1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp thuỷ sản miền nam trần thị thắm

90 507 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp thuỷ sản miền nam Trần Thị Thắm
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Kinh doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 21,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH CNTS Miền Nam LOI CAM DOAN Tôi cam đoan rằng đề tài này là do tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong

Trang 1

TRUONG DAI HOC CAN THO

KHOA KINH TE - QUAN TRI KINH DOANH

OS

LUAN VAN TOT NGHIEP

PHAN TICH HIEU QUA KINH DOANH TAI

CONG TY TNHH CONG NGHIEP THUY SAN

MIEN NAM

Mã số SV: 4066160 Lớp: Kinh tế học 1 khóa 32

> Cần Thơ - 2010 <

@ nitro professional

Trang 2

LỜI CẢM TẠ

Lời cảm ơn chân thành đầu tiên em xin gửi đến ba mẹ đã luôn ở bên em,

chăm lo, động viên, tiếp bước cho em trong từng bước trưởng thành

Em xin chân thành cám ơn các thầy, cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh

- Trường Đại Học Cần Thơ đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý

báu, đó là hành trang hết sức cần thiết để em có thể bước vào đời một cách vững

chắc Và đặc biệt hơn nữa em xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến Cô Lê Phước

Hương đã hướng dẫn em thật tận tình trong suốt thời gian làm đề tài luận văn

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty, các cô chú, anh chị trong

Công ty đã tạo mọi điều kiện cho em trong suốt thời gian thực tập tại Công ty,

đặc biệt là các anh chị Phòng Kinh Doanh đã nhiệt tình chỉ dẫn, cũng như sự hỗ

trợ và cung cấp những kiến thức quý báu để em hoàn thành đề tài luận văn tốt

nghiệp của mình

Tuy nhiên, do còn hạn hẹp về thời gian và kiến thức nên đề tài luận văn khó

tránh được những sai sót, khuyết điểm Em rất mong sự góp ý kiến của các thầy

cô, Ban lãnh đạo và các anh chi trong Công ty

Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh

doanh, Ban lãnh đạo Công ty TNHH Công Nghiệp Thủy Sản Miền Nam, cùng

các cô chú, anh chị trong Công ty đồi dào sức khoẻ và công ty luôn phát triển

Em xin chân thành cảm on

Trang 3

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH CNTS Miền Nam

LOI CAM DOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết

quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kì đề tài

nghiên cứu khoa học nao

Trang 4

NHAN XET CUA CO QUAN THUC TAP

Ngay thang nam

Cơ quan thực tập

GVHD: Lê Phước Hươn Trangiii SVTH: s

Trang 5

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH CNTS Miền Nam

NHAN XET CUA GIAO VIEN HUONG DAN

Giáo viên hướng dẫn

GVHD: Lê Phước Hươn Trangiv SVTH: s

Trang 6

NHAN XET CUA GIAO VIEN PHAN BIEN

Ngay thang nam

Giáo viên phản biện

GVHD: Lê Phước Hươn Trangv SVTH: s

Trang 7

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH CNTS Miền Nam

II GNxi (0 (0i13)0)000 00000 Đ00/ƯHidadddÝỐỔỐỔẢ 2

1.3.1 Phạm vi không glan - ( ( ( ( G 00 S19 11 1 0 30 01 1 kh 2

1.3.2 Phạm vi thời Ø141n - - - G + << + 1100000009090 9099 9 1 99 1191 1119 81916119 E11 kh 2

1.3.3 Đối tượng nghiên CỨU -¿ -¿ se 1E11E1 111 111 1 1111111111111 1x 2

1.4 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu . - 5s 5c: 2

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Phương pháp luận: - - - (S111 1111111111111 và 4

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến quá trình phân tích - 2 - 2 =4 4

2.1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh + +++<++s+++2 8

2.1.3 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh .- «55555 ssss*s52 8

2.1.4 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 10

2.2 Phương pháp nghiÊn CỨU - - - - ( (<< < 5 1001030101131 18 1181319 1 880 1 121111 1 vvreh 17

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu . -¿- ¿6S SE ESESESEEeErrerrkd 17

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu - - ¿ s + tsEsEEEEESESEeEsEeEeeererrrd 17

Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VẺ CÔNG TY TNHH CÔNG

NGHIEP THUY SAN MIEN NAM cccccsssssssssssssssssssssssesesssssssessssssssssssesssesecees 20

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Cong ty ccccccccsessccsesesesseecsessseeees 20

3.2 Chức năng nhiệm vụ và quyển hạn - xxx rep 22

3.2.1 Chức năng nhiỆm vụ - - - - 1 9901911110 9 0 101 nh 22

3.2.2 Quyển hạn G6 111v S 1151111113 11511111 11101 1H11 HH0 23

3.3 Cơ cấu tô chức và nhân sự tại công †y - -cst xxx rep 23

3.3.2 Chức năng của các bộ phận trong cơ cấu tô chức . - 2 +cscss+ 24

3.4 Cơ cầu lao động - Set k 1xx ren,

GVHD: Lê Phước Hương Trang vì SVTH: n nitr oF profess onal

Trang 8

3.5 Một số thuận lợi và khó khăn, định hướng phát triển của Công ty 31

“hàn on a 31

3.5.2 KO KAN nan 32

3.5.3 Dinh huong phat trién cha Cong ty ccccsccscccsessesssssscscscscscssscstseseseeey 32

3.6 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (07-09) 33

Chương 4: PHẦN TÍCH HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 37

4.1 Phân tích doanh tu 9191113010110 11 101111 119 1 199 0000 101k ke 37

4.1.1 Tình hình doanh thu theo các thành phần kinh doanh . 2 + 37

4.1.2 Tình hình doanh thu theo cơ cấu thị trường . ¿ ¿+ 2 2 + + c+x+esed 40

4.3 Phân tích lợi nhuận - - - - - C20113 0 001002211100 111v kg kg re 51

4.3.1 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh - - + ++++++++++stesseessss 54

4.3.2 Lợi nhuận khác . - - CC c0 C030 100000021111 02011 vn kg kế 54

4.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty 55

4.4.1 Hiéu qua str dung VOn w ccccccccsssssscscscscscseesssessssscsssssescstassesssecssseees 55

4.4.2 Khả năng sinh ÏỜI (000900010 9 1 1 0 0 0k kh 60

4.4.3 Phân tích qua sơ đồ Dupont các chỉ số sinh lợi - ¿s5 2 2 55a 62

4.4.4 Tình hình tài chính của công ty - SH vu 63

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG

5.1 Giải pháp tăng doanh thu - - G G1 3300113313 31 9999 111110111 kg rà 68

5.2 Một số giải pháp khác . ¿-¿-¿- c1 111 11 111111101111 111 11111111 0xx, 69

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ . 5-5-5-55 55s s5 Sscsesesesss 72

6.2 Kiến nghị Gà 1 E11 E1 E11 như

Trang 9

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH CNTS Miền Nam

6.2.1 Đối với công ty . -¿- + + kkk ST S111 11311 51111111151 11H HH cv 73

6.2.2 Đối với nhà nước -.- ác ta t2 119815313 1115511511511 851 1511511551155 EEeEessee 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO - G- G s13 SS8 S8 E91 E3 118 911313 18 E1 13 xe se reg 75

PHỤ LỤC SG St 1989813118881 18 111181 111111113 911113 11 111 T1 HT nh ng na rep 76

ŒGVHD: Lê Phước Hương Trang Viii SVTH: @ nitro professional a , :

