TỔNG KẾT CHƯƠNG TRÌNH TOÀN CẤP VnDoc com VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí TỔNG KẾT CHƯƠNG TRÌNH TOÀN CẤP (Tiếp theo) I/ Mục tiêu 1/ Kiến thức Hệ thống hóa các kiến thức cơ bản[.]
Trang 1TỔNG KẾT CHƯƠNG TRÌNH TOÀN CẤP
(Tiếp theo)
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Hệ thống hóa các kiến thức cơ bản đã học ở THCS
- Vận dụng kiến thức để xử lí các vấn đề nảy sinh trong thực tế
2/ Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng lập bảng trình bày những kiến thức đã học
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp và khái quát hóa
- Rèn luyện kĩ năng làm việc theo nhóm
3.Thái độ: Yêu thích bộ môn và bảo vệsinh vật
II/ Phương tiện dạy học:
1 GV: Các bảng phụ ghi sẵn các đáp án cần điền.
2.HS: Kẻ các bảng phụ vào vở bài tập
III/ Tiến trình dạy học:
1/ Ổn định:
2/Kiểm tra bài cũ: Không
3/Bài mới:
Hoạt động 1: Cây có hoa
- GV cho HS tìm các từ, cụm từ điền
vào ô trống để hoàn thành bảng 65.1
SGK
- GV nhận xét, chỉnh sửa và chính xác
hóa đáp án (treo bảng phụ ghi đáp án)
- HS thảo luận theo nhóm để thống nhất hội dung điền bảng và cử đại diện báo cáo kết quả trước lớp
- Một vài HS trình bày kết quả điền bảng của nhóm mình, các nhóm khác
bổ sung để xây dựng đáp án chung cho
cả lớp
Đáp án: Bảng 65.1 Chức năng của các cơ quan ở cây có hoa.
Rễ Hấp thụ nước và muối khoáng cho cây
Thân Vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá và chất hữu cơ từ láđến các bộ phận khác của cây.
Lá Thu nhận ánh sáng để quang hợp tạo chất hữu cơ cho cây, trao đổikhí với môi trường ngoài và thoát hơi nước. Hoa Thực hiện thụ phấn, thụ tinh, kết hạt và tạo quả
Quả Bảo vệ hạt và góp phần phát tán hạt
Hạt Nảy mầm thành cây con, duy trì và phát triển nòi giống
Hoạt động 2: Cơ thể người
- GV cho HS lựa chọn các nội dung
phù hợp điền vào ô trống để hoàn - HS tái hiện lại kiến thức, thảo luậntheo nhóm để thống nhất các nội dung
Trang 2thành bảng 65.2 SGK.
- GV xác nhận đáp án đúng và treo
bảng phụ (ghi đáp án)
cần điền và cử đại diện báo cáo kết quả điền bảng của nhóm
- Dưới sự hướng dẫn của GV, các nhóm thảo luận để cùng xây dựng đáp
án đúng
Đáp án: Bảng 65.2 Chức năng của các cơ quan và hệ cơ quan ở cơ
thể người.
Các cơ quan
Vận động Nâng đỡ và bảo vệ cơ thể, giúp cơ thể cử động và di chuyển Tuần hoàn Vận chuyển chất dinh dưỡng, ôxi vào tế bào và chuyển sảnphẩm phân giải từ tế bào tới hệ bài tiết.
Hô hấp Thực hiện trao đổi khí với môi trường ngoài nhận ôxi và thảicacbônic. Tiêu hóa Phân giải chất hữu cơ phức tạp thành chất đơn giản
Bài tiết Thải ra ngoài cơ thể các chất không cần thiết hay độc hại chocơ thể.
