học y tế 2 1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần dược phẩm và Sinh học y tế 2 1 1 Lịch sử hình th[.]
Trang 1Chương 2: Thực trạng về quản trị tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho tại Công
Địa chỉ: 31 Ngô Thời Nhiệm, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện pháp luật: Hà Ngọc Sơn
Giám đốc công ty: Nguyễn Văn Sơn
Lĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh:
o Sản xuất kinh doanh dược phẩm;
o Sản xuất và mua bán mỹ phẩm;
o Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng (không sản xuất tại trụ sở);
o Mua bán nước giải khát (không kinh doanh dịch vụ ăn uống tại trụ sở);
o Sản xuất và mua bán bao bì bằng giấy, nhựa (không tái chế phế thải tại trụ sở);
o Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế (không sản xuất tại trụ sở);
o Kinh doanh bất động sản;
o Kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch;
o Khách sạn (không hoạt động tại trụ sở);
o Nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày (không hoạt động tại
TP HCM
o Bán lẻ máy ảnh, phim ảnh, thiết bị quang học và thiết bị chính xác
o Bán lẻ tranh, tượng và các tác phẩm nghệ thuật khác mang tính thương mại,
o Cho thê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác Hoạt động nhiếp ảnh
o Giáo dục nghề nghiệp (không hoạt động tại trụ sở)
o Dịch vụ hành chính văn phòng tổng hợp
o Sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột, sản xuất các bánh từ bột, xay xát
và sản xuất bột thô, sản xuất ca cao, sôcôla và mứt kẹo (không hoạt động tại trụsở)
Trang 2o Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu, chi tiết: Sản xuất thực phẩmđặc biệt như: Thực phẩm chức năng, đồ ăn dinh dưỡng, sữa và các thực phẩmdinh dưỡng, sản xuất thuốc cho trẻ nhỏ, thực phẩm có chứa thành phần hoócmôn (không hoạt động tại trụ sở).
Trang 32.1.2 Kết quả SXKD của công ty giai đoạn 2016 – 2018
Bảng 2.1 : Bảng kết quả sản xuất kinh doanh qua 3 năm
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.781.679 2.570.934 4.047.661 789.255 44,30 1.476.727 57,44
3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
(Nguồn: Phòng Tài chính-kế toán)
Trang 4Qua bảng 2.1, ta thấy tổng doanh thu của Công ty đều tăng qua 3 năm Doanh thuthuần năm 2017 tăng 789.255 triệu đồng tương ứng tăng 44,3% so với năm 2016 Sangnăm 2018 thì doanh thu tăng với tốc độ nhanh hơn, tức tăng 57,44% tương ứng với1.476.727 triệu đồng so với năm 2017 Có thể nói mức tăng trưởng doanh thu của Công tytrong thời gian qua thật sự ấn tượng Nguyên nhân chính của việc tăng doanh thu này làtình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty diễn biến theo chiều hướng thuận lợi (nhu cầutiêu thụ các sản phẩm thuốc tăng cao) Đây chính là điều kiện tốt để nhà máy sản xuấtthuốc mới đưa vào sản xuất khai thác tối đa năng lực sản xuất của mình Hơn nữa sảnphẩm thuốc của Công ty đã dần có vị trí đứng trên thị trường, được người tiêu dùng đánhgiá cao
