1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bai tap toan nang cao lop 3 cac bai tap on tap ca nam phan 3

6 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bồi dưỡng học sinh giỏi toán lớp 3: Các bài tập ôn tập cả năm phần 3
Trường học VnDoc
Chuyên ngành Toán
Thể loại tài liệu
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 226,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bồi dưỡng học sinh giỏi Toán lớp 3 Các bài tập ôn tập cả năm phần 3 VnDoc com Thư viện Đề thi Trắc nghiệm Tài liệu học tập miễn phí Trang chủ https //vndoc com/ | Email hỗ trợ hotro@vndoc com | Hotlin[.]

Trang 1

Bồi dưỡng học sinh giỏi Toán lớp 3: Các bài tập ôn tập cả

năm phần 3 Bài 1.

Hình chữ nhật có 1/2 lần chiều rộng bằng 1/5 lần chiều dài

Chiều dài hơn chiều rộng là 45m Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật đã

cho

Bài 2 Một hình chữ nhật có số đo chiều rộng và chiều dài là số tự nhiên.

Người ta chia hình chữ nhật đó thành hai hình chữ nhật nhỏ Tổng chu vi của

hai hình chữ nhật nhỏ có thể là số lớn nhất có ba chữ số không?

Bài 3 Hai kho thóc nếp và thóc tẻ có tất cả 1116 tấn thóc Biết 1/2 số

thóc nếp bằng 1/7 số thóc tẻ.Tính số thóc của mỗi loại

Bài 4 Năm nay bố 35 tuổi, con 5 tuồi Hỏi mấy năm nữa số tuổi con

bằng 1/4 tuổi bố?

Bài 5 Năm nay mẹ 36 tuổi, con 11 tuổi Hỏi cách đây bao nhiêu năm tuổi mẹ

gấp 6 lần tuổi con?

Bài 6 Một cửa hàng nhận về một số hộp xà phòng Người bán hàng để

lại 1/10 số hộp ở quầy, còn lại cất vào kho Sau khi bán đi 1/2 số hộp ở quầy,

người đó nhận thấy số hộp xà phòng cất đi nhiều hơn số hộp xà phòng ở quầy

là 85 hộp, Hỏi cửa hàng đó nhận về bao nhiêu hộp xà phòng?

Bài 7 Hai người thợ chia nhau 1 triệu 560 nghìn đồng tiền công Người thứ

nhất làm 5 ngày, mỗi ngày 6 giờ Người thứ hai làm 6 ngày, mỗi ngày 8 giờ

Hỏi mỗi người được bao nhiêu tiền? (tiền công trả cho mỗi người trong một giờ

là như nhau)

Bài 8 Hai người thợ chia nhau 1 triệu 420 nghìn đồng tiền công Người thứ

nhất làm 4 ngày, mỗi ngày 9 giờ Người thứ hai làm 5 ngày, mỗi ngày 7 giờ

Hỏi mỗi người được bao nhiêu tiền? (tiền công trả cho mỗi người trong một giờ

là như nhau)

Trang 2

Đáp án Bài tập Bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 3:

Bài 1 Ta có sơ đồ:

Giá trị của mỗi phần bằng nhau là:

45 : 3= 15 (m)

Chiều rộng cùa hình chữ nhật là:

15 x 2 = 30 (m)

Chiều dài của hình chữ nhật là:

30 + 45 = 75 (m)

Chu vi của hình chữ nhật là:

(30 + 75) x 2 = 210 (m)

Diện tích của hình chữ nhật là:

30 x 75 = 2250 (m2)

Đáp số: 210 m; 2250m2

Bài 2 Chu vi của một hình chữ nhật luôn là số chẵn, vì:

cv = (d + r) x 2

Trong đó: cv là chu vi, d là chiều dài, r là chiều rộng của hình chữ nhật

Vậy tổng chu vi của hai hình chữ nhật nhỏ là:

Số chẵn + số chẵn = số chẵn

Còn số lớn nhất có ba chữ số là số 999 là số lẻ nên không thể bằng tổng chu vi

của hai hình chữ nhật nhỏ đó

Như vậy tổng chu vi của hai hình chữ nhật nhỏ không thể là số iớn nhất có ba

chữ số

Trang 3

Bài 3 Ta có sơ đồ:

