Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở CT xăng dầu Bắc TN
Trang 1MỤC LỤC
Lời mở đầu ……… 04
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại I Khái quát về vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại ………… 06
1 Khái niệm và phân loại vốn kinh doanh ……… 06
1.1 Khái niệm vốn kinh doanh ……… 06
1.2 Phân loại vốn kinh doanh ……… 07
2 Đặc điểm của vốn kinh doanh ………
09 2.1 Đặc điểm của vốn lưu động ………
09 2.2 Đặc điểm của vốn cố định ……… 10
3 Vai trò của vốn kinh doanh ……… 11
II Nội dung vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại ……… 13
1 Vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại ……… 13
1.1 Thành phần và cơ cấu vốn lưu động ………
13 1.2 Nguồn của vốn lưu động ……… 16
2 Vốn cố định của doanh nghiệp thương mại ……… 17
2.1 Thành phần và cơ cấu vốn cố định ……… 17
2.2 Nguồn của vốn cố định ……… 20
Trang 23 Sự cần thiết của việc sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả trong cácdoanh nghiệp thương mại ……… 20III Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanhnghiệp thương mại ……… 21
1 Các nhân tố chủ quan ……… 21
2 Các nhân tố khách quan ……… 23
Chương II Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh ở công ty xăng dầu
Bắc Tây Nguyên
I Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của công ty xăng dầu Bắc Tây Nguyên … 25
1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty ……… 251.1 Giai đoạn từ năm 1976 đến năm 1993 ……… 251.2 Giai đoạn từ năm 1993 đến nay ……… 26
2 Hệ thống tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ………… 262.1 Bộ máy tổ chức, quản lý ……… 27
2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và bộ phận trực thuộc … 27
3 Đặc điểm kinh doanh của công ty ……… 303.1 Mặt hàng kinh doanh ……… 303.2 Phạm vi kinh doanh ……… 31
Trang 33.3 Kết quả hoạt động kinh doanh ……….
32 II Thực trạng tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty xăng dầu Bắc Tây Nguyên ………
36 1 Khái quát về vốn kinh doanh của công ty … ……… 36
2 Tình hình quản lý, sử dụng vốn lưu động của công ty … ………
39 2.1 Tình hình sử dụng vốn lưu động ………
39 2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động ………
44 2.2.1 Phân tích chung ………
44 2.2.2 Phân tích tốc độ luân chuyển của vốn lưu động ……… 46
3 Tình hình quản lý, sử dụng vốn cố định của công ty ……… 51
3.1 Tình hình sử dụng vốn cố định ………
51 3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định ………
55 III Nhận xét, đánh giá về tình hình sử dụng vốn của công ty xăng dầu Bắc Tây Nguyên ……… 59
1 Những kết quả đạt được ……… 59
2 Những vấn đề còn tồn tại ……… 60
3 Nguyên nhân của những yếu kém trên ………
61 3.1 Nguyên nhân chủ quan ……… 61
3.2 Nguyên nhân khách quan ……… 62
Trang 4Chương III Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh ở công ty xăng dầu Bắc Tây Nguyên
I Mục tiêu, phương hướng hoạt động của công ty nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn trong thời gian tới ……… 65
1 Mục tiêu định hướng ……… 66
2 Mục tiêu cụ thể ……… 67
II Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh … 67
1 Các biện pháp chung nhằm bảo toàn và phát triển vốn ……….68
1.1 Tổ chức kinh doanh năng động, hiệu quả ………68
1.2 Giảm thiểu chi phí kinh doanh ……… 701.3 Đảm bảo an toàn về vốn kinh doanh ……… 711.4 Tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinhdoanh ……… 721.5 Hoàn thiện công tác kế toán, thống kê và bộ máy tổ chức quản lý tàichính ……… 73
2 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định ………
74
2.1 Đánh giá lại giá trị thực của tài sản cố định ……… 742.2 Hoàn thiện chế độ khấu hao tài sản cố định ……… 742.3 Đổi mới công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản ……… 75
2.4 Tiến hành nhượng bán, thanh lý tài sản thu hồi vốn kinh doanh …
Trang 53 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ……….
3.4 Chủ động duy trì lượng tồn kho hợp lý ……… 793.5 Nghiên cứu, áp dụng các hình thức đầu tư ra ngoài doanh nghiệp 80
III Một số kiến nghị đối với chính quyền địa phương và cơ quan quản lý cấptrên ……… 81
1 Một số kiến nghị đối với chính quyền địa phương ………81
2 Một số kiến nghị đối với tổng công ty xăng dầu Việt Nam ………… 82
Kết luận ……… 84 Tài liệu tham khảo ……… 85
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trong quá trình phát triển theo mô hình kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa, do vậy quản lý tài chính doanh nghiệpcần phải có những thay đổi cho phù hợp với xu thế phát triển này Hơn nữa,nước ta đã và sẽ hội nhập chủ động, hiệu quả vào khu vực AFTA/ASEAN,mức độ mở cửa thị trường hàng hoá, dịch vụ, tài chính, đầu tư sẽ đạt ngangbằng với các nước trong khối ASEAN, từng bước tạo điều kiện về kinh tế,pháp lý để hội nhập sâu hơn vào kinh tế khu vực và thế giới, thì vấn đề quản
lý điều hành vốn kinh doanh của doanh nghiệp là vấn đề quan trọng
Vốn kinh doanh là yếu tố cơ bản không thể thiếu được trong mọi quátrình sản xuất kinh doanh và đồng thời cũng là yếu tố quan trọng nhất đốivới sự tăng trưởng phát triển kinh tế của đất nước Muốn cho quá trình sảnxuất kinh doanh được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ vốn đầu tư vào cácgiai đoạn khác nhau của quá trình đó Doanh nghiệp có khả năng phát triển
và ngày càng mở rộng hay không thì trước hết phải sử dụng vốn có hiệu quả.Điều này đặc biệt quan trọng, nhất là đối với các doanh nghiệp nhà nước, cólượng vốn rất lớn, là những đơn vị đóng vai trò nòng cốt, là động lực pháttriển của nền kinh tế
Đối với công ty xăng dầu Bắc Tây Nguyên là một doanh nghiệp nhànước trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu Đứng trước những khó khăn,thách thức của cơ chế thị trường, công ty luôn phải tính toán, cân nhắc kỹ
Trang 7giảm bớt khó khăn Một trong những biện pháp đó là quản lý, điều hành vốn,nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh Đây là vấn đề có ýnghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của công ty Đảm bảo chocông ty có thể đứng vững trong cạnh tranh dưới tác động ngày càng mạnh
