1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn tốt phát triển hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân tại vpbank chi nhánh lê trọng tấn hà nội phát triển hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân tại vpbank chi nhánh lê trọng tấn hà nội

61 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân tại VPBank chi nhánh Lê Trọng Tấn Hà Nội
Tác giả Phạm Hữu Hiệu
Người hướng dẫn PGS.TS Cao Thị Ý Nhi
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 693,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TÍN CHẤP ĐỐI VỚI KHCN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (8)
    • 1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại (8)
      • 1.1.1 Khái niệm về tín dụng của ngân hàng thương mại (8)
      • 1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng (0)
    • 1.2 Hoạt động cho vay tín chấp đối với KHCN của ngân hàng thương mại (10)
      • 1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay tín chấp (10)
      • 1.2.2 Phân loại hoạt động cho vay tín chấp (11)
      • 1.2.3 Đặc điểm cho vay tín chấp đối với KHCN (15)
      • 1.2.4 Quy trình cho vay tín chấp đối với KHCN tại các ngân hàng thương mại (18)
      • 1.2.5 Phát triển cho vay tín chấp với KHCN (22)
    • 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tín chấp đối với KHCN tại ngân hàng thương mại (24)
      • 1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan (nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng) (24)
      • 1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan (25)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÍN CHẤP VỚI KHCN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG VPBANK CHI NHÁNH LÊ TRỌNG TẤN (29)
    • 2.1 Giới thiệu sự hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng VPBank chi nhánh Lê Trọng Tấn (29)
      • 2.1.1 Sự hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng (29)
      • 2.1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Việt Nam thịnh vượng chi nhánh Lê Trọng Tấn (32)
      • 2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng VPBank chi nhánh Lê Trọng Tấn (33)
      • 2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tại VPBank Lê Trọng Tấn (39)
      • 2.2.2 Thực trạng hoạt động cho vay tín chấp với KHCN tại VPBank chi nhánh Lê Trọng Tấn (40)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÍN CHẤP ĐỐI VỚI KHCN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VPBANK CHI NHÁNH LÊ TRỌNG TẤN (51)
    • 3.1 Định hướng của Vpbank chi nhánh Lê Trọng Tấn vê hoạt động cho vay tín chấp với KHCN (51)
    • 3.2 Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tín chấp đối với KHCN (52)
      • 3.2.1. Chính sách cho vay tín chấp khách hàng cá nhân cần được chú trọng hơn (52)
      • 3.2.2. Đa dạng hoá và nâng cao tính cạnh tranh của các hình thức cho vay tín chấp (53)
      • 3.2.3. Giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân tại Vpbank chi nhánh Lê Trọng Tấn (55)
      • 3.2.4. Phát triển nguồn nhân lực (56)
    • 3.3. Kiến nghị (0)
      • 3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng VPBank (58)
      • 3.3.2. Kiến nghị với ngân hàng nhà nước (59)
      • 3.3.3. Kiến nghị với các cơ quan nhà nước và chính phủ (59)
      • 3.3.4. Kiến nghị với khách hàng (0)
  • KẾT LUẬN (60)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD PGS TS Cao Thị Ý Nhi TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH ((( CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đề tài PHÁT TRIỂN H[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH

- -CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TÍN CHẤP ĐỐI VỚI KHCN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 3

1.1.1 Khái niệm về tín dụng của ngân hàng thương mại 3

1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng 3

1.2 Hoạt động cho vay tín chấp đối với KHCN của ngân hàng thương mại 5

1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay tín chấp 5

1.2.2 Phân loại hoạt động cho vay tín chấp 6

1.2.3 Đặc điểm cho vay tín chấp đối với KHCN 11

1.2.4 Quy trình cho vay tín chấp đối với KHCN tại các ngân hàng thương mại 13

1.2.5 Phát triển cho vay tín chấp với KHCN 17

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tín chấp đối với KHCN tại ngân hàng thương mại 18

1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan (nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng) 18

1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÍN CHẤP VỚI KHCN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG VPBANK CHI NHÁNH LÊ TRỌNG TẤN 24

2.1 Giới thiệu sự hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng VPBank chi nhánh Lê Trọng Tấn 24

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng VPBank chi nhánh Lê Trọng Tấn 24

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Việt Nam thịnh vượng chi nhánh Lê Trọng Tấn 26

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng VPBank chi nhánh Lê Trọng Tấn 27

Trang 3

2.2 Thực trạng phát triển cho vay tín chấp với khcn ngân hàng Vpbank lê

trọng tấn 34

2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tại VPBank Lê Trọng Tấn 34

2.2.2 Thực trạng hoạt động cho vay tín chấp với KHCN tại VPBank chi nhánh Lê Trọng Tấn 35

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÍN CHẤP ĐỐI VỚI KHCN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VPBANK CHI NHÁNH LÊ TRỌNG TẤN 45

3.1 Định hướng của Vpbank chi nhánh Lê Trọng Tấn vê hoạt động cho vay tín chấp với KHCN 45

3.2 Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tín chấp đối với KHCN 46

3.2.1.Chính sách cho vay tín chấp khách hàng cá nhân cần được chú trọng hơn 46

3.2.2.Đa dạng hoá và nâng cao tính cạnh tranh của các hình thức cho vay tín chấp 47

3.2.3 Giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân tại Vpbank chi nhánh Lê Trọng Tấn 49

3.2.4 Phát triển nguồn nhân lực 50

3.3 Kiến nghị 51

3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng VPBank 51

3.3.2 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước 52

3.3.3 Kiến nghị với các cơ quan nhà nước và chính phủ 53

3.3.4 Kiến nghị với khách hàng 53

KẾT LUẬN 54

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Quy trình vay tín chấp tại VP Bank 14

Sơ đồ 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức NHVNTV - Chi nhánh Lê Trọng Tấn

(31/12/2015) 26

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn và hoạt động tín dụng của VPBank

Lê Trọng Tấn giai đoạn 2011-2015 27Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank Lê Trọng Tấn

giai đoạn 2012-2015 33Bảng 2.3: Dư nợ cho vay tại Vpbank chi nhánh Lê Trọng Tấn 34

Hình 1: Biểu đồ thể hiện tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế của

VPBank Lê Trọng Tấn giai đoạn 2012-2015 29Hình 2: Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn tại VPBank chi nhánh Lê Trọng Tấn

giai đoạn 2012-2015 30Hình 3: Biểu đồ thể hiện tình hình sử dụng vốn theo kỳ hạn của VPBank Lê Trọng

Tấn giai đoạn 2012-2015 31Hình 4: Biểu đổ thể hiện tình hình sử dụng vốn theo đối tượng của VPBank Lê

Trọng Tấn giai đoạn 2012-2015 32

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh

tế Ngân hàng thực hiện các chính sách kinh tế, đặc biệt là chính sách tiền tệ, vì vậyNgân hàng là một kênh quan trọng trong chính sách kinh tế của Chính phủ nhằm ổnđịnh kinh tế Bởi bản chất Ngân hàng là một trung gian tài chính, hoạt động kinhdoanh trên thị trường Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng gắn liền vớilịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hoá Quá trình phát triển kinh tế là điều kiện

và đòi hỏi sự phát triển của Ngân hàng; đến lượt mình, sự phát triển của hệ thốngNgân hàng trở thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế

Trong những năm qua hệ thống Ngân hàng Việt Nam đã đổi mới một cáchcăn bản về mô hình tổ chức, cơ chế điều hành và nghiệp vụ, Trong đó, xu hướngnổi bật dễ dàng nhận thấy là việc các ngân hàng ngày càng đa dạng hoá các hoạtđộng của mình để có thể đáp ứng được nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là

để phù hợp được với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các tổ chức tín dụng trong

và ngoài nước Trong xu hướng đó thì hoạt động cho vay đối với khách hàng cánhân, đặc biệt là cho vay tín chấp ngày càng được chú trọng cả ở khối ngân hàngthương mại cổ phần lẫn khối ngân hàng thương mại quốc doanh trong hệ thốngngân hàng thương mại Việt Nam Tuy vậy, thị trường cho vay tín chấp đối vớikhách hàng cá nhân vẫn còn khá nhỏ bé và chưa được các ngân hàng thương mạikhai thác triệt để Việc phát triển hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng cánhân sẽ giúp khách hàng tăng thêm doanh thu cũng như hình ảnh của mình đối vớingười dân

Sau một thời gian thực tập tại VPBank – chi nhánh Trần Hưng Đạo , em nhậnthấy hoạt động cho vay tín chấp khách hàng cá nhân của chi nhánh vẫn còn nhỏ bé vàđơn giản, tiềm năng mở rộng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của chinhánh còn khá lớn và tầm quan trọng của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân đối

với sự phát triển lâu dài của chi nhánh Do vậy, em lựa chọn đề tài “Phát triển hoạt

động cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân tại VPBank – chi nhánh Lê Trọng Tấn, Hà Nội ” làm đề tài nghiên cứu trong chuyên đề tốt nghiệp của mình.

