Đề cương ôn tập lớp 3 học kì 1 VnDoc com Thư viện Đề thi Trắc nghiệm Tài liệu học tập miễn phí Trang chủ https //vndoc com/ | Email hỗ trợ hotro@vndoc com | Hotline 024 2242 6188 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN T[.]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TOÁN LỚP 3
HỌC KỲ 1 I/ Cộng trừ các số có 3 chữ số
Trang 2………
………
………
………
………
………
………
Bài 2: Đặt tính rồi tính 82 : 4 ………
… ………
… ………
… ………
… ………
… 75 : 3 ………
… ………
… ………
… ………
… ………
… 79 : 6 ………
… ………
… ………
… ………
… ………
… 87 : 5 ………
… ………
… ………
… ………
… ………
… 98 : 7 ………
… ………
… ………
… ………
… ………
… 82 : 4 ………
… ………
… ………
… 75 : 3 ………
… ………
… ………
… 79 : 6 ………
… ………
… ………
… 87 : 5 ………
… ………
… ………
… 98 : 7 ………
… ………
… ………
…
Trang 4III/ Góc vuông, góc không vuông
Bài 1: Hình bên có …… góc vuông,… góc không vuông?
Trang 6V/ Bảng đơn vị đo độ dài
Bài 1: Điền dấu >;<,= vào chỗ trống
Trang 8………
… ………
… … ………
… ………
… … ………
… ………
… VI/ So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Bài 1: Con chó nặng 24kg, con thỏ nhẹ hơn con chó 18kg Hỏi con chó nặng gấp mấy lần con thỏ? Bài giải
Bài 2: Nhà Lan nuôi 6 con gà trống, số gà mái nhiều hơn số gà trống là 24 con Hỏi số gà
mái gấp mấy lần số gà trống?
Bài giải
Trang 9
Bài 3: Đoạn thẳng AB dài 6dm, đoạn thẳng CD dài hơn đoạn thằng AB 3m Hỏi đoạn thẳng CD dài gấp mấy lần đoạn thẳng AB? Bài giải
Trang 10
VII/ So sánh số bé bằng 1 phần mấy số lớn
Bài 1: Trong vườn có 36 cây táo Số cây chanh ít hơn số cây táo 27 cây Hỏi số cây
chanh bằng một phần mấy số cây táo?
Bài giải
Bài 2: Năm nay Lan 9 tuổi, mẹ hơn Lan 36 tuổi Hỏi năm nay tuổi Lan bằng một phần mấy tuổi mẹ? Bài giải
Trang 11
Bài 3: Một cửa hàng có tất cả 81kg đỗ ×anh và đỗ đen Trong đó có 9kg đỗ ×anh, hỏi số kg đỗ ×anh bằng một phần mấy số kg đỗ đen? Bài giải
VIII/ Tìm 1 trong các phần bằng nhau Bài 1: Một quyển truyện dày 96 trang, Minh đã đọc 1/4 quyển truyện đó Hỏi Minh còn phải đọc bao nhiêu trang nữa mới xong? Tóm tắt ………
…
Bài giải ………
…
Trang 12Bài 3: Đội múa hát của trường có 96 bạn, trong đó có 1/3 các bạn là nam Hỏi đội múa
hát của trường có bao nhiêu bạn nữ?
Trang 13Bài 4: Một hộp xà phòng nặng 78g Người ta đã dùng hết 1/3 số xà phòng đó Hỏi trong
hộp còn lại bao nhiêu gam xà phòng?
Trang 14…
……… …………
…
Bài 5: Hai năm nữa ông 63 tuổi và lúc đó tuổi cháu bằng 1/7 tuổi ông Hỏi hiện nay cháu
bao nhiêu tuổi?
IX/ Gấp một số lên nhiều lần
Bài 1: Quãng đường AB dài 172m, quãng đường BC dài gấp 4 lần quãng đường AB Hỏi
quãng đường AC dài bao nhiêu mét?
Trang 15Bài 2: Đàn gà nhà Lan có 6 con gà trống, số gà mái gấp 4 lần số gà trống Hỏi nhà Lan
nuôi tất cả bao nhiêu con gà?
