Hoạt động 2: Tìm hiểu sự nhiễm điện của các vật, điện tích, điện tích điểm, tương tác giữa các điện tích.. - Cho học sinh nêu biểu thức tính lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt tro
Trang 1Ngày soạn: 20/8/2017
Tiết 1
PHẦN I ĐIỆN HỌC ĐIỆN TỪ HỌCChương I ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNGĐIỆN TÍCH ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG
I MỤC TIÊU:
1 Nhận thức:
- Trình bày được khái niệm điện tích điểm, đặc điểm tương tác giữa các điện tích, nội dung định luật Cu-lông,
ý nghĩa của hằng số điện môi
- Lấy được ví dụ về tương tác giữa các vật được coi là chất điểm
- Biết về cấu tạo và hoạt động của cân xoắn
2 Kỹ năng:
- Xác định phương chiều của lực Cu-lông tương tác giữa các điện tích giữa các điện tích điểm
- Giải bài toán ứng tương tác tĩnh điện
- Làm vật nhiễm điện do cọ xát.3 Tư duy, thái độ: Giáo dục cho học sinh về tính cách: Tự giác, tích cực và
- Chuẩn bị câu hỏi hoặc phiếu câu hỏi
2 Học sinh:- Ôn tập kiến thức đã học về điện tích ở THCS
III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thuyết trình, phát vấn
IV TIẾN TRÌNH CỦA TIẾT DẠY
1 Ổn định tổ chức:kiểm tra sĩ số lớp
2 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu chương trình, sách giáo
khoa, sách bài tập, sách tham khảo
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự nhiễm điện của các vật,
điện tích, điện tích điểm, tương tác giữa các điện
tích
- Cho học sinh làm thí nghiệm về hiện tượng nhiễm
điên do cọ xát
- Giới thiệu các cách làm vật nhiễm điện
- Giới thiệu cách kiểm tra vật nhiễm điện
- Giới thiệu điện tích
- Cho học sinh tìm ví dụ
- Giới thiệu điện tích điểm
- Cho học sinh tìm ví dụ về điện tích điểm
I Sự nhiễm điện của các vật Điện tích Tương tácđiện
1 Sự nhiễm điện của các vật
- Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của thầy cô
- Ghi nhận các cách làm vật nhiễm điện
- Nêu cách kểm tra xem vật có bị nhiễm điện haykhông
- Tìm ví dụ về điện tích
- Tìm ví dụ về điện tích điểm
- Ghi nhận sự tương tác điện
- Một vật có thể bị nhiễm điện do: cọ xát lên vậtkhác, tiếp xúc với một vật nhiễm điện khác, đưalại gần một vật nhiễm điện khác
- Có thể dựa vào hiện tượng hút các vật nhẹ đểkiểm tra xem vật có bị nhiễm điện hay không
2 Điện tích Điện tích điểm
- Vật bị nhiễm điện còn gọi là vật mang điện, vậttích điện hay là một điện tích
- Điện tích điểm là một vật tích điện có kíchthước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà taxét
3 Tương tác điện
Trang 2- Giới thiệu sự tương tác điện.
- Cho học sinh thực hiện C1 - Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau.- Các điện tích khác dấu thì hút nhau
- Giới thiệu đơn vị điện tích
- Cho học sinh thực hiện C2
- Giới thiệu khái niệm điện môi
- Cho học sinh tìm ví dụ
- Cho học sinh nêu biểu thức tính lực tương tác
giữa hai điện tích điểm đặt trong môi trường
- Cho học sinh thực hiện C3
II Định luật Cu-lông Hằng số điện môi
1 Định luật Cu-lông
- Ghi nhận định luật
Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trongchân không có phương trùng với đường thẳng nốihai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích
độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bìnhphương khoảng cách giữa chúng
- Ghi nhận biểu thức định luật và nắm vững cácđại lương trong đó
Đơn vị điện tích là culông (C)
2 Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trongđiện môi đồng tính Hằng số điện môi
+ Điện môi là môi trường cách điện
+ Khi đặt các điện tích trong một điện môi đồngtính thì lực tương tác giữa chúng sẽ yếu đi lần sovới khi đặt nó trong chân không gọi là hằng sốđiện môi của môi trường ( 1)
+ Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trongđiện môi: F = k| 1 22|
- Cho học sinh đọc mục Em có biết ?- Cho học sinh thực hiện các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 9, 10
.4.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:- Yêu cầu học sinh về nhà giả các bài tập 5, 6, 7, 8 sgk và 1.7, 1.9, 1.10sbt
- Trình bày được nội dung thuyết êlectron, nội dung định luật bảo toàn điện tích
- Lấy được ví dụ về các cách nhiễm điện
- Biết cách làm nhiễm điện các vật
2 Kỹ năng:
- Vận dụng thuyết êlectron giải thích được các hiện tượng nhiễm điện
Trang 3- Giải bài toán ứng tương tác tĩnh điện.
3 Tư duy, thái độ: Giáo dục cho học sinh về tính cách tự giác, tích cực và nỗ lực trong học tập
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Xem SGK Vật lý 7 và 9 để biết HS đã học gì ở THCS
- Chuẩn bị câu hỏi hoặc phiếu câu hỏi
2 Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học về điện tích ở THCS
III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thuyết trình, phát vấn
IV TIẾN TRÌNH CỦA TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức:
2 Giảng bài mới:
Kiểm tra bài cũ: Phát biểu, viết biểu thức của định luật Cu-lông?
Hoạt động 1: Tìm hiểu thuyết electron
- Yêu cầu HS nêu cấu tạo của nguyên tử
- Nhận xét thực hiện của HS
- Giới thiệu điện tích, khối lượng của electron,
prôtôn và nơtron
- Yêu cầu học sinh cho biết tại sao bình thường
thì nguyên tử trung hoà về điện?