mẽ của cơ chế thị trường
Qua quá trình thực tập tại công ty, kết hợp với những kiến thức tiếp thu
được ở trường, em quyết định chọn đề tài: “Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty xăng dầu Bắc Tây Nguyên ”, với mong muốn có thể đưa ra một số ý kiến nhằm cải tiến công
tác quản lý, điều hành vốn của công ty, góp phần nâng cao hiệu quả kinhdoanh
Luận văn gồm có 3 chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
Chương II: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh ở công ty xăng dầu
Bắc Tây Nguyên
Chương III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh ở công ty xăng dầu Bắc Tây Nguyên
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới PGS TS Trần Chí Thành cùngcác cán bộ công nhân viên phòng kinh doanh, phòng kế toán thuộc công tyxăng dầu Bắc Tây Nguyên đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành bàiviết này
Trang 8CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH
VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI
I KHÁI QUÁT VỀ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI:
1 Khái niệm và phân loại vốn kinh doanh:
1.1 Khái niệm vốn kinh doanh:
Vốn có vai trò hết sức quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung Do vậy, từ trước đến nay có rấtnhiều quan niệm về vốn, ở mỗi một hoàn cảnh kinh tế khác nhau thì cónhững quan niệm khác nhau về vốn
Trang 9Theo quan điểm của Mác, dưới góc độ các yếu tố sản suất, Mác chorằng: Vốn (tư bản) là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là đầu vào của quá trìnhsản suất Định nghĩa của Mác về vốn có tầm khái quát lớn vì nó bao hàmđầy đủ bản chất và vai trò của vốn Bản chất của vốn là giá trị, mặc dù nóđược thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: tài sản cố định, nguyên vậtliệu, tiền công Tuy nhiên, do hạn chế về trình độ phát triển của nền kinh tế,Mác chỉ bó hẹp khái niệm về vốn trong khu vực sản suất vật chất và chorằng chỉ có quá trình sản xuất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế.Đây là một hạn chế trong quan niệm về vốn của Mác.
P.A.Samuelson, đại diện tiêu biểu của học thuyết tăng trưởng kinh tếhiện đại, coi đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn vàhàng hoá chỉ là kết quả của sản xuất Vốn bao gồm các loại hàng hoá lâu bềnđược sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trìnhsản xuất sau đó Một số hàng hoá vốn có thể tồn tại trong vài năm, trong khi
đó một số khác có thể tồn tại trong một thế kỷ hoặc lâu hơn Đặc điểm cơbản nhất của hàng hoá vốn thể hiện ở chỗ chúng vừa là sản phẩm đầu ra vừa
là yếu tố đầu vào trong sản xuất Về bản chất vốn là phương pháp sản xuấtgián tiếp tốn thời gian
David Begg, trong cuốn “Kinh tế học” ông đã đưa ra hai định nghĩa vềvốn là: Vốn hiện vật và vốn tài chính cùa doanh nghiệp Vốn hiện vật là dựtrữ các hàng hoá đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác Vốn tài chính
là các giấy tờ có giá và tiền mặt của doanh nghiệp Như vậy, đã có sự đồngnhất vốn với tài sản của doanh nghiệp trong định nghĩa của David Begg
Trang 10Qua các khái niệm trên cho thấy, doanh nghiệp dù hoạt động trong bất
cứ lĩnh vực nào cũng cần có một lượng vốn nhất định Lượng vốn đó dùng
để thực hiện các khoản đầu tư cần thiết như chi phí thành lập doanh nghiệp,chí phí mua sắm tài sản cố định, nguyên vật liệu Vốn đưa vào sản xuấtkinh doanh có nhiều hình thái vật chất khác nhau để từ đó tạo ra sản phẩm,dịch vụ phục vụ nhu cầu thị trường Số tiền mà doanh nghiệp thu về saukhâu tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ phải bù đắp được các chi phí bỏ ra, đồngthời phải có lãi Quá trình này diễn ra liên tục đảm bảo cho sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp
Hiện nay khái niệm vốn kinh doanh được sử dụng phổ biến là:
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại (DNTM) là biểu hiệnbằng tiền của toàn bộ tài sản và các nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụngtrong hoạt động kinh doanh bao gồm:
- Tài sản hiện vật như: nhà kho, cửa hàng, hàng hoá dự trữ
- Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng và đá quí
- Bản quyền sở hữu trí tuệ và các tài sản vô hình khác
1.2 Phân loại vốn kinh doanh:
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại có thể được xem xét,phân loại theo các tiêu thức sau:
* Theo giác độ pháp luật:
- Vốn pháp định: là số vốn tối thiểu cần thiết để đảm bảo năng lực kinh
Trang 11qui định Dưới mức vốn pháp định thì không thể đủ điều kiện để thành lậpdoanh nghiệp.
Theo Nghị Định 221 và 222 HĐBT ngày 23/07/1991 cụ thể hoá một sốđiều qui định trong luật công ty và luật doanh nghiệp tư nhân qui định:
+ Vốn pháp định đối với ngành kinh doanh tư liệu sản xuất cho công tytrách nhiệm hữu hạn là 150 triệu đồng, công ty cổ phần là 500 triệu và doanhnghiệp tư nhân là 80 triệu đồng
+ Vốn pháp định cho các cửa hàng dịch vụ của công ty trách nhiệm hữuhạn là 50 triệu đồng, công ty cổ phần là 200 triệu đồng, doanh nghiệp tưnhân là 20 triệu đồng
- Vốn điều lệ: là số vốn do các thành viên đóng góp và được ghi vàođiều lệ của doanh nghiệp Tuỳ theo ngành nghề và loại hình doanh nghiệpnhưng vốn điều lệ không được nhỏ hơn vốn pháp định
* Theo giác độ hình thành vốn kinh doanh:
- Vốn đầu tư ban đầu: là số vốn phải có khi thành lập doanh nghiệp, tức
là số vốn cần thiết để đăng kí kinh doanh Đó là vốn đóng góp của các thànhviên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty tư nhân hoặcvốn của nhà nước giao
- Vốn bổ sung: là số vốn tăng thêm do trích từ lợi nhuận, do ngân sáchnhà nước cấp, sự đóng góp của các thành viên, do bán trái phiếu… bổ sung
để tăng thêm vốn kinh doanh
Trang 12- Vốn liên doanh: là vốn do sự đóng góp của các bên khi tiến hành camkết liên doanh, liên kết với nhau trong hoạt động thương mại, dịch vụ.
- Vốn đi vay: trong hoạt động kinh doanh, ngoài số vốn chủ sở hữu, vốnliên doanh để có đủ vốn kinh doanh doanh nghiệp phải đi vay của ngân hàngtrong và ngoài nước
* Theo giác độ chu chuyển vốn kinh doanh:
- Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định bao gồm: toàn
bộ những tư liệu lao động có hình thái vật chất cụ thể có đủ tiêu chuẩn giá trị
và thời gian sử dụng qui định
- Vốn lưu động: là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưuthông
+ Tài sản lưu động là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn giá trị
và thời gian sử dụng để xếp vào tài sản cố định
+ Bộ phận quan trọng của vốn lưu động là dự trữ hàng hoá, vốn bằngtiền như tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tồn quỹ các khoản phải thu ở kháchhàng
Việc phân chia các loại vốn này có ý nghĩa rất lớn trong hoạt động kinhdoanh thương mại Vì tính chất của chúng rất khác nhau và hình thức biểuhiện cũng khác nhau nên phải có các biện pháp thích ứng để nâng cao hiệuquả sử dụng các loại vốn này
2 Đặc điểm của vốn kinh doanh:
Trang 132.1 Đặc điểm của vốn lưu động:
Vốn lưu động dùng trong kinh doanh thương mại tham gia hoàn toànvào quá trình kinh doanh giá trị của nó có thể trở lại hình thái ban đầu saumỗi vòng chu chuyển hàng hoá Vốn lưu động luôn luôn biến đổi hình thái
từ tiền sang hàng và từ hàng sang tiền Vốn lưu động chu chuyển nhanh hơnvốn cố định Vốn lưu động bao gồm vốn dự trữ hàng hoá, vốn bằng tiền vàtài sản khác
Do nhiệm vụ của doanh nghiệp thương mại là thực hiện lưu chuyểnhàng hoá và thực hiện các hoạt động dịch vụ, vì vậy cơ cấu và tính chất lưuchuyển của vốn khác hẳn so với các đơn vị sản xuất Trong doanh nghiệpthương mại, vốn lưu động là khoản vốn chiếm tỉ trọng lớn nhất khoảng 70 –80% vốn kinh doanh trong đó, bộ phận dự trữ hàng hoá chiếm tỉ lệ cao
Ở mỗi thời điểm nhất định, vốn lưu động của doanh nghiệp thương mạithường thể hiện ở các hình thái khác nhau như: hàng hoá dự trữ, vật tư nội
bộ, tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tồn quĩ, các khoản phải thu và các khoảnphải trả
Tuỳ từng doanh nghiệp, tuỳ thuộc phương thức và lĩnh vực kinh doanh
mà vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại sẽ trải qua các thời kỳ chuchuyển khác nhau Ví dụ vốn của doanh nghiệp thương mại có sản suất giacông chế biến khác với đơn vị bán buôn, đơn vị chuyên bán hàng qua kho sẽkhác với đơn vị chỉ bán hàng chuyển thẳng
2.2 Đặc điểm của vốn cố định:
Trang 14Vốn cố định biểu hiện dưới hình thái tài sản cố định Theo Quyết Định– 1062/TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/1996 của Bộ Tài Chính: Mọi tư liệu laođộng và mọi khoản chi phí thực tế có liên quan đến hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp mà đồng thời thoã mãn hai điều kiện: có thời hạn sử dụng
từ 1 năm trở lên và có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên thì đều được coi là tàisản cố định
Tài sản cố định tham gia nhiều lần vào quá trình kinh doanh, sau mỗichu kỳ kinh doanh vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, nên giá trị của
nó được chuyển dần từng phần vào giá trị của sản phẩm
Tài sản cố định giữ nguyên hình thái vật chất của nó trong thời gian dài,chỉ tăng thêm khi có xây dựng cơ bản mới hoặc mua sắm Tài sản cố địnhhao mòn dần, có hai loại hao mòn: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
- Hao mòn hữu hình phụ thuộc mức độ sử dụng tài sản cố định và cácđiều kiện khác có ảnh hưởng tới độ bền lâu dài của tài sản cố định như:+ Hình thức và chất lượng của tài sản cố định
Trang 15- Hao mòn vô hình chủ yếu là do tiến bộ khoa học- công nghệ mới vànăng suất lao động xã hội quyết định.
