T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A TCVN 13316 1 2021 1 T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A TCVN 13316 1 2021 Xuất bản lần 1 PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY XE Ô TÔ CHỮA CHÁY – PHẦN 1 YÊU CẦU CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ Fi[.]
Trang 2TCVN 13316-1:2021
Trang 3TCVN 13316-1:2021 MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng 5
2 Tài liệu viện dẫn 5
3 Thuật ngữ và định nghĩa 5
4 Phân loại và mã kiểu loại 6
5 Yêu cầu chung 9
5.1 Yêu cầu kỹ thuật chung 9
5.2 Yêu cầu xe ô tô sát xi 9
5.3 Yêu cầu thiết kế cải tạo xe sát xi thành xe chữa cháy 9
5.4 Yêu cầu tính năng hoàn thiện xe 9
5.5 Yêu cầu kỹ thuật xe ô tô chữa cháy 11
5.6 Yêu cầu tính năng độ kín chống nước mưa 22
5.7 Yêu cầu tài liệu kèm theo xe 22
5.8 Yêu cầu chất lượng ngoại quan 22
6 Phương pháp thử 23
6.1 Kiểm tra kỹ thuật chung 23
6.2 Kiểm tra xe sát xi 23
6.3 Kiểm tra thiết kế cải tạo xe cơ giới thành xe chữa cháy 23
6.4 Kiểm tra tính năng hoàn thiện xe 23
6.5 Kiểm tra yêu cầu kỹ thuật xe ô tô chữa cháy 24
6.6 Thử nghiệm tính năng độ kín chống nước mưa 36
6.7 Kiểm tra tài liệu kèm theo xe 36
6.8 Kiểm tra chất lượng ngoại quan 36
Phụ lục A (quy định) - Điều kiện thử nghiệm 38
Phụ lục B (quy định) - Trình tự thử nghiệm tăng tốc xe 39
Phụ lục C (quy định) - Thử nghiệm độ kéo 42
Thư mục tài liệu tham khảo 45
Trang 4TCVN 13316-1:2021
Lời nói đầu
TCVN 13316-1:2021 tham khảo tiêu chuẩn GB7956.1-2014
TCVN 13316-1:2021 do Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ biên soạn, Bộ Công an đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố
Trang 5TCVN 13316-1:2021
Phòng cháy chữa cháy - Xe ô tô chữa cháy -
Phần 1: Yêu cầu chung và phương pháp thử
Fire protection - Fire fighting vehicles -
Part 1: General requirement - Test methods
1 Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu chung và phương pháp thử xe ô tô chữa cháy
- Tiêu chuẩn này áp dụng chung cho tất cả các loại xe ô tô chữa cháy
- Tiêu chuẩn này không quy định yêu cầu kỹ thuật cho động cơ và khung xe ô tô
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)
phương tiện được kéo - Thuật ngữ và định nghĩa;
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng định nghĩa tại TCVN 6211 (ISO 3833) và TCVN 7271
Các thuật ngữ về kích thước của xe được định nghĩa tại TCVN 6528 (ISO 612)
Các thuật ngữ về khối lượng của xe được định nghĩa tại TCVN 6529 (ISO 1176)
Tiêu chuẩn này áp dụng một số thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Xe ô tô chữa cháy (Fire fighting vehicles)
Là loại xe được thiết kế lắp đặt hệ thống, trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có chức năng chở nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và/hoặc chất chữa cháy (gọi tắt là xe chữa cháy)
Trang 61 - Là khoang lái của lái xe, bao gồm hàng ghế đầu tiên
2 - Là khoang nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
3.3
Nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (firefighters)
Là người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
4.1.1 Phân loại xe chữa cháy dựa vào chức năng sử dụng xe chữa cháy, được phân loại thành 3 loại:
Xe ô tô loại chữa cháy cơ bản, xe ô tô chữa cháy loại trên cao và xe ô tô chữa cháy loại chuyên dùng 4.1.2 Phân loại xe chữa cháy dựa vào khối lượng toàn bộ lớn nhất cho phép được chia thành 3 loại:
- Loại N1 (hạng nhẹ): Khối lượng toàn bộ lớn nhất của xe nhỏ hơn 3.500 kg;
- Loại N2 (hạng trung bình): Khối lượng toàn bộ lớn nhất của xe từ 3.500 kg đến 12.000 kg;
