Lời nói đầu Kế toán thuế thu nhập cá nhân năm 2015 MỤC LỤC 1LỜI NÓI ĐẦU 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 31 1 Nguồn gốc ra đời của thuế thu nhập cá nhân 31 2 Vai trò của thuế TNCN 41 3 Nội[.]
TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Nguồn gốc ra đời của thuế thu nhập cá nhân
- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một loại thuế thực thu đánh trên thu nhập của các cá nhân trong từng thời kỳ.
Thuế thu nhập cá nhân xuất hiện từ năm 1799 tại Anh, là một trong những loại thuế có lịch sử lâu đời Tại Mỹ, thuế TNCN lần đầu tiên được áp dụng trong cuộc chiến tranh 1812, nhưng sau đó bị xóa bỏ sau năm 1815 do nhà nước không cần tăng thu ngân sách Tuy nhiên, từ năm 1862, thuế thu nhập cá nhân quay trở lại Mỹ nhằm mục đích tài trợ cho cuộc nội chiến Ngoài ra, thuế TNCN còn xuất hiện ở Nhật Bản từ năm 1887, Trung Quốc năm 1936, và Hàn Quốc từ năm 1974, phản ánh quá trình phát triển của hệ thống thuế trên toàn thế giới.
Vai trò của thuế TNCN
- Thuế TNCN tạo ra nguồn thu cho ngân sách nhà nước
Thuế Thu Nhập Cá Nhân (TNCN) phản ánh mức đóng góp của từng cá nhân dựa trên thu nhập của họ Những người có thu nhập cao sẽ đóng góp thuế TNCN lớn hơn, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của quốc gia Người dân có thu nhập cao tạo ra nhiều giá trị hơn cho nền kinh tế, qua đó giúp tăng nguồn thu ngân sách quốc gia Trong các quốc gia phát triển, tỷ lệ đóng góp của thuế TNCN chiếm ưu thế so với các nước đang phát triển Do đó, thuế TNCN ngày càng trở thành nguồn thu quan trọng trong ngân sách quốc gia.
- Thuế TNCN góp phần đảm bảo tính công bằng và giảm bớt sự phân hoá giàu nghèo trong xã hội.
Thuế thu nhập cá nhân có đặc điểm là đánh trên thu nhập của các cá nhân và có tính chất luỹ tiến, giúp thu hẹp khoảng cách giàu nghèo trong xã hội Mặc dù lý thuyết cho rằng đây là loại thuế có nhiều lợi ích trong việc điều hòa thu nhập giữa người giàu và người nghèo, thực tế chưa đảm bảo tính công bằng toàn diện, mà chỉ mang tính chất tương đối Chính sách thuế TNCN đã ra đời và phát triển qua các thời kỳ, không ngừng đổi mới để ngày càng hoàn thiện và phổ biến rộng rãi trong đời sống người dân, nhằm đảm bảo tính công bằng và được chấp nhận rộng rãi.
Thuế TNCN khẳng định quyền và nghĩa vụ của mỗi người dân đối với nhà nước, góp phần thúc đẩy sự công bằng và phát triển kinh tế quốc gia Ý thức và nhận thức về nghĩa vụ nộp thuế của người dân là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của nền kinh tế, khi người dân tích cực thực hiện nghĩa vụ này sẽ giúp nhà nước có nguồn lực để thực hiện các chính sách an sinh xã hội hiệu quả hơn Lịch sử cho thấy, các nước phát triển có ý thức nộp thuế cao hơn các nước đang phát triển, qua đó nhà nước có thể tự chủ và tăng cường vai trò điều tiết nền kinh tế, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
Nội dung cơ bản của Luật thuế TNCN tại Việt Nam
Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam Đó là các cá nhân:
Nếu bạn có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong vòng một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến Việt Nam, bạn có thể xem mình thuộc diện cư trú tại Việt Nam theo quy định pháp luật Việc xác định thời gian cư trú này rất quan trọng để áp dụng các quy định về thuế và các quyền lợi liên quan Do đó, nếu bạn đã lưu trú tại Việt Nam trên 183 ngày trong một năm, bạn cần lưu ý và tuân thủ các quy định về cư trú để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của mình.
Có nơi ở thường xuyên ở Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn
Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam
Thu nhập chịu thuế bao gồm các loại thu nhập sau:
Thu nhập từ kinh doanh;
Thu nhập từ tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động;
Thu nhập từ đầu tư vốn;
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn;
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;
Thu nhập từ trúng thưởng bằng tiền hoặc hiện vật;
Thu nhập từ bản quyền;
Thu nhập từ nhượng quyền thương mại;
Thu nhập từ nhận thừa kế bao gồm các loại tài sản như chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản khác cần được đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng theo quy định pháp luật Việc đăng ký này là cần thiết để xác nhận quyền sở hữu và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người thừa kế Các loại tài sản này đóng vai trò quan trọng trong quá trình xác định thu nhập từ thừa kế và được xem là những nguồn tài chính giá trị Đảm bảo thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký giúp tránh những tranh chấp và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan.
Thu nhập từ nhận quà tặng bao gồm chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản khác cần phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng theo quy định pháp luật Việc này đảm bảo quyền sở hữu hợp pháp và thuận tiện trong quản lý tài sản của công dân, tổ chức Đăng ký sở hữu hoặc sử dụng giúp xác định rõ ràng quyền lợi và nghĩa vụ của chủ sở hữu, đồng thời phù hợp với các quy định về thuế và quản lý tài sản của nhà nước.
1.3.3 Thu nhập được miễn thuế, giảm thuế:
Miễn thuế bao gồm các khoản thu nhập:
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa các thành viên trong gia đình như vợ chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha chồng, mẹ vợ, con rể, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột đều được xem xét dựa trên quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân Việc chuyển nhượng bất động sản giữa các thành viên này thường mang ý nghĩa nội bộ, nhưng cần tuân thủ quy định về khai báo và nộp thuế để đảm bảo quyền lợi hợp pháp Hiểu rõ các quy định về chuyển nhượng bất động sản trong nội bộ gia đình giúp tránh rắc rối về pháp lý và tối ưu hóa các nghĩa vụ tài chính.
Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân chỉ được xác định trong trường hợp cá nhân sở hữu duy nhất một nhà ở, đất ở duy nhất Chính sách này hỗ trợ người dân nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ thuế liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản nhà đất Việc xác định rõ các khoản thu nhập này giúp đảm bảo công bằng và minh bạch trong hoạt động chuyển nhượng bất động sản của cá nhân.
Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
Thu nhập từ nhận thừa kế hoặc quà tặng là bất động sản trong các mối quan hệ như vợ chồng, cha đẻ mẹ đẻ với con đẻ, cha nuôi mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng mẹ chồng với con dâu, cha vợ mẹ vợ với con rể, ông nội bà nội với cháu nội, ông ngoại bà ngoại với cháu ngoại, và anh chị em ruột với nhau.
Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng hoặc đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ trải qua quá trình sơ chế thông thường Đây là nguồn thu nhập chủ yếu từ hoạt động khai thác và sơ chế các sản phẩm tự nhiên, góp phần quan trọng vào nền kinh tế nông nghiệp và thủy sản địa phương Việc nắm rõ mức thu nhập này giúp đánh giá chính xác khả năng sinh kế của các hộ gia đình và đề xuất chính sách hỗ trợ phù hợp.
Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất
Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
Thu nhập từ kiều hối.
Tiền lương cho công việc ban đêm và làm thêm giờ thường cao hơn so với làm việc ban ngày theo quy định của pháp luật Đây là chính sách đảm bảo quyền lợi cho người lao động, khuyến khích họ làm việc ngoài giờ khi cần thiết Việc trả lương cao hơn cho ca đêm và giờ làm thêm phản ánh sự đánh đổi về mặt sức khỏe và thời gian của người lao động Theo quy định pháp luật, người lao động được hưởng mức lương cao hơn khi làm việc vào ban đêm hoặc ngoài giờ hành chính để đảm bảo tối đa quyền lợi của họ.
Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả.
Thu nhập từ học bổng
Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ và tiền bồi thường tai nạn lao động là các khoản thu nhập được hưởng theo quy định của pháp luật Ngoài ra, các khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác cũng được xác định phù hợp với quy định pháp luật nhằm đảm bảo quyền lợi của người nhận Điều này giúp người dân nắm rõ các nguồn thu nhập hợp pháp từ việc bồi thường theo hợp đồng và các quy định pháp luật hiện hành.
Thu nhập từ quỹ từ thiện phải được phép thành lập hoặc công nhận bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, và chỉ hoạt động nhằm mục đích từ thiện, nhân đạo, không hướng tới lợi nhuận.
Thu nhập từ nguồn viện trợ nước ngoài dành cho hoạt động từ thiện và nhân đạo, được nhận dưới hình thức chính phủ hoặc phi chính phủ, phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Đây đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch của các khoản viện trợ, phù hợp với quy định pháp luật hiện hành Việc nhận viện trợ quốc tế giúp tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động thiện nguyện, góp phần thúc đẩy cộng đồng và nâng cao hiệu quả các chương trình nhân đạo.
Thu nhập được giảm thuế: Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế
1.3.4 Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân:
Căn cứ tính thuế TNCN dựa trên thu nhập chịu thuế và thuế suất phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước Thuế suất TNCN được điều chỉnh theo khả năng thu nhập của người nộp thuế và phù hợp với yêu cầu điều tiết trong từng điều kiện cụ thể Việc xác định căn cứ tính thuế đảm bảo môi trường thuế công bằng và phù hợp với tình hình kinh tế của từng thời kỳ.
Thu nhập từ kinh doanh được xác định bằng cách lấy tổng doanh thu trừ đi các khoản chi phí hợp lý, liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế.
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng số thu nhập mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, bao gồm cả tiền lương và tiền thưởng Đây là nguồn thu nhập chính được xác định dựa trên mức lương, các khoản thưởng và các khoản đã nhận trong kỳ để tính thuế chính xác và phù hợp.
Thu nhập từ đầu tư vốn là tổng các khoản thu nhập mà người nộp thuế nhận được từ các khoản đầu tư vốn trong kỳ tính thuế Đây là các khoản lợi nhuận hoặc lợi tức phát sinh từ việc sở hữu, mua bán hoặc góp vốn vào các dự án, tài sản hoặc các công cụ tài chính Việc xác định chính xác thu nhập này giúp đảm bảo nghĩa vụ thuế được thực hiện đúng quy định Do đó, người nộp thuế cần theo dõi và tổng hợp các khoản thu nhập từ đầu tư vốn để kê khai chính xác trong kỳ tính thuế.
THỦ TỤC QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN NĂM 2015 TẠI VIỆT NAM
Đối tượng phải quyết toán thuế TNCN
2.1.1 Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công:
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế để đảm bảo nghĩa vụ nộp thêm hoặc hoàn thuế đúng quy định Nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa, người nộp thuế có thể đề nghị hoàn hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo Tuy nhiên, các trường hợp ngoại lệ không áp dụng nghĩa vụ khai quyết toán thuế theo quy định.
- Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, với thêm thu nhập vãng lai từ các nơi khác trung bình tháng trong năm không quá 10 triệu đồng, sẽ được đơn vị trả thuế khấu trừ tại nguồn theo tỷ lệ 10% Nếu không có yêu cầu quyết toán thuế, thì phần thu nhập này không phải nộp thuế bổ sung.
Người lao động được mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện) hoặc các loại bảo hiểm không bắt buộc có tích lũy phí bảo hiểm, trong đó người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản phí bảo hiểm này Theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC, phần phí bảo hiểm do người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
2.1.2 Tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công:
Tổ chức chịu trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với khoản trả thu nhập từ tiền lương, tiền công, bất kể có phát sinh khấu trừ thuế hay không Trường hợp tổ chức có phát sinh khoản trả thu nhập nhưng không thực hiện khấu trừ thuế, vẫn có nghĩa vụ khai và quyết toán thuế thay cho cá nhân nếu được ủy quyền Nếu trong năm 2015 tổ chức không có khoản trả thu nhập từ tiền lương, tiền công, thì không cần thực hiện khai quyết toán thuế TNCN.
Các tổ chức trả thu nhập chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ trong vòng 45 ngày kể từ ngày thực hiện các hoạt động này và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động để họ làm cơ sở quyết toán thuế Trong trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp cũ, doanh nghiệp trước chuyển đổi không phải khai quyết toán thuế và không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động trong thời gian chuyển đổi, còn bên tiếp nhận thực hiện khai quyết toán thuế năm theo quy định của pháp luật.
Sau khi doanh nghiệp tổ chức lại qua các hình thức như chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi, người lao động được điều chuyển sang tổ chức mới Nếu cuối năm người lao động có ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân, tổ chức mới phải thu hồi chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ cấp để làm căn cứ tổng hợp thu nhập và quyết toán thuế thay cho người lao động.
Khi tổ chức trả thu nhập giải thể hoặc chấm dứt hoạt động mà phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN), tổ chức không cần thực hiện quyết toán thuế TNCN Thay vào đó, họ chỉ cần cung cấp cho cơ quan thuế danh sách các cá nhân đã nhận thu nhập trong năm theo Mẫu số 05/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính, chậm nhất là vào ngày thứ **(điền ngày cụ thể theo quy định)**.
45 kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động.
Hình thức quyết toán thuế TNCN
2.2.1 Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế qua tổ chức trả thu nhập:
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế trong các trường hợp sau:
Người có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và đang làm việc thực tế tại đó tại thời điểm uỷ quyền quyết toán thuế có thể ủy quyền cho tổ chức này thực hiện quyết toán thuế Điều kiện này bao gồm cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm Người nộp thuế được ủy quyền quyết toán thuế cho phần thu nhập do tổ chức chi trả, kể cả khi có thu nhập từ bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện) và các loại bảo hiểm không bắt buộc đã tích lũy phí bảo hiểm và đã khấu trừ thuế TNCN 10%.
Trong trường hợp tổ chức trả thu nhập khi thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp như chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi, và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang tổ chức mới (tổ chức hình thành sau tổ chức lại), nếu trong năm người lao động không có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại nơi khác, thì được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới thay mặt tổ chức cũ Ngoài ra, trường hợp điều chuyển người lao động giữa các tổ chức trong cùng hệ thống như tập đoàn, tổng công ty, công ty mẹ-con, trụ sở chính và chi nhánh cũng áp dụng nguyên tắc ủy quyền quyết toán thuế theo quy định này, giúp đơn giản hóa thủ tục và đảm bảo chính xác trong quản lý thuế.
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và có thu nhập vãng lai tại các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng sẽ được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% Nếu cá nhân không có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai, thì họ có thể ủy quyền tổ chức trả thu nhập để quyết toán thuế thay mình.
03 tháng trở lên Nếu cá nhân có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.
Vào năm 2015, Bà A có thu nhập từ hợp đồng lao động dài hạn tại Công ty X cùng với thu nhập vãng lai từ các nguồn khác, tổng cộng 90 triệu đồng đã khấu trừ thuế TNCN 10% Thu nhập vãng lai trung bình mỗi tháng trong năm của bà A phải được tính dựa trên tổng thu nhập và thuế đã nộp, giúp xác định rõ số thu nhập chịu thuế hàng tháng theo quy định của pháp luật thuế TNCN.
Trong năm 2015, thu nhập của Bà A dưới 10 triệu đồng mỗi tháng (tổng cộng 90 triệu đồng chia đều qua 12 tháng là 7,5 triệu đồng/tháng) Nếu Bà A thuộc diện phải quyết toán thuế và không có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai, Bà A đã ủy quyền cho Công ty X thực hiện quyết toán thuế thay mình Công ty X chỉ thực hiện quyết toán thuế đối với phần thu nhập do chính công ty trả cho Bà A, đảm bảo tuân thủ đúng quy định về khai thuế và quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
Người ủy quyền cá nhân cần cung cấp mẫu đăng ký theo mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính để tổ chức trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thay Đồng thời, cần đính kèm bản sao hóa đơn, chứng từ chứng minh các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có) để hoàn tất thủ tục quyết toán thuế đúng quy định.
Khi tổ chức trả thu nhập có số lượng lớn người lao động ủy quyền quyết toán thuế, họ có thể lập danh sách các cá nhân ủy quyền theo mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính Đồng thời, tổ chức cam kết đảm bảo tính chính xác, trung thực của dữ liệu trong danh sách và chịu trách nhiệm pháp lý về nội dung này.
2.2.2 Cá nhân quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế:
Cá nhân đáp ứng điều kiện được ủy quyền quyết toán thuế theo hướng dẫn tại điểm 1 nhưng đã nhận chứng từ khấu trừ thuế TNCN từ tổ chức trả thu nhập thì không được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức đó, trừ trường hợp chứng từ khấu trừ thuế đã bị tổ chức trả thu nhập thu hồi và hủy bỏ.
Các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không đủ điều kiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế theo hướng dẫn tại điểm 1, nhưng vẫn thuộc diện phải quyết toán thuế TNCN theo quy định, cần trực tiếp kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế trên toàn bộ thu nhập phát sinh trong năm Một số trường hợp không ủy quyền quyết toán thuế TNCN bao gồm những cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công đủ điều kiện tự quyết toán hoặc các trường hợp đặc thù theo quy định của pháp luật thuế Việc tự quyết toán giúp dễ dàng theo dõi, đảm bảo đúng nghĩa vụ thuế và tuân thủ các quy định của cơ quan thuế nhà nước.
Nếu cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10%, kể cả trường hợp có thu nhập vãng lai duy nhất tại một nơi, thì không cần ủy quyền quyết toán thuế Ngoài ra, những cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ hoặc đã đến mức khấu trừ nhưng không đủ khấu trừ, cũng không cần ủy quyền quyết toán thuế.
Trong năm 2015, ông B có thu nhập từ tiền lương theo hợp đồng lao động kéo dài trên 3 tháng tại Công ty M, cho thấy hoạt động lao động ổn định và đều đặn, đồng thời vào tháng 3/2015, ông B còn có thu nhập vãng lai tại Công ty N, thể hiện sự đa dạng trong nguồn thu nhập của ông.
Vào tháng 10 năm 2015, ông B nhận thu nhập vãng lai tại Công ty K là 1,5 triệu đồng, chưa đủ để bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân Mặc dù đã nhận 20 triệu đồng đã khấu trừ thuế 10%, ông B vẫn có khoản thu nhập chưa khấu trừ thuế trong năm, và nếu thuộc diện quyết toán thuế, ông không ủy quyền quyết toán tại Công ty M mà sẽ trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.
2.2.3 Trường hợp điều chỉnh sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế
Sau khi cá nhân ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, và nếu phát hiện cá nhân thuộc diện tự quyết toán thuế với cơ quan thuế, tổ chức trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế Thu nhập cá nhân của tổ chức Tổ chức trả thu nhập chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân dựa trên số quyết toán và ghi rõ nội dung “Công ty” ở góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế.
… đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà … (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự)
… của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.
Một số nội dung khác
Thu nhập chịu thuế được xác định theo hướng dẫn tại các Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính Lưu ý một số nội dung quan trọng trong các văn bản này để xác định chính xác thu nhập chịu thuế Các hướng dẫn này giúp doanh nghiệp và cá nhân hiểu rõ các quy định mới nhất về cách tính thuế thu nhập phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
Khoản tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo không gồm lợi ích về nhà ở miễn phí do người sử dụng lao động xây dựng để phục vụ công nhân tại khu công nghiệp, khu kinh tế hoặc các vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
Khi cá nhân làm việc tại trụ sở làm việc, thu nhập chịu thuế được xác định dựa trên các khoản chi phí liên quan như tiền thuê nhà, chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác Các chi phí này được tính theo tỷ lệ phù hợp, dựa trên diện tích cá nhân sử dụng so với tổng diện tích của trụ sở làm việc Việc áp dụng tỷ lệ này giúp xác định chính xác phần thu nhập chịu thuế liên quan đến hoạt động tại trụ sở Điều này đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong xác định nghĩa vụ thuế cá nhân làm việc tại trụ sở.
Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ đi kèm do đơn vị sử dụng lao động trả thay được tính vào thu nhập chịu thuế dựa trên số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh Điều này áp dụng cho tất cả các đơn vị, không phân biệt nơi trả thu nhập.
Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế được tổng hợp tại Danh mục các khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, làm cơ sở xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công Thông tin này được quy định trong công văn số 1381/TCT-TNCN ngày 24/4/2014 của Tổng cục Thuế, giúp doanh nghiệp và cá nhân nắm rõ các khoản phụ cấp không chịu thuế theo quy định pháp luật.
2.3.2 Thu nhập tính thuế bình quân tháng:
Khi thực hiện quyết toán thuế năm, thu nhập tính thuế bình quân tháng được xác định bằng cách lấy tổng thu nhập cả năm (12 tháng) trừ các khoản giảm trừ của cả năm, sau đó chia cho 12 tháng Điều này giúp xác định chính xác thu nhập chịu thuế trung bình hàng tháng, đảm bảo quá trình quyết toán thuế diễn ra chính xác và minh bạch.
Thu nhập tính thuế bình quân tháng Tổng thu nhập chịu thuế - Tổng các khoản giảm trừ
Trường hợp cá nhân cư trú là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế với Việt Nam, nghĩa vụ thuế TNCN sẽ được xác định từ tháng cá nhân bắt đầu có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam, tính đủ theo tháng.
Ví dụ 3: Năm 2015, ông D là công dân của Nhật Bản đến Việt Nam lần đầu tiên vào ngày 05/3/2015 theo Hợp đồng làm việc tại Công ty X, đến ngày 25/11/2015 ông
Ông D đã kết thúc hợp đồng làm việc tại Công ty X và rời Việt Nam vào ngày 25/11/2015, sau đó nhận tổng thu nhập hàng tháng là 70 triệu đồng từ tiền lương và tiền công từ các công ty tại Việt Nam và Nhật Bản Trong năm 2015, ông D có mặt tại Việt Nam tổng cộng 265 ngày từ ngày 05/3/2015 đến 25/11/2015, xác định ông là cá nhân cư trú tại Việt Nam trong năm đó Trước khi rời Việt Nam, ông D đã thực hiện quyết toán thuế TNCN tại Việt Nam theo quy định.
- Tổng thu nhập chịu thuế năm 2015: 70 triệu đồng x 9 tháng = 630 triệu đồng
- Khoản giảm trừ gia cảnh cho bản thân ông D năm 2015:
9 triệu đồng x 9 tháng = 81 triệu đồng.
- Thu nhập tính thuế năm 2015:
630 triệu đồng - 81 triệu đồng = 549 triệu đồng
- Thu nhập tính thuế bình quân tháng năm 2015:
549 triệu đồng : 9 tháng = 61 triệu đồng.
Các khoản giảm trừ được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công, theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 và Điều 15 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính Việc hiểu rõ các khoản giảm trừ này giúp người lao động xác định chính xác thu nhập tính thuế, đảm bảo quyền lợi về thuế của cá nhân Các nội dung hướng dẫn này quy định rõ các khoản giảm trừ phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, góp phần nâng cao tính minh bạch và chính xác trong quá trình xác định thuế thu nhập cá nhân.
* Về việc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân
Trong kỳ tính thuế cá nhân cư trú, nếu người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân hoặc chỉ tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân chưa đủ 12 tháng, vẫn được tính đủ mức giảm trừ gia cảnh Điều này đảm bảo quyền lợi của người nộp thuế trong quá trình kê khai và tính thuế phù hợp với quy định của pháp luật thuế Việt Nam.
12 tháng nếu thực hiện quyết toán thuế theo quy định
Trong khoảng thời gian từ tháng 1/2015 đến tháng 4/2015, bà E không có thu nhập từ tiền lương, tiền công Tuy nhiên, từ tháng 5/2015 đến tháng 12/2015, bà E bắt đầu có thu nhập từ tiền lương, tiền công nhờ ký hợp đồng lao động trên 3 tháng tại Công ty A.
Bà E được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 5/2015 đến hết tháng 12/2015, phù hợp với tháng có phát sinh thu nhập trong năm Nếu bà E thực hiện quyết toán thuế, mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân sẽ được tính đủ 12 tháng Tuy nhiên, việc quyết toán thuế cuối năm sẽ đảm bảo xác định chính xác số tháng được hưởng giảm trừ gia cảnh cho bà E.
Đối với công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam và có nghĩa vụ khai thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam, việc giảm trừ gia cảnh cho bản thân được tính dựa trên số tháng kê khai nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam theo quy định.
Ví dụ 5: Ông F là người nước ngoài đến Việt Nam lần đầu tiên vào ngày
25/10/2015 Ngày 05/8/2016, ông F kết thúc hợp đồng lao động về nước Trong khoảng thời gian từ ngày 25/10/2015 đến ngày 05/8/2016 Ông F có mặt tại Việt Nam
Trong năm tính thuế đầu tiên từ ngày 25/10/2015 đến ngày 05/8/2016, ông F là cá nhân cư trú tại Việt Nam Trong thời gian này, ông được hưởng mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 10/2015 đến hết tháng 8/2016, phù hợp với quy định về thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam.
* Về việc tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 và Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính Người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng người phụ thuộc để được hưởng giảm trừ gia cảnh theo quy định Các hướng dẫn của các thông tư này cung cấp chi tiết về việc xác định tháng bắt đầu giảm trừ gia cảnh khi phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Thông tư số 92/2015/TT-BTC là căn cứ pháp lý quan trọng trong quá trình thực hiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
Thủ tục, hồ sơ quyết toán thuế TNCN
2.4.1 Hồ sơ khai quyết toán thuế
Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN năm 2015 được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b.2, khoản 1 và điểm b.2, khoản 2, Điều 16 của Thông tư số 156/TT-BTC ngày 06/11/2013; Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014; Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính Các hướng dẫn này giúp doanh nghiệp và cá nhân hiểu rõ hơn về quy trình và hồ sơ cần chuẩn bị để thực hiện quyết toán thuế TNCN đúng quy định Đặc biệt, một số nội dung quan trọng cần lưu ý nhằm đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2015 đã được hướng dẫn rõ ràng trong các văn bản của Bộ Tài chính.
Trong trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do đã chấm dứt hoạt động, cơ quan thuế sẽ dựa trên dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.
Trong trường hợp người nộp thuế mất chứng từ khấu trừ thuế, họ có thể sử dụng bản chụp chứng từ lưu tại tổ chức chi trả thu nhập để chứng minh số thuế đã khấu trừ và tạm nộp trong năm khi hoàn thuế, quyết toán thuế Cơ quan thuế có trách nhiệm đối chiếu chứng từ này với dữ liệu trên hệ thống và các tài liệu liên quan khi giải quyết hồ sơ hoàn thuế, quyết toán thuế cho người nộp thuế.
2.4.2 Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế
* Đối với tổ chức trả thu nhập
Theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính, nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN đối với tổ chức trả thu nhập được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo việc thực hiện đúng quy trình và thời hạn quy định về nộp hồ sơ quyết toán thuế cá nhân.
- Tổ chức trả thu nhập là cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức.
Tổ chức trả thu nhập là cơ quan Trung ương hoặc cơ quan thuộc, trực thuộc Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh Các cơ quan cấp tỉnh nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính để đảm bảo tuân thủ quy định thuế mới nhất.
Tổ chức trả thu nhập là cơ quan thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện Cơ quan cấp huyện có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi tổ chức đặt trụ sở chính Việc này đảm bảo thực hiện đúng quy định về quản lý thuế và nghĩa vụ báo cáo thu nhập của doanh nghiệp.
Tổ chức trả thu nhập, bao gồm các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài, phải nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi tổ chức đặt trụ sở chính Việc này đảm bảo tuân thủ quy định về nghĩa vụ thuế đối với các tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam Các cơ quan này cần thực hiện đầy đủ quy trình đăng ký và nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn để tránh các vi phạm pháp luật về thuế.
Theo hướng dẫn tại điểm c, khoản 3, Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính, nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công là cơ quan thuế nơi cá nhân đăng ký thường trú hoặc nơi phát sinh thu nhập.
Những cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và trực tiếp khai thuế trong năm phải nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Cục Thuế nơi cá nhân đó đã thực hiện đăng ký khai thuế trong năm Việc nộp hồ sơ đúng địa điểm giúp đảm bảo quá trình quyết toán thuế diễn ra thuận lợi, chính xác Do đó, người nộp thuế cần xác định rõ Cục Thuế quản lý theo nơi cư trú hoặc nơi phát sinh thu nhập để thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ thuế của mình đúng quy định.
Người có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện tự quyết toán thuế cần nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý Việc tự quyết toán thuế giúp cá nhân tự xác định và nộp thuế đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành Quy trình nộp hồ sơ quyết toán thuế bao gồm các bước chuẩn bị hồ sơ và nộp đúng thời hạn, đảm bảo quyền lợi về thuế của người nộp Việc nắm rõ địa điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế là yếu tố quan trọng giúp tránh sai sót và đảm bảo quyền lợi về thuế của cá nhân.
Khi cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức trả thu nhập nào, cần nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức đó Trường hợp thay đổi nơi làm việc và tổ chức trả thu nhập cuối cùng đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân, cá nhân sẽ nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập cuối cùng Nếu không tính giảm trừ gia cảnh tại tổ chức cuối cùng sau khi thay đổi nơi làm việc, cá nhân cần nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế nơi cư trú hoặc đăng ký thường trú, tạm trú.
Ví dụ 8 minh họa rằng vào năm 2015, ông S làm việc tại TP Hồ Chí Minh và phải trực tiếp quyết toán thuế TNCN Sau đó, tháng 01/2016, ông S chuyển đến Hà Nội làm việc tại Công ty A, thuộc quản lý của Chi cục Thuế quận Hoàn Kiếm, và cư trú tại Chi cục Thuế quận Tây Hồ Do đó, ông S nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2015 tại cơ quan thuế quận Hoàn Kiếm.
Chi cục Thuế quận Hoàn Kiếm nếu tại thời điểm quyết toán năm 2015, Ông S đang được tính giảm trừ bản thân tại Công ty A
Chi cục Thuế quận Tây Hồ nếu tại thời điểm quyết toán năm 2015, Ông S không tính giảm trừ bản thân tại Công ty A.
Bạn cần nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú nếu chưa từng tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất kỳ tổ chức trả thu nhập nào Điều này áp dụng cho những trường hợp không có các khoản giảm trừ gia cảnh và cần hoàn tất nghĩa vụ thuế đúng quy định Nộp hồ sơ đúng nơi cư trú giúp đảm bảo quyền lợi và tránh bị xử phạt về thuế.
Trong trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10%, thì việc quyết toán thuế phải thực hiện tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú, bao gồm cả nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú.
Trong năm, nếu cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ một hoặc nhiều tổ chức nhưng không làm việc tại bất kỳ tổ chức nào khi quyết toán thuế, thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Chi cục Thuế nơi cá nhân đăng ký thường trú hoặc tạm trú.
* Đối với cá nhân cư trú tại nhiều nơi và thuộc diện quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN
Tổ chức trả thu nhập và cá nhân thuộc diện khai quyết toán thuế phải nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch Việc nộp hồ sơ đúng hạn giúp đảm bảo quyền lợi và tránh các khoản phạt không đáng có Người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ liên quan để thực hiện quyết toán đúng quy định của pháp luật Thời hạn quyết toán thuế là mốc quan trọng để khai báo chính xác và kịp thời các khoản thu nhập và thuế đã nộp trước đó.
Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam nhưng trước khi xuất cảnh vẫn phải thực hiện thủ tục quyết toán thuế Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp này là chậm nhất 45 ngày kể từ ngày cá nhân xuất cảnh.
Việc hoàn thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) cho tổ chức trả thu nhập được thực hiện thông qua quyết toán thay cho cá nhân có ủy quyền, theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính Các tổ chức này cần tuân thủ hướng dẫn tại Điều 23 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 để thực hiện đúng quy trình hoàn thuế TNCN.
Việc hoàn thuế TNCN cho cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính và Điều 23 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.
Ứng dụng CNTT hỗ trợ quyết toán thuế TNCN năm 2015
Tổng cục Thuế đang nâng cấp các ứng dụng hỗ trợ và xử lý tờ khai quyết toán theo mẫu biểu mới của Thông tư số 92/2015/TT-BTC Trong quá trình này, cơ quan thuế tiếp nhận, kiểm tra, xác nhận và truyền dữ liệu hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2015 về cơ sở dữ liệu tập trung, đảm bảo ghi nhận và hạch toán đầy đủ tờ khai và phụ lục tờ khai trên hệ thống TMS Việc nâng cấp ứng dụng nhằm đáp ứng yêu cầu của các mẫu biểu mới nhất và đảm bảo quy trình quyết toán thuế TNCN năm 2015 diễn ra thuận lợi, chính xác.
Về việc kê khai Phụ lục bảng kê mẫu số 05-3/BK-TNCN
Cơ quan thuế hướng dẫn các tổ chức trả thu nhập khai đầy đủ 100% số người phụ thuộc đã giảm trừ trong năm 2015 vào Phụ lục bảng kê 05-3/BK-TNCN Đối với những người phụ thuộc đã được cấp mã số thuế (MST), không cần khai đầy đủ các thông tin định danh, chỉ cần điền các chỉ tiêu [06] “STT”, [07] “Họ và tên người nộp thuế”, [08] “MST của người nộp thuế”, [09] “Họ và tên người phụ thuộc”, [11] “MST của người phụ thuộc” và [14].
“Quan hệ với người nộp thuế”, [21] “Thời gian tính giảm trừ từ tháng”, [22] “Thời gian tính giảm trừ đến tháng”.
Đối với trường hợp tổ chức trả thu nhập yêu cầu cấp mã số thuế (MST) cho người phụ thuộc (NPT) trước khi nộp hồ sơ quyết toán thuế, cơ quan thuế hướng dẫn và hỗ trợ tổ chức trả thu nhập thực hiện các bước cần thiết để đảm bảo khai đầy đủ 100% NPT đã được giảm trừ gia cảnh trong năm 2015.
Trong quá trình chuẩn bị quyết toán thuế TNCN năm 2015, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm gửi thông tin về người phụ thuộc (NPT) cho cơ quan thuế trước khi lập hồ sơ quyết toán Thông tin này được khai bằng Bảng tổng hợp đăng ký giảm trừ NPT (Mẫu số 16/TH), hỗ trợ trên các ứng dụng HTKK, iHTKK và QTTNCN Dựa trên dữ liệu từ mẫu này, cơ quan thuế sẽ thực hiện cấp mã số thuế (MST) cho người phụ thuộc của người nộp thuế (NNT), đảm bảo xác thực và quản lý chính xác các giảm trừ gia cảnh.
Khi nộp hồ sơ quyết toán thuế, tổ chức trả thu nhập chỉ cần khai vào Phụ lục bảng kê 05-3/BK-TNCN đối với các NPT đã có MST trước năm 2015 hoặc chưa có MST, kể cả những NPT đã khai vào Mẫu số 16/TH nhưng chưa được cấp MST thành công Nếu NPT đã khai vào Mẫu số 16/TH và đã nhận thông báo cấp MST thành công, thì không cần khai lại vào Phụ lục bảng kê 05-3/BK-TNCN.
Trong trường hợp đã khai thông tin người phụ thuộc vào Phụ lục 05-3/BK-TNCN nhưng vẫn cần yêu cầu cấp mã số thuế (MST) cho người phụ thuộc, cơ quan thuế sẽ hướng dẫn cách sử dụng chức năng để hoàn tất thủ tục Việc này giúp đảm bảo hồ sơ được xử lý chính xác và nhanh chóng, phù hợp với quy định của pháp luật thuế Hướng dẫn cụ thể từ cơ quan thuế sẽ hỗ trợ người nộp thuế trong quá trình đăng ký và cấp MST cho người phụ thuộc đã khai báo.
Để gửi dữ liệu đến cơ quan thuế, người nộp thuế (NPT) cần tải dữ liệu từ bảng kê 05-3/BK-TNCN trên tờ khai 05/KK-TNCN Quá trình này thực hiện tại màn hình chức năng 16/TH, đảm bảo lấy đúng dữ liệu cho những NPT đã cung cấp đầy đủ thông tin Việc tải dữ liệu chính xác giúp quá trình kê khai và nộp thuế diễn ra thuận tiện và nhanh chóng hơn.
Ví dụ 9: Công ty A trong năm 2015 tính giảm trừ cho 1.000 NPT, trong đó: có
Trong năm 2015, có 400 NPT đã được cấp mã số thuế (MST) trước thời điểm quyết toán, trong khi còn lại 600 NPT chưa có MST Công ty A đã gửi hồ sơ để cấp MST cho 500 NPT theo mẫu số 16/TH, tuy nhiên chỉ có 450 NPT được thông báo cấp MST thành công Khi thực hiện quyết toán thuế năm 2015, trong phụ lục Bảng kê 05-3/BK-TNCN, công ty chỉ cần khai báo 400 NPT đã có MST trước thời điểm quyết toán, đảm bảo đúng quy định và tối ưu hóa quá trình quyết toán thuế.
2015 và 150 NPT chưa được cấp MST (bao gồm 50 NPT chưa được cấp MST thành công tại mẫu số 16/TH).
Trong trường hợp người nộp thuế (NNT) thay đổi thông tin người phụ thuộc (NPT), bổ sung mới hoặc giảm số lượng NPT, tổ chức trả thu nhập cần thực hiện khai bổ sung theo đúng nguyên tắc quy định để đảm bảo dữ liệu chính xác và cập nhật.
Trường hợp thay đổi, bổ sung hoặc giảm NPT nhưng không làm sai dữ liệu đã kê khai trên tờ khai 05/KK-TNCN và các phụ lục kèm theo, tổ chức trả thu nhập chỉ cần kê khai Bảng tổng hợp đăng ký giảm trừ NPT Điều này giúp đơn giản hóa quá trình cập nhật thông tin và đảm bảo tính chính xác trong quyết toán thuế thu nhập cá nhân Việc cập nhật đúng và đầy đủ các thay đổi NPT là điểm quan trọng để đảm bảo quyền lợi cũng như tuân thủ quy định pháp luật thuế.
Trong trường hợp thay đổi, bổ sung hoặc giảm thông tin về NPT, tổ chức trả thu nhập cần thực hiện kê khai lại để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu trên tờ khai 05/KK-TNCN cùng các phụ lục kèm theo Việc cập nhật này giúp tránh sai sót dữ liệu đã kê khai ban đầu, đảm bảo tuân thủ quy định về thuế thu nhập cá nhân.
+ Khai bổ sung tờ khai QT 05/KK-TNCN kèm theo các Phụ lục cần điều chỉnh (trừ Phụ lục 05-3/BK-TNCN).
+ Khai thông tin thay đổi/bổ sung về NPT vào Bảng tổng hợp đăng ký giảm trừ NPT.
Về việc cấp MST cho NPT tại hồ sơ quyết toán thuế năm 2015
Cơ quan thuế dựa trên phụ lục bảng kê 05-3/BK-TNCN và mẫu số 16/TH để cấp mã số thuế (MST) cho người phụ thuộc (NPT) đã có đầy đủ thông tin nhưng chưa có MST Đối với những NPT chưa có MST và thiếu thông tin cần thiết, cơ quan thuế sẽ đôn đốc và hướng dẫn người nộp thuế bổ sung dữ liệu Sau khi quyết toán thuế, hệ thống sẽ hỗ trợ cơ quan thuế xuất danh sách các tổ chức trả thu nhập còn nhiều NPT chưa được cấp MST để tiện cho việc đôn đốc bổ sung thông tin và lập kế hoạch kiểm tra, thanh tra.
Việc cấp mã số thuế (MST) cho nhà phân phối điện năng (NPT) được thực hiện theo Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính, hướng dẫn về đăng ký thuế theo Luật Quản lý thuế Quá trình này còn tuân thủ Quy trình quản lý đăng ký thuế ban hành kèm theo Quyết định số 329/QĐ-TCT ngày 27/3/2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, đảm bảo đúng quy định pháp luật và thuận tiện cho việc quản lý thuế.
Các hình thức nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2015
Cơ quan thuế hướng dẫn người nộp thuế các hình thức nộp tờ khai quyết toán thuế đối với các trường hợp cụ thể như sau:
+ Đối với người nộp thuế đã đăng ký và khai quyết toán thuế TNCN qua mạng
(iHTKK) thì không phải nộp tờ khai giấy do đã sử dụng chữ ký số nên đảm bảo tính pháp lý khi gửi tờ khai.
Đối với người nộp thuế chưa đăng ký khai thuế qua mạng, cơ quan thuế sẽ hướng dẫn họ nộp hồ sơ quyết toán thuế trực tiếp tại cơ quan thuế Việc đăng ký khai thuế trực tuyến giúp người nộp thuế tiết kiệm thời gian và thuận tiện hơn trong quá trình nộp hồ sơ quyết toán thuế Nếu chưa đăng ký khai thuế qua mạng, người nộp thuế cần làm theo hướng dẫn để hoàn thành thủ tục tại cơ quan thuế một cách dễ dàng.
CÁC KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT TRONG CÔNG TÁC QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN NĂM 2015
Những khó khăn trong công tác quyết toán thuế TNCN
3.3.1 Đối với cá nhân tự quyết toán thuế:
Những cá nhân chưa nắm rõ quy định về luật thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) để tự thực hiện khai báo và quyết toán thuế cần sử dụng dịch vụ tư vấn thuế chuyên nghiệp Việc này giúp đảm bảo việc kê khai thuế chính xác, tuân thủ pháp luật, đồng thời sẽ phát sinh khoản phí dịch vụ cần phải thanh toán.
Thủ tục quyết toán thuế hiện đang gặp nhiều bất cập, đặc biệt khi người dân thay đổi chứng minh nhân dân, dẫn đến việc cá nhân có thể xin cấp mới mã số thuế mà vẫn duy trì mã số cũ trên hệ thống thuế Điều này gây ra tình trạng khó quản lý và phân biệt chính xác mã số thuế của từng cá nhân, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế của cơ quan chức năng.
- Cá nhân không tự giác trong việc thống kê toàn bộ tổng thu nhập phát sinh trong năm để khai báo tổng thu nhập trên mẫu 09KK-QTT.
Doanh nghiệp có chức năng nhận ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho các cá nhân đủ điều kiện, giúp người lao động thuận tiện trong việc hoàn tất các thủ tục thuế Tuy nhiên, doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc xác minh chính xác điều kiện ủy quyền của từng cá nhân để đảm bảo quá trình quyết toán được thực hiện đúng quy định Việc ủy quyền quyết toán thuế TNCN giúp giảm bớt gánh nặng thủ tục cho cá nhân, nhưng cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa doanh nghiệp và người lao động để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình quyết toán thuế.
- Doanh nghiệp phối hợp với các cá nhân trong việc tách các hợp đồng thuê khoán chuyên môn cho nhiều người để tránh tình trạng nộp thuế.
Hồ sơ khai quyết toán thuế còn nhiều bất cập, đặc biệt là việc xin cấp mã số thuế thu nhập cá nhân cho người phụ thuộc gây trùng chéo và khó kiểm soát Theo LuậtThuế TNCN, không bắt buộc người phụ thuộc phải có mã số thuế, điều này làm khó khăn trong việc kiểm soát chính xác các khoản giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, dẫn đến nguy cơ thất thu thuế TNCN Việc kê khai giảm trừ gia cảnh chủ yếu dựa vào ý thức của người nộp thuế, khiến việc trùng lặp thông tin về người phụ thuộc là khó tránh khỏi Hiện tại, việc kiểm soát người phụ thuộc gặp nhiều khó khăn vì chưa có phần mềm ứng dụng hiệu quả để xử lý tình trạng này.
Theo quy định, cá nhân có thu nhập từ hai nguồn trở lên trong một năm bắt buộc phải quyết toán thuế tại cơ quan thuế phù hợp với số thu nhập thực tế Tuy nhiên, nhiều người nộp thuế ngại tự thực hiện quyết toán hoặc không rõ thủ tục, dẫn đến việc ủy quyền cho đơn vị chi trả thu nhập thực hiện quyết toán thay Điều này gây khó khăn trong việc xác định đúng quyền lợi và nghĩa vụ thuế của mỗi cá nhân, đồng thời có nguy cơ thất thu ngân sách nhà nước do số liệu quyết toán không phản ánh chính xác thu nhập thực tế Việc thiếu hiểu biết về quy trình quyết toán thuế cũng có thể khiến các đơn vị trả thu nhập không biết chính xác trường hợp nào được quyết toán thay và trường hợp nào không, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả công tác thuế và ngân sách nhà nước.
Hiện nay, việc tra cứu và đối chiếu thông tin về người nộp thuế do cơ quan Thuế quản lý gặp nhiều khó khăn khi giải quyết hoàn thuế TNCN và miễn giảm nhà ở, đất đai, do chưa có phần mềm tích hợp cơ sở dữ liệu Thiếu hệ thống phần mềm tích hợp khiến quá trình xác minh thông tin trở nên phức tạp và mất nhiều thời gian Việc ứng dụng công nghệ vào quản lý dữ liệu người nộp thuế sẽ nâng cao hiệu quả trong công tác hoàn thuế và thực hiện các chính sách về miễn giảm Các cơ quan chức năng cần nhanh chóng phát triển và triển khai phần mềm tích hợp để đảm bảo việc tra cứu thông tin chính xác, nhanh chóng và thuận tiện hơn.
Các kiến nghị và giải pháp trong công tác quyết toán thuế TNCN
Cần tăng cường việc đăng ký và cấp mã số thuế cá nhân để mỗi công dân có một mã số duy nhất nhằm thuận tiện trong công tác quản lý Mã số thuế cá nhân nên trùng với số chứng minh nhân dân để giúp doanh nghiệp và cơ quan thuế dễ dàng trong việc quản lý và theo dõi Việc áp dụng mã số thuế thống nhất giúp tránh tình trạng doanh nghiệp đăng ký mới mỗi khi người Lao động thay đổi CMND, từ đó giảm thiểu chồng chéo trong công tác quản lý mã số thuế của người lao động.
Chủ trương ưu tiên sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt trong toàn bộ nền kinh tế nhằm quản lý chặt chẽ thu nhập cá nhân qua hệ thống ngân hàng, giúp kiểm soát và thu đúng, thu đủ thuế TNCN cho ngân sách nhà nước Việc này góp phần hạn chế tình trạng khai thiếu, chốn thuế bằng tiền mặt hoặc các phương thức thanh toán khác Đồng thời, hệ thống kê khai và quyết toán thuế minh bạch, rõ ràng, giúp ngăn chặn các hành vi trốn thuế, gian lận thuế, đảm bảo nghĩa vụ thuế của người nộp thuế được thực hiện đầy đủ.
Cần thiết lập quy định rõ ràng về việc khấu trừ thuế tại nguồn đối với mọi khoản thu nhập, bất kể giá trị từ hai triệu đồng trở xuống hay các khoản thanh toán nhỏ lẻ Tránh tình trạng doanh nghiệp chia nhỏ các hợp đồng lao động dưới hai triệu để tránh nghĩa vụ khấu trừ thuế, từ đó đảm bảo thực hiện đúng các quy định về thuế và tránh thất thu ngân sách Nhà nước Việc khấu trừ tại nguồn liên tục và minh bạch là giải pháp hiệu quả để ngăn chặn các hành vi trốn thuế qua chia nhỏ hợp đồng, góp phần nâng cao tính công bằng trong hệ thống thuế.
Chúng tôi nâng cấp trang web thuế thu nhập cá nhân trực tuyến nhằm giúp cá nhân dễ dàng truy cập và kiểm tra thông tin thu nhập của riêng mình một cách minh bạch và công khai Việc này không chỉ tăng cường tính rõ ràng trong quản lý thuế mà còn giúp giảm thiểu khối lượng lớn công việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho doanh nghiệp và cơ quan thuế.
- Cách phân chia lao động trên dưới ba tháng ký hợp đồng như hiện nay xẩy ra tình trạng các cá nhân có thu nhập từ nhiều nguồn khác nhau không hiểu rõ về luật để xác định xem mình có đủ điều kiện quyết toán thuế hay không, họ cũng không thể kiểm ra được chính xác tổng thu nhập của mình từ nhiều nguồn khác nhau trong năm trừ khi có thông báo của cơ quan thuế yêu cầu họ tự làm thủ tục quyết toán thuế Do đó nếu giải quyết được bài toán số hóa toàn bộ thu nhập của từng cá nhân thì sẽ quản lý được tổng thu nhập của người lao động.