THIẾT kế TRUNG tâm CHẤT LƯỢNG NÔNG – lâm – THỦY sản VÙNG 2 đại học BÁCH KHOA đà NẴNG
Trang 1MỤC LỤC
1.2 Vị trí – Đặc điểm – Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng 7
Trang 23.3.1.Xác định kích thước và tải trọng tác dụng lên cốn 70
Trang 3PHẦN III : THI CÔNG (50%) 87
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TRÌNH 88 1.1 Đặc điểm chung và điều kiện ảnh hưởng thi công công trình 88
1.1.3 Mức độ khai thác và trang thiết bị của khu vực xây dựng 88
CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN LỰA CHỌN BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
2.3.3 Tính toán khối lượng đào đất bằng máy và bằng thủ công 106
2.3.6 Tính hao phí đào đất hố móng bằng thủ công 110
2.4 Tính toán ván khuôn móng – công tác bê tông móng 111
2.4.2 Tổ chức thi công công tác bê tông đài móng 113
CHƯƠNG 1 : THIẾT KẾ HỆ THỐNG VÁN KHUÔN SÀN, DẦM,
Trang 41.5.1 Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn cột 132
2.1 Danh mục công việc thi công theo trình tự công nghệ 139
2.2.1 Bảng khối lượng công việc của các công tác 141
Trang 52.3.2.Xác định trình tự công nghệ thi công 206
CHƯƠNG 3 : LẬP KẾ HOẠCH VÀ VẼ BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG,
3.2.Lựa chọn phương tiện vận chuyển và xác định năng suất
3.2.2.Xác định xe và thời gian vận chuyển xi măng 211
4.5 Các vấn đề liên quan đến an toàn lao động trong thi công công trình 220
Trang 6ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Trang 71.1 Sự cần thiết đầu tư công trình
- Trong những năm gần đây, mức độ đô thị hóa ngày càng nhanh, mức sống của người dân ngày một nâng cao kéo theo đó là nhu cầu về sinh hoạt, ăn,
ở cũng tăng lên không ngừng, đòi hỏi công tác đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm đối với nông lâm thủy sản rất cần được coi trọng
- Đồng thời nằm nâng cao năng lực kiểm nghiệm, cũng như chất lượng và hiệu quả hoạt động của lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm thủy sản, Bộ NN&PTNT cũng đang đầu tư cho cán bộ, trang thiết bị cho các phòng kiểm nghiệm trên cả nước
- Trên thực tế đó, Trung tâm chất lượng nông lâm thủy sản vùng 2 – Đà Nẵng được xây dựng nhằm chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng, chứng nhận
Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm và kiểm nghiệm, chứng nhận chất lượng sản phẩm cho ngành nông lâm ngư nghiệp
1.2 Vị trí – Đặc điểm – Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng
1.2.1 Vị trí
- Công trình nằm trên đường Trần Hưng Đạo, (bên bờ sông Hàn), thuộc phường Mỹ An, quận Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng
- Do nằm trên trục đường giao thông nên rất thuận lợi cho việc cung cấp vật
tư và giao thông ngoài công trình Đồng thời, do gần khu dân cư, hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng
+ Hướng Đông Bắc : giáp khu đất quy hoạch
+ Hướng Đông Nam : giáp đường khu dân cư 5m
+ Hướng Tây Bắc : giáp khu đất quy hoạch
+ Hướng Tây Nam : giáp đường Trần Hưng Đạo
- Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, không có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dưới đất nên thuận lợi cho công việc thi công và bố trí mặt bằng