Kết cấu chính của chuyên đề gồm có 3 chương:

Trang 7

Chương 1: Tổng quan về hoạt động cho vay tín chấp của ngân hàng thương mại.Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng cánhân củaVPBank – chi nhánh Lê Trọng Tấn

Chương 3: Giải pháp phát triển cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhântạiVPBank – chi nhánh Lê Trọng Tấn

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TÍN CHẤP ĐỐI VỚI

KHCN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về tín dụng của ngân hàng thương mại

Tín dụng là một thể loại kinh tế, một sản phẩm của nền kinh tế hàng hóa

phản ánh mối quan hệ dựa trên các nguyên tắc vay trả với thu nhập biểu hiện tíndụng của quan hệ kinh tế, kết hợp với việc tạo ra và sử dụng các quỹ tín dụng đểđáp ứng nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất và đời sống theo nguyên tắc có hoàntrả

Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng giữa hai bên trong đó một

bên là một ngân hàng (tín dụng) với một bên là các diễn viên khác trong nền kinh tế(các tổ chức và cá nhân), trong đó các ngân hàng hoạt động cả hai người đi vay vừa

là người cho vay, các trung gian tài chính, nơi dòng chảy của vốn từ nguồn vốnnhàn rỗi (cho vay) đến nơi có nhu cầu về vốn (bên đi vay) và được sử dụng trongmột thời gian nhất định thời gian bằng cách thỏa thuận Bên vay có hoàn trả vô điềukiện vốn và trả lãi khi đến hạn tín dụng ngân hàng chiếm thị phần lớn nhất của cácngân hàng thương mại và nó phản ánh các hoạt động cụ thể của các ngân hàng Bởi

vì nó là mối quan hệ ngay để được tạm chuyển vốn và mối quan hệ bình đẳng cùng

có lợi cả hai bên Phân loại tín dụng ngân hàng

Có rất nhiều cách phân lọai tín dụng ngân hàng, dựa theo các tiêu chí khácnhau, tùy theo mục đích và đối tượng nghiên cứu vì vậy người ta thường phân loạitheo một số tiêu chí sau:

 Theo thời gian sử dụng vốn vay, tín dụng chia làm 3 loại:

+ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm, thường được tàitrợ cho các nghiệp vụ thanh toán, cho tài sản lưu động (đối với khách hàng doanhnghiệp) hoặc món vay giá trị nhỏ (đối với khách hàng cá nhân)

+ Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, thường được

sử dụng để phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, đổi mới cải tiến kỹ thuật, xâydựng và mở rộng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh

Trang 9

+ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, thường được dùng

để tài trợ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, chậm thu hồi vốn (đối với khách hàngdoanh nghiệp) hoặc món vay có giá trị lớn ( đối với khách hàng cá nhân)

 Theo đối tượng cấp tín dụng, tín dụng ngân hàng phân thành 2 loại:

+ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng cung cấp cho cácdoanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng cung cấp cho các cá nhân, hộ gia đình đểđáp ứng nhu cầu tiêu dùng, thường được dùng để mua sắm nhà cửa, xe cộ và các đồdùng gia đình,…

 Phân loại theo tính chất đảm bảo của các khoản cho vay:

+ Tín dụng không có đảm bảo bằng tài sản: là loại hình tín dụng mà các khoảncho vay không cần tài sản thế chấp mà dựa vào tín chấp, thường được áp dụng vớikhách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và có uy tín với ngân hàng, hoặc cáckhoản cho vay theo chỉ thị của chính phủ

+ Tín dụng có tài sản đảm bảo bằng tài sản: là loại hình tín dụng mà các khoảncho vay đều phải có tải sản thế chấp tương đương theo các hình thức như: thế chấp,cầm cố, chiết khấu và bảo lãnh Tài sản thế chấp có thể là tài sản có sẵn của ngườivay hoặc người bảo lãnh, có thể là tài sản hình thành từ vốn vay Tài sản đảm bảo

có thể được bán đi để thu nợ nếu khách hàng không trả được nợ

 Phân loại theo mức độ an toàn:

Theo Quy định 493/2005/QĐ-NHNN và Thông tư 02/2013/TT-NHNN,Quyếtđịnh của Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập

và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chứctín dụng Theo đó, tổ chức tín dụng phân loại nợ thành 5 nhóm như sau:

+ Nợ nhóm 1: Tín dụng đủ tiêu chuẩn, là các khoản tín dụng có khả năng thuhồi vốn cao (trả chậm dưới 10 ngày) Các khoản nợ này có tỷ lệ trích lập dự phòng0%

+ Nợ nhóm 2: Tín dụng cần chú ý, là các khoản tín dụng có dấu hiệu: khác hàngchậm tiêu thụ, tiến độ thực hiện kế hoạch; gặp thiên tai; trì hoãn nộp báo cáo tàichính Các khoản nợ nhóm này bao gồm các khoản nợ có thời gian trả chậm từ 10đến dưới 90 ngày hoặc các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ trong hạn theo thờihạn nợ đã cơ cấu lại Tỷ lệ trích lập dự phòng của nhóm này là 5%

Trang 10

+ Nợ nhóm 3: Tín dụng dưới tiêu chuẩn, là các khoản tín dụng có thời gian trảchậm từ 90 ngày đến 180 ngày hoặc các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạndưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu Tỷ lệ trích lập dự phòng của nhóm này là20%.

+ Nợ nhóm 4: Tín dụng nghi ngờ, là các khoản tín dụng có thời gian trả chậm từ

181 ngày đến 360 ngày hoặc các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ quá hạn từ 90ngày đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu Tỷ lệ trích lập dự phòng của nhóm này

có chính sách lãi suất, bảo đảm hạn mức và chính sách mở rộng phù hợp

1.2 Hoạt động cho vay tín chấp đối với KHCN của ngân hàng thương mại 1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay tín chấp

Cho vay tín chấp là hình thức cho vay từ các ngân hàng và tổ chức tín dụngkhông có tài sản bảo đảm, thay vào đó nó chỉ được bảo đảm bằng sự tín nhiệm củakhách hàng vay với người cho vay Đối tượng kinh doanh cho vay thế chấp thường

là vì họ có thể xây dựng uy tín với ngân hàng một cách dễ dàng thông qua các giaodịch thường xuyên

Do đó, chúng tôi kết luận chữ ký của các loại không có bảo đảm của các khoảnvay:

+ Để có thể thế chấp vay vốn, người vay và người cho vay cần phải hiểu kỹ lưỡngtrong một thời gian nhất định có thể được thực hiện bởi các rủi ro cho vay không cóbảo đảm là rất cao vì không có tài sản bảo đảm

Trang 11

+ Các quyết định để thực hiện các khoản vay thế chấp hoàn toàn thuộc về người chovay vì họ hoàn toàn có thể cho vay hoặc không cho mượn dựa trên uy tín và đángtin cậy của khách hàng vay

+ Sự tin cậy như một tài sản thế chấp vô hình, vì vậy nó không thể bán dem đi nhưvậy sẽ có một số lượng nhất định các khó khăn khi không có bảo đảm khách hàngvay

1.2.2 Phân loại hoạt động cho vay tín chấp.

1.2.2.1 Căn cứ vào mục đích cho vay

+ Một là: cho vay không có bảo đảm MOST cho mục đích cư trú

Do vốn để phục vụ nhu cầu của việc xây dựng, mua, cải tạo nhà ở của cánhân, hộ gia đình Đặc điểm của khoản vay này là lâu dài và cho vay quy mô lớn

+ Các khoản vay không có bảo đảm Thứ hai MOST mục đích tiêu dùng

Nó được phục vụ cho vay cải thiện nhu cầu cuộc sống như mua sắm phươngtiện, vật tư, sinh sống, du lịch, giáo dục, giải trí, Đặc điểm của các khoản vaynhỏ, thời gian ngắn, các khoản vay rủi ro thấp hơn cho các mục đích dân cư

+ Thứ ba: cho vay không có bảo đảm MOST để phục vụ mục đích sản xuấtkinh doanh

Đó là các khoản cho vay để thực hiện các kế hoạch kinh doanh cho các nhàsản xuất nhỏ ở các hộ gia đình cá nhân, cho vay thương mại, cửa hàng cho thuê, Đặc điểm của các khoản cho vay này thường là thời gian dài, tùy thuộc vào kíchthước tùy thuộc vào kế hoạch kinh doanh của khách hàng, rủi ro các khoản cho vay

này là rất cao, và có khả năng rủi ro đạo đức.