Cùng với việc tăng doanh thu thì giá vốn tăng cũng là tất yếu và ta có thể thấy sựbiến động này khá là đồng đều qua các năm Năm 2017 so với năm 2016 tốc độ tăng củagiá vốn là 42,67% thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu (44,30%) Nguyên nhân dẫn đếngiá tăng là do sau Thông tư số 216 của Bộ Tài chính, giá nguyên liệu thuốc trong nhữngtháng đầu năm liên tiếp đảo chiều, tăng nhẹ từ 5-7%, tác động không nhỏ đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty Tuy nhiên, do có nhiều kinh nghiệm trong công tác chỉđạo sản xuất thuốc và dự báo được sự gia tăng tiếp tục giá nguyên liệu trong thời gian tới,Công ty đã dự trữ được một lượng nguyên liệu tương đối lớn đảm bảo đáp ứng yêu cầucủa sản xuất Nhưng đến năm 2018 thì giá vốn tăng với tốc độ 59,71% cao hơn cả tốc độtăng của doanh thu Nguyên nhân chính là do lượng nguyên liệu dự trữ không đủ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong khi giá nguyên liệu trong và ngoài nước liên tục leo thangđến chóng mặt
Nói đến hoạt động kinh doanh không thể bỏ qua kết quả hoạt động tài chính do hoạtđộng tài chính có ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận Thực tế hoạt động tài chính củaCông ty qua các năm đều rõ rệt, cứ năm sau tăng hơn 3 lần năm trước Bên cạnh đó, chiphí hoạt động tài chính chủ yếu là lãi vay cũng tăng cao qua các năm (năm 2017 tăng82,82% so với năm 2016, đến năm 2018 thì tăng 70,89% so với năm 2017) Do Công typhải tăng thêm các khoản vay ngân hàng phục vụ việc duy trì hoạt động sản xuất kinhdoanh trong giai đoạn nền kinh tế khó khăn và do lãi suất ngân hàng có xu hướng tăngcao trong thời gian qua
Sự tăng giảm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh còn do ảnh hưởng của chi phíbán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp tăng dần qua 3 năm, tuy chi phí quản lý doanh nghiệp hằng năm đều nhỉnh hơn chiphí bán hàng đôi chút, có năm 2018 thì cao hơn hẳn 27.146 triệu nhưng qua bảng có thể
Trang 5thấy chi phí cho 2 hoạt động trên được phân bổ khá đồng đều Năm 2017, chi phí bánhàng tăng hơn 11 triệu, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng hơn 18 triệu so với năm 2016;đến năm 2018, chi phí bán hàng tăng khoảng 20 triệu đồng, còn chi phí quản lý doanhnghiệp tăng gần 38 triệu so với năm 2017 Điều này cho thấy chiến lược đẩy mạnh cácchương trình tiếp thị và phát triển thương hiệu của Công ty trong thời gian qua cùng với
nỗ lực nâng cao năng lực và quản lý nội bộ được Công ty xem trọng như nhau Trong cácnăm qua, Công ty liên tục mở rộng thị trường tiêu thụ ra khắp các tỉnh phía Bắc, đang dầntiến dần đến một số tỉnh miền Trung và miền Nam Cùng với đó Công ty luôn chú trọngđầu tư huấn luyện, cử cán bộ kỹ thuật tham gia một số chương trình đào tạo nâng cao taynghề để có thể điều khiển hệ thống máy móc hiện đại khi nhà máy sản xuất thuốc đưavào vận hành sản xuất, cộng thêm vào đó là sự gia tăng đội ngũ nhân viên quản lý do có
sự thay đổi qui mô sản xuất kinh doanh Năm 2017 lợi nhuận khác của Công ty tăng gần
11 triệu đồng so với năm 2016, nhưng đến năm 2018 thì lợi nhuận khác chỉ tăng khoảng5,6 triệu đồng so với năm 2017 Có sự biến đổi này là do trong năm 2017, thu nhập khácnhư từ các hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản (chủ yếu là máy móc cũ) để đầu tưđồng loạt dây chuyền sản xuất mới tăng gần 23 triệu đồng; trong khi năm 2018, hoạt độngnày diễn ra nhỏ lẻ nên thu nhập khác chỉ tăng hơn 8 triệu đồng so với năm 2017