Trang 81.2.2 Điều kiện tự nhiên
a Khí hậu
- Là vùng chuyển tiếp khí hậu cận nhiệt đới ở miền Bắc và nhiệt đới ở miền
Nam, với tính nổi trội là nhiệt đới phía Nam, mỗi năm có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô
- Mùa mưa : từ tháng 8 đến tháng 12, lượng mưa trung bình hàng năm
2504mm, mưa nhiều nhất là tháng 10 – 11 với lượng 550 – 1100mm/tháng, mưa ít nhất là tháng 1 – 4, với lượng 23 – 40mm/tháng
- Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,9°C; cao nhất từ tháng 6 – 8
khoảng 30°C và thấp nhất là tháng 12-1-2 khoảng 18 - 23°C, thỉnh thoảng
có mùa đông lạnh nhưng không đạm và kéo dài như miền Bắc
- Là vùng nhiều nắng, nhiều nhất là tháng 5 – 6, trung bình 234 – 277
giờ/tháng, ít nhất là tháng 11 – 12, khoảng 69 – 165 giờ/tháng
b Địa chất công trình
- Theo kết quả khảo sát thì đất nền gồm các lớp đất khác nhau Do độ dốc các lớp nhỏ, chiều dày khá đồng đều nên một cách gần đúng có thể xem nền đất tại mọi điểm của công trình có chiều dày và cấu tạo như mặt cắt địa chất tại
nơi khảo sát
- Địa tầng được phân chia theo thứ tự từ trên xuống dưới với các chỉ tiêu cơ
lý được thể hiện ở mục b
c Địa chất thủy văn
- Nước ngầm ở khu vực qua khảo sát dao động theo mùa Mực nước tĩnh kháo sát nằm khá sâu, cách mặt đất ( cốt tự nhiên ) là -2,7m Nên khi thi công móng có cao trình đáy móng -1,7m so với cốt tự nhiên khá thuận lợi, không cần biện pháp xử lý, tháo nước hố móng
1.3 Quy mô công trình
- Công trình bao gồm khối nhà làm việc 7 tầng và 1 tầng hầm
- Mặt bằng công trình hình chữ nhật, kích thước 22,2x16 (m)
- Chiều cao công trình là 28,1m tính từ mặt đất tự nhiên, trong đó chiều cao tầng hầm là 3,0m, chiều cao tầng 1 là 4,2m, còn các tầng còn lại cao 3,6m
Trang 9- Chứa năng các tầng :
+ Tầng hầm : Bãi đậu xe, nhà bảo vệ, kho lạnh, phòng kỹ thuật, phòng hệ thống điện, bể chứa thải
+ Tầng 1,2 : Khu văn phòng
+ Tầng 3-5 : Khu kiểm nghiệm
+ Tầng 6 : Phòng họp lớn, phòng vật tư, phòng lưu trữ hồ sơ, kho dụng cụ + Tầng mái : Bảo trì thang máy và sân thượng
- Công trình được thiết kế theo yêu cầu của quy hoạch đô thị và tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn thiết kế trụ sở văn phòng: TCVN 4601-1988 và các tiêu chuẩn khác có liên quan
1.4 Các giải pháp thiết kế
1.4.1 Giải pháp mắt bằng
- Mặt bằng công trình hình chữ nhật bố trí không đối xứng theo hai phương , chiều dài 22,2 m, chiều rộng 16 m chiếm diện tích đất xây dựng là 355m2
- Công trình được ngăn cách với đường giao thông và và các khu kế bên bằng
hệ thống tường rào, xung quanh công trình có trồng cỏ và cây cảnh để tạo cảnh quan
- Nhà bảo vệ đặt ở lối vào tầng hầm, thuận lợi cho việc quản lý và hướng dẫn người tới làm việc với trung tâm
- Các tầng có các phòng chức năng khác nhau được bố trí phù hợp với chúc năng làm việc Mỗi tầng được bố trí một khu vệ sinh chung
- Diện tích các phòng tương đối rộng, được bố trí cửa ra vào đảm bảo đủ chiều rộng cho giao thông
- Ngăn cách giữa các phòng là tường gạch dày 100mm, xây cao 0,9m và khung nhôm kính cao 1,9m, tạo sự rộng rãi, thông thoáng hơn cho công trình
Bố trí mặt bằng của các tầng như sau :