1.2.2.2 Căn cứ vào đối tượng cho vay

Theo đối tượng cho vay thì được phân chia làm 2 loại:

+ Một là Cho vay tín chấp đối với khách hàng là các cá nhân, hộ gia đình: ởhoạt động này ngân hàng cho vay tín chấp đối với cá nhân hộ gia đình, quy mô cáckhoản vay này thường là nhỏ bởi chủ yếu nhu cầu của các đối tượng này là muahàng tiêu dùng, nội thất

+ Hai là Cho vay tín chấp đối với khách hàng doanh nghiệp: ở hoạt động nàycác doanh nghiệp là người đi vay, quy mô của khoản vay này thường là tương đốilớn so với đối tượng khách hàng cá nhân, mục đích của khoản vay có thể là đáp ứng

Trang 12

chi trả thanh toán ngay cho các doanh nghiệp khác khi chưa kịp thu hồi vốn.

1.2.2.3 Căn cứ vào hình thức cho vay

Đối với các khoản vay thế chấp dựa trên các hình thức cho vay được chiathành 3 loại:

+ Một là cho vay đối: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua cáckhoản nợ của doanh nghiệp phụ thuộc vào hàng hóa, dịch vụ bán cho khoa học vàcông nghệ của họ, trong các hình thức của hoạt động cho vay của ngân hàng thôngqua việc bán hàng hay dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng

Đây là hình thức cho vay có nhiều thuận lợi cho cả ngân hàng và khách hàng

Dễ dàng mở rộng của các ngân hàng thương mại và tăng doanh số cho vay Đồngthời cũng giúp các ngân hàng tiết kiệm chi phí và giảm cho vay Là một cơ sở choviệc mở rộng quan hệ với khách hàng và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt độngkhác của ngân hàng Nếu các ngân hàng thương mại có quan hệ tốt với các nhà bán

lẻ, hình thức không có bảo đảm của các khoản vay coa gián tiếp MOST giảm mức

độ rủi ro đối với các khoản vay thế chấp trực tiếp CN Mặt khác đây là một hìnhthức thích hợp cho khách hàng cá nhân không đủ điều kiện để đáp ứng các nhu cầu

đó có các khoản vay ngân hàng trả góp Khách hàng có thể đáp ứng nhu cầu trướcmắt của họ, nhưng chỉ phải trả một số tiền nhỏ cho một thời gian dài Tuy nhiên, vớibất kỳ hình thức là không bao giờ tồn tại hoàn toàn chỉ có lợi thế là và luôn luôn đikèm nhưng nhược điểm của nó Đây là hình thức cho vay có những hạn chế, chẳnghạn như: Việc cho vay của ngân hàng thương mại không tiếp xúc trực tiếp vớikhách hàng mà các doanh nghiệp thông qua việc bán tín dụng của hàng hóa và dịch

vụ, đặc biệt là trong các lựa chọn cho khách hàng lựa chọn, tiêu chí lựa chọn củacác doanh nghiệp và ngân hàng là không giống nhau Hơn nữa các quy trình kỹthuật và kinh doanh của hình thức phức tạp cho vay Quá trình sàng lọc cho đến khi

nợ dài hoàn toàn bình phục để làm cho cảm giác lo âu cho cả ngân hàng và kháchhàng

+ Cho vay gián tiếp thứ hai là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua cáckhoản nợ của các doanh nghiệp hàng hoá thuộc diện được bán, dịch vụ khoa học và

Trang 13

công nghệ của họ, trong các hình thức của hoạt động cho vay của ngân hàng thôngqua việc bán hàng hay dịch vụ mà không phải tiếp xúc trực tiếp với khách hàng.Hình thức cho vay này có những ưu điểm sau:

Với loại hình này của các ngân hàng thương mại dễ dàng mở rộng và tăngdoanh số cho vay lên bởi bản chất của nó không tiếp xúc trực tiếp với khách hàngcủa mình Mặt khác, với hình thức này, tiết kiệm và ngân hàng thương mại sẽ giảmchi phí cho vay Là cơ sở để Ngân hàng để mở rộng mối quan hệ với khách hàng vàtạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động khác của ngân hàng Trong quá trình kinhdoanh dịch vụ của mình, nếu các ngân hàng thương mại có quan hệ tốt với cácdoanh nghiệp bán lẻ, hình thức không có bảo đảm của các khoản vay gián tiếpMOST giảm mức độ rủi ro đối với các khoản vay thế chấp trực tiếp CN

Tuy nhiên, hình thức cho vay cũng có nhiều nhược điểm:

Khi cho vay đối với các ngân hàng thương mại không tiếp xúc trực tiếp vớikhách hàng mà các doanh nghiệp thông qua việc bán tín dụng của hàng hóa và dịch

vụ, đặc biệt là trong sự lựa chọn của khách hàng, các tiêu chí lựa chọn các doanhnghiệp và ngân hàng là không giống nhau Hơn nữa, hình thức cho vay thiếu kiểmsoát của Ngân hàng cả trước, trong và sau khi cho vay, trong khi các doanh nghiệpbán lẻ hàng hóa và dịch vụ Bên cạnh đó, quy trình kỹ thuật và kinh doanh của cáchình thức cho vay rất phức tạp

+ Các khoản cho vay trực tiếp thứ ba là hình thức cho vay mà ngân hàng vàkhách hàng trực tiếp gặp nhau để tiến hành cho vay hoặc thu nợ

Chế độ này có những ưu điểm sau:

Cho vay được thực hiện trực tiếp giữa ngân hàng và khách hàng của ngânhàng do đó có thể sử dụng trình độ chuyên môn kỹ lưỡng, kiến thức, kinh nghiệm

và kỹ năng của cán bộ tín dụng, do đó, các khoản vay này thường có chất cao hơncho vay gián tiếp thông qua các doanh nghiệp bán lẻ

Nhân viên tín dụng cho vay đặc biệt quan trọng đến chất lượng của cáckhoản vay, nhưng các doanh nghiệp bán lẻ hàng hóa và dịch vụ thường xuyên vấn

đề hơn để tăng doanh số bán hàng đối với chất lượng của các khoản vay, các doanhnghiệp tiếp tục thường làm cho các quyết định cho vay một cách nhanh chóng, nên

Trang 14

dẫn đến một tình huống với các khoản vay không có cơ sở, đối diện có thể từ chốikhách hàng tốt của bạn, vì vậy loại này đã khắc phục được nhược điểm này nếu chovay gián tiếp.

các hình thức trực tiếp cho vay nhiều hình thức linh hoạt cho vay gián tiếp, vìmối quan hệ trực tiếp giữa ngân hàng và khách hàng phải xử lý gia tăng, nhiều khảnăng để đáp ứng lợi ích của cả ngân hàng và khách hàng

cho vay trực tiếp cho khách hàng cá nhân là rất rộng để làm dịch vụ, tiện íchmới là rất thuận tiện, và là một cách để tăng cường và quảng bá hình ảnh của ngânhàng tới háng của khách hàng

Tuy nhiên, hình thức cho vay cũng có nhiều nhược điểm:

Việc mở rộng và gia tăng doanh số cho vay bất lợi trong các hình thức củakhoa học và công nghệ đối với các khoản cho vay thế chấp gián tiếp

Do ngân hàng quan chức phải làm việc trực tiếp với khách hàng ngân hàngnên mất thời gian và chi phí so với các hình thức gián tiếp của các khoản vay, đặcbiệt là khi số lượng khách hàng đến đông thời sẽ gây khó khăn cho các bẹn Bank

