mỤC LỤC dANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3 DANH MỤC BẢNG BIỂU 4 DANH MỤC SƠ ĐỒ 4 Danh mục hình 4 Chương 1 lý luận chung về tình hình tài chính doanh nghiệp 7 1 1 Tổng quan về Tài chính doanh nghiệp 7[.]
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
DANH MỤC SƠ ĐỒ 4
DANH MỤC HÌNH 4
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 7
1.1 Tổng quan về Tài chính doanh nghiệp 7
1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp 7
1.1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp với doanh nghiệp 8
1.2 Đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp 10
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu đánh giá tình tình tài chính doanh nghiệp 10
1.2.2 Nội dung đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp 11
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình tài chính doanh nghiệp 33
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ PHAN LÊ 37
2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ và Thiết bị Phan Lê.37 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 37
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh 39
2.2 Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ và Thiết bị Phan Lê 48
2.2.1 Về tình hình huy động vốn của công ty Phan Lê 51
Trang 22.2.3 Về tình hình huy động và sử dụng vốn bằng tiền của công ty Phan Lê 65
2.2.4 Về tình hình công nợ của công ty Phan Lê 69
2.2.5 Về khả năng thanh toán của công ty Phan Lê 73
2.2.6 Về hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của công ty Phan Lê 76
2.2.7 Về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty Phan Lê 80
2.3 Đánh giá chung về thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ và Thiết bị Phan Lê 81
2.3.1 Những thành tựu 81
2.3.2 Những hạn chế, nguyên nhân 83
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ PHAN LÊ 85
3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ và Thiết bị Phan Lê trong thời gian tới 85
3.1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội 85
3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty Phan Lê 88
3.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty Phan Lê89 3.3 Các kiến nghị 93
3.3.1 Chính phủ 93
3.3.2 Cơ quan quản lý 93
3.3.3 Đối với công ty Phan Lê 94
KẾT LUẬN 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LNTT Lợi nhuận trước thuế
TSDH Tài sản dài hạn
TCND Tài chính doanh nghiệp
SXKD Sản xuất kinh doanh
NWC Nguồn vốn lưu động thường xuyên
EBIT Thu nhập trước lãi vay và thuế
ROS Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
BEP Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản
ROA Tỷ suất lợi nhuận sau thế trên vốn kinh doanh
ROE Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
EPS Thu nhập trên 1 cổ phần thường
DPS Cổ tức 1 cổ phần thường
P/E Hệ số giá trên thủ nhập
M/B Hệ số giá thị trường trên giá trị sổ sách
TSCĐ Tài sản cố định
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2 1: Danh sách nhân viên, chức vụ và trình độ học vấn 44
Bảng 2 2: Khái quát tình hình vốn và nguồn vốn kinh doanh 50
Bảng 2 3: Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn qua các năm 2013 – 2015 53
Bảng 2 4: Phân tích hoạt động tài trợ của công ty Phan Lê 58
Bảng 2 5: Phân tích khái quát tình hình đầu tư của công ty Phan Lê 59
Bảng 2 6: Phân tích tình hình phân bổ, sử dụng vốn của công ty Phan Lê 63
Bảng 2 7: Phân tích lưu chuyển dòng tiền của công ty Phan Lê 67
Bảng 2 8: Phân tích tốc độ lưu chuyển vốn bằng tiền của công ty Phan Lê qua các năm .68
Bảng 2 9: Quy mô công nợ của công ty Phan Lê 71
Bảng 2 10: Tình hình công nợ của công ty Phan Lê qua các năm 72
Bảng 2 11: Khả năng thanh toán của công ty Phan Lê qua các năm 74
Bảng 2 12: Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của công ty Phan Lê qua các năm 79
Bảng 2 13: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty Phan Lê 80
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Phan Lê 41
DANH MỤC HÌNH Hình 3 1: Tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2004 – 2015 (đơn vị %) 86
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trải qua gần 30 năm đổi mới và mở cửa, nền kinh tế Việt Nam chuyển mình từkế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đã vàđang đạt được những thành tựu to lớn Hạ tầng cơ sở được đổi mới, thu nhập của ngườidân được cải thiện rõ rệt Việt Nam từng bước mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tưtrực tiếp và gián tiếp từ nước ngoài Đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi để cácdoanh nghiệp trong nước hình thành và phát triển
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất kỳ doanh nghiệp nào tiến hành đầu tưsản xuất kinh doanh đều mong muốn dòng vốn bỏ ra sẽ mang lại lợi nhuận tối đa Bêncạnh các lợi thế sẵn có thì nội lực tài chính của doanh nghiệp là cơ sở cho hàng loạt cácchính sách, kế hoạch thực hiện đưa đến thành công của doanh nghiệp Việc phân tíchvà đánh giá tình hình tài chính sẽ đưa ra cái nhìn tổng quan cũng như xác định đầy đủvà đúng đắn nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến thực trạng tài chínhtrong doanh nghiệp nói chung và trong Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ và Thiết bịPhan Lê nói riêng
Như vậy, để tiến hành đầu tư sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải có mộtnguồn lực tài chính nhất định, cụ thể như vốn lưu động, vốn cố định, vốn kinh doanh,vốn đầu tư Nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải tổ chức, huy động và sử dụng nguồnvốn sao cho hiệu quả nhất theo các nguyên tắc về tài chính cũng như luật pháp
Do đó, để quá trình đầu tư đạt được hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra,doanh nghiệp phải phân tích các hoạt động kinh doanh của minh, đồng thời đưa ra cácchiến lược phù hợp với điều kiện kinh doanh trong tương lai Thường xuyên tiến hànhphân tích đánh giá tình hình tài chính sẽ giúp cho nhà quản trị thấy được tổng quát thựctrạng tài chính hiện tại trong doanh nghiệp Đánh giá được mức độ ảnh hưởng của cácyếu tố bên trong và bên ngoài đến tình hình tài chính của doanh nghiệp ở hiện tại vàtương lai Từ đó đưa ra các giải pháp để ổn định và tăng cường tình hình tài chính của
Trang 7doanh nghiệp
Chính vì vậy, việc phân tích đánh giá tình hình tài chính là thực sự cần thiết choquản trị, đồng thời cũng là một công cụ quan trọng cho các nhà đầu tư Phân tích tìnhhình tài chính là công việc thường xuyên trong quản lý tài chính doanh nghiệp, có ý
nghĩa thực tiễn và là chiến lược lâu dài Do đó, việc lựa chọn đề tài “Các giải pháp cải
thiện tình hình tài chính của công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ và Thiết bị Phan Lê” nhằm giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn với mục đích đánh giá tiềm lực tài
chính, tìm ra các yếu tố đã và đang ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến tình hình tàichính của Công ty Phan Lê đồng thời đề xuất các giải pháp khắc phục và nâng cao hiệuquả sử dụng tài chính của công ty
Mục tiêu nhằm đánh giá sức mạnh tài chính, những khả năng tiềm ẩn thông quatình hình tài chính của công ty Phan Lê
Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn, tiến hành xem xét, tổng hợp phântích các số liệu dựa trên các báo cáo tài chính trong 3 năm gần đây (2013, 2014, 2015)như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyểntiền tệ…Từ đó phân tích tình hình biến động và các mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trongbáo cáo tài chính Đồng thời phân tích các chỉ tiêu tài chính quan trọng như tình hìnhcông nợ, khả năng sinh lời của doanh nghiệp…để có thể đánh giá được các mặt mạnhvà yếu ảnh hướng đến tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Phan Lê
Ngoài lời mở đầu và kết luận, đề tài còn có kết cấu 3 chương bao gồm:
Chương 1: Lý luận chung về đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Đánh giá thực trạng tài chính tại công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ
và Thiết bị Phan LêChương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty
Trang 8CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP 1.1 Tổng quan về Tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Doanh nghiệp là môt tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứnghàng hóa cho người tiêu dùng qua thị trường nhằm mục đích sinh lời
Theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam số 60/2005/QH11 (ngày 29/11/2005) thì
“Doanh nghiệp là tổ chức tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch
ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.
Theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam số 68/2014/QH13 (ngày 26/11/2014) – có
hiệu lực từ 1/7/2015, thì “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở
giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.”
Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình kết hợp cácyếu tố đầu vào như nhà xưởng, thiết bị, nguyên vật liệu… và sức lao động để tạo rayếu tố đầu ra là hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa đó để thu lợi nhuận Quá trình hoạt độngcủa mỗi doanh nghiệp là quá trình tạo lập, phân phối, và sử dụng quỹ tiền tệ hợp thànhhoạt động tài chính của doanh nghiệp Bên trong quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệdó là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị hợp thành các quan hệ tài chính củadoanh nghiệp và bao hàm các quan hệ tài chính chủ yếu như: Quan hệ tài chính giữadoanh nghiệp với Nhà nước; giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế và các tổ chức
xã hội khác; giữa doanh nghiệp với người lao động trong doanh nghiệp; Quan hệ tàichính giữa doanh nghiệp với các chủ sở hữu của doanh nghiệp; Quan hệ tài chính trongnội bộ doanh nghiệp
Trang 9Từ các vấn đề nêu trên, chúng ta có thể rút ra một số nhận xét như sau:
Về bản chất, TCDN là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn
liền với việc tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Về hình thức, TCDN là các quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập, phân phối, sử
dụng và vận động gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp.
Trên thực tế, vẫn tồn tại những quan điểm khác nhau về TCDN Có ý kiến chorằng: TCDN là các dòng tiền phát sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiềntệ gắn với các hoạt động của doanh nghiệp Ý kiến này đã đồng nhất giữa nội dung bêntrong với biểu hiện bề ngoài của phạm trù TCDN Cũng có ý kiến khác cho rằng:TCDN là phương thức huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính của cácdoanh nghiệp nhằm đạt được những mục tiêu trong hoạt động kinh doanh Ý kiến này
đã đồng nhất TCDN với hoạt động tài chính – một mặt hoạt động của doanh nghiệpnhằm đạt tới các mục tiêu của doanh nghiệp đề ra
1.1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp với doanh nghiệp
Vai trò của tài chính doanh nghiệp được ví như những tế bào có khả năng tái tạo,hay còn được coi như “cái gốc của nền tài chính” Sự phát triển hay suy thoái của sảnxuất – kinh doanh gắn liền với sự mở rộng hay thu hẹp nguồn lực tài chính Vì vậy vaitrò của tài chính doanh nghiệp sẽ trở nên tích cực hay thụ động, thậm chí có thể là tiêucực đối với kinh doanh trước hết phụ thuộc vào khả năng trình độ của người quản lý;sau đó nó còn phụ thuộc vào môi trường kinh doanh, phụ thuộc vào cơ chế quản lýkinh tế vĩ mô của nhà nước
Song song với việc chuyển sang nền kinh tế thị trường, nhà nước đã hoạch địnhhàng loạt chính sách đổi mới nhằm xác lập cơ chế quản lý năng động như các chínhsách đầu tư kinh doanh, mở rộng khuyến khích giao lưu vốn,… trong điều kiện nhưvậy, tài chính doanh nghiệp có vai trò như sau:
Trang 10Vai trò huy động, khai thác thu hút nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp và tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả cao nhất:
Để thực hiện mọi quá trình sản xuất kinh doanh, trước hết các doanh nghiệp phải cómột yếu tố tiền đề - đó là vốn kinh doanh Do đó để có đủ vốn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh, tài chính doanh nghiệp phải thanh toán nhu cầu vốn, lựa chọn nguồn vốn,bên cạnh đó phải tổ chức huy động và sử dụng đúng đắn nhằm duy trì và thúc đẩy sựphát triển có hiệu quả quá trình SXKD ở doanh nghiệp , đây là vấn đề có tính quyếtđịnh đến sự sống còn của doanh nghiệp trong quá trình cạnh tranh “khắc nghiệt” theo
cơ chế thị trường
Vai trò đòn bẩy kích thích và điều tiết hoạt động kinh doanh:
Thu nhập bằng tiền của doanh nghiệp được tài chính doanh nghiệp phân phối
Thu nhập bằng tiền mà doanh nghiệp đạt được do thu nhập bán hàng trước tiên phải bùđắp các chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất như: bù đắp hao mòn máy móc thiết bị,trả lương cho người lao động và để mua nguyên nhiên liệu để tiếp tục chu kỳ
sản xuất mới, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
Phần còn lại doanh nghiệp dùng hình thành các quỹ của doanh nghiệp, thực hiện bảotoàn vốn, hoặc trả lợi tức cổ phần (nếu có) Chức năng phân phối của tài chính doanhnghiệp là quá trình phân phối thu nhập bằng tiền của doanh nghiệp và quá trình phânphối đó luôn gắn liền với những đặc điểm vốn có của hoạt động SXKD và hình thức sởhữu doanh nghiệp
Ngoài ra, nếu người quản lý biết vận dụng sáng tạo các chức năng phân phối của tàichính doanh nghiệp phù hợp với qui luật sẽ làm cho tài chính DN trở thành đòn bẩykinh tế có tác dụng trong việc tạo ra những động lực kinh tế tác động tới tăng năngsuất, kích thích tăng cường tích tụ và thu hút vốn, thúc đẩy tăng vòng quay vốn, kíchthích tiêu dùng xã hội
Trang 11Vai trò là công cụ kiểm tra các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
Tài chính doanh nghiệp thực hiện việc kiểm tra bằng đồng tiền và tiến hành thườngxuyên, liên tục thông qua phân tích các chỉ tiêu tài chính Cụ thể các chỉ tiêu đó là: chỉtiêu về kết cấu tài chính, chỉ tiêu về khả năng thanh toán, chỉ tiêu đặc trưng về hoạtđộng, sử dụng các nguồn lực tài chính; chỉ tiêu đặc trưng về khả năng sinh lời…Bằngviệc phân tích các chỉ tiêu tài chính cho phép doanh nghiệp có căn cứ quan trọng để đề
ra kịp thời các giải pháp tối ưu làm lành mạnh hoá tình hình tài chính – kinh doanh củadoanh nghiệp
1.2 Đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu đánh giá tình tình tài chính doanh nghiệp
1.2.1.1 Khái niệm đánh giá tình hình TCDN
Tình hình tài chính doanh nghiệp là một vấn đề mà tất cả các nhà quản trị, nhàđầu tư đều quan tâm tới Nó cho thấy khả năng hoạt động, kinh doanh của doanhnghiệp, gián tiếp sẽ cho thấy khả năng sinh lời trong kỳ tới của doanh nghiệp như thếnào
Đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp là việc xem xét, phân tích một cáchtoàn diện trên tất cả các mặt hoạt động của tài chính doanh nghiệp để thấy được thựctrạng tài chính là tốt hay xấu, xác định rõ nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố đến tình hình tài chính, từ đó giúp các nhà quản lý doanh nghiệp có nhữngquyết định kịp thời để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đánh giá tình hình tài chính được thực hiện thông qua việc tổng hợp các phươngpháp phân tích tình hình tài chính đã qua và hiện nay, cũng như dự đoán tình hình tàichính trong tương lai, giúp cho nhà quản lý đưa ra các quyết định quản lý chuẩn xác vàđánh giá được công ty, đồng thời giúp các đối tượng quan tâm đưa ra các quyết địnhhợp lý, phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm
Trang 12Để quản trị tài chính doanh nghiệp có hiệu quả đòi hỏi các nhà quản trị phải luônđánh giá được đúng đắn thực lực tài chính đơn vị, những thuận lợi, khó khăn về tàichính
của doanh nghiệp Từ đó nhà quản trị tài chính doanh nghiệp đưa ra những chiến lược,sách lược phù hợp, kịp thời và hiệu quả để đưa doanh nghiệp của mình hoạt động tốtnhất, duy trì được vị thế hay vượt qua những khó khăn mà doanh nghiệp đang gặpphải
Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế tài chính củadoanh nghiệp và mỗi đối tượng lại quan tâm theo mỗi góc độ khác nhau Do đó đối vớimỗi đối tượng thì đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp cũng nhằm các mục tiêukhác nhau Trên góc độ nhà quản lý doanh nghiệp họ quan tâm tới các vấn đề như:
- Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong giai đoạn đãqua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán…
- Hướng các quyết định của ban giám đốc theo chiều hướng phù hợp với tình hìnhthực tế của DN như quyết định đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận…
- Phân tích tài chính doanh nghiệp là cơ sở cho những dự đoán tài chính
- Phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động,quản lý trong doanh nghiệp
Do đó, đánh giá, phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích được dùng
để xác định giá trị kinh tế, đánh giá các mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp, tìm ranguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp từng đối tượng lựa chọn và đưa ra nhữngquyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm
1.2.2 Nội dung đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp
1.2.2.1 Đánh giá tình hình huy động vốn của doanh nghiệp
Trang 13Đánh giá tình hình huy động vốn của doanh nghiệp là việc xem xét, phân tíchdoanh nghiệp huy động vốn từ những nguồn nào để thực hiện đầu tư, từ đó đánh giáviệc huy động vốn từ các nguồn đó có mang lại hiệu quả hay không Chỉ ra các nhân tốảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn để có thể có quyết định huy động vốn hiệuquả.
Việc đánh giá tình hình huy động vốn của doanh nghiệp được thực hiện qua cáchoạt động sau:
+ Phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp
+ Phân tích hoạt động tài trợ của doanh nghiệp
a) Phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp
- Mục tiêu phân tích: Phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp để
thấy được doanh nghiệp đã huy động vốn từ những nguồn nào? Quy mô nguồnvốn huy động được đã tăng hay giảm? Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp tựchủ hay phụ thuộc thay đổi theo xu hướng nào? Xác định các trọng điểm cần chú
ý trong chính sách huy động vốn của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu củachính sách huy động vốn ở mỗi thời kỳ
- Chỉ tiêu đánh giá: Nguồn vốn doanh nghiệp huy động để tài trợ cho nhu cầu vốn
bao gồm vốn chủ sở hữu, vay và nợ Vốn chủ sở hữu chủ yếu gồm: vốn đầu tư của chủ
sở hữu và phần lợi nhuận giữ lại để thực hiện tái đầu tư Vay và nợ gồm: Vay tín dụng,phát hành trái phiếu, thuê tài chính, tín dụng thương mại và nguồn vốn chiếm dụngkhác Mỗi nguồn vốn huy động có ưu thế và hạn chế nhất định tác động đến khả nănghuy động và sử dụng của doanh nghiệp
Các chỉ tiêu cần sử dụng để đánh giá tình hình huy động vốn của doanh nghiệpbao gồm:
+ Các chỉ tiêu phản ánh quy mô nguồn vốn gồm giá trị tổng nguồn vốn và từngloại nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán
+ Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp xác định theo côngthức:
Trang 14Tỷ trọng từng loại
Giá trị của từng loại, từng chỉ tiêu
Tổng giá trị nguồn vốn
Trong đó một số nhóm chỉ số cần quan tâm như:
Hệ số cơ cấu nguồn vốn là 1 hệ số tài chính quan trọng đối với nhà quản lýdoanh nghiệp, các chủ nợ cũng như nhà đầu tư Hệ số cơ cấu nguồn vốn được thể hiệnchủ yếu qua hệ số nợ Hệ số nợ thể hiện việc sử dụng nợ của doanh nghiệp trong việctổ chức nguồn vốn và điều đó cũng cho thấy mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính củadoanh nghiệp
Hệ số nợ = Tổng số nợTổng nguồn vốn
Thông qua hệ số nợ, nhà quản lý doanh nghiệp có thể thấy được sự độc lập về tàichính, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính và rủi ro tài chính có thể gặp phải để từ đó cósự điều chỉnh về chính sách tài chính phù hợp Cũng qua hệ số nợ, các chủ nợ có sựxem xét, thấy được sự an toàn của khoản cho vay để đưa ra các quyết định cho vay vàthu hồi nợ Còn đối với nhà đầu tư có thể đánh giá được mức độ rủi ro tài chính củadoanh nghiệp và từ đó cân nhắc việc đầu tư của mình
Cùng với hệ số nợ, ta có thể xem xét thông qua hệ số vốn chủ sở hữu
Ta có thể thấy được mối quan hệ giữa các hệ số trên:
Hệ số nợ = 1 – Hệ số vốn chủ sở hữuHệ số nợ trên vốn ¿Hệ số nợ
Hệ số vốn chủ sở hữu
Trang 15chủ sở hữu
- Phương pháp đánh giá: Sự biến động nguồn vốn được thực hiện bằng cach so
sánh cả tổng số và từng loại, từng chi tiêu nguồn vốn giữa cuối kỳ với đầu kỳ (giữa kỳphân tích với kỳ gốc) để xác định chênh lệch tuyệt đối và tương đối của tổng số cũngnhư từng loại, từng chỉ tiêu nguồn vốn
Đánh giá cơ cấu nguồn vốn được tiến hành bằng cách xác định tỷ trọng từngloại, từng chỉ tiêu nguồn vốn chiếm trong tổng của nó ở đầu kỳ và cuối kỳ (kỳ gốc vàkỳ phân tích); so sánh tỷ trọng của từng loại, từng chỉ tiêu giữa cuối kỳ với đầu kỳ; căn
cứ vào kết qủa xác định và kết quả so sánh để đánh giá cơ cấu nguồn vốn và sự thayđổi cơ cấu
Khi DN lựa chọn nguồn vốn huy động, thường quan tâm đến các vấn đề:
- Thời gian cần tài trợ của tài sản;
- Mục tiêu về cấu trúc tài chính, khả năng sinh lời của tài sản;
- Chi phí sử dụng vốn của từng nguồn;
- Khả năng huy động đối với từng nguồn
Phân tích tình hình nguồn vốn cần phân tích sự biến động và cơ cấu nguồn vốn của
DN
b) Đánh giá tình hình tài trợ của doanh nghiệp
- Mục tiêu phân tích: Nhằm phản ánh mối quan hệ giữa tài sản với nguồn vốn
hình thành tài sản trên cả ba phương diện: thời gian, giá trị và hiệu quả Hoạt động tàitrợ lấy việc tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn trên cơ sở tôn trọng các ràng buộc chiếnlược về cấu trúc tài chính cũng như các ràng buộc về quy mô phát triển và quan hệ của
DN với môi trường kinh doanh làm mục tiêu
- Phương pháp phân tích: So sánh kỳ phân tích với kỳ gốc của từng chỉ tiêu; sử
dụng phương pháp phân tích nhân tố
- Chỉ tiêu phân tích: hoạt động tài trợ của DN được đánh giá thông qua các chỉ
Trang 16Xem xét mối quan hệ cân đối giữa nguồn tài trợ ngắn hạn so với TSNH; giữanguồn tài trợ dài hạn so với TSDH Từ đó đánh giá xem chính sách tài trợ vốn đã đảmbảo được nguyên tắc cân bằng tài chính hay chưa.
Mối quan hệ này được thể hiện qua sơ đồ sau:
Tài sản ngắn hạn
Nguồn vốn ngắn hạn(Nợ ngắn hạn) Nguồn vốn tạmthờiNguồn vốn lưu
động thường xuyên(NWC) Nguồn vốn dài hạn
(Nợ dài hạn + VCSH) thường xuyênNguồn vốnTài sản dài hạn
Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm) DN
có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phát sinh trong hoạt độngkinh doanh của DN Nguồn vốn tạm thời bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổchức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác
Nguồn vốn thường xuyên: là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định mà DN
có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn vố này thường được sử dụng để muasắm, hình thành tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyên cần thiếtcho hoạt động kinh doanh của DN
Nguồn vốn thường xuyên được xác định bởi:
Trang 17Nguồn vốn thường xuyên = Nợ (trung) dài hạn + Vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn lưu động thường xuyên (hay còn gọi là vốn lưu động thuần – NWC):
Là nguồn vốn ổn định có tính chất dài hạn để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưuđộng thường xuyên cần thiết trong hoạt động kinh doanh của DN
Cách xác định nguồn VLĐ thường xuyên được thực hiện như sau:
NWC = Nguồn vốn dài hạn – TSDH
Hoặc NWC = TSNH – Nợ ngắn hạn (Nguồn vốn tạm thời)
Ý nghĩa của chỉ tiêu này là để đánh giá cách thức tài trợ VLĐ của DN, để đánhgiá mức độ an toàn hay rủi ro tài chính trong hoạt động của DN
Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết (Nhu cầu VLĐ): Là số VLĐ tối thiểu cần
thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN được tiến hànhbình thường, liên tục
Dưới mức chỉ tiêu này thì hoạt động SXKD của DN sẽ gặp khó khăn, thậm chíbị đình trệ, gián đoạn Nhưng nếu trên mức cần thiết lại gây nên tình trạng vốn bị ứđọng, sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả
–
Các khoản nợ phải trả (đi chiếm dụng)
1.2.2.2 Tình hình đầu tư và sử dụng vốn của DN
Về tình hình đầu tư của DN
Đầu tư trong DN là quá trình huy động, sử dụng các nguồn lực vào hoat độngxây dựng, mua sắm, nghiên cứu, nâng cấp tài sản nhằm đạt được mục tiêu nhất địnhtrong một thời gian xác định Hoạt động đầu tư của DN có thể xem xét trên các góc độ:
- Dưới góc độ kinh tế: Đầu tư là việc tạo ra các tài sản làm gia tăng năng lực hoạt
động của DN trong nhiều chu kỳ hoạt động sau đó Thông qua việc đầu tư, DN sẽ khai
Trang 18- Dưới góc độ tài chính: Đầu tư là quan hệ kinh tế của DN với một hoặc nhiều
bên được thiết lập biểu hiện ra bên ngoài là làm phát sinh một dòng tiền đi ra đối ứngvới dòng vật chất đi vào DN
- Dưới góc độ kế toán: Đầu tư là hoạt động tạo ra những thay đổi trong cấu trúc
của bảng cân đối kế toán và được thế hiện chủ yếu ở các khoản mục dài hạn trọng điểmlà khoản mục tài sản cố định Các khoản mục khác có thay đổi liên quan đến đầu tưbao gồm tiền, nợ dài hạn và các khoản phải trả…
Mục tiêu phân tích: nhằm đánh giá chung các loại hình đầu tư chủ yếu, cơ cấu
có hợp lý, hiệu quả hay không, trọng điểm đầu tư trong kỳ thuộc lĩnh vực nào nhằmcung cấp thông tin khái quát cho các nhà quản lý về tình hình đầu tư của DN
Chỉ tiêu phân tích: để đánh giá chung tình hình đầu tư ta sử dụng các chỉ tiêu:
(+) Tỷ suất đầu tư TSCĐ:
Tỷ suất đầu tư
Các chỉ tiêu khác chi tiết, cụ thể hơn như: tỷ suất đầu tư vào TSCĐ hữu hình, tỷsuất đầu tư vào TSCĐ vô hình, tỷ suất đầu tư vào TSCĐ thuê tài chính
(+) Tỷ suất đầu tư tài chính:
Tỷ suất đầu tưtài chính =
Các khoản đầu tư tài chính
x 100%
Tổng tài sảnChỉ tiêu này phản ánh trong tổng số vốn hiện có của DN thì số vốn đầu tư choloại hình đầu tư tài chính chiếm bao nhiêu phầm trăm Tỷ suất đầu tư tài chính phảnánh quy mô, cơ cấu đầu tư tài chính trong tổng số vốn hiện có của DN
Trang 19Các chỉ tiêu chi tiết như: tỷ suất đầu tư tài chính ngắn hạn, tỷ suất đầu tư tàichính dài hạn, tỷ suất đầu tư chứng khoán…
(+) Tỷ suất đầu tư BĐS:
Tỷ suất đầu tư
Phương pháp phân tích: xác định các chỉ tiêu đầu năm, cuối kỳ về tổng số cũng
như về từng loại, căn cứ vào độ lớn các chỉ tiêu để đánh giá mức độ đầu tư cho từngloại hình, từng hình thức đầu tư, cũng như cơ cấu đầu tư ở đầu năm, cuối kỳ; so sánhcác chỉ tiêu giữa cuối kỳ với đầu năm, căn cứ vào kết quả so sánh để đánh giá sự biếnđộng về mức độ, cũng như cơ cấu đầu tư của DN
Về phân tích tình hình phân bổ, sử dụng vốn của doanh nghiệp
Mục đích phân tích: nhằm đánh giá quy mô tài sản của DN, mức độ đầu tư của
DN cho hoạt động kinh doanh nói chung cũng như từng lĩnh vực hoạt động, từng loạitài sản nói riêng Thông qua đó sẽ thầy được sự biến động về mức độ đầu tư, quy môkinh doanh, năng lực kinh doanh, khả năng tài chính của DN cũng như việc sử dụngvốn của DN như thế nào
Chỉ tiêu phân tích: Thông qua hai nhóm chỉ tiêu:
+ Các loại TS trên Bảng CĐKT
+ Tỷ trọng của từng loại TS:
Tỷ trọng từng loại
Giá trị của từng loại TS
x 100%
Tổng giá trị TS
Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh giữa từng kỳ và sử dụng
phương pháp đánh giá đối với tỷ trọng từng loại tài sản…
Trang 20Vốn bằng tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hang, tiền đang chuyển) là một bộphận cấu thành TSNH của DN, là phần vốn của DN dự trữ để chi trả thường xuyên chocác bên liên quan trong khâu thanh toán phải đối ứng ngay bằng tiền Đây là loại tàisản có tình thanh khoản cao nhất và quyết định khả năng thanh toán của DN Loại vốnnày thường chiếm phần khá nhỏ trong tổng vốn kinh doanh nhưng ảnh hưởng của nólại
không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của DN
Quản trị vốn bằng tiền của DN có yêu cầu cơ bản là vừa phải đảm bảo sự antoàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưng đồng thời cũng đáp ứng kịp thờicác nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của DN
Để thấy được tình hình huy động và sử dụng vốn bằng tiền của DN, nhà quản trịtài chính doanh nghiệp tiến hành phân tích biến động dòng tiền thuần của DN, khảnăng tạo tiền của DN Sử dụng chỉ tiêu để đánh giá dòng tiền từ đó có thể định hướngcho việc huy động vốn và sử dụng vốn của DN trong tương lai
* Đánh giá biến động dòng tiền thuần
