Đề KSCL Vật lý 11 năm 2018 2019 trường THPT Đồng Đậu Vĩnh Phúc lần 1 VnDoc com VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG[.]
Trang 1SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019
MÔN: VẬT LÍ 11
(Thời gian: 50 phút, không kể thời gian giao đề)
Mã đề: 101 Bài 1(1 điểm): Hai điện tích điểm như nhau được đặt trong không khí cách nhau 10 cm, lực
tương tác giữa hai điện tích là 1N Đặt hai điện tích đó vào trong dầu có = 2 cách nhau 10 cm, tính lực tương tác giữa chúng
Bài 2(1 điểm): Tính công của lực điện trường để di chuyển một proton từ điểm A đến điểm B
trong điện trường đều Biết UAB= 200V
Bài 3(1 điểm): Một điện tích điểm Q = 4.10-8C đặt tại một điểm O trong không khí
a) Tính cường độ điện trường tại điểm M, cách O một khoảng 2cm
b) Vectơ cường độ điện trường tại M hướng vào O hay ra xa O?
Bài 4(1 điểm): Hai quả cầu được coi là hai điện tích điểm như nhau, đặt trong chân không cách
nhau một khoảng r1 = 2 cm, lực tương tác giữa chúng là 1,6.10-4 N Xác định điện tích hai quả cầu
Bài 5(1 điểm): Một đoạn dây dẫn có đường kính 0,4mm và điện trở 200 Tính chiều dài đoạn dây, biết dây có điện trở suất 1,1.10 6 m
Bài 6(1 điểm ): Tính điện trở tương đương
của đoạn mạch có sơ đồ: (R1nt R2 )//( R3 nt
R4) Cho biết: R1 =1, R2 = 3, R3= 2,
R4= 4
Bài 7(1 điểm): Một tụ điện có ghi 40F – 220V.
a) Hãy giải thích các số ghi trên tụ điện nói trên?
b) Tính điện tích tối đa mà tụ điện có thể tích được?
Bài 8(1 điểm): Tại hai điểm A và B đặt hai điện tích điểm q1 = 20Cvà q2 = 1C cách nhau 40cm trong chân không Tính cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm I của AB
Bài 9(1 điểm): Cho 2 bóng đèn loại 12V - 1A và 12V - 0,8A Mắc nối tiếp 2 bóng đèn với
nhau vào hiệu điện thế 24V Tính cường độ dòng điện chạy qua 2 đèn và nêu nhận xét về độ sáng của mỗi đèn Có nên mắc như thế không?
Bài 10(1 điểm): Một quả cầu nhỏ có khối lượng m = 1,6g, tích điện q1 = 2.10-7C được treo bằng một sợi dây tơ mảnh, ở phía dưới cách nó 30cm đặt một điện tích q2 Xác định q2 để lực căng dây giảm đi một nửa
====== Hết ======
(Thí sinh không sử dụng tài liệu, giám thị không giải thích gì thêm)
B
A
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 101
1 - Trong không khí: 1 2
2
| |q q
F k
r
- Trong dầu: / 1 2
2
| |
q q F
r
- Lập tỉ số: / 1 1 / 1 0,5
0,25
0,25
0,5
2 Công thực hiện để dịch chuyển electron: AAB= e UAB= 3,2.10-17J 1,0
3 a) E = kQ/OM2= 9.105V/m
b) Vì Q> 0 nên véc tơ E hướng ra xa O 0,50,5 4
Ta có: 1 2
2
.
q q
F k
r , q1= q2= q nên:
2
2
9
1,6.10 2.10
9 9.10
F r q
k
Vậy: q = q1= q2= ±8.10 9
0,25 0,25
0,5
5 Điện trở của dây: R =
S
=>l 22,8m
0,5 0,5
6 R12= R3+ R4= 4
R34= R3+ R4= 6
=>Rtd= 12 34
12 34
.