Trang 16Bài 3: Trong đợt Kế hoạch nhỏ, lớp 3A thu được 87kg giấy vụn, lớp 3B thu được số giấy
vụn gấp 3 lần số giấy vụn của lớp 3A Hỏi cả 2 lớp thu được bao nhiêu ki-lô-gam giấyvụn?
Bài 1: Trên cây có 48 quả bưởi Sau khi hái, số quả trên cây giảm đi 2 lần Hỏi đã hái bao
nhiêu quả bưởi?
Trang 17Bài 2: Một cửa hàng có 45 bao gạo Sau khi bán, số bao gạo còn lại giảm đi 5 lần Hỏi
cửa hàng đã bán bao nhiêu bao gạo?
Bài 3: Một người có 68kg gạo Sau khi bán 28kg gạo, người đó san đều số gạo còn lại
vào 8 túi Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Bài giải
Trang 18…
…
…
XI/ Một số dạng toán khác Bài 1: Có 3 thùng dầu, mỗi thùng chứa 125 lít Người ta lấy ra 185 lít dầu từ các thùng đó. Hỏi còn lại bao nhiêu lít dầu? Bài giải .…
…
…
…
Bài 2: Cửa hàng có 78kg gạo, buổi sáng cửa hàng bán được 15kg gạo Số gạo còn lại được chia đều vào 9 túi Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo? Bài giải .…
…
…
…
Bài 3: Một đoàn khách du lịch gồm 39 người muốn đi thăm quan chùa Hương bằng ô tô.
Hỏi cần ít nhất mấy xe ô tô như thế để chở hết số khách đó, biết rằng mỗi xe chỉ chở được 5 người khách?
Trang 19Bài giải
…
…
…
…
Bài 4: Có 62m vải, may mỗi bộ quần áo hết 3m vải Hỏi có thể may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo và còn thừa mấy mét vải? Bài giải .…
…
…
…
Bài 5: Em gấp được 18 ngôi sao Số ngôi sao em gấp bằng 1/3 số ngôi sao chị gấp Hỏi chị gấp được bao nhiêu ngôi sao? Bài giải .…
…
…
…
XII/ Tính giá trị biểu thức
Bài 1: Tính giá trị biểu thức
Trang 21HS luyện đọc kĩ những bài tập đọc sau:
Bài 11A: Đất quý, đất yêu
Câu 1: Hai người khách được vua Ê-ti-ô-pi-a đón tiếp thế nào?
Câu 2: Khi khách sắp xuống tàu, có điều gì bất ngờ xảy ra?
Câu 3: Vì sao người Ê-ti-ô-pi-a không để khách mang đi, dù chỉ là một hạt cát nhỏ?Câu 4: Theo em, phong tục trên nói lên tình cảm của người Ê-ti-ô-pi-a với quê hương nhưthế nào?
Bài 12C: Cảnh đẹp non sông (Học thuộc lòng 2 câu ca dao em thích)
Câu 1: Em hãy học thuộc lòng 2 câu ca dao em thích Vì sao em thích những câu ca daođó?
Câu 2: Mỗi câu ca dao nói đến một vùng Đó là những vùng nào? Mỗi vùng đó có cảnh gìđẹp?
Câu 3: Theo em, ai đã giữ gìn tô điểm cho non sông ta ngày càng đẹp hơn?
Bài 13: Cửa Tùng
Câu 1: Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?
Trang 22Câu 3: Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc biệt?
Câu 4: Người xưa so sánh bờ biển Cửa Tùng với cái gì?
Bài 14A: Người liên lạc nhỏ
Câu 1: Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?
Câu 2: Vì sao bác cán bộ phải đóng vai ông già Nùng?
Câu 3: Cách đi đường của hai bác cháu như thế nào?
Câu 4: Tìm chi tiết nói lên sự nhanh trí và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp địch?
Bài 14C: Nhớ Việt Bắc (Học thuộc lòng 10 câu thơ đầu)
Câu 1: Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt Bắc?
Câu 2: Tìm những câu thơ cho thấy:
- Vẻ đẹp của cảnh rừng Việt Bắc?
- Vẻ đẹp của những con người Việt Bắc?
Câu 3: Tìm những dòng thơ cho thấy Việt Bắc đánh giặc giỏi?
