1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giai cung em hoc toan lop 2 tuan 21 tiet 2

4 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Cùng em học Toán lớp 2 Tuần 21 - Tiết 2
Trường học VnDoc
Chuyên ngành Toán lớp 2
Thể loại Bài tập, Lời giải
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 131,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải Cùng em học Toán lớp 2 Tuần 21 Tiết 2 VnDoc com VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí Giải Cùng em học Toán lớp 2 Tuần 21 Tiết 2 Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 13, 14, 15 Tiết 2[.]

Trang 1

Giải Cùng em học Toán lớp 2 Tuần 21 - Tiết 2

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 13, 14, 15 - Tiết 2 Luyện tập - Tuần 21 có đáp án

và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Toán lớp 2 tập 2

Lời giải chi tiết

Câu 1 Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a)

2; 4; 6; …; …; …; …

4; 8; 12; …; …; …; …

3; 6; 9; …; …; …; …

5; 10; 15; …; …; …; …

b)

2×4=…5×4=…2×10=…

3×4=…4×5=…3×10=…

4×6=…5×7=…4×10=…

5×8=…3×9=…5×10=…

Phương pháp:

Cách 1: Đếm cách 2; 3; 4 hoặc 5 đơn vị rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống Cách 2: Nhẩm các bảng nhân trong phạm vi 5 đã học rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống

Cách giải:

a) 2; 4; 6; 8; 10; 12; 14.

4; 8; 12;16; 20; 24; 28.

3; 6; 9;12; 15; 18; 21.

5; 10; 15;20; 25; 30; 35.

b)

Trang 2

2 × 4 = 8

5 × 4 = 20

2 × 10 = 20

3 × 4 = 12

4 × 5 = 20

3 × 10 = 30

4 × 6 = 24

5 × 7 = 35

4 × 10 = 40

5 × 8 = 40

3 × 9 = 27

5 × 10 = 50

Câu 2 Tính:

4×7−14=…

5×6+23=…

Phương pháp:

Tìm giá trị của phép nhân rồi lấy kết quả đó thực hiện phép cộng hoặc trừ phía sau

Cách giải:

4 × 7 – 14 = 28 – 14 = 14

5 × 6 + 23 = 30 + 23 = 53

Câu 3 Đo độ dài đoạn thẳng, ghi vào chỗ chấm rồi tính độ dài các đường gấp

khúc ABC và ABCD:

Phương pháp:

- Đo độ dài các đoạn thẳng AB; BC; CD rồi ghi vào chỗ chấm

Trang 3

- Độ dài đường gấp khúc bằng tổng độ dài của các đoạn thẳng thành phần.

Cách giải:

AB = 6cm; BC = 3cm; CD = 5cm

Độ dài các đường gấp khúc ABC là:

6 + 3 = 9 (cm)

Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

6 + 3 + 5 = 14 (cm)

Đáp số: 9cm và 14 cm

Câu 4 Giải bài toán: Có 9 bạn được cô giáo thưởng, mỗi bạn được cô thưởng 5

quyển vở Hỏi cô thưởng cho 9 bạn tất cả bao nhiêu quyển vở?

Phương pháp:

Tìm số quyển vở bằng cách tính giá trị của 5 được lấy 9 lần

Cách giải:

Cô thưởng cho 9 bạn tất cả số quyển vở là:

5 × 9 = 45 (quyển)

Đáp số: 45 quyển

Vui học: Quan sát hình bên dưới và đặt bài toán tính tổng số cánh sao có trong

hình rồi giải bài toán đó

Trang 4

Tham khảo thêm:https://vndoc.com/giai-cung-em-hoc-toan-lop-2

Ngày đăng: 22/03/2023, 16:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w