Lý thuyết Hình thang Diện tích hình thang VnDoc com VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí Lý thuyết Toán lớp 5 Hình thang Diện tích hình thang 1 Hình thang a) Cấu trúc Hình thang AB[.]
Trang 1Lý thuyết Toán lớp 5 : Hình thang Diện tích hình thang
1 Hình thang
a) Cấu trúc
Hình thang ABCD có:
- Cạnh đáy AB và cạnh đáy DC Cạnh bên AD và cạnh bên BC
- Hai cạnh đáy là hai cạnh đối diện song song
Hình thang có một cặp cạnh đối diện song song
Chú ý: Hình thang có một cạnh bên vuông góc với hai đáy gọi là hình thang
vuông
b) Đường cao của hình thang
Trang 2Quy tắc: Diện tích hình thang bằng tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.
Ví dụ 1: Tính diện tích hình thang biết độ dài hai đáy lần lượt là \(18cm\) và
14cm; chiều cao là 9cm
Phương pháp giải: Độ dài hai đáy và chiều cao đã có cùng đơn vị đo nên để tính diện tích ta lấy tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao rồi chia cho \(2\) Cách giải:
Diện tích hình thang đó là:
Ví dụ 2: Tính diện tích hình thang biết độ dài hai đáy lần lượt là 4m và 25dm;
chiều cao là 32dm
Phương pháp giải: Độ dài hai đáy và chiều cao chưa cùng đơn vị đo nên ta đổi
về cùng đơn vị đó, 4m = 40dm, sau đó để tính diện tích ta lấy tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2
Cách giải:
Đổi 4m = 40dm
Diện tích hình thang đó là:
Trang 33 Một số dạng bài tập
Dạng 1: Tính diện tích hình thang khi biết độ dài hai đáy và chiều cao
Dạng 2: Tính tổng độ dài hai đáy khi biết diện tích và chiều cao
Lưu ý: Đề bài thường cho hiệu của hai đáy hoặc tỉ số giữa hai đáy và yêu cầu tìm độ dài của mỗi đáy Học sinh cần nhớ hai dạng toán tổng – hiệu và tổng – tỉ
Dạng 3: Tính chiều cao khi biết diện tích và độ dài hai đáy
Dạng 4: Toán có lời văn
Phương pháp: Đọc kĩ đề bài, xác định dạng toán trong bài rồi giải bài toán đó Tham khảo chi tiết các dạng bài tập Toán 5:
https://vndoc.com/giai-toan-lop-5