1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn tốt nghiệp thực trạng năng lực tài chính của công ty cổ phần tư vấn thiết kế và đầu tư xây dựng số 1 hà nội

73 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Năng Lực Tài Chính Của Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế Và Đầu Tư Xây Dựng Số 1 Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 182,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH VÀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 1 1 1 Tổng quan về năng lực tài chính 1[.]

Trang 1

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH VÀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 1

1.1 Tổng quan về năng lực tài chính 1

1.1.1 Quan niệm về năng lực tài chính 1

1.1.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp 1

1.1.2.1 Khả năng huy động vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh 2

1.1.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn 6

1.1.2.3 Khả năng sinh lời 15

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của doanh nghiệp 16

1.1.3.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 16

1.1.3.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 19

1.2 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp 21

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI 23

2.1 Khái quát về công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế & Đầu tư xây dựng số 1 Hà Nội 23

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 23

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 24

2.1.3 Một số thành tựu đạt được 24

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty 28

Trang 2

2.2 Thực trạng năng lực tài chính của Công ty Cổ phần Tư vấn thiết

kế và đầu tư xây dựng số 1 Hà Nội 29

2.2.1 Tình hình huy động vốn cho sản xuất kinh doanh 29

2.2.1.1 Quy mô, cơ cấu nguồn vốn 29 2.2.1.2 Khả năng huy động vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh 34

2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn 37

2.2.2.1 Cơ cấu và chất lượng của tài sản 37

2.3 Đánh giá chung về năng lực tài chính của Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế và đầu tư xây dựng số 1 Hà Nội 47

2.3.1 Những kết quả đạt được 47 2.3.2 Những điểm còn hạn chế và nguyên nhân 48

CHƯƠNG3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHAANFTUW VẤN THIẾT KẾ VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

SỐ 1 51 3.1 Định hướng nâng cao năng lực tài chính cho các Công ty Cổ phần

Tư vấn thiết kế và đầu tư xây dựng số 1 Hà Nội 51 3.2 Mục tiêu nâng cao năng lực tài chính của Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế và đầu tư xây dựng số 1 Hà Nội 54 3.3 Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế và đầu tư xây dựng số 1 Hà Nội 54

3.3.1 Xây dựng chính sách tài trợ, xác định cơ cấu vốn hợp lý 55 3.3.2 Nâng cao năng lực dự báo nhu cầu từng loại vốn trong kỳ 56 3.3.3.Chủ động khai thác và sử dụng nguồn vốn kinh doanh một cách hợp lý và linh hoạt, có biện pháp phòng ngừa những rủi ro có thể xảy

Trang 3

3.4 Một số đề xuất, kiến nghị 62

KẾT LUẬN 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 4

Bảng 2.1: Các ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế

và đầu tư xây dựng số 1 Hà Nội 24

Bảng 2.2 Số liệu báo cáo tài chính năm 2014, 2015 25

Bảng 2.3: Một số hợp đồng có giá trị lớn của Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế và đầu tư xây dựng số 1 Hà Nội từ năm 2014 đến 2015 25

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức công ty 28

Bảng 2.4: Quy mô vốn của Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế và đầu tư xây dựng số 1 Hà Nội qua các năm 2014 - 2015 30

Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế và đầu tư xây dựng số 1 Hà Nội 31

Bảng 2.6: Chi tiết tỷ trọng, cơ cấu các nguồn trong tổng nguồn vốn 32

Bảng 2.7: Cơ cấu tài sảnCông ty Cổ phần Tư vấn thiết kế và đầu tư xây dựng số 1 Hà NộiChi sửa lại e ktra bảng tính xem khơp ko nhe 37

Bảng 2.8: Các hệ số khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế và đầu tư xây dựng số 1 Hà Nội 38

Bảng 2.9: Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn 40

Bảng 2.10: Vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình 41

Bảng 2.11: Vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho 41

Bảng 2.12: Tỷ trọng các loại tài sản trong tổng tài sản dài hạn 42

Bảng 2.13: Hiệu suất sử dụng TSCĐ và tổng tài sản 43

Bảng 2.14: Các tỷ số khả năng sinh lời 44

Bảng 2.15: So sánh kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2013-2015 45

Trang 5

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH VÀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về năng lực tài chính

1.1.1 Quan niệm về năng lực tài chính

Theo Từ điển tiếng Việt, “Năng lực” là khả năng đủ để làm một côngviệc nào đó hay “Năng lực” là những điều kiện được tạo ra hoặc vốn có đểthực hiện một hoạt động nào đó

Tài chính (như đã đề cập ở trên) là một phạm trù kinh tế, phản ánh cácquan hệ phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị Phát sinh trong quátrình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nềnkinh tế nhằm đạt mục tiêu của các chủ thể ở mỗi điều kiện nhất định

Vậy, năng lực tài chính của một DN là nguồn lực tài chính của bản thân

DN, là khả năng tạo tiền, tổ chức lưu chuyển tiền hợp lý, đảm bảo khả năng thanh toán thể hiện ở quy mô vốn, chất lượng tài sản và khả năng sinh lời…

đủ để đảm bảo và duy trì hoạt động kinh doanh được tiến hành bình thường.

1.1.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp

Năng lực tài chính của doanh nghiệp được đánh giá dựa trên các yếu tốđịnh lượng và các yếu tố định tính:

Các yếu tố định lượng thể hiện nguồn lực tài chính hiện có, bao gồm:quy mô vốn, chất lượng tài sản, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời…Các yếu tố định tính thể hiện khả năng khai thác, quản lý, sử dụng cácnguồn lực tài chính được thể hiện qua trình độ tổ chức, trình độ quản lý, trình

độ công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực…

Để dễ dàng cho việc đánh giá, xem xét năng lực tài chính của một DN, ta

có thể phân chia thành các nhóm chỉ tiêu như sau:

Khả năng huy động vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh.Hiệu quả sử dụng vốn

Trang 6

Khả năng sinh lời.

1.1.2.1 Khả năng huy động vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Quy mô, cơ cấu nguồn vốn

Quy mô vốn

Trong nền kinh tế thị trường, DN có thể huy động, sử dụng nhiều nguồnvốn khác nhau để đáp ứng nhu cầu về vốn của mình Nhìn tổng thể dựa trêntiêu chí về nguồn gốc của NV, thì nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm: vốnchủ sở hữu và nợ phải trả

Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp vàcác thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổphần Có ba nguồn tạo nên vốn chủ sở hữu: số tiền góp vốn của các nhà đầu

tư, tổng số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lợi nhuậnchưa phân phối) và chênh lệch đánh giá lại tài sản Vốn chủ sở hữu bao gồm:vốn kinh doanh (vốn góp và lợi nhuận chưa chia), chênh lệch đánh giá lại tàisản, các quỹ của doanh nghiệp như: quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khenthưởng phúc lợi Ngoài ra vốn chủ sở hữu còn gồm vốn đầu tư xây dựng cơbản và kinh phí sự nghiệp (kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp phát khônghoàn lại )