- Loại N3 (hạng nặng): Khối lượng toàn bộ lớn nhất của xe lớn hơn 12.000 kg
Trang 7TCVN 13316-1:2021
4.1.3 Phân loại xe dựa vào địa hình, được phân thành 3 loại: Xe chữa cháy loại đô thị; xe chữa cháy loại nông thôn; xe chữa cháy đa địa hình
4.2 Mã kiểu loại
Bảng 1 - Kí hiệu phân loại, kết cấu đặc trưng, phân loại theo chức năng xe chữa cháy
Kíhiệu kiểu loại
Thông số chính các thiết bị chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
Lưu lượng định mức
Trang 8TCVN 13316-1:2021
Bảng 1 (Kết thúc)
STT
Phân loại xe
chữa cháy
Tên xe chữa cháy
chủng loại
Kíhiệu kiểu loại
Thông số chính các thiết bị chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
vị tính
13
Loại chữa cháy chuyên
dùng
Xe thông tin chỉ huy chữa
Tổng công suất thiết
15
Xe xử lý sự cố hạt nhân, sinh học và hóa chất độc hại
Số phương tiện, thiết
bị chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Kg
4.3 Quy tắc thay đổi thông số chính các thiết bị chữa cháy
không thay đổi Khi lớn hơn 10%, phải thay đổi mã thông số chính
4.3.2 Nếu tham số chính bị thay đổi do làm tròn số, phải thay đổi số sê-ri sản phẩm
4.3.3 Làm tròn số của các tham số chính phải tuân theo các quy định của TCVN 1517
Trang 9TCVN 13316-1:2021
5 Yêu cầu chung
5.1 Yêu cầu kỹ thuật chung
5.1.1 Chế tạo, sản xuất xe chữa cháy theo nguyên tắc sử dụng các tiêu chuẩn thông thường và chấp hành yêu cầu tương ứng trong bản tiêu chuẩn này
Nếu sử dụng xe sát xi đặc biệt, sửa chữa lắp đặt trên xe sát xi (không được sản xuất trước đó) hoặc chế tạo xe sát xi theo yêu cầu của nhà sản xuất xe chữa cháy phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn đã có 5.1.2 Tải trọng toàn phần không được vượt quá 95% trọng tải tối đa được thiết kế cho xe sát xi 5.1.3 Trên xe sát xi phải lắp đặt điều hòa không khí và kết hợp với hệ thống thông gió ra, vào
5.1.4 Trên khoang lái xe của xe sát xi phải lắp đặt thiết bị kiểm tra chất làm mát động cơ và mức nhiên liệu mà không cần nâng cabin
5.2 Yêu cầu xe ô tô sát xi
Xe sát xi phải được phép lưu hành tại Việt Nam và đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới
5.3 Yêu cầu thiết kế cải tạo xe sát xi thành xe chữa cháy
Yêu cầu hồ sơ, bản vẽ thiết kế cải tạo xe sát xi thành xe chữa cháy được cơ quan có thẩm quyền thẩm định
5.4 Yêu cầu tính năng hoàn thiện xe
5.4.1 Độ tin cậy chạy xe
Xe chữa cháy phải tiến hành thử nghiệm độ tin cậy chạy xe 5000 km Sau khi thử nghiệm độ tin cậy các chức năng của xe chữa cháy phải bình thường, không có bộ phận hư hỏng, gãy, tiếp xúc kém, rò rỉ dầu và rò rỉ nước, hiệu suất tăng tốc, tốc độ tối đa, tính năng hệ thống phanh Tính năng chữa cháy của xe không thấp hơn tính năng độ tin cậy trước khi thử nghiệm Phân bổ hành trình thử nghiệm độ tin cậy 5000 km của xe chữa cháy như sau:
- Loại xe chữa cháy cơ bản và xe chữa cháy chuyên dùng, gồm: Đường cấp II 2000 km (trong đó đường cao tốc 500 km); mặt đường lồi lõm, không bằng phẳng 1500 km và đường núi 1500 km
- Loại xe chữa cháy trên cao, gồm đường cấp II 5000 km (trong đó 1000 km đường cao tốc)
CHÚ THÍCH: Đường cấp II là cấp hạng quản lý của đường ô tô cấp II quy định tại TCVN 4054
5.4.2 Yêu cầu động cơ
Trang 10TCVN 13316-1:2021
Bảng 2 - Tỷ lệ công suất động cơ của xe chữa cháy
Loại xe chữa cháy Tổng tải trọng xe chữa cháy
kg
Tỉ lệ công suất
kw/t
Loại chữa cháy cơ bản
Loại chữa cháy chuyên dùng
bảng 3 (ngoại trừ xe chữa cháy sân bay)
Bảng 3 - Tốc độ cao nhất xe chữa cháy và thời gian tăng tốc (0 ÷ 60 km/h)
Loại xe chữa cháy
Tổng tải trọng