II Luyện từ và câu
1 Nhận biết các từ chỉ sự vật hoạt động, trạng thái; đặc điểm
Bài 1: Đọc đoạn văn sau rồi gạch chân những từ chỉ màu sắc, chỉ đặc điểm.
Đi khỏi dốc để đầu làng, tự nhiên Minh cảm thấy rất khoan khoái dễ chịu Minh dừng lạihít một hơi dài Hương sen thơm mát từ cánh đồng đưa lên làm dịu cái nóng ngột ngạtcủa trưa hè
Trước mặt Minh, đầm sen rộng mênh mông Những bông sen trắng, sen hồng khẽ đu đưanổi bật trên nền lá xanh mượt
Bài 2: Gạch chân những từ chỉ sự vật (chỉ người, chỉ vật, chỉ hiện tượng tự nhiên ) trong đoạn văn sau.
Trang 23Từ khung cửa sổ, Vy thò đầu ra gọi bạn, mắt nheo nheo vì ánh ban mai in trên mặt nướclấp loáng chiếu dội lên mặt Chú chó xù lông trắng mượt như mái tóc búp bê cũng hếchmõm nhìn sang.
Bài 3: Gạch chân những từ chỉ hoạt động, trạng thái trong đoạn văn sau.
Hai con chim con há mỏ kêu chíp chíp đòi ăn Hai anh em tôi đi bắt sâu non, cào cào,châu chấu về cho chim ăn Hậu pha nước đường cho chim uống Đôi chim lớn thật nhanh.Chúng tập bay, tập nhảy quanh quẩn bên Hậu như những đứa con bám theo mẹ
2 Nhận biết câu kiểu: Ai là gì?; Ai làm gì?; Ai thế nào? và vận dụng đặt câu, nhận biết các bộ phận của câu.
Bài 1: Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ai, 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi làgì? làm gì? thế nào?
- Cha mẹ, ông bà là những người chăm sóc trẻ em ở gia đình
- Mỗi cánh hoa giấy giống hệt một chiếc lá, chỉ có điều mỏng manh hơn và có màu sắcrực rỡ
- Thầy cô giáo là những người dạy dỗ trẻ em ở trường học
- Trẻ em là tương lai của đất nước và của nhân loại
- Hai chân chích bông xinh xinh bằng hai chiếc tăm
- Cặp cánh chích bông nhỏ xíu
- Các bạn học sinh trong cùng một lớp đoàn kết, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ
- Cặp mỏ chích bông bé tí tẹo bằng hai mảnh vỏ chấu chắp lại
- Ong xanh đến trước tổ một con dế
- Ông ngoại dẫn tôi đi mua vở, chọn bút
- Sáng hôm ấy, mẹ âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng
Trang 24- Mấy bạn học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người thân.
- Trên một chiếc xe buýt đông người, anh thanh niên cứ lấy hai tay ôm mặt
- Một bác đứng tuổi vội đỡ lấy cụ
- Từ nay, mỗi khi em Hoàng định chấm câu, anh Dấu Chấm cần yêu cầu Hoàng đọc lạicâu văn một lần nữa
- Mấy đứa em chống hai tay ngồi nhìn chị
- Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về
- Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôidẫn đi trên con đường làng dài và hẹp
- Sau lễ khai giảng, chúng em về lớp học bài học đầu tiên
Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm:
- Trần Đăng Khoalà nhà thơ của thiếu nhi.
- Con trâulà đầu cơ nghiệp.
- Sách vở là đồ dùng không thể thiếu đối với mỗi học sinh.
- Giữa đầm, mẹ con bác Tâm đang bơi chiếc mủng đi hái sen.
- Bộ độilà những người làm nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.
- Con hổ là loài vật dữ dằn nhất.
- Những cặp chào mào hiếu động thoắt đậu, thoắt bay, liến thoắng gọi nhau choách
choách
- Đàn bướm bay rập rờn quanh khóm hoa hồng rực rỡ.
- Học sinh các lớp 3, lớp 4trồng cây trong vườn trường.
III Đọc hiểu (Tham khảo)
Trang 25* Đọc thầm bài: "Cửa Tùng" sau đó khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau.