Nợ phải trả gồm chủ yếu là vốn vay và một phần là vốn chiếm dụng củabên thứ ba Vốn vay có vị trí đặc biệt quan trọng trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Nó có thể đáp ứng các nhu cầu về vốn trongngắn hạn hoặc dài hạn, có thể huy động được số vốn lớn, tức thời Tuy nhiên,

sử dụng vốn vay phải hết sức chú ý đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp, kếhoạch sử dụng vốn phải đảm bảo hợp lý, đúng mục đích; quản lý tốt quỹ tiềnmặt, kỳ trả nợ và kỳ thu tiền, kế hoạch sản xuất kinh doanh phải được lập bámsát thực tế nếu không vốn vay sẽ trở thành một gánh nặng đối với doanhnghiệp Bên cạnh vốn vay, DN còn có nguồn vốn không thường xuyên là vốn

Trang 7

chiếm dụng của bên thứ ba như vốn chiếm dụng của nhà cung cấp (tín dụngthương mại), lương cán bộ công nhân viên chậm thanh toán…

Để đánh giá đúng năng lực tài chính của DN thông qua chỉ tiêu nguồnvốn thì vốn chủ sở hữu phải được xem xét nhiều nhất Doanh nghiệp cóVCSH lớn thì tạo được long tin đối với đối tác do khả năng chi trả, thanh toánđược đảm bảo VCSH càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng đối phótốt với những nguy cơ luôn tiềm tàng trong điều kiện kinh doanh ngày càngkhó khăn như hiện nay Một trong những chỉ tiêu quan trọng nhằm đánh giákhả năng tài chính vững vàng, mức độ tài trợ của VCSH cho hoạt độngSXKD của DN là tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn:

Tỷ suất này lớn hơn 1 thể hiện khả năng tài chính vững vàng Vốn chủ

sở hữu của DN đáp ứng được nhu cầu cho mua sắm TSDH phục vụ SXKDcủa doanh nghiệp, góp phần đảm bảo an toàn trong kinh doanh Ngược lai,nếu nhỏ hơn 1 có nghĩa là một phần tài sản dài hạn được tài trợ bằng nguồnvốn vay Nếu vốn vay đó là vốn ngắn hạn thì DN đang kinh doanh trong cơcấu vốn mạo hiểm

Cơ cấu nguồn vốn

Cơ cấu nguồn vốn là thể hiện tỷ trọng của các nguồn vốn trong tổng giátrị nguồn vốn mà DN huy động, sử dụng vào hoạt động SXKD

Trong điều kiên hiện nay, có nhiều kênh để DN có thể huy động đượclượng vốn cần thiết, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình Tuy nhiên,điều quan trọng là doanh nghiệp cần phối hợp huy động và sử dụng các nguồnvốn để tạo ra một cơ cấu vốn hợp lý nhằm đưa lại lợi ích tối đa cho DN

Quyết định về cơ cấu nguồn vốn là vấn đề tài chính hết sức quan trọng vì:

Trang 8

Cơ cấu nguồn vốn là một trong các yếu tố quyết định đến chi phí sửdụng vốn bình quân của DN.

Cơ cấu nguồn vốn ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu hay thunhập trên một cổ phần và rủi ro tài chính của một DN hay công ty cổ phần.Cũng chính vì vậy mà cơ cấu nguồn vốn là một trong những tiêu chíphản ánh năng lực tài chính của doanh nghiệp Khi nguồn vốn của doanhnghiệp được huy động, phân phối và sử dụng hiệu quả thì tình hình tài chínhcủa DN có căn cứ để đánh giá là tốt

Khi xem xét cơ cấu NV, người ta thường chú trọng đến mối quan hệgiữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp

Cơ cấu nguồn vốn của DN được thể hiện qua các chỉ tiêu chủ yếu sau:

Tỷ số nợ hoặc tỷ số vốn chủ sở hữu (tỷ suất tự tài trợ)

Tỷ số nợ được đo bằng tỷ số giữa tổng nợ phải trả và tổng NV hay tổngtài sản của DN:

Tổng số nợ ở đây bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn phải trả Chủ nợthường thích công ty có tỷ số nợ thấp vì như vậy công ty có khả năng trả nợcao hơn Ngược lại, cổ đông muốn có tỷ số nợ cao vì như vậy làm gia tăngkhả năng sinh lợi cho cổ đông Tuy nhiên muốn biết tỷ số này cao hay thấpcần phải so sánh với tỷ số nợ của bình quân ngành Tỷ số nợ càng thấp thìmức độ bảo vệ dành cho các chủ nợ càng cao trong trường hợp doanh nghiệprơi vào tình trạng phá sản và phải thanh lý tài sản

Rất khó để có thể đánh giá được mức độ vay nợ phù hợp với doanhnghiệp hay tỷ số nợ như thế nào là tốt đối với một DN nói chung, vì tỷ số nợphụ thuộc rất nhiều yếu tố: loại hình doanh nghiệp, quy mô của doanh nghiệp,tính chất – lĩnh vực hoạt động, mục đích vay… Và cũng tùy vào từng thời kỳ

Trang 9

phát triển của doanh nghiệp mà có tỷ số nợ phù hợp khác nhau Tuy nhiênthông thường tỷ số nợ trên 50% là chấp nhận được.

Nhìn tổng thể, nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm nợ phải trả và vốnchủ sở hữu Do đó, có thể xem xét cơ cấu NV của doanh nghiệp qua tỷ số vốnchủ sở hữu hay tỷ suất tự tài trợ:

DN ít gặp khó khăn hơn trong tài chính Tỷ số này càng lớn thì khả năng gặpkhó khăn trong việc trả nợ hoặc phá sản của DN càng lớn

Trên thực tế, nếu nợ phải trả chiếm quá nhiều so với nguồn vốn chủ sởhữu có nghĩa là DN đi vay mượn nhiều hơn số vốn hiện có, nên DN có thểgặp rủi ro trong việc trả nợ, đặc biệt là càng gặp nhiều khó khăn hơn khi lãisuất ngân hàng ngày một tăng cao

Huy động vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay, khi mànhững cơ hội kinh doanh chỉ đến trong chớp nhoáng, DN muốn thành côngthì đòi hỏi doanh nghiệp phải nhanh nhạy nắm bắt thời cơ Khi đã nắm bắt

Trang 10

được thời cơ đó thì vấn đề còn lại là liệu DN có huy động được đủ vốn đểbiến thời cơ thành hiện thực hay không Do đó, việc xây dựng được một cơcấu vốn hợp lý là hết sức quan trọng, nhưng việc huy động được một lượngvốn đầy đủ, kịp thời nhằm đảm bảo cho hoạt động SXKD được diễn ra bìnhthường, liên tục mới là yếu tố quyết định đến hiệu quả kinh doanh Nhưngnhư thế nào là kịp thời thì không thể định lượng được, vì vậy, đây là một chỉtiêu mang tính định tính.