xe chữa cháy
kg
Tốc độ cao nhất km/h
Thời gian tăng tốc (0 ÷ 60 km/h)
s
Loại chữa cháy cơ bản
Loại chữa cháy chuyên dùng
dốc có độ dốc 20% Khi thử vượt dốc, động cơ và hệ thống truyền lực phải hoạt động bình thường
trong các điều kiện hoạt động bình thường
Trang 11TCVN 13316-1:2021
5.4.3 Kích thước ngoài xe chữa cháyKích thước ngoài xe chữa cháy phù hợp quy định bảng 4
Bảng 4 - Kích thước ngoài các loại xe chữa cháy
5.4.4 Khoảng sáng gầm xe
Khoảng sáng gầm xe không nhỏ hơn 150 mm
5.5 Yêu cầu kỹ thuật xe ô tô chữa cháy
5.5.1 Yêu cầu hộp trích công suất (PTO)
suất của động cơ xe sát xi phải lắp đặt PTO lấy trực tiếp từ động cơ hoặc PTO lấy từ bộ phận truyền lực (hộp số chính; hộp số phụ, )
hoặc tiếng Anh
5.5.2 Yêu cầu xe chữa cháy hoàn thiện
Xe sát xi sau khi nhà sản xuất cải tạo cục bộ một phần phải tiến hành thử nghiệm độ tin cậy 5000 km không ảnh hưởng đến tính năng kỹ thuật chính của xe (như ắc quy, bình khí dự trữ, tăng kích thước khoang cabin nhân viên chữa cháy,…) Sau khi thử nghiệm độ tin cậy xe chạy, các chức năng của xe sát xi bình thường, các linh kiện không có hiện tượng bị hư hỏng, di chuyển, vỡ, tiếp xúc kém, rò rỉ dầu, rò rỉ nước và rò rỉ khí…, tính năng động cơ không thấp hơn tính năng trước khí thử nghiệm Phân
bổ lộ trình mặt đường chạy xe quy định bảng 5
Trang 12TCVN 13316-1:2021
Bảng 5 - Bảng phân bổ lộ trình mặt đường thử nghiệm độ tin cậy chạy xe 5000 km
Loại hình mặt đường Hành trì nh chạy
5.5.3.2.1 Ghế lái phải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật sau:
- Ghế lái phải được lắp đặt sao cho bảo đảm tầm nhìn của người lái để điều khiển xe
- Ghế lái phải có đủ không gian để người lái vận hành các thiết bị điều khiển một cách dễ dàng Độ lệch tâm giữa ghế lái và trục lái không được ảnh hưởng đến khả năng điều khiển xe của người lái và không được lớn hơn 40 mm Kích thước chiều rộng và chiều sâu đệm ngồi không nhỏ hơn 400 mm
- Ghế lái phải điều chỉnh được theo chiều dọc của xe, đệm tựa lưng phải điều chỉnh được độ nghiêng
- Ghế lái phải có chế độ giảm chấn
Khi ghế sau không thể điều chỉnh được, góc giữa tựa lưng và mặt trên của ghế phải lớn hơn 90°
5.5.3.2.3 Khoảng cách giữa chỗ ngồi của ghế cùng hướng trong cabin không được nhỏ hơn 650
mm, khoảng cách giữa ghế ngồi quay mặt vào nhau không nhỏ hơn 1200 mm
5.5.3.2.4 Chiều sâu đệm ngồi cho ghế nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ không nhỏ hơn 350
cao của ghế tựa lưng lên mặt trên của ghế không nhỏ hơn 450 mm
5.5.3.2.6 Ghế trong cabin phải có độ cứng và cố định chắc chắn
hợp yêu cầu bảo vệ môi trường
5.5.3.2.8 Nếu sau ghế trong cabin lắp đặt thiết bị hỗ trợ thở cá nhân, khu vực chỗ người ngồi phải bảo đảm yêu cầu 5.5.3.2.2 đến 5.5.3.2.5
5.5.3.2.9 Dây đai an toàn
Trang 13TCVN 13316-1:2021
loại hai điểm
tốt, có độ tin cậy cao và giảm thiểu rủi ro gây thương tích cho người sử dụng khi xảy ra tai nạn Các dây đai an toàn không được có kết cấu dễ gây nguy hiểm cho người sử dụng
- Các bộ phận cứng trong dây đai an toàn như khóa, bộ phận điều chỉnh, không được có cạnh sắc gây
ra mài mòn hoặc đứt dây đai do cọ xát;
- Khóa phải được thiết kế sao cho loại trừ được các khả năng sử dụng như không thể đóng ở trạng thái nửa chừng Cách mở khóa phải dứt khoát;
- Bộ phận điều chỉnh đai phải tự động điều chỉnh để dây đai ôm vừa khít với người sử dụng hoặc nếu dùng bộ phận điều chỉnh bằng tay thì người sử dụng phải dễ dàng điều chỉnh khi đã ngồi vào ghế;
- Dây đai không bị xoắn ngay cả khi bị kéo căng và phải có khả năng hấp thụ và phân tán năng lượng Chiều rộng dây đai không được nhỏ hơn 46 mm;