Với sự biến động của doanh thu và chi phí như trên, lợi nhuận sau thuế của Công tynăm 2017 tăng 94.633 triệu so với năm 2016 (tương ứng 115,88%), đến năm 2018 thì tốc
độ này đã giảm xuống còn 25,03% với số tiền là 44.130 triệu đồng so với năm 2017 Đâycũng là một sự thành công mà Công ty đạt được trong thời gian qua, mặc dù sự tăngtrưởng của lợi nhuận giảm dần nhưng điều này là hoàn toàn phù hợp với xu thế nền kinh
tế khó khăn chung trong thời gian qua Do vậy trong thời gian tới Công ty phải có nhữnggiải pháp cụ thể để tiếp tục tồn tại và phát triển hơn nữa đặc biệt là trong thời kỳ kinh tếtoàn cầu khủng hoảng như hiện nay
Tuy nhiên, nếu chỉ so sánh một cách đơn giản các chỉ tiêu qua bảng kết quả hoạtđộng kinh doanh thì sẽ không dễ tìm được nguyên nhân làm tăng giảm lợi nhuận vì doanhthu qua các năm là không bằng nhau
Trang 62.2 Tình hình tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho của Công ty
Số tiền (đồng) Tỷ trọng
(%) Số tiền (đồng)
Tỷ lệ (%)
Tỷ trọng (%)
-III Các khoản phải thu ngắn
1 Phải thu ngắn hạn của khách
(26.532.615.439
) (11,09)
(35,71)
2 Trả trước cho người bán ngắn - - 943.498.354 0,7 (943.498.354) 0,7 (100)
Trang 71 TSCĐ hữu hình 8.015.026.175 100,00 11.423.502.033 100 (3.408.475.858) 100
(29,84)
-V Đầu tư tài chính dài hạn 4.895.636.375 36,69 1.874.136.375 14,26 3.021.500.000 22,64 161,22
Trang 82.Đầu tư vào công ty liên doanh 4.895.636.375 100 1.874.136.375 100 3.021.500.000 0,00 161,22
VI Tài sản dài hạn khác 432.367.825 3,24 538.684.306 4,04 (106.316.481) (0,8)
(19,74 )
1 Chi phí trả trước dài hạn 432.367.825 100 538.634.306 100 (106.316.481) 100
(19,74)
Trang 92.2.2 Phân loại
Đánh giá khái quát:
- Tại Công ty Cổ phần dược phẩm và Sinh học y tế, tổng giá trị tài sản đầu năm 2016 là236.269.432.936 đồng, cuối năm 2016 là 235.835.539.736 đồng, cuối năm so với đầunăm tổng giá trị tài sản của công ty đã giảm 433.893.200 đồng với tỉ lệ giảm là 0,18%
Trong tổng tài sản thì tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỉ trọng cao hơn tài sản dài hạn,cuối năm 2016 so với đầu năm 2016, tỷ trọng tài sản ngắn hạn đã giảm 0,03% và tỉ trọngtài sản dài hạn tăng 0,09%
Như vậy, quy mô tài sản công ty thu hẹp về cuối năm Đối với công ty xây dựng thì cơcấu tài sản của công ty chủ yếu là tài sản ngắn hạn là phù hợp
Phân tích chi tiết:
- Tài sản ngắn hạn:
Giá trị tài sản ngắn hạn đầu năm 2016 là 223.123.110.222 đồng, cuối năm 2016 là222.492.509.361 đồng, cuối năm so với đầu năm giá trị tài sản ngắn hạn đã giảm630.600.861 đồng với tỉ lệ giảm là 0,28% Tài sản ngắn hạn cuối năm 2016 giảm là dophải thu ngắn hạn khác của khách hàng giảm 26.532.615.439 đồng Trong tổng tài sảnngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất
+ Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm so với đầu năm tăng5.303.190.869 đồng với tỉ lệ tăng là 110,69% Sự tăng trưởng về quy mô làm cho tỷtrọng của nó trong tổng TSNH có sự biến động lớn