1.2.2.4 Căn cứ vào hình thức hoàn trả

Dựa vào hình thức trả nợ cho các khoản vay thế chấp được chia thành 3 loại+ Một là khoản vay có bảo đảm: Do vốn thanh toán ngắn hạn hoặc trung hạntrong hai hoặc nhiều lần liên tiếp (thường là hàng tháng hoặc hàng quý) Các khoảnvay được trả dần theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng, phương pháp nàyđược sử dụng để tài trợ cho việc mua các vật dụng đắt tiền như xe hơi, nhà ở, hoặc để tài trợ cho các chương trình sản xuất kinh doanh, cho thuê cửa hàng, muasắm tài sản hiện tại khác Nhìn chung, các khoản cho vay trả góp mang theo mộtlãi suất cố định, tuy nhiên, mang theo một lãi suất thả nổi cũng đang trở thành phổbiến Thường thì trong tổng khối lượng của các khoản vay tiêu dùng của ngân hàngthương mại, hơn 80% được thực hiện trên cơ sở góp Điều này bắt nguồn từ khảnăng tài chính của khách hàng là không đủ để chi trả chỉ một khoản vay ngoài việctrả nợ hàng tháng hoặc trả kỳ thuận lợi hơn Đây là hình thức cho vay được chiathành: vốn gốc và lãi bằng hàng tháng (niên kim cố định), bằng tiền gốc phải trảhàng tháng, lãi trả theo cân bằng ban đầu (niên kim không cố định), hoặc một khoảnthanh toán lãi suất hàng lương còn cuối cùng cho một gốc

Trang 15

+ Thứ hai, các khoản vay không có bảo đảm cho các cá nhân thanh toán mộtlần khi đến hạn là các khoản vay ngắn hạn của các cá nhân và hộ gia đình để đápứng nhu cầu tiền mặt ngay lập tức và được trả một lần khi đến hạn cho vay Kíchthước của khoản vay là tương đối nhỏ, các khoản vay ngắn hạn một lần và sử dụng

để trả cho kỳ nghỉ, mua đồ dùng gia đình, sửa chữa ô tô, nhà ở món rủi ro khoảnvay này không phải là rất lớn

+ Các khoản vay thứ ba :: thẻ thông qua thẻ tín dụng và thẻ thanh toán ngânhàng nhanh hơn sử dụng chấp nhận, thẻ tín dụng cung cấp một hạn mức tín dụng vàquay vòng khách thường xuyên có thể có thể sử dụng bất cứ khi nào họ cần Nhữngngười sử dụng thẻ tín dụng hoặc cho vay trả góp có thể được trả một lần, vì họ cóthể tính phí mua hàng trên tài khoản thẻ tín dụng của mình thẻ tín dụng trong tươnglai sẽ được phát triển theo công nghệ tiên tiến sẽ giúp chủ sở hữu thẻ tín dụng cóquyền truy cập vào một số lượng lớn các dịch vụ tài chính, bao gồm cả các tàikhoản tiết kiệm và các khoản thanh toán cũng như hạn mức tín dụng

1.2.2.5 Căn cứ vào thời hạn cho vay

Căn cứ vào thời hạn cho vay và cho các bộ phận cho vay thế chấp là 2 loại:+ Một là: Cho vay ngắn hạn: Ngân hàng cho khách hàng cá nhân trong cáckhoản vay không có bảo đảm ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu mua sắm hàng tiêudùng lâu bền như nhà ở, giao thông cho vay tiêu dùng tín chấp đã có thể bao gồmtín dụng trực tiếp cho người tiêu dùng, tín dụng hay gián tiếp thông qua các ngânhàng mua lại cổ phiếu (hóa đơn) bán hàng của các nhà bán lẻ hàng hoá Tín dụngtiêu dùng còn được gọi là bán hàng trả góp tài chính gián tiếp

+ Hai là các khoản vay trung và dài hạn: Đối với hình thức cho vay, các ngânhàng cho vay để sửa sang và xây dựng các tòa nhà, hoặc các mục đích đầu tiên

1.2.3 Đặc điểm cho vay tín chấp đối với KHCN

Đối với các khoản vay không có bảo đảm cho khách hàng cá nhân là một côngviệc không thể thiếu cho một ngân hàng Đây là một hoạt động rất nguy hiểm,nhưng được tập trung phát triển, có những đặc trưng riêng của nó đại diện cho sựkhác biệt với các loại khác của các khoản vay như sau:

Trang 16

Mức cho vay nhỏ: hầu hết các khoản vay thế chấp của khách hàng cá nhân lànhỏ và cũng không phải là rất lớn, khối lượng, do cho vay đối với khách hàng cánhân để đáp ứng nhu cầu của các cá nhân và hộ gia đình nhằm mục đích thực hiệncác hoạt động tiêu dùng, sản xuất kinh doanh quy mô nhỏ của một tương đối cáckhoản vay nhỏ hơn tài sản của ngân hàng, các khoản tiền cho vay là không lớn bởitrình duyệt khoản vay ngân hàng dựa trên uy tín của khách hàng Do tính chất củacác khoản vay thế chấp đã giới hạn số lượng các khoản vay Tuy nhiên, khán giả làcác cá nhân và hộ gia đình cũng nhiều, nhu cầu tiêu dùng đa dạng cho vay này vìvậy đôi khi có những thay đổi đáng kể bước.

Mục đích vay: để phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng hoặc các nhà sản xuấtcủa các doanh nghiệp nhỏ, cá nhân và hộ gia đình Do đó, nhu cầu vay vốn phụthuộc vào tâm lý khách hàng và chu kỳ kinh tế của người đi vay Khi nền kinh tế cótốc độ tăng trưởng cao và biến động thấp, S & T sẽ có một thái độ lạc quan hơn vềtương lai, họ mong đợi để có thêm thu nhập trong tương lai và do đó sẽ thúc đẩy chitiêu tiêu dùng hoặc sản xuất trong các doanh nghiệp hiện nay Ngược lại, khi suythoái kinh tế, giá trị của biến động tiền tệ Do đó, người ta có xu hướng giảm tiêuthụ, giảm đầu tư vào sản xuất kinh doanh, thay vào đó sẽ thúc đẩy tiết kiệm và hạnchế vay vốn từ các ngân hàng

Vay các nhu cầu của khách hàng là ít nhạy cảm với lãi suất, cho vay thôngthường trả lãi lên tới hơn lãi suất mà họ phải chịu Thu nhập và trình độ học vấn làhai yếu tố có tác động đáng kể vào nhu cầu vay vốn của khách hàng vay

Rủi ro đối với các khoản vay không có bảo đảm cho khách hàng cá nhân cao:cho vay S & T có mức độ lớn hơn nguy cơ và được coi là tài sản rủi ro nhất trongdanh mục tài sản của ngân hàng Xuất phát từ những người đi vay có thể tự mình có

sự thay đổi trong tình hình tài chính dẫn đến mất khả năng chi trả hoặc khi kháchhàng cố tình từ chối trả nợ, hoặc do sự thay đổi trong tình trạng sức khỏe, các thẩm định khả năng trả nợ của các cá nhân hoặc hộ gia đình cũng rất khó Đặc biệt

là các ngân hàng cho vay dựa trên sự tin tưởng của cả hai bên và không có tài sảnthế chấp và bảo lãnh nếu rủi ro xảy ra Ngoài ra, để có được nhiều khách hàng vaygiấu thông tin về tình hình sức khỏe và công việc tương lai của mình để các ngân

Trang 17

hàng dễ bị rủi ro đạo đức trong việc cho vay Do các khoản vay không có bảo đảmcho khách hàng cá nhân có nguy cơ cao nhất, các ngân hàng thường cân nhắc rất kỹtrước khi đồng ý ký hợp đồng.