- Các điểm neo giữ đai phải được lắp đặt chắc chắn, phù hợp với loại đai an toàn và vị trí sử dụng
5.5.3.2.10 Tổng số ghế trên cabin chứa không quá 10 người, bao gồm cả người lái xe
5.5.3.3 Yêu cầu cửa xe
viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ), kích thước cửa khoang nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ không nhỏ hơn kích thước cửa khoang lái xe
bảo hộ thao tác bình thường, cửa khoang xe chữa cháy không được tự mở khi xe đang chạy
5.5.3.3.3 Trong khoang cabin kép phải có 4 cửa xe
5.5.3.4 Yêu cầu bậc lên xuống
5.5.3.4.1 Khoảng cách giữa bậc lên xuống cabin không lớn hơn 350 mm; ngoại trừ vị trí lái xe độ dài bậc lên xuống xe khác không nhỏ hơn 200 mm, độ sâu không nhỏ hơn 100 mm; bậc thang phải có chiếu sáng, độ sáng giữa các bậc không nhỏ hơn 5 Lx, bề mặt bậc thang phải có chống trượt và khoảng cách vị trí thấp nhất của bậc lên xuống đến mặt đất không lớn hơn 500 mm
5.5.3.4.2 Bậc trên thân xe chỗ lấy phương tiện của khoang thiết bị, độ cao từ mặt đất đến vị trí nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đứng lấy phương tiện không lớn hơn 450 mm, chiều dài không nhỏ hơn 300 mm, độ sâu không nhỏ hơn 200 mm và phải có chiếu sáng
5.5.3.4.3 Bậc thang được hạ thấp và mặt ngoài hướng về phía trước và phía sau xe chữa cháy phải
có đèn cảnh báo nhấp nháy màu vàng
5.5.3.4.4 Bậc thang phải chịu được trọng tối thiểu 100kg/500mm
Trang 14TCVN 13316-1:2021
5.5.3.5 Yêu cầu tay vịn
5.5.3.5.1 Ngoài lái xe, mỗi nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đều phải có tay vịn cố định, kích thước của tay vịn phải bảo đảm đeo găng tay vẫn có thể cầm nắm được chắc Tay vịn chung cho nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phải được lắp đặt ngang vừa tầm vịn và tạo thành thanh ngăn cách giữa lái xe và ngăn nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
5.5.3.5.2 Tay vịn và thân xe phải được cố định chắc chắn và có thể chịu được lực kéo 100 kg mà không bị nứt, gãy
5.5.3.5.3 Chiều cao từ sàn cabin đến tay vịn không nhỏ hơn 750 mm trong khoang phải để nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ ngồi dễ cầm nắm
5.5.3.5.4 Cabin phải có tay vịn lên, xuống xe, tay vịn phải bảo đảm đeo găng tay vẫn có thể nắm giữ chắc chắn
5.5.3.5.5 Tay vịn phải ưu tiên sử dụng vật liệu chế tạo phi kim loại, nếu chọn vật liệu kim loại phải có một lớp phi kim loại bên ngoài và phải có thiết kế chống trơn trượt
5.5.3.6 Yêu cầu độ đàn hồi cabin
và nóc của khoang phải thiết kế chống trơn trượt
5.5.3.6.2 Khoang nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phải có độ cứng chắc chắn như khoang lái
xe Độ dày, chất lượng vật liệu sàn, đỉnh và hình dạng có hình lượn sóng tăng độ cứng của khoang nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đều phải tương đồng như khoang lái xe
5.5.3.7 Yêu cầu thao tác trong và ngoài cabin
5.5.3.7.1 Công tắc đèn, đèn cảnh báo, công tắc báo động, công tắc hộp lưu trữ, tấm kéo, tay cầm
mở và đóng cửa xe, cửa sổ, v.v bên trong khoang phải bảo đảm rằng người đeo găng tay vẫn có thể vận hành được
5.5.3.7.2 Nếu đằng sau ghế ngồi lắp đặt thiết bị hỗ trợ thở cá nhân, phải có cơ chế khóa cơ học để khóa bộ, tay cầm của cơ chế khóa cơ học phải thuận tiện cho nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, tay cầm có kích thước phải bảo đảm rằng người đeo găng tay vẫn có thể vận hành được