Trang 10

DANH MỤC BIÊU BANG

Trang

Bảng 3.1 Bang cơ cấu lao động của South Vina ¿-c s ccxsxsEEsErkrxrecee 30

Bảng 3.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 36

Bảng 4.1 Tổng doanh thu của công ty qua ba năm 2007 — 2009 5: 38

Bảng 4.2 Doanh thu theo cơ cấu thị trường . - - + s + +E+x+k+Eekekexrkrkrerereee 40

Bảng 4.3 Giá trị xuất khẩu theo thị trường của South Vina giai đoạn 2007-2009 42

Bảng 4.4 Tình hình chi phí chung của South Vĩna S113 48

Bang 4.5 Tình hình lợi nhuận chung của South Vĩna - 55 << S1 sss2 53

Bảng 4.6 Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn 5s 2 x+sssc<z 55

Bang 4.7 Bang đánh giá số vòng luân chuyển hàng hóa -. - - 5-55: 56

Bảng 4.8 Bảng đánh giá số vòng quay TSŒPĐ - s1 xxx xxx rkế 57

Bang 4.9 Bang phan tich tình hình công nợ của công ty . «csssssss s2 58

Bảng 4.10 Bảng phân tích khả năng sinh lời của công ty . cccccc << <<<- 60

Bang 4.11 Báng phân tích kết cầu vốn của công ty - + + ctstcxcxckexreerkea 64

Bảng 4.12 Bang phân tích cơ cầu nguồn vốn của công ty ¿-¿ 2 5555 c<2 65

Bảng 4.13 Bảng phân tích khả năng thanh toán của công ty .-.««- 66

Trang 11

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH CNTS Miền Nam

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1 Sơ đồ Dupont trong quan hệ hàm số giữa các tỉ suất - 15

Hình 2 Sơ đồ cơ cầu tô chức của South Vina 5-6 + +xeE£Erkrrsrkrsred 24 Hình 3 Biểu đồ doanh thu, chỉ phí và lợi nhuận của công ty từ 2007-2009 34

Hình 4 Biểu đồ tổng doanh thu của Công ty qua 3 năm 2007-2009 37

Hình 5 Biểu đồ doanh thu theo thị trường của Công ty - - + <+sscxcxcxc: 41 Hình 6 Biểu đồ cơ cấu thị trường xuất khẩu của South Vina năm 2007 43

Hình 7 Biểu đồ cơ cấu thị trường xuất khẩu của South Vina năm 2008 43

Hình 8 Biểu đồ cơ cấu thị trường xuất khẩu của South Vina năm 2009 44

Hình 9 Biểu đồ tổng chi phí của công ty qua 3 năm 2007 — 2009 . 47

Hình 10 Biểu đồ lãi ròng của công ty qua 3 năm 2007 — 2009 55: 52 Hình 11 Tình hình công nợ của công ty qua 3 năm 2007 — 2009 58

Hình 12 Sơ đồ Duponi - - - 6 SE SE S111 101011010111 01 111111 62

@ nitro’ professional

Trang 12

DANH MỤC TỪ VIET TAT

Tiếng Việt

BQ Binh quan

BRC Tiêu Chuẩn Bán Lẻ Của Anh

CNTS Công nghiệp thủy sản

ĐTDH Đầu tư dài hạn

H5NI Một Dạng Đặc Biệt Của Cúm Gia Cam

HALAL Tiêu Chuẩn Sản Phẩm Được Chấp Nhận Ở Các Nước Ả Rập

ISO 9001:2000 Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng theo Tiêu Chuẩn Quốc Tế

ROE Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu

ROS Hệ số lãi ròng

South Vina Công ty TNHH CNTS Miền Nam

SQF Tiêu Chuẩn An Toàn Chất Lượng Thực Phẩm

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TSCD Tài sản có định

Tiếng Anh

IUU IIlegal, unreported and unregulated fishing

WTO World Trade Organization (Tô chức thương mại thế giới)

HACCP Hazard Analysis Critical Control Point (Hệ thống phân tích mối

nguy và kiểm điểm tới hạn)

GVHD: Lê Phước Hương Trangxi SVIH: yy nit ro? professional

Trang 13

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH CNTS Miền Nam

TOM TAT

Đề tài “Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghiệp

Thủy Sản Miền Nam” được thực hiện tại Công ty TNHH CNTS Miền Nam

trong thời gian từ 01/02/2010 đến 10/05/2010 Với mục đích nhằm đánh giá hiệu

quả hoạt động kinh doanh của South Vina, từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng

cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh của Công ty Các số liệu được thu thập thông

qua bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua phương pháp so sánh

năm trước với năm sau và bằng phương pháp thay thế liên hoàn nhằm xác định

các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Đề tài

cung cấp những thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty trong thời gian 2007-2009 những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động

sản xuất kinh doanh của Công ty Với mục tiêu tìm hiểu những thuận lợi và khó

khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh để đề xuất các giải pháp phù hợp, nâng

cao hiệu quả hoạt động cho Công ty

Với những mục tiêu nêu trên, đề tài đã đưa ra được những nhận xét, đánh

giá về tình hình sản xuất kinh doanh, phân phối, tiêu thụ cũng như phân tích các

yếu tố có vai trò quan trọng đối với Công ty, từ đó đưa ra những biện pháp phát

huy điểm mạnh và hạn chế điểm yếu cho Công ty

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 LY DO CHON DE TAI

Trong nên kinh tế của một đất nước thì mỗi một công ty, một doanh nghiệp

là một đơn vị sản xuất kinh doanh, là một tế bào trong nên kinh tế và cũng phải

cùng hòa nhịp với sự phát triển của đất nước Hiện nay, nước ta đã là thành viên

của WTO nên tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế Việt Nam phát triển

hoà nhập vào nên kinh tế thế giới và môi trường kinh doanh của Việt Nam ngày

càng náo nhiệt, sôi nỗi hơn Hoạt động xuất khâu cũng có vai trò hết sức quan

trọng trong việc thúc đây sự tăng trưởng đất nước Trong đó xuất khâu thủy sản

là một trong những ngành thế mạnh của xuất khẩu Việt Nam

Trong nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp phái tự điều hành, quản

lý các hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả để doanh nghiệp có

thể tự đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển Muốn như vậy các

doanh nghiệp phải tạo được doanh thu và có lợi nhuận, đồng thời phải thường

xuyên kiểm tra, đánh giá mọi điễn biến của quá trình sản xuất kinh doanh Bởi vì

thách thức hiện nay không chỉ là tăng đầu tư hay tăng sản lượng mà là tăng hiệu

quả kinh doanh

Bởi vậy, chỉ có tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh một cách toàn

diện mới có thể giúp cho các doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt

động kinh tế trong trạng thái thực của chúng Qua phân tích họat động kinh

doanh giúp cho doanh nghiệp đánh giá mình về mặt mạnh, mặt yếu để củng cố,

phát huy hay cần phải khắc phục, cải tiến Thêm vào đó, có thể giúp cho các

doanh nghiệp phát huy mọi tiềm năng và khai thác tối đa mọi nguồn lực nhằm

đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh Kết quả của phân tích hiệu qua hoat