- Giới thiệu điện tích nguyên tố
- Giới thiệu thuyết electron
- Yêu cầu HS thực hiện C1
- Yêu cầu HS cho biết khi nào thì nguyên tử
không còn trung hoà về điện
- Yêu cầu HS so sánh khối lượng của electron với
khối lượng của prôtôn
- Yêu cầu HS cho biết khi nào thì vật nhiễm điện
dương, khi nào thì vật nhiễm điện âm
+ Hạt nhân gồm hạt nơtron không mang điện vàhạt prôtôn mang điện dương
+ Electron có điện tích là -1,6.10-19C và khối lượng
là 9,1.10-31kg Prôtôn có điện tích là +1,6.10-19C vàkhối lượng là 1,67.10-27kg Khối lượng của nơtronxấp xĩ bằng khối lượng của prôtôn
+ Số prôtôn trong hạt nhân bằng số electron quayquanh hạt nhân nên bình thường thì nguyên tửtrung hoà về điện
b) Điện tích nguyên tốĐiện tích của electron và điện tích của prôtôn làđiện tích nhỏ nhất mà ta có thể có được Vì vậy tagọi chúng là điện tích nguyên tố
2 Thuyết electron+Nguyên tử bị mất một số electron thì trở thànhmột ion dương Nếu nguyên tử nhận thêm một sốelectron thì nó là ion âm
+ Khối lượng electron rất nhỏ nên chúng có độlinh động rất cao Do đó electron dễ dàng bứt khỏinguyên tử, di chuyển trong vật hay di chuyển từ vậtnày sang vật khác làm cho các vật bị nhiễm điện.+ Vật nhiễm điện âm là vật thừa electron; Vậtnhiễm điện dương là vật thiếu electron
Hoạt động 2: Vận dụng thuyết electron
- Giới thiệu vật dẫn điện, vật cách điện
- Yêu cầu HS thực hiện C2, C3
- Yêu cầu HS cho biết tại sao sự phân biệt vật dẫn
điện và vật cách điện chỉ là tương đối
- Yêu cầu HS giải thích sự nhiễm điện do tiếp
II Vận dụng
1 Vật dẫn điện và vật cách điệnVật dẫn điện là vật có chứa các điện tích tự do.Vật cách điện là vật không chứa các electron tựdo
Sự phân biệt vật dẫn điện và vật cách điện chỉ là
Trang 4- Yêu cầu HS thực hiện C4
- Giới thiệu sự nhiễm điện do hưởng ứng (vẽ hình
3 Sự nhiễm diện do hưởng ứngĐưa một quả cầu A nhiễm điện dương lại gần đầu
M của một thanh kim loại MN trung hoà về điện thìđầu M nhiễm điện âm còn đầu N nhiễm điệndương
Hoạt động 3: Nghiên cứu định luật bảo toàn điện
tích
- Giới thiệu định luật
- Cho học sinh tìm ví dụ
III Định luật bảo toàn điện tích
- Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số cácđiện tích là không đổi
Trang 5Tiết 3
BÀI TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Nhận thức:
- Vận dụng định luật coulomb để giải bài tập về tương tác giữa hai điện tích
- Vận dụng thuyết electron để làm một số bài tập định tính
- Xác định được phương, chiều, độ lớn của lực tương tácgiữa hai điện tích
2 Kỹ năng:
- Giải bài toán ứng tương tác tĩnh điện
3 Tư duy, thái độ: Giáo dục cho học sinh về tính cách tự giác, tích cực và nỗ lực trong học tập
2 Giảng bài mới:
Hoạt động 1:Hệ thống kiến thức
-Yêu cầu HS viết biểu thức độ lớn và biểu diễn lực
tương tác giữa hai điện tích q1 0 và q2 0
-Yêu cầu HS trình bày nội dung thuyết electron
Giải thích hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng
và do tiếp x úc
- Yêu cầu HS trả lời câu: 1.3; 2.6; trang 5,6
sách bài tập
- Báo học sinh vắng-Biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích:
Yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài 1.6/4 sách bài tập
- Cho HS thảo luận và làm theo nhóm (có sự phân
e
q = q p = 1,6.10-19( C)a/ F = 5,33.10-7( N )b/ Fđ= Fht9.109
9
mr e
=1,41.1017( rad/s)c/ Fhd= G 12 2
r m m
Trang 6Bài 3: cho độ lớn q1 =q2 =3.10-7(C) cách nhau một
khỏang r trong không khí thì hút nhau một lực
81.10-3(N) Xác định r? Biểu diễn lực hút và cho
biết dấu của các điện tích?
-Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày bài
Cho hai điện tích q1=q2=5.10-16C được đặt cố định
tại hai đỉnh của B, C của một tam giác đều có cạnh
là 8cm Các điện tích đặt trong không khí
a xác định lực điện tác dụng lên điện tích q3=10
-15C đặt tại đỉnh A của tam giác
b câu trả lời sẽ thay đổi thế nào nếu
F
=
2 1
2
9210
9
m Gm
e
= 1,14.1039Vậy : Fhd Fđ
Bài 3: HDa) Ta có: F1 = k 1.2 2
r
q q
= k 22
r q
10.9
)10.2(10.6
= 7,1.10-18
=> |q| = 2,7.10-9(C)b) Ta có: F2= k 2
2
2
r q
=> r22= 9 4 18
2
2
10.5,2
10.1,7.10.9
a) Các điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q1các lực F1và F2 có phương chiều như hình vẽ và
có độ lớn:
F1= F2= k q. 22
AC
Lực tổng hợp do 2 điện tích q1 và q2 tác dụnglên điện tích q1 là: F F F 1 2
có phương chiềunhư hình vẽ a và có độ lớn:
F = 2F1cos , trong đĩ ( , ) F F1 2 BAC
ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN (Tiết 2)
Trang 7I MỤC TIÊU:
1 Nhận thức:
- Trình bày được khái niệm sơ lược về điện trường
- Phát biểu được định nghĩa về cường độ điện trường; viết được biểu thức định nghĩa và nêu được ý nghĩacác đại lượng trong biểu thức
- Nêu được các đặc điểm về phương chiều của véc tơ cường độ điện trường, vẽ được véc tơ điện trường củamột điện tích điểm
2 Kỹ năng:
- Xác định phương chiều của vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm do điện tích điểm gây ra
- Giải các bài tập về điện trường
3 Tư duy, thái độ: Giáo dục cho học sinh về tính cách tự giác, tích cực và nỗ lực trong học tập
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị một số thí nghiệm minh họa về sự mạnh, yếu của lực tác dụng của một quả cầu mang điện lên mộtđiện tích thử
- Hình vẽ các đường sức điện lên giấy khổ lớn
2 Học sinh: Ôn lại kiến thức về định luật Cu-lông và về tổng hợp lực
III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thuyết trình, phát vấn
IV TIẾN TRÌNH CỦA TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức:
Lớp dạy Số học sinh vắng Ghi chú
11A3
11A9
2 Giảng bài mới:
Kiểm tra bài cũ:
Nêu và giải thích hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc, do hưởng ứng?
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm điện trường
- Giới thiệu sự tác dụng lực giữa các vật thông qua
môi trường
- Giới thiệu khái niệm điện trường
I Điện trường
1 Môi trường truyền tương tác điện
- Tìm thêm ví dụ về môi trường truyền tương tácgiữa hai vật
Môi trường tuyền tương tác giữa các điện tích gọi
là điện trường
- Ghi nhận khái niệm
2 Điện trườngĐiện trường là một dạng vật chất bao quanh cácđiện tích và gắn liền với điện tích Điện trường tácdụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó
Hoạt động 2: Tìm hiểu cường độ điện trường
- Giới thiệu khái niệm điện trường
II Cường dộ điện trường
- Ghi nhận khái niệm
1 Khái niệm cường dộ điện trườngCường độ điện trường tại một điểm là đại lượng
Trang 8- Nêu định nghĩa và biểu thức định nghĩa cường độ
điện trường
- Yêu cầu HS nêu đơn vị cường độ điện trường
theo định nghĩa
- Giới thiệu đơn vị V/m
- Giới thiệu véc tơ cường độ điện trường
- Vẽ hình biểu diễn véc tơ cường độ điện trường
gây bởi một điện tích điểm
- Yêu cầu HS thực hiện C1
đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường tạiđiểm đó
- Ghi nhận định nghĩa, biểu thức
2 Định nghĩaCường độ điện trường tại một điểm là đại lượngđặc trưng cho tác dụng lực của điện trường tại điểmđó
Nó được xác định bằng thương số của độ lớn lựcđiện F tác dụng lên điện tích thử q (dương) đặt tạiđiểm đó và độ lớn của q
- Ghi nhận đơn vị thường dùng
- Ghi nhận khái niệm
- Vẽ hình
3 Véc tơ cường độ điện trường
q
F E
- Điểm đặt tại điểm ta xét
- Phương trùng với đường thẳng nối điện tích điểmvới điểm ta xét
- Chiều hướng ra xa điện tích nếu là điện tíchdương, hướng về phía điện tích nếu là điện tích âm
ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
Ngày 4 tháng 8 năm 2014
Tổ trưởng chuyên môn
Ngô Thị Hạnh
Trang 91 Nhận thức:
- Trình bày được nguyên lý chồng chất điện trường
- Nêu được định nghĩa của đường sức điện trường, các đặc điểm quan trọng của các đường sức điện
- Trình bày được khái niệm về điện trường đều
- Nêu được đặc điểm của điện trường trong các vật dẫn cân bằng điện và sự phân bố điện tích trong các vậtdẫn đó
2 Kỹ năng:
- Vận dụng các công thức về điện trường và nguyên lí chồng chất điện trường để giải một số bài toán đơngiản về điện trường tĩnh
- Giải các bài tập về điện trường
3 Tư duy, thái độ: Giáo dục cho học sinh về tính cách tự giác, tích cực và nỗ lực trong học tập
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên
- Chuẩn bị một số thí nghiệm minh họa về hình ảnh đường sức điện
- Hình vẽ các đường sức điện lên giấy khổ lớn
2 Học sinh
- Ôn lại kiến thức về định luật Cu-lông và về tổng hợp lực
III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thuyết trình, phát vấn
IV TIẾN TRÌNH CỦA TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức:
2 Giảng bài mới:
Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu định nghĩa cường độ điện trường và viết biểu thức?