tin cậy, và bảo đảm khoang không tự động bật lên khi xe đang chạy, tự động hạ xuống sau khi lật nó lên, và vị trí dễ nhìn thấy và gần cơ cấu điều khiển lật phải có thuyết minh thao tác sử dụng, cơ chế vận hành một cách chính xác bằng tiếng Việt
5.5.3.7.4 Khoang lật cabin phải được lắp đặt bộ thiết bị điều khiển nâng hạ cabin bằng tay và bộ điều khiển nâng hạ cabin tự động
5.5.3.8 Yêu cầu an toàn
5.5.3.8.1 Khu vực vị trí lái xe phải lắp đặt thiết bị âm thanh, hình ảnh và cảnh báo ở vị trí nhìn thấy được, để cảnh báo nhiệt độ động cơ và mức dầu bôi trơn
Trang 15TCVN 13316-1:2021
5.5.3.8.2 Mặt ngoài đồng hồ vị trí lái xe không có góc nhọn và các cạnh sắc nhọn
5.5.3.8.3 Khi lắp đặt hộp trích công suất trong cabin hoặc dưới cabin, phải được ngăn cách bằng vật liệu cách nhiệt tốt
5.5.3.8.4 Nội thất trong cabin không có các góc sắc nhọn, cạnh sắc nhọn, vật nhô ra,v.v có thể gây thương tích cho nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
5.5.3.8.5 Bề mặt các thiết bị bên trong cabin phải được xử lý mềm hóa, lớp mềm hóa phải chọn vật liệu chống cháy và yêu cầu phù hợp bảo vệ môi trường
5.5.3.8.6 Vật liệu làm mềm đặt trên sàn phải được làm bằng vật liệu chống cháy và yêu cầu phù hợp bảo vệ môi trường, có thể giảm tiếng ồn, chống trượt và dễ vệ sinh
5.5.3.8.7 Nếu có thùng cất trữ hoặc tấm nắp mở ra hoặc kéo ra không gian vượt quá 250 mm chỗ ngồi trong cabin, phải có hướng dẫn rõ ràng, để tránh gây thương tích cho nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
5.5.3.8.8 Trong cabin có vật nhô lên, sắc nhọn có độ cao nhỏ hơn 300 mm so với mặt sàn phải có thiết
bị bảo vệ không gây tổn thương cho nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
5.5.3.9 Yêu cầu ngoại quan
5.5.3.9.1 Khoang phải ngay ngắn, độ lệch giữa hai bên trái, phải, phạm vi sau xe và trung tâm khung
xe không quá 20 mm, độ chênh lệch chiều cao mặt phẳng trên khung xe không lớn hơn 10 mm
5.5.3.9.2 Mặt ngoài cabin phải bằng phẳng, độ vòng cung phải mịn màng, khe hở cửa xe phải đều đặn
5.5.3.10 Yêu cầu tiếng ồn
Khi xe chữa cháy chạy, tiếng ồn tại vị trí nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong cabin không quá
85 dB(A)
5.5.4 Yêu cầu dụng cụ và thao tác
được gắn cố định chắc chắn không bị rơi do rung, nhiệt độ cao, nước xối vào và các lý do khác, phải
có chữ đọc rõ ràng
trong các đồng hồ không nhỏ hơn 4 mm, cỡ số trong các đồng hồ không nhỏ hơn 6 mm Nếu màn hình đồng hồ có hình thức cỡ số hiển thị rõ trong mọi điều kiện môi trường: mờ trong môi trường có độ sáng cao, hiển thị không rõ phải có che ánh sáng; phải có đèn hoặc phản quang trong môi trường không đủ ánh sáng
không được sử dụng từ hai đơn vị đo lường khác nhau trở lên
Trang 16TCVN 13316-1:2021
viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phải dùng chữ Việt hoặc có hướng dẫn thao tác thực hiện Chữ và
gây hậu quả phải sử dụng chữ màu đỏ và lớn hơn các ký tự khác Chữ và hình phải cố định không bị rơi do rung động, nhiệt độ cao, phun nước và các nguyên nhân do môi trường khác, phải bảo đảm đọc được rõ ràng
bơm được xả hết trong vòng 45 s
(hoặc bệ đứng thao tác) của nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thao tác không lớn hơn 2100 mm Nếu độ cao lắp đặt tâm các thiết bị so với mặt phẳng làm việc của nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ thao tác lớn hơn 1700 mm, biển chỉ dẫn phải nghiêng xuống phía dưới để dễ đọc Độ cao của tâm công tắc, tay cầm điều khiển so với mặt phẳng làm việc của nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thao tác không quá 1800 mm
5.5.5 Yêu cầu thiết bị cảnh báo và hệ thống điện khí