động kinh doanh là cơ sở để các nhà quản trị ra quyết định ngăn hạn hay dài hạn

Ngoài ra phân tích hiệu quả họat động kinh doanh của doanh nghiệp có thể đề

phòng và hạn chế những rủi ro trong kinh doanh, đồng thời cũng có thê dự đoán

được các điều kiện kinh doanh trong thời gian sắp tới Nhận thấy được tầm quan

trọng của vấn đề, sau thời gian tim hiéu hoat động sản xuất kinh doanh tại Công

ty TNHH Công Nghiệp Thủy Sản Miền Nam, em đã chọn đ

GVHD: Lê Phước Hương Trang | SVTH: gy nit ro professional

Trang 15

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH CNTS Miền Nam

quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghiệp Thúy Sản Miễn

Nam ” đề làm luận văn tốt nghiệp ra trường

1.2 MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu, phân tích và đánh giá hiệu quá hoạt động kinh doanh của công ty

qua 3 năm từ năm 2007, 2008 đến 2009 và đưa ra các biện pháp giúp công ty

hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

® Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua 3 năm 2007, 2008,

2009

® Phân tích các nhân tố ảnh hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh

® Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

của công ty

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phạm vi về không gian

Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Công nghiệp Thủy Sản Miền

Nam: Lô 2.14, Khu Công nghiệp Trà Nóc II, Quận Ô Môn, TP Cần Thơ

1.3.2 Phạm vi về thời gian

Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ 01/02/2010 đến 10/05/2010

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty là rất rộng nhưng do thời gian

thực tập có hạn nên em chỉ thực hiện nghiên cứu:

- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm

(2007,2008,2009) thông qua việc phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của

công ty

- Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐÈ TÀI NGHIÊN CỨU

Đề hoản thành luận văn này em đã tham khảo tài liệu từ các bài luận văn

của các anh chị khóa trước:

- Đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cô Phần Chế

Biến và Xuất Nhập Khâu Thanh Đoàn”, được sinh viên Vũ -

Trang 16

trị kinh doanh tong hợp khóa 30 của trường Đại Học Cần Thơ thực hiện năm

2008 Dé tai nghiên cứu tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận và đưa ra các giải

pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty Cổ Phần Chế Biến và Xuất

Nhập Khẩu Thanh Đoàn

+ Mục tiêu:

e Phân tích tình hình doanh thu, lợi nhuận của công ty

e_ Phân tích các nhân tô ảnh hưởng đến tình hình biến động doanh thu,

lợi nhuận của công ty

e_ Phân tích một số chỉ tiêu về tài chính để thấy rõ hiệu quả hoạt động

kinh doanh của công ty

e Đề ra một số giải pháp và kiến nghị nâng cao doanh thu, lợi nhuận

nhằm nâng cao hiệu quá hoạt động kinh doanh của công ty

+ Phương pháp nghiên cứu: Chủ yếu dùng hai phương pháp là phương

pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn

+ Kết quả nghiên cứu: Công ty đã có mức tiêu thụ sản phẩm khá lớn và

tổng doanh thu của Công ty năm 2007 cũng tăng mạnh so với năm 2006 Trong

đó, thủy sản là mặt hàng chủ lực mang lại hiệu quả xuất khâu cao với tốc độ tăng

trưởng nhanh đã đem lại lợi nhuận cho Công ty và nhờ đó, mà Công ty đã tạo

thêm việc làm cho nhiều người lao động hơn Công ty Thadimexco đang ngày

càng có uy tín và đứng vững trên thị trường Tuy nhiên, Công ty cần phải nâng

cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình hơn nữa để có thể tồn tại và phát

triển mạnh

- Đề tài “Phân tích họat động xuất khẩu tại Công ty Cổ phần thủy sản

Cafatex”, được sinh viên Tăng Thị Ngọc Trâm lớp Quản trị kinh doanh tổng hợp

khóa 30 của trường Đại Học Cần Thơ thực hiện năm 2008 Đề tài nghiên cứu

tình hình xuất khâu và các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu của công

ty Cafatex và đưa ra các giải pháp nâng cao hoạt động xuất khâu của công ty

Trang 17

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH CNTS Miền Nam

ePhân tích kim ngạch xuất khẩu theo thị trường và theo sản phẩm để

phát hiện ra thị trường chủ lực và sản phẩm chủ yếu

e _ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu

eDua ra những giải pháp để khắc phục những khó khăn của công ty

nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

+ Phương pháp nghiên cứu: phương pháp phân tích chủ yếu được sử

dụng trong bài để phân tích là phương pháp so sánh

+ Kết quả nghiên cứu: Qua việc phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản

của Công ty trong 3 năm qua cho thấy Công ty làm ăn rất có hiệu quả Đặc biệt

năm 2004, tổng doanh thu và lợi nhuận của Công ty là cao nhất, trong đó hàng

thủy sản được xem là hàng chủ lực mang lại lợi nhuận đáng kế cho Công ty mà

đáng kể nhất là mặt hàng cá tra Fillet xuất khâu Công ty Cafatex đang tạo được

uy tín và có vị thế đáng kế trên trường thế giới, nơi mà sự cạnh tranh xảy ra vô

cùng gay øo, quyết liệt

Trang 18

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến quá trình phân tích

2.1.1.1 Khái niệm kinh doanh

Theo phương diện kinh tế, kinh doanh là các hoạt động kinh tế nhằm mục

tiêu sinh lời của các chủ thể kinh doanh trên thị trường

Kinh doanh có các đặc điểm chủ yếu sau:

® Kinh doanh phải do một chủ thể thực hiện được gọi là chủ thể kinh

doanh Chủ thê kinh doanh gồm các cả nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp

® Kinh doanh phải gắn với thị trường

® Kinh doanh phải gan với sự vận động của đồng vốn

® Mục đích chủ yếu của kinh doanh là lợi nhuận

2.1.1.2 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh

“Phân tích hoạt động kinh doanh (operating activifles analysis) là một lĩnh

vực nghiên cứu quá trình kinh của doanh nghiệp, bao gồm các hoạt động cụ thể

như: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính

Bằng những phương pháp riêng, kết hợp với các lý thuyết kinh tế và các phương

pháp kỹ thuật khác nhằm đến việc phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh và

những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, phát hiện những qui luật

của các mặt hoạt động trong một doanh nghiệp dựa vào các dữ liệu lịch sử, làm

cơ sở cho các quyết định hiện tại, những dự báo và hoạch định chính sách trong

tương lai” [1, tr9], “Phân tích hoạt động doanh nghiệp”, của Nguyễn Tấn Bình,

nhà xuất bản thống kê 2004

Phân tích hoạt động kinh doanh là một trong những công cụ đắc lực để

quản lý và điều hành có hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp

Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là diễn biến, kết quá của quá

trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và tác động của các nhân tố ảnh

hưởng đến diên biên va két quả của quá trình đó

Trang 19

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH CNTS Miền Nam

2.1.1.3 Khái niệm hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh

trình độ sử dụng nguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp Đây là một van đề hết

sức phức tạp, có liên quan đến nhiều yếu tố, nhiều mặt của quá trình hoạt động

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, như: lao động, tư liệu lao động, đối tượng

lao động,

Chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

được xác định bằng công thức:

Kết quả đầu ra Hiệu quả kinh doanh =

Chỉ phí đầu vào

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí đầu vào trong kỳ phân tích thì

thu được bao nhiêu đồng kết quả đầu ra, chỉ tiêu này cảng cao chứng tỏ hiệu quả

kinh doanh của nghiệp càng lớn

Kết quả đầu ra được tính bằng các chỉ tiêu như: tổng giá trị sản lượng, doanh

thu, lợi nhuận,

Chỉ phí đầu vào được tính bằng các chỉ tiêu: giá thành sản xuất, giá vốn hàng

bán, giá thành toàn bộ, chỉ tiêu lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động,