Trong đó, tiền và tương đương tiền tăng lên chủ yếu do các khoản tương đươngtiền tăng Đây là khoản tiền công ty gửi vào ngân hàng nhưng để chi trả cho các hoạtđộng của công ty Khoản mục tiền của công ty cuối năm so với đầu năm tăng5.303.190.869 đồng với tỉ lệ tăng 110,69% Việc tăng tiền mặt là tương đối hợp lý trongbối cảnh kinh tế khó khăn, giúp công ty tạo ra thêm được doanh thu tài chính từ lãi tiềngửi ngân hàng, giảm bớt lượng tiền mặt dự trữ tránh sự mất giá về tiền mà vẫn có thểđảm bảo khả năng thanh toán cho công ty
Trang 10+ Các khoản phải thu ngắn hạn cuối năm so với đầu năm đã giảm 26.241.574.385đồng với tỷ lệ giảm 11,62% , chủ yếu là giảm trả trước cho người bán ngắn hạn với tỷ lệgiảm cuối năm so với đầu năm giảm 943.498.354 đồng, các khoản phải thu ngắn hạnkhách hàng cuối năm giảm 26.532.615.439 đồng với tỉ lệ giảm 11,62%, Phải thu ngắnhạn khác cuối năm tăng 1.023.149.682 đồng với tỉ lệ tăng 2,76% Điều này chứng tỏ công
ty đã quản lý tốt các khoản phải thu khách hàng, tránh việc bị chiếm dụng vốn một cáchbất hợp lý của khách hàng, một phần cũng là do chính sách thu nợ của công ty với kháchhàng cũng thay đổi theo hướng tốt
+ Hàng tồn kho cuối năm so với đầu năm tăng 19.734.233.655 đồng với tỉ lệ tăng23,85% Theo tài liệu chi tiết hàng tồn kho tăng chủ yếu là do nguyên liệu, vật liệu, công
cụ, dụng cụ, hàng hóa tăng thể hiện tình hình tiêu thụ của công ty đang có tiến triểnkhông được thuận lợi
- Tài sản dài hạn:
Cuối năm so với đầu năm, tài sản dài hạn của công ty đã tăng 196.770.661 đồng, với tỉ lệtăng 1,50% Tổng tài sản dài hạn của công ty gồm các khoản phải thu dài hạn, tài sản cốđịnh, bất động sản đầu tư, đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác Trong đó, tàisản cố định chiếm tỷ trọng chủ yếu, đầu năm là 86,9% và cuối năm là 60,07%
+ Tài sản cố định cuối năm so với đầu năm đã giảm 3.408.475.858 đồng, với tỉ lệgiảm 29,84% là do tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình giảm Tài sản cốđịnh hữu hình và tài sản cố định trong giảm là do hao mòn Tài sản cố định chiếm tỷtrọng lớn phù hợp với đặc điểm của công ty là kinh doanh về xây dựng nên cần quản lýchặt chẽ, lập bảng trích khấu hao để đảm bảo sử dụng hiệu quả và thu hồi vốn đầu tư
+ Đầu tư tài chính dài hạn với việc đầu tư vào các công ty liên doanh, liên kết của công ty cuối năm 2016 tăng 3.021.500.000 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 161,22%
+ Tài sản dài hạn khác cuối năm giảm 106.316.481 đồng, tỉ lệ giảm 19,74 % là do chi phí trả trước dài hạn đã giảm Chi phí trả trước dài hạn giảm là do công ty phải trả tiền công cụ, dụng cụ chưa phân bổ, sửa chữa lớn TSCĐ
Tóm lại, từ những phân tích trên cho ta thấy: Tài sản cuối năm giảm chủ yếu là do tài sản ngắn hạn giảm, công ty cần có biện pháp hiệu quả để đảm bảo và sử dụng hiệu quả
Trang 11và thu hồi vốn đầu tư Bên cạnh đó, công ty cần quan tâm và chú ý đặc biệt tới việc kiểm tra, theo dõi các khoản phải thu, tránh để tình trạng mất vốn hoặc chiếm dụng vốn quá lớn Chính sách HTK cần xem xét trên cơ sở sự biến động của thị trường và nhu cầu sản xuất, đặc biệt mối quan hệ với nhà cung cấp quen thuộc cần được công ty chú trọng hơn nữa để bình ổn giá đầu vào, tránh việc dự trữ HTK quá lớn, gây ra tình trạng ứ đọng, gia tăng chi phí lưu trữ, bảo quản, gây lãng phí vốn.
Trang 122.3 Thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho tại Công ty
Cổ phần Dược phẩm và Sinh học y tế.