R R
R R = 2,4
0,25 0,25 0,5
7 a) 40F là điện dung tụ điện, 220V là hiệu điện thế giới hạn đặt vào 2
bản
tụ, nếu vượt quá tụ có thể bị hỏng
b) Qmax= CUmax= 8800.10-6C = 8,8mC
0,5 0,5
B
A
Trang 38 Gọi E1 và E2 vecto là cường độ điện trường do q1 và q2 gây ra tại
trung điểm A, B
- Điểm đặt: tại trung điểm I
- Phương, chiều : như hình vẽ
- Độ lớn:
=> E1= 4,5.106V/m ; E2= 2,25.106V/m
- Gọi E
là vecto cường độ điện trường tổng hợp tại I: E E E 1 2
- Vì véc tơ E1, E2cùng phương chiều nên: E = E1- E2 = 2,25.106V/m
1
2
q
I A q
I B
0,25 (HV)
0,5
0,25
9 - Điện trở của mỗi đèn là:
8 ,
012
; 12 1
12
2
2 2
1
1
đm
đm đm
đm
I
U R I
U
Rtđ= R1+ R2= 12+ 15 = 27Ω
R
U I
tđ
88 , 0 27
24
- R1 nối tiếp R2nên: I1= I2 = I = 0,88A
- Vì I1 < Iđm1(0,88A<1A) nên đèn 1 sáng yếu hơn bình thường
- Vì I2 > Iđm2 (0,88A>0,8A) nên đèn 2 sáng mạnh hơn bình thường và
có thể bị cháy
- Không nên mắc 2 đèn như vây Vì nếu mắc như vậy sẽ làm cho 2
đèn sáng không bình thường
0,25 0,25
0,25
0,25 10
T
P
Lực căng của sợi dây khi chưa đặt điện tích:
T = P = mg Lực căng của sợi dây khi đặt điện tích: T = P
2
=> q2> 0 nên:
=>T = P – F =>F = P/2
=> q2= 4.10-7C
0,25
0,25 0,25 0,25
Lưu ý:
- HS ghi sai đơn vị, hoặc không có đơn vị trừ 0,25 đ.
- HS làm cách khác mà đúng vẫn cho đểm tối đa.
I
E1
E
E2
Trang 4SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019
MÔN: VẬT LÍ 11
(Thời gian: 50 phút, không kể thời gian giao đề)
Mã đề: 102 Bài 1(1 điểm): Hai điện tích điểm như nhau, đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1 =
2 cm, lực tương tác giữa chúng là 1,6.10-4 N Khoảng cách r2giữa chúng là bao nhiêu để lực tác dụng giữa chúng là 2,5.10-4 N?
Bài 2(1 điểm): Hiệu điện thế giữa hai điểm C và D trong điện trường đều là UCD= 200V Tính công của lực điện trường di chuyển electron từ C đến D
Bài 3(1 điểm): Một điện tích điểm Q = - 4.10-8C đặt tại một điểm O trong dầu có hằng số điện môi bằng 2
a) Tính cường độ điện trường tại điểm M, cách O một khoảng 2cm
b) Vectơ cường độ điện trường tại M hướng vào O hay ra xa O?
Bài 4(1 điểm): Trong thời gian 30 giây có một điện lượng 60C chuyển qua tiết diện của một
dây dẫn Tính cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn
Bài 5(1 điểm): Hai điện tích điểm như nhau được đặt trong không khí, lực tương tác giữa hai
điện tích là 8,1.10-4 N Xác định lực tương tác giữa chúng nếu đưa hai điện tích đó vào trong nước nguyên chất có = 81
Bài 3(1 điểm ): Tính điện trở tương đương
của đoạn mạch có sơ đồ: (R1//R2 )nt(R3
//R4).Cho biết: R1 = 6, R2 = 2, R3= 4,
R4= 4
Bài 7(1 điểm): Một tụ điện có ghi 20F – 200V.
a) Hãy giải thích các số ghi trên tụ điện nói trên?
b) Tính điện tích tối đa mà tụ điện có thể tích được?