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên lí chồng chất điện
trường
- Có hai điện tích điểmQ1và Q2gây ra tại M hai
điện trường có các véc tơ E1, E2 Nếu đặt điện tích
thử q tại M thì nó sẽ chịu tác dụng của lực điện như
thế nào? Nêu nhận xét?
- Vẽ hình 3.4
- Phát biểu nguyên lý chồng chất và viết biểu thức?
II Cường dộ điện trường
4 Nguyên lí chồng chất điện trường
- Tiếp nhận vấn đề, trả lời câu hỏi
2 1 2
2 2
2 1
Hoạt động 2: Tìm hiểu đường sức điện
- Giới thiệu hình ảnh các đường sức điện
- Giới thiệu đường sức điện trường
III Đường sức điện
1 Hình ảnh các đường sức điện
- Quan sát hình 3.5 Ghi nhận hình ảnh các đườngsức điện
- Các hạt nhỏ cách điện đặt trong điện trường sẽ
bị nhiễm điện và nằm dọc theo những đường màtiếp tuyến tại mỗi điểm trùng với phương của véc
tơ cường độ điện trường tại điểm đó
- Vẽ các hình 3.6 đến 3.8
2 Định nghĩa
Trang 10- Vẽ hình dạng đường sức của một số điện trường.
- Giới thiệu các hình 3.6 đến 3.9
- Nêu và giải thích các đặc điểm của đường sức của
điện trường tĩnh
- Yêu cầu HS thực hiện C2
- Giới thiệu điện trường đều
Vẽ hình 3.10
- Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến tại mỗiđiểm của nó là giá của véctơ cường độ điệntrường tại điểm đó Nói cách khác đường sức điện
là đường mà lực điện tác dụng dọc theo nó
3 Hình dạng đường sức của một dố điện trườngXem các hình vẽ sgk
4 Các đặc điểm của đường sức điện+ Qua mỗi điểm trong điện trường có một đườngsức điện và chỉ một mà thôi
+ Đường sức điện là những đường có hướng.Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướngcủa véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.+ Đường sức điện của điện trường tĩnh là nhữngđường không khép kín
+ Qui ước vẽ số đường sức đi qua một diện tíchnhất định đặt vuông góc với với đường sức điệntại điểm mà ta xét tỉ lệ với cường độ điện trườngtại điểm đó
4 Điện trường đều
- Điện trường đều là điện trường mà véc tơcường độ điện trường tại mọi điểm đều có cùngphương chiều và độ lớn
- Đường sức điện trường đều là những đườngthẳng song song cách đều
3 Củng cố và luyện tập:
- Cho học sinh đọc phần Em có biết ?
- Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học trong bài
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Yêu cầu học sinh về nhà giả các bài tập 9, 10, 11, 12, 13 sgk 3.1, 2.2, 3.3, 3.4, 3.6, 3.7, 3.10 sách bài tập
Trang 11Ngày soạn: 30/8/2017
I MỤC TIÊU:
1 Nhận thức:
- Véc tơ cường độ điện trường gây bở một điện tích điểm và nhiều điện tích điểm
- Các tính chất của đường sức điện
2 Kỹ năng:
- Xác định được cường độ điện trường gây bởi các diện tích điểm
- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến điện trường, đường sức điện trường
3 Tư duy, thái độ: Giáo dục cho học sinh về tính cách tự giác, tích cực và nỗ lực trong học tập
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên
- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
2 Học sinh
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thuyết trình, phát vấn
IV TIẾN TRÌNH CỦA TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức:
2 Giảng bài mới:
Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu định nghĩa cường độ điện trường và viết biểu thức?
Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải
Phát biểu định nghĩa cường độ điện trường tại một điểm? Viết biểu thức?
F
E Với 9.109 22
C
m N
k
Trang 12- Véc tơ cường độ điện trường E của điện trường tổng hợp: EE1E2
2
2 1 2
2 1 2
2 2
2 1
Hoạt động 1: Giải các câu hỏi trắc nghiệm.- Yêu
cầu hs giải thích tại sao chọn B
- Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D
- Câu 9 trang 20: B
- Câu 10 trang 21: DHoạt động 2: Giải các bài tập tự luận
- Hướng dẫn học sinh các bước giải
- Vẽ hình
- Hướng dẫn HS tìm vị trí của C
- Yêu cầu HS tìm biểu thức để xác định AC
- Yêu cầu HS suy ra và thay số tính toán
|
|
AC AB
AC AB
=> AC = 64,6cm
- Ngoài ra còn phải kể tất cả các điểm nằm rất xa q1
và q2 Tại điểm C và các điểm này thì cường độđiện trường bằng không, tức là không có điệntrường
Trang 13- Hướng dẫn HS lập luận để tính độ lớn của E.