Tài sản cố định chuyển đổi thành tiền chậm hơn nhưng những tài sản cốđịnh như: nhà cửa, kho tàng, quầy hàng lại là những tài sản có giá trị cao,
là bộ mặt của doanh nghiệp, nên có giá trị thế chấp đối với ngân hàng khivay vốn
Ngày nay, các doanh nghiệp thương mại thường đầu tư vốn cố định vàoxây dựng nhà làm việc, cửa hàng ở những đầu mối giao thông để tiện liên hệvới khách hàng và những tài sản cố định như các thiết bị văn phòng đượcchú ý đầu tư nhằm thu hút và phục vụ khách hàng tốt hơn
3 Vai trò của vốn kinh doanh:
Vốn là một phạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết cho bất cứ doanhnghiệp, ngành nghề kinh tế kỹ thuật, dịch vụ nào trong nền kinh tế Để tiếnhành hoạt động kinh doanh được, doanh nghiệp cần phải nắm giữ một lượngvốn nhất định nào đó Số vốn này thể hiện giá trị toàn bộ tài sản và cácnguồn lực của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh Vì vậy vốn kinhdoanh có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động và phát triển củadoanh nghiệp Cụ thể:
- Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại có vai trò quyếtđịnh trong việc thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình doanhnghiệp theo luật định Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự rađời, tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Tuỳ theo nguồn của vốn kinh
Trang 16doanh, cũng như phương thức huy động vốn mà doanh nghiệp có tên là công
ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanhnghiệp nhà nước, doanh nghiệp liên doanh
- Vốn kinh doanh là một trong số những tiêu thức để phân loại qui môcủa doanh nghiệp, xếp loại doanh nghiệp vào loại lớn, nhỏ hay trung bình và
là một trong những tiềm năng quan trọng để doanh nghiệp sử dụng hiệu quảcác nguồn lực hiện có và tương lai về sức lao động, nguồn cung ứng hànghoá, mở rộng và phát triển thị trường, mở rộng lưu thông hàng hoá Bởi vậycác doanh nhân thường ví “buôn tài không bằng dài vốn”
- Trong cơ chế kinh doanh mới, trong điều kiện mở rộng quyền tự chủ,
tự chịu trách nhiệm trong sản suất kinh doanh Vốn kinh doanh bao giờ cũng
là cơ sở, là tiền đề để doanh nghiệp tính toán hoạch định các chiến lược và
kế hoạch kinh doanh Nó cũng là chất keo để chắp nối, kết dính các quá trình
và quan hệ kinh tế và nó cũng là dầu nhờn bôi trơn cho cỗ máy kinh tế vậnđộng có hiệu quả
- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là yếu tố giá trị Nó chỉphát huy được tác dụng khi bảo tồn được và tăng lên được sau mỗi chu kỳkinh doanh Nếu vốn không được bảo toàn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinhdoanh thì vốn đã bị thiệt hại, đó là hiện tượng mất vốn Sự thiệt hại lớn sẽdẫn đến doanh nghiệp mất khả năng thanh toán sẽ làm cho doanh nghiệp bịphá sản, tức là vốn kinh doanh đã bị sử dụng một cách lãng phí, không hiệuquả
II NỘI DUNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.
Trang 171 Vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại.
1.1 Thành phần và cơ cấu vốn lưu động.
Vốn lưu động là biều hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưuthông Vốn lưu động biểu hiện ở cả hai hình thái khác nhau là: hình thái hiệnvật và hình thái giá trị
Tài sản lưu động của các doanh nghiệp thương mại gồm vật liệu đónggói, bao bì, nhiên liệu, dụng cụ và các thứ khác gọi chung là vật tư dùng chohoạt động mua bán Nội dung vật chất của vốn lưu thông trong doanh nghiệpthương mại là hàng hoá để kinh doanh, tiền nhờ ngân hàng thu và vốn bằngtiền Nếu như vốn lưu động cần thiết đối với doanh nghiệp sản suất để muavật tư cho sản suất và tiêu thụ sản phẩm, thì đối với doanh nghiệp thươngmại, vốn lưu động cần thiết để dự trữ hàng hoá phục vụ kinh doanh, để tổchức công tác mua bán hàng hoá
Vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại được chia thành vốn lưuđộng định mức và vốn lưu động không định mức
- Vốn lưu động định mức: là số vốn tối thiểu cần thiết để hoàn thành kếhoạch lưu chuyển hàng hoá và kế hoạch sản suất dịch vụ phụ thuộc của cácdoanh nghiệp trong kỳ Vốn lưu động định mức gồm có vốn dự trữ vật tưhàng hoá và vốn phi hàng hoá để phục vụ cho quá trình kinh doanh
+ Vốn dự trữ hàng hoá là số tiền dự trữ hàng hoá ở các kho, cửa hàng,
trạm, trị giá hàng hoá trên đường vận chuyển và trị giá hàng hoá thanh toán
Trang 18bằng chứng từ Nó nhằm đảm bảo lượng hàng hoá bán bình thường cho cácnhu cầu sản xuất và tiêu dùng khác.
Vốn dự trữ hàng hoá chiếm tới 80 – 90% vốn lưu động định mức vàthường chiếm khoảng 50 – 70% trong toàn bộ vốn kinh doanh của doanhnghiệp thương mại
+ Vốn phi hàng hoá là số tiền định mức của vốn bằng tiền Vốn phihàng hoá gồm có vốn bằng tiền và tài sản khác
Vốn bằng tiền gồm có: tiền mặt tồn quỹ, tiền bán hàng chưa nộp vàongân hàng, tiền ứng kinh phí cho các cơ sở, khoản tiền đang chuyển
Tài sản khác gồm: Bao bì, vật liệu bao gói, các công cụ nhỏ, chi phíđợi phân bổ Ngoài ra còn phụ tùng thay thế và dụng cụ nhỏ
- Vốn lưu động không định mức là số vốn lưu động có thể phát sinhtrong quá trình kinh doanh và trong sản suất dịch vụ, nhưng không thể có đủcăn cứ để tính toán định mức được
Vốn lưu động không định mức gồm có: vốn bằng tiền (tiền mua hàng
và giao cho nhân viên đi mua hàng), tiền gửi ngân hàng, tài sản có kết toán(các khoản nợ nhờ ngân hàng thu, các khoản nợ phải đòi ở khách hàng, tiềnứng trước để mua hàng, thanh toán công nợ dây dưa…), các phế liệu thunhặt trong ngoài vốn, tài sản chờ thanh lý
* Quá trình chu chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại:
- Với những doanh nghiệp thương mại thuần tuý, thì quá trình chuchuyển của vốn lưu động thường trải qua hai giai đoạn:
Trang 19+ Giai đoạn I: Mua hàng hoá (T – H), vốn lưu động chuyển từ hình thái
giá trị sang hình thái hiện vật
+ Giai đoạn II: Bán hàng hoá (H – T’), T’ = T + ∆T, vốn lưu động quaytrở lại hình thái ban đầu nhưng với số lượng lớn hơn
Đầu tiên vốn lưu động biểu hiện dưới hình thức tiền tệ và khi kết thúccũng lại bằng hình thức tiền tệ Điều đó có nghĩa là hàng hoá được mua vàokhông phải để doanh nghiệp sử dụng mà để bán ra Hàng hoá bán ra đượctức là đã được khách hàng chấp nhận và doanh nghiệp thương mại nhậnđược tiền doanh thu bán hàng và dịch vụ Toàn bộ vòng chu chuyển của vốnlưu động thể hiện bằng công thức chung T – H – T’, trong đó T’ = T + ∆T
Sự vận động của vốn lưu động trong hoạt động kinh doanh thương mạiluôn luôn trái với sự vận động của hàng hoá Khi hàng hoá mua về doanhnghiệp thì phải trả tiền, khi xuất hàng ra khỏi doanh nghiệp thì nhận đượctiền Kết quả của quá trình vận động tiền tệ lại phản ánh đúng đắn kết quảcủa hoạt động kinh doanh: kinh doanh lãi hay lỗ, mức độ lãi, lỗ
- Với những doanh nghiệp thương mại có các đơn vị sản suất phụ thuộc(xí nghiệp, xưởng, tổ, đội sản xuất) thì vốn lưu động của đơn vị sản xuất phụthuộc gồm có: nguyên vật liệu chính phụ, nhiên liệu, vốn tiền tệ và tài sản cókết toán Vốn lưu động của những đơn vị này trải qua ba giai đoạn:
+ Giai đoạn I: Biến tiền tệ thành dự trữ nguyên vật liệu chính phụ,
nhiên liệu, phụ tùng
Trang 20+ Giai đoạn II: Biến nguyên nhiên vật liệu chính, phụ thành thành phẩmhàng hoá nhờ kết hợp sức lao động và công cụ lao động.