Cửa Tùng
Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải – con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thờichống Mĩ cứu nước Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng và những rặng phi lao
rì rào gió thổi
Từ cầu Hiền Lương thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông.Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng Bãi cát ở đây từng đượcngợi ca là "Bà chúa của các bãi tắm" Diệu kì thay trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắcmàu nước biển Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển,nước biển nhuộm màu hồng nhạt Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sangmàu xanh lục
Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tócbạch kim của sóng biển
Theo Thuỵ Chương
Đọc thầm bài Cửa Tùng, sau đó khoanh vào ý trả lời đúng nhất:
1 Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?
a Thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng, những rặng phi lao rì rào gió thổi
b Những cánh đồng lúa trải dài đôi bờ
c Những chiếc thuyền cặp bến hai bờ sông
2 Những từ ngữ nào miêu tả ba sắc màu nước biển trong một ngày?
a Xanh thẫm, vàng tươi, đỏ rực
b Xanh nhạt, đỏ tươi, vàng hoe
Trang 263 Bờ biển Cửa Tùng được so sánh với hình ảnh nào?
a Một dòng sông
b Một tấm vải khổng lồ
c Một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim
4 Trong các từ dưới đây, từ nào là từ chỉ hoạt động?
II Đọc hiểu - Đọc thầm bài đọc sau:
Đường bờ ruộng sau đêm mưa
Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ Tan học về, các bạn học sinh tổĐức Thượng phải men theo bờ cỏ mà đi Các bạn phải lần từng bước một để khỏi trượtchân xuống ruộng
Trang 27Chợt một cụ già từ phía trước đi lại Tay cụ dắt một em nhỏ Em bé đi trên bờ cỏ còn bà
cụ đi trên mặt đường trơn Vất vả lắm hai bà cháu mới đi được một quãng ngắn Chẳng aibảo ai, mọi người đều tránh sang một bên để nhường bước cho cụ già và em nhỏ
Bạn Hương cầm lấy tay cụ:
- Cụ đi lên vệ cỏ kẻo ngã
Bạn Sâm đỡ tay em nhỏ:
- Cụ để cháu dắt em bé
Đi khỏi quãng đường lội, bà cụ cảm động nói:
- Các cháu biết giúp đỡ người già như thế này là tốt lắm Bà rất cảm ơn các cháu
Câu 1: Hương và các bạn gặp bà cụ và em bé trong hoàn cảnh nào?
A Hai bà cháu cùng đi trên con đường trơn như đổ mỡ
B Bà đi trên mặt đường trơn còn em bé đi ở bờ cỏ
C Hai bà cháu dắt nhau đi ở bờ cỏ
Câu 2: Hương và các bạn đã làm gì?
A Nhường đường và giúp hai bà cháu đi qua quãng đường lội
B Nhường đường cho hai bà cháu
Trang 28Câu 3: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
A Phải chăm học, chăm làm
B Đi đến nơi, về đến chốn
C Biết giúp đỡ người già và trẻ nhỏ
Câu 4:
a) Gạch chân từ chỉ hoạt động trong câu: "Tay cụ dắt một em nhỏ."
b) Từ chỉ đặc điểm trong câu "Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ."là:
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
BÀI HỌC CỦA GÀ CON
Một hôm, Vịt con và Gà con đang chơi trốn tìm trong rừng, bỗng nhiên có một con Cáoxuất hiện Nhìn thấy Cáo, Vịt con sợ quá khóc ầm lên Gà con thấy thế vội bỏ mặc Vịtcon, bay lên cành cây để trốn Chú giả vờ không nghe, không thấy Vịt con đang hoảnghốt kêu cứu
Cáo đã đến rất gần, Vịt con sợ quá, quên mất bên cạnh mình có một hồ nước, chú vộivàng nằm giả vờ chết Cáo vốn không thích ăn thịt chết, nó lại gần Vịt, ngửi vài cái rồi bỏđi
Trang 29Gà con đậu trên cây cao thấy Cảo bỏ đi, liền ngảy xuống Ai dè “tùm” một tiếng, Gà conrơi thẳng xuống nước, cậu chới với kêu:
- “Cứu tôi với, tôi không biết bơi!”