2.3.1 Quản trị tiền mặt
2.3.1.1 Xây dựng thu, chi tiền mặt
Bảng 2.4 Bảng phân tích diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền
Trang 13Giảm vay nợ và thuê tài chính 34.239.650.539 16,55
Giảm quỹ khen thưởng phúc lợi 56.923.243 0,026
Giảm quỹ đầu tư và phát triển 922.807.919 3,12
Tổng sử dụng tiền 86.555.858.321 100% Tổng diễn biến nguồn tiền 86.555.858.321 100%
Nguồn: Số liệu được tác giả tính toán, tổng hợp từ bảng cân đối kế toán Công ty Cổ phần dược phẩm và Sinh học y tếnăm 2017
và 2016
Trang 14Về sử dụng tiền:Qua bảng trên ta thấy, quy mô sử dụng tiền của công ty trong năm
2016 đã tăng 86.555.858.321 đồng so với đầu năm Trong đó, chủ yếu là tăng phải thunội bộ ngắn hạn 221.292.728 đồng tương ứng với tỷ trọng 19,79% , tăng đầu tư tài chínhdài hạn 3.021.500.000 chiếm 22,64%, giảm vay nợ và thuê tài chính 34.239.650.539đồng tương ứng tỷ trọng 16,55% Sự gia tăng tài sản dở dang dài hạn và các khoản phảithu dài hạn cho thấy công ty đang tập trung vào một dự án đầu tư mới, đây có thể coi làmột cơ hội đầu tư sinh lời giúp giải quyết vấn đề thua lỗ trong những năm vừa qua củacông ty, đồng thời tạo ra lợi nhuận cho chủ sở hữu Bên cạnh đó, sự giảm xuống của cáckhoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn cho thấy mặc dù gặp khó khăn trong việc huyđộng vốn vay nhưng công ty vẫn đảm bảo nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ đến hạn
Về nguồn tiền: Nguồn tiền trong năm 2016 tăng lên chủ yếu là do tài sản cố định
hữu hình giảm 3.408.475.858 đồng tương ứng tỷ trọng 29,84%, tăng người mua trả tiềntrước 45.128.626.931 đồng với tỷ trọng 48,17% Do công ty đang cần vốn để đáp ứngnhu cầu của các dự án mới nên để tạo nguồn tiền, công ty đã tăng phải trả ngắn hạn khác
và giảm đầu tư tài chính dài hạn Đây được xem là phương án huy động hiệu quả nhất đểphục vụ cho nhu cầu kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp, tuy nhiên công ty cũng cầnviệc tăng phải trả ngắn hạn khác, trong đó chủ yếu là lãi vay phải trả tăng lên, đòi hỏicông ty phải cân nhắc các nguồn huy động khác để thay thế nhằm đảm bảo thanh toánđúng hạn các khoản nợ đảm bảo uy tín cho công ty
2.3.1.2 Kiểm soát thu chi tiền mặt
Bảng 2.6: Bảng đánh giá các hệ số khả năng thanh toán của công ty
2016
Đầu năm 2016
So sánh Chênh
Trang 15Nguồn: Số liệu được tác giả tính toán, tổng hợp từ bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ
phần dược phẩm và Sinh học y tếnăm 2016
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:
Đầu năm 2016, hệ số này đạt 1,08 lần thể hiện 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảobằng 1,07 đồng tài sản ngắn hạn
Cuối năm hệ số này giảm đi đạt mức còn 1,07 lần thể hiện 1 đồng nợ ngắn hạnđược đảm bảo bằng 1,08 đồng tài sản ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời đầu năm và cuối năm đều lớn hơn 1 đồng thời
hệ số này có xu hướng giảm về cuối năm Cuối năm giảm so với đầu năm 0,01 lần (tươngứng tỷ lệ 0.52%) Điều này cho thấy cán cân thanh toán của công ty đang dần trở lênthiếu cân bằng , công ty đã chưa đảm bảo được nguyên tắc cân bằng tài chính Công ty đểthực hiện chưa tốt trong việc cân đối giữa nợ ngắn hạn và tài sản ngắn hạn, đảm bảo khảnăng thanh toán ngắn hạn cho các khoản vay nợ Hệ số khả năng thanh toán hiện thời củacông ty lớn hơn 1, đòi hỏi doanh nghiệp thực hiện việc quản trị tài chính chặt chẽ, công tycần những điều chỉnh về cơ cấu nguồn vốn theo hướng tăng tỷ trọng của nguồn dài hạn
để cải thiện cán cân thanh toán, công ty cần có các biện pháp huy động nguồn vốn dài, đềxuất tái cơ cấu nợ với các ngân hàng thương mại để đảm bảo khả năng thanh toán trongthời gian tới, đồng thời duy trì hợp đồng vay với khoản vay gốc sắp đến hạn thanh toán
2.3.2 Quản trị khoản phải thu