E có phương chiều như hình vẽ
- Vì tam giác ABC là tam giác vuông nên hai véc tơ
- Nêu được đặc điểm của lực tác dụng lên điện tích trong điện trường đều
- Lập được biểu thức tính công thức của lực điện trong điện trường đều
- Phát biểu được đặc điểm của công dịch chuyển điện tích trong điện trường bất kì
- Trình bày được khái niệm, biểu thức, đặc điểm của thế năng của điện tích trong điện trường, quan hệ giữacông của lực điện trường và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường
2 Kĩ năng:
- Giải bài toán tính công của lực điện trường và thế năng điện trường
3 Tư duy, thái độ: Giáo dục cho học sinh về tính cách tự giác, tích cực và nỗ lực trong học tập
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên
- Vẽ trên giấy khổ lớn hình 4.2 sgk và hình ảnh hỗ trợ trường hợp di chuyển điện tích theo một đường cong
từ M đến N
2 Học sinh: Ôn lại cách tính công của trọng lực và đặc điểm công trọng lực
III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thuyết trình, phát vấn
IV TIẾN TRÌNH CỦA TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức:
2 Giảng bài mới:
Kiểm tra bài cũ:
Nêu định nghĩa và các tính chất của đường sức của điện trường tĩnh
Hoạt động 1: Tìm hiểu công của lực điện
- Vẽ hình 4.1 lên bảng I Công của lực điện- Vẽ hình 4.1
- Xác định lực điện trường tác dụng lên điện tích q
> 0 đặt trong điện trường đều có cường độ điệntrường E
- Vẽ hình 4.2
1 Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tíchđặt trong điện trường đều
Trang 14- Giới thiệu đặc điểm công của lực điện khi điện
tích di chuyển trong điện trường bất kì
- Yêu cầu học sinh thực hiện C1
- Yêu cầu học sinh thực hiện C2
- Ghi nhận đặc điểm công
2 Công của lực điện trong điện trường đều
- Tổng quát: Công của lực điện trường trong sự dichuyển của điện tích trong điện trường đều từ Mđến N là AMN= qEd, không phụ thuộc vào hìnhdạng của đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí củađiểm đầu M và điểm cuối N của đường đi
3 Công của lực điện trong sự di chuyển của điệntích trong điện trường bất kì
- Công của lực điện trong sự di chuyển của điệntích trong điện trường bất kì không phụ thuộc vàohình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị tríđiểm đầu và điểm cuối của đường đi
- Lực tĩnh điện là lực thế, trường tĩnh điện làtrường thế
Hoạt động 2: Tìm hiểu thế năng của một điện tích
trong điện trường
- Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm thế năng
trọng trường
- Giới thiệu thế năng của điện tích đặt trong điện
trường
- Giới thiệu thế năng của điện tích đặt trong điện
trường và sự phụ thuộc của thế năng này vào điện
tích
- Cho điện tích q di chuyển trong điện trường từ
điểm M đến N rồi ra Yêu cầu học sinh tính
công
II Thế năng của một điện tích trong điện trường
- Nhắc lại khái niệm thế năng trọng trường
- Ghi nhận khái niệm
1 Khái niệm về thế năng của một điện tích trongđiện trường
- Thế năng của điện tích đặt tại một điểm trongđiện trường đặc trưng cho khả năng sinh công củađiện trường khi đặt điện tích tại điểm đó
2 Sự phụ thuộc của thế năng WMvào điện tích q
- Thế năng của một điện tích điểm q đặt tại điểm Mtrong điện trường:
WM= AM= qVM
- Thế năng này tỉ lệ thuận với q
3 Công của lực điện và độ giảm thế năng của điệntích trong điện trường
AMN= WM- WN
- Khi một điện tích q di chuyển từ điểm M đếnđiểm N trong một điện trường thì công mà lực điệntrường tác dụng lên điện tích đó sinh ra sẽ bằng độ
Trang 15- Cho học sinh rút ra kết luận.
- Yêu cầu học sinh thực hiện C3 giảm thế năng của điện tích q trong điện trường.
- Trình bày được ý nghĩa, định nghĩa, đơn vị, đặc điểm của điện thế và hiệu điện thế
- Nêu được mối liên hệ giữa hiệu điện thể và cường độ điện trường
- Biết được cấu tạo của tĩnh điện kế
2 Kĩ năng:
- Giải Bài tính điện thế và hiệu điện thế
- So sánh được các vị trí có điện thế cao và điện thế thấp trong điện trường
3 Tư duy, thái độ: Giáo dục cho học sinh về tính cách tự giác, tích cực và nỗ lực trong học tập
- Đọc lại SGK vật lý 7 và vật lý 9 về hiệu điện thế
III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thuyết trình, phát vấn
IV TIẾN TRÌNH CỦA TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức:
2 Giảng bài mới:
Kiểm tra bài cũ:
Nêu đặc điểm công của lực điện trường khi điện tích di chuyển
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm điện thế
- Yêu cầu học sinh nhắc lại công thức tính thế năng
của điện tích q tại điểm M trong điện trường
I Điện thế
1 Khái niệm điện thế
- Điện thế tại một điểm trong điện trường đặc trưng
Trang 16- Đưa ra khái niệm.
- Nêu định nghĩa điện thế
- Nêu đơn vị điện thế
- Yêu cầu học sinh nêu đặc điểm của điện thế
+ Xét q > 0 ?
- Yêu cầu học sinh thực hiện C1
cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng củađiện tích
2 Định nghĩa
- Điện thế tại một điểm M trong điện trường là đạilượng đặc trưng cho điện trường về phương diệntạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q Nóđược xác định bằng thương số của công của lựcđiện tác dụng lên điện tích q khi q di chuyển từ M
1
1
1
3 Đặc điểm của điện thế
- Điện thế là đại lượng đại số Thường chọn điệnthế ở mặt đất hoặc một điểm ở vô cực làm mốc(bằng 0)
- Với q > 0, nếu A M 0 thì VM> 0; nếu A M 0thì VM< 0
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm hiệu điện thế
- Nêu định nghĩa hiệu điện thế
- Yêu cầu học sinh nêu đơn vị hiệu điện thế
- Giới thiệu tĩnh điện kế
- Hướng dẫn học sinh xây dựng mối liên hệ giữa E
và U
- Thông báo: Công thức này cho thấy tại sao đơn vị
của cường độ điện trường là V/m Và nó cũng đúng
cho trường hợp điện trường không đều, nếu trong
khoảng d rất nhỏ dọc theo đường sức điện, cường
độ điện trường thay đổi không đáng kể
II Hiệu điện thế
1 Định nghĩa
- Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điệntrường là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinhcông của điện trường trong sự di chuyển của mộtđiện tích từ M đến N Nó được xác định bằngthương số giữa công của lực điện tác dụng lên điệntích q trong sự di chuyển của q từ M đến N và độlớn của q
UMN= VM– VN=
q
A MN
- Đơn vị hiệu điện thế là V (Vôn)
2 Đo hiệu điện thế
Đo hiệu điện thế tĩnh điện bằng tĩnh điện kế
3 Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độđiện trường
Trang 17Ngày soạn: 7/9/2017
I MỤC TIÊU:
1 Nhận thức:
- Trình bày được cấu tạo của tụ điện, cách tích điện cho tụ
- Nêu rõ ý nghĩa, biểu thức, đơn vị của điện dung
- Viết được biểu thức tính năng lượng điện trường của tụ điện và giải thích được ý nghĩa các đại lượng trongbiểu thức
2 Kĩ năng:
- Nhận ra một số loại tụ điện trong thực tế
- Giải bài tập tụ điện
3 Tư duy, thái độ: Giáo dục cho học sinh về tính cách tự giác, tích cực và nỗ lực trong học tập
- Chuẩn bị Bài mới
- Sưu tầm các linh kiện điện tử
III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thuyết trình, phát vấn
IV TIẾN TRÌNH CỦA TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa hiệu điện thế và mối liên hệ giữa hiệu điện thế với cường độ điện trường
3 Giảng bài mới:
Trang 18Hoạt động 1: Tìm hiểu tụ điện.
Giới thiệu mạch có chứa tụ điện từ đó giới thiệu
tụ điện
Giới thiệu tụ điện phẵng
Giới thiệu kí hiệu tụ điện trên các mạch điện
Yêu cầu học sinh nêu cách tích điện cho tụ điện
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
I Tụ điện
1 Tụ điện là gì ?
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau vàngăn cách nhau bằng một lớp cách điện Mỗi vậtdẫn đó gọi là một bản của tụ điện
Tụ điện dùng để chứa điện tích
Tụ điện phẵng gồm hai bản kim loại phẵng đặtsong song với nhau và ngăn cách nhau bằng mộtlớp điện môi
Kí hiệu tụ điện
2 Cách tích điện cho tụ điệnNối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồnđiện
Độ lớn điện tích trên mỗi bản của tụ điện khi đãtích điện gọi là điện tích của tụ điện
Hoạt động 2: Tìm hiểu điện dung của tụ điện, các
loại tụ và năng lượng điện trường trong tụ điện
Giới thiệu điện dung của tụ điện
Giới thiệu đơn vị điện dung và các ước của nó
Giới thiệu công thức tính điện dung của tụ điện
phẵng
Giới thiệu các loại tụ
Giới thiệu hiệu điện thế giới hạn của tụ điện
Giới thiệu tụ xoay
Giới thiệu năng lượng điện trường của tụ điện đã
tích điện
II Điện dung của tụ điện
1 Định nghĩaĐiện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng chokhả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thếnhất định Nó được xác định bằng thương số củađiện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bảncủa nó
C =
U
Q
Đơn vị điện dung là fara (F)
Điện dung của tụ điện phẵng:
9 9
2 Các loại tụ điệnThường lấy tên của lớp điện môi để đặt tên cho
tụ điện: tụ không khí, tụ giấy, tụ mi ca, tụ sứ, tụgốm, …
Trên vỏ tụ thường ghi cặp số liệu là điện dung vàhiệu điện thế giới hạn của tụ điện
Người ta còn chế tạo tụ điện có điện dung thayđổi được gọi là tụ xoay
3 Năng lượng của điện trường trong tụ điệnNăng lượng điện trường của tụ điện đã được tíchđiện
W =2
Trang 191 Giáo viên: Các bài tập trắc nghiệm và một số bài tập chọn lọc có phương pháp giải.
2 Học sinh: Giải trước ở nhà các bài tập trong SGK, ôn lại các kiến thức đã học trong bài
III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thuyết trình, phát vấn, gợi mở
IV TIẾN TRÌNH CỦA TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức:
2 Giảng bài mới
Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải
2.1 Định nghĩa điện thế và hiệu điện thế ? Viết biểu thức?
2.2 Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế?
*Kiến thức cơ bản:
- Công của lực điện khi điện tích di chuyển trong điện trường:
qEd s
F s F
A MN . cos + Với d hình chiếu đường đi trên một đường sức điện
+ Nếu 900thì cos > 0, d >0 => A > 0
+ Nếu 900thì cos < 0, d <0 => A < 0
Trang 20- Biểu thức liên hệ công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường:
AMN= WM- WN
- Điện thế tại một điểm M trong điện trường:
q
A q
W
+ Với q > 0, nếu A M 0 thì VM> 0; nếu A M 0 thì VM< 0
- Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường: UMN= VM– VN=
U
E MN Giải bài tập tự luận
- GV gọi HS lên giải bài tập 8 trang 29 sgk
- GV hướng dẫn HS giải bài tập
+ HĐT khi khoảng cách giữa hai bản là 1cm?
+ HĐT giữa hai bản khi khoảng cách chúng
0,6cm?
-GV hướng dẫn HS lập tỉ số để tìm U
- GV kết luận bài toán
BT 8/29- sgk
- HS lên bảng giải bài tập
- HS giải theo hướng dẫn GV-HS trả lời: U0= E.d0
0 0
0
0,6 0,6 1
Trang 21- GV gọi HS lên bảng giải bài 9 trang 29 SGK.
- GV gọi HS nhận xét bài toán và kết luận bài
toán
Bài 1: Hai bản kim loại phẳng song song mang
điện tích trái dấu đặt cách nhau 2cm Cường độ
điện trường giữa hai bản là E = 3000V/m Sát bản
mang điện dương, ta đặt một hạt mang điện
dương có khối lượng m = 4,5.10-6 g và có điện
tích q = 1,5.10-2C Tính:
a) Công của lực điện trường khi hạt mang điện
chuyển động từ bản dương sang bản âm
b) Vận tốc của hạt mang điện khi nó đập vào bản
âm
- GV cho HS chép bài tập vào vở, yêu cầu HS
đọc và phân tích bài toán
- GV hướng dẫn HS giải bài tập
- Yêu cầu học sinh về nhà giải bài tập
- HS đọc và phân tích bài toán
- HS tính công của lực điện trường bằng biểu thức:A= qEd = 0,9 J
- HS tính vận tốc v2 bằng cách áp dụng định lýđộng năng:
Trang 22Yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập:
Bài 1: Một điện tích có khối lượng m = 6,4.10-15 kg nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang
và nhiễm điện trái dấu Điện tích của quả cầu là 1,6.10-17C Hai tấm cách nhau 3cm Hãy tính hiệu điện thếđặt vào hai tấm đó Lấy g = 10m/s2
- Phát biểu được định nghĩa cường độ dòng điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này
- Nêu được điều kiện để có dòng điện
- Phát biểu được suất điện động của nguồn điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này
- Giải thích được sự tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của pin Vôn-ta
- Giải thích được vì sao acquy là một pin điện hoá nhưng lại có thể sử dụng được nhiều lần
3 Tư duy, thái độ: Giáo dục cho học sinh về tính cách tự giác, tích cực và nỗ lực trong học tập
Trang 232 Học sinh:
- Một nửa quả chanh hay quất đã được bóp nhũn
- Hai mãnh kim loại khác loại
III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thuyết trình, phát vấn, gợi mở
IV TIẾN TRÌNH CỦA TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức:
2 Giảng bài mới
Hoạt động 1:Tìm hiểu về dòng điện
Đặt các câu hỏi về từng vấn đề để cho học
sinh thực hiện Nêu định nghĩa dòng điện
- Nêu bản chất của dòng diện trong kim loại?
- Nêu qui ước chiều dòng điện?
- Cho biết trị số của đại lượng nào cho biết
mức độ mạnh yếu của dòng điện ? Dụng cụ
nào đo nó ? Đơn vị của đại lượng đó
- Nêu các tác dụng của dòng điện?
I Dòng điện+ Dòng điện là dòng chuyển động có hướng của cácđiện tích
+ Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển động cóhướng của các electron tự do
+ Qui ước chiều dòng điện là chiều chuyển động củacác diện tích dương (ngược với chiều chuyển động củacác điện tích âm)
+ Các tác dụng của dòng điện: Tác dụng từ, tác dụngnhiệt, tác dụng hoác học, tác dụng cơ học, sinh lí, …+ Cường độ dòng điện cho biết mức độ mạnh yếu củadòng điện Đo cường độ dòng điện bằng ampe kế Đơn
vị cường độ dòng điện là ampe (A)
Hoạt động 2: Tìm hiểu cường độ dòng điện,
dòng điện không đổi
- Nêu định nghĩa cường độ dòng điện đã học
ở lớp 9?
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
Yêu cầu học sinh thực hiện C2
Giới thiệu đơn vị của cường độ dòng điện và
của điện lượng
Yêu cầu học sinh thực hiện C3
Yêu cầu học sinh thực hiện C4
II Cường độ dòng điện Dòng điện không đổi
1 Cường độ dòng điệnCường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tácdụng mạnh, yếu của dòng điện Nó được xác định bằngthương số của điện lượng q dịch chuyển qua tiết diệnthẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian t và khoảngthời gian đó
Thực hiện C2
2 Dòng điện không đổiDòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường
độ không đổi theo thời gian
Cường độ dòng điện của dòng điện không đổi: I =
1C = 1A.1sThực hiện C3
Thực hiện C4
Trang 24Hoạt động 3: Tìm hiểu về nguồn điện.
- GV nêu điều kiện để có dòng điện
- Khái niệm nguồn điện
Yêu cầu học sinh thực hiện C5
Yêu cầu học sinh thực hiện C6
Yêu cầu học sinh thực hiện C7
Yêu cầu học sinh thực hiện C8
Yêu cầu học sinh thực hiện C9
III Nguồn điện
1 Điều kiện để có dòng điệnĐiều kiện để có dòng điện là phải có một hiệu điệnthế đặt vào hai đầu vật dẫn điện
2 Nguồn điện+ Nguồn điện duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó.+ Lực lạ bên trong nguồn điện: Là những lực mà bảnchất không phải là lực điện Tác dụng của lực lạ là tách
và chuyển electron hoặc ion dương ra khỏi mỗi cực, tạothành cực âm (thừa nhiều electron) và cực dương (thiếuhoặc thừa ít electron) do đó duy trì được hiệu điện thếgiữa hai cực của nó
Thực hiện C5Thực hiện C6
Trang 25- Mô tả được cấu tạo chung của các pin điện hoá và cấu tạo của pin Vôn-ta.
- Mô tả được cấu tạo của acquy chì
2 Kĩ năng:
- Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó
- Giải được các bài toán có liên quan đến các hệ thức: I =
- Giải thích được sự tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của pin Vôn-ta
- Giải thích được vì sao acquy là một pin điện hoá nhưng lại có thể sử dụng được nhiều lần
3 Tư duy, thái độ: Giáo dục cho học sinh về tính cách tự giác, tích cực và nỗ lực trong học tập
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Xem lại những kiến thức liên quan đến bài dạy.- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm hình 7.5
- Một pin Lơ-clan-sê đã bóc sẵn để cho học sinh quan sát cấu tạo bên trong
- Một acquy.- Vẽ phóng to các hình từ 7.6 đến 7.10 - Các vôn kế cho các nhóm học sinh
2 Học sinh:
- Một nửa quả chanh hay quất đã được bóp nhũn
- Hai mãnh kim loại khác loại
III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thuyết trình, phát vấn, gợi mở
IV TIẾN TRÌNH CỦA TIẾT DẠY:
1.Ổn định tổ chức:
2 Giảng bài mới
Hoạt động 4: Tìm hiểu suất điện động của nguồn
điện
Giới thiệu công của nguồn điện
Giới thiệu khái niệm suất điện động của nguồn
2 Suất điện động của nguồn điệnGhi nhận khái niệm
a) Định nghĩaSuất điện động E của nguồn điện là đại lượng đặctrưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện
và được đo bằng thương số giữa công A của lực lạthực hiện khi dịch chuyển một điện tích dương qngược chiều điện trường và độ lớn của điện tích đó.Ghi nhận công thức
Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện cho biết trị số củasuất điện động của nguồn điện đó
Trang 26Yêu cầu học sinh nêu cách đo suất điện động
của nguồn điên
Giới thiệu điện trở trong của nguồn điện
Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng hiệuđiện thế giữa hai cực của nó khi mạch ngoài hở
- Ghi nhận điện trở trong của nguồn điện
Mỗi nguồn điện có một điện trở gọi là điện trởtrong của nguồn điện
Hoạt động 5: Tìm hiểu các nguồn điện hoá học:
Pin và acquy
Hướng dẫn học sinh thực hiện C10
Vẽ hình 7.6 giới thiệu pin Vôn-ta
Vẽ hình 7.8 giới thiệu pin Lơclăngsê
Vẽ hình 7.9 giới thiệu acquy chì
V Pin và acquyThực hiện C10
1 Pin điện hoáCấu tạo chung của các pin điện hoá là gồm hai cực
có bản chất khác nhau được ngâm vào trong chấtđiện phân
Do tác dụng hoá học thanh kẻm thừa electron nêntích điện âm còn thanh đồng thiếu electron nên tíchđiện dương
Suất điện động khoảng 1,1V
+ Cực âm: Bằng kẽm
+ Dung dịch điện phân: NH4Cl
+ Suất điện động: Khoảng 1,5V
+ Pin Lơclăngsê khô: Dung dịch NH4Cl được trộntrong một thứ hồ đặc rồi đóng trong một vỏ pinbằng kẽm, vỏ pin này là cực âm
2 Acquy
Vẽ hình, ghi nhận cấu tạo và hoạt động của acquychì
a) Acquy chìBản cực dương bằng chì điôxit (PbO2) cực âmbằng chì (Pb) Chất điện phân là dnng dịch axitsunfuric (H2SO4) loảng
Suất điện động khoảng 2V
Acquy là nguồn điện có thể nạp lại để sử dụngnhiều lần dựa trên phản ứng hoá học thuận nghịch:
nó tích trử năng lượng dưới dạng hoá năng khi nạp
và giải phóng năng lượng ấy dưới dạng điện năngkhi phát điện
Khi suất điện động của acquy giảm xuống tới1,85V thì phải nạp điện lại
b) Acquy kiềmGhi nhận cấu tạo và suất điện động của acquy kiềm
Trang 27Giới thiệu cấu tạo và suất điện động của acquy
kiềm
Nêu các tiện lợi của acquy kiềm
Acquy cađimi-kền, cực dương được làm bằngNi(OH)2, còn cực âm làm bằng Cd(OH)2 ; các cực
đó dược nhúng trong dung dịch kiềm KOH hoặcNaOH
Suất điện động khoảng 1,25V
Ghi nhận những tiện lợi của acquy kiềm
Acquy kiềm có hiệu suất nhỏ hơn acquy axit nhưnglại rất tiện lợi vì nhẹ hơn và bền hơn
Trang 28+ Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.
+ Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
2 Học sinh:
+ Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
+ Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thuyết trình, phát vấn, gợi mở
IV TIẾN TRÌNH CỦA TIẾT DẠY:
1.Ổn định tổ chức:
2 Giảng bài mới
Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải
+ Dòng điện, cường độ dòng điện, dòng điện không đổi
+ Lực lạ bên trong nguồn điện
+ Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện
+ Cấu tạo chung của pin điện hoá
+ Cấu tạo và hoạt động của pin Vô-ta, của acquy chì
Tính cường độ dòng điện, số electron đi qua một đoạn mạch
( là suất điện động của nguồn điện, đơn vị là Vôn (V) )
Hoạt động 1: Giải các câu hỏi trắc nghiệm
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D
Câu 6 trang 45: DGiải thích lựa chọn
Câu 7 trang 45: BGiải thích lựa chọn
Câu 8 trang 45: BGiải thích lựa chọnCâu 9 trang 45: D
Trang 29Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C.
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C
Giải thích lựa chọnCâu 10 trang 45: CGiải thích lựa chọnCâu 7.3: B
Giải thích lựa chọnCâu 7.4: C
Giải thích lựa chọnCâu 7.5: D
Giải thích lựa chọnCâu 7.8: D
Giải thích lựa chọnCâu 7.9: C
Giải thích lựa chọnHoạt động 2: Giải các bài tập tự luận
Yêu cầu học sinh viết công thức và thay số để
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn:
I =
3
10
61
a Tính điện lượng dịch chuyển qua tiết diện
thẳng của dây tóc trong 10 phút ?
b Tính số electron dịch chuyển qua tiết diện
thẳng của dây tóc trong khoảng thời gian trên ?
300 1,875.101,6.10
q N
2 Suất điện động của một nguồn điện là 12 V
Tính công của lực lạ khi dịch chuyển một lượng
điện tích là 0,5 C bên trong nguồn điện từ cực âm
đến cực dương của nó ?
Đ s: 6 J
3 Tính suất điện động của nguồn điện Biết rằng
khi dịch chuyển một lượng điện tích 3 10-3C
giữa hai cực bên trong nguồn điện thì lực lạ thực
Bài 2 :
A = E q =12.0,5=6 (V)Bài 3:
3 3
9.10 3(V) 3.10
A q
Trang 304 Một bộ pin của một thiết bị điện có thể cung cấp một dòng điện 2 A liên tục trong 1 giờ thì phải nạp lại.
a Nếu bộ pin trên được sử dụng liên tục trong 4 giờ ở chế độ tiết kiệm năng lượng thì phải nạp lại Tínhcường độ dòng điện mà bộ pin này có thể cung cấp?
b Tính suất điện động của bộ pin này nếu trong thời gian 1 giờ nó sinh ra một công là 72 KJ
Đ s: 0,5 A, 10 V
5 Trong 5 giây lượng điện tích dịch chuyển qua tiết diện thẳng của một dây dẫn là 4,5 C Cường độ dòngđiện chạy qua dây dẫn là bao nhiêu ?
Đ s: 0,9 A
Trang 32- Tính được công và công suất của nguồn điện theo các đại lượng liên quan và ngược lại.
3 Tư duy, thái độ: Giáo dục cho học sinh về tính cách tự giác, tích cực và nỗ lực trong học tập
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Đọc sách giáo khoa Vật lí lớp 9 để biết học sinh đã học những gì về công, công suất của dòngđiện, Định luật Jun – Len-xơ và chuẩn bị các câu hỏi hướng dẫn học sinh ôn tập
2 Học sinh:
Ôn tập phần này ở lớp 9 THCS và thực hiện các câu hỏi hướng dẫn mà giáo viên đặt ra
III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thuyết trình, phát vấn, gợi mở
IV TIẾN TRÌNH CỦA TIẾT DẠY:
1.Ổn định tổ chức:
2 Giảng bài mới
Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo chung của pin điện hoá So sánh pin điện hoá và acquy
Hoạt động 1: Tìm hiểu điện năng tiêu thụ và công
suất điện
Giới thiệu công của lực điện
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
Yêu cầu học sinh thực hiện C2
Yêu cầu học sinh thực hiện C3
Giới thiệu công suất điện
Yêu cầu học sinh thực hiện C4
I Điện năng tiêu thụ và công suất điện
1 Điện năng tiêu thụ của đoạn mạchGhi nhận khái niệm
A = Uq = UItĐiện năng tiêu thụ của một đoạn mạch bằng tíchcủa hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch vớicường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạyqua đoạn mạch đó
P =
t
A = UI
Hoạt động 2: Tìm hiểu công suất toả nhiệt của vật
dẫn khi có dòng điện chạy qua
Giới thiệu định luật
II Công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điệnchạy qua
1 Định luật Jun – Len-xơGhi nhận định luật
Trang 33Giới thiệu công suất toả nhiệt của vật dẫn.
Yêu cầu học sinh thực hiện C5
Nhiệt lượng toả ra ở một vật dẫn tỉ lệ thuận với điệntrở của vật đãn, với bình phương cường độ dòngđiện và với thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn đó
Q = RI2tGhi nhận khái niệm
P =
t
Q = UI2
3 Củng cố và luyện tập:
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học trong bài
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập 5 đén 10 trang 49 sgk và 8.3,8.5, 8.7 sbt
2 Vận dụng: Cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi:
Câu 1: Nhiệt lượng tỏa ra trong 2 phút khi một dòng điện 2A chạy qua một điện trở thuần 100 Ω là A
Trang 34- Tính được công và công suất của nguồn điện theo các đại lượng liên quan và ngược lại.
3 Tư duy, thái độ: Giáo dục cho học sinh về tính cách tự giác, tích cực và nỗ lực trong học tập
II CHUẨN BỊ:
III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thuyết trình, phát vấn, gợi mở
IV TIẾN TRÌNH CỦA TIẾT DẠY:
1.Ổn định tổ chức:
2 Giảng bài mới
Hoạt động 2: Bài tập
Hoạt động 1 : công và công suất của nguồn điện
Giới thiệu công của nguồn điện
Giới thiệu công suất của nguồn điện
III Công và công suất của nguồn điên
1 Công của nguồn điệnCông của nguồn điện bằng điện năng tiêu thụ trongtoàn mạch
Ang= qE = E It
2 Công suất của nguồn điệnCông suất của nguồn điện bằng công suất tiêu thụđiện năng của toàn mạch
Yêu cầu học sinh tính nhiệt lượng toàn phần (kể cả
nhiệt lượng hao phí)
Bài 8 trang 49Ghi nhận khái niệm
a) 220V là hiệu điện thế định mức của ấm điện.1000W là công suất định mức của ấm điện
Tính nhiệt lượng có ích
b) Nhiệt lượng có ích để đun sôi 2 lít nướcQ’ = Cm(t2– t1) = 4190.2.(100 – 25)
= 628500 (J)
Tính nhiệt lượng toàn phần
Nhiệt lượng toàn phần cần cung cấp
Ta có: H =
Q
Q' => Q =
9,0
628500'
H Q
Trang 353 Củng cố và luyện tập:
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học trong bài
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập trong sách bâì tập
Yêu cầu học sinh tính thời gian để đun sôi nước
Yêu cầu học sinh tính điện năng tiêu thụ của đèn ống
trong thời gian đã cho
Yêu cầu học sinh tính điện năng tiêu thụ của đèn dây
tóc trong thời gian đã cho
Yêu cầu học sinh tính số tiền điện tiết kiệm được
= 698333 (J)Tính thời gian đun sôi nước
Thời gian để đun sôi nước
Tính công của nguồn
Công của nguồn điện sản ra trong 15 phút
A = E It = 12 0,8.900 = 8640 (J)Tính công suất của nguồn
Công suất của nguồn điện khi đó
P = E I = 12.0,8 = 9,6 (W)Bài 8.6
Tính điện năng tiêu thụ của đèn ống
Điện năng mà đèn ống tiêu thụ trong thời gian đã cholà:
A1= P1.t = 40.5.3600.30 = 21600000 (J)
= 6 (kW.h)
Tính điện năng tiêu thụ của bóng đèn dây tóc
Tính số tiền điện đã tiết kiệm đượcĐiện năng mà bóng đèn dây tóc tiêu thụ trong thờigian này là:
A2= P2.t = 100.5.3600.30 = 54000000 (J)
= 15 (kW.h)
Số tiền điện giảm bớt là:
M = (A2- A1).700 = (15 - 6).700 = 6300đ
Trang 36+ Điện năng tiêu thụ và công suất điện.