Tổng số phần bằng nhau là:

7 + 2 = 9 (phần)

Giá trị của mỗi phần bằng nhau là:

1116 : 9 = 124 (tấn)

Số thóc nếp là:

124 x 2 = 248 (tấn)

Số thóc tẻ là:

124 x 7 = 868 (tấn)

Đáp số: 248 tấn; 868 tấn

Bài 4 Tuổi bố hơn tuổi con là:

35 – 5 = 30 (tuổi)

Trong cùng một năm, mỗi người đều tăng một số tuổi như nhau Vì vậy, tại

mọi thời điểm, bố luôn luôn hơn con 30 tuổi

Tuổi con lúc tuổi bố gấp 4 lần tuổi con là:

30 : (4 – 1) = 10 (tuổi)

Số năm nữa đề tuồi bố gấp 4 lần tuổi con là:

10 – 5 = 5 (năm)

Như vậy, sau 5 năm nữa thì tuổi bố gấp 4 lần tuổi con

Đáp số: 5 năm

Bài 5 Tuổi mẹ hơn tuổi con là:

36 – 11 = 25 (tuổi)

Trang 4

Trong cùng một năm, mỗi người đều tăng một số tuổi như nhau Vì vậy, tại

mọi thời điểm, mẹ luôn luôn hơn con 25 tuổi

Tuổi con lúc tuồi mẹ gấp 6 lần tuổi con là:

25: (6 – 1) = 5 (tuổi)

Tuổi mẹ gấp 6 lần tuổi con cách đây:

11 – 5 = 6 (năm)

Vậy cách đây 6 năm, tuổi mẹ gấp 6 lần tuổi con

Đáp số: 6 năm

Bài 6 Coi số xà phòng ban đầu là 10 phần thì số xà phòng để lại quầy là 1

phần, số xà phòng cất đi là 9 phần

Vậy số xà phòng cất đi gấp 9 lần số xà phòng để lại quầy

Sau khi bán đi 1/9 số xà phòng để lại quầy thì:

Số xà phòng cất đi bằng 2 x 9 = 18 lần số xà phòng để lại quầy Bây giờ lại coi

số xà phòng để lại quầy sau khi bán là 1 phần khác Ta có sơ đồ:

Số xà phòng để lại quầy sau khi bán: H

Số xà phòng cất đi:

Hiệu số phần bằng nhau là:

18 – 1 = 17 (phần)

Giá trị của một phần bằng nhau là:

85 : 17 = 5 (hộp)

Số xà phòng còn lại trước khi bán là:

5 x 2=10 (hộp)

Số xà phòng cất đi là:

Trang 5

18 x 5 = 90 (hộp)

Số xà phòng nhận về là:

10 + 90= 100 (hộp)

Đáp số: 100 hộp xà phòng

Bài 7 Số giờ làm việc của người thứ nhất là:

6 x 5 = 30 (giờ)

Số giờ làm việc của người thứ hai là:

8 x 6 = 48 (giờ)

Tổng số giờ công làm của hai người là:

30 + 48 = 78 (giờ)

Tiền công một giờ làm là: í

1 560 000 : 78 = 20 000 (đồng)

Số tiền người thứ nhất nhận được là:

20 000 x 30 = 600 000 (đồng)

Số tiền công người thứ hai nhận được là:

20 000 x 48 – 960 000 (đồng)

Đáp số: 600 000 đồng và 960 000 đồng

Bài 8 Số giờ làtri việc của người thứ nhất là:

4 x 9 = 36 (giờ)

Số giờ làm việc của người thứ hai là:

5 x 7 = 35 (giờ)

Tổng số giờ công làm của hai người là:

35 + 36 = 71 (giờ)

Tiền công một giờ làm là:

Trang 6

1 420 000 : 71 = 20 (nghìn đồng)

Số tiền người thứ nhất nhận được là:

20 000 x 36 = 720 (nghìn đồng)

Số tiền công người thứ hai nhận được là:

20 000 x 35 = 700 (nghìn đồng)

Đáp số: 720 nghìn đồng và 700 nghìn đồng

Tham khảo:https://vndoc.com/toan-lop-3-nang-cao

Ngày đăng: 22/03/2023, 16:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w