Bài 8(1 điểm): Hai điện tích điểm q1= 4.10-8C và q2= - 4.10-8C nằm cố định tại hai điểm AB cách nhau 20cm trong chân không Tính cường độ điện trường tại điểm M là trung điểm của AB
Bài 9(1 điểm): Cho 2 bóng đèn loại 12V - 1A và 12V - 0,8A Mắc nối tiếp 2 bóng đèn với
nhau vào hiệu điện thế 24V Tính cường độ dòng điện chạy qua 2 đèn và nêu nhận xét về độ sáng của mỗi đèn? Có nên mắc như thế không?
Bài 10(1 điểm): Giữa hai bản kim loại đặt song song nằm ngang tích điện trái dấu có một hiệu
điện thế U1= 1000V khoảng cách giữa hai bản là d = 1cm Ở chính giữa hai bản có một giọt thủy ngân nhỏ tích điện dương nằm lơ lửng Đột nhiên hiệu điện thế giảm xuống chỉ còn U2 =
B
A
Trang 5(Thí sinh không sử dụng tài liệu, giám thị không giải thích gì thêm)
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 102
1
Ta có: 1 2
1
.
q q
F K
2
.
q q
F K
r
Suy ra: 1 22 2 1 12
2 2
.
r
F r F
Vậy r2= 1,6 cm
0,25
0,5 0,25
2 - Công của lực điện trường di chuyển e:
A = eUCD= 1,6.10 200 19 3,2.10 J 17
1,0
3 a) E = k.Q /OM2= 4,5.105V/m
b) Hướng về O
0,5 0,5
5 - Trong không khí: 1 2
2
| |q q
F k
r
- Trong nước nguyên chất có:
/ 1 2
2
| |
q q
F k
r
- Lập tỉ số: F’ = 10-5N
0,25
0,25 0,5
6 - R12=R1+ R2= 8
- R34= R3+ R4= 8
=>Rtd= 4
0,25 0,25 0,5
7 a) 20F là điện dung tụ điện, 200V là hiệu điện thế giới hạn đặt vào 2 bản
tụ, nếu vượt quá tụ có thể bị hỏng
b) Qmax=CUmax = 20.10-6.200 = 4.10-3C = 4mC
0,5 0,5
B
A
Trang 68 Vectơ CĐĐT
1M; 2M
E E
do điện tích q1; q2 gây ra tại M có:
- Điểm đặt: Tại M
- Phương, chiều: như hình vẽ
- Độ lớn:
8
4.10 9.10 36.10 ( / )
q
r
- Vectơ cường độ điện trường tổng hợp: E E 1M E2M
- Vì E E1M;2M
cùng phương chiều nên: E = E1M+ E2M= 72.10 ( / )3 V m
HV (0,25) 0,25
0,25
0,25
9 Điện trở của mỗi đèn là:
8 , 0
12
; 12 1
12
2
2 2
1
1
đm
đm đm
đm
I
U R I
U
Rtđ= R1+ R2= 12 + 15 = 27Ω
R
U I
tđ
88 , 0
27 24
- R1 nối tiếp R2 nên: I1 = I2= I = 0,88A
- Vì I1< Iđm1(0,88A<1A) nên đèn 1 sáng yếu hơn bình thường
- Vì I2 > Iđm2 (0,88A>0,8A) nên đèn 2 sáng mạnh hơn bình thường và có
thể bị cháy
Không nên mắc 2 đèn như vây Vì nếu mắc như vậy sẽ làm cho 2 đèn
sáng không bình thường
0,25 0,25
0,25
0,25
-F
P
+
Khi giọt thủy ngân cân bằng:
Khi giọt thủy ngân rơi:
Do đó:
0,25
0,25
1M
E
2M
E
Trang 7Lưu ý:
- HS ghi sai đơn vị, hoặc không có đơn vị trừ 0,25 đ.
- HS làm cách khác mà đúng vẫn cho đểm tối đa.
Xem thêm các bài tiếp theo tại:https://vndoc.com/giai-vo-bt-vat-ly-11