Lãi suất cho vay cao: theo quy mô của các khoản vay thường nhỏ, dẫn đến chiphí cho vay (về thời gian, nhân lực sẽ đánh giá và quản lý các khoản vay như vậy)vào các mục có nguy cơ cao như thời gian vay này cũng rất cao Như vậy, lãi suấtcho vay không có bảo đảm cho khách hàng cá nhân thường cao hơn so với lãi suấtcho vay của các ngân hàng thương mại khác

Cho đến nay, các khoản cho vay thế chấp đối với khách hàng cá nhân của ngânhàng vẫn được coi là mặt hàng mang lại lợi nhuận tương đối cao với lãi suất "cứngnhắc" Điều đó có nghĩa là nó có thể bù đắp một phần đáng kể chi phí huy động vốncủa ngân hàng, không giống như hầu hết các khoản vay hiện tại khác với lãi suấtthay đổi theo điều kiện thị trường, vì vậy với những người cho vay các khoản vaykhông có bảo đảm cho khách hàng ngân hàng cá nhân phải chịu rủi ro về lãi suấtkhi các chi phí huy động tăng vốn Tuy nhiên, các khoản vay này thường có giá rấtcao (ví là một tỷ lệ phí bảo hiểm rủi ro) đến mức lãi suất cho vay của chính nó trênthị trường và tỷ lệ tổn thất tín dụng được tăng lên đáng kể trong đó, hầu hết cáckhoản vay không có bảo đảm cho khách hàng cá nhân mới không mang lại lợinhuận

Nguồn trả nợ được trừ vào thu nhập của khách hàng, khoản thu nhập này có thểthay đổi tùy thuộc vào tình trạng công việc và sức khỏe của người vay cũng nhưtình hình kinh doanh sản xuất của họ Khách hàng có việc làm, thu nhập ổn định,trình độ học vấn hoặc kế hoạch kinh doanh hiệu quả sản xuất, các khách hàngtruyền thống có mối quan hệ chặt chẽ với các ngân hàng, sơ yếu lý lịch trong sạch,

là tiêu chí quan trọng để quyết định cho vay của ngân hàng thương mại

hạn mức vay thế chấp cho khoa học và công nghệ: số tiền tối đa mà các ngân hàngcho vay đối với khách hàng hạn mức vay thế chấp cho khoa học và công nghệ đượcxác định dựa trên các yếu tố như nhu cầu của khách hàng đối với vốn, tài sản củakhách hàng, uy tín của khách hàng Đối với các hình thức cho vay, các ngân hàngthường cung cấp giới hạn khác nhau dựa trên mức độ tín nhiệm hoặc một nhu cầuvay vốn hợp lý Thông thường, các khoản vay cho các nhà quản lý và cán bộ tín và

Trang 18

nhân viên làm việc trong cùng một ngân hàng thường là giới hạn cao nhất, bởi côngviệc và sự kiểm soát của các tài khoản ngân hàng cho nhân viên của mình là mộtyếu tố cho các khoản giải ngân bảo lãnh ngân hàng Để có thể xác định một hạnmức tín dụng dựa vào uy tín của khách hàng, các ngân hàng phải xem xét các nguồntrả nợ của khách hàng Cuối cùng, các ngân hàng sẽ so sánh nhu cầu vay vốn hợp lý(nhu cầu hợp lý của các khoản vay của khách hàng = nhu cầu vốn hợp lý - vốn tự cócủa khách hàng - khách hàng vay vốn từ các nguồn khác) và hạn mức tín dụng, từ

đó xác định số tiền cho vay Nếu nhu cầu vay vốn hợp lý> dòng tín dụng, ngân hàng

sẽ cho vay đối với khách hàng theo hạn mức tín dụng, nếu nhu cầu vay hợp lý

<dòng tín dụng, các ngân hàng cung cấp cho khách hàng vay số tiền của các nhucầu khách hàng vay hợp lý Vì vậy, cả hai sẽ đáp ứng nhu cầu vay vốn của kháchhàng và đảm bảo sự an toàn của các ngân hàng

1.2.4 Quy trình cho vay tín chấp đối với KHCN tại các ngân hàng thương mại.

Quy trình chung cho vay tín chấp đối với KHCN tại các ngân hàng thươngmại được biểu thị qua sơ đồ sau:

Tiếp nhận hồ sơ vay tínchấp của khách hàng

Thẩm định khách hàng

Xét duyệt và kí hợp

đồng

Trang 19

Giải ngân và kiểm soát

Thu nợ và xử lý cácvấn đề phát sinh

Sơ đồ 1.1: Quy trình vay tín chấp tại VP Bank Bước 1: Tiếp nhận hò sơ vay tín chấp của khách hàng

Khách hàng cần vay vốn sẽ đến gặp trực tiếp với nhân viên ngân hàng, quanhững trao đổi tư vấn trực tiếp thì khách hàng sẽ được cán bộ ngân hàng hướng dẫnlập hồ sơ xin vay theo đúng quy định của từng ngân hàng Hồ sơ xin vay thường làbao gồm: đơn xin vay vốn, giấy tờ chứng minh thu nhập, sổ hộ khẩu bản sao, chứngminh thư nhân dân và các giấy tờ liên quan khác

Bước 2: Thẩm định tín dụng

Đây là bước quan trọng nhất vì nó quyết định chất lượng của những rủi rocho vay, bao gồm các nội dung sau đây:

mục đích thẩm định và cho vay luân lý: Cán bộ tín dụng cần phải thẩm định

tư cách đạo đức của khách hàng, đảm bảo khách hàng có năng lực pháp luật và hành

vi dân sự để có thể vay Ngoài ra các cán bộ tín cần phải xác thực các thông tinkhách hàng được ghi trên đơn xin vay tiền là đúng TREC giao tiếp với khách hàngcũng rất quan trọng để giúp các cán bộ tín thấy cá tính của khách hàng và có thể tincậy hay không Nếu bạn nhìn lên không trung thực của khách hàng có thể từ chốicho vay Mục đích của việc vay cũng cần thẩm định, ngân hàng không thể đi đếnmột khoản vay thế chấp để đánh bạc vào cá cược bóng đá, không phù hợp vớimục đích của bất kỳ não ngân hàng chính sách

Thẩm định tình hình và khả năng tài chính trả nợ của khách hàng: đó là việcxác định thu nhập của khách hàng Cần đảm bảo rằng khách hàng có thể chắc chắn

có đủ điều kiện, trách nhiệm trả nợ ngân hàng Ngân hàng luôn luôn xác định nguồngốc nguofn nợ là thu nhập ổn định hàng tháng của khách hàng Nếu khách hàng cóthu nhập ổn định sau khi bỏ qua các chi phí sinh hoạt cần thiết, nhưng nó sẽ rất dễdàng để có một chính vay ngân hàng lớn Ngoài thu nhập thấp rakhach hàng vẫn có

Trang 20

thể vay nếu họ nhận được những bảo đảm thanh toán chịu trách nhiệm nếu kháchhàng không trả được nợ ngân hàng tuy nhiên không mong muốn này có thể xảy ranên ít khi chấp nhận phê duyệt khoản vay.

Hợp đồng tín dụng là một văn bản với các cam kết nội dung chủ yếu là cácngân hàng cho khách hàng một khoản tín dụng (hạn mức tín dụng) trong mộtkhoảng thời gian và lãi suất nhất định Nội dung chính của hợp đồng tín dụng: Mụcđích cho vay, kích thước, lãi suất, điều kiện tín dụng, lệ phí, các loại bảo lãnh, điềukhoản thanh toán và các điều kiện khác

Trang 21

Bước 4: Giải ngân và kiểm soát trong khi cấp tín dụng:

Hợp đồng tín dụng đã được ký kết và được giám đốc ký duyệt, ngân hàng sẽtiến hành giải ngân cho khách hàng tương ứng với số tiền đã được ký kết trong hợpđồng

Trong quá trình giải ngân, ngân hàng sẽ tiến hành kiểm tra, giám sát quá trình

sử dụng vốn vay của khách hàng có đúng mục đích, đúng tiến độ hay không, quátrình sản xuất kinh doanh có những thay đổi bất lợi gì, có dấu hiệu lừa đảo hoặc làm

ăn thua lỗ hay không, tài sản thế chấp có được giữ đảm bảo hay không,… Quá trìnhnày cho phép ngân hàng thu thập thông tin về khách hàng, nếu các thông tin phảnánh chiều hướng tốt cho thấy chất lượng tín dụng đang được đảm bảo, ngược lại,thìchất lượng khoản cho vay bị đe dọa

Bước 5: Thu nợ và xử lý các vấn đề phát sinh

Đây là bước cuối cùng của quy trình cho vay tín chấp KHCN Cán bộ tín dụngtheo dõi, đôn đốc việc trả nợ của khách hàng Quá trình này giúp ngân hàng thu hồigốc và lãi đồng thời xác định các nhu cầu mới của khách hàng Nói chung, cáckhoản tín dụng hoàn trả đầy đủ và đúng hạn là các khoản tín dụng an toàn Nhưngtrong một số trường hợp, các khoản tín dụng đã không được hoàn trả hoặc khônghoàn trả đủ, đúng hạn Việc thanh toán nợ không đúng hạn cho thấy các trục trặctrong hoạt động của khách hàng Việc xem xét tìm nguyên nhân là rất quan trọnggiúp ngân hàng kịp thời đưa ra các quyết định mới để đảm bảo thu hồi khoản chovay