Ngoài việc đảm bảo nhu cầu vốn thường xuyên, DN phải luôn chủ động,linh hoạt để tìm được nguồn vốn sẵn sàng đáp ứng những nhu cầu vốn bấtthường phát sinh trong quá trình SXKD Để làm được điều này, thì uy tín củadoanh nghiệp là rất quan trọng Với những DN được khách hàng, đối tác tintưởng, việc này trở nên dễ dàng hơn, được ưu tiên hơn những doanh nghiệpkhác trong điều kiện nguồn vốn ngày càng trở nên khó khăn, khan hiếm

1.1.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn

Quy mô, cơ cấu và chất lượng của tài sản

Quy mô, cơ cấu của tài sản

Mỗi doanh nghiệp khác nhau thì có một quy mô, kết cấu tài sản khácnhau, phù hợp với đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp Quy mô của tài sảnthể hiện sự lớn mạnh của doanh nghiệp, khả năng trang bị cho nhu cầuSXKD, từ đó thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài củadoanh nghiệp

Cơ cấu tài sản phản ánh tỷ trọng từng loại tài sản trong tổng tài sản củadoanh nghiệp qua đó thể hiện vị trí, vai trò của từng loại tài sản trong doanhnghiệp Cũng qua đó phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật nóichung và máy móc thiết bị nói riêng phục vụ cho hoạt động của doanhnghiệp Một cơ cấu của tài sản hợp lý còn thể hiện năng lực quản lý, trình độ

tổ chức của các nhà quản trị doanh nghiệp Cơ cấu tài sản hợp lý giúp DN tận

Trang 11

dụng được hết năng lực hoạt động của tài sản, tiết kiệm chi phí sản xuất, gópphần nâng cao hiêu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.

Để đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp qua quy mô, cơ cấu củatài sản ta phải căn cứ vào hình thức pháp lý, lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh,đặc điểm kinh tế, kĩ thuật của ngành kinh doanh cũng như nhu cầu đầu tư củadoanh nghiệp trong từng thời kì phát triển

Chất lượng của tài sản

Chất lượng tài sản phản ánh ở viêc tài sản của doanh nghiệp được sửdụng như thế nào, có phát huy được hết khả năng hoạt động của nó haykhông Đây là một chỉ tiêu nói lên tính bền vững về tài chính, năng lực tổchức quản lý của doanh nghiệp Cùng với việc đảm bảo đủ vốn cho SXKD thìviệc nâng cao chất lượng của tài sản trong doanh nghiệp là một yếu tố vôcùng quan trọng và cần thiết đối với hoạt động SXKD của doanh nghiệp.Tài sản của doanh nghiệp gồm rất nhiều loại, tồn tại ở các dạng khácnhau như: tiền và tương đương tiền, hàng tồn kho, các khoản phải thu, tài sản

cố định, các khoản đầu tư tài chính…Mỗi loại tài sản trong doanh nghiệp cóchất lượng là khi tài sản đó được trang bị ở một mức độ hợp lý đảm bảo hiệuquả cho các hoạt động của doanh nghiệp Ví dụ như đối với tiền mặt, các lýthuyết tài chính doanh nghiệp nói rằng mỗi doanh nghiệp nên có một mức tiềnmặt thích hợp cho doanh nghiệp mình, một lượng đủ để thanh toán lãi vay,các chi phí và chi tiêu vốn, ngoài ra còn phải dự trữ thêm một lượng để doanhnghiệp kịp xử lý trong những tình huống khẩn cấp Việc dự trữ quá nhiều sẽdẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp, chi phí cao Còn việc dự trữ quá ít dễ dẫnđến tình trạng mất khả năng thanh toán khi có các tình huống bất ngờ xảy ratrong kinh doanh Đối với hàng tồn kho, thật khó để nói tồn kho bao nhiêu làvừa vì tùy đặc điểm ngành nghề, tùy chiến lược kinh doanh mà mỗi doanhnghiệp sẽ có những mức tồn kho riêng Để biết mức tồn kho thế nào là hợp lý,

Trang 12

các doanh nghiệp cần: nắm bắt nhu cầu thị trường, hoạch định cung ứng, tính toán lượng đặt hàng và xác định được thời điểm đặt hàng Tóm lại, mức độ

hợp lý của từng loại tài sản phụ thuộc vào đặc trưng của từng DN và đặc điểmcủa từng tài sản và muốn hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả thì DNphải làm sao khai thác được hết công suất, tính năng của từng loại tài sản đó.Tính thanh khoản và hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Tính thanh khoản

Tính thanh khoản hay khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực

về tài chính mà doanh nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán cáckhoản nợ cho các cá nhân, tổ chức có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ.Năng lực tài chính đó tồn tại dưới dạng tiền tệ (tiền mặt, tiền gửi …), cáckhoản phải thu từ các cá nhân mắc nợ doanh nghiệp, các tài sản có thể chuyểnđổi nhanh thành tiền như: hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi bán Các khoản nợcủa doanh nghiệp có thể là các khoản vay ngân hàng, khoản nợ tiền hàng doxuất phát từ quan hệ mua bán các yếu tố đầu vào hoặc sản phẩm hàng hóadoanh nghiệp phải trả cho người bán hoặc người mua đặt trước, các khoảnthuế chưa nộp ngân hàng nhà nước, các khoản chưa trả lương

Khả năng thanh toán được đo lường thông qua các tỷ số tài chính sau:

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn dùng để đo lường khả năng trả cáckhoản nợ ngắn hạn bằng các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, như tiền mặt,các khoản phải thu, hàng tồn kho…HS này được tính theo công thức sau:

Hệ số này càng cao, khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp cànglớn Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng không hoàn thànhđược nghĩa vụ trả nợ của mình khi tới hạn Mặc dù với tỷ lệ nhỏ hơn 1, có khả

Trang 13

năng không đạt được tình hình tài chính tốt, nhưng điều đó không có nghĩa làcông ty sẽ bị phá sản vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn.

Tỷ lệ này cho phép hình dung ra chu kì hoạt động của công ty xem cóhiệu quả không, hoặc khả năng biến sản phẩm thành tiền mặt có tốt không.Tuy nhiên, nếu hàng tồn kho của doanh nghiệp thuộc loại khó bán thì DN lạigặp khó khăn trong vấn đề trả nợ và hệ số này đã phản ánh không chính xáckhả năng thanh toán của DN Vì vậy cần quan tâm đến hệ số khả năng thanhtoán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh được sử dụng như một thước đo để đánh giá khảnăng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn bằng việc chuyển hóa tài sảnngắn hạn thành tiền mà không cần phải bán đi hàng tồn kho:

Hệ số này nói lên tình trạng tài chính ngắn hạn của một DN có lànhmạnh không Về nguyên tắc, hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán công

nợ càng cao và ngược lại Hệ số này bằng 1 hoặc lớn hơn, cho thấy khả năngđáp ứng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn cao DN không gặp khó khănnếu cần phải thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn Trái lại, nếu hệ số thanhtoán nhanh nhỏ hơn 1, DN sẽ không đủ khả năng thanh toán ngay lập tức toàn

bộ khoản nợ ngắn hạn hay nói chính xác hơn, DN sẽ gặp nhiều khó khăn nếuphải thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn Phân tích sâu hơn, nếu hệ sốthanh toán nhanh nhỏ hơn hệ số thanh toán nợ NH rất nhiều cho thấy, tài sảnngắn hạn phụ thuộc rất lớn vào hàng tồn kho Trong trường hợp này, tínhthanh khoản của tài sản ngắn hạn là tương đối thấp Tất nhiên, với tỷ lệ nhỏhơn 1, DN có thể không đạt được tình hình tài chính tốt nhưng điều đó không

có nghĩa là DN sẽ bị phá sản vì có nhiều cách để huy động thêm vốn cho việc

Trang 14

trả nợ Ở một khía cạnh khác, nếu hệ số này quá cao thì vốn bằng tiền quánhiều, vòng quay vốn lưu động thấp, hiệu quả sử dụng vốn cũng không cao.

Hệ số khả năng thanh toán ngay

Theo công thức này, hàng tồn kho ở đây là hàng hóa, thành phẩm, hànggửi bán, vật tư chưa thể bán nhanh, hoặc khấu trừ, đối lưu ngay được, nênchưa thể chuyển thành tiền ngay được, các KPT cũng vậy. Và khả năng thanhtoán nhanh của doanh nghiệp cao hay thấp, tình hình tài chính được đánh giátốt hay xấu tùy thuộc vào lượng tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạnlớn hay bé, nợ ngắn hạn nhỏ hay lớn

Tỷ số khả năng trả lãi tiền vay

Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảokhả năng trả lãi như thế nào Nếu công ty quá yếu về mặt này, các chủ nợ cóthể đi đến gây sức ép lên công ty, thậm chí dẫn tới phá sản công ty Hệ số khảnăng thanh toán lãi vay được tính bằng tỷ số giữa lợi nhuận trước thuế và lãivay phải trả trên lãi vay phải trả:

Việc tìm xem một công ty có thể thực hiện trả lãi đến mức độ nào cũngrất quan trọng Rõ ràng, tỷ số khả năng thanh toán lãi vay càng cao thì khảnăng thanh toán lãi của doanh nghiệp cho các chủ nợ của mình càng lớn Khảnăng trả lãi vay của doanh nghiệp thấp cũng thể hiện khả năng sinh lợi của tàisản thấp Khả năng thanh toán lãi vay thấp cho thấy một tình trạng nguy hiểm,suy giảm trong hoạt động kinh tế có thể làm giảm lãi trước thuế và lãi vayxuống dưới mức nợ lãi mà công ty phải trả, do đó dẫn tới mất khả năng thanhtoán và vỡ nợ Tuy nhiên rủi ro này được hạn chế bởi thực tế lãi trước thuế và

Trang 15

lãi vay không phải là nguồn duy nhất để thanh toán lãi Các doanh nghiệpcũng có thể tạo ra nguồn tiền mặt từ khấu hao và có thể sử dụng nguồn vốn đó

để trả nợ lãi Những gì mà một doanh nghiệp cần phải đạt tới là tạo ra một độ

an toàn hợp lý, bảo đảm khả năng thanh toán cho các chủ nợ của mình

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Ngày nay một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường đòi hỏidoanh nghiệp đó phải biết sử dụng vốn triệt để và không ngừng nâng cao hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh mà đặc biệt là vốn lưu động Vốn lưu động là bộphận rất quan trọng trong vốn sản xuất kinh doanh và nó thường chiếm tỷtrọng rất lớn ở những doanh nghiệp thương mại Có thể nói trong doanhnghiệp thương mại vốn lưu động là bộ phận sinh lời nhiều nhất Chỉ khi nàodoanh nghiệp hoạt động có hiệuquả thì doanh nghiệp đó mới có vốn để táiđầu tư giản đơn và tái đầu tư mở rộng nhằm đem lại lợi nhuận ngày càng caocho doanh nghiệp trong hành lang pháp lý về tài chính và tín dụng mà nhànước đã quy định

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của DN, ta xem xét các chỉtiêu sau:

Vòng quay khoản phải thu và kì thu tiền trung bình

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phảithu thành tiền mặt Chỉ số này là thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp

Khoản tiền phải thu từ khách hàng là số tiền mà khách hàng hiện tại vẫncòn chiếm dụng của doanh nghiệp Chỉ đến khi khách hàng thanh toán bằng

Trang 16

tiền cho khoản phải thu này thì coi như lượng vốn mà doanh nghiệp bị kháchhàng chiếm dụng mới không còn nữa.

Nói chung, hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độthu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợphải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồngtiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sảnxuất Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền của doanh nghiệp bịchiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sựchủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sảnxuất và có thể doanh nghiệp sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm chonguồn vốn lưu động này

Một chỉ tiêu ngược với vòng quay các khoản phải thu là kỳ thu tiền trungbình Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy số ngày trong kỳ chia cho vòngquay các khoản phải thu Ngược lại với chỉ số vòng quay các khoản phải thu,chỉ số kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ thì tốc độ thu hồi công nợ phải thu củadoanh nghiệp càng nhanh:

Trong mỗi ngành khác nhau thì chỉ số này cũng khác nhau và để đánh giáhiệu quả quản lý của doanh nghiệp, cần so sánh kỳ thu tiền trung bình với sốngày thanh toán cho các khoản công nợ phải thu mà doanh nghiệp đó quy định

Vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho

Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho.Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luânchuyển trong kỳ Hệ số vòng quay hàng tồn kho được xác định bằng giá vốnhàng bán chia cho bình quân hàng tồn kho:

Trang 17

Muốn biết số ngày của một VQ HTK có thể xác định bằng công thức:

Các hệ số này được sử dụng để đánh giá hiệu quả quản trị HTK củadoanh nghiệp Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua cácnăm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm

Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh vàngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp Cần lưu

ý, hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải

cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu

Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bánhàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Có nghĩa là doanh nghiệp

sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trịgiảm qua các năm

Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa làlượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng độtngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnhtranh giành thị phần Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho cáckhâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vìvậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sảnxuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng

Để có thể đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, việc xem xét chỉtiêu hàng tồn kho cần được đánh giá bên cạnh các chỉ tiêu khác như lợinhuận, doanh thu, vòng quay của dòng tiền…, cũng như nên được đặt trongđiều kiện kinh tế vĩ mô, điều kiện thực tế của từng doanh nghiệp

Trang 18

Năng lực hoạt động của tài sản cố định và hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Năng lực hoạt động của tài sản cố định

Tài sản cố định là tất cả những tài sản của doanh nghiệp có giá trị lớn, cóthời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi trên 1 năm  hoặc trên 1 chu kỳ kinhdoanh (nếu chu kỳ kinh doanh lớn hơn hoặc bằng 1 năm) Trên thực tế, kháiniệm TSCĐ bao gồm những tài sản đang sử dụng, chưa được sử dụng hoặckhông còn được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh do chúng đangtrong quá trình hoàn thành (máy móc thiết bị đã mua nhưng chưa hoặc đanglắp đặt, nhà xưởng đang xây dựng chưa hoàn thành ) hoặc do chúng chưa hếtgiá trị sử dụng nhưng không được sử dụng Những tài sản thuê tài chính màdoanh nghiệp sẽ sở hữu cũng thuộc về TSCĐ