Vịt con nghe tiếng kêu, không ngần ngại lao xuống cứu Gà con lên bò Rũ bộ lông ướtsũng, Gà con xấu hổ nói:
- Cậu hãy tha lỗi cho tớ, sau này nhất định tớ sẽ không bao giờ bỏ rơi cậu nữa
(Theo Những câu chuyện về tình bạn)
1 Khi thấy Vịt con kêu khóc, Gà con đã làm gì?
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
A Gà con sợ quá khóc ầm lên
B Gà con vội vàng nằm giả vờ chết
C Gà con bay lên cành cây để trốn, bỏ mặc Vịt con
2 Trong lúc nguy hiểm, Vịt con đã làm gì để thoát thân?
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
A Vịt con hoảng hốt kêu cứu
B Vịt con vội vàng nằm giả vờ chết
C Vịt con nhảy xuống hồ nước ngay bên cạnh
3 Theo em, cuối cùng Gà con đã rút ra được bài học gì?
………
………
4 Vì sao Gà con cảm thấy xấu hổ?
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Trang 30A Vì Gà con ân hận trót đối xử không tốt với Vịt con.
B Vì Gà con thấy Vịt con bơi giỏi
C Vì Vịt con tốt bụng, đã cứu giúp Gà con khi Gà con gặp nạn
5 Em có suy nghĩ gì về hành động và việc làm của Vịt con?
Hãy viết 1- 2 câu nêu suy nghĩ của em
………
………
6 Em rút ra bài học gì cho mình từ câu chuyện trên? (M4- 1) ………
………
………
………
7 Hãy viết tìm 1 câu trong bài nói về Vịt con có sử dụng hình ảnh nhân hóa theo mẫu “ Ai làm gì?” (0.5) ………
………
8 Tìm và gạch chân dưới các từ chỉ hoạt động, trạng thái có trong câu văn sau: (M2- 0.5)
Gà con đậu trên cây thấy Cáo bỏ đi, liền nhảy xuống
9 Đặt dấu hai chấm, dấu phẩy và dấu chấm vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây: (M3-1)
Vịt con đáp
- Cậu đừng nói thế chúng mình là bạn mà
Trang 31Đề 4
Học sinh đọc thầm bài: "Cậu bé thông minh" SGK Tiếng Việt 3, tập 1, trang 4, 5 và khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 3, làm bài tập câu 4.
Cậu bé thông minh
Ngày xưa, có một ông vua muốn tìm người tài ra giúp nước Vua hạ lệnh cho mỗi làngtrong vùng nọ nộp một con gà trống biết đẻ trứng, nếu không có thì cả làng phải chịu tội.Được lệnh vua, cả vùng lo sợ Chỉ có một cậu bé bình tĩnh thưa với cha:
- Cha đưa con lên kinh đô gặp Đức Vua, con sẽ lo được việc này
Người cha lấy làm lạ, nói với làng Làng không biết làm thế nào, đành cấp tiền cho haicha con lên đường
Đến trước cung vua, cậu bé kêu khóc om sòm Vua cho gọi vào, hỏi:
- Cậu bé kia, sao dám đến đây làm ầm ĩ?
- Muôn tâu Đức Vua – cậu bé đáp – bố con mới đẻ em bé, bắt con đi xin sữa cho em Conkhông xin được, liền bị đuổi đi
Trang 32Vua biết là đã tìm được người giỏi, bèn trọng thưởng cho cậu bé và gửi cậu vào trườnghọc để luyện thành tài.
TRUYỆN CỔ VIỆT NAM
Câu 1 Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?
a Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ nộp một con gà trống biết đẻ trứng
b Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ nộp một con gà mái biết đẻ trứng
c Cả hai ý trên đều đúng
Câu 2 Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của nhà vua?
a Vì gà mái không đẻ trứng được
b Vì gà trống không đẻ trứng được
c Vì không tìm được người tài giúp nước
Câu 3 Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu điều gì?
a Cậu bé yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua đưa cho một con dao thật sắc để xẻ thịt chim
b Cậu bé yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua rèn chiếc kim thành một lưỡi hái thật sắc để xẻthịt chim
c Cậu bé yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua rèn chiếc kim thành một con dao thật sắc để xẻthịt chim
Câu 4 Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ dưới đây: