1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện lục nam 50MW xã vũ xá huyện lục nam tỉnh bắc giang luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp

53 1,5K 6
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện Lục Nam 50MW xã Vũ Xá huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang
Trường học Trường Đại học Bắc Giang
Chuyên ngành Môi trường và Phát triển bền vững
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 23,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện lục nam 50MW xã vũ xá huyện lục nam tỉnh bắc giang luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp

Trang 1

MỞ ĐẦU

I XUẤT XỨ DỰ ÁN

Đề phát triển công nghiệp tại địa phương và thực hiện phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, tăng sản phẩm xã hội và tăng nguồn thu ngân sách UBND tỉnh đồng ý cho lập Dự án xây dựng Nhà máy Nhiệt điện Lục Nam tại xã Vũ Xá, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang NMNĐ Lục Nam chủ yếu cung cấp điện cho phụ tải địa phương, tiêu thụ lượng than có cghất lượng xấu cho mỏ than Quảng Ninh, đồng thời tạo công ăn việc làm và thúc đầy phát triển kinh tế - xã hội chung của địa phương

Mặt khác, việc Công ty Cổ phần Phát triển Năng lượng và Công nghiệp (EIC)

đầu tư xây dựng NMNĐ Lục Nam phù hợp với chủ trương đa dạng hoá phương thức đầu tư và kinh doanh điện, khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia

theo Quyết định số 176/2004/QĐÐ — TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chiến lược phát triển kinh tế ngành điện Việt Nam giai đoạn 2004 — 2010, định hướng đến

năm 2020

Xuất phát từ những mục tiêu đó, NMNĐ Lục Nam đã được bỗổ sung vào quy hoạch phát triển điện lực Bắc Giang

H CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ TÀI LIỆU KY THUAT

TI.1 Căn cứ pháp luật:

Báo cáo đánh giá tác động môi trường này dựa trên các văn bản pháp lý sau:

1 Luật Bảo vệ Môi trường được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và có hiệu lực ngày 1/7/2006

2 Nghị định số 80/2006/ND — CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng

Chính phủ về việc Hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo vệ môi trường

Nghị định số 21/2008/ NĐ- CP, ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo vệ môi trường

3 Nghị định số 81/2006/ NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT

4 Thông tư số 08/2006/TT - BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ Tài nguyên và

Môi trường về việc hướng dẫn Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

5 Nghị quyết số 41- NQ/TW ngay 15/11/2004 của Bộ Chính trị về Bảo vệ

môi trường trong thời kỳ đây mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước

6 “Định hướng chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam”( Chương trình nghị sự số 21 của Việt Nam) ban hành kèm theo Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ

7 Quyết định số 13/2006/QĐ- BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và

Môi trường về việc Tổ chức và hoạt động của Hội đồng thâm định Báo cáo đánh

Trang 2

giá môi trường chiến lược, Hội đồng thâm định Báo cáo đánh giá tác động môi

trường

8 Quyết định số 12/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục phế liệu được phép nhập khâu làm nguyên liệu sản xuất

9 Quy chế quản lý CTR nguy hại được ban hành kèm theo Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 16/7/1999

10 Công văn chấp thuận sô : 1951/ UBND- KTN của UBND tỉnh Bắc Giang

về việc chuyên vị trí xây dựng Nhà máy Nhiệt điện Yên Thế đến vị trí mới tại xã

Vũ Xá, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang với tên gọi là Nhà máy Nhiệt điện Lục Nam

I2 Tiêu chuẩn Việt Nam

1 Các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam ban hành theo Quyết định số 22/2006/QĐ- BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tiêu chuân Việt Nam khác có liên quan

2 Các tiêu chuẩn Vệ sinh lao động ban hành theo Quyết định số 3733/2002/ QD- BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y Tế ( bao gồm 21 tiêu chuẩn vệ

sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động và các tiêu chuẩn môi trường lao động khác có liên quan)

II.3 Tài liệu kỹ thuật sử dụng trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường Các tài liệu dưới đây được sử dụng trong Báo cáo:

1 Hồ sơ Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy Nhiệt điện Lục Nam 50MW do

Viện Năng lượng thực hiện

2 Báo cáo hiện trạng, đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực Dự án thuộc

xã Vũ Xá, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

3 Các số liệu về khí tượng thuỷ văn những năm gần đây do UBND tỉnh Bắc

Giang cung cấp

4 Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2006

5 Quyết định số 102/2007/QĐ —- UBND ngày 20/12/2007 về việc ban hành Bảng mức giá các loại đất năm 2008 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

6 Một số tài liệu về Công nghệ môi trường trong và ngoài nước

HI TÔ CHỨC THỰC HIỆN

Chủ đầu tư Dự án đã phối hợp với Trạm Quan trắc môi trường - Sở Tài nguyên

và Môi trường Bắc Giang tiên hành các bước cần thiết để lập Báo cáo ĐTM

- Cơ quan tư vấn : Trạm Quan trắc môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang

Trang 3

1 Nghiên cứu: “Báo cáo Dự án xây dựng Nhà máy Nhiệt điện Lục Nam, 50MW thuộc xã Vũ Xá, huyện Lục Nam - tỉnh Bắc Giang”

2 Tổ chức thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Vũ

Xá - huyện Lục Nam - tỉnh Bắc Giang

3 Tổ chức khảo sát hiện trạng môi trường khu vực xây dựng Dự án, hiện trạng môi trường các khu vực lân cận, chú ý khá năng gây ô nhiễm đến môi trường

4 Tổ chức điều tra hiện trạng môi trường, đa đạng sinh học và các tác động

của Dự án ánh hưởng đến môi trường sinh học

5 Tổ chức khảo sát, lấy mẫu, phân tích, đánh giá chất lượng môi trường trường

không khí, môi trường nước trong khu vực dự kiến thực hiện Dự án và các vùng lân cận

6 Trên cơ sở các số liệu điều tra, phân tích hiện trạng môi trường, tổng hợp

số liệu lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án

Bảng 1: Danh sách thiết bị lấy mẫu, đo đạc, phân tích

Các thiết bị đo đạc và lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường không khí

1 | Thiết bị lấy mẫu khí SKC PA 15330 [_ Mỹ

Trang 4

Các thiết bị đo bụi và tiếng ồn

4 | Thiết bị đo tiêng ôn tích phân Mỹ

Các thiết bị lẫy mẫu và phân tích nước

Bảng 2: Danh sách cán bộ tham gia lập Báo cáo ĐTM

TT Họ và tên Chức vị, cơ quan, chuyên môn

2_ | KS Ngô Quang Trường Phụ trách bộ phận

Trang 5

`

MO TA TOM TAT DU AN 1.1 TEN DU AN

Tên Dự án: “ Dự án đầu tư xây dựng công trình Nhà máy Nhiệt điện Lục Nam 50MW”

1.2 CHU DU AN

Chủ Dự án: Công ty Cổ phần Phát triển Năng Lượng và Công nghiệp HIC Địa chỉ: Phố Thống nhát, thị trấn Bố Hạ, huyện Yên Thé, tinh Bắc Giang Địa chỉ liên hệ: VPĐD Công ty Cổ phần Phát triển Năng Lượng và Công nghiệp

EIC, Số 7 - Ngõ 331/20 Trần Khát Chân, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Điện thoại: 04 2725009 — Fax: 04 9725008

Đại diện: Bà Nguyễn Thị Ninh

Chức danh: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc

L3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN

Xã Vũ Xá là một xã miền núi nằm ở phía Nam huyện Lục Nam, có điện tích tự

nhiên là 1024,63 ha, chiếm 2,2% diện tích tự nhiên của huyện Lục Nam Cách trung tâm của huyện khoảng 10km theo quốc lộ 37 về phía Tây Nam Danh giới hành chính của xã như sau:

- Phía Bắc giáp xã Yên Sơn và xã Bắc Lũng

- Phía Nam giáp xã Đan Hội

- Phía Tây giáp huyện Yên Dũng - tỉnh Bắc Giang

- Phía Đông giáp xã Câm Lý, huyện Lục Nam

Trên địa bàn xã ở phía Đông có Quốc lộ 37 chạy qua, với chiều đài 1,5 km, tuyến đường này tạo điều kiện cho xã Vũ Xá glao lưu với các trung tâm huyện (TT Đôi Ngô) Với vị trí của mình, Vũ Xá có điều kiện dé phát huy tiềm năng đất đai cũng như các tiềm lực khác cho phát triển kinh tế - xã hội

1.4 NOI DUNG CHU YEU CUA DU AN

1.4.1 Quy mô công trình

Công trình NMNĐ Lục Nam dự kiến xây dựng với tông diện tích khoảng 45

ha, công suất lắp máy là 50MW

Phương án công nghệ lựa chọn là lò CFB và khử bụi tĩnh điện (ESP), chiều

cao ống khói 100m, cấu hình tổ máy: 01 lò hơi CFB, 01 tuabin, 01 máy phát và 01

máy biến áp

1.4.2 Mô tả về công nghệ sản xuất

Công nghệ sản xuất điện của Nhà máy Nhiệt điện đốt than nói chung được mô

tả như sau:

Không khí nóng cùng than được đưa vào buồng đốt của lò hơi, tại đây các hạt than sẽ bị cháy và giải phóng ra nhiệt năng Nhiệt năng này truyền cho nước trong

Trang 6

các ống sinh hơi nằm ở thành ống đốt đề tạo thành hơi nước Hỗn hợp hơi và nước sinh ra trong giàn ống sinh hơi được đưa lên bao hơi Tại bao hơi, hơi bão hoà được tách ra khỏi nước, phần nước còn lại được quay về đốt để gia nhiệt thành hơi quá nhiệt có thông số nhiệt độ và áp suất cao để cấp cho tuabin hơi, làm quay tuabin và roto của máy phát điện Điện năng sinh ra từ máy phát điện được đưa qua máy biến

áp tăng áp rồi đưa lên lưới Hơi nước sau khi quay tuabin được làm mát và ngưng

tụ tại bình ngưng thành nước ngưng, được bơm cấp trở lại lò hơi theo chu trình khép kín

Trong Nhà máy Nhiệt điện, lò hơi là một trong những thiết bị quan trọng nhất

và vận hành phức tạp Với mục tiêu đốt than có chất lượng xấu, giảm ô nhiễm môi trường, công nghệ đốt than được lựa chọn là công nghệ lò tầng sôi tuần hoàn (CFB) Đây là công nghệ mới, đang rất phát triển vì than cháy sạch đáp ứng tốt các yêu cầu theo TCVN về môi trường hiện hành và có nhiều ưu điểm cạnh tranh so với các công nghệ cháy truyền thống khác do việc đốt than antraxit

Với lò đốt tầng sôi CEB, khói lò có chứa SOs sinh ra trong lò hơi được khử

trực tiếp bằng đá vôi đốt kèm than trong buồng đốt (sơ đồ cung cấp đá vôi trong phụ lục 2)

Do nhiệt độ đốt trong lò thấp (800 — 900C) và than được đốt trong lò trong

khoảng thời gian dài bằng phương pháp tái tuần hoàn triệt để nên than cháy kiệt, do vậy hàm lượng oxit nitơ sinh ra trong lò thấp Khói sau khi ra khỏi buồng đốt được đưa qua hệ thống khác như các bộ sây không khí, bộ hâm nước .để truyền nhiệt cho hệ thống này nhằm tiết kiệm năng lượng Sau đó, khói được đưa qua hệ thống khử bụi tinh dién (ESP) dé khử sạch bụi trước khi đi vào ống khói và thoát ra ngoài khí quyền

1.4.3 Các thiết bị chính của Nhà máy

1 Lò hơi:

- Kiểu: Tầng sôi tuần hoàn (CFB) với một bao hơi nhiều ngăn

- Số lượng: 01

- Năng suất hơi ở chế độ BMCR: 201T/h

- Nhiét d6 hoi qué nhiét: 540°C

- Áp suất hơi quá nhiệt: 130kg/cmỶ

- Nhiệt độ hơi vào: 535C

- Áp suất hơi vào: 126 kg/cm”

- Nhiệt độ nước làm mát thiết kế: 30°C.

Trang 7

Dùng để khử sạch bụi trong khói thải đạt TCVN về Môi trường

- Loại: Thiết bị khử bụi tinh dién (ESP)

- Số lượng: 02 cái cho 1 tổ

- Hiệu suất khử bụi: 99,8%

- Néng dé bui vao ESP: 75443,32 mg/Nm’

- Nồng độ bụi ra khỏi ESP: 150,59 mg/NmỶ

- Chiều cao: 100m

- Đường kính trong: 2,2m

- Số lượng: 01

c Hệ thông cung cấp than:

Than câp cho Nhà máy từ nguồn: Than từ mỏ than Quảng Ninh (tương ứng với loại than cám 6b) được vận chuyên bằng đường bộ và đường thuỷ

Sau đó than được đưa vào kho dé trộn trước khi đưa vào lò hơi Hệ thống cấp than vào lò gồm các thiết bị sau:

- Hệ thông băng tai than: Loại cao su lõi vải, năng suất 70 tan/h, vận tốc 1,5m/s

- 01 kho chứa than có mái che tiếp nhận than từ ôtô

- 02 máy ủi và 02 máy xúc

- Hệ thống gồm 01 kho than kín có mái che, 01 máy đánh đống và 01 máy phá đồng

- Trạm nghiền than: Phéu chứa, máy cấp than, máy nghiền búa

- Nhà điều hành cung cấp than

Trang 8

Hệ thống cấp than vào lò: Dựa trên điều kiện mặt bằng thực tế, hệ thống cấp than được thiết kế đảm bảo độ an toàn tối đa khi cấp than với các silo gian lò và giảm thiểu sự phát thải bụi

(Xem sơ đồ cung cấp than trong phụ lục 2)

d Hệ thống dầu đốt:

NMND Luc Nam sử dụng dầu FO khi khởi động lò hoặc làm nhiên liệu phụ đốt kèm khi phụ tải nhỏ hơn 50% phụ tải định mức Khi phụ tải lò hơi nhỏ hơn 25% phụ tải định mức, Nhà máy phải sử dụng hoàn toàn bằng dầu FO

Hệ thống bao gồm:

- Hệ thống bốc đỡ và vận chuyền dầu FO từ ôtô vào kho chứa

- Kho chứa dầu FO gồm 2 bể x 500m”

- Trạm bơm đầu tới gian lò hơi (dầu đốt)

- Hệ thống phân phối dầu đến các vòi đốt

(Xem sơ đồ công nghệ hệ thống đốt dầu FO trong phụ lục 2)

e Hệ thống cung cấp đá vôi:

- Đá vôi sử dụng trong Nhà máy cho mục đích khử lưu huỳnh trong than đảm bảo

đáp ứng tiêu chuẩn Việt Nam về phát thải oxit lưu huỳnh (SO;) trong khói thải lò hơi Vận chuyên đá vôi đến Nhà máy bằng đường bộ

Giá dự kiến: 6 USD/tan

Hệ thống bao gồm:

- Kho chứa đá vôi

- Phễu nhận đá vôi 2 cái, dung tích 8m

- Máy cấp kiểu băng tải: 02 cái, năng suất 8 tan/h

- Thiết bị đò tách kim loại: 02 cái kiêu nam châm điện

- Hệ thống băng tải vận thăng: 02 cái, năng suất 8tan/h

- Silo chứa đá vôi: 01 cái, dung tích 10m” làm bằng thép cacbon thường có lót lớp vật liệu chống ăn mòn

- Máy nghiền đá vôi: 02 cái kiểu búa, năng suất 8tan/h

- Sang rung: 02 cái, năng suất 8tắn/h

- Phéu trung gian: 01 cái, dung tích 3m”

- Thiết bị vận chuyền đá vôi

(Xem sơ đồ công nghệ và hệ thống cung cấp đá vôi thuộc phụ lục 2)

# Hệ thống nước làm mát bình ngưng:

Phương án lựa chon cho Nhà máy Nhiệt điện Lục Nam là phương pháp làm mát tuần hoàn kín có tháp làm mát, phù hợp với điều kiện nguồn nước tại khu vực Lưu lượng nước làm mát qua tháp khoảng 8.000mÌ/h

Đặc tính thiết bị chính của hệ thống làm mát:

Trang 9

- 01 tháp làm mát kiểu cưỡng bức dùng quạt, kết cấu thép có 2 khoang (1 quạt cho 1 ngăn) Nhiệt độ nhiệt kế ướt 24.5°C Độ chênh lệch giữa nhiệt độ nước làm

mát và nhiệt độ không khí bầu ướt là 8°C Nhiệt độ nước làm mát ra 30°C, nhiệt độ

nước làm mát vao 38°C

- Bễ chứa nước làm mát

- Bơm nước tuần hoàn: 03 cái, năng suất 4.500 m”/h.cái

- Hệ thống cấp hoá chất xử lý nước tuần hoàn

- Hệ thống đường ống

g Hệ thống xử lý nước:

Nước thô đảm bảo đáp ứng mọi nhu cầu sử đụng nước cho hoạt động của toàn Nhà máy về số lượng cũng như về chất lượng bao gồm:

- Nước bổ sung cho lò hơi và cho quá trình hoàn nguyên hệ thống khử khoáng

- Nước bổ sung cho tổn thất của hệ thống làm mát bình ngưng (tháp làm mát khoảng từ 2,7 — 3,2% tổng lượng nước làm mát đầu vào)

- Nước cho các hệ thông tiêu thụ khác:

+ Nước bô sung cho hệ thống làm mát thiết bị phụ và hệ thống điều hoà không khí

+ Cho hệ thống lấy mẫu nước, hơi đề phân tích và giám sát

+ Nước phun chống bụi và rửa hệ thống cung cấp than

- Nước dùng cho sinh hoạt của công nhân viên trong Nhà máy

- Nước cho các nhu cầu không thường xuyên khác của Nhà máy bao gồm: + Nước rửa cho bộ sấy không khí, buông đốt lò hơi

+ Nước cứu hoả

+ Nước rửa hoá chất lò hơi, vận hành chạy thử, bảo trì và cho các mục đích khác

Hệ thống xử lý nước của Nhà máy bao gồm 2 hệ thống là hệ thống xử lý nước sơ

bộ và hệ thống khử khoáng với quy mô công suất và chất lượng nước sau khi xử lý khác nhau phụ thuộc vào yêu cầu của từng hạng mục sử dụng nước của Nhà máy

Mỗi hệ thống đều có 2 dây truyền với 100% công suất Khi vận hành thì một

bộ phận làm việc còn một bộ phận đề thực hiện quá trình hoàn nguyên vật liệu lọc

cũng như sửa chữa bảo đưỡng khi cần

Nước thô từ trạm bơm nước sau khi để lắng tự nhiên tại bể nước thô sẽ được cấp vào thiết bị lắng keo tụ để loại bỏ các chất rắn lơ lửng có kích thước lớn Các

chất rắn bị giữ lại tại bể lắng keo tụ sẽ được thải định kỳ tới hệ thống xử lý chất

thải của Nhà máy Nước lắng từ bể lắng keo tụ được đưa vào bể chứa trung gian sau đó được đưa đi 2 nhánh độc lập nhau: Tới bổ sung tổn thất của hệ thống làm mát bình ngưng; và tới thiết bị lọc kiểu trọng lực để loại bỏ triệt để các chất lơ lửng

có trong nước Nước đã được xử lý sơ bộ được đưa vào dự trữ trong 2 bể Từ đây nước được cấp cho hệ thống khử khoáng, hệ thống cấp nước sinh hoạt, hệ thống nước cứu hoả và mục đích khác sử dụng nước của toàn Nhà máy

- Hệ thống xử lý nước sơ bộ: Năng suất 280m”/h.

Trang 10

Hệ thống này được thiết kế để xử lý sơ bộ hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước thô Tại đây chất trợ keo tụ và chất keo tụ sẽ được sử dụng để loại bỏ các chất rắn lơ lửng Sau đó sẽ được đưa qua thiết bị lọc kiểu trọng lực để loại bỏ triệt để các chất lơ lửng có trong nước

Nước thô sẽ được bơm từ trạm bơm nước vào bể nước thô, sau đó bơm nước thô sẽ bơm nước vào bể lắng trong Tại đây độ pH sẽ được điều chỉnh ở mức độ tối

ưu cho quá trình lắng keo tụ, các chất keo tụ và trợ keo tụ sẽ được phun trực tiếp vào nước thô Các chất rắn lơ lửng sẽ được loại bỏ ra khỏi nước Còn nước sau khi lắng trong sẽ được đưa vào thiết bị lọc kiểu trọng lực Tại đây các chất rắn lơ lửng

có kích thước nhỏ sẽ được loại bỏ và độ đục của nước được xử lý đạt mức nhỏ hơn 1,0 ppm Khi chất lượng nước không còn đạt yêu cầu thì bộ lọc sẽ được tự động ngắt khỏi chu trình để rửa ngược khỏi các tạp chất, bộ lọc dự phòng sẽ đi vào hoạt động Nước thải của quá trình rửa ngược sẽ được đưa vào bê chứa nước thải, từ đây được đưa sang hệ thống xử lý nước thải của toàn Nhà máy

Nước đã lọc trong được bơm vào bể chứa nước lọc trong Từ bể này nước sẽ được cung cấp cho hệ thống khử khoáng, hệ thống nước sinh hoạt, hệ thống nước cứu hoả và các mục đích khác

Nước thô sau khi qua hệ thống xử lý sơ bộ có giá trị pH = 6,0, chất rắn lơ lửng

SS < 10ppm tai dau ra bể lắng keo tu va SS < Ippm tai đầu ra bình lọc cơ khí (nước lắng trong)

Các thiết bị chính của hệ thống: 2 bể lắng keo tụ, 2 bình lọc trọng lực — cơ khí

và sau đó được bơm vào hệ thống bể chứa

- Hệ thống khử khoáng: Năng suất 2 x 20m”/h

Hệ thống khử khoáng nước được trang bị để đảm bảo nhu cầu cấp nước bổ sung chất lượng cao cho chu trình năng lượng như liệt kê trong bảng dưới đây

Hệ thống này bao gồm 2 dây chuyền, mỗi dây chuyền có công suất 20m”/h, một là để làm việc còn một là để thực hiện quá trình tái sinh vật liệu lọc cũng như sửa chữa bảo dưỡng khi cần

Nước sau khi qua hệ thống xử lý sơ bộ được đưa sang hệ thống khử khoáng, bơm lần lượt qua các bình trao đổi ion để khử các cation, anion trong nước, bình

khử khí để khử CO¿, bình trao đổi hỗn hợp để khử triệt để các ion còn lại trong

nước, tại đầu ra của bình hỗn hợp nước đạt tiêu chuẩn cấp bổ sung cho lò hơi được lưu giữ tại bể chứa nước đã khử khoáng sãn sàng bổ sung cho các nhu cầu về nước khử khoáng cho Nhà máy

Các thiết bị chính là các bình trao đổi ion, bình lọc hỗn hợp, bình khử khí CO›,

hệ thống bể, bơm, bình chứa nước khử khoáng

Ngoài ra còn có hệ thống cung cấp hoá chất cho cả 2 hệ thống xử lý nước thải

gồm các bình chứa hoá chất, bình định lượng, bơm định lượng

(Sơ đồ công nghệ và hệ thống xử lý nước sản xuất trong phụ lục 2)

hb Hệ thống xử lý nước thải:

Trang 11

Nhằm mục đích hạn chế triệt để mức độ tác động của nước thải đến môi trường tiếp nhận nước thải và hệ sinh thái khu vực xung quanh Nhà máy Nhiệt điện Lục Nam áp dụng công nghệ xử lý nước thải tái tuần hoàn tối đa Nước thải sau khi đã qua xử lý đạt các thông sô kỹ thuật yêu cầu sẽ được bổ sung vào hệ thống nước làm mát cho bình ngưng Cặn lắng của chu trình xử lý nước thải sau khi qua bộ lọc áp lực trở thành trang thái rắn và được vận chuyền ra bãi thải tro xỉ của Nhà máy Vì vậy, đối với Nhà máy Nhiệt điện Lục Nam, nước thải không xả ra ngoài môi trường xung quanh

Mô tả hệ thông:

- Năng suất của hệ thống xử lý nước thải khoảng 60mỶ/h

- Quy trình xử lý nước thải chủ yếu dựa trên các nguyên lý hoá học và vật lý như ôxy hoá, lắng đọng — keo tụ, lọc và trung hoà

- Các thiết bị chính gồm: Các hồ thu nước thải, các bể chứa có máy khuấy trộn

và sục khí, các bể kiểm soát độ pH, các bể đông lắng, các bộ lọc trọng lực, bể cô

- Tro bay từ đường khói thải lò hơi được đưa vào thiết bị xử lý bụi ESP và lượng tro bay sau khi thu gom được giữ lại ở các phễu rồi vận chuyến tới silo tro

của lò nhờ hệ thống khí nén hoặc hệ thống hút chân không

Từ silo tro xỉ sau khi được làm âm sẽ được đưa ra bãi thải xi là các moong than

đã được khai thác hết, nhằm khôi phục phục lại mặt bằng khai thác của các vỉa than

(Sơ đồ nguyên lý thái tro xi, hệ thống thải xỉ đáy lò trong phụ lục 2)

J Cảng than:

Cảng có diện tích 1800m” với 3 bến tiếp nhận xà lan, hệ thống bốc dỡ than

trên cảng gồm có 3 cầu và gầu ngoạm bốc than từ xà lan rót lên băng tải kín và đi vào Nhà máy

k Hệ thống phòng cháy và chữa cháy:

Mục đích của hệ thống này là để phòng và dập các đám cháy (nếu xảy ra) ở một ví trí của Nhà máy, ngăn không cho lửa lan sang các khu vực bên cạnh trong Nhà máy nhờ các rào chắn lửa, các lắp van đóng ngăn lửa tự động trong các đường ống dẫn không khí, bịt kín các lỗ cáp đi xuyên qua Ngoài ra, NMNĐ Lục Nam còn được trang bị hệ thống phát hiện và dập lửa

Trang 12

Hệ thống cứu hoả của Nhà máy bao gồm các bơm cứu hoá, hệ thống đường ống, vòi phun, họng nước cứu hoả, các bình dập lửa sách tay

Chi tiết hệ thống PCCC được mô tả ở Chương V

Tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của Nhà máy thể hiện trong bảng sau:

Bảng I1: Các chỉ tiêu kỹ thuật chính của Nhà máy

chú

3| Sô giờ sử dụng công suât đặt giò/năm 6500

4_ | Sản lượng điện kWh/năm | 0.325.107

6 | Lượng điện tự dùng kWh/năm | 0.0319.107

7 | Sản lượng điện phát trên thanh cái kWh/năm | 0,293.107

8_ | Lượng than tiêu thụ hang nam Tan/nim | 197.288

9 | Nhiệt trị quy đôi của than Qtlv kcal/kg 3.012

10 | Suất tiêu hao than tự nhiên g/kwh 584,4

12_ | Hiệu suât tuabin —- máy phát % 45

13 | Hiệu suât truyên tải điện % 99,5

15 _| Lượng đá vôi tiêu thụ Tắn/năm | 7.500

Nguon: Bdo cdo Dy dn dau tu xdy dung NMND Luc Nam

1.4.4 Nhu cầu về năng lượng, nhiên liệu, nước phục vụ sản xuất

1.4.4.1 Nhu cầu về năng lượng:

a Nhu cau về điện trong giai đoạn thi cong:

Phụ tải trên công trường chủ yêu là các thiết bị thi công xây lắp bao gồm máy

hàn, cần cau, máy uôn cắt kim loại, máy trộn bêtông, máy ui, máy đầm bêtông,

máy bom, va điện phục vụ cho sinh hoạt, văn phòng Công suất tiêu thụ được tính toán trên cơ sở thời kỳ cao điểm Cụ thể như sau:

- May phát điện: 800 kW

-_ Các loại câu: 600 kW

- Tram tron, cdc máy trộn nhỏ: 400 kW

- _ Kích thuỷ lực (2 chiếc): 300 kW.

Trang 13

Cộng: 2.100 kW

x Điện dự phòng 10%: 210 kW

Với hệ số sử dụng đồng thời là 0,7 thì nhu cầu đùng điện là 1.617 kW

Nguồn điện thi công được lấy từ mạng điện lưới 35 KV của xã để cung cấp điện thi công trong giai đoạn xây dựng

b Nhụ câu về điện trong giai đoạn vận hành Nhà máy:

Nhu cầu điện tự đùng cho Nhà máy hàng năm là 31,9 10° kWh, luong dién nay sẽ được hệ thống điện tự : dùng Nhà máy cung cập cho các máy biến áp tự dùng và từ đó cung cấp cho các hệ thống trong dây chuyền sản xuất của Nhà máy

1.4.4.2 Nhu cầu về nhiên liệu:

a Nhu cau vé than:

NMNĐ Lục Nam công suất 50MW, sản lượng điện sản xuất hàng năm của Nhà máy khoảng 325 GWh/năm Suất tiêu hao than 584,4 g/kWh, khi đó lượng tiêu

thụ than hàng năm tính được là 189.929 tắn/năm

Than cung cấp phục vụ Nhà máy dự kiến là than trộn của mỏ than Quảng Ninh

với tỷ lệ trộn 30/70 như đã nêu ở trên Đặc tính của than dự kiến cấp cho Nhà máy

Nhiệt điện Lục Nam như sau:

Bảng I2: Thành phần than cấp cho Nhà máy

kế

5_ | Nhiệt trị làm việc cao quy đôi Q.” |Kcal/kg 3.792

6_ | Các nguyên tô của than:

Trang 14

b Nhu cầu tiêu thụ dầu FO:

NMNĐ Lục Nam có nhu cầu tiêu thu dau FO là 450 tắn/năm Dầu FO sử dụng

là loại đầu N°2B theo tiêu chuẩn Việt Nam, có đặc tính như sau:

- Nhiệt lượng cao HHV: 10.100 + 10.567 Kcal/kg

- Nhiệt lượng thấp HLV: 9490 + 9620 Kcal/kg

- Điểm bốc hơi: - 23 ++ 279C

- Độ nhớt ở 38°C: 200 CSt

- Điểm bắt cháy: 55C

Đặc tính của dâu FO theo TCVN được nêu trong bảng L3

Bảng I3: Đặc tính của dầu FO theo TCVN

Nhu cầu đá vôi làm phụ gia khử lưu huỳnh trong quá trình đốt than được xác

định cho Nhà máy là 87.000 tân/năm

Đá vôi được khai thác ở các mỏ đá hay mua từ các cơ sở khai thác đá vôi trong khu vực và lân cận

1.4.4.4 Nhu cầu về nước

a Nhu cầu nước trong giai đoạn thi công:

Việc sử dụng nước trên công trường được phân làm 2 loại nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt

Trang 15

Nước phục vụ sản xuất bao gồm nước sử dụng cho công tác bê tông, nước phục vụ các xưởng gia công, sửa chữa, rửa xe, phòng cháy, tưới đường

Nước phục vụ sinh hoạt sử dụng cho các văn phòng và cán bộ công nhân viên trên công trường

Lưu lượng nước được tính cho từng khu, trên cơ sở định mức tiêu thụ, có xét đến hệ số đồng thời Các loại nước dùng trong công trình gồm có:

-_ Nước phục vụ sản xuất: 370 m”/ngày đêm

- Nước phục vụ sinh hoạt: 58 mẺ/ngày đêm

- Nước phục vụ cứu hoả: 50 m”/ngày đêm

Lưu lượng nước dự phòng là 20%: 95,6 mÌngày đêm

Tổng lượng nước dùng cho xây dựng và sinh hoạt là: 573,6 mỶ/ngày đêm

Nguồn nước dùng để phục vụ thi công được lấy từ sông Lục Nam nằm sát ngay Dự án Còn nguồn nước phục vụ sinh hoạt được lay từ các giếng khoan của

Dự án

Ngoài ra có thể xây dựng bổ sung hệ thống xử lý nước phục vụ cho sinh hoạt trong giai đoạn thi công, đồng thời là nơi cung cấp nước sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên làm việc tại Nhà máy trong giai đoạn vận hành thương mại

b Nhu cầu nước trong giai đoạn vận hành của Nhà máy:

Trong giai đoạn hoạt động của Nhà máy, nhu cầu về nước được phân thành nhu câu thường xuyên và nhu câu không thường xuyên

Bảng L4: Nhu cầu về nước cho Nhà máy Nhiệt điện Lục Nam STT Nhu cầu Đơn | Nước | Nước | Nước | Nước

trình nhiệt của tuabin

thống khử khoáng

4 |Nước bố sung cho hé| m/h 240

thống nước tuần hoàn

5 |Nước vệ sinh khu vực| m⁄h| 40

7 | Nước phục vụ cho sinh| m/h| 10 12

hoạt, cứu hoả, rửa khu

Trang 16

Như vậy nhu cầu cung cấp nước thường xuyên cho toàn bộ Nhà máy là 622 m”h

1.4.5 Các hạng mục công trình và khối lượng xây lắp

1.4.5.1 Các hạng mục chính của Dự án

Các hạng mục chính của Dự án xây dựng NMNĐ Lục Nam được chia theo các phần sau đây:

a Phần Nhà máy chính và phụ trợ:

Phần này bao gồm các hạng mục sau:

- Lo hoi va phan phy tro

- Tuabin va phan phu tro

- _ Máy phát và phần phụ trợ

- _ Hệ thống khử bụi tĩnh điện

-_ Ống khói

- Sân phân phối Cao áp

b Hệ thống cung cấp nhiên liệu và đá vôi:

Phần này bao gôm các hạng mục sau:

- Hệ thống cung cấp than

- Hệ thống cung cập dầu FO

- Héthéng cung câp đá vôi

(Bản vẽ mặt bằng Nhà máy được trình bày trong phụ lục 2)

1.4.5.2 Khối lượng thi công Dự án

Với quy mô công suất 50MW, khối lượng thi công của Nhà máy bao gồm:

- Phần xây dựng: Các công tác như đào đắp đất đá, công tác bê tông cốt thép, xây tường bao che trong và ngoài Nhà máy, lát nền và các công tác khác

Trang 17

- Phần lắp đặt thiết bị: Bao gồm phần lắp đặt thiết bị lò hơi, tuabin, máy phát, các thiết bị điện, thiết bị đo lường tự động điều khiển, kiểm nhiệt, các thiết bị trong

hệ thống cung cấp nhiên liệu, hệ thống cung cấp nước và nước thải,

a.Dự kiến khối lượng thi công chính:

Bảng I5: Dự kiến khỗi lượng thi công chính

STT | Tên công việc | Don vi | _ Khối lượng

I Phần xây dựng

II Phan lap dat:

b Như cầu vật liệu xây dựng:

Dựa trên cơ sở lựa chọn thiết bị và quy mô công nghệ của Nhà máy Nhiệt điện với tổ máy công suất 50MW có thể tính nhu cầu vật liệu xây dựng chính theo bảng dưới đây:

Bảng I6: Nhu cầu về vật liệu xây dựng

Trang 18

- Thiết bị toàn bộ của Nhà máy sẽ được đấu thầu lựa chọn ở giai đoạn sau Toàn bộ thiết bị chính sẽ được nhập ngoại (nguồn gốc theo kết quá chọn thầu), được vận chuyển bằng nhiều phương án khác nhau như đường thuỷ, đường sắt, đường bộ Nhưng với điều kiện Dự án, phương án vận chuyển bằng đường thuỷ sẽ được lựa chọn

Thiết bị toàn bộ của Nhà máy từ nước ngoài được vận chuyền bằng đường thuỷ tới cảng Hải Phòng, Cái Lân (tuỳ vào khả năng bốc đỡ của cảng) Thiết bị được bốc dỡ tại cảng, tiếp tục được vận chuyên bằng đường bộ, đường thuỷ và sau

đó vận chuyển đến Nhà máy bằng đường bộ

- Nguôn vật tư, vật liệu chủ yêu khai thác các nguồn trong nước, một số vật

liệu ngay tại địa phương Chỉ nhập từ nước ngoài một số vật tư, vật liệu có yêu cầu

kỹ thuật cao mà trong nước chưa có khả năng đáp ứng

Xi măng: Được cung cấp từ một số Nhà máy ximăng như Nhà máy xi măng Hoang Thach (Hai Duong), Ching fon (Hai Phong)

Sắt thép: Một số loại sắt thép có yêu cầu kỹ thuật cao được nhập ngoại, các loại khác được mua từ Nhà máy cán thép Thái Nguyên, Việt Ý

Đá: Khai thác các mỏ đá khu vực gần địa điểm xây dựng Dự án, cũng như một

số vùng lân cận

Vôi: Từ một số xí nghiệp sản xuất vật liệu trong khu vực

Cát vàng: Từ các cơ sở khai thác tại địa phương

Cát đen: Từ các cơ sở khai thác tại địa phương và lân cận

Gạch: Từ Nhà máy Gạch Giếng Đáy (Quảng Ninh), xí nghiệp Gạch Tân Hưng, Gia Lộc (Hưng Yên) Ngoài ra gạch được cung cấp tại địa phương