+ Giai đoạn III: Biến thành phẩm hàng hoá thành tiền tệ
Vốn lưu động phục vụ cho giai đoạn I, II là vốn sản xuất, vốn lưu động
ở giai đoạn thứ III là vốn lưu thông Như vậy vốn lưu động của các đơn vịsản xuất phụ thuộc gồm có:
Vốn lưu động
của đơn vị = Vốn lưu động + Vốn lưu thông
sản xuất sản xuất
Thành phần vốn lưu động là tổng thể các loại và các nhóm những yếu
tố vật chất khác nhau (hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu ) dưới hình thái giátrị Cơ cấu vốn lưu động là quan hệ tỉ lệ giữa giá trị mỗi loại và nhóm đó sovới toàn bộ giá trị vốn lưu động
Trong nền kinh tế quốc dân, thành phần và cơ cấu vốn lưu động ở cácdoanh nghiệp có sự khác nhau Điều này do đặc điểm và tính chất hoạt độngcủa ngành đó quyết định Kinh doanh thương mại là lĩnh vực lưu thông vàphân phối hàng hoá nên vốn lưu động chiếm tỉ lệ chủ yếu trong vốn kinhdoanh, thành phần và cơ cấu vốn của nó cũng khác với vốn lưu động trongcông nghiệp và xây dựng
1.2 Nguồn của vốn lưu động.
Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại gồm vốn tự có, vốncoi như tự có và vốn đi vay:
Trang 21- Vốn tự có gồm:
+ Nguồn vốn pháp định gồm: nguồn vốn lưu động do ngân sách hoặccấp trên cấp cho đơn vị (vốn cấp lần đầu và cấp bổ sung), nguồn vốn cổphần nghĩa vụ do các cổ đông đóng góp hoặc vốn pháp định của chủ xínghiệp tư nhân
+ Nguồn vốn tự bổ sung: hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp (thông qua các quỹ khuyến khích phát triển sản xuất), cáckhoản chênh lệch giá hàng hoá tồn kho
+ Nguồn vốn liên doanh, liên kết gồm có các khoản vốn của các đơn vịtham gia liên doanh, liên kết góp bằng tiền, hàng hoá, sản phẩm, nguyênliệu, vật liệu, công cụ lao động
- Vốn coi như tự có: do phương pháp kế toán hiện hành có một sốkhoản tiền tuy không phải của doanh nghiệp nhưng có thể sử dụng trong thờigian rỗi để bổ sung vốn lưu động, người ta coi như là vốn tự có Thuộckhoản này có: tiền thuế, tiền lương, bảo hiểm xã hội, chi phí trích trước chưađến hạn phải chi có thể sử dụng và các khoản nợ khác
- Nguồn vốn đi vay: để bảo đảm kịp thời thanh toán với ngân hàngtrong khi chưa bán được hàng hoặc sự không khớp trong thanh toán, cácdoanh nghiệp thương mại phải thường xuyên có liên hệ với các tổ chức chovay như: ngân hàng công thương, các tổ chức tín dụng, ngân hàng cổ phần
để vay tiền Nguồn vốn đi vay là một nguồn quan trọng, tuy nhiên vay dướicác hình thức vay khác nhau có tỉ lệ lãi suất khác nhau và phải trả kịp thời cảvốn và lãi vay khi bán được hàng
Trang 222 Vốn cố định của doanh nghiệp thương mại.
