Chịu trách nhiệm về số liệu, chỉ tiêu tài chính, cuối tháng có báo cáo tổng hợp vàbáo cáo chi tiết cho Kế toán trưởng.Kế toán tiền mặt và thanh toán vói ngưòi bán: Thực hiện việc lập, th
Trang 1TRƯỜNGa ĐẠIa HỌCa KINHa TẾa QUỐCa DÂN
VIỆNa KẾa TOÁNa –a KIỂMa TOÁN
- -BÁO CÁO KIẾN TẬP
Sinh viên thực hiện :a Thiều Văn Công
Giảnga viêna hướnga dẫn :a THS Phạm Thị Minh Hồng
Hà Nội - 2016Đơn vị kiến tập: Công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hóa
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ 2
THANH HÓA 2
1.1 LỊCH SỬ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 2
1.1.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 2
1.1.2 Quá trình phát triển 2
1.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh 2
1.1.2.2 Tình hình hoạt động 3
1.1.3 Định hướng phát triển 4
1.1.3.1 Các mục tiêu chủ yếu của công ty 4
1.1.3.2 Chiến lược trung và dài hạn 4
1.2 BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ 5
1.2.1 Những nét nổi bật của kết quả hoạt động trong năm (lợi nhuận, tình hình tài chính của công ty tại thời điểm cuối năm 2015) 5
1.2.2 Tình hình thực hiện so với kế hoạch (tình hình tài chính và lợi nhuận so với kế hoạch) 5
1.2.3 Những thay đổi chủ yếu trong năm 5
1.2.4 Triển vọng và kế hoạch trong tương lai 5
1.3 BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC 6
1.3.1 Báo cáo tình hình tài chính 6
1.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 7
1.3.3 Những tiến bộ công ty đã đạt được 7
1.3.4 Kế hoạch phát triển trong tương lai 7
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA 9
2.1 TỔ CHỨC KẾ TOÁN BỘ MÁY CỦA CÔNG TY 9
2.2 VẬN DỤNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 10
2.2.1 ỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán 10
2.2.1.1 Kỳ kế toán năm 10
2.2.1.2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán 10
2.2.2 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng 10
Trang 32.2.2.1 Chế độ kế toán áp dụng 10
2.2.2.2 Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán 10
2.2.2.3 Thay đổi trong các chính sách kế toán và thuyết trình 10
2.2.3 Các chính sách kế toán áp dụng 11
2.2.3.1 Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền 11
2.2.3.2 Nguyên tắc kế toán phải thu 11
2.2.3.3 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho 12
2.2.3.4 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định 13
2.2.3.5 Nguyên tắc kế toán chi phí trả trước 13
2.2.3.6 Nguyên tắc kế toán nợ phải trả 13
2.2.3.7 Nguyên tắc ghi nhận các khoản vay 14
2.2.3.8 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay 15
2.2.3.9 Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả 15
2.2.3.10 Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu 15
2.2.3.11 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu 16
2.2.3.12 Nguyên tắc kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 17
2.2.3.13 Nguyên tắc kế toán giá vồn hàng bán 17
2.2.3.14 Nguyên tắc kế toán chi phí tài chính 18
2.2.3.15 Nguyên tắc kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp 18
2.2.3.16 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 19
2.2.3.17 Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác 19
2.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY 20
2.3.1 Đặc điểm tổ chức phần hành tiền và các khoản tương đương tiền 20
2.3.2 Đặc điểm tổ chức phần hành tiền lương và các khoản trích theo lương 24 2.4 ĐẶC ĐIỂM PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 28
2.4.1 Đặc điểm thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm ở công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hoá 28
2.4.1.1 Phương pháp tính giá xuất kho 28
Trang 42.4.1.2 Kế toán thành phẩm: 29
2.4.1.3 Kế toán chi tiết thành phẩm 32
2.4.1.4 Kế toán tổng hợp thành phẩm 35
2.4.1.5 Kế toán tiêu thụ thành phẩm 36
1.4.1.6 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm 45
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN TẠI 56
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA 56
3.1 NHỮNG ƯU ĐIỂM ĐẠT ĐƯỢC 56
3.2 NHỮNG TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 56
3.3 MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT 57
3.3.1 Công ty cần phải tuân thủ nguyên tắc và phương pháp hạch toán hàng hóa theo chuẩn mực kế toán “ Hàng tồn kho” 57
3.3.2 Tập hợp chi phí của hoạt động dịch vụ vận chuyển cấp cứu bệnh nhân.60 KẾT LUẬN 64
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Kiến tập kế toán là một học phần có vai trò vô cùng quan trọng trong việcgiúp các sinh viên chuyên ngành kiểm toán hiểu biết hơn về quy trình hạch toán kếtoán tại doanh nghiệp, cũng như các chứng từ và sổ sách thực tế, từ đó, sinh viênkiểm toán sẽ không bỡ ngỡ khi tiếp xúc với bộ máy kế toán của doanh nghiệp trongquá trình thực tập hay sau khi tốt nghiệp Việc hiểu biết hơn về các công việc của kếtoán giúp cho sinh viên kiểm toán có cái nhìn bao quát hơn về đối tượng kiểm toánsau này Thời gian kiến tập tại Công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hóa đã giúp