Gỗ: Từ các cơ sở khai thác và chế biến gỗ tại địa bàn tỉnh Bắc Giang, cũng như các khu vực lân cận

Kính: Từ Nhà máy Kính Đáp Cầu, Nhà máy Kính nỗi Qué Võ (Bắc Ninh), còn

một sô loại kính cao câp được nhập ngoại

Các loại ngói và tắm lợp: Lấy từ Nhà máy Gạch Giếng Đáy (Quảng Ninh),

Nhà máy Gạch Tân Hưng, Gia Lộc (Hưng Yên)

c Tiến độ thực hiện Dự án:

Dự án này chỉ dự kiến tiến độ xây lắp các công trình của Nhà máy sau khi chuẩn bị mặt bằng xây dựng (san gạt, đền bù)

Thời gian thi công xây lắp tổ máy: 28 tháng

Thời gian đưa vào vận hành thương mại: sau 28 tháng

(Chỉ tiết về tiến độ thi công chỉ tiết trong phụ lục 2)

Trang 19

CHUONG I | - - ĐIÊU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VA

KINH TẾ - XÃ HỘI

IL1 DIEU KIEN TU NHIEN KHU VUC DU AN

II.1.1 Đặc điểm địa hình, địa chất

a Địa hình:

Phạm vi khu vực khảo sát nằm trong địa bàn xã Vũ Xá, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang Khu vực khảo sát nằm trong kiểu địa hình đồng bằng trung du, là vùng chuyển tiếp giữa kiểu địa hình đồi núi thấp sang kiểu địa hình đồng bằng châu thổ sông Hồng

Bề mặt địa hình khu vực Nhà máy Nhiệt điện Lục Nam tương đối bằng phẳng (chủ yếu

là đất trồng hoa màu) Phủ trên bề mặt kiểu địa hình này là các trầm tích kỷ Đệ tứ (Qu)

có thành phần là sét, sét pha

b Địa chất:

Căn cứ vào kết quả công tác khoan và phân tích chỉ tiêu cơ lý của các mẫu đất thí nghiệm và thí nghiệm SPT hiện trường, công tác mô tả của kỹ thuật tại hiện trường Tại khu vực khảo sát địa tầng được phân thành các lớp như sau: (phạm vỉ chiêu sâu hồ khoan)

b/1 Lớp dat trong mau:

Lớp đất này phân bố chủ yếu ở phía bên trong đê sông Lục Nam, gặp tại các

lỗ khoan HK5, HKó6, HK7, HK8, HK9 và HKI0 với bề dày trung bình của lớp là

Trang 20

0,50m Đây là lớp đất có chiều dày mỏng, thành phần cũng như độ chặt không

đồng nhất do đó không xác định các đặc trưng cơ lý

b/2 Sét pha màu nâu đỏ, nâu xám, xám vàng, trạng thái dẻo mềm:

Lớp đất này nằm trên bề mặt địa hình, có diện phân bố tương đối rộng rãi

trong phạm vi khảo sát, gặp tại các lỗ khoan HKI1, HK2, HK3 và HK4 Bề dày của lớp thay đổi từ 6,40m (HKI) + 7,80m (HK3) Đây là lớp đất có khả năng chịu tải kém, sức chịu tải quy ước R' = I1 0kG/cm”, mô đun tổng biến dạng Eo= 61.25kG/cm”, giá trị xuyên tiêu chuẩn hiện trường trung bình Nạo= 5

b/3 Sét màu nâu đỏ, nâu vàng, xám ghi, đôi chỗ lan sạn, trạng thái nửa cứng: Lớp đất này phân bố rộng rãi trong khu vực khảo sát, gặp tại các lỗ khoan HK3, HK4, HK5, HK6, HK7, HK8, HK9 va HK10 voi bé day thay đổi từ 4,0m (HK4) đến 11,0m (HK6), Đây là lớp đất có khả năng chịu tải tốt, sức chịu tải quy ước R' = 3.70kG/cm”, mô đun tổng biến dạng Eo= 151.5 KG/cm', giá trị xuyên tiêu chuẩn hiện trường trung bình N;:o= 13 Tuy nhiên, trong lớp này tồn tại 2 thấu kính được ký hiệu TK1 và TK2

- Thấu kính TK1: Sét màu xám xanh, xám đen lẫn hữu cơ trạng thái dẻo chảy

Thấu kính này gặp trong lỗ khoan HK5 tại độ sâu 2,80m với bề dày lớp là 1,70m

Giá trị xuyên tiêu chuẩn hiện trường Nạo = 4

- Thấu kính TK2: Sét pha màu xám nâu, trạng thái dẻo mềm Thấu kính này

cũng gặp trong lỗ khoan HK5 tại độ sâu 7,10m với bề dày đã khoan là 1,90m Giá trị xuyên tiêu chuẩn hiện trường N;o = 6

b/4 Cát hạt mịn màu xám xanh, xám trắng, kết cầu chặt vừa:

Lớp đất này có diện phân bố hẹp trong phạm vi khảo sát, chỉ gặp trong 2 lỗ khoan HKI và HK2, tại độ sâu 14,80m (HK1) và 7,60m (HK2) với bề dày lớp thay đổi từ 5,90m (HK2) đến 8,40m (IKI) Đây là lớp đất có khả năng chịu tải tốt, sức chịu tải quy ước R' = 2.0kG/cm”, mô đun tổng biến dạng Eo= 63kG/cmí, giá trị xuyên tiêu chuẩn hiện trường trung bình Nạo = 12

b/5 Bùn sét màu xám xanh:

Lớp đất này có điện phân bố hẹp trong khu vực Nhà máy Nhiệt điện, chỉ gặp

trong lỗ khoan HKI tại độ sâu 14,80m với bề dày 5,80m Đây là lớp đất yếu, khả

năng chịu tải rất kém, sức chịu tải quy ước R' < 1kG/cm”, môđun tổng biến dạng

Eo= 26.61kG/cmỶ, giá trị xuyên tiêu chuẩn hiện trường trung bình N:o= 3

b/6 Sét pha lẫn dăm sạn:

Lớp đất này gặp trong 2 lỗ khoan HKI và HK2 tại độ sâu 13,50m (HK2) và

20,60m (HKI) với bề dày thay đổi từ 1,30m (HKI) đến 1,70m (HK2) Do mẫu đất

có lẫn nhiều đăm sạn nên trong quá trình khoan khảo sát không lấy được mẫu nguyên dạng Đây là lớp đất có khả năng chịu tải tốt, giá trị xuyên tiêu chuẩn hiện trường trung bình Naọ = 23

Đ/7 Đá sét vôi màu nâu đỏ, xám xanh, phong hóa nứt nẻ:

Trang 21

Lớp đá này phân bố rải rác trong phạm vi nghiên cứu, gặp trong các lỗ khoan

HK1, HK2, HK4, HK7 va HKS§ với bề dày đã khoan thay đối từ 1,80m (HK2) đến 3,0m (HK8) và có thể lớn hơn do các lỗ khoan đều kết thúc trong lớp này Đá có khả năng chịu tải tốt, cường độ kháng nén 8, = 175kG/em’

b/8 Đá cát bột kết màu nâu đỏ, xám xanh, nâu tím, phong hóa nứt nẻ:

Lớp đá này phân bố tương đối rộng rãi trong khu vực Nhà máy Nhiệt điện Lục Nam, gặp trong các lỗ khoan HK3, HK5, HK6, HK9 và HKI0 với bề dày đã khoan

thay đối từ 2,30m (HK3) đến 4,50m (HK5) Đây là lớp đá có khả năng chịu tải tốt, cường độ kháng nén 8, = 118kG/cm’