Da Cảm giác, bài tiết, điều hòa thân nhiệt và bảo vệ cơ thể
Thần kinh và
giác quan Điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động của các cơ quan,bảo đảm cho cơ thể là một khối thống nhất toàn vẹn Tuyến nội tiết Điều hòa các quá trình sinh lí của cơ thể, đặc biệt là các quátrình trao đổi chất, chuyển hóa vật và năng lượng bằng con
đường thể dịch
Sinh sản Sinh con, duy trì và phát triển nòi giống
IV/ SINH HỌC TẾ BÀO
Hoạt động 3: Cấu trúc tế bào
- GV yêu cầu HS tìm các cụm từ phù
hợp điền vào ô trống để hoàn thành
bảng 65.3 SGK
- GV nhận xét, bổ sung và xác nhận
đáp án (treo bảng phụ ghi đáp án)
- HS thảo luận theo nhóm để thống nhất nội dung điền bảng và cử đại diện trình bày kết quả điền bảng của nhóm
- Đại diện một vài nhóm HS phát biểu
ý kiến, các nhóm khác bổ sung và cúng xây dựng đáp án
Đáp án: Bảng 65.3 Chức năng của các bộ phận ở tế bào
Thành tế bào Bảo vệ tế bào
Màng tế bào Trao đổi chất giữa trong và ngoài tế bào
Chất tế bào Thực hiện các hoạt động sống của tế bào
Ti thể Thực hiện sự chuyển hóa năng lượng của tế bào
Lạp thể Tổng hợp chất hữu cơ
Ribôxôm Tổng hợp prôtêin
Không bào Chứa dịch tế bào
Trang 3Nhân Chứa vật chất di truyền, điều khiển mọi hoạt động sống của
tế bào
Hoạt động 4: Hoạt động sống của tế bào
- GV cho HS tìm các nội dung phù hợp
điền vào ô trống để hoàn thành bảng
65.4 SGK
- GV nhận xét, bổ sung và công bố đáp
án (treo bảng phụ ghi đáp án)
- HS trao đổi theo nhóm và cử đại diện trình bày kết quả điền bảng của nhóm
- Dưới sự chỉ đạo của GV, cả lớp thảo luận để đưa ra đáp án chung của lớp
Đáp án: Bảng 65.4 Các hoạt động sống của tế bào
Trao đổi chất qua
màng Đảm bảo sự tồn tại, sinh trưởng và phát triển của tếbào Quang hợp Tổng hợp chất hữu cơ, tích lũy năng lượng
Hô hấp Phân giải chất hữu cơ và giải phóng năng lượng
Tổng hợp prôtêin Tạo prôtêin cung cấp cho tế bào
Hoạt động 5: Phân bào
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm tìm
các cụm từ phù hợp điền vào ô trống
để hoàn thành bảng 65.5 SGK
- GV theo dõi, nhận xét và treo bảng
phụ có ghi đáp án
- HS trao đổi theo nhóm để thống nhất các nội dung điền bảng và cử đại diện trình bày kết quả tháo luận
- Một vài HS trình bày kết quả điền bảng của nhóm, các nhóm khác bổ sung để cùng xây dựng đáp án
Đáp án: Bảng 65.5 Những điểm khác nhau cơ bản giữa
nguyên phân và giảm phân.
Kì đầu NST co ngắn, đóng
xoắn và đính vào thoi
phân bào ở tâm động
NST kép co ngắn, đóng xoắn Cặp NST tương đống tiếp hợp theo chiều dọc và bắt chéo
NST co ngắn (thấy
rõ số lượng NST kép) đơn bội
Kì giữa Các NST kép co ngắn
cực đại và xếp thành 1
hàng ở mặt phẳng xích
đạo của thoi phân bào
Từng cặp NST kép xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kì sau Từng NST kép tách
nhau ở tâm động thành
2 NST đơn phân li về
2 cực tế bào
Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập về 2 cực của
tế bào
Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực tế
Trang 4Kì cuối Các NST nằm trong
nhân với số lượng 2n
như ở tế bào mẹ
Các NST kép nằm trong nhân với số lượng n (kép) = ½ ở
tế bào mẹ
Các NST đơn nằm trong nhân với số lượng bằng n (NST đơn)
4/ Kiểm tra đánh giá:
- GV cho HS nêu lại những nội dung chính (một cách khái quát) của
phần sinh học cơ thể và sinh học tế bào
5/ Dặn dò:
- Chuẩn bị trả lời các câu hỏi trong bài 66