em mở rộng vốn kiến thức của mình, biết được thực tế các chứng từ và công tác kếtoán Em xin chân thành cảm ơn Công ty đã tạo điều kiện hết sức để em hoàn thành
kỳ kiến tập Em cũng xin cảm ơn THS.Phạm Thị Minh Hồng đã hướng dẫn và góp
ý cho em để em hoàn thành Báo cáo kiến tập này Ngoài lời mở đầu và kết luận, báocáo kiến tập của em gồm 3 chương sau:
Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hóa Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hóa
Chương 3: Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hóa
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ
THANH HÓA1.1 LỊCH SỬ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
-Ngày 01/04/1998: Hợp nhất Xí nghiệp Dược phẩm và Công ty Dược thiết
bị Vật tư Y tế Thanh Hóa thành Công ty Dược Vật tư Y tế Thanh Hóa
-Ngày 01/01/2001: tách Cửa hàng Thiết bị Vật tư Y tế cổ phần hóa thànhCông ty cổ phần Thiết bị Vật tư Y tế
-Ngày 01/12/2002: cổ phần hóa Công ty Dược Vật tư Y tế thành Công ty cổphần Dược Vật tư Y tế Thanh Hóa cho tới nay
-Niêm yết: Chưa niêm yết
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác Chi tiết: Kinh doanh
Trang 7thiết bị y tế và vật tư y tế, thiết bị khoa học kỹ thuật;
- Hoạt động của các bệnh viện, trạm xá Chi tiết: Đầu tư hoạt động phòngkhám đa khoa - phòng mạch;
- Sửa chữa máy móc, thiết bị Chi tiết: Sản xuất thiết bị y tế;
- Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu Chi tiết: Sản xuất các mặt hàngthuốc đông dược, tân dược; Sản xuất thuốc thực phẩm, sản phẩm dinh dưỡng;
- Sản xuất khác chưa được phân vào đâu Chi tiết: Sản xuất thiết bị và vật tư
y tế;
- Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa Chitiết: Khám chữa bệnh nội khoa, ngoại khoa, chuẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm,khám chữa bệnh thông thường về mắt;
- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu Chi tiết: Kinhdoanh hóa chât sử dụng trong công nghiệp (không bao gôm các loại hóa chât Nhànước câm);
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sửdụng hoặc đi thuê;
- Nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc và thiết bị vật tư y tế
(Nguồn: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần Dược - Vật tư Y
tế Thanh Hóa số 2800231948 do sở KH&ĐT cấp lần thứ 10, ngày 21/05/2014) 1.1.2.2 Tình hình hoạt động
Qua hơn 50 năm liên tục phấn đấu, Công ty luôn giữ vững truyền thống, từngbước trưởng thành, tăng trưởng và phát triển, năm 2010 doanh thu đạt 866,5 tỷ, năm
2011 doanh thu đạt 880 tỷ, năm 2012 doanh thu đạt 826 tỷ, năm 2013 doanh thu đạt813,49 tỷ, năm 2014 doanh thu, 732,5 tỷ, năm 2015 doanh thu đạt 714,4 tỷ Mặc dùlợi nhuận 3 năm gần đây thấp hơn các năm từ 2008 - 2012, nhưng từ năm 2013 đếnnăm 2015 có sự tăng trưởng dần: năm 2013 lợi nhuận trước thuế 13,6 tỷ, năm 2014lợi nhuận 15.1 tỷ, năm 2015 lợi nhuận đạt 16,7 tỷ (việc tăng lợi nhuận ở những nămgần đây chủ yếu là do công ty dịch chuyển cơ cấu kinh doanh, tập chung vào hàngCông ty sản xuất đã mang lại hiệu lại hiệu quả kinh tế cao hơn)
Mười năm (2005 - 2015), tập thể cán bộ công nhân viên Công tỳ đã đượcNhà nước tặng thưởng danh hiệu Anh hùng Lao động, 1 Huân chương Độc lập hạng
3, 6 Huân chương Lao động, 2 danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc, 2 danh hiệuChiến sỹ thi đua cấp tỉnh, 3 bằng khen Chính phủ, 3 cờ thi đua Chính phủ và 6 cờthi đua của Bộ Y tế, của tỉnh và các ban ngành đoàn thể xã hội Năm 2008 Công ty
Trang 8vinh dự là một trong sáu đơn vị được nhận giải Vàng Chất lượng Việt Nam; Năm
2015 Công ty là 1 trong 32 doanh nghiệp trên toàn quốc đạt danh hiệu “Ngôi saothuốc việt” và ống uống bổ dưỡng Bioíĩl là 1 trong 62 sản phẩm trên toàn quốcđược Bộ y tế công nhận danh hiệu “Ngôi sao thuốc việt”
1.1.3 Định hướng phát triển
1.1.3.1 Các mục tiêu chủ yếu của công ty
Phát huy hiệu quả 2 nhà máy: Nhà máy thuốc Tân dược: thuốc viên cốm bột,thuốc tiêm, thuốc nhỏ mắt Non - plactam; thuốc viên cốm kháng sinh plactam dòngPenicilin đạt tiêu chuẩn GMP - WHO từ năm 2007 và nhà máy sản xuất thuốc Đôngdược đạt tiêu chuẩn GMP -WHO đưa vào hoạt động chính thức tháng 01/2013.Phân đấu sản xuất công nghiệp tăng trưởng hàng từ 15 đến 20%/năm Phấn đấu năm
2016 doanh thu sản xuất công nghiệp đạt 420 tỷ đồng (bằng 108,9% so với năm2015) và đến năm 2017 đạt 455 tỷ đồng
Tăng sản lượng và phát triển sản phẩm mới, sản phẩm có giá trị cao
THEPHACO lấy chất lượng - niềm tin làm mục tiêu phát triển trở thành mộtthương hiệu đáng tin cậy của mọi người, mọi cơ sở y tế, góp phần nhỏ của mình xâydựng ngành Dược phẩm Việt Nam ngày càng phát triển
1.1.3.2 Chiến lược trung và dài hạn
- Đẩy mạnh toàn diện công tác quản lý trong Doanh nghiệp đưa lại hiệu quảkinh tế cao
- Phát huy hiệu quả sản xuất của nhà máy sản xuất thuốc đông dược, Sảnxuất công nghiệp tăng 10 đến 15%/năm; phấn đấu có nhiều sản phẩm có chất lượng
và hiệu quả kinh tế cao
- Duy trì và giữ vững hệ thống cung ứng thuốc cho các cơ sở KCB trongtoàn tỉnh thông qua đấu thầu rộng rãi
- Xây dựng và phát triển tối đa hệ thống phân phối của các đại lý, tuyến xãtrong tỉnh (đây là địa bàn chiến lược của công ty)