2.1.1.4 Khái niệm doanh thu

Doanh thu là phần giá trị mà công ty thu được trong quá trình hoạt động

kinh doanh bằng việc bán sản phẩm hàng hóa của mình Doanh thu là một trong

những chỉ tiêu quan trọng phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị ở

một thời điểm cần phân tích Thông qua nó chúng ta có thể đánh giá được hiện

trạng của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không Doanh thu của doanh

nghiệp được tạo ra từ các hoạt động:

- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính

- Doanh thu từ hoạt động tài chính

- Doanh thu từ thu nhập khác

2.1.1.5 Khái niệm chỉ phí

Chỉ phí là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với

mmong muôn mang vê một sản phầm, dịch vụ hoàn thành h‹

Trang 20

doanh nhat dinh Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại,

dịch vụ nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuỗi cùng của doanh nghiệp: doanh thu

và lợi nhuận

Chỉ phí sản xuất kinh doanh rất đa dạng phong phú, bao gồm nhiều loại,

mỗi loại có đặc điểm vận động, yêu cầu quản lý khác nhau Chi phí sản xuất kinh

doanh theo công dụng được chia thành các khoản mục chi phí trong khâu sản

xuất và ngoài khâu sản xuất như sau:

* Chi phí sản xuất bao gom:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là những chỉ phí của nguyên liệu, vật

liệu chính do người công nhân trực tiếp sử dụng trong quá trình sản xuất tạo ra

sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương và các khoản phụ cấp theo

lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất

- Chi phí sản xuất chung: là chi phí phát sinh tại nơi sản xuất hay phân

xưởng mà không phải là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công

trực tiếp

* Chỉ phí ngoài khâu sản xuất bao gom:

- Chi phí bán hàng: là chi phí phục vụ cho quá trình lưu thông hàng hóa,

gồm chi phí vận chuyền, bốc xếp, bảo quản, quảng cáo

- Chi phi quan lý doanh nghiệp: là những chi phí phát sinh trong quá trình

quản lý, điều hành doanh nghiệp như chỉ phí hội nghị, tiếp khách, công tác

2.1.1.6 Khái niệm lợi nhuận

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp Là chỉ tiêu chất

lượng, tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp, hay nói cách khác lợi nhuận là phần còn lại của tổng doanh

thu trừ đi tông chi phí trong hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh

của mọi doanh nghiệp Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tiến hành tái sản

xuất mở rộng quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

* Nguôn hình thành lợi nhuận của doanh nghiệp:

Theo nguồn hình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận

cầu thành sau đây:

Trang 21

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH CNTS Miền Nam

- Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là lợi nhuận thu

được do tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao vụ từ các hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp

- Lợi nhuận thu được từ các hoạt động tài chính: là phần chênh lệch giữa

thu va chi về hoạt động tài chính của doanh nghiệp

- Lợi nhuận thu được từ hoạt động khác: là khoản chênh lệch giữa thu và

chi từ các hoạt động khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp

2.1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh chiếm một vi trí quan trọng trong quá trình

hoạt động của doanh nghiệp Đó là một công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả mà

các doanh nghiệp đã sử dụng từ trước tới nay Như chúng ta đã biết, mọi hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp đều năm trong thế tác động liên hoàn với

nhau Do đó, chỉ có thể tiễn hành phân tích các hoạt động kinh doanh một cách

toàn điện, mới có thể giúp cho các nhà doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc

mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của chúng Chính vì vậy mà việc

phân tích hoạt động kinh doanh sẽ có tác dụng:

+ Giúp doanh nghiệp tự đánh giá mình về thế mạnh, thế yếu để củng cố,

phát huy hay khắc phục, cải tiến quản lý

+ Phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa những nguồn lực của

doanh nghiệp, nhằm đạt đến hiệu quả cao nhất trong kinh doanh

* Kết quả của phân tích là cơ sở để ra các quyết định quản trị ngắn hạn và

đài hạn

+ Phân tích kinh doanh giúp dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro bất

định trong kinh doanh

2.1.3 Nội dung phần tích hoạt động kinh doanh:

Phù hợp với đối tượng nghiên cứu, nội dung chủ yếu của phân tích hoạt

động kinh doanh là:

- Phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh, như: Sản lượng sản phẩm,

doanh thu bán hàng, giá thành, lợi nhuận

GVHD: Lê Phước Hương Trang8 SVTH: gy nit ro professional

Trang 22

- Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh được phân tích trong mối quan hệ với các

chỉ tiêu về điều kiện của quá trình sản xuất kinh doanh như: lao động, tiền vốn,

vật tư, đất đai

Đề thực hiện nội dung trên, phân tích hoạt động kinh doanh cần xác định

các đặc trưng về mặt lượng của các g1a1 đoạn, các quá trình kinh doanh nhằm xác

định xu hướng và nhịp độ phát triển, xác định những nguyên nhân ảnh hưởng

đến sự biến động của các quá trình kinh doanh, tính chất và trình độ chặt chẽ của

mối liên hệ giữa kết quả kinh doanh với các điều kiện sản xuất kinh doanh

Các nhân tô ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh:

Nhân tố là những yếu tố bên trong của mỗi hiện tượng, mỗi quá trình và

mỗi sự biến động của nó tác động trực tiếp đến độ lớn, tính chất, xu hướng và

mức độ xác định của chỉ tiêu phân tích

Nhân tô tác động đến kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh rất nhiều, có thể

phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau

e Theo nội dung kinh tế của nhân tố, bao gồm hai loại:

- Những nhán tố thuộc về điều kiện kinh doanh: số lượng lao động, số

lượng vật tư, tiền vốn thường ảnh hưởng đến quy mô sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp

- Những nhân tô thuộc về kết quả kinh doanh: Thường ảnh hưởng có tính

chất dây chuyền, từ khâu cung ứng đến sản xuất, đến tiêu thụ và từ đó, ảnh

hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp

e Theo tính tất yêu của nhân tố, gồm hai loại:

- Nhân tổ chủ quan: Phát sinh và tác động đến kết quả kinh doanh là do sự

chi phối của bản thân doanh nghiệp Chẳng hạn, như: giảm chỉ phí sản xuất, hạ

giá thành sản phẩm, tăng thời gian lao động là tuỳ thuộc vào sự nỗ lực chủ

quan của doanh nghiệp

- Nhân tổ khách quan: Phát sinh và tác động đến kết quả kinh doanh như là

một yêu cầu tất yếu, ngoài sự chỉ phối của bản thân doanh nghiệp, chăng hạn: giá

cả thị trường, thuế suất

e Theo tinh chất của nhân tố, gồm hai loại:

- Nhân tổ số lượng: Phản ánh quy mô sản xuất và kết quả kinh doanh, như:

SỐ lượng lao động, số lượng vật tư, doanh thu bán hàng

GVHD: Lê Phước Hương Trang9 SVTH: n nitr oP profe

ssiona

Trang 23

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH CNTS Mién Nam

- Nhân tổ chất lượng: Phản ánh hiệu suất kinh doanh, như: giá thành đơn vị

sản phẩm, lãi suất, mức doanh lợi, hiệu quả sử dụng vốn

e Theo xu hướng tác động của nhân tố, gồm hai loai:

- Nhân tô tích cực: Có tác dụng làm tăng quy mô của kết quả kinh doanh

của doanh nghiệp

- Nhân tố tiêu cực: Phát sinh và tác động làm ảnh hưởng xấu đến kết quả

kinh doanh

2.1.4 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản đánh giá hiệu quả hoạt động kinh

doanh

2.1.4.1 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

a Hệ số thanh toán hiện thời:

Hệ số thanh toán hiện thời cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngăn

hạn của công ty là cao hay thấp

+ Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ = 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán

nợ ngắn hạn, tình hình tài chính của doanh nghiệp khả quan ( hay khác hơn hệ số

đạt từ 1 —> 1,5 bình thường chấp nhận)

+ Thông thường, hệ số thanh toán hiện thời được kỳ vọng cao hơn ] Nếu

từ 0,5 —> 1 là khó khăn, còn nhỏ hơn 0,5 rất khó khăn

Tài sản lưu động

Nợ ngắn hạn

b Hệ số thanh toán nhanh:

Hệ số thanh toán nhanh đo lường khả năng của một công ty trong việc chỉ

trả các khoản nợ ngắn hạn bằng những tải sản có tính thanh khoản nhất

+ Hệ số này thích hợp cho việc đo lường khả năng thanh toán của những

công ty có vòng quay hàng tồn kho thấp

+ Hệ số này lớn hơn 0,5 chứng tỏ tình hình thanh toán của doanh nghiệp

khả quan, nhưng nếu cao quá phản ánh tình hình vốn bằng tiền quá nhiều giảm

Trang 24

Một cách lý tưởng, hệ số thanh toán nhanh ít nhất bằng 1 đối với những

công ty có vòng quay hàng tồn kho thấp và có thể thấp hơn 1 đối với công ty với

vòng quay hàng tồn kho nhanh với điều kiện công ty này không gặp khó khăn về

dòng tiền Vấn đề quan trọng là cần phải xem xét xu hướng các tỷ số này để thấy

được tính thanh khoản của công ty đang được cải thiện hay đang giảm sút

2.1.4.2 Hiệu quả sử dụng vốn

a SỐ vòng quay chung:

Doanh thu thuần

Vòng quay tong tai san = (Vong)

Tổng giá trị tài sản bình quân

Ty số này cho biết bình quân trong năm, một đồng gia tri tai san tao ra được

bao nhiêu đồng doanh thu thuần Tỷ số này càng lớn điều đó có nghĩa là hiệu quả

sử dụng tài sản càng cao

b SỐ vòng quay luân chuyển hàng hóa (Hay vòng quay hàng tôn kho):

Gia von hang ban

Hàng tồn kho bình quân

Tỷ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh hiệu quả quản lý hàng tôn kho của

một công ty Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với việc hiệu quả quản lý hàng tồn

kho càng cao, bởi vì hang tồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp công ty giảm được

chỉ phí bảo quản, hao hụt, và vốn tồn động ở hàng tồn kho

c Vòng quay tài sản cô định:

Doanh thu thuần Vòng quay tài sản cố định= (Vòng)

Tổng giá trị tài sản cô định bình quân

GVHD: Lê Phước Hương Trangll SETH: VÀ nít ro? professional

Trang 25

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tai Céng ty TNHH CNTS Mién Nam

Tỷ số này cho biết bình quân trong năm, một đồng giá trị tài sản có định tạo

ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Tỷ số này càng lớn điều đó có nghĩa là

hiệu quả sử dụng tài sản cố định cảng cao

đ Thời hạn thanh toán:

> Thời hạn thu tiên:

Các khoản phải thu bình quân

Doanh thu bình quân l ngày Doanh thu

Doanh thu BQ = —————— (Ngày)

360

Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quá quan lý các khoản phải thu (các

khoản bán chịu) của một công ty Tý số này cho biết bình quân phái mat bao

nhiêu ngày để thu hồi một khoản phải thu

> Thời hạn trả tiễn:

Chỉ tiêu kiểm soát dòng tiền chỉ trả, đặc biệt là khoản phải trả cho nhà cung

cấp, giúp nhà quản trị xác định áp lực các khoản nợ, xây dựng kế hoạch ngần

sách và chủ động điều tiết lưu lượng tiền tệ trong kỳ kinh doanh

Các khoản phải trả bình quân

Tỉ lệ lãi gộp là tỉ lệ phần trăm giữa lãi gộp đơn vị sản phẩm so với giá bán

hay giữa lãi gộp so với doanh thu Tỉ lệ lãi gộp chỉ ra mức lãi gộp chiếm trong

một đồng đoanh thu Tỉ lệ lãi gộp biến động sẽ là nguyên nhân trực tiếp ảnh

hưởng đến lợi nhuận Tỉ lệ lãi gộp thể hiện khả năng trang trải chi phi

GVHD: Lê Phước Hương Trangl2 SVTH: VÀ nít ro? professional

Trang 26

Lãi gộp

Tỉ lệ lãi gộp (#9) = —————— x 100%

Doanh thu

b Suất sinh lời của doanh thu (ROS):

Hệ số lãi ròng hay còn gọi là suất sinh lời của doanh thu (ROS: Return on

sales), thể hiện một đồng doanh thu có khả năng tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng

Lai ròng Suất sinh lời của doanh thu (%) = —————————— x 100%

Doanh thu

c Suất sinh lợi của tài sản (ROA):

Hệ số suất sinh lời của tài sản (ROA: Return on asset), thể hiện một đồng

tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Hệ SỐ này cảng cao càng thể hiện sự

sắp xếp, phân bô và quản lý tài sản càng hợp lý và hiệu quả

Lãi ròng Suất sinh lời của tai san (%) = —————————- x 100%

Tổng tải sản

- ROA chịu ảnh hưởng trực tiếp từ ROS và số vòng quay tài sản

ROA = ROS x Số vòng quay tài sản

Có thê viết công thức ROA theo cách khai triển sau:

Lai rong Doanh thu

Doanh thu Tong tai san

d Suất sinh lời của vẫn chủ sở hữu (ROE):

Hệ số suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE: return on equity), thể hiện

một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu

Lãi ròng

Von chu so hitu

e Phuong trinh Dupont:

Phương pháp phân tích ROE dựa vào mối quan hệ với ROA để thiết lập

phương trình phân tích, lần đầu tiên được công ty Dupont nên thường được gọi là

phương trình Dupontt

GVHD: Lê Phước Hương TranglÀ SVTH: VÀ nít ro? professional

Trang 27

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH CNTS Miền Nam

Ta có:

ROE = ROA x Don bay tai chinh

Trong do: Don bay tải chính hay đòn cân tài chính hay don can no FL

(financial leverage) 1a chi tiêu thê hiện cơ cấu tài chính của doanh nghiệp

Tổng tài sản

Vôn chủ sở hữu

Vậy, phương trình Dupont sẽ được viết lại như sau:

Lãi ròng Doanh thu Tổng tài sản

- Cho phép phân tích lượng hoá những nhân tố ảnh hưởng đến suất sinh lời

của vốn chủ sở hữu bằng các phương pháp loại trừ

- Đề ra các quyết sách phù hợp và hiệu quả căn cứ trên mức độ tác động

khác nhau của từng nhân tố khác nhau đề làm tăng suất sinh lời

ssiona GVHD: Lê Phước Hương Trangl4 — SVTH: in nitr oP profe

Trang 28

Tổng tài sản Chia Vốn chủ sở hữu

Lãi ròng | Chia | Doanh thu Doanh thu | Chia| Tống tài sản

Hình 1: Sơ đồ Dupont trong quan hệ hàm số giữa các tỉ suất

2.1.4.4 Chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của công ty

a Tỉ suất đầu tư (hay kết cấu vốn):