Khi phát hiện các khoản nợ có dấu hiệu xấu song khách hàng vẫn kiên quyếttìm cách khắc phục để trả nợ, cán bộ tín dụng xem xét việc gia hạn nợ, bổ sung cácđiều kiện như giảm lãi hoặc cho vay thêm

Trong trường hợp khách hàng cố tình lừa đảo ngân hàng, cố tình nợ nần dâydưa hoặc làm ăn yếu kém không còn phương cách cứu vãn, ngân hàng áp dụngphương án thanh lý, tức là sử dụng các biện pháp có thể được để thu hồi nợ, baogồm phong toả tài khoản, tước đoạt các khoản tiền gửi,…

Trang 22

1.2.5 Phát triển cho vay tín chấp với KHCN

1.2.5.1 Khái niệm phát triển cho vay tín chấp

Hiện nay khi nền kinh tế đang phát triển tương đối nhanh, nhiều cá nhân rấtcần những khoản vốn kịp thời vì thị trường vay tín chấp là một thị trường rất tiềmnăng mà mới chỉ có một vài ngân hàng đẩy mạnh phát triển sản phẩm này Việcphát triển sản phẩm cho vay tín chấp KHCN không chỉ giúp các ngân hàng tăng lợinhuận mà còn giúp gia tăng uy tín của ngân hàng đến với các khách hàng Từ đó ta

thấy được tầm quan trọng để phát triển sản phẩm cho vay tín chấp Như vậy: “Phát

triển cho vay tín chấp với KHCN là việc các ngân hàng tăng cường sử dụng nguồn lực của mình để nhằm gia tăng hiệu quả hoạt động cho vay tín chấp cới KHCN cả về số lượng và chất lượng”

1.2.5.2 Các chỉ tiêu phản ánh hoạt động phát triển cho vay tín chấp với khách hàng cá nhân

Có nhiều chỉ tiêu phản ánh các hoạt động phát triển khoa học và công nghệ đốivới các khoản cho vay thế chấp bao gồm các tiêu chí sau:

Dư nợ cho vay không có bảo đảm: Đây là một chỉ số cho thấy mức độ để đánh

giá các hoạt động phát triển khoa học và công nghệ đối với các khoản vay thế chấp

Dư nợ cho vay tăng cho vay không có bảo đảm MOST chứng tỏ ngân hàng không

có bảo đảm MOST được mở rộng để tạo điều kiện cho sự phát triển của hoạt độngnày Tuy nhiên, kết quả của sự phát triển cho vay thế chấp đạt được MOST chỉ thực

sự có cơ hội để phát triển nếu các danh mục cho vay không có bảo đảm tăng cả về

số lượng khoa học và công nghệ tuyệt đối, và một lượng tương đối (các khoản vaytín dụng tỷ lệ thế chấp MOST so với tổng dư nợ)

Cơ cấu cho vay không có bảo đảm nhất: cho vay không có bảo đảm cơ cấu

MOST hơn các loại khác của các khoản vay như cho vay doanh nghiệp, vay các tổchức tín dụng cũng là một chỉ số quan trọng để đánh giá hoạt động phát triển củakhoa học và công nghệ cho các ngân hàng cho vay thế chấp Khi tỷ trọng cho vaykhông có bảo đảm tăng, trong khi thị phần của các loại hình cho vay giảm, hoặc tỷ

lệ không có bảo đảm khoản vay khoa học và công nghệ năm nay so với năm ngoái

Trang 23

tăng với một tỷ lệ nhiều hơn so với tỷ lệ của các loại hình cho vay, các hoạt độngphát triển của KHCN vay của ngân hàng đã đạt được những kết quả tốt.

Lợi nhuận từ các khoa học và công nghệ đối với các khoản vay thế chấp: Đây là

một mục tiêu thực tế để đánh giá kết quả của các hoạt động phát triển khoa học vàcông nghệ đối với các khoản vay thế chấp chủ động phát triển khoa học và côngnghệ cho các ngân hàng cho vay thế chấp với mục đích lớn nhất là để tăng lợi nhuậncho ngân hàng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn Sự giatăng kết quả bán hàng cho vay KHCN đã tăng lợi nhuận trên tổng số tiền của khoảnvay, các hoạt động cho vay của các phát triển mới này được coi là có hiệu quả

Chất lượng cho vay không có bảo đảm với khoa học và công nghệ: điều này

được phản ánh trong các hoạt động cho vay phát triển các tiêu chuẩn kết quả Khoahọc và Công nghệ Càng nhiều các khoản vay có chất lượng tốt có nghĩa gốc và lãiđược trả đều đặn mỗi thời kỳ, khi ngân hàng chứng minh rằng phát triển khoa học

và công nghệ đối với các khoản cho vay thế chấp Nếu ngân hàng có cho vay không

có bảo đảm được nhu cầu quá hạn để nghiên cứu các hoạt động phát triển sự tintưởng với khoa học và công nghệ của họ Hiện nay các ngân hàng đánh giá chấtlượng của các khoản vay thế chấp với thường KHCN với các chỉ số nợ quá hạn củaThông tư 02/2013 / TT-NHNN Một khoản vay là một đánh giá tốt nếu nó được xếpvào nợ nhóm nợ 02-ngày 05 Tháng 1 nhóm sẽ cho vay theo hình thức chất lượngkém

Số lượng các hình thức không có bảo đảm của các khoản vay cho Khoa học và Công nghệ: Đây là tiêu chí phản ánh kích thước tăng của hoạt động cho vay thế

chấp đối với khoa học và công nghệ Với số lượng các hình thức không có bảo đảmcủa các khoản vay, các chi nhánh như nhiều khoa học và công nghệ như dễ dàng

mở rộng và phát triển hoạt động cho vay với đối tượng này Ngược lại, sự phát triểncủa khoa học và công nghệ đối với các khoản vay thế chấp để đạt được kết quả tốtchỉ khi các ngân hàng tăng lượng các hình thức cho vay thế chấp đối với Khoa học

và Công nghệ, nhằm thu hút khán giả nhiều hơn cho ngân hàng Khoa học và Côngnghệ

Trang 24

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tín chấp đối với KHCN tại ngân hàng thương mại.

1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan (nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng)

1.3.1.1 Chính sách cho vay tín chấp với KHCN của ngân hàng

Chính sách cho vay không có bảo đảm hệ thống KHCN của ngân hànghướng dẫn, quy định quản lý hoạt động cho vay của hội đồng quản trị đề xuất để sửdụng có hiệu quả nguồn vốn để tài trợ cho các hộ gia đình và cá nhân Cho vaychính sách phản ánh các cương lĩnh của một ngân hàng tài chính, trở thành hướngdẫn chung cho cán bộ tín dụng và nhân viên ngân hàng, nâng cao chuyên môn trongviệc phân tích cho vay, tạo ra một thỏa thuận chung trong các công trình cho vay đểhạn chế rủi ro và nâng cao lợi nhuận

Tất cả các vấn đề liên quan đến tài trợ một khoản vay không có bảo đảm nóichung được xem xét và đưa ra trong chính sách cho vay của các ngân hàng, chẳnghạn như chính sách khách hàng, và giới hạn cho vay quy mô chính sách, chi phí lãivay và cho vay, thời hạn vay và nợ dài hạn, khả năng trả nợ của khách hàng, chínhsách đối với các tài sản có vấn đề

Những yếu tố trong chính sách cho vay đang tác động mạnh đến việc mởcác hoạt động cho vay cho vay phát triển và thế chấp chung của khoa học và côngnghệ nói riêng Một ngân hàng chỉ có thể mở rộng về khoa học và công nghệ đốivới các khoản vay thế chấp khi có sự phát triển rõ ràng mục tiêu được thể hiện nhưmột cương lĩnh trong chính sách cho vay Và chỉ khi các ngân hàng xác định rằngviệc phát triển khoa học và công nghệ đối với các khoản cho vay thế chấp, các nỗlực của ngân hàng đặt mới và khả năng tập trung vào việc phát triển lĩnh vực này.Mặt khác, nếu một ngân hàng có sẵn các hình thức cho vay thế chấp, việc mở rộng

đa dạng MOST cũng dễ dàng và thuận tiện hơn so với các ngân hàng chỉ sản phẩmđơn giản