- Đẩy mạnh phát triển kênh phân phối ngoại tỉnh, quảng bá sản phẩm củacông ty
trên toàn quốc nhằm bảo đảm mục tiêu sản xuất đề ra
- Điều hành Công ty TNHH 1TV Thanh Hóa - Hủa Phăn tại Lào hoạt độngkinh doanh có hiệu quả
- Hiệu quả kinh tế các năm tăng từ 10 đến 15% so với năm trước
Trang 91.2 BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
1.2.1 Những nét nổi bật của kết quả hoạt động trong năm (lợi nhuận, tình hình tài chính của công ty tại thời điểm cuối năm 2015)
Công ty là 1 trong 32 doanh nghiệp trên toàn quốc đạt danh hiệu “Ngôi saothuốc việt” và ống uống bổ dưỡng Biofil là 1 trong 62 sản phẩm trên toàn quốcđược Bộ y tế công nhận danh hiệu “Ngôi sao thuốc việt”
Các chi nhánh trong, ngoài tỉnh đạt tiêu chuẩn GSP, GDP, GPP
- Tổng doanh thu 2015 thực hiện 714,43 tỷ đồng bằng 97,5% so với 2014
- Doanh thu hàng công ty sản xuất thực hiện đạt 385,5tỷ đồng so với năm
2014 bằng 108,7%
- Lợi nhuận trước thuế, thực hiện 16,74 tỷ đồng so cùng kỳ bằng 111%
- Cổ tức năm 2015 thực hiện bằng 14% bằng 100% so với năm 2014
- Nộp thuế Nhà nước, thực hiện đầy đủ kịp thời theo luật định Năm 2015nộp 18,46 tỷ đồng tăng 16% so 2014
1.2.3 Những thay đổi chủ yếu trong năm
- Công ty tiếp tục gặt hát thành công đối với 2 nhóm sản phẩm chiến lược doCông ty sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao;
- Đầu tư nâng cấp một số chi nhánh nội tỉnh còn lại để đạt chuẩn GDP vàmột số nhà thuốc, quầy thuốc đạt GPP (thành phố, thị xã, thị trấn) theo qui định của
Bộ Y tế, tất các chi nhánh của Công ty đều đạt tiêu chuẩn GSP, GDP, GPP
1.2.4 Triển vọng và kế hoạch trong tương lai
- Mục tiêu và kế hoạch sản xuất năm 2016 chỉ đạo tập trung đẩy mạnhhàng Công ty sản xuất, kế hoạch tăng doanh thu sản xuất tăng từ 385,5 tỷ đồnglên từ 400 đến 420 tỷ đồng (tăng 10%) bảo đảm các chỉ tiêu kinh tế xã hội caohơn năm 2015
- Việc xây dựng và kiện toàn mạng lưới bán hàng trên toàn quốc Công tyđang thực hiện từng bước vững chắc theo lộ trình, đặc biệt tập trung mở rộng mạnglưới ngoại tỉnh để đẩy mạnh sản xuất công nghiệp Dược tăng trưởng 5 đến10%/năm (Triển vọng trở thành nhà phân phối lớn và uy tín trên toàn quốc là có
Trang 10thể thực hiện được).
- Đầu tư thay mới Lắp đặt Hệ thống điều hòa không khí Xưởng plactam và plactam thuộc NMSX thuốc Tân Dược đạt tiêu chuẩn GMP - WHO,
Non-tổng Giá trị trị đầu tư 14,8 tỷ đồng (đã hoàn thành đi vào sử dụng đầu năm 2016).
1.3 BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
1.3.1 Báo cáo tình hình tài chính
1 Cơ cấu tài sản
3 Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng TT nhanh (Tiền/Nợ ngắn
hạn)
Lần 0,13 0,04Khả năng thanh toán hiện hành
(Tài sản ngắn han/Nợ ngắn hạn)
Lần 1,03 1,07
4 Tỷ suất sinh lợi
- Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản % 2,79 2,7
- Lơi nhuân sau thuế/Doanh thu
5 Giá trị cô phiêu theo sô sách
(Nguôn vốn CSH/SỐ cổ phiếu lưu
- Những thay đổi về vốn cổ đông/vốn góp:
Tháng 10 năm 2015, Tổng Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước(SCIC) thoái vốn tại công ty với số vốn là 1.482.110 cổ phần (tươngđương 21,82%)
Kết quả thoái vốn của SCIC: Một nhà đầu tư cá nhân đã đấu giá thànhcông và trở thành cổ đông lớn của công ty chiếm 21,82% (tương đương1.482.110 cồ phần)
- Cơ cấu vốn năm 2015 như sau:
Vốn góp pháp nhân: 3,47% (tương đương với 235.950 cổ phần)
Vốn góp của cổ đông cá nhân: 96,47% (tương đương với 6.552.698 cổphần)
Cổ phiếu quỹ : 0,06% (tương đương với 4.393 cổ phần)
- Tổng số cổ phần phổ thông tại ngày 31/12/15 là 6.793.041 cổ phần; không
có cổ phiếu ưu đãi Trong đó:
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành theo từng loại: 6.788.648 cổ phần phổthông; không có cổ phiếu ưu đãi
Số lượng cổ phiếu dự trữ, cổ phiếu quỹ theo từng loại: 4.393 cổ phần phổthông;
Trang 11 không có cổ phiếu ưu đãi.
- Cổ tức chia cho các thành viên góp vốn năm 2015: 9.504.107.200 VNĐ 1.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phân tích tổng quan về hoạt động của công ty so với kế hoạch/dự tính vàcác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước đây
- Tình hình sản xuất kinh doanh và một số chỉ tiêu tài chính của Công ty
được trình bày qua bảng phân tích sau:
Tình hình sản xuất kinh doanh và môt số chỉ tiêu tài chính
1.3.3 Những tiến bộ công ty đã đạt được
- Quản lý 02 nhà máy sản xuất theo tiêu chuẩn GMP - WHO; phòng kiểmnghiệm GLP va kho GSP
- Kiểm soát giá cả đầu vào qua đấu thầu, chào hàng cạnh tranh; kiểm soátchi phí
bằng các qui định trong công tác quản lý tài chính
- Cồng ty đạt tốc độ tăng trưởng hàng Công ty sản xuất ổn định duy trì liêntục trong nhiều năm
- Thương hiệu Thephaco của Công ty phát triển ổn định trên thị trường toànquốc
- Công ty có nền tài chính lành mạnh, có độ tín nhiệm cao với các đối táctrong quá trình thực hiện các hợp đồng kinh tế và là nơi tin cậy của các Ngân hàngtrong trong nước và ngân hàng nước ngoài
- Công ty có hệ thống phân phối đạt chuẩn GDP (thực hành tốt phân phốithuốc), nhất là hệ thống bán lẻ đạt chuẩn GPP và hệ thống cung ứng thuốc cho các