Tùy thuộc vào đặc điểm của từng DN mà tỷ trọng TSCĐ trng tổng tàisản và kết cấu của chúng cũng khác nhau Tuy nhiên, dù là loại hình doanhnghiệp nào thì muốn đạt hiệu quả trong SXKD cũng cần phát huy hết nănglực hoạt động của tài sản nói chung và của TSCĐ nói riêng Để đánh giá khảnăng quản trị, tổ chức sử dụng TSCĐ của DN ta phân tích chỉ tiêu hiệu sửdụng TSCĐ:

Mức độ và xu hướng của hệ số này chịu ảnh hưởng của những nhân tốđặc ttrwng cấu thành nên nó: vòng đời của một công ty hoặc chu kỳ sống củamột sản phẩm, mức độ hiện đại hay lạc hậu của công nghệ, phương pháp khấuhao TSCĐ, thời điểm hình thành nên TSCĐ…Bởi vậy, khi phân tích cần phảixem xét một cách thận trọng xu hướng diễn biến của hệ số này

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Trang 19

Chỉ số này có xu hướng chỉ ra mức độ hiệu quả trong sử dụng tài sản củadoanh nghiệp Nếu chỉ số tổng doanh thu tài sản cao, có thể cho rằng doanhnghiệp đã sử dụng tài sản tạo ra doanh thu hiệu quả Nếu chỉ số này thấp,doanh nghiệp chưa khai thác hết công suất các tài sản hiện có, do đó, cần tăngdoanh số hoặc bán bớt tài sản Một vấn đề thường gặp phải với chỉ số này làviệc tận dụng tối đa các tài sản cũ bởi giá trị kế toán của các tài sản này luônthấp hơn các tài sản mới và có cùng công năng sử dụng Tuy vậy, cần lưu ýtới vấn đề công nghệ ở đây Ngoài ra, cũng có những doanh nghiệp do đặc thùkinh doanh mà có mức độ đầu tư tương đối bé cho tài sản Doanh nghiệpthương mại thường có chỉ số tổng tài sản doanh thu nhỏ hơn khi so sánh vớidoanh nghiệp sản xuất.

1.1.2.3 Khả năng sinh lời

Mọi hoạt động trong doanh nghiệp đều hướng đến một mục tiêu cuốicùng là lợi nhuận Vì vậy, để đánh giá năng lực tài chính của DN thì khôngthể bỏ qua các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời Các chỉ tiêu phản ánh khảnăng sinh lời gồm có:

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu

Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanhthu Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ sốcàng lớn nghĩa là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinhdoanh thua lỗ Tuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh củatừng ngành Vì thế, khi theo dõi tình hình sinh lợi của công ty, người ta sosánh tỷ số này của công ty với tỷ số bình quân của toàn ngành mà công ty đótham gia

Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản (ROA)

Trang 20

Tài sản của một công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu.

Cả hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty.Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA.ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trênlượng đầu tư ít hơn

ROA sẽ cung cấp c thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốnđầu tư (hay lượng tài sản) ROA đối với các công ty khác nhau có sự khácbiệt rất lớn và phụ thuộc nhiều vào ngành kinh doanh Đó là lý do tại sao khi

sử dụng ROA để so sánh các công ty, tốt hơn hết là nên so sánh ROA của mỗicông ty qua các năm và so giữa các công ty tương đồng nhau

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)

Chỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tíchlũy tạo ra bao nhiêu đồng lời Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sửdụng hiệu quả VCSH, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữaVCSH với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trìnhhuy động vốn, mở rộng quy mô

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của doanh nghiệp.

1.1.3.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

Hình thức pháp lý của doanh nghiệp

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005, có các loại hình doanhnghiệp chủ yếu sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công tyhợp danh, doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi thành phần kinh tế.Mỗi doanhnghiệp khi thành lập sẽ lựa chọn theo một hình thức pháp lý nhất định Mỗi

Trang 21

loại hình doanh nghiệp đó có đặc trưng riêng và từ đó tạo nên những hạn chếhay lợi thế của doanh nghiệp.Vì vậy việc lựa chọn hình thức doanh nghiệptrước khi bắt đầu công việc kinh doanh là rất quan trọng, nó có ảnh hưởngkhông nhỏ tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Và điều đó đồng nghĩavới việc ảnh hưởng tới năng lực tài chính của doanh nghiệp Về cơ bản, những

sự khác biệt tạo ra bởi loại hình doanh nghiệp là: uy tín doanh nghiệp do thóiquen tiêu dùng; khả năng huy động vốn; rủi ro đầu tư; tính phức tạp của thủ tục

và các chi phí thành lập doanh nghiệp; tổ chức quản lý doanh nghiệp

Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật của ngành kinh doanh

Mỗi ngành nghề kinh doanh khác nhau có đặc điểm kinh tế - kĩ thuậtriêng có ảnh hưởng không nhỏ đến NLTC của doanh nghiệp Do những đặcđiểm đó chi phối đến tỷ trọng đầu tư cho các loại tài sản trong doanh nghiệp,nhu cầu vốn lưu động…Bên cạnh đó, mỗi ngành nghề kinh doanh lại chịu tácđộng khác nhau trước những biến động của nền kinh tế vĩ mô

Đối với những doanh nghiệp sản xuất những sản phẩm có chu kì kinhdoanh ngắn thì nhu cầu vốn lưu động giữa các thời kỳ trong năm không cóbiến động lớn, DN cũng thường xuyên thu được tiền bán hàng nên dễ dàngđảm bảo cân đối thu chi, cũng như đảm bảo nhu cầu vốn lưu động Còn đốivới những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm có chu kì kinh doanh dài thì nhucầu vốn lưu động lớn hơn Những DN hoạt động trong ngành thương mại,dịch vụ thì vốn lưu động chiếm tỷ trọng cao hơn, tốc độ chu chuyển vốn lưudộng cũng nhanh hơn so với ngành công nghiệp, nông nghiệp…

Trình độ tổ chức quản lý

Bên cạnh hai yếu tố trên, một yếu tố bên trong DN có ý nghĩa quyết địnhđến NLTC của doanh nghiệp là trình độ tổ chức quản lý của các nhà quản trịtrong doanh nghiệp Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hànhtheo cơ chế thị trường, bất kỳ một doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh nào đều

Trang 22

phải lựa chọn cho doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh của mình một cơ cấu tổchức quản lý riêng Thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp, tổ chức làm ănthua lỗ, phá sản, phát triển chậm đều là do cơ cấu tổ chức quản lý chưa hợp

lý, chưa phù hợp với thực tiễn Vì vậy vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp , tổchức là làm sao tìm cho mình một cơ cấu tổ chức quản lý hợp lý Bởi lẽ khi

có một cơ cấu tổ chức quản lý hợp lý thì mới cho phép sử dụng tốt các nguồnlực, giúp cho việc ra các quyết định đúng đắn và tổ chức thực hiện có hiệuquả các quyết định đó, điều hoà phối hợp các hoạt động nhằm đạt được mụcđích chung đề ra

Doanh nghiệp có quy mô càng lớn, càng phức tạp thì hoạt động của củadoanh nghiệp cũng phức tạp theo Do đó các nhà quản lý cần phải đưa ra một

mô hình cơ cấu quản lý hợp lý sao cho đảm bảo quản lý được toàn bộ hoạtđộng của doanh nghiệp đồng thời phải làm sao để bộ máy quản lý không cồngkềnh và phức tạp về mặt cơ cấu Còn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì

bộ máy quản lý phải chuyên, tinh, gọn nhẹ để dễ tay đổi phù hợp với tình hìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả SXKD cũngnhư tăng cường NLTC cho DN

Để làm được điều đó, trước hết, lãnh đạo phải nhìn nhận được khả năngcủa từng nhân viên và bố trí họ vào các công việc phù hợp, tạo điều kiện để

họ phát huy năng lực bản thân Qua kinh nghiệm công việc, nhân viên sẽvững vàng hơn và dần gánh vác bớt trách nhiệm cho lãnh đạo, đảm bảo chohoạt động nhịp nhàng của bộ máy doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệpcần lập hệ thống kiểm soát kế hoạch một cách hiệu quả, khuyến khích từngphòng ban tự kiểm soát, đồng thời xây dựng bản mô tả công việc rõ ràng đểmỗi nhân viên tự chấn chỉnh mình Doanh nghiệp cũng phải thúc đẩy sự chia

sẻ thông tin giữa các cá nhân và các bộ phận trong doanh nghiệp, phải lấy sự

Trang 23

phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban làm một trong những cơ sở để điềuchỉnh sơ đồ tổ chức.

1.1.3.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Tự nhiên - Cơ sở hạ tầng

Yếu tố này tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Về cơ bản thường tác động bất lợi đối với các hoạt động của doanh nghiệp, đặcbiệt là những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có liên quan đến tự nhiên như:sản xuất nông phẩm, thực phẩm theo mùa, kinh doanh khách sạn, du lịch

Để chủ động đối phó với các tác động của yếu tố tự nhiên,các doanhnghiệp phải tính đến các yếu tố tự nhiên có liên quan thông qua các hoạt độngphân tích, dự baó của bản thân doanh nghiệp và đánh giá của các cơ quanchuyên môn Các biện pháp thường được doanh nghiệp sử dụng : dự phòng,san bằng, tiên đoán và các biện pháp khác Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng đếncác doanh nghiệp như vấn đề tiếng ồn, ô nhiễm môi trường và các doanhnghiệp phải cùng nhau giải quyết

dự báo biến động của từng yếu tố để đưa ra các giải pháp, các chính sáchtương ứng trong từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng, khai thác những cơhội, né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa Khi phân tích, dự báo sự biếnđộng của các yếu tố kinh tế, để đưa ra kết luận đúng, các doanh nghiệp cần

Trang 24

dựa vào một số căn cứ quan trọng: các số liệu tổng hợp của kì trước, các diễnbiến thực tế của kì nghiên cứu, các dự báo của nhà kinh tế lớn

Kỹ thuật - Công nghệ

Đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến doanh nghiệp Các yếu tốcông nghệ thường biểu hiện như phương pháp sản xuất mới, kĩ thuật mới, vậtliệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh, phần mềm ứngdụng Khi công nghệ phát triển, các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng cácthành tựu của công nghệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơnnhằm phát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh Tuy vậy, nó cũngmang lại cho doanh nghiệp nguy cơ tụt hậu, giảm năng lực cạnh tranh nếudoanh nghiệp không đổi mới công nghệ kịp thời

Văn hóa - Xã hội

Văn hóa – xã hội có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinhdoanh của một doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng tới năng lực tài chính của DN.Doanh nghiệp cần phải phân tích các yếu tố văn hóa, xã hội nhằm nhận biếtcác cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra Mỗi một sự thay đổi của các lực lượngvăn hóa có thể tạo ra một ngành kinh doanh mới nhưng cũng có thể xóa đimột ngành kinh doanh

Chính trị - Pháp luật

Chính trị - Pháp luật gồm các yếu tố chính phủ, hệ thống pháp luật, xuhướng chính trị Các nhân tố này ngày càng ảnh hưởng lớn đến hoạt động củadoanh nghiệp Sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm, chính sáchlớn luôn là sự hấp dẫn của các nhà đầu tư

Trong xu thế toàn cầu hiện nay, mối liên hệ giữa chính trị và kinh doanhkhông chỉ diễn ra trên bình diện quốc gia mà còn thể hiện trong các quan hệquốc tế Để đưa ra được những quyết định kinh doanh hợp lý, doanh nghiệp

Trang 25

cần phải phân tích, dự báo sự thay đổi của môi trường trong từng giai đoạnphát triển.

1.2 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp

Việc nâng cao năng lực tài chính đảm bảo yêu cầu tối đa hóa giá trị cho chủ sở hữu và mục tiêu tăng tưởng của doanh nghiệp

Khi năng lực tài chính của DN được nâng cao, doanh nghiệp sẽ có cơ hộitiếp cận nhiều nguồn vốn hơn do uy tín của doanh nghiệp tăng lên, vì vậy mà

DN huy động được đầy đủ, kịp thời lượng vốn cần thiết đáp ứng nhu cầu sảnxuất kinh doanh với những nguồn vốn có chất lượng cao, chi phí thấp, gópphần giảm chi phí sử dụng vốn bình quân, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn từ

đó góp phần nâng cao hiệu quả SXKD An ninh tài chính cũng được đảm bảo.Bên cạnh đó, khi năng lực tài chính của DN được nâng cao đồng nghĩa vớiviệc doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán, nâng cao chất lượngsản phẩm, dịch vụ, tạo được uy tín đối với nhà cung cấp, khách hàng, từ đónhận được những ưu đãi từ nhà cung cấp, thị trường tiêu thụ mở rộng lại gópphần tăng hiệu quả kinh doanh Khi đó, mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệpđược thực hiện, giá trị của doanh nghiệp ngày càng tăng lên và cũng đồngnghĩa với việc doanh nghiệp đạt được mục tiêu tăng trưởng

Việc nâng cao năng lực tài chính giúp doanh nghiệp tăng cường khả năng đối phó với những biến động của nền kinh tế

Nền kinh tế luôn luôn biến động Tính phức tạp của biến động kinh ngàycàng tăng lên khi quy mô hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã tăng từcấp khu vực lên toàn cầu Những biến động đó có thể tạo ra cơ hội và cả

những thách thức không nhỏ với doanh nghiệp.

Hiện nay, sự sàng lọc khốc liệt của thị trường, cộng với khó khăn chungcủa nền kinh tế trong thời kì lạm phát đã khiến các doanh nghiệp ở hầu hếtcác lĩnh vực đều phải đối mặt với tình trạng đình trệ và có nguy cơ phá sản

Trang 26

Khó khăn chính mà các doanh nghiệp Việt phải đối mặt là tình trạng thiếuvốn, giá nguyên liệu đầu vào tăng, sức tiêu thụ giảm Bên cạnh đó, ảnh hưởngcủa giá cả thị trường khiến cho đời sống người lao động gặp nhiều khó khăn

và đã gây áp lực trực tiếp lên doanh nghiệp Việc nâng cao năng lực tài chính

sẽ giúp doanh nghiệp đối phó tốt với những khó khăn hiện nay

Việc nâng cao năng lực tài chính giúp doanh nghiệp đáp ứng được yêu cầu hội nhập tài chính quốc tế

Nền kinh tế Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập với nền kinh tế thếgiới Đặc biệt là từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới –WTO (Việt Nam gia nhập WTO vào ngày 11 thang 7 năm 2006) đã đặt ra chocác doanh nghiệp Việt Nam rất nhiều những cơ hội lớn, hướng tới sự hội nhập

và phát triển toàn diện, sánh vai cùng với các cường quốc trên thế giới hiệnnay Nhưng đồng thời với các cơ hội đó, các doanh nghiệp Việt Nam cũnggặp rất nhiều thách thức Trong không ít những thách thức mà các doanhnghiệp Việt Nam gặp phải đó chúng ta phải kể đến ở đây đó là sự xâm nhậpcủa các công ty nước ngoài vào nước ta, cùng với sự xâm nhập này kéo theo

sự cạnh tranh khốc liệt của các công ty nước ngoài này nhằm tìm chỗ đứngcho mình tại thị trường Việt Nam Nếu các doanh nghiệp Việt Nam không cónhững chiến lược đúng đắn, có tiềm lực tài chính vững mạnh thì với xu thếhiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam rất có thể sẽ bị đánh bật ta khỏi thịtrường trong nước và nhường chỗ cho các công ty nước ngoài Vì vậy, viêcnâng cao năng lực tài chính sẽ giúp doanh nghiệp đứng vững trước những yêucầu của hội nhập Bên cạnh đó, DN còn có thể tận dụng được những cơ hội

mà hội nhập mang lại để phát triển, nâng cao vị thế của mình trong nước cũngnhư trên trường quốc tế

Trang 27

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI 2.1 Khái quát về công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế & Đầu tư xây dựng số

1 Hà Nội

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ ĐẦU

TƯ XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI

Tên giao dịch tiếng anh: HA NOI NUMBER ONE CONSTUCTION INVESTMENT AND DESIGN CONSULTANT JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: I&D ,JSC

Địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện:

Văn phòng Điện Biên – Tầng 3, số 43, Tổ 3, phường Thanh Bình, thànhphố Điện Biên, tỉnh Điện Biên

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty CP Tư vấn thiết kế & Đầu tư xây dựng số 1 Hà Nội là công tythuộc hình thức cổ phần, họat động theo Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QHđược Quốc hội nước CHXHCNVN thông qua ngày 12/6/1999 và các quyđịnh hiện hành khác của nước CHXHCNVN

Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế và đầu tư xây dựng số 1 Hà Nội đượcthành lập vào ngày 23/11/2004

Trang 28

Vốn điều lệ của Công ty: 2.000.000.000 đồng(Hai tỷ đồng)

Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng(Một trăm nghìn đồng)

Dựa theo số vốn do các cổ đông sang lập công ty góp vốn

Với 12 năm hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tư vấn thiết kế và đầu

tư xây dựng, Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế và đầu tư xây dựng số 1 HàNội đã trở thành một đơn vị uy tín của các công trình có quy mô vừa và nhỏtrên các tỉnh thành Việt Nam

Vào năm 2007, công ty mở Văn phòng đại diện Điện Biên nhằm pháttriển thị trường tại khu vực vùng núi phía Bắc

cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao

2 Tư vấn đầu tư và xây dựng ( không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình)

3 Tư vấn thi công, thẩm định kỹ thuật, lập tổng dự toán và dự toán chi tiếtcông trình xây dựng

4 Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, kỹ thuật, kỹ thuật hạtầng đô thị và khu công nghiệp, khu dân cư

5 Khảo sát địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn./

Bảng 2.1: Các ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn thiết

kế và đầu tư xây dựng số 1 Hà Nội

2.1.3 Một số thành tựu đạt được

Sau hơn 10 năm trưởng thành và phát triển, Công ty CP Tư vấn thiết kế

& Đầu tư xây dựng số 1 Hà Nội đã dạt được những thành công xuất sắc, tạođược uy tín trong lĩnh vực kinh doanh xây dựng

Trang 29

Cụ thể, công ty đã mở rộng quy mô hoạt động như mở Văn phòng đạidiện tại tỉnh Điện Biên, tăng quy mô về cơ cấu tài sản tâng, doanh thu lớn.

Bảng 2.2 Số liệu báo cáo tài chính năm 2014, 2015

-3 Ban QLDA 47/

Bộ Tổng Tham

TVGS Đường vào Đồn thành lập mới

và di chuyển Phân đoạn đường vào

1.160.000.000

Trang 30

mưu đồn 415 Nà Khoa, tỉnh Điện Biên

huyện Tuần Giáo

Trụ sở làm việc UBND huyện Tuần

5 Sở y tế tỉnh Điện

Biên

Tư vấn quản lí dự án Bệnh viện đa

Trung tâm công

nghệ xử lý môi

trường

Khảo sát địa chất và tư vấn lập dự án

Xử lý chất độc da cam/dioxin tại sânbay Biên Hòa/Báo cáo hóa học GĐ2

Trang 31

15 Sở y tế tỉnh Lai

Châu

Thiết kế bản vẽ thi công tổng dự toáncông trình: Bệnh viện lao và bệnhphổi tỉnh Lai Châu

1.180.000.000

16 Sở GD & ĐT

tỉnh Điện Biên

QLDA đầu tư xây dựng công trình:

Nhà lớp học + cải tạo, sửa chữa TrườngTHPT thành phố Điện Biên Phủ

861.127.000

18 Sở Y tế tỉnh Lai

Châu

Khảo sát, lập thiết kế bản vẽ thi công

và tổng dự toán công trình: Trườngtrung học y tế tỉnh Lai Châu 1.042.475.000

Trang 32

Hội đồng quản trịGiámđốc

Văn phòng đại diện Điện BiênTrụ sở chính

Phòng Kỹ

thuật Kế toánPhòng Phòng Kỹ thuật

Đội tư vấn giám sát

Phòng

Kế toán

Phòng Hành chính

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức công ty

2.1.4.2 Chức năng của các phòng ban

- Hội đồng quản trị : Đưa ra quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch

kinh doanh hàng năm của công ty, quyết định bộ máy quản lý, phương thứcđầu tư, giải pháp phát triển thị trường và phân chia lợi nhuận

- Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và điều hành

toàn bộ hoạt đông của công ty, trực tiếp phụ trách kinh doanh Là người lãnhđạo phụ trách chung và là người đại diện pháp nhân của doanh nghiệp trướcnhà nước và pháp luật Giám đốc công ty phân công, phân nhiệm hay ủy

Trang 33

quyền cho phó tổng giám đốc, trưởng phòng các ban chức năng thực hiện một

số mặt hoạt động của công ty theo chế độ cá nhân phụ trách

- Văn phòng đại diện: Đứng đầu là Truởng VPĐD, là người chịu trách

nhiệm trước Giám đốc về những việc Giám đốc ủy quyền và phân công cụthể, chỉ đạo các bộ phận nghiệp vụ xây dựng và hướng dẫn thực hiện các chế

độ, tiêu chuẩn định mức của VPĐD

- Phòng kế toán: có nhiệm vụ tổ chức các vấn đề liên quan đến công tác

kế toán của công ty theo đúng chế độ kế toán, cung cấp các thông tin kế toáncho các bộ phận có liên quan, cố vấn cho giám đốc trong quản trị doanhnghiệp.Theo dõi và hạch toán tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Lập kế hoạch tài chính hàng năm, lập BCTC theo quy định của Bangiám đốc, quyết toán tài chính hàng năm Hàng tháng kế toán thuế tự kê khaithuế khi nộp tờ khai thuế và nộp thuế vào NSNN (từ ngày 01 đến 10)

-Phòng kỹ thuật : phụ trách về các công việc kỹ thuật chính liên quan

đến xây dựng như thiết kế kiến trúc, quản lý dự án, thẩm tra các bản vẽ thiết

kế, tư vấn giám sát, khảo sát địa hình địa chất công trình

- Phòng hành chính: Lên các kế hoạch đảm bảo cho đời sống của công

nhân viên trong công ty cũng như các mối quan hệ bên ngoài công ty

-Đội tư vấn giám sát: Trực tiếp có mặt tại công trình, đơn vị thi công để

thực hiện theo dõi, giám sát, kiểm tra về mặt kỹ thuật của đơn vị thi công; gửibáo cáo giám sát định kỳ về công ty

2.2 Thực trạng năng lực tài chính của Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế

và đầu tư xây dựng số 1 Hà Nội

2.2.1 Tình hình huy động vốn cho sản xuất kinh doanh

2.2.1.1 Quy mô, cơ cấu nguồn vốn

Quy mô vốn

Trang 34

Số vốn điều lệ khi công ty mới thành lập vào năm 2004 là 2 tỷ đồng Đểđáp ứng nhu cầu mở rộng SXKD, năm 2007 công ty đã tăng vốn điều lệ lên 7 tỷđồng Trong quá trình hoạt động kinh doanh, công ty luôn cố gắng huy động, sửdụng mọi nguồn lực một cách hiệu quả, không ngừng gia tăng VCSH.

Bảng 2.4: Quy mô vốn của Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế và đầu tư

xây dựng số 1 Hà Nội qua các năm 2014 - 2015

Tố độ tăng (%)

Giá trị (đồng)

Tốc độ tăng (%)

(Nguồn: Báo cáo tài chính các năm – Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế và đầu

tư xây dựng số 1 Hà Nội)

Tổng nguồn vốn của công ty không ngừng tăng lên Đặc biệt là năm

2014 tăng tới 14,33% so với năm 2013, năm 2015 tăng 6,95% so với năm

2014 Trong đó, VCSH tăng lên từ 11.030.562.333 đồng năm 2013 tới năm

2015 len tới 11.682.219.885 đồng trong năm 2015 Bên cạnh đó, năm 2014công ty cũng sử dụng nhiều nợ vay hơn, khoản nợ phải trả năm 2014 tăng tới15,92% so với năm 2013 và tới năm 2015 tăng 9,71% so với năm 2014 Công

Trang 35

vốn điều lệ là 2 tỷ (tháng 11/2004), đến năm 2015, VCSH của công ty đã lên11,68 tỷ đồng.

Cơ cấu nguồn vốn

Nhìn vào các chỉ tiêu thể hiện cơ cấu nguồn vốn của công ty ta thấy, tỷ

số vốn chủ sở hữu của công ty hiện rất thấp Năm 2013 và 2014 chỉ ở mức0,22 và 0,21 đến năm 2015giảm tỷ lệ vốn chủ trong tổng nguồn vốn còn 0,19

Do đó đây là cơ cấu vốn khá mạo hiểm, doanh nghiệp bị lệ thuộc vốn vay bênngoài, không tự chủ về tài chính

Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế và đầu

tư xây dựng số 1 Hà Nội

(Nguồn: Báo cáo tài chính các năm – Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế và đầu

tư xây dựng số 1 Hà Nội)

Tỷ số nợ trên VCSH của công ty tăng qua các năm Năm 2013 tỷ số nàyđạt 3,538 tới năm 2014 lên tới 3,773 và năm 2015 lên tới 4,197 Tỷ suất tự tàitrợ TSDH của công ty cả ba năm đều nhỏ hơn 1 thể hiện toàn bộ TSDH củacông ty được đầu tư bằng vốn vay Điều này cho thấy tiềm ẩn một khả năngtài chính không mạo hiểm, cơ cấu vốn không hợp lý

Trong cơ cấu nguồn vốn của công ty, vốn vay chiếm tỷ trọng rất lớn.Năm 2013vốn vay chiếm tới 78% Sang năm 2014, tỷ trọng vốn vay tăng lên79% Đến năm 2015, tỷ trọng nợ phải trả đã tăng lên 81%, trong đó chủ yếu làvay ngắn hạn và khoản nợ khách hàng

Qua phân tích cho thấy, khả ngăng về vốn của công ty khá mạo hiểm,VCSH chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn

Trang 36

Bảng 2.6: Chi tiết tỷ trọng, cơ cấu các nguồn trong tổng nguồn vốn

(VNĐ)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (VNĐ)

Tỷ trọng (%)

Chênh lệch Giá trị

(VNĐ)

Tỷ trọng (%)

-6

2, Phải trả người bán 1.933.976.000 3,91 2.253.976.000 3,94 320.000.000 0 0,00

2.253.976.00

Ngày đăng: 22/03/2023, 15:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Lưu Thị Hương - Giáo trình Tài chính–Doanh nghiệp, Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính–Doanh nghiệp
Tác giả: Lưu Thị Hương
Nhà XB: Đại học Kinh tế Quốc dân
2. Giáo trình tài chính doanh nghiệp - Bộ tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Bộ Tài chính
3. PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm - TS. Bạch Đức Hiển, Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Học viện Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Đình Kiệm, Bạch Đức Hiển
Nhà XB: Học viện Tài Chính
4. PGS.TS NGƯT Nguyễn Trọng Cơ - PGS.TS Nghiêm Thị Hà, Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB Học viện tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS NGƯT Nguyễn Trọng Cơ, PGS.TS Nghiêm Thị Hà
Nhà XB: NXB Học viện tài chính
5. PGS.TS Đỗ Thị Phi Hoài, Giáo trình Văn hóa doanh nghiệp, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Văn hóa doanh nghiệp
Tác giả: Đỗ Thị Phi Hoài
Nhà XB: NXB Tài chính
6. Giáo trình Kinh tế xây dựng,TS. Nguyễn Văn Thất, NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế xây dựng
Tác giả: Nguyễn Văn Thất
Nhà XB: NXB Xây dựng
7. Website: www.vietnamplus.vn 8. Website: cafef.vn Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w