Tỉ suất đầu tư nói lên kết cấu tài sản là tỉ lệ giữa giá trị tài sản cố định

(TSCĐ) và đầu tư dài hạn (ĐTDH) so với tổng tài sản

- Tỉ suất đầu tư chung:

Trang 29

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH CNTS Miền Nam

+ Thấp hơn ở các ngành thương mại dịch vụ: 20%

- Ti suất đầu tư dài hạn khác:

ĐTDH khác

Tổng tài sản

b Cơ cấu nguôn vốn:

Các nhà phân tích báo cáo tài chính luôn luôn quan tâm đến phân tài sản

của doanh nghiệp mà do cô đông (hoặc được cấp vốn tự có) và phần vốn có được

do đi vay Những khái niệm này được đánh giá băng những chỉ tiêu sau:

- Tý suất tự tài trợ phản ánh thực trạng tài chính của doanh nghiệp

+ Tỷ suất này từ 10% - 40%: doanh nghiệp thiếu vốn và khả năng chủ

động về tài chính càng thấp

+ Tỷ suất này từ 40% - 50%: bình thường

+ Tỷ suất này từ 50% - 80%: có thể thấy doanh nghiệp đủ vốn mức độ

chủ động về tài chính càng cao thì tỷ suất tự tài trợ càng cao

> Tổng hai chỉ tiêu là 100%, vì nợ phải trả và vốn chủ sở hữu là hai yếu tố

cầu thành nguồn vốn Thêm vào đó tỷ suất nợ và tỷ suất tự tài trợ lần lượt phản

ánh tỉ trọng của vốn vay và tỉ trọng vốn tự có trong tổng nguồn vốn của doanh

nghiệp

Nếu tỷ suất nợ chiếm tỉ trọng nhỏ và giảm đi, tức là tỷ suất tự tài trợ chiếm

tỉ trọng lớn và tăng lên thì đánh giá việc huy động nguồn v

GVHD: Lê Phước Hương Trangl6 SVTH: VÀ nít ro? professional

Trang 30

là tốt vì nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đưa vào kinh doanh chiếm tỉ

trọng cảng lớn thì mức độ tự chủ tài chính càng cao và những chi phí từ huy

động vốn cảng giảm

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Các số liệu và dữ liệu liên quan đến quá trình phân tích được thu thập chủ

yếu trong các báo cáo tài chính, báo cáo xuất khâu của công ty, tạp chí thủy san,

từ nguồn internet, đồng thời, thông qua việc ghi nhận các nhận xét, các đánh giá

về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty do các phòng ban cung cấp

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Có rất nhiều phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh, tùy vào từng đối

tượng phân tích mà áp dụng các phương pháp cho phù hợp Bài viết này sử dụng

2 phương pháp sau: phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoản

2.2.2.1 Phương pháp so sánh

* Khái niệm và nguyên tắc:

Khải niệm: Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa

trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơn

giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như

trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ

Nguyên tắc so sảnh:

- Tiêu chuẩn so sánh:

+ Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh

+ Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua

+ Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biêu cùng ngành

+ Chỉ tiêu bình quân của nội ngành

+ Các thông số thị trường

+ Các chỉ tiêu có thể so sánh khác

- Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố

không gian, thời gian; cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính

toán; quy mô và điều kiện kinh doanh

* Phương pháp so sánh:

Trang 31

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH CNTS Miền Nam

- Phương pháp số tuyệt đối:

Là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở Ví dụ so

sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa thực hiện kỳ này và thực hiện

kỳ trước

- Phương pháp số tương đối:

Là tỉ lệ phần trăm % của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể

hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc

để nói lên tốc độ tăng trưởng

2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình

tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần

phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần

thay thế

Gọi Q là chỉ tiêu phân tích

Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích

Thể hiện bằng phương trình: Q =a b c

ĐặtQ;: kết quả kỳ phân tích, Q¡ = ay bị c¡

Qo: Chi tiêu kỳ kế hoạch, Qạ = aạ bạ cọ

F>Q¡ - Qạ = AQ: mức chênh lệch giữa thực hiện so với kế hoạch

AQ: là đối tượng phân tích

AQ =Q¡-Qo = aibici — apbọco

Thực hiện phương pháp thay thể liên hoàn:

- Thay thế bước 1 (cho nhân tố a):

aoboco được thay thế bằng AiDọCo

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “a” sẽ là:

Aa = aibạco — agboCo

- Thay thế bước 2 (cho nhân tổ b):

aibgco được thay thế bằng a b1Co

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “b” sẽ là:

Ab= aibi¡co — aibạco

- Thay thế bước 3 (cho nhân tố c):

aibi€g được thay thế bằng a,b,c,

GVHD: Lê Phước Hương Trangl3 — SVTH: in nitr oP profe

ssiona

Trang 32

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “e” sẽ là:

Ac = aib¡c¡ — a,b,c

Tổng hop mirc d6 anh hudng cua cdc nhan 16, ta có:

Aat Ab + Ác = (aiboco — aobaco) + (aibico — aiboco) + (aibici — abico)

= a,b,c — agboco

= AQ: đối tượng phân tích

Trong đó: Nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho các

bước thay thế sau

$ Phương pháp phân tích số liệu:

e Mục tiêu 1: Dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để

thấy rõ tình hình doanh thu, chỉ phí, lợi nhuận của công ty qua 3 năm

e Mục tiêu 2: Phân tích một số chỉ tiêu tài chính khái quát kết quả hoạt

động kinh doanh của công ty

e Mục tiêu 3: Dựa vào phân tích ở hai mục tiêu trên để đưa ra các biện pháp

hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

GVHD: Lê Phước Hương Trangl9 — SVTH: in nitr oP profe

ssiona

Trang 33

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH CNTS Miền Nam

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VÉ CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP

THUY SAN MIEN NAM

3.1 LICH SU HINH THANH VA PHAT TRIEN CUA CONG TY

-Tén đầy đủ: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP THUY SAN MIEN NAM

-Tên tiếng Anh: SOUTHERN FISHERY INDUSTRIES COMPANY, LTD

-Tên viết tắt: SOUTH VINA

-Trụ sở: Lô 2.14 khu Công nghiệp Trà Nóc II, Phường Phước Thới, Quận Ô

Môn, TP Cần Thơ, Việt Nam

Nhằm phát triển nền kinh tế của đất nước, đặc biệt là ngành nuôi trồng và

chế biến thủy sản và tạo công ăn việc làm cho người lao động, đồng thời tạo thêm

nguồn thu ngân sách cho địa phương Công ty TNHH Công nghiệp Thủy sản Miền

Nam (South Vina) được thành lập năm 2005 Sau thời gian thi công và hoạt động

thử nghiệm tại lô 2.14 khu Công nghiệp Trà Nóc II, Phường Phước Thới, Quận

Ô Môn, Thành phố Cần Thơ Ngày 10-7-2006, South Vina chính thức đi vào

hoạt động

South Vina được xây dựng trên diện tích 13.600 m”, khu nhà xưởng rộng

3.200m”, kho chứa thành phẩm rộng 600m”, Cảng cá tại Công ty có năng lực tiếp

nhận 150 đến 200 tắn nguyên liệu/ngày Hiện tại, Công ty đang xây dựng kho

lạnh có sức chứa 20.000 tấn thành phẩm đưa vào hoạt động trong cuối tháng 03

năm 2010 Hiện công ty có khoảng 40 hầm nuôi cá, với diện tích khoảng 40 ha,

chủ yếu nuôi ở Bình Tân (TP Vĩnh Long), Cồn Sơn (Bình Thủy, TP Cần Tho),

Lai Vung (Tỉnh Đồng Tháp) Công ty cũng đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải có