11.1.2 Dac điểm khí hậu, khí tượng thuỷ văn

Xã Vũ Xá mang đầy đủ đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng Đông Bắc Bắc Bộ với hai mùa rõ rệt:

- Mùa Hè nóng âm, mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, lượng mưa chiếm 85% lượng mưa cả năm, nhiều nhất vào tháng 7 và tháng 8

- Mùa Đông lạnh, khô, ít mưa kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Khí hậu xã Vũ Xá có đặc trưng như sau:

- Nhiệt độ trung bình năm 23,0°C, nhiệt độ cao tuyệt đối là 35,0°C, nhiệt độ

thấp nhất là 13°C Biên độ nhiệt biến động hàng năm từ 7 — 8°C

- Lượng mưa trung bình hàng năm 1.500 — 1.600 mm, lượng mưa tháng cao

nhất lên tới 700mm, tháng thấp nhât 15 - 20mm

- Độ ẩm không khí trung bình năm 81%

- Có hai hướng gió chính là Đông Bắc và Đông Nam

Với đặc trưng khí hậu thời tiết nêu trên, đã tạo điều kiện tương đối thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp theo hướng đa dạng hoá cây trồng vật nuôi Cùng với các yếu tố nguồn nước và thô nhưỡng rat thuan lợi cho việc thâm canh tăng vụ, chuyên

đổi cơ câu mùa vu, tang nang suat cay trong trong san xuat nông nghiệp

I2 HIỆN TRẠNG CÁC THANH PHAN MOI TRUONG TỰ NHIÊN

Để đánh giá hiện trạng môi trường khu vực cũng như tạo cơ sở cho việc đánh giá những thay đổi của môi trường trong tương lai, nhóm công tác đã thực hiện việc điều tra khảo sát, phân tích, đánh giá chất lượng môi trường khu vực Dự án Kết quả khảo sát, phân tích các thông số môi trường được trình bày như sau:

II.2.1 Hiện trạng môi trường không khí

Các kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực Dự án xây dựng

Nhà máy Nhiệt điện Lục Nam - tỉnh Bắc Giang được trình bày trong bảng II.1 dưới đây:

Bảng II.1: Kết quả phân tích môi trường không khí khu vực Dự án

Trang 22

Ghủ chú: (-): Không qui định; Kph: Không phát hiện

KK;: Tại sân nhà chị Nguyễn Hạnh Thuý thuộc thôn Răm cách khu vực Dự án 100m về hướng Đông; KK„: Tại sân nhà ông Dương Văn Đen thôn Răm cách khu vực Dự án 100m về phía Đông Nam; KK„r Tại khu vực giữa Dự án; KKy: Tại khu

Trang 23

vực giữa Dự án; KKy: Tại đầu thôn Kép cách Dự dn 100m; KKy;: Tai dau cau Vii

Xá (trên quốc lộ 37) giáp Dự án; KKyn: Bên kia sông thuộc xã Yên Sơn cách Dự án 200m

Nhân xét: Kết quả phân tích mẫu không khí cho thấy:

Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích không khí tại các vị trí đều nằm trong giới hạn cho phép theo TCVN (5937; 5938 — 2005)

1.2.2 Hiện trạng môi trường nước

Để đánh giá chất lượng môi trường nền, Cơ quan Tư vấn đã tiến hành lấy mẫu và phân tích chất lượng nước tại các thuỷ vực có khả năng chịu ảnh hưởng của

Dự án gồm: Nước mặt và nước ngầm tại các địa điểm và tại một số hộ gia đình trong xã Vũ Xá, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang Kết quả được thể hiện trong bảng II2 và II.3 dưới đây:

Bảng II.2: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực Dự án

Ghi chii:(-) Không qui định;Kph: Không phát hiện

NM:: Tai ruộng thuộc khu vực Dự án dự kiến xây dựng cảng than;NM¡;: Tại sông Lục Nam sát trạm bơm Khám Lạng cách Dự án 500 m về thượng nguon;NM, mm: Tại sông Lục Nam cách Dự án 500 m về phía hạ nguồn

Nhận xét : Kết quả phân tích mẫu nước mặt cho thấy:

Hàm lượng BOD; của mẫu NMụ,NMặ lần lượt cao hơn TCCP 1,36 và 1,25

lần Hàm lượng COD của mẫu NMu,NMạ¡ lần lượt cao hơn TCCP 1,72 và 1,67

Trang 24

lần Hàm lượng Mn của mẫu NM¡,NM¡ạ, NM¡ạ lần lượt cao hơn TCCP 2,32 ;1,7và

1,511ần Hàm lượng Ni trit của mẫu NM¡,NMu,NMIn lần lượt cao hơn TCCP 5,88 ; 7,1 và 7,26 lần Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích khác đều nằm trong giới hạn cho phép theo TCVN(5942B-2005)

Bảng II.3: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực Dự án

Ghi chii:(-) Khéng qui dinh; Kph: Khéng phat hién

NN;:Tai giéng nhà ông Nguyễn Đình Mạn thôn Răm xã Vũ Xá, NNy:Tai giéng nha chị Nguyễn Hạnh Thuý thôn Răm xã Vũ Xá

Nhận xét: Kết quả phân tích mẫu nước ngâm cho thấy :

Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích đều có giá trị nằm trong giới hạn cho phép theo tiêu chuân TCVN 5944:1995

IL3 TÌNH HÌNH PHAT TRIEN KINH TE - XA HOI, AN NINH QUOC

PHONG

II.3.1 Tình hình phát triển nông nghiệp

1 Sản xuất nông nghiệp:

Ngay vào đầu năm 2007, Đảng uỷ - HĐND, UBND xã tập trung chỉ đạo nhân dân đi vào sản xuất, cấy hết diện tích gieo trồng thực hiện đúng theo dự kiến kế hoạch Ngay từ đầu vụ sản xuất, ban khuyến nông xã tập trung chỉ đạo các ss các chỉ tiêu kế hoạch cy thé đã thực hiện trên cơ sở lập kế hoạch và giải pháp thực hiện cụ thể

Trang 25

Tổng diện tích gieo trồng cả năm là: 805 ha

Diện tích chiêm xuân là: 473 ha

Trong đó: Diện tích cây mầu vụ chiêm là 50 ha (chủ yếu là cây lạc, đậu tương).Diện tích lúa tái giá là 370 ha

Bình quân lương thực cả năm là 720kg/người/năm đạt chỉ tiêu kế hoạch

Nghị quyết HĐND kỳ họp thứ 5 đề ra

2 Chăn nuôi:

Tổng số đàn lợn trong toàn xã là 1500 con, trong đó 200 con lợn nái giảm so

kế hoạch đề ra Do dịch bệnh xảy ra nhiều trong năm

Đàn trâu bò trong toàn xã là 530 con đạt 88.3% được nhân dân phát triển nhân rộng trong toàn xã

Đàn gia cầm trong toàn xã là 25.000 con tăng so kế hoạch đề ra

Mạng lưới thú y đi vào hoạt động có nề nếp, thực hiện tốt kế hoạch tiêm phòng vắc xin cho đàn gia cầm, gia súc tông số đợt 1 tiêm 18.000 con Tổng số đợt

2 tiêm 7000 con

'Tiêm phòng cho đàn gia súc 420 con trâu bò đạt 79,2%, lợn 950 con đạt 66,3%

3 Lâm nghiệp:

Thực hiện tốt theo kế hoạch hàng năm về việc bảo vệ rừng trồng

Diện tích cây ăn quả hàng năm được giữ nguyên

II.3.2 Giao thông - thuỷ lợi

1 Giao thông:

Tổ chức các thôn đắp tuyến đoạn bờ vùng theo kế hoạch phân công, các thôn

đã tô chức thực hiện hoàn thành khối lượng được giao

Tổ chức giải cấp phối tuyến đường giao thông liên xã, đường nội đồng với khối lượng hàng nghìn mét