dùng điện phải được kết nối đúng
thực trên dây điện
tất cả các thiết bị điện sẽ không hoạt động, ngoại trừ đồng hồ chỉ giờ Công tắc chính nên được lắp đặt ở gần khu vực ghế lái
bằng âm thanh, âm báo phải bảo đảm rằng người lái xe có thể nghe thấy ở vị trí lái xe
cửa mở ra thì đèn được bật chiếu sáng và cánh cửa đóng lại thì đèn chiếu sáng tắt Độ chiếu sáng trong cabin không nhỏ hơn 10 Lx
được sử dụng dễ dàng, bảo đảm phương tiện trong khoang không được va chạm công tắc Ánh sáng phải bảo đảm rằng khi mở khoang thiết bị có thể phân biệt các loại phương tiện, thiết bị trong khoang
phương thức tương tự khác
lỏng mối nối tiếp xúc
Trang 17TCVN 13316-1:2021
của ống xả, bộ phận sinh ra nhiệt không ít hơn 300 mm
định phải có thiết bị bảo vệ tự động ngắt mạch điện
chung một thiết bị an toàn Cơ chế của hộp trích công suất, đèn chiếu sáng bảng thao tác bơm, đèn cảnh báo và lăng chữa cháy điều khiển bằng điện phải có thiết bị bảo vệ độc lập
bảo vệ dây điện phải đặt ở khu vực khô ráo, chống thấm nước, chống bụi, rung cơ học, sốc và nhân viên bảo trì có thể tiếp cận dễ dàng
xe chữa cháy phải phòng chống nước mưa
mạch được kết nối Bảng điều khiển hoặc gần đó trong cabin phải có trên 5 nút thay thế và có vị trí của chỉ báo tương ứng
dụng điện cùng một lúc các thiết bị điện sau:
- Động cơ và nhu cầu làm việc của các phụ kiện;
- Đèn cảnh báo và thiết bị cảnh báo;
- Thiết bị thông tin liên lạc trên xe chữa cháy;
- Đèn pha và đèn hậu trên xe chữa cháy;
- Chiếu sáng trong cabin;
- Chiếu sáng các thiết bị trên cao, thao tác bơm chữa cháy;
- Các dụng cụ đèn cảnh báo, đèn chiếu sáng tay vịn, các tấm bậc lên xuống;
- Chiếu sáng khoang thiết bị;
- Các thiết bị điện khác được chỉ định khi người dùng mua xe chữa cháy
việc mà sử dụng ắc quy, phải có đèn và âm thanh cảnh báo Cảnh báo phải được đặt trong cabin lái xe
để lái xe phát hiện
hoặc xe có điện áp danh định 24 V, điện áp nguồn điện thấp hơn 19,2 V, thời gian diễn ra trên 2 min phải có âm thanh, ánh sáng cảnh báo Cảnh báo phải đặt trong cabin lái xe để lái xe dễ phát hiện
Trang 18TCVN 13316-1:2021
bên và sau xe chữa cháy phải lắp đặt ổ sạc điện Khi không sử dụng phải có vách ngăn chống thấm nước, phích cắm sạc có thể tự ngắt khi xe chữa cháy khởi động
che, đặt ở nơi khác cách xa nguồn nhiệt và thực hiện các biện pháp bảo vệ để tránh bị hư hỏng khi xe chạy Khi khoảng cách từ dây điện đến đường ống phanh nhỏ hơn 200 mm phải có tấm ngăn cách, vị
điện tại 5.5.5.20 hoạt động trên 10 min
giảm xuống 70% dung lượng ắc quy vẫn có thể đạt được độ chân không tối đa quy định
nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ sử dụng thiết bị thông tin liên lạc
nhà nước Việt Nam về tín hiệu ưu tiên của phương tiện được quyền ưu tiên
đèn pha phía trước xe Công tắc đèn pha phải lắp đặt trên bảng điều khiển bơm chữa cháy
dàng tháo gỡ thay thế nếu bị hư hỏng
5.5.6 Yêu cầu hệ thống và thiết bị sử dụng điện
nhiệt, chấn động và dầu
thiết bị chống rò rỉ điện
chắc chắc
có phương pháp, môi trường, điều kiện và biện pháp sử dụng đối với người vận hành
Trang 19TCVN 13316-1:2021
dẫn để sử dụng Vị trí công tắc, ổ cắm điện phải có đèn chiếu sáng để bảo đảm nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ nhìn rõ trong quá trình làm việc khi trời tối
và thiết bị di động phải thuận tiện để sử dụng
vệ để tránh tiếp xúc ngẫu nhiên
5.5.7 Yêu cầu thiết bị và khu vực thông tin
Khu vực thông tin phải đặt trên khu vực lái xe hoặc khu vực bên cạnh lái xe