cơ sở KCB trong toàn tỉnh
1.3.4 Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Phát huy khả năng sản xuất của 2 Nhà máy GMP - WHO: Nhà máy tândược (số 04 Quang Trung - Thành phố Thanh Hóa), Nhà máy Đông dược (tại khucông nghiêp Tây Bắc Ga TP Thanh Hóa) đạt hiệu quả cao; Tăng cường đầu tư thiết
bị còn thiếu hoặc nâng cấp thiết bị 2 Nhà máy
Trang 12- Xây dựng và kiện toàn bộ máy bán hàng trên toàn quốc; không ngừngnâng cao chất lượng sản phẩm
- Lập kế hoạch, mục tiêu phấn đấu cho các năm tiếp theo:
Kế hoạch năm 2016 Công ty xây dựng kế hoạch doanh thu là 750 tỷ VNĐ.Với mức doanh thu kế hoạch tăng nhẹ 5% so với thực hiện 2015, nhưng Công tyvẫn đặt ra mục tiêu lợi nhuận vẫn tăng từ 5% đến 10% so với năm 2015, do Công tyvẫn tiếp tục tập chung chỉ đạo đẩy mạnh bán hàng do Công ty sản xuất (kế hoạchbán hàng CTSX năm 2016 xây dựng 385 tỷ đồng, phần đấu hoàn thành 420 tỷđồng) để mang lại hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo đời sống của CBCN-LĐ Công ty
và đưa thương hiệu THEPHACO lớn mạnh trên thị trường
Trang 13CHƯƠNG 2
PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA2.1 TỔ CHỨC KẾ TOÁN BỘ MÁY CỦA CÔNG TY
Việc tổ chức thực hiện các chức năng nhiệm vụ hạch toán kế toán trongdoanh nghiệp do bộ máy kế toán đảm nhiệm Do vậy Công ty đã tổ chức hợp lý bộ
máy kế toán cho đơn vị Trên cơ sở định hình được khối lượng công tác kế toán
cũng như chất lượng cần phải đạt về hệ thống thông tin kế toán
Bộ máy kế toán của doanh nghiệp trên góc độ tổ chức lao động kế toán là tậphợp đồng bộ các cán bộ nhân viên kế toán để đảm bảo thực hiện khối lượng côngtác kế toán phần hành vói đầy đủ các chức năng thông tin và kiểm tra hoạt động củadoanh nghiệp
Xuất phát từ mô hình kinh doanh ,Công ty cổ phần dược vật tư y tế ThanhHoá đã tổ chức một bộ máy kế toán phù hợp vói công việc hiện tại Để phát huy cao
độ các chức năng và nhiệm vụ của mình công ty đã thiết kế cho mình một bộ máy
kế toán gọn nhẹ nhưng vẫn đầy đủ để đáp ứng nhu cầu cung cấp các thông tin kịpthời cho cấp trên cũng như các yêu cầu khác một cách nhanh chóng và hiệu quả
Phòng kế toán tài chính giữ một vị trí quan trọng trong việc điều hành kinh
tế, thông tin trên khắp mọi lĩnh vực kinh doanh ghi chép và phản ánh các số liệu vềtình hình hoạt động của công ty, đồng thời giám sát và bảo vệ tài sản cho công ty.Công ty dựa trên cơ sở chế độ kế toán ban đầu của nhà nước và hoạt động kế toáncủa mình mà xây dựng bộ máy kế toán theo hình thức kế toán tập trung
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra toàn bộcông tác tài chính, kế toán ở Công ty, cung cấp thông tin kế toán và giúp lãnh đạophân tích hoạt động kinh tế để đề ra được các quyết định kinh tế Chịu trách nhiệmxây dựng và quản lý kế hoạch tài chính của Công ty
Kế toán tổng hợp kiêm theo dõi hàng tồn kho : Chịu trách nhiệm theo dõi,ghi chép, phản ánh chính xác lượng hàng hoá nhập vào, xuất ra, tình hình tănggiảm tài sản cố định Tổng hợp số liệu kế toán cuối tháng báo cáo chi tiết cho Kếtoán trưởng
Kế toán vốn Ngân hàng và thanh toán với ngưòi mua: Thực hiện việc lập,theo dõi tình hình thu, chi tiền gửi Ngân hàng, theo dõi công nợ phải thu của Công
Trang 14ty Chịu trách nhiệm về số liệu, chỉ tiêu tài chính, cuối tháng có báo cáo tổng hợp vàbáo cáo chi tiết cho Kế toán trưởng.
Kế toán tiền mặt và thanh toán vói ngưòi bán: Thực hiện việc lập, theo dõitình hình thu, chi tiền mặt, thanh toán vói khách hàng và Cán bộ công nhân viên vềcác khoản chi phí quản lý thường xuyên của Công ty, theo dõi công nợ phải trả củaCông ty Chịu trách nhiệm về số liệu, chỉ tiêu tài chính, cuối tháng có báo cáo tổnghợp và báo cáo chi tiết cho Kế toán trưởng
Kế toán tiêu thụ và kết quả: Chịu trách nhiệm theo dõi doanh thu tiêu thụ củatoàn Công ty (Bao gồm : doanh thu tiêu thụ hàng hoá, doanh thu dịch vụ sửa chữa,bảo hành, bảo trì, doanh thu liên doanh khám chữa bệnh, doanh thu vận chuyển cấpcứu ) Tập hợp các chi phí phát sinh ứong tháng, cuối tháng lập báo cáo chi tiếtbáo cáo kế toán trưởng Chịu ứách nhiệm tập hợp hóa đơn lập báo cáo thuế GTGThàng tháng
2.2 VẬN DỤNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
2.2.1 ỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
2.2.1.1 Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày31/12 hàng năm dương lịch
2.2.1.2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kể toán là Đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là
2.2.2.2 Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hưởngdẫn Chuẩn mực do Nhả nước đã ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trìnhbày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiệnchuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng
2.2.2.3 Thay đổi trong các chính sách kế toán và thuyết trình
Ngày 22/12/2014, Bộ Tài chinh đã ban hành Thông tư 200/2014/TT-BTChướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp thay thế Quyết định số 15/2006/ỌĐ-BTC
Trang 15ngày 20/03/2006, và có hiệu lực cho năm tài chinh bắt đầu từ hoặc sau ngày 01tháng 01 năm 2015.