Đối với một doanh nghiệp, khi thực hiện các hoạt động sẽ phát sinh các dòngtiền vào và dòng tiền ra Dòng tiền phản ánh sự vận động của tiền đi vào và đi ra phátsinh trong một thời kỳ nhất định từ các hoạt động của một DN
Dòng tiền vào là dòng tiền phát sinh đi vào DN trong quá trình hoạt động, bao
gồm các khoản tiền thu được từ bán sản phẩm, hang hóa, cung cấp dịch vụ, đi vay vốn,phát hành cổ phiếu, thanh lý tài sản, rút vốn đầu tư…
Dòng tiền ra là dòng tiền phát sinh đi ra khỏi DN trong quá trình hoạt động Đó
là các khoản chi tiêu tiền của DN để đầu tư mua sắm TS, để thanh toán các khoản tiềnmua NVL, trả lương, nộp thuế, trả nợ vay, chi trả lãi vay, chia cổ tức cho CSH…
Dòng tiền thuần là dòng tiền chênh lệch giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra của
doanh nghiệp phát sinh trong một kỳ hoạt động của doanh nghiệp
Theo tiêu chí phân loại dòng tiền theo hoạt động, dòng tiền của DN được chiathành 3 loại: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, dòng tiền từ hoạt động đầu tư và dòngtiền từ hoạt động tài chính
Trang 21Đánh giá biến động dòng tiền thuần là xem xét sự biến động dòng tiền thuần quacác năm để biết được dòng tiền nào đã chảy vào DN, dòng tiền nào đã ra khỏi DN, và
số tiền đã vào nhiều hơn hay ít hơn số tiền đã đi ra trong 1 năm, DN có cân đối đượcdòng tiền ra hay không…Sự mất cân đối về dòng tiền xảy ra khi DN dư thừa hoặcthiếu hụt nghiêm trọng) cần phải xác định được ngay nguyên nhân và xác định hướngđiều chỉnh để đưa về trạng thái cân bằng
* Phân tích tốc độ luân chuyển vốn bằng tiền
Mục đích phân tích: Thường xuyên phân tích tốc độ luân chuyển vốn bằng tiền
vừa cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp về việc chấp hành định mứcdự trữ bằng tiền có hợp lý hay không, vừa cung cấp thông tin về việc đảm bảo an ninhthanh toán cũng như tình hình lưu chuyển tiền của DN
Chỉ tiêu phân tích: tốc độ luân chuyển vốn bằng tiền được thể hiện ở hai chỉ tiêu:
Số vòng quay vốn bằng tiền và Kỳ hạn dự trữ tiền bình quân
Số vòng quay của
Tổng số tiền thu về trong kỳ
Số dư tiền bình quân
360
Số vòng quay của vốn bằng tiền
Phương pháp phân tích: Ta sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp phân
Trang 221.2.2.4 Tình hình công nợ của DN
Mục tiêu phân tích: thông qua phân tích tình hình công nợ sẽ đánh giá được vốn
của DN đã bị chiếm dụng như thế nào và DN đã đi chiếm dụng vốn ra sao Việc bịchiếm dụng và đi chiếm dụng vốn giữa các DN là điều bình thường Và những khoảncông nợ này đều có hạn thanh toán Tuy nhiên, điều các nhà quản trị TCDN quan tâmlà những
khoản nợ này dây dưa, khó đòi, những khoản phải thu khó thu hồi, những khoản phảitirả không có nguồn thanh toán Do đó cần có các phân tích đánh giá để có biện phápđiều chỉnh kịp thời các khoản công nợ
Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh để tiến hành so sánh các
chỉ tiêu trên bảng phân tích tình hình công nợ giữa cuối kỳ với đầu kỳ, các chỉ tiêu hệ
số các khoản phải thu, hệ số các khoản phải trả giữa cuối kỳ với đầu kỳ
Các chỉ tiêu phân tích:
Có hai nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ, đó là các chỉ tiêu phản ánhquy mô nợ gồm các chỉ tiêu nợ phải thu và nợ phải trả trên bảng CĐKT; và nhóm cácchỉ tiêu phản ánh cơ cấu nợ, trình độ quản trị nợ gồm:
(+) Hệ số các khoản phải thu:
Chỉ tiêu này thể hiện mức độ bị chiếm dụng vốn của DN Hệ số các khoản phảithu cho biết trong tổng tài sản của DN có bao nhiêu phần vốn bị chiếm dụng và đượcxác định bởi công thức:
Hệ số các khoản
Tổng các khoản phải thu
Tổng tài sản
(+) Hệ số các khoản phải trả:
Trang 23Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đi chiếm dụng vốn của DN Hệ số các khoản phảitrả cho biết trong tổng tài sản của DN có bao nhiêu phần được tài trợ bằng nguồn vốn
đi chiếm dụng Chỉ tiêu này được xác định bởi công thức:
Hệ số các khoản
Tổng các khoản phải trả
Tổng tài sản
(+) Số vòng quay nợ phải thu:
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản phải thu của DN trong kỳ.Nó cho biết khả năng thu hồi nợ của DN và được xác định bởi công thức:
Số vòng quay
nợ phải thu =
Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
Các khoản phải thu ngắn hạn bình quân
Nếu chỉ tiêu này càng lớn thì thời hạn thu hồi nợ càng ngắn và ngược lại Và từđó ta có chỉ tiêu: Kỳ thu hồi nợ bình quân:
Kỳ thu tiền bìnhquân (ngày) =
360
Số vòng quay nợ phải thu
(+) Số vòng quay nợ phải trả:
Chỉ tiêu này cho biết bình quân trong kỳ, DN hoàn trả được bao nhiêu lần vốn đichiếm dụng trong khâu thanh toán cho các bên liên quan Hệ số hoàn trả nợ được xácđịnh theo công thức:
Số vòng quay
nợ phải trả =
Giá vốn hàng bánCác khoản phải trả ngắn hạn bình quân
Trang 24Kỳ trả tiền bìnhquân (ngày) =
360
Số vòng quay nợ phải trả
Chỉ tiêu này phản ánh bình quân kỳ trả nợ chiếm dụng trong thanh toán của DNlà bao nhiêu ngày
1.2.2.5 Khả năng thanh toán của DN
Mục tiêu phân tích: Khả năng thanh toán là khả năng chuyển đổi các TS của DN
thành tiền để thanh toán các khoản nợ của DN theo thời hạn phù hợp Thông qua phântích khả năng thanh toán có thể đánh giá thực trạng khả năng thanh toán các khoản nợcủa DN, từ đó đánh giá tình hình tài chính của DN, thấy được các tiềm năng cũng nhưnguy cơ trong hoạt động huy động và hoàn trả nợ của DN để có biện pháp quản lý kịpthời
Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp do sánh để tiến hành so sánh các
chi tiêu hệ số khả năng thanh toán giữa cuối kỳ với đầu kỳ, giữa kỳ này với các kỳtrước
Chỉ tiêu phân tích:
+ Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số này đo lường khả năng thanh toán một cách tổng quát các khoản nợ phảitrả của DN và được xác định theo công thức:
Hệ số khả năng thanh toán
Tổng tài sảnTổng Nợ phải trả
Trang 25Hệ số này cho biết mối quan hệ giữa tổng tài sản mà DN đang quản lý, sử dụngvới tổng số nợ phải trả, phản ánh một đồng vay nợ có mấy đồng tài sản đảm bảo Khigiá trị này nhỏ hơn 1 có nghĩa là tổng tài sản < tổng nợ, như vậy toàn bộ số vốn TShiện có của công ty không đủ để thanh toán các khoản nợ, chứng tỏ công ty mất khảnăng thanh toán, gặp khó khăn trong tài chính và có nguy cơ phá sản Ngược lại nếuchỉ số này quá cao thì cũng cần xem lại vì việc sử dụng đòn bẩy tài chính của công tycó thể sẽ kém hiệu quả.
+ Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Hệ số này còn được gọi là hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Hệ số nàyđược tính bằng cách lấy tổng TSNH chia cho số nợ ngắn hạn của DN:
Hệ số khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn (TT hiện thời) =
Tổng tài sản ngắn hạnTổng số nợ ngắn hạnHệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản ngắn hạn thành tiền để trangtrải các khoản nợ ngắn hạn, do đó, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toáncác khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Hệ số này ở các ngành nghề kinh doanhkhác nhau có sự khác nhau Nên để đánh giá hệ số này cần dựa vào hệ số trung bìnhcủa các doanh nghiệp trong cùng ngành
Thông thường khi hệ số khả năng thanh toán hiện thời thấp cho thấy khả năng trả
nợ của doanh nghiệp yếu và qua đó cho thấy dấu hiệu doanh nghiệp đang có thể gặpphải những khó khăn tiềm ẩn về tài chính trong vấn đề trả nợ Hệ số này cao cho thấydaonh nghiệp có khả năng “sẵn sàng” thanh toán các khoản nợ đến hạn Tuy nhiên,nếu hệ số khả năng thanh toán hiện thời quá cao chưa chắc đã phản ánh đúng tình hìnhcủa doanh nghiệp, vì khi có một lượng tài sản ngắn hạn tồn trữ lớn, phản ánh việc sửđụng tài sản không hiệu quả, vì bộ phận này không vận động, không sinh lời Tính hợp
lý của hệ số phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn phụ thuộc vào ngành hàngkinh doanh
+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Trang 26Là 1 chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp, đượcxác định bằng tài sản ngắn hạn trừ đi hàng tồn kho và chia cho số nợ ngắn hạn Hệ sốnày được xác định:
Hệ số khả năng
thanh toánnhanh
+ Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số thanh toán tức thời còn có thể gọi là hệ số vốn bằng tiền để đánh giá khảnăng thanh toán của doanh nghiệp, được xác định bằng công thức:
Hệ số khả năngthanh toán tức thời =
Tiền + Các khoản tương đương tiền
Tổng số nợ ngắn hạn
Ở đây, tiền bao gồm: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển; các khoản tươngđương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, các khoản đầu tư ngắn hạnkhác có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền trong thời hạn 3 tháng và không gặp rủi rolớn
Hệ số khả năng thanh toán tức thời rất hữu ích để đánh giá khả năng thanh toáncủa một doanh nghiệp trong giai đoạn nền kinh tế gặp khủng hoảng khi hàng tồn khokhông tiêu thụ được và nhiều khoản nợ phải thu gặp khó khăn khó thu hồi
+ Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Đây là hệ số cho biết khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp và cũngphản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải với các chủ nợ Công thức xác định:
Hệ số khả năng = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Trang 27thanh toán lãi vay Số lãi tiền vay phải trả trong kỳ
Lãi vay là một khoản chi phí sử dụng vốn vay trong chi phí tài chính, nguồn đểtrả lãi vay là lợi nhuận trước thuế TNDN + lãi vay phải trả Một doanh nghiệp vay nợnhiều nhưng kinh doanh không tốt, mức sinh lời của đồng vốn quá thấp hoặc bị thua lỗthì khó có thể đảm bảo thanh toán tiền lãi vay đúng hạn Chỉ tiêu này là một trongnhững chỉ tiêu được các ngân hàng rất quan tâm khi thẩm định vay vốn của kháchhàng Hệ số khả năng thanh toán lãi vay dùng để đo lường mức lợi nhuận có được do
sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi cho chủ nợ, nói cách khác, cho chúng ta biết được sốvốn đi vay đã sử đụng tốt tới mức độ nào và đem lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu,có đủ bù đắp lãi phải trả không
Một lưu ý khác, chúng ta sẽ sử dụng EBIT của riêng hoạt động sản xuất kinhdoanh hay EBIT tổng của cả ba hoạt động sản xuất kinh doanh hay EBIT tổng của cả
ba hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính và hoạt động khác để tính toán hệ số này.Nếu phân tích tài chính sử dụng cho mục đích đánh giá tình hình tài chính thì chúng tathường sử dụng EBIT tổng của ba hoạt động để tính toán nhưng nếu chúng ta dùng choviệc dự báo tài chính, chúng ta thường sử dụng EBIT của hoạt động kinh doanh
+ Hệ số khả năng chi trả bằng tiền
Chỉ tiêu này phản ánh bằng dòng tiền thuần tạo ra trong kỳ doanh nghiệp có thểhoàn trả được bao nhiều lần tổng dư nợ ngắn hạn bình quân và được xác định theocông thức:
Hệ số khả năngchi trả bằng tiền =
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
Nợ ngắn hạn bình quân
Trang 28Lưu chuyển tiền thuần phản ánh dòng tiền biến động trong mỗi kỳ của DN thôngqua chênh lệch của dòng tiền thu về với dòng tiền chi ra Nếu trong mỗi kỳ lưu chuyểntiền thuần > 0 sẽ gia tăng thêm dự trữ tiền cho kỳ sau, lượng tiền gia tăng này đủ đểhoàn trả tổng dư nợ ngắn hạn bình quân tức là khả năng thanh toán thực của DN rấtcao và an toàn cho chủ nợ, ngược lại nếu lưu chuyển tiền thuần < 0 thì sẽ gây khó khănlớn cho DN khi ứng phó với nhu cầu thanh toán ngắn hạn Tình trạng lưu chuyển tiềnthuần âm là dấu hiệu không tốt cho khả năng thanh toán.
1.2.2.6 Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của DN
Để có những phân tích đánh giá về hiệu suất sử dụng vốn của DN ta sử dụng cácchỉ tiêu phân tích sau:
+ Số vòng quay hàng tồn kho
Một chỉ tiêu khá quan trọng phản ánh một đồng vốn tồn kho quay được bao
nhiêu vòng trong một kỳ đó là số vòng quay hàng tồn kho và xác định bằng công thức:
Số vòng quayhàng tồn kho ¿
Giá vốn hàng bán Giá trị hàng tồn kho bình quân trong kỳ
Số ngày một vòngquay hàng tồn kho ¿
360
Số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm củangành kinh doanh và chính sách tồn kho của doanh nghiệp Số vòng quay hàng tồn khocàng cao thì việc kinh doanh được đánh giá càng tốt: nó cho thấy việc tổ chức và quản
lý dự trữ của doanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp có thể rút ngắn được chu kỳ kinhdoanh và giảm được lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho Còn số vòng quay hàng tồn khothấp thường nói lên rằng doanh nghiệp đang rơi vào tình trạng ứ đọng vật tư hoặc tiêuthụ hàng hóa chậm
+ Số vòng quay nợ phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu
Trang 29thành tiền mặt của doanh nghiệp Nó cũng cho biết tốc độ thu hồi công nợ của doanhnghiệp như thế nào và được xác định theo công thức:
Số vòng quay
Doanh thu thuần bán hàng
Số nợ phải thu bình quân trong kỳ
Ở đây có thể sử dụng doanh thu bán hàng hoặc doanh thu bán chịu để tính sốvòng quay nợ phải thu Tuy nhiên, cần thống nhất sử dụng giữa các kỳ báo cáo đểtránh có các đánh giá sai lệch
Kỳ thu tiền trungbình (ngày) ¿
360
Số vòng quay nợ phải thu
Kỳ thu tiền trung bình phản ánh trung bình độ dài thời gian thu tiền bán hàngcủa doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng Kỳ thutiền trung bình cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa thể có kết luận chắc chắn,mà còn phải xem xét lại các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp Bởi vậy, khixem xét chỉ tiêu này, nếu kỳ thu tiền trung bình dài so với doanh nghiệp khác trongngành thì dễ dẫn đến tình trạng nợ khó đòi
Một lưu ý khi tính toán hai chỉ số trên: chúng ta sử dụng doanh thu thuần cóthuế gián thu để tính toán
Số vòng quay VLĐ = Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳSố VLĐ bình quân
Kỳ luân chuyển
360
Số vòng quay VLĐ
Trang 30Vòng quay vốn lưu động càng lớn càng thể hiện hiệu suất sử dụng vốn càng cao.Suy ra, kỳ luân chuyển VLĐ càng ngắn thì vốn lưu động luân chuyển càng nhanh vàngược lại Để đơn giản, Tổng mức luân chuyển VLĐ thường được xác định bằngdoanh thu thuần trong kỳ.
+ Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác
Đây là 1 chỉ tiêu cho phép đánh giá mức độ khai thác sử dụng vốn cố định củadoanh nghiệp trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định sử dụng trongkỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng VCĐ
và vốn dài hạn khác ¿
Doanh thu thuần trong kỳ
VCĐ và vốn dài hạn khác bình quân trong kỳ
+ Vòng quay tài sản (hay vòng quay toàn bộ vốn)
Công thức xác định:
Vòng quay tài sản = Doanh thu thuần trong kỳTổng tài sản hay VKD bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh tổng quát hiệu suất sử dụng tài sản hay toàn bộ số vốn cócủa doanh nghiệp Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sảncủa doanh nghiệp Nếu hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp đang phát huy công suấthiệu quả; nếu hệ số này thấp cho thấy rằng doanh nghiệp có dấu hiệu tài sản bị ứ động,hiệu
suất hoạt động thấp Chỉ tiêu Vòng quay tài sản này chịu sự ảnh hưởng đặc điểm ngànhkinh doanh, chiến lược kinh doanh và trình độ quản lí và sử dụng tài sản của doanhnghiệp
1.2.2.7 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN
a) Tỷ suất lợi nhận sau thuế trên doanh thu (ROS)
Trang 31Tỷ suất lợi nhận sau thuế trên doanh thu phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuậnsau thuế và doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp Nó thể hiện khi tạo ra mộtđồng doanh thu trong kỳ, doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
LNST (NI) Doanh thu thuần trong kỳ
ROS là một trong các này chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý, tiết kiệm chi phícủa một doanh nghiệp Tỷ suất này phụ thuộc lớn vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật củangành kinh doanh và chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp
b) Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP)
Tỷ suất lợi nhuận sinh lời kinh tế của tài sản còn được gọi là tỷ suất lợi nhuậntrước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (BEP) Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinhlời của tài sản hay vốn kinh doanh không tính ảnh hưởng của nguồn gốc của vốn kinhdoanh và thuế thu nhập trong doanh nghiệp Cách xác định:
Tỷ suất sinh lời kinh
tế của tài sản (BEP) ¿
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) Tổng tài sản ( hoặc VKD) bình quân
Chỉ tiêu này có tác dụng rất lớn trong việc xem xét mối quan hệ với lãi suất vayvốn để đánh giá việc sử dụng vốn vay có tác động như thế nào đối với khả năng sinhlời của vốn chủ sở hữu
c) Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng sinh lời rabao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi trang trải lãi tiền vay Chỉ tiêu này đánh giá trình độquản trị vốn của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận trước thuế (EBT) VKD bình quân trong kỳ
d) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh
Trang 32Tỷ suất này còn gọi là tỷ suất sinh lời ròng của tài sản (ROA).Hệ số này phảnánh mỗi đồng vốn sử dụng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên
Lợi nhuận sau thuế (NI) VKD bình quân trong kỳ
e) Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
Hệ số này đo lường mức độ lợi nhuận sau thuế thu được trên mỗi đồng vốn củachủ sở hữu trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận vốn
f) Thu nhập 1 cổ phần thường (EPS)
Đây là chỉ tiêu rất quan trọng Nó phản ánh mỗi cổ phần trong năm thu được baonhiêu lợi nhuận sau thuế
Thu nhập một cổ
LNST ( NI) - Cổ tức trả cho cổ đông ưu đãi
Số cổ phần thường đang lưu hành
1.2.2.8 Hệ số phân phối lợi nhuận
a) Cổ tức một cổ phần thường (DPS)
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi cổ phần thường nhận được bao nhiêu đồng cổ tứctrong năm Công thức xác định:
Cổ tức một cổ phần
thường (DPS) = LNST dành trả cho cổ đông thườngSố cổ phần thường đang lưu hành
b) Hệ số chi trả cổ tức:
Trang 33Hệ số chi trả cổ tức phản ánh công ty đã dành ra bao nhiêu phần trăm (%) thunhập để trả cổ tức cho cổ đông Hệ số này là một trong những nhân tố quyết định đếntốc độ tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp tương lai Công thức xác định:
Hệ số chitrả cổ tức ¿
Cổ tức một cổ phần thường Thu nhập một cổ phần thường
c) Tỷ suất cổ tức:
Tỷ suất cổ tức = Cổ tức một cổ phầnGiá trị thị trường một cổ phần
Tỷ suất cổ tức cho ta thấy, nếu nhà đầu tư bỏ ra một đồng đầu tư vào cổ phầncủa công ty trên thị trường thì có thể thu được bao nhiêu cổ tức
1.2.2.9 Hệ số giá thị trường
a) Hệ số giá trên thu nhập (Hệ số P/E)
Để xem xét lựa chọn đầu tư vào cổ phiếu của công ty, các nhà đầu tư thườngxem xét hệ số giá trên thu nhập P/E Chỉ tiêu này phản ánh nhà đầu tư hay thị trườngtrả giá bao nhiêu cho một đồng thu nhập hiện tại của công ty
Hệ số giátrên thu nhập(P/E)
= Giá trị thị trường một cổ phần Thu nhập một cổ phần
Về cơ bản, chỉ tiêu này cao là tốt Tuy nhiên, khi sử dụng hệ số này phải xem xétthận trọng
b) Hệ số giá thị trường trên giá trị sổ sách (M/B)
Công thức xác định:
Hệ số giá thị trườngtrên giá trị sổ sách (M/B) = Giá trị thị trường một cổ phầnGiá trị sổ sách một cổ phầnHệ số M/B phản ánh mối quan hệ giữa giá thị trường và giá trị sổ sách một cổ
Trang 34Hệ số M/B < 1 cho thấy triển vọng của công ty không tốt Tuy nhiên, hệ số nàyquá cao cũng không phải là một dấu hiệu tốt, có thể cổ phiếu công ty giá tăng nóng, códấu hiệu bị đầu cơ…
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình tài chính doanh nghiệp
1.2.3.1 Nhân tố bên trong doanh nghiệp
a) Nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp: Nguồn nhânlực đảm bảo mọi nguồn sáng tạo trong tổ chức Chỉ có con người mới sáng tạo ra cáchàng hoá, dịch vụ và kiểm tra được quá trình sản xuất kinh doanh đó Mặc dù trangthiết bị, tài sản, nguồn tài chính là những nguồn tài nguyên mà các tổ chức đều cầnphải có, nhưng trong đó tài nguyên nhân văn - con người lại đặc biệt quan trọng.Không có những con người làm việc hiệu quả thì tổ chức đókhông thể nào đạt tới mụctiêu
Nguồn nhân lực là nguồn lực mang tính chiến lược: Trong điều kiện xã hội đangchuyển sang nền kinh tế tri thức, thì các nhân tố công nghệ, vốn, nguyên vật liệu đanggiảm dần vai trò của nó Bên cạnh đó, nhân tố tri thức của con người ngày càng chiếnvị trí quan trọng: Nguồn nhân lực có tính năng động, sáng tạo và hoạt động trí óc củacon người ngày càng trở nên quan trọng
Nguồn nhân lực là nguồn lực vô tận: Xã hội không ngừng tiến lên, doanh nghiệpngày càng phát triển và nguồn lực con người là vô tận Nếu biết khai thác nguồn lựcnày đúng cách sẽ tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, thoả mãn nhu cầu ngày càngcao của con người
b) Hệ thống thông tin
Trang 35Thông tin được coi là đối tượng lao động của các nhà kinh doanh, nền kinh tế thịtrường hiện nay là nền kinh tế thông tin hàng hóa Để kinh doanh thành công trongđiều kiện hiện nay, các doanh nghiệp rất cần nhiều thông tin chính xác về thị trường,về công nghệ, về người mua, người bán, thông tin các đối thủ cạnh tranh, thông tin vềmôi trường kinh doanh Không những thế, các doanh nghiệp còn phải biết kinh nghiệpthành công, thất bại của các doanh nghiệp trong nước và quốc tế, biết được thông tinvề những thay đổi chính sách kinh tế nhà nước và các nước có liên quan đến thịtrường tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp
Thông tin kịp thời và chính xác sẽ là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp xác địnhphương hướng kinh doanh, xây dựng kế hoạch kinh doanh dài hạn cũng như hoạchđịnh chính sách kinh doanh ngắn hạn Vì vậy, không có cách nào khác phải có đầy đủthông tin, đặc biệt là thông tin kinh tế, bởi nó được coi như là huyết mạch của doanhnghiệp và các tổ chức kinh tế Trong bối cảnh nền kinh tế mở hiện nay, cùng với xu thếtoàn cầu hóa thì việc bắt kịp thời, đầy đủ và chính xác những thông tin về nhu cầu thịtrường, kỹ thuật công nghệ, về chính sách đường lối của nhà nước, các thông tin về đốithủ cạnh tranh…là rất cần thiết Có như vậy thì doanh nghiệp mới nắm bắt được thời