Trong khu vực thông tin phải chọn vật liệu ngăn, cách âm Khi xe đang chạy và các thiết bị chữa cháy khác không hoạt động, khi thiết bị cảnh báo đóng, tiếng ồn trong khu vực thông tin phải nhỏ hơn 85 dB (A)
Khu vực thông tin phải có công tắc điều khiển chiếu sáng Hệ thống điện phải bảo đảm cung cấp điện chiếu sáng liên tục trong khu vực phục vụ chỉ huy chữa cháy Khu vực thông tin phải có ổ điện, đèn chiếu sáng độc lập
5.5.7.4.1 Thiết kế hệ thống thông tin
- Hệ thống thiết bị thông tin vô tuyến điện trên xe chữa cháy phải thu, phát được thông tin với đội chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
- Máy thu phát vô tuyến điện phải có khả năng thu được dải băng tần số theo quy định
5.5.7.4.2 Khi khoang nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và khoang lái xe được tách ra, thì trong thân xe phải thiết kế hệ thống giao tiếp trong xe
5.5.7.4.3 Khi lắp đặt thiết bị thông tin vô tuyến hoặc bảng điều khiển, phải có biện pháp chống rung, chống va chạm và các biện pháp bảo vệ an toàn khác
5.5.8 Yêu cầu thân xe, khoang thiết bị
5.5.8.1 Yêu cầu cơ bản
kỳ sự nhô ra nhọn hoặc cạnh sắc nhọn nào khi người vận hành có thể chạm vào không gây thương tích
Trang 205.5.8.2 Yêu cầu khoang thiết bị
5.5.8.2.1 Khoang thiết bị phải làm bằng vật liệu chống ăn mòn hoặc bề mặt được xử lý chống ăn mòn 5.5.8.2.2 Khi các bộ phận hoặc thành phần của vật liệu kim loại khác nhau có thể hình thành sự ăn mòn được đặt gần với nhau, phải có các biện pháp cách ly giữa hai vật liệu này để ngăn chặn phản ứng ăn mòn
5.5.8.2.3 Tất cả các bề mặt của vật liệu kim loại không ăn mòn để lộ, tiếp xúc bên ngoài phải được
xử lý để bảo vệ chống ăn mòn
5.5.8.2.4 Tất cả các ngăn kín phải được thông gió, chống ẩm và có khả năng thoát nước
5.5.8.2.5 Các thiết bị và thiết bị được lưu trữ trong tủ phải được cung cấp các thiết bị bảo vệ; các đường dây điện, thiết bị chiếu sáng và các thiết bị cảnh báo được lắp đặt bên trong không được làm hỏng máy móc
5.5.8.3 Yêu cầu cửa khoang thiết bị
5.5.8.3.1 Cánh cửa của khoang thiết bị khi được mở và đóng lại phải thuận tiện, không có hiện tượng kẹt hoặc mất cân bằng Cửa và ổ khóa phải có khả năng hoạt động trên 5000 lần mở và đóng 5.5.8.3.2 Cửa thiết bị nên được làm bằng vật liệu chống ăn mòn hoặc vật liệu được xử lý bề mặt 5.5.8.3.3 Vị trí cửa khoang thiết bị phải thuận tiện cho nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ dễ thao tác, lấy phương tiện, thiết bị
5.5.8.3.4 Cửa khoang thiết bị phải có khóa, cửa không được tự động mở, đóng khi xe đang chạy hoặc không sử dụng
5.5.8.4 Yêu cầu nóc xe
vào vị trí Các ống hút phải được bảo vệ khỏi các vật lạ và bảo quản thông gió tự nhiên
5.5.8.4.2 Vị trí của thang chữa cháy trên nóc xe dễ dàng lấy, không bị các thiết bị khác chèn lên, cài, móc vào Thang phải có chỉ dẫn lấy và có khóa tránh bị tuột, long ra khi xe chạy
Nếu trên nóc xe lắp đặt thang ba trở lên phải được lắp đặt con lăn để tạo thuận lợi cho việc tháo dỡ thang
mục 5.5.10
Trang 21TCVN 13316-1:2021
5.5.8.4.4 Các vị trí nóc xe và trên mặt nóc xe phải có hàng rào bao quanh và có chiều cao tối thiểu
100 mm và lớp chống trượt
Để nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ di chuyển trên nóc xe chữa cháy, nóc xe phải chống trượt
và không có độ nghiêng Trong trường hợp trên nóc xe có rãnh đi bộ, chiều rộng của rãnh ít nhất phải
400 mm
5.5.9 Yêu cầu cố định phương tiện, thiết bị trên xe
các thiết bị khi xe chữa cháy đang chạy không được rời khỏi vị trí cố định
thông tin làm việc không bị nhiễu sóng, cần phải sử dụng dây cáp chống nhiễu và ăng ten phù hợp