+ Nhiệt năng và công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
+ Công và công suất của nguồn điện
2 Kỹ năng:
+ Thực hiện được các câu hỏi liên quan đến điện năng và công suất điện
+ Giải được các bài tập liên quan đến điện năng và công suất điện,
3 Tư duy, thái độ: Giáo dục cho học sinh về tính cách tự giác, tích cực và nỗ lực trong học tập
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
2 Học sinh:
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thuyết trình, phát vấn, gợi mở
IV TIẾN TRÌNH CỦA TIẾT DẠY:
1.Ổn định tổ chức:
2 Giảng bài mới
Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải
+ Biểu thức tính điện năng tiêu thụ trên một đoạn mạch: A = Uit
+ Biểu thức tính công suất điện trên một đoạn mạch: P = UI
+ Biểu thức tính nhiệt toả ra và công suất toả nhiệt trên vật dẫn khi có dòng diện chạy qua:
Q = RI2t ; P = RI2=
R
U2
+ Công và công suất của nguồn điện: Ang= E It ; Png= E I
Hoạt động 1: Giải các câu hỏi trắc nghiệm
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C
Câu 5 trang 49: BGiải thích lựa chọn
Câu 6 trang 49: BGiải thích lựa chọn
Câu 8.1 : CGiải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Câu 8.2 : BHoạt động 3 (25 phút): Giải các bài tập tự luận
Trang 37Yêu cầu học sinh tính nhiệt lượng toàn phần (kể cả
nhiệt lượng hao phí)
Yêu cầu học sinh tính thời gian để đun sôi nước
Yêu cầu học sinh tính điện năng tiêu thụ của đèn
ống trong thời gian đã cho
Yêu cầu học sinh tính điện năng tiêu thụ của đèn
dây tóc trong thời gian đã cho
Yêu cầu học sinh tính số tiền điện tiết kiệm được
Bài 8 trang 49Ghi nhận khái niệm
a) 220V là hiệu điện thế định mức của ấm điện.1000W là công suất định mức của ấm điện
Tính nhiệt lượng có ích
b) Nhiệt lượng có ích để đun sôi 2 lít nướcQ’ = Cm(t2– t1) = 4190.2.(100 – 25)
= 628500 (J)
Tính nhiệt lượng toàn phần
Nhiệt lượng toàn phần cần cung cấp
Ta có: H =
Q
Q' => Q =
9,0
628500'
H
Q
= 698333 (J)Tính thời gian đun sôi nước
Thời gian để đun sôi nước
Tính công của nguồn
Công của nguồn điện sản ra trong 15 phút
A = E It = 12 0,8.900 = 8640 (J)Tính công suất của nguồn
Công suất của nguồn điện khi đó
P = E I = 12.0,8 = 9,6 (W)Bài 8.6
Tính điện năng tiêu thụ của đèn ống
Điện năng mà đèn ống tiêu thụ trong thời gian đãcho là:
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học trong bài
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập tương tự
Trang 38- Phát biểu được quan hệ suất điện động của nguồn và tổng độ giảm thế trong và ngoài nguồn
- Phát biểu được nội dung định luật Ôm cho toàn mạch
- Tự suy ra được định luật Ôm cho toàn mạch từ định luật bảo toàn năng lượng
- Trình bày được khái niệm hiệu suất của nguồn điện
2 Kĩ năng
- Mắc mạch điện theo sơ đồ
- Giải các dạng Bài tập có liên quan đến định luật Ôm cho toàn mạch
3 Tư duy, thái độ: Giáo dục cho học sinh về tính cách tự giác, tích cực và nỗ lực trong học tập
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên
- Dụng cu: Thước kẻ, phấn màu
- Bộ thí nghiệm định luật Ôm cho toàn mạch
- Chuẩn bị phiếu câu hỏi
2 Học sinh: Đọc trước bài học mới
III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thuyết trình, phát vấn, gợi mở
IV TIẾN TRÌNH CỦA TIẾT DẠY:
1.Ổn định tổ chức:
2 Giảng bài mới
Kiểm tra bài cũ: Công và công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua ? Công và công suất củanguồn điện ?
Hoạt động 1: Tìm hiểu định luật Ôm đối với toàn
mạch
Xử lí số liệu để rút ra kết quả
Yêu cầu thực hiện C1
Nêu kết quả thí nghiệm
Yêu cầu thực hiện C2
Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
II Định luật Ôm đối với toàn mạchGhi nhận kết quả
Thực hiện C1
Thí nghiệm cho thấy:
UN= U0– aI = E - aI (9.1)Với UN= UAB= IRN (9.2)gọi là độ giảm thế mạch ngoài
Thực hiện C2
Rút ra kết luận.Thí nghiệm cho thấy a = r là điệntrở trong của nguồn điện Do đó:
Trang 39Từ hệ thức (9.3) cho học sinh rút ra biểu thức
định luật
Yêu cầu học sinh phát biểu định luật
Yêu cầu học sinh thực hiện C3
E = I(RN+ r) = IRN+ Ir (9.3)Ghi nhận kết quả
Vậy: Suất điện động có giá trị bằng tổng các độgiảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong
Từ hệ thức (9.3) suy ra:
UN= IRN= E – It (9.4)
và I =
r R
E
Phát biểu định luật
Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ
lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệnghịch với điện trở toàn phần của mạch đó
Thực hiện C3
Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng đoản mạch,
mối liên hệ giữa định luật Ôm với toàn mạch và
định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng,
hiệu suất của nguồn điện
Giới thiệu hiện tượng đoản mạch
Yêu cầu học sinh thực hiện C4
Lập luận để cho thấy có sự phù hợp giưac định
luật Ôm đối với toàn mạch và định luật bảo toàn
và chuyển hoá năng lượng
Giới thiệu hiệu suất nguồn điện
Yêu cầu học sinh thực hiện C5
III Nhận xét
Ghi nhận hiện tượng đoản mạch
1 Hiện tượng đoản mạchCường độ dòng điện trong mạch kín đạt giá trị lớnnhất khi RN = 0 Khi đó ta nói rằng nguồn điện bịđoản mạch và I =
Q = (RN+ r)I2t (9.8)Theo định luật bảo toàn năng lượng thì A = Q, do
đó từ (9.7) và (9.8) ta suy ra
I =
r R
E
N Như vậy định luật Ôm đối với toàn mạch hoàntoàn phù hợp với định luật bảo toàn và chuyển hoánăng lượng
Ghi nhận hiệu suất nguồn điện
Trang 404 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập từ 4 đến 7 trang 54 sgk và 9.3,9.4 sbt.
Ngày soạn : 14/10/2017
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
+ Tự suy ra được định luật Ôm cho toàn mạch từ định luật bảo toàn năng lượng
+ Trình bày được khái niệm hiệu suất của nguồn điện
+ Hiểu được định luật Ôm đối với toàn mạch, hiện tượng đoản mạch, hiệu suất của nguồn điện
2 Kỹ năng: Thực hiện được các câu hỏi và giải được các bài tập liên quan đến định luật Ôm đối với toànmạch
3 Tư duy, thái độ: Giáo dục cho học sinh về tính cách tự giác, tích cực và nỗ lực trong học tập
II CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
2 Học sinh
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thuyết trình, phát vấn, gợi mở
IV TIẾN TRÌNH CỦA TIẾT DẠY:
1.Ổn định tổ chức:
2 Giảng bài mới
Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải
+ Định luật Ôm đối với toàn mạch: I =
r R
E
N + Độ giảm thế mạch ngoài: UN= IRN= E - Ir
+ Hiện tượng đoản mạch: I =
r E
+ Hiệu suất của nguồn điện: H =
E
U N
Hoạt động 1:Giải các câu hỏi trắc nghiệm