1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động XK sản phẩm của Cty TNHH Nhà Nước một thành viên Giầy Thụy Khuê

69 477 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Xuất Khẩu Sản Phẩm Của Công Ty TNHH Nhà Nước Một Thành Viên Giầy Thụy Khuê
Tác giả Đào Thị Tuyến
Người hướng dẫn Thầy Trần Chu Toàn
Trường học Viện Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Khoa Kinh Tế & QTKD
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 492 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn :Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động XK sản phẩm của Cty TNHH Nhà Nước một thành viên Giầy Thụy Khuê

Trang 1

lời mở đầu

Trong xu thế khu vực hoá , toàn cầu hoá đời sống nền kinh tế thế giới , thơngmại quốc tế là chiếc cầu nối kinh tế của mỗi quốc gia với các nớc khác trênthế giới Đối với các quốc gia đang phát triển nh Việt Nam hiện nay thì hoạt

động xuất khẩu thực sự có nghĩa chiến lợc trong việc xây dựng và phát triểnkinh tế tạo tiền đề vững chắc để thực hiện thành công quá trình công nghiệphoá hiện đại hoá đất nớc Trớc tình hình đó nghị quyết đại hội Đảng CộngSản Việt Nam lần thứ VIII đã xác định rõ tầm quan trọng của chiến lợc kinh tế

đối ngoại hớng mạnh ra xuất khẩu , một mũi đột phá của sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá nớc nhà

Để tăng xuất khẩu Việt Nam có chủ trơng kết hợp xuất khẩu những mặthàng mà đất nớc có lợi thế tơng đối nh hàng da giầy , dệt may, nông lâm thuỷsản , khoáng sản nhiên liệu Và một số mặt hàng có hàm lợng kỹ thuật cao

nh ô tô , xe máy, hàng điện tử, và dịch vụ phần mềm

Trong thời gian tới , sẽ có sự thay đổi các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu củaViệt Nam nhng da giầy vẫn đợc xem là một ngành hàng xuất khẩu chủ lực của

đắt nớc

Ngành da giầy , với xuất khẩu là động lực chủ yêú, là nhân tố quan trọnggóp phần mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm , góp phần vào việc phát triểnkinh tế Việt Nam Với những bớc tiến liên tục trong quá trình phát triểnngành đã ngày càng khẳng định đợc vai trò trong nền kinh tế , góp phần tíchcực vào công cuộc ổn định và phát triển kinh tế xã hội đất nớc

Nhận thức đợc tằm quan trọng của xuất khẩu giầy da Việt Nam em đã chọn

đề tài nghiên cứu : “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu sản phẩm của công ty TNHH Nhà Nớc một thành viên Giầy Thụy Khuê ” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Với mục đích nghiên cứu của đề tài là làm sáng tỏ cơ sở lý luận về hoạt

động kinh doanh xuất khẩu Trên cơ sở đó tiến hành phân tích quá trình hoạt

động xuất khẩu tại công ty Giầy Thụy Khuê trong thời gian qua Từ đó đa ramột số kiến nghị về hoạt động nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá của công tytrong thời gian tới

Phạm vi nghiên cứu : Đề tài này chỉ nghiên cứu thực trạng về hoạt động xuấtkhẩu mặt hàng giầy dép của công ty Giầy Thụy Khuê và đa ra một số đề xuất

Để nghiên cứu đề tài này , em đã sử dụng phơng pháp phân tích lôgic , tổnghợp tài liệu , số liệu để tiến hành phân tích so sánh , để thấy đợc những tồn tại

Trang 2

bất cập , nguyên nhân Từ đó , đa ra những giải pháp nhằm tăng hiệu quả kinhdoanh , dẩy mạnh hoạt động xuất khẩu , tăng doanh thu , tăng ngoại tệ

Nộidungcủa đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có ba chơng :

Chơng I : Một số cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh xuất khẩu ở cáccông ty kinh doanh xuất nhập khẩu

Chơng II : Thực trạng về hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công tyGiầy Thụy Khuê trong thời gian qua

Chơng III : Định hớng và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu sảnphẩm của công ty Giầy Thụy Khuê

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy Trần Chu Toàn ,cũng

nh toàn thể các cán bộ nhân viên phòng Kế Hoạch –Kinh doanh Xuất NhậpKhẩu của công ty Giầy Thụy Khuê để em có thể hoàn thành đề tài này

Song với tầm kiến thức còn hạn hẹp , mà đề tài nghiên cứu lại có tính phứctạp nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận đợc sự góp ýtận tình của các thầy cô để đề tài có cơ hội đợc hoàn thiện hơn

chơng I

Một số lý luận cơ bản về xuất khẩu ở các doanh

nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu

1.1 Khái niệm , tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu hàng hoá tới sự

phát triển kinh tế quốc dân

1.1.1 Khái niệm

Lịch sử phát triển kinh tế các nớc trên thế giới đã chứng minh đa phầnnhững nớc thực hiện chính sách kinh tế bao cấp , tự cấp tự túc là những nớckém phát triển Ngợc lại nếu thực hiện chính sách nền kinh tế mở , nền kinh

tế thị trờng hớng vào hợp tác giao lu buôn bán đối ngoại thì đều có nền kinh tếphát triển Thế giới là thể thống nhất trong đó các quốc gia là những tế bàonhỏ , phát triển độc lập tự chủ , nhng bổ xung cho nhau Sự phụ thuộc của cácquốc gia bắt nguồn từ những yếu tố khách quan và chủ quan Mỗi nớc đều có

Trang 3

điều kiện khí hậu và tài nguyên phong phú khác nhau nếu chỉ dựa vào nền sảnxuất trong nớc thì khó có thể cung cấp đủ hàng hoá dịch vụ cho tiêu dùng củanhân dân và phát triển kinh tế Vì thế quốcgia nào biết khai thác tối đa tiềmnăng và lợi thế vốn có sẽ rất phát triển , có khả năng đáp ứng toàn bộ nhu cầutrong nớc và có thể buôn bán trao đổi với các nứơc khác hay còn gọi là thơngmại quốc tế.

Thơng mại quốc tế là sự trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các quốcgia trên thế giới thông qua quan hệ mua bán quốc tế , lấy tiền tệ làm môi giới tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá.

Thơng mại (trade) có nghĩa là trao đổi hàng hoá giữa hai bên nếu là haiquốc gia khác nhau thì hoạt động này mang tính quốc tế Đây là hình thứcphản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau giữa những ngời sản xuất kinh doanh hànghoá riêng biệt giữa các quốc gia Thông thờng một trong các hàng hoá thamgia trao đổi là tiền ( vàng , tiền tệ…) Trong tr) Trong trờng hợp không có hàng hoá trao

đổi nào là tiền thì sự trao đổi này thuộc loại hàng đổi hàng Các bên tham giathơng mại quốc tế là các tổ chức (cơ quan nhà nớc, công ty t nhân) hoặc cáccá nhân

Thơng mại quốc tế ra đời và phát triển gắn với quá trình phân công lao

động quốc tế Thực tế cho thấy , xã hội càng phát triển , phân công lao độngdiễn ra ngày càng sâu sắc Điều đó phản ánh mối quan hệ phụ thuộc giữa cácquốc gia càng tăng lên.Thơng mại quốc tế ngày càng mở rộng ,đa dạng vàphức tạp

Thơng mại quốc tế xuất hiện từ các lợi thế về điều kiện tự nhiên , chínhtrị và xã hội giữa các quốc gia Chính sự khác nhau đó nên khi mỗi nớcchuyên môn hoá sản xuất những mặt hàng cụ thể phù hợp với điều kiện sảnxuất và xuất khẩu hàng hoá của mình , để nhập hàng hóa cần thiết từ nớcngoài.Điều này thể hiện rõ hơn qua lý thuyết lợi thế so sánh của DavidRicardo –1817.Lý thuyết này khẳng định nếu mỗi nớc chuyên môn hoá vàcác sản phẩm mà nớc đó lợi thế tuyệt đối thì thơng mại sẽ có lợi cho cả haibên tham gia , ngay cả khi nếu chỉ có một quốc gia hoàn toàn có điều kiệnkém hơn các nớc khác thì họ vẫn có lợi thế rất lớn khi tham gia thơng mạiquốc tế, thông qua chuyên môn hoá sản xuất hợp tác và xuất khẩu các loạihàng hoá khiến việc sản xuất của chúng gặp nhiều thuận lơị hơn

Mặt khác , thơng mại quốc tế đợc bắt nguồn từ sự chênh lệch chi phí cơhội giữa các quốc gia Chi phí cơ hội là một lợi ích bị từ bỏ khi một mặt hàng

đợc lựa chọn sản xuất Dựa vào cách xác định này có thể xác định chi phí

Trang 4

t-ơng đối giữa các quốc gia trong sản xuất quyết định pht-ơng thức tht-ơng mạiquốc tế

Hiện tại dới tác động của các xu hớng phát triển nền kinh tế các nớc trênthế giới , đặc biệt là xu thế hợp tác hoá , toàn cầu hoá,thơng mại quốc tế đã trởthành quy luật mang tính tất yếu khách quan Sở dĩ nh vậy là vì khu vực hoátoàn cầu hoá là xu thế khách quan và quan trọng nhất của phát triển kinh tếtrong thế kỷ 21 Nó đặt ra các yêu cầu phát triển đối với nền công nghệ toàncầu , đầu tiên đó là vai trò của thông tin liên lạc , tin học , vận tải…) Trong trChính sựphát triển của các công nghệ này sẽ thu hẹp khoảng cách giữa các quốc giacũng nh khu vực.Hơn nữa xu thế khu vực hoá , toàn cầu hoá còn yêu cầu cácquan hệ kinh tế quốc tế nh : quan hệ thơng mại, giao lu văn hoá, đầu t vợt rakhỏi biên giới các quốc giavà đòi hỏi một không gian toàn thế giới cho cácquan hệ đó hoạt động thuận lợi

Thơng mại quốc tế đóng vai trò rất quan trọng trong thế giới hiện đại và

đợc xem nh là điều kện tiền đề cho sự phát triển kinh tế của mọi quốc gia

Th-ơng mại quốc tế cho phép thay đổi cơ cấu sản xuất và nâng cao nhậnthức,thay đổi mức tiêu dùng của dân c Bên cạnh đó , nó còn là điều kiện tốicần thiết cho việc thực hiện chuyên môn hoá sâu để có hiệu quả cao trongnhiều ngành công nghiệp cao cấp và hiện đại nh công nghệ sinh hoá…) Trong trChuyênmôn hoá theo qui mô lớn làm cho chi phí sản xuất giảm và hiệu quả kinh tế sẽ