2.1 Thành phần và cơ cấu vốn cố định.
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định Vốn này dùng đểxây dựng và trang bị các loại tài sản cố định khác nhau của doanh nghiệp.Tài sản cố định của doanh nghiệp thương mại phản ánh cơ sở vật chất kỹthuật của doanh nghiệp, phản ánh năng lực kinh doanh hiện có và trình độtiến bộ khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp
Đặc điểm cơ bản nhất của kinh doanh thương mại là gắn liền với quátrình phân phối và lưu thông hàng hóa Do đó vốn cố định của các doanhnghiệp thương mại thường chỉ chiếm khoảng 20% trong tổng số vốn kinhdoanh Cũng như các ngành khác, trong thương mại vốn cố định biểu hiệndưới hai hình thái:
- Hình thái hiện vật: đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanhcủa các doanh nghiệp bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, công cụ,thiết bị đo lường thí nghiệm, phương tiện vận tải, bốc dỡ hàng hoá
- Hình thái tiền tệ: đó là giá trị tài sản cố định chưa khấu hao và vốnkhấu hao khi chưa sử dụng để tái sản xuất tài sản cố định, là bộ phận vốn cốđịnh đã hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu.Tài sản cố định được phân loại theo những tiêu thức khác nhau:
- Theo hình thái biểu hiện, tài sản cố định bao gồm:
+ Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu, có hình
Trang 23kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu như: kho tàng, nhàxưởng, cửa hàng, máy móc, thiết bị xếp dỡ hàng hoá
+ Tài sản cố định vô hình: là những tài sản cố định không có hình tháivật chất thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đếnnhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Ví dụ như: chi phí sử dụng đất,chi phí bằng phát minh sáng chế
- Căn cứ vào mục đích sử dụng, có các nhóm tài sản cố định sau:
+ Nhóm tài sản cố định dùng trong kinh doanh: đó là những tài sản cốđịnh phục vụ trực tiếp cho hoạt động mua, bán, bảo quản, vận chuyển hànghoá
+ Nhóm tài sản cố định phục vụ cho công tác quản lý như: nhà làmviệc, nhà tiếp khách, phòng hội họp, y tế, thể thao
+ Nhóm tài sản cố định dùng cho nhu cầu phúc lợi của cán bộ côngnhân viên như nhà nghỉ, phương tiện đưa đón công nhân
+ Nhóm tài sản cố định không cần dùng đang chờ sử lý: đó là những tàisản cố định doanh nghiệp không có nhu cầu, những tài sản hư hỏng đangchờ giải quyết thanh lý
- Căn cứ vào công dụng kinh tế, tài sản cố định được chia ra thành cácloại sau:
+ Nhà làm việc hành chính, nhà kho, cửa hàng, nhà để sữa chữa, để sảnxuất năng lượng, nhà để xe, phòng thí nghiệm
Trang 24+ Các công trình xây dựng và vật kiến trúc để tạo điều kiện cần thiếtcho việc thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trong kinh doanh thương mạinhư: cầu để bốc dỡ vật tư, hàng hoá, đường ô tô, đường dây tải điện
+ Các công cụ, thiết bị, máy móc, phương tiện cân, đo, bảo quản, chứađựng dùng trong kinh doanh như các loại cân, các giá để chứa hàng, cầntrục, cần cẩu, máy chuyển tải, phương tiện tính toán, báo động cứu hoả + Các loại dụng cụ đồ nghề chuyên dùng để đóng gói hàng hoá, tháo
mở bao bì, phân loại, chuẩn bị hàng hoá
+ Các loại phương tiện vận chuyển như ô tô tải, ô tô chuyên dùng, rơmoóc, xe chuyển hàng
+ Các loại tài sản cố định khác không ở các nhóm kể trên như bao bì tàisản, container
- Căn cứ vào tình hình sử dụng, tài sản cố định được chia thành:
+ Tài sản cố định đang sử dụng: là những tài sản cố định của doanhnghiệp đang sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc phúc lợi,
sự nghiệp hay an ninh quốc phòng của doanh nghiệp
+ Tài sản cố định chưa cần dùng: là những tài sản cố định cần thiết cho
hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệpsong hiện tại chưa cần dùng, đang được dự trữ để sử dụng sau này
+ Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý: là những tài sản cố địnhkhông cần thiết hay không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của
Trang 25doanh nghiệp, cần được thanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ raban đầu.
Trong các doanh nghiệp thương mại không phải lúc nào, ở doanhnghiệp nào cũng đủ các thành phần nói trên của tài sản cố định Trong quátrình phát triển, vốn cố định của các doanh nghiệp sẽ được tăng thêm thôngqua xây dựng, cải tạo, mở rộng hoặc mua sắm mới Sự xuất hiện ngày càngnhiều các loại tài sản cố định sẽ làm cho thành phần của tài sản cố định ngàycàng phong phú, cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp ngày càng hiệnđại
Cơ cấu tài sản cố định của doanh nghiệp thương mại được tính bằng cácloại, số lượng tài sản cố định và tỷ trọng của mỗi loại so với toàn bộ tài sản
cố định của doanh nghiệp Cơ cấu đó và sự thay đổi của nó là những chỉ tiêuquan trọng nói lên trình độ kỹ thuật và khả năng phát triển hoạt động kinhdoanh của ngành lưu thông hàng hoá Nó phản ánh đặc điểm hoạt động củatừng doanh nghiệp và giúp cho việc xác định phương hướng tái sản xuất mởrộng tài sản cố định
Giá trị một loại TSCĐChỉ tiêu cơ cấu TSCĐ = * 100%
Giá trị toàn bộ TSCĐ
2.2 Nguồn của vốn cố định.
Cũng như vốn lưu động, vốn cố định của doanh nghiệp thương mạiđược hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như:
Trang 26- Nguồn vốn pháp định: gồm vốn cố định do ngân sách, do cấp trên cấpphát cho doanh nghiệp, vốn cổ phần do các cổ đông đóng góp bằng tài sản
cố định, hoặc vốn pháp định do chủ xí nghiệp bỏ ra ban đầu khi thành lập xínghiệp tư nhân
- Nguồn vốn tự bổ sung: gồm vốn cố định của những tài sản cố định đãđược đầu tư hoặc mua sắm bằng quỹ xí nghiệp
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: gồm các khoản vốn do các đơn vịtham gia liên doanh, liên kết góp bằng tài sản cố định và bằng vốn đầu tưxây dựng cơ bản đã hoàn thành