5.5.9.4.1 Khung phải bảo đảm có độ bền, độ cứng vững chịu lực của thiết bị và dụng cụ để tránh làm hỏng thiết bị
dễ dàng mở khóa khi sử dụng
5.5.9.4.3 Phải có dấu hiệu cảnh báo bằng dải phản quang bên ngoài thân xe, chiều dài dải phản quang phải lớn hơn 2/3 chiều dài của thân xe
5.5.9.5.1 Phải bố trí vị trí, không gian lưu giữ SCBA và bình khí dự phòng tránh bị mòn hoặc hư hỏng 5.5.9.5.2 Thiết bị giữ cố định SCBA không được gây xước, mài mòn, hư hỏng cho mặt nạ, bình khí
và không gây hư hỏng lớp phủ bề mặt bên ngoài
5.5.9.5.3 Khu vực lưu trữ của thiết bị thở hoặc bình khí dự phòng phải giữ khoảng cách xa các nguồn nhiệt (như bộ giảm thanh, ống xả, động cơ) và thông gió khô ráo
5.5.9.5.4 Cất giữ bình khí, phụ tùng thiết bị thở bằng khí nén theo chiều dọc phần tựa lưng
5.5.9.5.5 Mỗi bình khí dự phòng phải lắp van và bổ sung đầy khí theo quy định
tương tự để tránh sự hao mòn của bình khí, ngăn chặn các vật bên ngoài vô tình rơi vào gây hư hỏng 5.5.9.5.7 Vị trí lưu trữ SCBA, bình khí dự phòng phải phải thiết kế thoát nước
5.5.9.5.8 Thiết bị khí thở, bình khí dự phòng phải được bố trí hợp lý và không bị di chuyển trong quá
Trang 22TCVN 13316-1:2021
5.5.10 Yêu cầu thang trèo lên nóc xe
thấp nhất của thang so với mặt đất không lớn hơn 450 mm, khoảng cách từ thân xe đến thang không nhỏ hơn 150 mm
điểm cuối đỉnh tay vịn đến bậc chân đỉnh xe không nhỏ hơn 300 mm
300 kg trên chiều rộng 50 mm mà không bị rạn nứt
5.5.11 Yêu cầu tấm chèn bánh
Xe chữa cháy phải được trang bị ít nhất hai tấm chèn bánh xe Xe chữa cháy không được di chuyển trong trạng thái đầy tải khi dừng ở sườn dốc có độ nghiêng 20%, cần số đặt ở vị trí N, tấm chèn bánh được đặt vào bánh xe và phanh đỗ được nhả ra
5.6 Yêu cầu tính năng độ kín chống nước mưa
Xe chữa cháy phải có tính năng độ kín chống nước mưa tốt, cabin, thiết bị điện, khoang thiết bị, thiết bị cần thiết chống nước (nếu loại thiết bị trong khoang thiết bị không xác định được, thì phải có tính năng
độ kín chống nước mưa của khoang thiết bị và có thiết bị chống nước tương đồng) và các thiết bị điện, đèn cảnh báo, đèn nhấp nháy, trong khoang bơm chữa cháy không được rò rỉ nước chảy vào
5.7 Yêu cầu tài liệu kèm theo xe
Tài liệu kèm theo xe phải có giấy chứng nhận phù hợp tổng thành chủ yếu bao gồm khung xe, xe hoàn thiện, các phương tiện, thiết bị chữa cháy và thuyết minh sử dụng bằng tiếng Việt
5.8 Yêu cầu chất lượng ngoại quan
5.8.1 Bên ngoài xe chữa cháy phải sơn màu đỏ Lớp sơn phải mịn, bằng phẳng và đồng đều về màu sắc, không có lỗi như thiếu sơn, trong phạm vi 1000 mm x 1000 mm có độ phẳng và độ phẳng các đường viền sau và hai bên thân xe không lớn hơn 3mm Các bộ phận được sơn không có màu sắc và
độ bóng kém rõ rệt Trang trí bề mặt không được có lỗ chỗ, lấm tấm, nhiều màu sắc, vết nứt, bọt khí, vết dòng và các vết trầy xước rõ ràng và các khuyết tật khác; bề mặt phi trang trí không được để lộ ra vết trầy xước, các gờ ráp rõ ràng và các lỗi khác
5.8.2 Bề mặt của lớp mạ và lớp xử lý hóa học của xe chữa cháy phải đồng nhất về màu sắc và không
có khuyết tật như bôi nhọ, bong bóng, bong tróc, rỉ sét, tiếp xúc với đáy, vết trầy xước và gờ rõ ràng
hiển thị các tích tụ và nổ tung rõ ràng, không có hiện tượng rỉ, ngậm xỉ, cặn, vết nứt, lỗ khí, bờ cạnh, vết cháy, lồi lõm và các khuyết điểm khác
5.8.4 Bề mặt của các bộ phận bằng nhựa của xe chữa cháy phải đồng đều về màu sắc và không có các khuyết điểm rõ ràng như vết trầy xước, cạnh chớp, vết nứt, va đập và các khuyết tật khác