1.3.1.2 Trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng

Cán bộ tín dụng là người trực tiếp tiếp xúc và đưa ra quyết định cho vay đốivới khách hàng, vì vậy có thể coi họ chính là hình ảnh của ngân hàng Đội ngũ cán

Trang 25

bộ tín dụng đông đảo cùng với phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn tốt chính

là yếu tố có tác động tích cực đối với hoạt động cho vay tín chấp KHCN Ngânhàng có đội ngũ cán bộ với những khả năng trên sẽ thúc đẩy hoạt động cho vay trởnên nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian, chất lượng cho vay cao, hạn chế đượcrủi ro tạo ấn tượng cho khách hàng, nhờ đó thu hút khách hàng, phát triển được chovay tín chấp KHCN Vì đội ngũ cán bộ tín dụng thể hiện cho hình ảnh hữu hình củangân hàng, cho nên họ sẽ góp phần tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm dịch vụ của

1.3.1.3 Hoạt động Marketing ngân hàng

Hoạt động tiếp thị là các ngân hàng sử dụng các phương tiện truyền thôngquảng cáo cho các mục đích quảng bá sản phẩm của họ Thông qua tiếp thị, kháchhàng sẽ biết thêm về hoạt động của ngân hàng nói chung và đối với khoa học vàcông nghệ trong cho vay thế chấp cụ thể Nếu các hoạt động tiếp thị là triển khai tốt,khách hàng sẽ có ấn tượng với các ngân hàng sẽ ngày càng tìm kiếm thêm các ngânhàng cho vay, tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng phát triển khoa học và côngnghệ đối với các khoản vay thế chấp

1.3.1.4 Mạng lưới của ngân hàng.

Số lượng các chi nhánh, phòng giao dịch nói lên quy mô của một ngân hàng,

để thuận lợi cho việc giao dịch giữa khách hàng với ngân hàng, các ngân hàngthường mở rộng các chi nhánh và các phòng giao dịch, nhằm thu hút sự quan tâmcủa khách hàng đối với ngân hàng Các ngân hàng có càng nhiều chi nhánh, phònggiao dịch thì việc phát triển cho vay tín chấp đối với KHCN càng trở nên thuận lợi,nhất là khi các chi nhánh, phòng giao dịch này đặt tại các khu dân cư có nhiều nhucầu vay vốn Tại đây ngân hàng dễ dàng đáp ứng được nhu cầu vay vốn của kháchhàng, đồng thời ngân hàng nắm bắt được thông tin từng khách hàng trên cơ sở đótiến hành thẩm định, giải ngân và thu nợ Do đó, việc mở rộng mạng lưới các chinhánh, phòng giao dịch là nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay tín chấpKHCN của ngân hàng thương mại

1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan.

1.3.2.1 Nhân tố thuộc về khách hàng

Nhu cầu vốn của khách hàng: Sản phẩm khoa học và công nghệ của các sản

Trang 26

phẩm cho vay thế chấp ngân hàng thương mại và dịch vụ, tạo nên nhu cầu vốn củakhách hàng là yếu tố quyết định đối với các khoản cho vay không có bảo đảm tạoKhoa học và Công nghệ của ngân hàng nhu cầu vốn của khách hàng là cơ sở choviệc xây dựng và mở rộng các chiến lược phát triển cho các sản phẩm cho vay thếchấp của Ngân hàng Khoa học và Công nghệ MOST của ngân hàng là các cá nhân

và gia đình có nhu cầu vay vốn rất đa dạng, từ nhu cầu phục vụ các nhu cầu vay tiêudùng cho sản xuất kinh doanh Tùy thuộc vào thời gian, một thời gian khi nhu cầu

sẽ xuất hiện nhu cầu kinh phí vượt trội Vấn đề là các ngân hàng phải phát hiện cácnhu cầu nhanh nhất để đáp ứng kịp thời bởi vì các nhà lãnh đạo sẽ có lợi thế trongviệc thu hút khách hàng của mình Những khách hàng này có nghề nghiệp khácnhau, tình trạng gia đình và hôn nhân, độ tuổi khác nhau sẽ có những nhu cầu đượctài trợ khác nhau Ví dụ, khách hàng là trẻ (20- 30 tuổi) năng động, sản phẩm thẻ tíndụng ưa thích của tuổi trẻ để phục vụ nhu cầu mua sắm, đi chơi, Như vậy, nhucầu vốn đã xác định của khách sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng trongviệc phát triển của khoa học và công nghệ đối với các khoản vay thế chấp

Khả năng đáp ứng thanh toán khi khách hàng vay: Đây là yếu tố tài chính,thu nhập, đạo đức, tài sản thế chấp của khách hàng đáp ứng các điều kiện vay vốnngân hàng để đảm bảo an toàn cho các khoản vay Phát hiện này được tài trợ nhucầu là không đủ, quan trọng hơn, các ngân hàng đã phát hiện ra sự cần thiết cho khảnăng thanh toán, chỉ đáp ứng nhu cầu có khả năng mang lại thu thanh toán mới vàongân hàng Nhu cầu thanh khoản được hiểu là nhu cầu tài chính của khách hàng màtrả nợ được đảm bảo trong tương lai

Khách hàng có trình độ học vấn, sự hiểu biết của người cho vay, họ sẽ chịutrách nhiệm về các khoản nợ và có ý nghĩa đối với các khoản nợ ngân hàng Nếukhách hàng là một người có đạo đức tốt, có ý thức nợ cho ngân hàng, thanh toánđúng hạn và đầy đủ, rủi ro của các khoản vay thấp, khách hàng sẽ tạo được niềm tinvới các ngân hàng, vì vậy các ngân hàng sẽ có điều kiện để phát triển khoa học vàcông nghệ cho các khoản vay thế chấp

Ngoài ra còn có các yếu tố khác như quy mô gia đình, đặc điểm và cá tínhcủa khách hàng, khả năng đáp ứng các điều kiện vay của khách hàng như các tàiliệu về quyền sở hữu cũng ảnh hưởng đến vốn vay theo yêu cầu của khách hàng

Trang 27

1.3.2.2 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường hoạt động của ngân hàng

Có thể hiểu đây là một nhóm các cầu thủ trong các hoạt động môi trường củacác ngân hàng Môi trường hoạt động của ngân hàng cũng gây ra một tác động lớnđến việc mở rộng cho vay đối với các khách hàng nói chung và đối với khách hàng

cá nhân nói riêng Bao gồm: môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, môi trườngvăn hóa - xã hội, sự phát triển của khoa học - công nghệ và cạnh tranh

Môi trường kinh tế

Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất đối với nềnkinh tế Do đó, bất kỳ biến động trong nền kinh tế sẽ ảnh hưởng đến hoạt động chovay của các ngân hàng trong đó khoa học và công nghệ đối với các khoản vay thếchấp

Khi nền kinh tế là tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, không có bảo đảm chovay không có bảo đảm có xu hướng tăng khoa học và công nghệ do thu nhập vàmức sống của họ được cải thiện, thêm nhiều cá nhân sẽ phải vay vốn ngân hàng đểphục vụ mục đích sản xuất kinh doanh của họ Kể từ đó, sẽ tạo điều kiện cho vaythế chấp mở rộng cách hiệu quả KHCN Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào suythoái, bất ổn định, làm cho người tiêu dùng có thu nhập tương lai trở nên bất ổn,người sẽ chọn để tiết kiệm hơn là cho vay tiêu dùng hoặc cho vay sản xuất kinhdoanh, trong đó sẽ hạn chế sự mở rộng của khoa học và công nghệ đối với cáckhoản cho vay thế chấp từ các ngân hàng Ngoài ra, nếu một ngân hàng hoạt độngtrong nền kinh tế với mức độ cao của sự phát triển và hoạt động của các khoản vaykhông có bảo đảm tiên tiến như là khoa học đa dạng và công nghệ và phát triển sovới các nước đang phát triển

Môi trường pháp lý

Ngân hàng là trung gian tài chính nắm giữ một khối lượng tài sản và nguồnvốn lớn trong nền kinh tế, vì vậy các hoạt động ngân hàng dưới sự kiểm soátnghiêm ngặt của pháp luật cũng như các cơ quan chức năng Điều này không chỉđảm bảo sự an toàn của các ngân hàng, mà còn cho các giao dịch của khách hàngcũng như sự ổn định của toàn bộ nền kinh tế Mỗi quốc gia khác nhau có những quy

Trang 28

định khác nhau về tổ chức các hoạt động ngân hàng cũng như các hoạt động chovay thế chấp của Khoa học và Công nghệ Nếu những quy định đầy đủ, chặt chẽ,hợp lý, không rườm rà và chồng chéo lên nhau sẽ tạo điều kiện cho các hoạt độngcủa các ngân hàng trong hoạt động nói chung và phát triển khoa học và công nghệtrong cho vay thế chấp cụ thể.