Ảnh hưởng của các thay đổi chính sách kế toán theo hướng dẫn của Thông tư200/2014/TT-BTC được áp dụng phi hồi tố Công ty đã bổ sung thuyết minh thôngtin so sánh trên Báo cáo tài chính đối với các chỉ tiêu có sự thay đổi giữa Thông tư200/2014/TT-BTC và Quyết định 15/2006/ỌĐ-BTC tại Thuyết minh số VII.C6
2.2.3 Các chính sách kế toán áp dụng
2.2.3.1 Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngânhàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian đáo hạn không quá 03 tháng, có tínhthanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định vàkhông có nhiều rủi ro trong chuyền đổi thành tiền
Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại Công tyđược quản lý và hạch toán như tiền của Công ty
Khi phát sinh các giao dịch bàng ngoại tệ, ngoại tệ được quy đổi ra ĐồngViệt Nam theo nguyên tắc: Bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thựctế; Bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, số dư ngoại
tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thục tế, là tỷ giá mua ngoại tệ của ngânhàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điêm lập Báo cáotài chính
2.2.3.2 Nguyên tắc kế toán phải thu
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu khácđược thực hiện theo nguyên tắc:
Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mạiphát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán, như: Phải thu về bán hàng, cung cấpdịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sàn (TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính) giữa Công
ty và người mua (là đơn vị độc lập với người bán, gồm cả các khoản phải thu giữacông ty mẹ và công ty con, liên doanh, liên kết) Khoản phải thu này gồm cả cáckhoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận
ủy thác;
Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tinh thương mại, không liênquan đến giao dịch mua - bán, như:
Trang 16 Các khoản phải thu tạo ra doanh thu hoạt động tài chính, như: khoản phải thu
về lãi cho vay, tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia;
Các khoản chi hộ bên thứ ba được quyền nhận lại; Các khoản bên nhận ủythác xuất khẩu phải thu hộ cho bên giao ủy thác;
Các khoản phải thu không mang tính thương mại như cho mượn tài sản, phảithu về tiền phạt, bồi thường, tài sản thiếu chờ xử lý
Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phảithu để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn Các chỉ tiêu phải thu của Bảng cân đối kếtoán có thể bao gồm cả các khoản được phản ánh ở các tài khoản khác ngoài các tàikhoản phải thu, như: Khoản cho vay được phản ánh ở TK 128; Khoản ký quỹ, kýcược phản ánh ở TK 244, khoản tạm ứng ở TK 141
2.2.3.3 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho của Công ty là những tài sản được mua vào để sản xuất hoặc
để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường Đối với sản phẩm dở dang, nếuthời gian sản xuất, luân chuyển vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường thìkhông trình bày là hàng tồn kho trên Bảng cấn đối kế toán mà trình bày là tài sảndài hạn
Các loại sản phầm, hàng hóa, vật tư, tài sản nhận giữ hộ, nhận ký gửi, nhận
ủy thác xuất nhập khẩu, nhận gia công không thuộc quyền sở hữu và kiểm soátcủa Công ty thì không phản ánh là hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thựchiện được thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được tính theo giá trị thuần có thể thựchiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chiphí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạngthái hiện tại
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp binh quân gia quyền.Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang: chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang được tập hợp theo chi phí phát sinh thực tế cho từng giai đoạn sản xuấttrong dây chuyền
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 17Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điềm cuối năm là số chênhlệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
2.2.3.4 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc.Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghinhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
Tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận nguyên giá theo giá trị hợp lýhoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (không bao gồm thuếGTGT) và các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến TSCĐ thuê tàichính Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận theonguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
Khấu hao TSCĐ của Công ty được ước tính phù hợp và thực hiện theophương pháp đường thẳng theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày25/04/2013 của Bộ Tài chính ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu haoTSCĐ
2.2.3.5 Nguyên tắc kế toán chi phí trả trước
Các chi phí trả trước chi liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh của mộtnăm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh được ghi nhận là chi phí trả trước ngắnhạn và đuợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính Các chi phí
đã phát sinh trong năm tài chính nhưng liên quan đến kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của nhiều niên độ kế toán được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn
để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các niên độ kế toán sau
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinhdoanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vào tinh chất, mức độ từng loại chi phí đểchọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý Chi phí trả trước được phân bổ dầnvào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng
2.2.3.6 Nguyên tắc kế toán nợ phải trả
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, phải trả khác đượcthực hiện theo nguyên tắc:
Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tinh chất thương mại phátsinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và nguời bán (là đơn vị độc lập vớingười mua, gồm cả các khoản phải trả giữa công ty mẹ và công ty con, công ty liêndoanh, liên kết) Khoản phài trả này gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thôngqua người nhận ủy thác (trong giao dịch nhập khẩu ủy thác);
Trang 18Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liênquan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ:
Các khoản phải trả liên quan đến chi phí tài chính, như: khoản phải trả về lãivay, cổ tức và lợi nhuận phải trả, chi phí hoạt động đầu tư tài chính phải trả;
Các khoản phải trả do bên thứ ba chi hộ; Các khoản tiền bên nhận ủy thácnhận của các bên liên quan để thanh toán theo chỉ định trong giao dịch ủy thác xuấtnhập khẩu;
Các khoản phải trả không mang tính thương mại như phải trả do mượn tàisản, phải trả về tiền phạt, bồi thường, tài sản thừa chờ xử lý, phải trả về các khoảnBHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phảitrả để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn Khi có các bằng chứng cho thấy mộtkhoản tổn thất có khả năng chắc chẳn xảy ra, kế toán ghi nhận ngay một khoản phảitrả theo nguyên tắc thận trọng
Các khoản phải trả có gốc ngoại tệ được đánh giá lại cuối kỳ khi lập Báo cáotài chính Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá tại các khoản phải trả có gốc ngoại
tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính là tỷ giá công bố của ngân hàng thương mạinơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (do Công ty tự lựa chọn khi giao dịchvới đối tượng phải trả)
2.2.3.7 Nguyên tắc ghi nhận các khoản vay
Các khoản vay có thời gian trả nợ hơn 12 tháng kể từ thời điểm lập Báo cáotài chính, kế toán trình bày là vay và nợ thuê tài chính dài hạn Các khoản đến hạntrả trong vòng 12 tháng tiếp theo kể từ thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán trìnhbày là vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn để có kế hoạch chi trả
Các chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến khoản vay (ngoài lãi vay phải trả),như chi phí thẩm định, kiểm toán, lập hồ sơ vay vốn được hạch toán vào chi phítài chính Trường hợp các chi phí này phát sinh từ khoản vay riêng cho mục đíchđầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sàn dở dang thì được vốn hóa
Khi lập Báo cáo tài chính, số dư các khoản vay bằng ngoại tệ được đánh giálại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Các khoảnchênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc thanh toán và đánh giá lại cuối kỳ khoản vaybằng ngoại tệ được hạch toán vào doanh thu hoặc chi phí hoạt động tài chính
Trang 192.2.3.8 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khiphát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sảnxuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi cỏ đủcác điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kỳ toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tàisản dở dang cần có thời gian đủ dài (trên 12 tháng) đế có thể đưa vào sử dụng theomục đích định trước hoặc bán thì được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốnhoá), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trộikhi phát hành trái phiếu, các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làmthủ tục vay
Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng TSCĐ, BĐSĐT, lãi vayđược vốn hóa kể cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng;
2.2.3.9 Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đãcung cấp cho người mua trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả do chưa cóhóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất,kinh doanh của kỳ báo cáo
Việc hạch toán các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanhtrong kỳ phải thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinhtrong kỳ
Các khoản chi phí phải trả phải sẽ được quyết toán với sổ chi phí thực tế phátsinh, số chênh lệch giữa sổ trích trước và chi phí thực tế sẽ được hoàn nhập
2.2.3.10 Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Nguyên tắc ghi nhận vốn góp của chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu
Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động củaCông ty sau khi trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách
kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước Lợi nhuận sau thuếchưa phân phối có thể được chia cho các nhà đầu tư dựa trên tỷ lệ góp vốn sau khiđược Hội đồng quản trị phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theoĐiều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam
Trang 202.2.3.11 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hànghóa đã được chuyển giao cho người mua
Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó đượcxác định một cách đáng tin cậy Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đếnnhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoànthành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán cùa kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấpdịch vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoảndoanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai điềukiện sau:
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổtức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn
Thu nhập khác
Trang 21Phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp, bao gồm:
Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản
Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau
đó được giảm, được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT, TTĐB,BVMT phải nộp nhưng sau đó được giảm)
Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví dụthu tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh
và các khoản có tính chất tương tự)
Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
2.2.3.12 Nguyên tắc kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch
vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán
bị trả lại
Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳsau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lạithì Công ty ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sauphải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinhtrước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính, kế toán coi đây là một sựkiện cần điều chỉnh phát sinh sau ngày lập Bảng cân đối kế toán và ghigiảm doanh thu, trên Báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo (kỳ trước)
Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấuthương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanhnghiệp ghi giảm doanh thu cùa kỳ phát sinh (kỳ sau)
2.2.3.13 Nguyên tắc kế toán giá vồn hàng bán
Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán trong kỳ
Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên
cơ sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiệnđược nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho
Đối với phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát, kế toán tính ngay vào giávốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có)
Trang 22Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chiphí nhân công, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩmnhập kho, kế toán tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồithường, nếu có) kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.
Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đãtính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó đượchoàn lại thì được ghi giảm giá vốn hàng bán
Các khoản chi phí giá vốn hàng bán không được coi là chi phí tính thuếTNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạchtoán đúng theo Chế độ kế toán Công ty không ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điềuchỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
2.2.3.14 Nguyên tắc kế toán chi phí tài chính
Phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chiphí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay
và đi vay vốn, chi phi góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoánngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán; Dự phòng giảm giá chứng khoán kinhdoanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại
tệ, lỗ tỷ giá hối đoái
Các khoản chi phí tài chính không được coi là chi phi tính thuế TNDN theoquy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúngtheo Chế độ kế toán Công ty không ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnhtrong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
2.2.3.15 Nguyên tắc kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Các khoản chi phí ghi nhận là chi phí bán hàng bao gồm: Các chi phí thực tếphát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm cácchi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng,chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,
Các khoản chi phí ghi nhận là chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Cácchi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, cáckhoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểmthất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụlao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế mônbài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện
Trang 23thoại, fax, bảo hiểm tải sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghịkhách hàng )
Các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp không được coi làchi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơnchứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán Công ty không ghi giảm chi phí
kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDNphải nộp
2.2.3.16 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhậpdoanh nghiệp hiện hành Hiện tại, Công ty đang áp dụng mức thuế suất thuế TNDN
Nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trảngười bán và phải trả khác, chi phí phải trả Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, cáckhoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộng các chi phí phátsinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Hiện tại chưa có các quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhậnban đầu
b Các bên liên quan
Các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiềutrung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặccùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và
Trang 24công ty liên kết là các bên liên quan Các bên liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặcgián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối vớiCông ty, những nhân sự quản lý chủ chốt bao gồm Ban Tổng Giám đốc, viên chứccủa Công ty, những thành viên mật thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặccác bên liên kết này hoặc những công ty liên kết với các cá nhân này cũng đượccoi là bên liên quan.
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan, cần chú ý tớibản chất của mối quan hệ chứ không chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó
2.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY
2.3.1 Đặc điểm tổ chức phần hành tiền và các khoản tương đương tiền
Kế toán tiền mặt
Tiền và các khoản tương đương tiền của Công ty chiếm một tỷ trọng lớntrong tổng tài sản bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng, trong đó chủ yếu
là tiền gửi ngân hàng
Kế toán Tiền mặt tại quỹ: Tiền mặt của Công ty chủ yếu sử dụng cho mua đồ
dùng văn phòng phẩm, nước uống, dọn vệ sinh, cước điện thoại… và các chi phínày được chuyển ngay vào chi phí kinh doanh trong kỳ 642 Ngoài ra, tiền mặt cònđược sử dụng khi nhân viên đi công tác xin tạm ứng
Các chứng từ gốc dùng để hạch toán tiền mặt bao gồm: Phiếu thu, Phiếu chi,Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán, Biênlai thu tiền, Bảng kiểm kê quỹ, Bảng kê chi tiền
Sổ sách sử dụng trong kế toán tiền mặt gồm có: Sổ cái TK 111, Sổ quỹ, Sổ
kế toán chi tiết quỹ tiền mặt,
Quy trình luân chuyển chứng từ:
Trong tháng, từ các chứng từ gốc liên quan đến vốn bằng tiền như Hoá đơn,Giấy đề nghị thanh toán, Giấy đề nghị tạm ứng Kế toán thanh toán sẽ lập Phiếuthu, Phiếu chi rồi chuyển cho Kế toán trưởng, Giám đốc ký duyệt Sau đó Phiếu thu,Phiếu chi được đưa cho thủ quỹ để làm thủ tục xuất, nhập quỹ Kế toán sẽ mở sổ kếtoán chi tiết quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh cáckhoản thu, chi và tính ra số tồn quỹ Kế toán sẽ quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặttheo các Phiếu thu, Phiếu chi, hợp lệ theo quy định Hàng tuần, tiến hành kiểm kê
Trang 25số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán chitiết quỹ tiền mặt để ngăn ngừa và phát hiện chênh lệch và có điều chỉnh kịp thời.
Trình tự hạch toán tiền mặt được khái quát qua sơ đồ sau:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, cuối kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.3: Trình tự hạch toán kế toán vốn bằng tiền mặt.