cơ kinh doanh, hạn chế những rủi ro, chủ động trước các tình huống xảy ra trong tươnglai
1.2.3.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
a) Môi trường kinh tế
Trang 36Thực trạng và xu hướng của nền kinh tế trong tương lại có ảnh hưởng vô cùnglớn đến các doanh nghiệp Nhân tố chủ yếu mà các doanh nghiệp thường phân tích là:tốc độ tăng tưởng của nền kinh tế, lãi suất, lạm phát, tỷ giá hối đoái, chu kỳ kinh tế, …Vì các yếu tố này tương đối rộng và mức độ ảnh hưởng đến cách doanh nghiệp trongtừng lĩnh vực là khác nhau Do vậy các doanh nghiệp cũng phải đưa ra đánh giá mứcđộ ảnh hưởng cũng như tác động của các nhân tố này lên ngành và doanh nghiệp đangtham gia
Mỗi yếu tố có thể là cơ hội, có thể là thách thức mà doanh nghiệp phải đối mặt, do vậyphải có các phương án hoặc biện pháp đối phó khi các tình huống đó xảy ra
b) Môi trường chính trị, pháp luật
Bất kỳ một doanh nghiệp nào đang hoạt động đều chịu ảnh hướng bởi các thểchế chính trị và hệ thống luật pháp mà cụ thể là luật doanh nghiệp Sự ổn định chính trịđược xác định là một trong những tiền đề quan trọng cho các hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp Hệ thống luật pháp hoàn thiện là một chỗ dựa vững chắctạo sự an toàn cho các doanh nghiệp hoạt động
Mọi doanh nghiệp hoạt động đều phải tuân thủ luật pháp, đây là môi trườngpháp lý cho các doanh nghiệp Nó thường xuyên tác động đến kết quả và hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời môi trường pháp lý còn là trọng tài trong
xử lý tranh chấp giữa các doanh nghiệp Môi trường pháp lý quy định hành vi củadoanh nghiệp hoạt động trong môi trường đó, có thể khai thác, tận dụng những thuậnlợi của doanh nghiệp hoạt động trong môi trường đó, có thể khai thác, tận dụng nhữngthuận lợi này để nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp
c) Đối thủ cạnh tranh
Trang 37Đối thủ cạnh tranh trong ngành gồm các doanh nghiệp hiện có mặt trong ngànhvà các doanh nghiệ tiềm ẩn có khả năng tham gia vào thị trường cùng ngành trongtương lai Số lượng các đối thủ, đặc biệt là các đối thủ có quy mô lớn trong ngành càngnhiều thì mức độ cạnh tranh trong ngành ngày các gay gắt Cạnh tranh là quá trình đấutranh giữa các doanh nghiệp khách nhau nhằm đứng vững được trên thị trường và tăngtrưởng, thu lợi nhuận, trên cơ sở tạo ra và sử dụng ưu thế của minh về giá trị sử dụngcủa sản phẩm Sự cạnh tranh một mặt trừng phạt các doanh nghiệp có chi phí cao bằngcác hình thức như loại doanh nghiệp đó ra khỏi thị trường hoặc doanh nghiệp chỉ thuđược lợi nhuận thấp, mặt khác sẽ khuyến khích các doanh nghiệp có chi phí thấp, sảnphẩm vượt trội so với đối thủ
Chính nguyên tắc trừng phạt và khuyến khích khiến các doanh nghiệp bắt buộcphải tối ưu chi phí kinh doanh, tạo ra chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt Phân tích đốithủ cạnh tranh đang có mặt trên thị trường và các đối thủ tiềm tàng giúp doanh nghiệpđịnh hướng được các phương án kinh doanh và tìm ra cơ hội cho bản thân doanhnghiệp
d) Thị trường
Bao gồm thị trường đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp Thị trường đầu vàocung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất kinh doanh như cung cấp nguyên vật liệu,máy móc, thiết bị, …Thị trường đầu vào tác động trực tiếp tới chi phí sản xuất cũngnhư chi phí kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình tàichính của doanh nghiệp
Thị trường đầu ra liên quan đến người tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ của doanhnghiệp, tác động đến tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tốc độ vòng quay vốn, doanh thu bánhàng, mức độ chấp nhật và tín nhiệm giá trị sử dụng của sản phẩm Như vậy, thị trườngđầu ra quyết định đến quá trình sản xuất kinh doanh mở rộng và hiệu quả kinh doanh
Trang 38Xu thế hội nhập, mở rộng và hợp tác đang ngày càng phát triển mạnh mẽ trongmọi quốc gia, mọi doanh nghiệp Hội nhập quốc tế vừa tạo ra những cơ hội vừa tạo ranhững thách thức to lớn cho các doanh nghiệp Với hàng hoạt các hiệp định kinh tế kýkết giữa các quốc gia với nhau, cơ hội kinh doanh mở ra cho các doanh nghiệp là rấtlớn và có tiềm năng Doanh nghiệp có thể hợp tác quốc tế, cùng nhau thúc đẩy kinhdoanh, tạo ra các sản phẩm phù hợp với từng khu vực, từng quốc gia Tuy nhiên, với sựthâm nhập thị trường của các doanh nghiệp các quốc gia trong khu vực và trên thế giớiđều tạo ra những thách thức to lớn cho các doanh nghiệp trong nước, nhất là năng lựccạnh tranh của các doanh nghiệp nội
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ PHAN LÊ 2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ và Thiết bị Phan Lê 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ và Thiết bị Phan Lê được thành lập từ
tháng 3 năm 2006 dưới hình thức Công ty TNHH, chuyển sang hình thức Cổ phần vàongày 20 tháng 11 năm 2007, theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:
0103020774 của Sở Kế hoạch & Đầu tư thành phố Hà Nội
Tên giao dịch tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ VÀ
THIẾT BỊ PHAN LÊ
Tên giao dịch quốc tế: PHAN LE CONSULTANCY, TECHNOLOGY AND
EQUIPMENT JOINT STOCK COMPANY.
Tên viết tắt: PHAN LE.,JSC
Trụ sở chính: Phòng 207, nhà 24T2, khu Đô thị Trung Hòa-Nhân chính, CầuGiấy, Hà Nội
Trang 39Địa chỉ giao dịch: Phòng1501, Nhà 17T4, Khu Đô thị Trung Hoà, Nhân Chính,Thanh Xuân, Hà Nội.
Văn phòng đại diện phía Nam: Tầng 2, Nhà số 3/2, Đường 22, Khu phố 2,phường Bình An, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0101894321
Vốn điều lệ: 10.000.0000.000 đồng (Mười tỷ đồng)
Tổng số cổ phần: 100.000 cổ phần
Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng
Với 10 năm hình thành và phát triển, Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ vàThiết bị Phan Lê đã và đang từng bước lớn mạnh trong lĩnh vực môi trường, chuyêncung cấp các dịch vụ về tư vấn và chuyển giao công nghệ môi trường, đánh giá tácđộng môi trường, các dịch vụ đào tạo quản lý và quan trắc môi trường
Tháng 3 năm 2006 : Thành lập Công ty TNHH Tư vấn Công nghệ và
Thiết bị Môi trường Phan LêNgày 20 tháng 11 năm 2007 : Chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Tư vấn Công
Nghệ và Thiết bị Môi trường Phan LêNgày 21 tháng 11 năm 2011 : Đăng ký thay đổi thành Công ty Cổ phần Tư vấn
Trang 40Tháng 10 năm 2013 : Thành lập văn phòng đại diện phía Nam
Trong quá trình hình thành và phát triển, với 7 lần đăng ký thay đổi, bổ sungngành nghề kinh doanh cùng với những nỗ lực to lớn của ban giám đốc và tập thể toànnhân viên công ty đã đưa tên tuổi của công ty ngày càng phát triển, nổi tiếng trong vàngoài nước
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh
2.1.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ và Thiết bị Phan Lê (Công ty Phan Lê)
hoạt động tư vấn trong lĩnh vực Môi trường: tư vấn đầu tư, kinh doanh thiết bị và côngnghệ môi trường
Trong thời gian qua, Công ty Phan Lê chuyên cung cấp các dịch vụ về tư vấn vàchuyển giao công nghệ môi trường, đánh giá tác động môi trường, các dịch vụ đào tạoquản lý và quan trắc môi trường Bên cạnh đó, công ty còn là nhà cung cấp các loạithiết bị, hóa chất sử dụng trong phòng thí nghiệm và trong các hoạt động quan trắc môitrường cũng như hệ thống các trạm quan trắc tự động (online) giám sát chất lượngnước, không khí cho các tổ chức, cơ quan, các nhà máy, xí nghiệp và khu côngnghiệp điển hình như các dự án cung cấp thiết bị cho phòng thí nghiệm của Tổng CụcMôi trường, Cục Cảnh sát Môi trường, phòng Cảnh sát Môi trường các tỉnh, cơ quanhợp tác quốc tế Hàn Quốc tại Việt Nam KOICA; hệ thống các trạm quan trắc nước thảitự động của công ty Huyndai-Vinashin, Vedan, Formosa…
Các lĩnh vực được coi là thế mạnh của công ty Phan Lê hiện nay bao gồm:
Tư vấn và chuyển giao công nghệ Quản lý Môi trường;
Đánh giá tác động môi trường;
Quy hoạch môi trường;
Đào tạo quản lý, quan trắc và phân tích môi trường;