đợc nâng cao.Thơng mại quốc tế và những lợi ích của nó mang lại đã làm chothơng mại và thị trờng thế giới trở thành nguồn lực của nền kinh tế quồcdân, là nhân tồ kích thích sự phát triển cuả lực lợng sản xuất , của khoa họccông nghệ Thơng mại quốc tế vừa là cầu nối kinh tế của mỗi quốc gia vớicác nớc khác trên thế giới, vừa là nguồn hậu cần cho sản xuất và đời sống củatoàn xã hội văn minh hơn , hiện đại hơn

Nhận thức điều đó , Nhà nớc ta đã có những hớng đi tích cực , mới mẻtrong đờng lối chính sách của mình Từ chính sách tự cấp tự túc đến naychúng ta đã chuyển sang nền kinh tế thị trờng với phơng châm giao lu kinh tếvới nớc ngoài , thu hút vốn đằu t Với chính sách đa dạng hoá , đa phơng hoáquan hệ kinh tế quốc dân , mở cửa , hớng ra xuất khẩu làm cho nèn kinh tế n-

ớc ta phát triển mạnh, hoạt động ngoại thơng trong những năm qua đã thu đợcnhững thành tựu đáng kể , đặc biệt là xuất khẩu Kim ngạch xuất khẩu trongthời gian gần đây luôn tăng cao khoảng trên 20% góp phần ngoại tệ lớn cho

đất nớc.Chính vì thế tại Đại hội Đảng lần VIII đã khẳng định : “Mở rộng hợptác quốc tế , đa phơng hoá , đa dạng hoá quan hệ đối ngoại Dự vào nguồn lực

Trang 5

trong nớc là chính , tranh thủ tối đa các nguồn lực từ bên ngoài ,xây dựng nềnkinh tế mở , hội nhập với thế giới , hớng mạnh về xuất khẩu thay thế sản phẩmnhập khẩu bằng sản phẩm sản xuất trong nứôc có chất lợng cao …) Trong tr”

1.1.2.Vai trò của hoạt động xuất khẩu

1.1.2.1.Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu

Trong hoạt động thơng mại quốc tế thì hoạt động xuất khẩu chiếm vị tríquan trọng , trở thành chiến lợc phát triển , đợc các quốc gia chú trọng pháttriển.Với Việt Nam “ Xuất khẩu là một trong ba chơng trình cốt lõi của nhiệm

vụ kinh tế trong giai đoạn 5 năm (1986-1990),là điều kiện không thể thiếu đểtiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc”

Thực hiện đờng lối của Đảng trong thời gian gần đây hoạt động xuấtkhẩu luôn đợc các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế chú trọng pháttriển , tăng cờng năng lực sản xuất , sức cạnh tranh nhằm hớng ra thị trờng thếgiới theo hớng xuất khẩu Nh vậy , xuất khẩu ngoài việc đóng góp to lớn cho

đất nớc , nó còn vai trò quan trọng với bản thân doanh nghiệp , cụ thể :

+ Hoạt động xuất khẩu hàng hoá là quá trình thực hiện mục tiêu lợinhuận của doanh nghiệp trong kinh doanh , nhất là doanh nghiệp kinh doanhxuất khẩu hàng hoá Bởi thực chất hoạt động xuất khẩu là thực hiện giá trịthặng d thông qua mua bán trên thị trờng trong nớc và quốc tế Do vậy muốntồn tại và phát triển các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu cần phải đẩymạnh xuất khẩu sản phẩm

+ Hoạt động xuất khẩu hàng hoá phát triển sẽ nâng cao uy tín của công tytrên thị trờng, hoạt động xuất khẩu phát triển làm cho nguồn lực về tàichính ,nhân sự cũng nh danh tiếng của doanh nghiệp càng mở rộng giúp công

ty có chỗ đứng vững trên thị trờng.Lý do là , từ thu nhập có đợc từ hoạt độngkinh doanh , doanh nghiệp có thể đầu t trang bị công nghệ để sản xuất hiện

đại hơn Mặt khác , xuất khẩu phát triển tức là quan hệ buôn bán , trao đổi củadoanh nghiệp đợc mở rộng , cho phép doanh nghiệp mở rộng lĩnh vực kinhdoanh cả về qui mô lẫn chiều sâu , giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao

động , tạo nguồn lực tài chính để thực hiện các hoạt động xúc tiến , xâmnhập thị trờng mới , cải thiện và phát triển các mối quan hệ trong kinh doanh.+ Hoạt động xuất khẩu phát triển còn làm gia tăng thu nhập cho cán bộ

và công nhân của doanh nghiệp cũng nh phát triển các quỹ khen thởng , quỹphúc lợi …) Trong trNgoài ra kim ngạch xuất khẩu tăng liên tục sẽ góp phần cải thiệndiều kiện làm việc , tăng mức sống của các thành viên trong doanh nghiệp

1.1.2.2 Vai trò của xuất khẩu với đất nớc

Trang 6

+ Việc mở rộng xuất khẩu làm tăng thu nhập ngoại tệ cho ngân sách nhànớc và nhu cầu nhập khẩu các máy móc thiết bị kỹ thuật hiện đại là cở để pháttriển hạ tầng , đó là mục tiêu quan trọng nhất của chính sách thơng mại quốc

tế Nhà nớc đã và đang thực hiện các biện pháp thúc đẩy các ngành kinh tếtheo xuất khẩu , khuyến khích khu vực t nhân mở rộng xuất khẩu và tăng thungoại tệ

+ Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế , thúc đẩysản xuất phát triển Nếu xuất khẩu một mặt hàng nào đó phát triển ,chẳng hạn

nh ngành xuất khẩu da giầy , may mặc của Việt Nam đang phát triển , lànhững mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất , tạo điều kiện cho pháttriển ngành sản xuất nguyên liệu ở trong nớc nh thuộc da , thuốc nhuộm ,dệtVì thế xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị tr

phát huy đựơc lợi thế so sánh và khai thác tốt các nguồn lực , góp phần chosản xuất phát triển và bền vững

+ Xất khẩu còn giúp cho nớc ta giải quyết các vấn đề việc làm cho ngơìlao động , giảm tỷ lệ thất nghiệp , giữ vững ổn định kinh tế-chính trị xã hội.+ Xuất khẩu còn là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các mối quan hệ kinh

tế của các quốc gia với các nớc khác trên thế giới bằng các quan hệ song

ph-ơng , đa phph-ơng các bên cùng có lợi

Tóm lại , hoạt động xuất khẩu luôn đóng vai trò không thể thiếu đối vớinền kinh tế.Xuất khẩu sẽ đem lại nguồn thu ngoại tệ làm cân bằng cán cânthanh toán giúp cho nền kinh tế luôn giữ vững ổn định và phát triển , đảmbảo khẳng thanh toán đối với các quốc gia trên thế giới Trong nền kinh tếhiện nay hoạt động xuất khẩu có vai trò quan trọng trongviệc thúc đẩy kinh

tế phát triển , trên thế giới không có quốc gia nào là không thamgia vào quátrình thơng mại quốc tế Do những điều kiện kinh tế khác nhau mà mỗi quốcgia có những lợi thế ở lĩnh vục này nhng lại không có lợi thế ở lĩnh vựckhác Để khai thác tối đa những lợi thế sẵn có ,giảm thiểu bất lợi nên các quốcgia tiến hành trao đổi , giao dịch và buôn bán với nhau để những sản phẩm

mà mình sản xuất có lợi thế , tạo ra nguồn vốn cho thu nhập , phục vụ cho quátrình công nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nớc

1.2 Các hình thức xuất khẩu hàng hoá chủ yếu hiện nay

1.2.1.Xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu mà doanh nghiệp tự sản xuất

ra hàng hoá hoặcthu mua đợc rồi bán cho ngời tiêu dùng nớc ngoài thông qua

Trang 7

tổ chức của mình.Ngời xuất khẩu và nhập khẩu trực tiếp quan hệ với nhaukhông qua tổ chức trung gian nào.

1.2.2 Xuất khẩu uỷ thác

Hoạt đông xuất khẩu uỷ thác là hoạt động xuất khẩu thông qua các tổchức trung gian thơng mại nh môi giới ,đại lý Trong hình thức này , đơn vịxuất khẩu sẽ giao cho bên xuất khẩu trung gian tiến hành xuất khẩu một lôhàng nhất định với danh nghĩa của bên nhận uỷ thác nhng là chi phí của bênnhận uỷ thác

1.2.3 Buôn bán đối lu

Buôn bán đối lu là phơng thức giao dịch mà trong đó kết hợp chặt chẽnhập khẩu , ngời bán đồng thời là ngời mua lợng hàng có giá trị tơng đơng

Đối với hình thức này mục đích của xuất khẩu không phải nhằm thu ngoại tệ

về mà nhằm thu về một lợng hàng hoá có giá trị xấp xỉ giá trị lô hàng xuất Cónhiều loại hình buôn bán đối lu nh : hàng đổi hàng , mua đối lu , mua lại sảnphẩm , hình thức bù trừ , hình thúc chuyển nợ hay là hình thức buôn bán traotay , buôn bán tam giác, giao dịch bồi hoàn

1.2.4 Gia công xuất khẩu

Gia công xuất khẩu là một phơng thức giao dịch trong đó bên đặt giacông ở nớc ngoài cung cấp máy móc thiết bị , nguyên liệu ,bán thành phẩm đểbên nhận gia công trong nớc tổ chức quá trình sản xuất thành phẩm theo yêucầu của bên đặt gia công ,toàn bộ sản phẩm làm ra bên nhận gia công sẽ giaolại cho bên đặt gia công để nhận một khoản thù lao

1.2.5 Xuất khẩu theo nghị định th

Xuất khẩu theo nghị định th là hình thức xuất khẩu hàng hoá thực hiệntheo nghị định th giữa các chính phủ của hai nớc.Loại hình xuất khẩu này cónhiều u điểm nh : khả năng thanh toán chắc chắn , giá cả hàng hoá dễ chấpnhận