(Nguồn: Sinh viên tự tổng hợp theo số liệu tại BP kế toán)
Sổ quỹ tiền mặt
Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Chứng từ gốc ( Phiếu thu, Phiếu chi )
Trang 26Kế toán tiền gửi ngân hàng
Tiền của Công ty phần lớn được gửi ở ngân hàng, để thực hiện việc thanhtoán không dùng tiền mặt Trong các ngân hàng thì Ngân hàng chủ yếu thực hiệngiao dịch là ngân hàng Tiền Phong Công ty thực hiện trả lương, chuyển ủy nhiệmchi với số tiền lớn qua ngân hàng Tiền phong Các ngân hàng khác chủ yếu dùng đểnộp thuế điện tử hoặc giao dịch với các đối tác ưu tiên dùng ngân hàng này
Công ty thực hiện việc thanh toán và giao dịch chủ yếu qua các ngân hàng.Hiện nay Công ty mở tài khoản tại 4 ngân hàng và theo dõi trên các tiểu khoản sau:
TK 11211: Tiền gửi ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TK 11212: Tiền gửi ngân hàng Đầu tư và phát triển
TK 11213: Tiền gửi ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng
TK 11214: Tiền gửi ngân hàng Tiền Phong – TP Bank
Các chứng từ gốc dùng để hạch toán tiền gửi ngân hàng bao gồm: Uỷ nhiệmchi, Uỷ nhiệm thu, Giấy báo nợ, Giấy báo có, Sổ phụ ngân hàng
Sổ sách sử dụng : Sổ cái TK 112, Sổ tiền gửi ngân hàng,
Khi phát sinh nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng, dựa vào các chứng
từ gốc được gửi đến, kế toán tiến hành định khoản và ghi vào các sổ có liên quan.Ngân hàng gửi các chứng từ đến Công ty để thông báo về số dư đầu kỳ, phát sinhtrong kỳ và số dư cuối kỳ, việc đối chiếu với ngân hàng được thực hiện hàng tháng.Khi nhận được chứng từ của ngân hàng, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng
từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của doanhnghiệp, số liệu trên các chứng từ gốc với số liệu trên các chứng từ của ngân hàng thìdoanh nghiệp phải thông báo ngay cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và
xử lý kịp thời
Trình tự hạch toán tiền gửi ngân hàng của Công ty được khái quát qua sơ đồsau:
Trang 27Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, cuối kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.4 Trình tự hạch toán kế toán vốn bằng tiền gửi ngân hàng.
(Nguồn: SV tự tổng hợp theo tài liệu tại BP Kế toán)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Chứng từ: Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi, Sổ phụ ngân hàng
Trang 282.3.2 Đặc điểm tổ chức phần hành tiền lương và các khoản trích theo lương
Đặc điểm nhân sự của Công ty: Công ty tuyển, sử dụng lao động theo yêucầu kinh doanh và có nghĩa vụ bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quyđịnh của pháp luật và quy chế quản lý nội bộ; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các chế độ bảo hiểm khác cho người lao độngtheo quy định của pháp luật Công ty tương đối hoàn chỉnh chặt chẽ về quản lý nhân
sự Việc sử dụng nhân sự ở Công ty được thực hiện theo đúng quy định, bố trí đảmbảo các chế độ theo luật lao động, đồng thời các nhân viên phải có năng lực để hoànthành công việc được phân công Tất cả mọi người trong Công ty phải có tráchnhiệm thực hiện tốt nhiệm vụ Những lao động có thành tích tốt và chưa tốt thìCông ty sẽ có chế độ thưởng, phạt thỏa đáng
Tại thời điểm tháng 9 năm 2015: Tổng số nhân viên là 18 người, trong đónhân viên nữ là 10 người chiếm tỷ lệ 55,56%, số nhân viên Nam là 8 người, tỉ lệ44,44 %, hiện Công ty có 1 nhân viên đang nghỉ thai sản theo chế độ Đa số laođộng của Công ty được đào tạo ở các trường nghiệp vụ và hàng năm Công ty đều tổchức bồi dưỡng thêm chuyên môn, nghiệp vụ cho các nhân viên ở bộ phận kinhdoanh Tuy nhiên số lao động nữ chiếm tỉ lệ cao vẫn khó khăn trong sắp xếp, bố trícông việc Tính đến thời điểm 30/06/2012 chất lượng đội ngũ lao động Công ty có.Các nhân viên trong Công ty hầu hết có trình độ đại học, cao đẳng trở lên
Công tác quản lý nhân sự: Nhân viên trong Công ty một tháng làm 22 ngày,ngày làm 8 tiếng theo quy định, sáng từ 8h đến 12h, chiều từ 1h30 đến 5h30 Hàngngày Công ty có thực hiện chấm công để theo dõi nhân viên và đồng thời để hạchtoán thời gian lao động, mỗi năm nhân viên được nghỉ phép 12 ngày Việc chấmcông do bộ phận nhân sự thực hiện chấm công toàn bộ nhân viên trong Công ty, sau
đó các nhân viên ký xác nhận và bảng chấm công được chuyển cho bộ phận kế toán
để làm căn cứ tính lương
Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công bộ phận Kế toán tính và lập bảnglương thanh toán cho toàn bộ nhân viên Tiền lương Công ty chi trả từ ngày 5 đếnngày 10 của tháng liền kề
Công tác tổ chức chi trả tiền lương là một trong những vấn đề quan trọng thuhút sự quan tâm của cán bộ và nhân viên toàn bộ trong doanh nghiệp
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian
Cách tính lương thời gian:
Trang 29Công thức:
Lương thời
Lương cơ bản Tổng số ngày làm việc trong tháng x
Số ngày làm việcthực tếTổng lương = Lương thời gian + Phụ cấp ăn ca
Lương thực nhận = Tổng lương - Các khoản khấu trừ và trích
theo lương
Theo quy định hiện hành những ngày nghỉ ốm, nghỉ chữa bệnh… nhân viênđược hưởng trợ cấp BHXH: 75% Lương cơ bản là lương ký trong hợp đồng laođộng với từng nhân viên Phụ cấp ăn ca là 700.000 đồng/người Ngoài ra còn có cácphụ cấp khác về chức vụ và phụ cấp đi công tác
TK 334 “ Phải trả cho công nhân viên” : TK này được dùng để phản ánh
các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công,tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của doanh nghiệp
TK 334 Công ty mở thêm 2 TK cấp 2 để tiện theo dõi là
TK 3341 – Phải trả công nhân viên
TK 3348 – Phải trả người lao động
Trang 30TK 3389 : BHTN
Các chứng từ mà Công ty sử dụng là các bảng chấm công, phiếu nghỉ thaisản hưởng BHXH, phiếu nghỉ ốm, Bảng thanh toán BHXH,… Ngoài ra còn một sốchứng từ ít phát sinh như giấy đi đường, giấy đề nghị tạm ứng và giấy thanh toántạm ứng,… sử dụng khi nhân viên trong Công ty đi công tác Tuy nhiên các chứng
từ nghiệp vụ này đều ít khi phát sinh Để phản ánh tiền lương phải trả CNV kế toán
sử dụng bảng thanh toán tiền lương Trong Công ty hiện đang có một nhân viênnghỉ thai sản hưởng BHXH, các chứng từ liên quan theo quy định của cơ quan bảohiểm xã hội như giấy đề nghị hưởng trợ cấp thai sản, sổ bảo hiểm xã hội, giấy sinhcon… được Công ty tập hợp để giải quyết chế độ thai sản cho nhân viên và làm căn
cứ ghi sổ
Chứng từ phiếu nghỉ thai sản, phiếu nghỉ ốm… hưởng BHXH cuối tháng sẽđược kèm theo bảng chấm công, giấy đi đường, kế hoạch đi công tác,… gửi vềphòng kế toán để tính BHXH, phiếu nghỉ hưởng hưởng BHXH được kèm với bảngthanh toán BHXH
Bảng thanh toán BHXH được lập làm căn cứ tổng hợp và thanh toán trợ cấpBHXH trả thay lương cho người lao động Lập báo cáo quyết toán BHXH với cơ
quan quản lý BHXH cấp trên Cuối tháng sau khi kế toán tính tổng hợp số ngày
nghỉ và số tiền trợ cấp cho từng người và toàn đơn vị, bảng thanh toán BHXH đượcchuyển cho kế toán trưởng duyệt chi, bảng này được lập thành 2 liên: Một liên lưutại phòng kế toán cùng các chứng từ có liên quan Một liên gửi cho cơ quan quản lý
BHXH cấp trên để thanh toán số thực chi.
Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương dùng để tập hợp và
phân bổ tiền lương thực tế phải trả gồm: lương chính, phụ cấp, các khoản khác như:BHXH, BHYT, KPCĐ phải trích nộp trong tháng cho các đối tượng sử dụng laođộng Căn cứ vào các bảng thanh toán lương, kế toán tập hợp, phân lại chứng từ theotừng đối tượng sử dụng lao động Căn cứ vào tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ vàtổng số tiền lương phải trả (theo quy định hiện hành) theo từng đối tượng sử dụngtính ra số tiền phải trích BHXH, BHYT, KPCĐ để ghi cho phù hợp
Việc hạch toán lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Đông Dươngđược khái quát qua sơ đồ sau:
Trang 31Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, cuối kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán tiền lương và trích theo lương
(Nguồn: Sinh viên tự tổng hợp theo số liệu tại BP kế toán)
2.4.1.
SỔ CÁI TK 334, 338
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng cân đối tài khoản
Sổ chi tiết
TK 334, 338
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Chứng từ gốc: Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán BHXH, Bảng thanh toán tiền thưởng, Chứng từ thanh toán…
- Chứng từ thanh toán
Trang 322.4 ĐẶC ĐIỂM PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
2.4.1 Đặc điểm thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm ở công ty cổ phần dược vật
tư y tế Thanh Hoá
Thành phẩm của công ty là những sản phẩm thuốc các loại đã hoàn thànhbước cuối cùng của dây chuyền sản xuất và được phòng nghiên cứu kiểm tra đạttiêu chuẩn kỹ thuật rồi mới cho nhập kho thành phẩm
Hiện nay, công ty đang sản xuất trên 200 mặt hàng thuốc.Đặc điểm chungcủa sản phẩm đó là liên quan trực tiếp đến sức khoẻ và tính mạng của cong người,thể tích nhỏ nhưng giá tri lại lớn
Sản phẩm của công ty chủ yếu được trình bày ở dạng thuốc viên và thuốctiêm với các dạng bào chế khác như: viên nang, viên nén, viên bao tất cả các sảnphẩm của xí nghiệp đều được bộ y tế cấp số lưu hành trên cả nước Có thể phân racác nhóm sản phẩm chính của xí nghiệp như sau:
+ Thuốc đường tiêu hoá
+ Thuốc lợi tiểu
+ Thuốc chống sốt rét
Sản phẩm của xí nghiệp chủ yếu được bán cho đại lý theo phương thức bán
hàng trực tiếp giữa thủ kho, bộ phận bán hàng và khách hàng Bộ phận bán hàng thutiền trực tiếp của khách hàng Trường hợp đặc biệt,khách hàng chỉ được nợ nếuđược sự đồng ý của ban giám đốc hoặc người trong xí nghiệp bảo lãnh, thời hạn nợtối đa là trong tháng Do đó, doanh thu luỹ kế vào thời điểm cuối tháng đúng bằngtiền bán hàng thu được trong tháng
Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm ở công ty cổ phần Dược yật
tư y tế Thanh Hoá.
2.4.1.1 Phương pháp tính giá xuất kho
Thành phẩm xuất kho:
Xí nghiệp áp dụng phương pháp tính giá bình quân cả kỳ dự trữ để đánh giáthành phẩm:
Trang 33+ Tính giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá trị và số lượng thành phẩm được tổng cộng ở tất cả các kho của xínghiệp
+ Tính giá thành phẩm xuất kho:
Giá thực tế thành phẩm xuất kho = Số lượng TP xuất kho X Giá đơn vị BQ
Liên 1: Lưu tại phân xưởng
Liên 2: Lưu tại kho
Liên 3: Lưu tại phòng kế toán
Trang 34Mẫu 1:
Công ty cổ phần Dược Mẫu số 01- VT
Vật tư y tế Thanh Hoá Số 15/2006/QĐ - BTC
PHIẾU NHẬP KHONgày 14 tháng 1 năm 2015
Họ tên người giao hàng: Phân xưởng Penicillin
Nhập tại kho: Kho 1
Tên hàng và quy
cách phẩm chất
Đơn vitính
giá Thành tiềnTheo hợp đồng Thực
Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho Thủ trưởng đơn vị
b Quy trình xuất kho thành phẩm
Các trường hợp xuất kho thành phẩm:
+ Xuất thành phẩm bán trực tiếp: Sử dụng hoá đơn GTGT Khi đó kháchhàng đến mua hàng, phòng kinh doanh sẽ làm các thủ tục ban đầu cho việc muabán Phòng kinh doanh sẽ căn cứ vào yêu cầu của khách hàng và tình hình tồn khothành phẩm để viết hoá đơn GTGT cho khách hàng: Hoá đơn GTGT được lập thành
4 liên:
Liên 1: Lưu tại phòng kinh doanh
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Lưu tại phòng kế toán
Liên 4: Lưư tại kho