công suất 600m”/ngày với kinh phí hàng tỷ đồng nhằm góp phần làm trong sạch

môi trường

Trang 34

Công ty có vị trí thuận lợi cả về đường thủy lẫn đường bộ và công ty cũng

được đầu tư trang thiết bị, hệ thống máy móc dây truyền sản xuất tự động khép

kín với công nghệ chế biến cao được nhập từ các nước tiên tiễn trên thế giới như

Anh, Nhật Bản, Đức, Trung Quốc sản phẩm làm ra luôn đảm bảo an toàn vệ

sinh thực phẩm Với đội ngũ công nhân trên 1.000 người, được đảo tạo tay nghề

và kỹ năng nghề nghiệp cùng năng lực sản xuất 50.000 tấn nguyên liệu/năm và

công suất sản xuất 120 tấn nguyên liệu/ngày

Lĩnh vực hoạt động kinh doanh:

- Chế biến và xuất khẩu thuỷ hái sản đông lạnh

- Sản xuất con giống và nuôi trồng thủy sản

- Chế biến thức ăn cho gia súc, gia cầm và thuý hải sản

Sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm:

- Sản phẩm: Sản phầm của Công ty chủ yếu là cá tra, cá Basa cắt khoanh,

nguyên con đông lạnh và cá tra fillet với các đặc điểm: trăng, hồng, vàng nhạc,

vàng đậm Đây là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Công ty Bên cạnh đó còn có

một số mặt hàng giá trị gia tăng chế biến từ cá tra /Basa rất đa dạng như :

> Cá tra fillet cắt miếng

> Cá tra ñllet cắt khúc

> Cá tra fillet cuộn bông hồng

> Cá tra fillet xiên que

> Các loại chả Basa

- Thị trường: Bên cạnh với thị trường trong nước, sản phẩm của Công ty

cũng đã có mặt ở các thị trường: Mỹ, Đức, Canada, Nam Mỹ, Nøa, các nước EU,

các nước châu Á và Trung Đông

Vì sản phẩm sản xuất của công ty chủ yếu xuất khẩu trực tiếp ra nước

ngoài, nên công ty luôn chú trọng đến việc đầu tư hệ thống quản lý chất lượng

theo tiêu chuẩn quốc tế, nhằm đưa những sản phẩm của mình đạt chất lượng cao,

đủ sức cạnh tranh với nhiều thương hiệu trong và ngoài nước Hiện nay, Công ty

đã được cấp các chứng chỉ quản lý chất lượng như: HACCP, HALAL, ISO 9001-

2000, SQF 1000, SA 8000, BRC, ISO 17025

Sản phẩm của công ty đã chiếm lĩnh được thị trường rộng lớn và khó tính, tạo

được việc làm ôn định và thường xuyên cho hơn 1.530 lao đi

GVHD: Lê Phước Hương Trang2l SVTH: VÀ nít ro? professional

Trang 35

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH CNTS Miền Nam

quân từ 2,7 đến 2,9 triệu đồng/người/tháng Đây là điều không phải doanh

nghiệp nào cũng làm được trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay, nhất

là doanh nghiệp còn non trẻ như South Vina

Các giải thưởng công ty đã đạt được:

Năm 2007 công ty được công nhận là Hội viên chính thức của Phòng

Thương Mại và Công Nghiệp Việt Nam, đồng thời cũng là Hội viên chính thức

của Hiệp Hội Chế Biến và Xuất Khẩu Thủy Sản Việt Nam

Với những thành tích đạt được trong giai đoạn đầu mới hoạt động, Công ty

đã đạt được các giải thưởng “Doanh nghiệp hội nhập và phát triển”, “Doanh

nghiệp phát triển vì cộng đồng”, giải thưởng lãnh đạo doanh nghiệp xuất sắc của

giám đốc công ty ông Trần Văn Quang và được Tô chức nghiên cứu thị trường

Châu á Thái Bình Dương bình chọn là “Doanh nghiệp Việt Nam uy tín- Chất

lượng năm 2008”

Trong năm 2009 công ty đã đạt doanh thu trên 27 triệu USD Tập thể lãnh

đạo toàn thể công nhân viên Công ty đang nỗ lực từng ngày, từng giờ để đưa

doanh thu năm 2010 là 30 triệu USD và nguyên liệu 15.000 tấn thành phẩm

(Nguồn: Phòng Tổ Chức)

3.2 CHỨC NĂNG, NHIEM VU VA QUYEN HAN

3.2.1 Chire nang nhiém vu:

Công ty phải đăng ký kinh doanh va kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng

ký Chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả hoạt động của công ty và chịu

trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do công ty

thực hiện

Công ty có nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo qui

định của pháp luật Thực hiện các nghĩa vụ khác theo qui định của Nhà nước

Công ty phải thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ

theo qui định, báo cáo bất thường theo yêu cầu, chịu trách nhiệm về tính xác thực

của báo cáo Chịu sự kiểm tra của các cơ quan có thâm quyên, tuân thủ các qui

định về thanh kiểm tra của cơ quan tải chính, các cơ quan Nhà nước theo qui

định của pháp luật

Trang 36

3.2.2 Quyền hạn:

Công ty có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, có vốn và tài sản

riêng, tự chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn do Công ty

quán lý, có con dấu riêng, được mớ tài khoản và quan hệ tín dụng với các ngân

hàng

Công ty có quyền tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức kinh doanh phủ hợp với

mục tiêu, nhiệm vụ công ty Được quyết định mức lương, thưởng đối với nguoi

lao động trên cơ sở các định mức don gia tiền lương được duyệt và hiệu quả hoạt

động của công ty đúng theo qui định của Nhà nước

Công ty được vay vốn, huy động vốn để kinh doanh, được thế chấp tài sản

và giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản thuộc quyền quản lý của công ty

tại các ngân hàng để vay vốn kinh doanh theo qui định của pháp luật

3.3 CƠ CẤU TÔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY

3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tô chức:

GVHD: Lê Phước Hương Trang23 SVTH: VÀ nít ro? professional

Trang 37

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH CNTS Miễn Nam

LIEU KHAU DOANH

BO PHAN TO XAY DUNG PHONG KT & PHONG SAN

CƠ ĐIỆN -NƯỚC KIEM NGHIEM XUAT

(Nguôn: Phòng tổ chức) Hinh 2: SO DO CO CAU TO CHUC CUA SOUTH VINA

3.3.2 Chức năng của các bộ phận trong cơ cấu tô chức

3.3.2.1 Giám đốc

Chức năng và nhiệm vụ của Giám đốc:

- Quyết định phương hướng, kế hoạch sản xuất kinh doanh và các chủ

trương đầu tư lớn của Công ty

- Quyết định bô nhiệm, bãi miễn các chức danh quản lý trong Công ty như

các vị trí Trưởng (Phó) Phòng nghiệp vụ và các vị trí quản lý khác

- Phê duyệt kế hoạch đào tạo cán bộ, các chuyến cong tac nước ngoài

- Quyét định các biện pháp bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh trật tự

trong Công ty

- Tô chức kiểm tra và xử lý các vi phạm điều lệ Công ty

- Ký Hợp đồng lao động với người lao động trong Cô

GVHD: Lê Phước Hương Trang24 SVTH: @\ nít ro? professional

Trang 38

- Tuỳ tình hình hoạt động thực tế của Công ty, Giám đốc có thể uỷ quyền

cho phó Giám đốc hoặc trưởng phòng (ban) nghiệp vụ thực hiện một số công

việc nhất định

3.3.2.2 Phó Giám đốc

- Các Phó Giám đốc Công ty là người giúp việc cho Giám đốc, được

Giám đốc ủy quyền hoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lý chuyên

môn, chịu trách nhiệm trực tiếp với Giám đốc về phần việc được phân công

- Được Giám đốc phân công phụ trách về công tác tài chính, sản xuất

khinh doanh toàn Công ty, điều hoà kế hoạch tài chính, hướng dẫn và kiểm tra

các hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng trong và ngoài nước

- Tham mưu cho Giám đốc về tình hình sử dụng vốn có hiệu quả, tổng

hợp và báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty theo định kỳ cho

Giám đốc

- Kiểm tra và hướng dẫn công tác số sách kế toán và các chứng từ kế toán,

chịu trách nhiệm chính trước Giám đốc về các vẫn đề liên quan đến sử dụng vốn

của Công ty

- Thay mặt Giám đốc giải quyết các vấn đề được Giám đốc uỷ quyên

3.3.2.3 Phòng kế toán

- Tổ chức hạch toán kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

theo qui định của Nhà nước

- Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán, phân tích kết quả

hoạt động sản xuất kinh doanh để phục vụ cho Ban Giám đốc kiểm tra việc thực

hiện kế hoạch của Công ty

- Ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời và có hệ thống, khoa học về các

số liệu sử dụng nguồn vốn, làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược sử dụng

vốn của Ban Giám đốc

- Theo đối các khoản công nợ của Công ty, phản ánh và đề xuất kế hoạch

thu chi tiền mặt hoặc hình thức thanh toán khác, thực hiện công tác đối nội, đối

ngoại và thanh toán quốc tế

- Thực hiện chế độ quyết toán theo định kỳ qui định đúng tiến độ, tham

gia cùng các Phòng nghiệp vụ khác đề hạch toán chi phí cho từng công đoạn sản

GVHD: Lê Phước Hương Trang25 — SVTH: in nitr oP profe

ssiona

Trang 39

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH CNTS Miền Nam

xuất trong các kỳ theo qui định, làm cơ sở để Ban Giám đốc năm chắc nguồn

vốn

- Theo dõi hàng hóa xuất nhập, tài sản, công cụ dụng cụ của Công ty, định

kỳ kiểm kê tài sản đã giao cho các bộ phận kể cả các dụng cụ rẻ tiền mau hỏng

- Quản lý các hợp đồng kinh tế về mua sắm vật tư hàng hóa, hợp đồng

xuất nhập khẩu

- Tham mưu cho Ban Giám đốc thực hiện các chế độ quản lý tài chính,

thường xuyên tô chức hướng dẫn nghiệp vụ cho các phòng nghiệp vụ có quan hệ

thanh toán nội bộ và thanh toán với các đối tác bên ngoài theo qui trình, qui định

- Phối hợp với các phòng nghiệp vụ của Công ty có liên quan để xây dung

kế hoạch giá thành theo thời điểm, kế hoạch tài chính,

- Tùy vào công việc và lĩnh vực cụ thê, Kế toán trưởng lập qui trình

hướng dẫn cụ thể để các phòng nghiệp vụ phối hợp thực hiện đúng qui định

3.3.2.4 Phòng Kinh doanh

- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn trình Ban Giám

đốc phê duyệt, báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của

Công ty theo định kỳ do Ban Giám đốc qui định

- Phối hợp với các phòng nghiệp vụ của Công ty có liên quan để xây dựng

kế hoạch giá thành theo thời điểm, tài chính, kho hàng, vận chuyên, kế hoạch sản

xuất, tiếp thi lap ké hoach vé nguyên liệu, bao bi cần cho sản xuất

- Khai thác thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước, tìm khách hàng

thương lượng đàm phan dé lay don hang cho Công ty, tham mưu cho Ban Giám

đốc ban hành lệnh sản xuất theo đơn hàng đã ký, trực tiếp trả lời những thắc mặc

của khách hàng Thực hiện và lưu trữ các thủ tục xuất nhập hàng hóa

- Kiểm tra và theo dõi tiến độ, mức độ hoàn thành các lệnh sản xuất đã

phát hành, tổng hợp và báo cáo kịp thời đến Ban Giám đốc tình hình thực hiện

các lệnh sản xuất, nhằm giúp cho Ban Giám đốc phát hiện và khắc phục kịp thời

những phát sinh nếu có

- Quản lý các hợp đồng kinh tế về mua sắm vật tư hàng hóa, hợp đồng

xuất nhập khẩu Hỗ trợ Phòng tài chính về tiến độ thanh toán tiền bán hàng của

khách hàng nước ngoài

GVHD: Lê Phước Hương Trang26 — SVTH: in nitr oP profe

ssiona

Trang 40

- Tham gia vào lĩnh vực kỹ thuật chế biến sản phâm nhằm mục đích thỏa

mãn yêu cầu của khách hàng

- Công việc cụ thể của từng nhân viên phòng Kinh doanh sẽ do trưởng

phòng Kinh doanh và Phó Giám Đốc phụ trách phân công Tùy vào công việc

phụ trách Phòng Kinh doanh cần những thông tin và sự hỗ trợ từ các phòng

nghiệp vụ khác sẽ thực hiện theo qui chế phối hợp do trưởng phòng Kinh doanh

soạn thảo và trình Giám đốc phê duyệt

3.3.2.5 Phòng tổ chức hành chánh

- Tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty về tổ chức bộ máy sản xuất kinh

doanh và bố trí nhân sự phù hợp với nhu cầu phát triển của Công ty

- Quản lý hồ sơ lý lịch nhân viên toàn công ty, giải quyết các chế độ tuyển

dụng và thôi việc, bố nhiệm, bãi nhiệm, kỹ luật khen thưởng là thành viên

thường trực của Hội đồng thi đua khen thưởng và Hội đồng kỹ luật của Công ty

- Qui hoạch cán bộ, tham mưu cho Ban Giám đốc quyết định bố nhiệm cán

bộ lãnh đạo và các chức danh quản lý

- Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho

cán bộ trong toàn Công ty

- Quản lý lao động, tiền lương cán bộ công nhân trong Công ty

- Nghiên cứu và tô chức lao động có khoa học, xây dựng các định mức lao

động, giá nhân công lao động trên đơn vị sản phẩm

- Quản lý công văn giấy tờ, số sách hành chánh và con dấu, lưu trữ các loại

tài liệu của Công ty

- Xây dựng công tác bảo vệ an ninh trật tự nội bộ, bảo vệ môi trường vệ

sinh khu vực và công tác phòng cháy chữa cháy

- Theo dõi pháp chế về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Tham mưu chính về các vẫn đề sử dụng lao động có liên quan đến pháp

luật, chế độ chính sách cho người lao động

3.3.2.6 Phòng kỹ thuật

- Tham mưu cho Ban Giám đốc ban hành các qui định tiêu chuẩn kỹ thuật

trong các công đoạn sản xuât

GVHD: Lê Phước Hương Trang SVTH: VÀ nít ro? professional

Ngày đăng: 11/04/2014, 09:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w