Tóm lại , từ những hình thức xuất khẩu trên mà các công ty nên xác

định khả năng của chính công ty và tình hình hoạt động trên thị trờng để lựachọn cho mình phơng thức xuất khẩu phù hợp và tối u nhất

Trang 8

1.3 Quy trình nghiệp vụ xuất khẩu một lô hàng

Sơ đồ1: Quy trình nghiệp vụ xuất khẩu một lô hàng

Nghiên cứu thị trờng xuất khẩu

Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu

Kiểm tra hàng hoá xuất khẩu

Thuê phơng tiện vận chuyển

Mua bảo hiểm hàng hoá

Làm thủ tục hải quan

Giao hàng với phơng tiện vận tải

Làm thủ tục thanh toán

Lựa chọn thị trờng xuất khẩu

Ký kết hợp đồng xuất khẩu

Xin giấy phép xuất khẩu

Trang 9

1.3.1.Nghiên cứu thị trờng xuất khẩu

Nghiên cứu thị trờng xuất khẩu là một trong những hoạt động rất quantrọng với bất kỳ doanh nghiệp nào Nó giúp doanh nghiệp nhìn nhận đợc thịtrờng khách quan để từ đó đa ra những quyết định hợp lý đặc biệt là nhữngcông ty xuất khẩu trực tiếp thì hoạt động nghiên cứu thị trờng càng trở nênquan trọng và cần thiết hơn

1.3.2.Lựa chọn thị trờng xuất khẩu

Là việc so sánh các đoạn thị trờng mục tiêu và thị trờng tiềm năng củacông ty theo tiêu thức nhất định, thực chất là để trả lời câu hỏi “ công ty sẽthâm nhập vào đâu của thị trờng là tối u nhất “

Căn cứ để lựa chọn thị trờng mục tiêu và khả năng của công ty về sảnphẩm , quan hệ với thị trờng nớc ngoài, am hiểu thị trờng nớc ngoài , khả năng

về tài chính

Có ba phơng pháp lựa chọn thị trờng xuất khẩu :

- Lựa chọn một đoạn thị trờng

- Lựa chọn từng đoạn thị trờng

- Lựa chọn cả thị trờng

1.3.3 Ký kết hợp đồng xuất khẩu

Là sự thoả thuận giữa các bên có trụ sở kinh doanh ở các quốcgia khácnhau Bên bán (bên xuất khẩu ) có nhiệm vụ chuyển quyền sở hữu cho bênmua (bên nhập khẩu ) một tài sản nhất định gọi là hàng hoá , bên mua phải cónhiệm vụ nhận hàng và trả tiền hàng

Hợp đồng xuất khẩu khi ký kết phải có đủ các điều kiện sau thì hợp

1.3.4 Xin giấy phép xuất khẩu

Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Trang 10

Xin giấy phép xuất khẩu là một hoạt động quan trọng ,bất cứ một doanhnghiệp nào khi thamgia xuất khẩu đều cần nó Tuy vậy, để hoà nhập nhanhvới nền kinh tế thơng mại khu vực và trên thế giới , Nhà Nớc Việt Nam đã chủtrơng thay đổi những quy định về việc xin giấy phép xuất khẩu

Theo quyết định số 46 của Thủ Tớng Chính Phủ về việc quản lý xuấtnhập khẩu hàng hoá giai đoạn 2001-2005 nh sau :

- Hàng hoá đợc xuất khẩu phù hợp với mặt hàng nh trong giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh của thơng nhân ,trừ những mặt hàng thuộcdanh mụccấm xuất

-Đối với các mặt hàng thuộc danh mục hàng hoá xuất khẩu có điều kiện (

có hạn ngạch ,có giấy phép của Bộ Thơng Mại…) Trong tr)thì doanh nghiệp phải đợccơ quan có thẩm quyền phân bổ hạn ngạch hoặc cấp giấy phép Cũng theoquyết định này thì chỉ có mặt hàng dệt may là quản lý bằng hạn ngạch , khixuất khẩu hàng này vào thị trờng theo hạn ngạch thoả thuận với nớc ngoài

1.3.5 Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu

Sau khi xin giấy phép xuất khẩu và ký hợp đồng ngời chủ xuất khẩu phảitiến hành chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu , căn cứ chuẩn bị hàng là hợp đồng kývới nớc ngoài Do vậy đây là giai đoạn mang tính quyết định cho các bớc tiếptheo ,đảm bảo cho doanh nghiệp thực hiện tốt các nghĩa vụ của mình tronghợp đồng đã ký để nâng cao uy tín , vị thế của doanh nghiệp trong thực hiệnhợp đồng xuất khẩu

Công việc chuẩn bị hàng hoá bao gồm các nội dung sau : Tập trung hànghoá xuất khẩu , bao bì , đóng gói , kẻ mã ký hiệu hàng hoá

1.3.5.1 Tập trung hàng hoá xuất khẩu

Tập trung lô hàng đủ về số lợng phù hợp với chất lợng và đúng thời gian, tối u hoá chi phí , đây là một hoạt động rất quan trọng của các doanh nghiệpkinh doanh hàng xuất khẩu Nhng tuỳ từng loại hình doanh nghiệp với các

đặc trng khác nhau mà quá trình tập trung hàng xuất khẩu cũng khác nhau để

đảm bảo hiệu quả

Tập trung hàng xuất khẩu thực hiện theo các công đoạn sau :

+ Phân loại nguồn hàng xuất khẩu : Phân chia sắp xếp các nguồn hàngtheo tiêu thức cụ thể,tạo ra các nhóm nguồn hàng có đặc trng đồng nhất để cócác chính sách biện pháp lựa chọn và u tiên thích hợp từng nguồn hàng.Các tiêu thức phân loại : Khối lợng hàng , đơn vị hàng, nguồn hàng ,khu vực

địa lý…) Trong tr

+ Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu :

Trang 11

Đối tợng nghiên cứu là các nguồn hàng hiện hữu và nguồn hàng tiềmnăng Khi tiến hành nghiên cứu phải đảm bảo yêu cầu về khả năng sảnxuất ,tiềm lực tài chính , khả năng kỹ thuật…) Trong tr

+ Các hình thức giao dịch hàng xuất khẩu

- Mua hàng xuất khẩu : Các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu muathông qua các đơn vị đặt hàng và hợp đồng kinh tế ,mua theo đại lýtuỳ thuộc vào doanh nghiệp

- Gia công hoạc bán nguyên liệu thu mua hàng xuất khẩu

- Liên doanh , liên kết tạo nguồn hàng xuất khẩu

- Xuất khẩu uỷ thác

- Tự sản xuất hàng xuất khẩu

1.3.5.2 Bao gói hàng xuất khẩu

a) Bao bì

Bao bì là vật phẩm dùng để bao gói và chứa đựng hàng hoá ,nhằm bảo vệhàng hoá trong quá trình vận chuyển , đồng thời có tác dụng hớng dẫn ngới sửdụng và quảng cáo sản phẩm

Các tiêu chuẩn của bao bì :

- Bao bì đảm bảo toàn cho hàng hoá trong suốt quá trình vận chuyển đểhàng hoá tới tay ngời tiêu dùng trong điều kiện hoàn hảo

- Bao bì phải phù hợp với điều kiện bốc dỡ , vận chuyển , nhằm tránh tác

động xấu trong quá trình vận chuyển ,bốc dỡ

- Bao bì phải phù hợp với các tiêu chuẩn , luật lệ quy định, tập quán và thịhiếu tiêu dùng của thị trờng nhập khẩu

- Bao bì cần hấp dẫn để thu hút khách hàng , hớng dẫn ngời tiêudùng ,thuận tiện trong sử dụng

b) Đóng gói hàng hoá

Khi đóng gói có thể sử dụng hai hình thức là đóng gói mở và đóng góikín Khi đóng gói cần đảm bảo đúng kỹ thuật , sử dụng tối đakhông gian trongbao bì

1.3.5.3 Kẻ ký hiệu mã hàng hoá xuất khẩu

Đó là ký hiệu bằng chữ , bắng số ,hình vẽ , ghi trên bao bì cung cấpthông tin cho quá trình vận chuyển bảo quản hàng Bao gồm :

- Những thông tin cần thiết cho vậnchuyển hàng nh : Tên nớc , địa chỉhàng dến , hàng đi, số vận đơn , số hiệu của chuyến đi

Trang 12

- Những thông tin hớng dẫn cách sắp xếp , bốc dỡ , bảo quản hàng nh dễ

vỡ ,nguy hiểm…) Trong tr

- Mã số mã vạch của hàng hoá

1.3.6 Kiểm tra hàng hoá xuất khẩu

Trớc khi giao nhận hàng ngời xuất khẩu có nghĩa vụ kiểm tra hàng vềchất lợng , số lợng , trọng lợng bao bì và các yêu cầu khác ,Mục đích :

+ thực hiện trách nhiệm của ngời xuất khẩu trong thực hiện hợp đồng.+ Ngăn chặn kịp thời những hậu quả xấu đẫn đến các khuyết tật phải đổihàng mới , giao bù , hạ giá…) Trong trlàm giảm hiệu quả xuất khẩu

+ Phân định trách nhiệm của mỗi bên trong quá trình xuất khẩu đảm bảoquyền lợi khách hàng và ngời xuất khẩu

1.3.7 Thuê phơng tiện vận chuyển

Trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu ,việcthuê tàu chở hàng đợclàm theo hợp đồng đã ký Những lu ý khi thuê :

- Căn cứ khối lợng hàng hoávà điều kiện hàng hoá nhằm tối u hoá chi phí

để lựa chọn phơng tiện đảm bảo an toàn cho vận chuyển

- Căn cứ điều kiện vận tải là hàng dời hay đóng gói ,là hàng thông dụnghay đặc biệt…) Trong trNgoài ra còn phải căn cứ vào các điều kiện khác trong hợp

đồng nh : Chất lợng và đặc điểm phơng tiện , tải trọng tối đa , mức bốc dỡ…) Trong trTuỳ từng trờng hợp cụ thể ngời xuất khẩu có thể lựa chọn một trong cácphơng thức sau :

* Thuê tầu chợ

* Thuê tầu chuyến

1.3.8 Mua bảo hiểm hàng hoá

Khi xuất nhập khẩu hàng hoá thờng phải vận chuyển đi xa ,trong điềukiện vận tải phức tạp hàng hoá có thể bị h hỏng , mất mát , tổn thất…) Trong trĐể giảmrủi ro các doanh nghiệp xuất khẩu phải mua bảo hiểm hàng hoá Khi muahàng hoá cần lựa chọn điều kiện bảo hiểm phù hợp căn cứ vào :

- Điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng xuất khẩu

- Tính chất hàng hoá

- Tính chất bao bì

- Loại phơng tiện vận chuyển

1.3.9 Làm thủ tục hải quan

Quy trình làm thủ tục hải quan cho hàng hoá gồm :

Trang 13

+ Khai báo hải quan để kiểm tra tính hợp pháp của hàng hoá Nội dungkhai báo gồm : Tên hàng , ký hiệu mã, phẩm chất , số lợng , đơn giá …) Trong tr

+ Xuất trình hàng hoá thực hiện tại những địa điểm quy định , tạo mọi

điều kiện để cơ quan hải quan kiểm tra hàng hoá thực tế Việc xuất trình hànghoá có thể tại nơi đóng gói , nơi giao nhận hàng tại cảng

+ Thực hiện các quyết định của hải quan

1.3.10 Giao hàng với phơng tiện vận tải

Hiện nay có nhiều phơng thức vận tải có quy trình giao nhận hàng hoákhác nhau.Tại Việt Nam các doanh nghiệp chủ yếu hiao hàng bằng vận tải đ-ờng biển Quy trình giao gồm :

- Lập bảng kê khai cho ngời vận tải

- Trao đổi với cơquan điều độ cảng

- Lập kế hoạch và tổ chức chuyển hàng

- Bốc hàng lên tầu

- Giao hàng lấy biên lai phí để xác nhận hàng

1.3.11 Làm thủ tục thanh toán

Các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu sử dung các phơng thứcthanh toán sau :

+ Thanh toán bằng phơng thức tín dụng chứng từ ( L/C) là phơng thứcthanh toán mà ngân hàng trên cơ sở yêu cầu bên mua tham gia cam kết sẽ trảtiền hàng cho bên bán ,Nếu bên bán thoả mãn các yêu cầu đề ra trong một ththông báo gọi là th tín dụng

+ Thanh toán bằng phơng thức nhờ thu : Sau khi giao hàng , nhà xuấtkhẩu lập chứng từ xuất trình ngân hàng để uỷ thác cho ngân hàng đòitiền Ngời xuất khẩu đề ra những điều kiện nhờ thu và đợc ngân hàng chấpnhận

+ Thanh toán bằng phơng thức giao chứng từ trả tiền :Khi đến hạn thanhtoán ngời xuất khẩu và ngời nhập khẩu đến ngân hàng làm thủ tục thanhtoán Khi ngân hàng thông báo cho bên xuất khẩu biết đã thực hiện quá trìnhthanh toán , tài khoản ký thác đã bắt đầu hoạt động thì bên xuất khẩu giaohàng cho bên nhập khẩu và hoàn thành chứng từ phù hợp cho ngân hàng.+ Phơng thức chuyển tiền : Khi nhà xuất khẩu giao hàng xong hoàn thànhchứng từ , đồng thời chuyển đến cho ngời nhập khẩu khi ngời nhập khẩuchuyển tiền cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ gửi giấy báo cho bên xuất khẩu

1.3.12 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Trang 14

Các trờng hợp xảy ra khiếu nại :

+ Ngời bán khiếu nại ngời mua khi ngời mua thanh toán chậm hặc khôngthanh toán, đơn phơng huỷ bỏ hợp đồng…) Trong tr

+ Ngời mua khiếu nại ngời bán nếu giao hàng khôngđúng số lợng , tronglợng , sai quy cách ,bao bì , …) Trong tr

+ Khi tàu đến cảng quá thời gian quy định, hàng bị thất lạc trong quátrình vận chuyển…) Trong tr

+ Ngời bán , ngời mua khiếu nại công ty bảo hiểm khi hàng bị tổn thất docác rủi ro đã đợc mua bảo hểm gây ra

1.4 Các nhân tố ảnh hởng đến xuất khẩu của công ty

1.4.1 các nhân tố bên ngoài

 Lợi thế so sánh của nớc xuất khẩu so với các nớc xuất khẩu khác do

điều kiện tự nhiên, đất đai nên sản phẩm của nớc xuất khẩu có giáthành thấp so sản phẩm cùng loại

 chính sách khuyến khích xuất khẩu của Nhà nơcs nh giảm thuế xuấtkhẩu , áp dụng lãi suất thấp cho công ty xuất khẩu , có cơ quan nghiêncứu thị trờng nớc ngoài và phổ biến các thông tin cần thiết về sản phẩm

và thị trờng cho nhà xuất khẩu

 tỷ giá giữa đồng nội tệ vvà đồng ngoại tệ Nếu đồng tiền trong nớc mấtgiá so với đô la Mỹ sẽ có lợi cho nhà xuất khẩu vì khi đóhàng hoá bán

ra sẽ có giá thấp nên có tính cạnh tranh cao,trái lại, khi đồng tiền trongnớc tăng giá so với đô la Mỹ, giá bán ra nớc ngoài sẽ cao, khó cạnhtranh với hàng hoá của các nớc khác

 Các thuế quan và các hạn ngạch ảnh hởng tới sức cạnh tranh về sảnphẩm của các nớc của nhà nhập khẩu

 các quy định khác liên quan tới sức khoẻ và an toàn

 Nhà xuất khẩu phải thu nhận thông tin trên trớc khi khi quy định xâmnhập thị trờng và nhà xuất khẩu phải biết các quy định đó đợc áp dụng

nh thế nàovà giá tốn kém bao nhiêu để có thể áp dụng đợc những quy

định ấy

 Các yếu tố chính trị

 Các cơ đặc biệt trong thị trờng xuất khẩu tức là nhữngcơ hội đột xuấtgiúp cho công ty xuất khẩu đợc nhiều hàng hơncác trờng hợp thông th-ờng khác do thị trơng đột nhiên bị hút hàng hoặc do thị trờng cấm nhậpkhẩu các hàng hoá cùng loại từ các nớc khác

1.4.2.Các nhân tố bên trong

Trang 15

 Năng lực chế biến , các thiết bị máy móc.

 Tình hình quản trị và tổ chức của công ty có đủ ngời, đủ tay nghề , đủnghiệp vụ chuyên môn không

 Nguồn tài chính của công ty có dồi dào để điều tra thị trờng, quảng cáosản phẩm, tiếp thị hay không

 Bí quyết về Marketing

 Kinh nghiệm xuất khẩu có cha hay chỉ mới bắt đầu, nếu chỉ mới bắt

đầuphải đợc huấn luyện về xuất khẩu , biết soạn thảo hợp đồng quốc tế,cách thuê tàu , mua bảo hiểm hàng hoá, chọn hình thức thanh toán tiềnhàng có lợi cho công ty mình nhất

 Công ty có đủ sản phẩm để xuất khẩu cha hay có cần tăng cờng máymóc, thiết bị nguyên liệu, sản phẩm có đủ đáp ứng yêu cầu về thị trờngxuất khẩu không nh : màu sắc , giá cả , mầu sắc sản phẩm đã đạt tiêuchuẩn chất lợng ISO cha vì nếu hàng hoá không đạt tiêu chuẩn sẽ khôngxuất khẩu đợc hoặc bán với giá thấp hơn múc giá bình thờng trên thếgiới

1.5.Các nguyên tắc và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

xuất khẩu :

1.5.1.Các nguyên tắc đánh giá hiệu quả

+ Hoạt động ngoại thơng phải phục vụ kinh tế và an ninh thế giới

+ Các hoạt động kinh doanh phải thực hiện theo nguyên tắc đôi bên cùng

có lợi

+ Các hoạt động kinh doanh phải thựchiện đúng trong khuôn khổ phápluật quy định

1.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu :

1.5.2.1.Chỉ tiêu tổng kim ngạch xuất khẩu ( tính bằng USD):

Kim ngạch xuất khẩu năm thực hiện (kỳ báo cáo)

Kxk = * 100% Kim ngạch xuất khẩu năm kế hoạch (kỳ trớc)

1.5.2.2 Chỉ tiêu mức tăng trởng kim ngạch xuất khẩu :

Kim ngạch xuất khẩu năm thực hiện

K(%) = * 100%

Kim ngạch xuất khẩu năm trớc đó

1.5.2.3 Chỉ tiêu lợi nhuận thực tế (P) :

- Lợi nhuận = Tổng doanh thu – tổng chi phí

Trang 16

- ChØ tiªu tû suÊt lîi nhuËn (Po)

Doanh thu xuÊt khÈu

Trang 17

K =

Tổng giá trị mặt hàng xuất khẩu cả nớc

Ngoài ra còn một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu sau :

1.1.Quá trình hình thành và phát triển :

Công ty TNHH Nhà Nớc một thành viên Giầy Thuỵ Khuê– là Doanh Nghiệpnhà nớc thuộc Sở Công nghiệp Hà Nội ( tiền thân là Xí nghiệp X30, đợcthành lập năm 1957) Doanh Nghiệp trải qua chặng đờng phát triển gần nửa thế

kỷ góp phần xây dựng Chủ Nghĩa xã hội Qua những bớc thăng trầm lúc nhậpvào năm 1978 rồi lại tách ra chính thức tháng 4 năm 1989

o Tên gọi chính thức Việt Nam: Công ty TNHH Nhà Nớc một thành viênGiầy Thuỵ Khuê

o Tên gọi tắt Việt Nam : Công Ty Giầy Thuỵ Khuê

o Tên giao dịch tiếng Anh : thuykhue shoes limited company

o Tên giao dịch tiếng Anh viết tắt: JTK

o Giấy chứng nhận kinh doanh: số 295181- Cấp ngày 18/12/1992

o Cấp quản lý : Sở Công Nghiệp Hà Nội

Trang 18

o Cơ sở Sản xuất : A2-Phú Diễn –Từ Liêm – Hà Nội –Việt Nam.

o Điện thoại ( 84-4) 8340083 -8370980

o Fax: 84-4-8370222

1.1.1 Quá trình hình thành:

Tiền thân Công ty Giầy Thuỵ Khuê là Xí nghiệp X30 ra đời tháng 1 năm

1957 chuyên sản xuất giầy vải và mũ cứng cung cấp cho quân đội Năm 1978công ty Giầy Thuỵ Khuê sáp nhập với Xí nghiệp Giày vải Thợng Đình thành

X N Giày vải Hà Nội

Ngày 01 tháng 04 năm 1989 UBND thành phố Hà Nội ra quyết định số93/QĐUB tách X N Giầy Hà Nội ra thành :

- Xí nghiệp giày vải Thuỵ Khuê (sản xuất tại Thuỵ Khuê)

- Xí nghiệp giầy vải Thợng Đình ( sản xuất tại Thợng Đình)

Khi mới thành lập tài sản và vốn có cha đầy 0,5 tỉ VNĐ , giá trị tài sản , vốn

cố định: 256 triệu đồng, giá trị vốn lu động: 200 triệu đồng bằng vật t và bánthành phẩm Với 650 CBCNV, nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất giầy bảo hộ lao

động và may gia công mũ giầy cho Liên Xô cũ Sản lợng chỉ đạt trên 400.000

đôi / năm Xí nghiệp chỉ có 2 phân xởng sản xuất , nhà xởng thì cũ nát, trang

bị kỹ thuật lạc hậu, sản xuất chủ yếu bằng phơng pháp thủ công

Ngày 8/7/1993 để phù hợp với cơ chế quản lý mới của nhà nớc và nền kinh tếthị trờng Xí nghiệp giầy Thuỵ khuê đổi thành công ty giầy Thuỵ Khuê theoQĐ số 258/QĐUB của UBND thành phố Hà Nội

Trong những năm đầu tiên việc sản xuất và kinh doanh của công ty gặp rấtnhiều khó khăn và thử thách thêm vào đó tình hình thế giới trong những năm

đầu thập kỷ 90 có biến động lớn Liên xô và các nớc XHCN Đông Âu cũ tan

vỡ, thị trờng xuất khẩu chủ yếu của xí nghiệp không còn Trong nớc thì sảnxuất trì trệ, thị trờng nhỏ bé Để tồn tại và vơn lên trong cơ chế mới, công tyhết sức nhạy bén và năng động đầu t thiết bị và công nghệ mới trong sản xuất ,chất lợng snả phẩm phải nâng cao ngang tầm Quốc tế và có thị trờng tiêu thụ

Đó là những suy nghĩ của ban lao động và và cán bộ CNV xí nghiệp trongnhững năm “Vạn sự khởi đầu nan.”

Ngày 8/7/1993 XN30 Giầy Thuỵ khuê theo QĐ số 258/QĐUB của UBNDthành phố Hà Nội đã đổi tên thành công ty Giầy Thuỵ Khuê để phù hợp vớinền kinh tế thị trờng

Một trong những sáng suốt táo bạo và mang tầm chiến lợc tạo điều kiện cho

mở rộng sản xuất kinh doanh là công ty di chuyển toàn bộ cơ sở sản xuất từ

Trang 19

nội thành ra ngoại thành nhằm thực hiện quyết định của UBND thành phố HàNội về quy hoạch khu vực Hồ Tây.

Cơ sở mới gồm 3 phân xởng sản xuất chính( 3 xí nghiệp thành viên):

- XN sản xuất giầy xuất khẩu số 1

- XN sản xuất giầy xuất khẩu số 2

- XN sản xuất giầy dép nữ thời trang xuất khẩu số 3

Khối phòng ban, đơn vị phụ trợ kho tàng với gần 20.000 m2 nhà xởng trêntổng số 50000 m2 nhà xởng

- Ngoài ra còn một trung tâm Thơng Mại và Chuyển Giao Công Nghệ

Song song với việc di chuyển địa điểm, công ty tiến hành đầu t đổi mới máymóc thiêt bị hiện địa tiên tiến, cải tiến xây dựng nhà xởng khang trang, thoángmát tăng cờng đào tạo cán bộ quản lý , công nhân theo yêu cầu mới sắp xếpsản xuất và thay đổi mô hình tổ chức liên kết hợp tác và áp dụng các thành tựukhoa học kỹ thuật mới vào sản xuất là biện pháp hàng đầu Năm 1992-1993công ty hợp tác với PDG của Thái Lan mở thêm dây chuyền sản xuất giầy dépnữ thời trang xuất khẩu và tuyển thêm 250 lao động Từ 7 tỷ đồng doanh thunăm 1992 đã tăng gấp đôi đạt 14 tỷ đồng

Năm 1994 công ty ký hợp đồng hợp tác sản xuất với công ty Chiarmings ĐàiLoan để mở thêm dây chuyền thứ 3 sản xuất giầy cao cấp xuất khẩu tuyểnthêm 350 lao động chính thức vào làm việc

Đến nay năm 2000 công ty đã bảo đảm cho 2200 cán bộ CNV có đủ việc làm.Tài sản và vốn hiện có trên 90 tỷ đồng với 7 dây chuyền sản xuấtkhép kínbằng thiết bị tiên tiến của nớc ngoài, sản lợng đạt 3,5 đến 4 triệu đôi/năm

- Sản phẩm của công ty xuất khẩu sang 20 nớc trên thế giới Tỷtrọng xuất khẩu chiếm 70% đến 80% doanh thu hoạt động sảnxuất kinh doanh đặc biệt là hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩuluôn phát triển liên tục năm sau cao hơn năm trứơc cụ thể :

- Kim ngạch xuất khẩu đạt 10 tỷ

- Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 148,15 tỷ tăng bình quân 60% /năm

Trang 20

 Chất lợng sản phẩm của công ty không ngừng nâng cao đã đạt hàngViệt Nam chất lợng cao, đạt Topten của 1/10 sản phẩm đợc ngời tiêudùng a thích nhất, đợc thởng cúp bạc năm 1997 và cúp vàng năm 1998của giải thởng Việt Nam do Bộ Khoa học công nghệ và môi trờng xétchọn.

 -Liên tục đạt danh hiệu“ quản lý giỏi xuất sắc toàn diện’’ của sở Côngnghiệp Hà Nội

- Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chất lợng Quốc tế I SO 9002

1.3 Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý và điều hành của công ty.

Từ khi thành lập công ty Giầy Thuỵ Khuê đã từng bớc hoàn thiện cơ cấu tổchức bộ máy công ty tiến hành phân cấp quản lý sắp xếp cơ cấu một cách linhhoạt và có hệ thống Cơ cấu tổ chức bộ máy quán triệt kiểu cơ cấu trực tuyến

- chức năng nhằm tránh tình trạng tập trung quá mức chồng chéo trung lậphoặc bỏ sót do vậy các chức năng quản lý đợc phân cấp phù hợp cho các xínghiệp thành viên

+ Hệ thống trực tuyến gồm : Ban giám đốc công ty, các quản đốc phân xởng,truyền trởng, tổ trởng

+ Hệ thống chức năng gồm : Phòng chức năng, các bộ phận quản lý xí nghiệpphân xởng

- Ban giám đốc gồm có 01 tổng giám đốc và 02 phó giám đốc

Tổng giám đốc là đồng chí Phạm quang Huy – Bí th Đảng uỷ – chủ tịchkiêm Tổng giám đốc công ty có nhiệm vụ chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lýchịu trách nhiệm trớc nhà nớc và cơ quan chủ quản cấp trên về tình hình hoạt

+ Phòng tài vụ- kế toán: chịu trách nhiệm quản lý tài chính, hạch toán kế toántrong công ty

Trang 21

+ Phòng kế hoạch- kinh doanh XNK: có trách nhiệm nghiên cứu, tìm kiếmthị trờng thực hiện các nghiệp vụ xuất khẩu, tiêu thụ sản phẩm

+ Phòng kỹ thuật và quản lý : chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật , công nghệsản xuất giày, quản lý giám sát chất lợng sản phẩm

+ Phòng hành chính: tổ chức quản lý, xây dựng lịch đối nội, đối ngoại củacông ty

+Phòng kỹ thuật – mẫu: nằm dới sự quản lý của phó giám đốc sản xuất cóchức năng nghiên cứu sáng tạo các kiểu dáng mới, ứng dụng sáng tạo triểnkhai sản xuất thử, kết hợp các xởng sản xuất thử, điều chỉnh công nghệ phùhợp dây chuyền sản xuất mới

- Các xí nghiệp Giầy XK số 1,2,3: có nhiệm vụ sản xuất giầy dép xuất khẩuNhìn chung, bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức hợp lý và có sự phối hợpnhịp nhàng giữa các phòng ban, chức năng Đây là một lợi thế của Công ty:giúp nâng cao năng lực quản lý, phát huy quyền làm chủ của ngời lao động và

có sự thống nhất chỉ từ trên xuống đến từng ngời

1.4.Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

1.4.1 Chức năng:

Công ty Giầy Thuỵ Khuê ra đời và hoạt động với mục đích thông qua hoạt

động kinh doanh xuất nhập khẩu để khai thác có hiệu quả, nguồn vật t nhânlực tăng thu ngoại tệ góp phần vào công cuộc CNH- HĐH đất nớc

Công ty có chức năng sản xuất và cung ứng cho các đơn vị hợp tác và cho tiêuthụ các sản phẩm giầy dép đảm bảo quy cách chất lợng theo yêu cầu của nhànớc đặt ra đáp ứng nhu cầu tiều dùng của thị trờng nội địa và xuất khẩu lấykinh doanh xuất khẩu làm trung tâm xúc tiến các hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình

1.4.2 Nhiệm vụ:

Mục tiêu chính của công ty là sản xuất kinh doanh nhằm mục đích thu lợinhuận góp phần thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất n-

ớc , đảm bảo quyền lợi ngời lao động trong công ty

Công ty Giầy Thuỵ Khuê có nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh trên cơ sở chủ động hạch toán kinhdoanh và tuân thủ nghiêm chỉnh quy định của pháp luật

- Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu tiêu thụ, kiến nghị với bộ

Th-ơng mại và Chính phủ về các vớng mắc trong kinh doanh

- Kinh doanh nhập khẩu các loại sản phẩm may mặc , thiết bị máy mốc ,nguyên liệu, hoá chất , bao bì , da giầy ,các sản phẩm liên doanh liên

Trang 22

kết để phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh xuất khẩucủa công ty và các đơn vị cùng ngành.

- Liên doanh mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty ,làm dịch vụ nhàkhách , du lịch ,kinh doanh siêu thụi, cho thuê văn phòng

- Tuân thủ pháp luật Nhà nớc về quản lý xuất khẩu và giao dịch đốingoại, quản lý tài chính, nghiêm chỉnh thực hiện cam kết trong hợp

đồng mua bán và các hợp đồng liên quan sản xuất kinh doanh XNK củacông ty

- Quản lý đầu t hiệu quả nguồn vốn hiện có đồng thời tự bổ xung nguồnvốn kinh doanh, đầu tu mở rộng trang thiết bị, bù đắp chi phí tự cân đốiXNK đảm bảo kinh doanh có lãi và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhànớc

- Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nhằm tăng thu ngoại tệ phục vụ choviệc nhập khẩu máy móc thiết bị phục vụ sản xuất

- Quản lý đào tạo đội ngũ CBCNV để theo kịp sự phát triển của khoa học– công nghệ

1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua

Trong những năm qua nhu cầu tiêu thụ giầy dép trong nớc và thế giới tăngnhanh chính vì thế công nghiệp da giầy cũng phát triển mạnh đã góp phần

đáng kể vào việc tăng trởng nền kinh tế Ngành da giầy Việt Nam trong thờigian gần đây đã có hớng di đúng đắn tận dụng đợc lợi thế so sánh của mìnhnhắm sản xuất đáp ứng đợc nhu cầu trong nớc và xuất khẩu sản phẩm ra thịtrờng nớc ngoài

Trong bối cảnh đó công ty Giầy Thụy Khuê đã mạnh dạn đầu t công nghệmới , khảo sát , nghiên cứu thị trờng tiêu thụ sản phẩm , đẩy mạnh hoạt độngsản xuất , kinh doanh , do đó công ty đã đạt đợc những kết quả nhất định trongviệc sản xuất ra sản phẩm tới tay nguời tiêu dùng , đóng góp vào ngân sáchnhà nớc đồng thời tạo công ăn việc làm , nâng cao mức sống của cán bộ nhânviên trong công ty Trong thời gian qua công ty đã đạt mức tăng trởng ổn địnhvững chắc đánh dấu bớc trởng thành toàn diện Điều đó đợc thể hiện qua bảngtổng kết sau :

Biểu 1 : Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Giầy Thụy Khuê giai đoạn từ năm 2002-2004:

Trang 23

1 Sản Lợng 1000đi 3420 3426 3594 103,40 108,65

2 Giá trị SXCN Triệu đ 112500 120450 132775 110,23 108,76 -Giá trị XK tr.đ 110309 116532 133452 105,64 114,52

4 Tổng Doanh thu tr.đ 116500 134780 146898 115,70 109

5 Doanh thu xuất khẩu tr.đ 102050 120187 131550 117,77 109,45

6 Kim ngạch xuất khẩu 1000USD 8100 9018 9349 111,3 103,67

(Nguồn Báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh của công ty GiầyThụy Khuê )

Qua bảng số liệu cho thấy trong thời gian qua tình hình sản xuất kinh doanhcủa công ty Giầy Thụy Khuê lên tục tăng lên rất ổn định , cụ thể :

- Về số lợng sản phẩm sản xuất : Số lợng liên tục tăng qua các năm Năm

2003 sản xuất đã vợt năm 2002 là 3.4 % (tăng 110.000 đôi) do công tyliên tục ký thêm đợc nhiều hợp đồng sản xuất nên năm 2004 cũng đãtăng hơn năm 2003 là 8,65 % ( tơng ứng 290.000 đôi )đã góp phầnnâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh , tăng doanh thu

Nhìn vào bảng ta thấy về mặt tuyệt đối các chỉ tiêu nh doanh thu , lợinhuận , giá trị sản xuất công nghiệp …) Trong trđều tăng về số tuyệt đối

+) Xét về mặt lợng :

- Về doanh thu hàng năm không ngừng tăng lên năm 2002 doanh thu của công

ty Giầy Thụy Khuê mới chỉ đạt trên 116 tỷ đồng nhng đến năm 2003 đã đạttrên134 tỷ đồng , tăng 115,7 % và doanh thu năm 2004 đạt gần 147 tỷ đồngtăng 9 % so với năm 2003.Với doanh thu khá đều và tăng liên tục cho nên lợinhuận các năm cũng tăng liên tục

- Về chi phí và lợi nhuận :

Theo công thức tính : Lợi nhuận = Tổng doanh thu – tổng chi phí Ta thấy:

Yếu tố quyết định đẻ tăng lợi nhuận là tiết kiệm chi phí Năm 2003 là nămlàm ăn có hiệu quả nhất của công ty Lợi nhuận tăng 41,35 % so với năm

2002 Sang năm 2004 do chi phí nguyên vật liệu tăng lên do giá cả biến

Trang 24

động nên lợi nhuận của công ty giẩm hơn nhng cũng tăng đợc 8,28 % sonăm 2003.

+) Xét về mặt định tính : Phản ánh chất lợng kinh doanh

Hiệu quả tơng đối( %) = Lợi nhuận năm trớc

Lợi nhuận năm so sánh

Ta thấy doanh thu năm 2003 tăng lên 15,7 % trong khi lợi nhuận tăng41,35 % cho thấy hiệu quả làm ăn có lãi cao thực sự sang năm 2004 doanh thutăng 9 % còn lợi nhuận tăng 8,28% chứng tỏ tuy tăng doanh thu ,tăng quy môsản xuất , tăng sản lợng xuất khẩu nhng hiệu quả không cao

- Về thu nhập bình quân đầu ngời :

Thu nhập của cán bộ công nhân viên tăng nhanh theo các năm , đời sống

đ-ợc cải thiện Năm 2004 mức lơng là 905.000 đồng/ ngơì/ tháng.So với sựbiến động của thị trờng đây là mức thu nhập khá công ty Giầy Thụy Khuêluôn quan tâm tới lợi ích của cán bộ công nhân viên áp dụng nhiều đòn bẩykinh tế, khuyến khích ngời lao động làm việc tích cực

Hoạt động kinh doanh xuất khẩu là hoạt động chủ yếu của công ty nêntăng doanh thu xuất khẩu là nhân tố tích cực để nâng cao hiệu quả kinhdoanh , tạo sự phát triển bền vững cho công ty

Cùng việc tăng dần lợi nhuận tạo điều kiện cho công ty đóng góp vàongân sách nhà nớc , cụ thể năm 2002 nộp ngân sách là 1335 triệu đồng ,năm 2003 nộp 1557 triệu đồng tăng 16,62 %, đến năm 2004 chỉ tiêu nộpngân sách là 1975 triệu đồng tăng 26,84 %

- Về kim ngạch xuất khẩu cũng tăng đều qua các năm , năm 2002 kimngạch xuất khẩu đạt 8100.000 USD , năm 2003 tăng lên 9018.000 USD,tăng 11,3 % , năm 2004 kim ngạch xuất khẩu tăng chậm hơn, đạt giá trị9349.000 USD Tăng 3,67 %

Trong khi đó kim ngạch nhập khẩu năm 2002 là 5914.000 USD , năm 2003

là 6027.000 USD.Ta thấy tỷ lệ tăng năm 2003 so với năm 2002 không caochỉ đạt 2,67 % do năm 2003 công ty không nhập khẩu nhiều máy móc thiết

bị nên tỷ trọng nhập khẩu không cao, cũng nh thế năm 2004 kim ngạchnhập khẩu gảm 16 % so với năm 2003 , giá trị nhập khẩu là 5129.000USDthể hiện hớng đi của công ty Giầy Thụy Khuê là hớng về xuất khẩu làchính Với hệ thống dây chuyền hiện đại thì chắc chắn kim ngạch xuấtkhẩu sẽ tăng mạnh trong thời gian tới và công ty sẽ duy trì tốt sự cân bằng

tỷ trọng xuất nhập khẩu

- Về số lợng lao động :

Trang 25

Ta thấy lợi nhuận tăng trong khi số lợng lao động giảm nhẹ chứng tỏ công

ty Giầy Thụy Khuê đã biết cách tổ chức xắp sếp quản lý lao động làm việc

có hiệu quả Tăng năng suất lao động , giảm chi phí nhân công…) Trong tr

Xét hiệu quả kinh doanh theo chỉ tiêu tổng hợp :

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu:

Theo công thức tính tỷ suất LN/DT = Lợi nhuận / Doanh thu

Kết quả thu đợc trong bảng cho ta thấy :

Nhìn chung tỷ lệ lợi nhuận trong doanh thu là cao song ta thấy tốc độ tăngcha cao , năm 2003 là 9,85% , năm 2004 là 9,78 %, năm 2004 tỷ suất lợinhuận theo doanh thu đã bị giản sút

- Chỉ tiêu tổng hợp tốc độ tăng doanh thu và tốc độ tăng chi phí

Tốc độ tăng doanh thu Vdt= Doanh thu/ Chi phí

Tốc độ tăng chi phí Vcp = Chi phí / Doanh thu

Chẳng hạn năm 2003 : tốc độ tăng doanh thu Vdt =134780/116500=1,157 Tốc độ tăng chi phí Vcp = 119950/105775 =1,134

Ta thấy tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng chi phí chứng tỏ hiệu quảnăm 2003 lớn hơn năm 2002

Mặn dù các chỉ tiêu đều tăng nhng tốc độ tăng còn chậm đặc biệt là trong thờigian gần đây chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Giầy ThụyKhuê có phần giảm sút hơn do khách quan từ thị trờng vì vậy công ty cần cốgắng hơn nữa giải quyết các vấn đề cấp bách nhanh chóng đẩy mạnh hơn nữaxuất khẩu sản phẩm ,công ty cần phát huy lợi thế vốn có , thực họên các biệnpháp quản lý một cách đồng bộ để vợt qua thử thách của cơ chế thị trờng

1.6 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Giầy Thụy Khuê

1.6.1 Thực trạng về máy móc , thiết bị

Máy móc thiết bị đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuấtkinh doanh của công ty , nhất là trongkế hoạch hớng ra thị trờng quốc tế Từmột đợn vị chuyên sản xuất thuộc da chuyển sang sản xuất giầy xuất khẩutrực tiếp nên toàn bộ máy móc chủ yêú nhập mới ngay lúc chuyển giao loạihình sản xuất ( chủ yếu là trong 5 năm gần đây) Vì thế máy móc của công tyrất tốt và khá hiện đại

Biểu 2 : Một số máy móc chủ yếu của công ty Giầy Thụy Khuê :

Đơn vị tính : Chiếc

S

TT

Trang 26

2 Máy Làm mềm mũ giầy Bồ Đào Nha 3 100%

16 Dây chuyền sản xuất giầy thể thao Nhật , Tiệp 3 95%

(Nguồn : Báo cáo tổng hợp kết quả kinh doanh của công ty Giầy Thụy Khuê)

Qua bảng số liệu trên ta thấy máy móc của công ty rất đa dạng , nhiềuchủng loại , đáp ứng đợc nhiều yêu cầu kỹ thuật của từng sản phẩm Hiện tạicông ty đang tổ chức đầu t bổ sung nhiều thiết bị mới rất hiện đại và động bộcho ba dây chuyền sản xuất giầy vải Nhng hiện máy móc hầu nh cha khaithác hết công suất thiết kế nên công ty đã tiến hành mở rộng thị trờng , tănglợng sản xuất , tránh lãng phí nhân lực

1.6.2.Thực trạng về vốn

Công ty Giầy Thụy Khuê là doanh nghiệp nhà nớc , trong quá trình sản xuấtkinh doanh công ty đã ssử dụng hai nguồn vốn cơ bản là vốn chủ sở hữu( vốnngân sách cấp , vốn tự bổ xung ) và vốn vay

Biểu 3 : Cơ cấu vốn của công ty Giầy Thuỵ Khuê

Qua các chỉ tiêu tài chính trên đây ta thấy trong thời gian gần đây công ty

có nguồn tài chính rất mạnh Chỉ số nợ thấp cho nên độ an toàn rất cao, hiêuquả sử dụng vốn rất cao Vòng quay vốn nhanh nên vốn không bị ứ đọng ,

Trang 27

mang lại hiệu quả lớn Công ty luôn đảm bảo khả năng trả nợ đúng hạn.Trong giai đoạn tới có thể công ty sẽ áp dụng cổ phần hoá sẽ càng tăng vốnkinh doanh lên nhiều lần Hơn nữa công ty còn tăng cờng liên kết hợp tác vớicác công ty trong và ngoài nớc để thu hút vốn cho công ty Đó là những điềukiện thuận lợi để công ty có thể mở rộng sản xuất , đa dạng hoá sảnphẩm ,tăng khả năng cạnh tranh với các sản phẩm khác trên thị trờng

1.6.3 Thực trạng về lao động

Là một thành phần nhỏ trong nền kinh tế , ngành da giầy nói chung vàcông ty Giầy Thụy Khuê nói riêng là doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng tiêudùng Công nghệ sản xuất của ngành này gần gũi với ngành may mặc , cácthao tác chủ yếu là gia công trên máy mây , ngành này đòi hỏi lao độngkhéo léo , có óc thẩm mỹ , nhạy bén với sự thay đổi nhanh chóng của sảnphẩm Do tính chất công việc cho nên lao động của công ty chủ yếu là lao

động nữ , chiếm tơí 85% tổng lao động Thêm vào đó hàng giầy dép có đặc

điểm là sản xuất có tính mùa vụ (chủ yếu từ tháng 8 năm trớc tơí tháng 3 nămsau) nên số lợng lao động của công ty không ổn định ,thay đổi theo tính chấtmùa vụ Tuy nhiên sự biến đổi số lợng lao động trong công ty đã gây rakhông ít khó khăn cho công ty đồng thời chất lợng sản phẩm cũng bị ảnh h-ởng

Biểu 4 : Tình hình sử dụng lao động của công ty Giầy Thụy Khuê trong những năm gần

2 Lao động thực tế bình quân Ngời 900 1200 1300 1450

- Lao động tăng trong năm Ngời 105 168 200 250

4 Tổng quỹ thu nhập Tr.đồng 15393 13741 14950 15015

- Tổng quỹ lơng Tr.đồng 14332 13173 14290 14500-Các khoản có tính chất l-

ơng

Trang 28

có tay nghề cao năng suất lao động tăng lên cho ra sản phẩm đảm bảo yêucầu kỹ thuật Trong thời gian này công ty đang sản xuất theo đơn đặt hàngcủa nớc ngoài nên việc nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân là việc quantrọng trong sự phát triển của công ty

Biểu 5 : Tổng hợp tình hình sử dụng lao động của công ty Giầy Thụy Khuê :

(Nguồn báo cáo về tình hình sử dụng lao động và thu nhập của công ty )

1.7 Tình hình về sản xuất sản phẩm xuất khẩu

Công ty Giầy Thuỵ khuê là công ty Nhà nớc sản xuất kinh doanh XNKtrực tiếp vì vậy ngay sau khi ký Hợp đồng xuất khẩu với đối tác nớcngoài, kiểm tra thấy các điều khoản hợp lý thì công ty tiến hành sản xuấtsản phẩm theo hợp đồng khi xuất một lô hàng thì công tác chuẩn bị hàngxuất khẩu là chuẩn bị theo đúng tên hàng , chủng loại, chất lợng, bao bì, kímã hiệu, giao hàng đúng hợp đồng

- Trong trờng hợp khách hàng gửi mẫu đặt hàng tới công ty thì sau khi xemxét khả năng sản xuất sản phẩm đó nếu phù hợp công ty sẽ ký hợp đồng ,kiểm tra LC của đối tác sau đó công ty lên kế hoạch thu mua nguyên vậtliệu và tiến hành sản xuất theo mẫu đối tác

Trang 29

Toàn bộ nguyên vật liệu đợc đa vào sản xuất là cao su, vải, hoá chất đều đợckiểm tra theo tiêu chuẩn nguyên vật liệu do nhà chế tạo giới thiệu Sau đónguyên liệu đợc đa vào sản xuất

Quy trình sản xuất giầy của Công ty giầy Thuỵ Khuê

Nguyên liệu trong

n ớc

Nguyên liệu ngoài

da

Đế cao su, TPR, PU, PVC

Trang 30

Nhìn vào sơ đồ ta thấy nguyên liệu sản xuất đa vào bao gồm nguyên liệu vải ,cao su , hoá chất , vải các loại đợc cắt may thành mũi giầy sau đó dập ôzê- đ-ờng viền quanh đế giầy Còn czếp đợc đa vào cán đúc đập ra đế giầy và dánmũi giầy sau đó mũi giầy kết hợp với đế cao su hoặc nhựa tổng hợp đợc đaxuống xởng gò lắp , lòng mũi giầy vào form giầy, quết keo vào đế ,dán mũigiầy ráp đế giầy vào các chi tiết khác sau đó đa vào sản xuất gò mũ , manggót dán cao su vào làm nhãn giầy ,sau đó dán đờng trang trí vào giầy cho tasản phẩm giầy sống Lu hoá trong 120-130 độ C ta đợc giầy chín sau đó giâỳ

đợc may nhãn hay đính là phụ thuọc vào quy định của từng trờng hợp tronghợp đồng và nhãn thờng là khách hàng công ty đợc cung cấp

Sau khi có giầy thành phẩm thì tiến hành đóng gói , việc đóng gói bao gồmcác công đoạn sau:

- Phân loại giầy theo kích cỡ , mầu sắc , chủng loại

- Đóng hàng vào thùng theo yêu cầu của khách hàng hàng có thể đóngvào túi ni lon PE, PP hoặc hộp giấy, đầu mũi giầy phải có form ,kích cỡthùng cát tông xuất khẩu đợc quy định trớc Việc xếp hàng hoá vàothùng cát tông đợc thực hiện theo hớng đẫn của khách hàng nên công tychỉ chiếu theo để đóng gói và xắp xếp

Ví dụ trong hợp đồng số 1335- SC đợc ký giữa công ty Giầy Thụy Khuêvới công ty CHIARMINGS của Đài Loan có quy định về cách đóng gói hànghoá nh sau:

- Tất cả các kiểu giầy của các ddown hàng đều xếp song song trong hộpmầu logo-in nghiêng đậm

- Giầy nam cỡ 40- 45 đóng gói vào thùng có kích thớc 35x 25x 15cm

- Giầy trẻ em cỡ 25- 35 đóng gói vào thùng có kích thớc 25x 25x 10cm

- Bên trong hộp giầy phải có hạt chống ẩm giấy bọc giầy , bìa độn quảtáo , giầy trong mỗi hộp phải cùng mầu cùng kích cỡ mỗi thùng có 12

đôi

Việc ký mã trên bao bì sản phẩm công ty Giầy Thụy Khuê thờng phải tuântheo yêu cầu của khách hàng công ty không đợc ghi bất cứ gì trên bao bìsản phẩm ngoài chỉ dẫn của khách hàng

1.8 Đặc điểm của thị trờng thế giới và khu vực

Da giầy là một phơng tiện cần thiết nhằm phục vụ cho sinh hoạt của con ngờitrong cuộc sống hàng ngày đặc biệt ở các quốc gia phát triển thì nhu cầu tiêudùng giầy dép còn là nhu cầu về thời trang Với điều kiện và mức sống hiệnnay thì nhu cầu tiêu dùng giầy dép sẽ ngày càng tăng Cho tới thời điểm hiện

Trang 31

nay lợi thế của ngành công nghiệp da giầy chuyển dịch sang các nớc đangphát triển có nguồn lao động dồi dào Đó là một quy luật tất yếu của phâncông lao động quuóc tế do đó các nớcpt hàng năm phải nhập khẩu một số l-ợng da giầy khá lớn để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng năm trongnứơc.Những nớc và khu vực phải nhập khẩu sản phẩm da giầy lớn nhất hiệnnay là liên minh Châu Âu (EU ) , Bắc Mỹ , Nhật Bản , trong đó hàng năm phảinhập khẩu từ 1,2-1,4 tỷ đôi , Đức nhập khẩu 380 triệu đôi/năm.

Ngoài việc tiêu thụ sản phẩm da giầy trên thế giới còn phụ thuộc vào mứcsống của từng khu vực và của từng quốc gia.Theo thống kê của ngân hàng thếgiới thì chỉ riêng khu vực liên minh Châu Âu với dân số khoảng 387 triệudân , mức sống của ngời dân tơng đối cao nên nhu cầu về giầy dép ở EU khálớn ,tính bình quân là 6-7 đôi /ngời/năm.Vì vậy EU trở thành thị trờng tiêu thụgiầy lớn nhất thế giới mà chủ yếu là nhập khẩu giầy dép từ Châu á đứng đầu

là Trung Quốc (trung bình là300 triệu đôi / năm ) Hiện nay EU là thị trờngnhập khẩu giầy dép lớn nhất của Việt Nam ,chúng ta chỉ đứng sau Trung Quốc

và Inđônêxia Bên cạnh đó một số nớc mà trớc đây không phải nhập khẩu mặthang da này thì nay đã phải nhập nh Italia nhập với số lợng ớc tính lên tới50% lợng giầy tiêu thụ trong nớc Xu hớng tiêu thụ các sản phẩm da giầy trênthế giới ngày càng tăng với những yêu cầu về mẫu mã chất lợng ngày càngkhắt khe hơn Đây là một thách thức cho các nớc xuất khẩu giầy dép Dự báocủa các nhà kinh tế chuyên ngành trong lĩnh vực da giầy thì nhu cầu sử dụnggiầy dép trong thời gian tới không chỉ ở các nớc G8 mà còn ở các nớc thuộcChâu Phi và các nớc đang phát triển Theo hiệp hội da giầy Đức thì mức tiêuthụ giầy dép trên thế giới vào giai đoạn từ 1995-2000 tăng 2,5 tỷ đôi và sẽtăng 1,8 tỷ đôi vào năm 2005, trong đó khu vực Châu á là khu vực tiêu thụlớn nhất chiếm 43,8% lợng tiêu thụ toàn thế giới, Châu  là 24,9%, Châu Mỹ

(Nguồn: tạp chí da giầy thế giới năm 2004)

Tơng ứng với mức tiêu thụ trên thì mức sản xuất để đáp ứng yêu cầu tiêu thụcủa thị trờng luôn đợc các nhà sản xuất dự kiến Dự báo của các nhà phân tích

Trang 32

thị trờng ngành da giầy thì sản xuất giầy dép của thế giới ớc đạt 14 tỷ đôi vàonăm 2005 tơng ứng với số dân 7tỷ ngời, bình quân 2 đôi/ngời/năm, mức tiêuthụ bình quân nh vây là thấp Theo dự báo của hiệp hội da giầy Việt Nam tớinăm 2006 khu vực sản xuất giầy dép vẫn chủ yếu tập trung vào khu vực các n-

ớc Châu á( chiếm 75% sản lợng toàn thế giới), Châu Âu là 11%, Châu Mỹ là11%, còn lại là các khu vực khác

Biểu 7 : Bảng dự báo sản lợng giầy dép năm 2005

(Nguồn: tạp chí da giầy thế giới năm 2004)

Những đặc điểm về thị trờng da giầy thế giới cho thấy những tiềm năng rất lớn

đối với ngành công nghiệp da giầy Việt Nam nói chung và với công ty giầyThuỵ Khuê nói riêng Nhng các cơ hội và triển vọng trên thị trờng quốc tế phụthuộc vào khả năng cạnh tranh của ngành da giầy Việt Nam với các đối thủ

nh Trung Quốc, Indônêxia…) Trong tr Từ đó sẽ tạo đà thúc đẩy và tạo uy tín cho xuấtkhẩu da giầy Việt Nam trên thị trờng da giầy thế giới

1.9.Quản lý Nhà nớc về xuất khẩu da giầy.

Ngoài các chính sách phát triển kinh tế thơng mại áp dụng cho toàn bộ nềnkinh tế, đối với ngành da giầy, đợc đánh giá là ngành hàng xuất khẩu chủ lực,Nhà nớc đã ban hành các cơ chế chính sách khuyến khích sản xuất và pháttriển xuất khẩu sản phẩm da giầy

Trớc đây muốn xuất khẩu hàng hoá các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam

đều phải xin giấy phép xuất khẩu từ Bộ thơng mại Theo quyết định số46/2001/QĐ-TTG của Thủ tớng chính phủ ban hành ngày 4/4/2001 và bắt đầu

có hiệu lực từ ngày 1/5/2001 quy định về quản lý xuất khẩu , nhập khẩu, hànghoá thời kỳ 2001-2005 Theo đó thì mặt hàng giầy mà công ty xuất khẩu hiệnnay không phải xin giấy phép xuất khẩu từ Bộ thơng mại mà đợc cơ quan Hảiquan lấy luôn mã số thuế của công ty làm mã số hải quan và công ty sử dụngmã số này trên tờ khai hải quan, hoá đơn GTGT, các chứng từ khi nộp cho cơquan hải quan trong những lần thực hiện mua bán quốc tế

Hiện nay khi sản phẩm giầy dép của Việt Nam nhập khẩu vào thị trờng EU sẽ

đợc hởng chế độ u đãi thuế quan phổ cập- GSP và không bị hạn ngạch giầydép , nên một số thơng nhân nớc ngoài đã lợi dụng điều này để làm giả giấy tờ

Trang 33

là hàng có xuất xứ từ Việt Nam để xuất khẩu hàng hoá vào EU gây ảnh hởngcho các doanh nghiệp xuất khẩu giầy dép Việt Nam ,để tránh hiện tợng

đó ,Việt Nam và EU dẫ ký tắt biên bản hgi nhớ về chống nạn gian lận trongbuôn bán giầy dép có xuất xứ từ Việt Nam ,áp dụng từ ngày 1/1/2000 và kýbiên bản chính thức vào tháng 10 năm 2000 Thực hiện biện pháp này bằngcách cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ( Bộ Thơng Mại ) cấp luôn cả giấychứng nhận xuất khẩu và giấy chứng nhận xuất xứ (C/O form ).Các cơ quan

có thẩm quyền của EU sẽ tự động cấp giấy chứng nhận nhập khẩu để thôngquan hàng hoá của Việt Nam ngay khi xuất trình bản gốc giấy chứng nhậnxuất khẩu do Bộ Thơng Mại Việt Nam cấp Giấy chứng nhận xuất khẩu đợccấp trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nộp đơn nh vậy khi xuất khẩu công

ty chỉ cần xin giấy chứng nhận xuất xứ theo form A (C/O form A ) do Bộ

Th-ơng Mại cấp

Trong những năm gần đây đá co rất nhiều sự thay đổi trong luật hải quancũng nh một số các quyết định của Bộ Thơng Mại và Tổng cục Hải Quan Dovậy các trình tự ,thủ tục hải quan thay đổi rất nhiều cho phù hợp hơn với điềukiện xuất khẩu hiện nay Trớc đây các doanh nghiệp xuất khẩu sử dụng tờkhai năm 1999 (HQ-99 XNK ) trên tờ khai này ghi rõ liệt kê hàng loạt cáckhoản mục bằng tiếng Việt dùng cho cả hàng hoá xuất khẩu và nhậpkhẩu Nhng hiện nay các doanh nghiệp sử dụng mẫu tờ khai HQ /2002-xuấtkhẩu chỉ dành riêng cho việc khai đối với hàng hoá xuất khẩu ,một số điềukhoản liên quan đến việc khai báo hàng hoá nhập khẩu năm 1999 đã đợc lợc

bỏ đay là diểm khác biệt giữa tờ khai năm 1999 và năm 2002 thể hiện sự tiến

bộ trong cải cách các thủ tục Hải Quan ,tạo điều kiện thuận lợi cho các doanhnghiệp thuộc các thành phần kinh tế làm ăn có hiệu quả , có uy tín trên thị tr-ờng ,chấp hành mọi thông lệ kinh doanh và luật pháp trong nớc , không viphạm các thủ tục hành chính do nhà nớc ban hành thì khi làm thủ tục hảiquan sẽ đợc miễn quá trình kiểm tra hàng hoá tại hải quan ,công ty giầy ThụyKhuê cũng là một trong những công ty đợc hởng quy chế trên

1.10 Đánh giá tình hình xuất khẩu của công ty trong thời gian qua :

1.10.1 Kim ngạch xuất khẩu của công ty trong thời gian qua

Qua phân tích vế cơ cấu mặt hàng xuất khẩu cũng nh cơ cấu về thị trờng củacông ty cho ta thấy doanh thu xuất khẩu của công ty tăng đều qua các năm ,doviệc mở rộng thị trờng cũng nh sản phẩm xuất khẩu của công ty trong thờigian qua .Các thị trờng xuất khẩu chủ yếu vẫn là Anh , Đức , Thuỵ Sỹ ,Pháp…) Trong trCác nớc này là khách truyền thống của công ty họ có mối quan hệ

Trang 34

buôn bán lâu dài với công ty ,còn các thị trờng khác là thị trờng mà công tymới xâm nhập nên mặc dù doanh thu xuất khẩu các thị trờng này có tăng xong

tỷ trọng doanh thu còn thấp Điều này chứng tỏ sản phẩm của công ty khôngchỉ đợc chấp nhận trên những thị trờng quen thuộc mà ngày càng dợc mở rộngsang thị trờng khác đây là một thuận lợi của công ty

Trong những năm qua mặc dù có rất nhiều sự kiện gây biến động thị trờngtròng nớc cũng nh ngoài nớc làm ảnh hởng rất lớn tới tình hình hoạt động kinhdoanh xuất khẩu của công ty xong công ty vẫn duy trì tôt tỷ trọng kim ngạchxuất khẩu điều đó đợc thể hiện qua bảng sau :

Biểu 8 : Bảng kim ngachk xuất khẩu của công ty giầy Thụy Khuê

Đơv vị tính : 1000USD

2002

2004/2003

( Nguồn báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giầy Thụy Khuê )

- Từ số liệu của biểu trên ta có nhận xét : Trong 4 năm qua kim ngạch xuấtkhẩu của công ty liên tục tăng năm 2002 kim ngạch xuất khẩu đạt 8100.000USD , năm 2003 tăng lên 9018.000 USD, tăng 11,3 % , năm 2004 kim ngạchxuất khẩu tăng chậm hơn, đạt giá trị 9349.000 USD Tăng 3,67 %

Ngày đăng: 22/12/2012, 10:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu9: Bảng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm giầy vải năm 2002-2004 - Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động XK sản phẩm của Cty TNHH Nhà Nước một thành viên Giầy Thụy Khuê
i ểu9: Bảng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm giầy vải năm 2002-2004 (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w