3 Sự cần thiết của việc sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả trong các doanh nghiệp thương mại.
Sử dụng vốn trong kinh doanh thương mại là một khâu có tầm quantrọng quyết định đến hiệu quả của kinh doanh vì bất cứ khâu nào trong kinhdoanh cũng liên quan đến vấn đề sử dụng vốn Tuy nhiên, việc sử dụng vốnkinh doanh lại là kết quả tổng hợp của tất cả các khâu, các bộ phận trongkinh doanh, từ phương hướng kinh doanh đến các biện pháp tổ chức thựchiện, cũng như sự quản lý, hạch toán theo dõi, kiểm tra, nghệ thuật kinhdoanh và cơ hội kinh doanh
Mục tiêu cũng như ý tưởng của hoạt động sản xuất kinh doanh là hướngtới hiệu quả kinh tế trên cơ sở khai thác và sử dụng một cách triệt để mọinguồn lực sẵn có Chính vì thế, các nguồn lực kinh tế trên cơ sở khai thác và
sử dụng, đặc biệt là nguồn vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có
Trang 27tác động mạnh mẽ tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Khai thác sửdụng các tiềm lực về vốn sẽ đem lại hiệu quả thực sự cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lànhu cầu thường xuyên bắt buộc của bất cứ doanh nghiệp nào trong nền kinh
tế thị trường Đánh giá đúng hiệu quả sử dụng vốn sẽ thấy được chất lượngcủa việc sản xuất kinh doanh nói chung và việc sử dụng vốn nói riêng
Mục đích của sử dụng vốn trong kinh doanh là nhằm bảo đảm nhu cầutối đa về vốn cho việc phát triển kinh doanh hàng hoá trên cơ sở nguồn vốn
có hạn được sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm đem lại hiệu quả kinh tế caonhất
Để đạt được mục đích trên yêu cầu cơ bản của việc sử dụng vốn là:
- Bảo đảm sử dụng vốn đúng phương hướng, đúng mục đích và đúng kếhoạch kinh doanh của doanh nghiệp
- Chấp hành đúng các quy định và chế độ quản lí lưu thông tiền tệ củanhà nước
- Hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời số vốn hiện có và tình hình sửdụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
III CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.
1 Các nhân tố chủ quan.
Đây là những nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp bao gồm:
Trang 28- Cơ cấu vốn: bố chí cơ cấu vốn càng hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sửdụng vốn càng được nâng cao Bố trí cơ cấu vốn không phù hợp làm mất cânđối giữa tài sản lưu động và tài sản cố định dẫn đến tình trạng thừa hoặcthiếu một loại tài sản nào đó sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
- Việc huy động vốn cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Huyđộng vốn là để sử dụng vốn, do vậy nhu cầu sử dụng vốn đến đâu, doanhnghiệp huy động vốn đến đó để không xảy ra tình trạng thừa hoặc thiếu vốn.Việc huy động vốn hợp lý sẽ đảm bảo cho việc sử dụng vốn có hiệu quả caohơn Mặt khác sử dụng vốn còn chịu ảnh hưởng của tỷ lệ lãi suất huy động
và thời gian huy động vốn Lựa chọn và tìm được nguồn tài trợ thích hợp lànhân tố trực tiếp quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanhnghiệp
- Chi phí kinh doanh: là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sửdụng vốn Chí phí tăng làm giá cả hàng hoá, dịch vụ tăng theo dẫn đến sứctiêu thụ giảm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Do vậy, các doanh nghiệpluôn phấn đấu giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh củahàng hoá trên thị trường, quá trình tiêu thụ diễn ra nhanh hơn, tăng vòngquay của vốn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Lựa chọn phương án kinh doanh thích hợp: trong nền kinh tế thịtrường, quy mô và tích chất sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là dothị trường quyết định Khả năng nhận biết, dự đoán thị trường và nắm bắtthời cơ là những nhân tố quyết định đến thành công hay thất bại trong kinhdoanh Vì vậy, việc lựa chọn đúng phương án kinh doanh có ảnh hưởng lớn
Trang 29đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Các phương án kinh doanhphải được xây dựng trên cơ sở tiếp cận thị trường Có như vậy sản phẩm sảnxuất của doanh nghiệp mới có khả năng tiêu thụ được, vốn lưu động luânchuyển đều đặn, tài sản cố định mới có khả năng phát huy hết công suất,hiệu quả sử dụng vốn cao.
- Các mối quan hệ của doanh nghiệp: những mối quan hệ này thể hiệntrên hai phương diện là quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng và giữadoanh nghiệp với nhà cung cấp Điều này rất quan trọng bởi nó ảnh hưởngtới nhịp độ sản xuất kinh doanh, khả năng phân phối sản phẩm, lượng hànghoá tiêu thụ và đặc biệt là ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanhnghiệp Để tạo được mối quan hệ này doanh nghiệp phải có kế hoạch cụ thểtrong việc củng cố các bạn hàng truyền thống và tìm kiếm thêm bạn hàngmới Các biện pháp mà doanh nghiệp có thể áp dụng như: mở rộng mạnglưới giao dịch, tìm nguồn hàng, tiến hành các chính sách tín dụng kháchhàng, đổi mới quy trình thanh toán sao cho thuận tiện, tăng cường công tácxúc tiến, quảng cáo, khuyến mại
- Trình độ tổ chức và quản lý kinh doanh của doanh nghiệp: đây là yếu
tố vô cùng quan trọng đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Một bộmáy quản lý tốt có trình độ quản lý cao sẽ giúp cho hoạt động của doanhnghiệp đạt kết quả cao và ngược lại Do đó doanh nghiệp phải nâng cao trình
độ quản lý đặc biệt là đối với cán bộ quản lý tài chính về chuyên môn nghiệp
vụ và tinh thần trách nhiệm để đảm bảo an toàn về tài chính trong quá trìnhhoạt động kinh doanh
Trang 302 Các nhân tố khách quan
- Cơ chế quản lý và các chính sách của nhà nước: từ khi chuyển sangnền kinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp được tự do lựa chọn ngành nghềkinh doanh theo đúng quy định của pháp luật và khả năng của mình Nhànước tạo hành lang pháp lý và môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp pháttriển sản xuất kinh doanh theo những ngành nghề mà doanh nghiệp đã lựachọn và hướng các hoạt động đó theo chính sách quản lý kinh tế vĩ mô Vìvậy, chỉ một thay đổi nhỏ trong cơ chế quản lý và chính sách của nhà nướccũng ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp như: việc quy định tríchkhấu hao, tỷ lệ trích lập các quỹ, các văn bản chính sách về thuế xuất nhậpkhẩu Nói chung, sự thay đổi cơ chế và chính sách của nhà nước sẽ gây rấtnhiều khó khăn cho việc sử dụng vốn có hiệu quả trong doanh nghiệp Songnếu doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt được những thay đổi và thích nghithì sẽ đứng vững trên thị trường và có điều kiện để phát triển và mở rộngkinh doanh, phát huy khả năng sáng tạo trong quản lý điều hành hoạt độngsản xuất kinh doanh
- Sự tác động của thị trường: tuỳ theo loại thị trường mà doanh nghiệptham gia sẽ có những tác động riêng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp Nếu thị trường mà doanh nghiệp tham gia là thị trường tự
do cạnh tranh, sản phẩm của doanh nghiệp đã có uy tín với người tiêu dùngthì đó sẽ là tác nhân tích cực thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng thị trường vàtăng doanh thu cho doanh nghiệp Còn đối với thị trường không ổn định thì
Trang 31hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cũng không ổn định do kết quả kinh doanhthất thường nên vốn không được bổ sung kịp thời.