Các tài liệu hệ thống, quyết định, quy định, ảnh hưởng lớn đến hoạt độngcho vay của các ngân hàng nói chung, đối với khoa học và công nghệ trong cho vaythế chấp cụ thể hệ thống pháp lý ổn định, cải tiến sẽ thúc đẩy khoa học và côngnghệ đối với các khoản vay thế chấp cũng được cung cấp xây dựng năng lực củacác dịch vụ tài chính cho các khu dân cư chất lượng cao, đảm bảo mối quan hệ giữakhách hàng hợp tác ngân hàng

Môi trường văn hoá – xã hội

Những yếu tố của môi trường văn hoá xã hội như: lối sống, thói quen, tậpquán xã hội, thị hiếu… ảnh hưởng rất lớn đến việc đưa ra các hình thức cho vay tínchấp đối với KHCN của ngân hàng Ở những nơi mà có thói quen chi tiêu nhiều hơntiết kiệm thì họ thường có xu hướng vay tiêu dùng và vay phục vụ mục đích sảnxuất kinh doanh nhiều hơn các nơi khác Chẳng hạn, ở nước ta người dân ở miềnBắc thường tích luỹ, tiết kiệm nhiều hơn so với người dân ở miền Nam, do vậy việcphát triển cho vay tín chấp KHCN sẽ khó khăn hơn so với miền Nam

Sự phát triển của Khoa học – Công nghệ

Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của khoa học, công nghệ đã tạo điềukiện cho nhiều nghành, lĩnh vực khác phát triển với quy mô toàn cầu, trong đó cólĩnh vực ngân hàng Với sự phát triển của khoa học, công nghệ việc xử lý giao dịchcủa các ngân hàng trở lên nhanh chóng, dễ dàng hơn, đồng thời các nghiệp vụ cũngđược xử lý theo một quy trình chặt chẽ do máy móc thực hiện thay cho lao động thủcông Từ đó, giảm bớt thời gian giao dịch giữa ngân hàng với khách hàng, tăng sựchính xác trong phân tích, thẩm định tín dụng, do đó hạn chế rủi ro cho ngân hàng.Nhờ đó, các ngân hàng có thể phát triển cho vay và đưa ra các sản phẩm mới đốivới cho vay tín chấp KHCN

Trang 29

Đối thủ cạnh tranh

Sự xuất hiện các đối thủ cạnh tranh trên thị trường tài chính dẫn đến thị phầncho vay tín chấp KHCN bị chia nhỏ và khiến cho ngân hàng cần phải tìm ra cácchiến lược, các chính sách đặc trưng của ngân hàng nhằm thu hút được khách hàngđến với ngân hàng, không chỉ giữ chân khách hàng cũ mà còn thu hút thêm kháchhàng mới Như vậy, với sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh sẽ khiến thị phầncho vay tín chấp KHCN của ngân hàng bị giảm sút, điều này sẽ gây ra sự khó khăncho ngân hàng trong việc phát triển qui mô cho vay tín chấp KHCN, nhưng sẽkhuyến khích ngân hàng trong việc tăng chất lượng cho vay tín chấp đối vớiKHCN

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÍN CHẤP VỚI KHCN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG VPBANK CHI NHÁNH LÊ TRỌNG TẤN

2.1 Giới thiệu sự hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng VPBank chi nhánh Lê Trọng Tấn.

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng VPBank chi nhánh Lê Trọng Tấn

 Tên đầy đủ tiếng Việt: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆTNAM THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH LÊ TRỌNG TẤN

 Tên đầy đủ tiếng Anh: VIETNAM PROSPERITY JOINT STOCKCOMMERCIAL BANK – LE TRONG TAN BRANCH

 Địa chỉ: 56 Lê Trọng Tấn, quận Thanh Xuân, Hà Nội

Ngày 05/08/2010, VPBank khai trương VPBank chi nhánh Lê Trọng Tấntrực thuộc VPBank chi nhánh Kinh Đô, bổ sung thêm vào hệ thống chi nhánh cấp 4của mình Tên đầy đủ của Chi Nhánh là Ngân hàng thương mại cổ phần Việt NamThịnh Vượng chi nhánh Lê Trọng Tấn, có địa chỉ tại 56 Lê Trọng Tấn, ThanhXuân, Hà Nội

Việc thành lập VPBank Lê Trọng Tấn là phù hợp với tiến trình thực hiện cơcấu lại toàn bộ hệ thống ngân hàng mẹ và gắn liền với quá trình đổi mới toàn diện

Trang 30

và phát triển vững chắc với nhịp độ phát triển nhanh, mở rộng và nâng cao chấtlượng dịch vụ khách hàng, nâng cao hiệu quả an toàn hệ thống theo dõi đòi hỏi của

cơ chế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, làm nòng cốt cho việc xây dựngVPBank lớn mạnh

Nhiệm vụ và nội dung hoạt của VPBank chi nhánh Lê Trọng Tấn kể từ khichi nhánh chính thức đi vào hoạt động như sau:

- Thực hiện huy động và quản lý nguồn vốn ngắn hạn, trung và dài hạn thôngqua các sản phẩm, dịch vụ tiền gửi, trái phiếu, tiết kiệm đối với các pháp nhân, các

cá nhân trong và ngoài nước bằng tiền gửi Việt Nam đồng và ngoại tệ theo quy địnhcủa ngân hàng nhà nước và VPBank nhằm tạo điều kiện cho các hoạt động tài trợthương mại của VPBank

- Thực hiện cho vay và quản lý các khoản vay ngắn, trung và dài hạn bằngtiền đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các tổ chức kinh tế và các cá nhân trên địabàn theo quy định của Ngân hàng nhà nước và của VPBank

- Thực hiện quản lý nghiệp vụ mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hối, chuyển tiềnnhanh, thẻ thanh toán và thẻ tín dụng; mua bán, chiết khấu hối phiếu; tiếp nhận cácyêu cầu chuyển tiền từ trong nước ra nước ngoài và yêu cầu nhận tiền từ nước ngoàichuyển về nước; chuyển tiếp lệnh chuyển tiền tới Trung tâm Western Union để thựchiện lệnh chuyển tiền

- Thực hiện công tác thanh toán trong chi nhánh, trong hệ thống của VPBank

và với các ngân hàng khác theo đúng chế độ của Ngân hàng nhà nước và quy địnhcủa VPBank

- Thực hiện nghiệp vụ kho quỹ, chấp hành tốt chế độ quản lý tiền tệ, kho quỹcủa ngân hàng nhà nước và của VPBank; bảo quản các chứng từ có giá, giấy tờ thếchấp, cầm cố, bảo quản kho quỹ an toàn tuyệt đối; thực hiện nghiệp vụ thu chi tiền

tệ (Tiền mặt, ngân phiếu thanh toán, ngoại tệ) chính xác

- Thực hiện chế độ thông tin, thống kê theo đúng quy định của ngân hàngnhà nước và của VPBank; Thực hiện chế độ bảo mật nghiệp vụ ngân hàng( như bảomật về số liệu, tồn quỹ, thanh toán ngân hàng, tiền gửi khách hàng, bảng tổng kết tàisản…)

- Đẩy mạnh công tác tiếp thị và phát triển khách hàng; cung cấp các sản

Ngày đăng: 22/03/2023, 15:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS. TS. Phan Thị Thu Hà, Ngân hàng thương mại, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Thống Kê
2. Peter S. Rose, Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Tài chính
3. Frederic S. Mishkin, Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, NXB Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính
Nhà XB: NXBKhoa học kỹ thuật
6. Quyết định số 493/2005/QĐ – NHNN, thông tư 02/2013/TT-NHNN Khác
7. Các trang web: www.sbv.gov.vn, www.vpbank.com.vn Khác
8. Báo cáo kết quả kinh doanh các năm của Vpbank chi nhánh Lê Trọng Tấn năm 2012, 2013, 2014, 2015 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w