+ Tầng hầm: Bố trí hố pit thang máy, nhà giữ xe, nhà bảo vệ, phòng kỹ thuật, phòng đặt máy phát điện dự phòng, cầu thang bộ, bể nước ngầm chứa nước sinh hoạt và bể tự hoại
Trang 10+ Tầng 1: Gồm các sảnh, phòng phó Giám đốc Thủy sản, phó Giám đốc Nông lâm sản, phòng Hành chính tổng hợp, phòng Tiếp nhận mẫu, phòng chờ của khách, nhà vệ sinh, cầu thang bộ và cầu thang thoát hiểm
+ Tầng 2 : Gồm phòng Giám đốc, phòng họp giao ban, phòng máy chủ
IT-ĐT, phòng chất lượng Nông lâm sản, phòng chất lượng Thủy sản, nhà vệ sinh, cầu thang bộ và cầu thang thoát hiểm
+ Tầng 3-5 : Bố trí các phòng kiểm nghiệm, khu xử lý mẫu, phòng hóa chất, phòng nghỉ nhân viên, nhà vệ sinh, cầu thang bộ và cầu thang thoát hiểm + Tầng 6 : Bố trí phòng họp lớn, phòng lưu trữ hồ sơ, phòng vật tư, kho dụng
cụ, nhà vệ sinh, cầu thang bộ và cầu thang thoát hiểm
+ Tầng mái : Khu bảo trì thang máy và sân thượng
1.4.3 Giải pháp mặt cắt
- Mặt cắt công trình dựa trên cơ sở mặt đứng và mặt bằng đã thiết kế, thể hiện mối liên hệ bên trong công trình theo phương đứng giữa các tầng, với các bộ phận : cột, dầm, sàn, tường, cửa…
- Vì mặt bằng tầng điển hình của công trình bố trí khá phức tạp nhằm phù hợp với hình dáng và yêu cầu sử dụng, nên các mặt cắt rất khó để thể hiện hết các chi tiết bên trong công trình Ở đây em chỉ thể hiện hai mặt cắt A-A
và B-B để thể hiện những chi tiết chính bên trong công trình như cầu thang
bộ, cầu thang máy,…
- Chọn chiều cao cửa sổ, cửa đi đảm bảo yêu cầu chiếu sáng h=(1/2,5-1/2).L Chọn cửa sổ cao 1,8m và cách mặt nền, sàn 0,9m
Cửa đi, cửa thang máy chọn cao 2,2m
Trang 11- Mặt bố cục : để tạo mặt bằng rộng, không gian thoáng sử dụng loại vật liệu nhẹ ( khung nhôm kính ) để làm vách ngăn, phù hợp xu hướng hiện nay
- Công trình được thiết kế theo thiết kế theo phương án khung bê tông cốt thép chịu lực đổ toàn khối, sàn sườn toàn khối có bản dầm và bản kê bốn cạnh, tường gạch bao che và phân chia không gian
1.4.5 Giải pháp kỹ thuật khác
a Hệ thống điện
- Nguồn điện được cung cấp cho công trình phần lớn là từ trạm cấp điện của nhà máy thông qua trạm biến thế riêng Ngoài ra cần phải chuẩn bị một máy phát điện riêng cho công trình phòng khi điện lưới có sự cố Điện cấp cho công trình dung để chiếu sáng, điều hòa không khí và dùng cho máy các máy móc khác
b Hệ thống chiếu sáng và thông gió
- Toàn bộ nhà được tận dụng chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên với hệ thống cửa kính, cửa sổ xung quanh công trình tiếp xúc trực tiếp với không gian bên ngoài Tầng hầm được bố trí các cửa sổ để lấy sáng
- Ở các vị trí không đủ ánh sáng tự nhiên thì ta lắp đặt thêm đèn để chiếu sáng nhân tạo các sảnh hành lang và các khu vệ sinh, các lối đi lên xuống cầu thang và nhất là tại tầng hầm
Trang 12c Hệ thống nước
- Cấp nước :
+ Công trình sử dụng nước từ 2 nguồn: bể nước ngầm và nước máy Nước trong bể ngầm nhằm dự phòng trường hợp có sự cố hay điều kiện cấp nước xảy ra Nước từ bể sẽ được máy bơm đưa lên các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính
+ Các đường ống đứng qua các tầng được bọc trong hộp gen Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa được
bố trí ở mỗi tầng
- Thoát nước :
+ Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các bề mặt mái được tạo dốc và chảy vào các ống thoát nước mưa D=140mm đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng, tập trung
về khu xử lý, bể tự hoại đặt ở tầng hầm; sau đó đưa ra ống thoát chung của khu vực
d Hệ thống phòng cháy chữa cháy
- Hệ thống báo cháy : Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng, ở các nơi công cộng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được cháy, phòng quản lý, bảo vệ nhận tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình
- Hệ thống cứu hỏa :
+ Nước: Được lấy từ bể nước lên, sử dụng máy bơm xăng lưu động Hệ thống đường ống cung cấp nước chữa cháy là các ống sắt tráng kẽm, bên cạnh đó cần bố trí các phương tiện chữa cháy khác như bình chữa cháy khô tại các tầng
+ Hệ thống cầu thang thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp được đặt tại tất cả các tầng
+ Thang bộ: Gồm hai thang đủ đảm bảo thoát người khi có sự cố về cháy
nổ
e Hệ thống chống sét
Trang 13- Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphire được thiết lập
ở tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy cơ bị sét đánh
1.5 Tính toán chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của phương án
- Khu đất hình chữ nhật với kích thước 35 x 35 m
- Chỉ tiêu sử dụng mặt bằng công trình Ko
30 , 0 1225
2 , 355
S
S K
Trong đó: Smbxd: Diện tích mặt bằng xây dựng của công trình
S ld : Diện tích lô đất của công trình
1225
4 , 2566
S
S K
Kết luận :
Qua đánh giá sự phù hợp của các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, cũng như ý nghĩa mặt kinh tế xã hội của công trình, đồng thời sự khả thi về mặt kiến trúc và
kết cấu, cho thấy việc thành phố Đà Nẵng xây dựng công trình “Trung tâm
chất lượng Nông Lâm Thủy sản vùng 2” là việc làm hết sức cần thiết và có
ý nghĩa, không những góp phần giải quyết nhu cầu đặt trụ sở làm việc của
cơ quan mà còn góp phần thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị của thành phố Một trong những Thành phố đóng vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy
sự phát triển kinh tế của khu vực Miền Trung
Trang 14ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
3 -Thiết kế cầu thang bộ trục 1-2, tầng 3 lên tầng 4
LỚP : 07X1A
Trang 15R = 0.618; R = 0.427
- Cốt thép Ø > 8: dùng thép CII có:
RS = RSC = 280(MPa) = 280×103 (kN/m2) = 280.105 (daN/m2) Tra bảng hệ số giới hạn chiều cao vùng nén có hệ số:
Trang 16D = 0.8 ÷ 1.4: hệ số phụ thuộc tải trọng
m: hệ số phụ thuộc vào loại bản
+ Bản loại dầm: m = 30 35 + Bản kê 4 cạnh: m = 40 45
S6
S7
300
Trang 17l2: kích thước cạnh dài của ô sàn;
Dựa vào tỉ số l2/l1 ta phân ra 2 loại bản sàn :
+ l2/l1 2: sàn làm việc theo 2 phương : sàn bản kê 4 cạnh
+ l2/l1 > 2: sàn làm việc theo 1 phương :sàn bản dầm
- Lập bảng tính chiều dày bản sàn cho các ô sàn:
hb chọn ( cm )
Trang 18+ Tĩnh tải: Trọng lượng bản thân bản sàn BTCT và các lớp cấu tạo
Trọng lượng bản thân tường ngăn (nếu có)
+ Hoạt tải: Lấy theo TCVN 2737- 1995 tuỳ theo mục đích sử dụng
a Tĩnh tải sàn
- Trọng lượng các lớp sàn: Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (daN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (daN/m2): tĩnh tải tính toán
+ Trong đó : (daN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995
+ Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau:
Trọng lượng riêng
γ (daN/m3)
Hệ số nLớp vật liệu
Sàn
Sàn Swc,
S3, S4,
S9
Trang 19- Trọng lượng tường ngăn và khung nhôm kính bao che trong phạm vi ô sàn
+ Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
+ Các vách ngăn là tường gạch ống dày 100 có : t=1800 daN/m3
, gtc = 180(daN/m2)
+ Các vách ngăn là tường gạch ống dày 200 có : t =1500 daN/m3
, gtc
=300 (daN/m2)
+ Khung, cửa nhôm kính: k , c=15 daN/m2
+ Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
tt s t
i
c c c t t t t
S
S n S
n .. , , ,
(daN/m2)
+ Trong đó: St(m2): diện tích tường
Sk,c(m2): diện tích khung, cửa
nt, nk,c: hệ số độ tin cậy đối với tường và khung,cửa
(nt = 1,1; nk,c = 1,3)
δt : chiều dày của mảng tường
Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán gt-c
D.tích tường (m2)
D.tích khung nhôm (m2)
D.tích cửa (m2)
gt-ctt (daN/m2)
gstt(daN/m2)
gtt(daN/m2)
Trang 20- Hoạt tải tiêu chuẩn ptc(daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995
- Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn
cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán
Trang 21- Phân tích sơ đồ kết cấu :
+ Theo phương ngang sàn được xem như là tuyệt đối cứng, sàn chịu tải trọng thẳng đứng vừa là kết cấu chịu tải trọng ngang trong sơ đồ khung giằng Theo phương thẳng đứng sàn làm việc như kết cấu chịu uốn Căn
cứ vào mặt bằng sàn tầng 3 ta chia thành các ô sàn như ở trên, bản chịu lực phân bố đều, tuỳ theo các cạnh được liên kết mà bản bị uốntheo một phương hoặc hai phương
+ Khi l2 < 2l1 tính toán bản bị uốn theo 2 phương, loại bản kê bốn cạnh
+ Khi l2 2l1 bỏ qua sự uốn theo phương cạnh dài, tính toán như bản loại dầm
- Quan niệm tính toán:
+ Nếu sàn liên kết với dầm biên hoặc gối lên tường thì xem đó là khớp
Trang 22+ Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem đĩ là liên kết ngàm
+ Nếu dưới sàn khơng cĩ dầm thì xem là đầu sàn tự do
+ Khi bố trí thép thì dùng thép ở phía ngàm đối diện để bố trí cho biên khớp
1.5.1 Nội lực sàn bản dầm ( Sàn S1 và S7 )
- Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
- Tải trọng phân bố đều tác dụng lên sàn :
l1 1
2
min
M = - ql12
M = - ql
min 12
2 1 1
l1
I Dùng M ' để tính
1 Dùng M để tính Dùng M để tínhI
Dùng M ' để tínhII
Dùng M để tính2
Dùng M để tínhII
Trang 23+ i: chỉ số sơ đồ sàn (4 cạnh khớp: i=1, 4 cạnh ngàm: i=9…)
+ αi1, αi2, βi1, βi2: Các hệ số tra bảng phụ thuộc sơ đồ liên kết 4 biên và tỉ
số l1/l2 Nếu tỉ số lẻ thì cần nội suy ( Phụ lục 17 – Kết cấu BTCT phần cấu kiện cơ bản – Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật Hà nội 2006 )
- Kiểm tra điều kiện:
+ Nếu αm > αR : tăng kích thước tiết diện hoặc tăng cấp độ bền của bêtông
để đảm bảo điều kiện hạn chế αm ≤ αR
+ Nếu αm ≤ αR : thì tính
2
21
Trang 24Với: Rs là cường độ chịu kéo của cốt thép
- Chọn đường kính cốt thép, khoảng cách s giữa các thanh thép:
stt =
TT
s
s A
(cm2)
- Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
.100
- Trong khi tính toán ta phải phối hợp cốt thép để tiện cho thi công
- Cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực nếu l2/l1≥ 3, không ít hơn 20% cốt chịu lực nếu l2/l1< 3 Khoảng cách các thanh 35cm, đường kính cốt thép phân bố đường kính cốt thép chịu lực
- Đường kính cốt thép phân bố Ø6, Ø8( cốt chịu lực)
- Cốt phân bố có tác dụng:
+ Chống nứt do BT co ngót
+ Cố định cốt chịu lực
+ Truyển tải sang vùng xung quanh tránh tập trung ứng suất
+ Chịu ứng suất nhiệt
Trang 251.6.3 Phối hợp cốt thép
- Nguyên nhân : Do tính toán các ô sàn độc lập nên xảy ra hiện tượng hai
bên của một dầm các ô sàn có nội lực khác nhau
+ Có hiện tượng này vì ta quan niệm và tính toán các ô sàn độc lập nhau
mà thực tế chúng không độc lập nhau, tải trọng tác dụng lên ô nầy có thể gây ra nội lực lên các ô khác
Biểu đồ mômen tính toán Biểu đồ mômen thực tế
- Phối hợp : Do có sự phân phối mômen mà mômen tại hai ô sàn lân cận sẽ bằng nhau Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy mômen lớn nhất bố trí cốt thép cho hai bên gối
0
8 =1.48 < 2 => Sàn bản kê 4 cạnh ( thuộc sơ đồ 7 )
MII
Trang 26+ Tra phụ lục “Giá trị momen cực đại ở bản chữ nhật chịu tải trọng phân
bố đều q tính theo sơ đồ đàn hồi, với giá trị l2/l1=1.48 ta có các giá trị : α1=0.0226 ; β1=0.0510
α2=0.0089 ; β2=0.0175 + Từ đó tính được :
M1=α1.q.l1.l2=0,0226.700.8.5,4=814,4 (daN.m/m) M2=α2.q.l1.l2=0,0089.700.8.5,4=336,0 (daN.m/m)
MI=-β1.q.l1.l2=-0,0510.700.8.5,4=-1541,3 (daN.m/m)
MII=-β2.q.l1.l2=-0,0175.700.8.5,4=-529,0 (daN.m/m) + Tính toán cốt thép :
M
b
1,0.1.1450000
4,814
= 0,056 < αR = 0,427
=>
2
2.α-11
M
10,0.971,0.28000000
4,814
= 2,995 10-4 ( m2 ) Chọn thép Øas = 0,785 10-4 ( m2 )
100.A
=
10.0
000299,
0.100
M
b
1 , 0 1 1450000
M
=
10,0.99,0.22500000
336
= 1,51 10-4 ( m2 )
Trang 27=
10,0
10.51,1
=0,151% Vậy chọn thép Ø8a200
3 , 1541
= 0,106 < αR = 0,447
=>
2
2.α-11
M
10,0.944,0.28000000
3,1541
100.A
=
10,0
10.83,5
0,529
= 0,036 < αR = 0,427
=>
2
2.α-11
M
=
10 , 0 981 , 0 22500000
0 , 529
= 2,397 10-4 ( m2 ) Chọn thép Øas= 0,503 10-4(m2)
100.A
=
10,0
10.397,2
= 0,24%
Trang 282 , 4
= 2,27 > 2 => Sàn loại bản dầm Sàn 2 biên ngàm, sơ đồ tính thuộc sơ đồ c
+ Cắt dải bản có b = 1m theo phương cạnh ngắn để tính
+ Ta có :
Momen gối : Mg = -1069.1,852/12 = -304,9 (daN.m/m) Momen nhịp : Mnh = 1069.1,852/24 = 152,4 (daN.m/m) + Tính thép :
Cốt thép chịu momen M gối :
0
h b R
M b
goi
07,0.1.1450000
9,304
= 0,043 < αR = 0,427
2
2.α-11
9,288
= 1,87 10-4 ( m2 ) Chọn thép Øas = 0,283 10-4(m2)
100.A
=
07,0
10.87,1
Trang 29 Cốt thép chịu momen M nhịp :
αm= 2
0
h b R
M b
nhip
07,0.1.1450000
4,152
= 0,02 < αR = 0,427
=>
2
2.α-11
M
= 22500000 0,990.0,07
5,144
= 0,93 10-4 ( m2 ) Chọn thép Øas=0,283 10-4(m2)
100.A
=
07,0
10.93,0
Cốt thép Ø ≤Cốt thép Ø >
Trang 303,600 90 1.87 S6
4,600 2,400 120 1.48
120 1.38
3,600 90 S4
Trang 312.1.4 Sơ bộ chọn kích thước dầm
- Chiều cao tiết diện dầm h chọn theo nhịp dựa vào công thức sau: d
d
l m
h 1
- Trong đó ld là nhịp của dầm đang xét; md - hệ số, với dầm phụ md = 12
20, với dầm chính md = 8 12, với dầm công xôn md = 5 7
Trang 32- Bề rộng tiết diện dầm b chọn trong trong khoảng (0,3 0,5)h
- Sơ bộ chọn chiều cao dầm như sau:
+ Với ld = 4,2m :
m l
h d ) 4 , 2 ( 0 , 35 0 , 21 )
20
1 12
1 ( ).
20
1 12
h d ) 5 , 4 ( 0 , 450 0 , 270 )
20
1 12
1 ( ) 20
1 12
- Trọng lượng bản thân dầm và vữa trát
- Tải trọng các ô sàn truyền vào
- Tải trọng do tường, cửa, kính truyền vào
Tải trọng bản thân dầm và vữa trát :
Trang 33Dạng tải trọng Hình thức qui đổi Công thức qui đổi
qd = 5 1
.
l q
qd = (1 - 2.β2 + β 3 ) 1
2
s
l q
Trong đó: - l1,l2 : Chiều dài của cạnh ngắn và cạnh dài của ô sàn
- lại truyền xuống nút cột dưới
Với : ht = chiều cao tầng – chiều cao dầm
Trang 34gt : trọng lượng riêng của 1m2 tường (tường xây bằng gạch rỗng dày 200 có gt = 300 (daN/m2))
St : diện tích tường truyền tải lên dầm
nt : hệ số vượt tải của tường
Tải do tường phân bố đều trên dầm là:
6 , 2382
St : diện tích kính (trong nhịp đang xét)
nk : hệ số vượt tải của kính, nk = 1,3
=> Tải trọng kính phân bố đều trên dầm:
4 , 491
G
4,5
8,631
qd= (1 - 2.β2 + β 3 ) 1
2
s
l q
Trang 35Bảng 1.2 : Hoạt tải do sàn tác dụng lên dầm trục A
Nhịp Ô sàn l1 (m) Hoạt tải (daN/m2) Hoạt tải do sàn truyền lên
Tĩnh tải sàn(daN/m)
Trl tường, kính(daN/
m)
Tĩnh tải dầm(daN/m)
Hoạt tải dầm(daN/m) l(m) b(m) h(m)
Trang 36Nội lực dầm được tính bằng phần mềm Sap2000 Sau đó sử dụng kết quả
nội lực để tổ hợp nội lực và tính thép cho dầm
a Biểu đồ nội lực
- Từ giá trị mômen tính được, ta tiến hành vẽ biểu đồ moment cho từng trường hợp tải trọng Biểu đồ lực cắt được suy ra từ biểu đồ moment
- Xác định lực cắt dầm :
Từ biểu đồ mômen ta suy ra được biểu đồ lực cắt
Đối với tải trọng phân bố đều:
Trang 39; MHT -
; QHT +
Bảng 1.11 : Bảng tổ hợp lực cắt cho dầm trục A
Phần
tử
Tiết diện
Trang 40a Tính toán cốt thép dọc (Theo cấu kiện chịu uốn)
Với tiết diện chịu moment âm ( tại gối ) :
- Cánh nằm trong vùng kéo nên bỏ qua sự làm việc của cánh Khi đó ta tính với tiết diện chữ nhật
- Giả thiết chọn a = 4 cm :
- Chiều cao làm việc h0 = h – a
- Tính R:
595 , 0 ) 1,1
0,008.14,5 0,85
(1 400
280 1
0,008.14,5 0,85
) 1,1
ω (1 σ
R 1
ω ξ
u sc, s
M
α
- Kiểm tra điều kiện :
Nếu αm > 0,5 Tăng kích thước tiết diện (bxh), hoặc tăng mác bêtông
Nếu αR < αm ≤ 0,5 Cần tính cốt kép hoặc tăng kích thước tiết diện(bxh), hoặc tăng cấp độ bền bêtông
M
- Kiểm tra hàm lượng cốt thép : µmin % 0 max
S100
h b A
%