2 Thúy lợi:

Thực hiện nguồn vốn nhà nước và nhân dân cùng làm, các thôn (Đồng Công

5, Đồng Công 6) đã xây dựng cứng hoá trên 3km kênh mương

Tổ chức nhân dân nạo vét hàng chục km kênh mương phục vụ tưới tiêu cho ruộng đồng

1.3.3 Công tác VH - XH

1 Công tác giáo dục:

Được duy trì tốt ở 3 cấp học, tổng số học sinh của 3 nhà trường 805 học sinh/27 lớp

Trong đó: Trường Mầm non: 151 cháu/6 lớp (1 nhóm trẻ)

Trường Tiểu học : 276 học sinh/10 lớp

Trường THCS_ : 378 học sinh /11 lớp

Trang 26

Chất lượng giáo dục có nhiều cố gắng trong việc giảng đạy và học tập, đạt mục tiêu kế hoạch đề ra

Công tác phổ cập giáo dục bậc tiểu học đúng d6 tudi dat 100%

Học sinh vào lớp 6 đạt 100%

Học sinh thi đỗ tốt nghiệp THCS đạt 98,3%

Cơ sở vật chất dạy và học được các ngành, thôn quan tâm hơn Phòng giáo dục đánh giá chất lượng đạt loại khá

Học sinh THCS trong năm không có trường hợp nào mắc các tệ nạn xã hội

Thực hiện tốt chương trình chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân Tổ

chức khám chữa bệnh được 4420 lượt người Trong đó:

Khám ngoại trú: 4420 lượt người

Khám nội trú : 03 lượt người

Điều trị nội trú: 03 bệnh nhân

Điều trị ngoại trú: 4420 bệnh nhân

Khám điều trị bằng phương pháp y học dân tộc 132 bệnh nhân

Thực hiện tốt chương trình tiêm chủng mở rộng Chương trình mục tiêu phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em

Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu y tế quốc gia

Thực hiện tốt chương trình giáo dục sức khoẻ đặc biệt trong công tác chăm sóc bà mẹ trẻ em

Đặc biệt thực hiện tốt kế hoạch chiến dịch tiêm sởi bổ sung cho đối tượng trong độ tuổi tại 2 nhà trường và trạm y tế

Đội ngũ cán bộ y tế thôn bản hoạt động tốt trong các đợt phòng chống dịch bệnh và vệ sinh môi trường ở các cơ sở

3 Dân số Kế hoạch hoá gia đình:

Tổng số hộ 920 hộ, trong đó 357 hộ nghèo, dân số 3909 người

Tổng số sinh đẻ có trong năm 40 cháu

Trường hợp sinh con thứ 3 là 04 cháu

Tỷ lệ phát triển dân số là 1,03% giảm so với năm 2006

Dưới sự chỉ đạo của UBDSGĐ &TE huyện, Ban dân số xã đã phối hợp với

các ban ngành thành viên thực hiện tháng hành động vì trẻ em với chủ để hãy

“Hướng đến tré em nghèo” Tô chức vận động nhân dân ủng hộ quỹ vì trẻ thơ,

tổng thu được 2.112.000đ.

Ngày đăng: 11/04/2014, 08:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2:  Danh  sách  cán  bộ  tham  gia  lập  Báo  cáo  ĐTM - Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện lục nam 50MW xã vũ xá huyện lục nam  tỉnh bắc giang   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng 2: Danh sách cán bộ tham gia lập Báo cáo ĐTM (Trang 4)
Bảng  I1:  Các  chỉ  tiêu  kỹ  thuật  chính  của  Nhà  máy - Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện lục nam 50MW xã vũ xá huyện lục nam  tỉnh bắc giang   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng I1: Các chỉ tiêu kỹ thuật chính của Nhà máy (Trang 12)
Bảng  I3:  Đặc  tính  của  dầu  FO  theo  TCVN - Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện lục nam 50MW xã vũ xá huyện lục nam  tỉnh bắc giang   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng I3: Đặc tính của dầu FO theo TCVN (Trang 14)
Bảng  L4:  Nhu  cầu  về  nước  cho  Nhà  máy  Nhiệt  điện  Lục  Nam - Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện lục nam 50MW xã vũ xá huyện lục nam  tỉnh bắc giang   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng L4: Nhu cầu về nước cho Nhà máy Nhiệt điện Lục Nam (Trang 15)
Bảng  I5:  Dự  kiến  khỗi  lượng  thi  công  chính - Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện lục nam 50MW xã vũ xá huyện lục nam  tỉnh bắc giang   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng I5: Dự kiến khỗi lượng thi công chính (Trang 17)
Bảng  I6:  Nhu  cầu  về  vật  liệu  xây  dựng - Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện lục nam 50MW xã vũ xá huyện lục nam  tỉnh bắc giang   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng I6: Nhu cầu về vật liệu xây dựng (Trang 17)
Bảng  II.2:  Kết  quả  phân  tích  chất  lượng  nước  mặt  khu  vực  Dự  án - Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện lục nam 50MW xã vũ xá huyện lục nam  tỉnh bắc giang   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng II.2: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực Dự án (Trang 23)
Bảng  II.3:  Kết  quả  phân  tích  chất  lượng  nước  ngầm  khu  vực  Dự  án - Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện lục nam 50MW xã vũ xá huyện lục nam  tỉnh bắc giang   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng II.3: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực Dự án (Trang 24)
Bảng  III.2:  Các  tác  động  không  liên  quan  đên  chất  thải - Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện lục nam 50MW xã vũ xá huyện lục nam  tỉnh bắc giang   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng III.2: Các tác động không liên quan đên chất thải (Trang 32)
Bảng  III.5:  Danh  mục  các  thiết  bị  thi  công  chú yếu - Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện lục nam 50MW xã vũ xá huyện lục nam  tỉnh bắc giang   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng III.5: Danh mục các thiết bị thi công chú yếu (Trang 37)
Bảng  III.7:  Kết  quả  dự  tính  tải  lượng phát  thải  các  chất  ô  nhiễm - Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện lục nam 50MW xã vũ xá huyện lục nam  tỉnh bắc giang   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng III.7: Kết quả dự tính tải lượng phát thải các chất ô nhiễm (Trang 39)
Bảng  III.9:  Độ  ân  của  thiết  bị  xây  dựng - Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện lục nam 50MW xã vũ xá huyện lục nam  tỉnh bắc giang   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng III.9: Độ ân của thiết bị xây dựng (Trang 40)
Bảng  III.13.  Tính  chọn  chiều  cao  ống  khói - Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện lục nam 50MW xã vũ xá huyện lục nam  tỉnh bắc giang   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng III.13. Tính chọn chiều cao ống khói (Trang 49)
Bảng  III.14.Chiều  cao  hiệu  quả  của  ống  khói - Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện lục nam 50MW xã vũ xá huyện lục nam  tỉnh bắc giang   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng III.14.Chiều cao hiệu quả của ống khói (Trang 50)
Bảng  III.15.  Tổng  hợp  kết  quả  tính  ô  nhiễm  MT  không  khí  của - Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện lục nam 50MW xã vũ xá huyện lục nam  tỉnh bắc giang   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng III.15. Tổng hợp kết quả tính ô nhiễm MT không khí của (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w