Hiện nay ở nước ta thị trường tài chính chưa phát triển hoàn chỉnh, cácchính sách công cụ nợ trung và dài hạn còn hạn chế, giá của vốn chưa thực
sự biến động theo giá thị trường mà chủ yếu là giá áp đặt Đây là điều hếtsức khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc huy động vốn cho sản xuấtkinh doanh cũng như thực hiện chính sách đầu tư trong trường hợp có vốnnhàn rỗi Điều này cho thấy, để đạt được mục đích sử dụng vốn có hiệu quả
là hoàn toàn không dễ dàng Đây là yếu tố mà doanh nghiệp không có khảnăng tự khắc phục song lại có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả hoạt độngkinh doanh, làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trang 32CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH Ở CÔNG TY
XĂNG DẦU BẮC TÂY NGUYÊN.
I ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU BẮC TÂY NGUYÊN.
1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty xăng dầu Bắc Tây Nguyên.
1.1 Giai đoạn từ năm 1976 đến năm 1993.
Công ty được thành lập theo quyết định số 150/VT - QĐ ngày
14/02/1976 của Bộ Vật Tư (nay là Bộ Thương Mại) với tên gọi Công ty vật
tư tổng hợp Gia lai - Kon tum Công ty có nhiệm vụ tổ chức tiếp nhận và
cung ứng các loại vật tư kỹ thuật như: xăng dầu các loại, dầu nhờn, mỡ máycác loại, thiết bị phụ tùng xe máy, săm lốp, bình điện ô tô, hoá chất vật liệuđiện và dụng cụ cơ khí với chức năng và nhiệm vụ cụ thể là :
* Chức năng :
Thực hiện công tác quản lý nhà nước về cung ứng vật tư kỹ thuật trongphạm vi địa phương mình phụ trách
Trang 33Tổ chức cung ứng các loại vật tư thiết bị chủ yếu, mà Bộ Vật Tư đượcnhà nước giao quản lý, cho các đơn vị trung ương và địa phương trên địabàn
Công ty vật tư chịu sự lãnh đạo và chỉ đạo hai chiều của Bộ Vật Tư vàcủa Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân
* Nhiệm vụ :
Tổng hợp nhu cầu, lập kế hoạch và tổ chức tiếp nhận, thu mua, cungứng vật tư cho các đối tượng sử dụng trên địa bàn tỉnh, theo chỉ tiêu kếhoạch của Bộ Vật Tư
Tổ chức thu mua các loại vật tư thiết bị cũ để sữa chữa đáp ứng nhu cầutrong tỉnh theo đúng chế độ nhà nước đã ban hành
Thông qua việc kiểm tra sử dụng vật tư và căn cứ vào chính sách quản
lý vật tư của nhà nước, kiến nghị với Uỷ ban nhân dân tỉnh về chủ trươngbiện pháp tiết kiệm vật tư, chống đầu cơ tích trữ, lãng phí vật tư
Công ty là đơn vị kinh doanh theo chế độ hạch toán kinh tế, được cấpvốn, được ký các hợp đồng kinh tế, được mở tài khoản tại ngân hàng, đượcquản lý biên chế cán bộ, nhân viên theo sự phân cấp của Bộ Vật Tư, đượctrích lập các quỹ theo qui định hiện hành của Bộ Tài Chính
1.2 Giai đoạn từ năm 1993 đến nay :
Ngày 01/07/1993 công ty vật tư tổng hợp tỉnh Gia lai - Kon tum thuộc
Bộ Thương Mại được chuyển thành Công ty xăng dầu Bắc Tây Nguyên
trực thuộc Tổng công ty Xăng Dầu Việt Nam theo quyết định số
Trang 34723/TM-TCCB ngày 28/06/1993 của Bộ Thương Mại Theo quyết định này công ty
có chức năng nhiệm vụ chủ yếu sau:
Công ty là doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân, thực hiện chế
độ hạch toán kinh tế độc lập, được mở tài khoản tại ngân hàng, trụ sở giaodịch tại số: 01 Nguyễn Du, thành phố Pleiku tỉnh Gia lai
Công ty xăng dầu Bắc Tây Nguyên có nhiệm vụ chính là kinh doanhxăng dầu và các sản phẩm hoá dầu phục vụ nhu cầu sản xuất, an ninh quốcphòng và tiêu dùng của nhân dân hai tỉnh Gia lai và Kon tum
Ngày 15/04/1994 Bộ Thương Mại có quyết định số 369/TM-TCCB,quyết định về việc thành lập lại doanh nghiệp nhà nước Công ty đã tiếnhành tổ chức lại theo hình thức doanh nghiệp nhà nước Trong đó, chi nhánhxăng dầu Kon tum là doanh nghiệp nhà nước hạch toán kế toán thuộc công
ty xăng dầu Bắc Tây Nguyên, có trụ sở đặt tại số: 02 Phan Đình Phùng thị
xã Kon tum tỉnh Kon tum
2 Hệ thống tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:2.1 Bộ máy tổ chức, quản lý:
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được xây dựng một cách gọn nhẹ,vừa tinh giảm, vừa phát huy được hiệu quả hoạt động kinh doanh Luôn có
sự cân đối giữa lao động trực tiếp và lao động gián tiếp, phân công đúngngười đúng việc, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộcông nhân viên, nâng cao trình độ quản lý của cán bộ quản lý điều hành
Sơ đồ bộ máy quản lý:
Trang 35ở từng thời điểm cụ thể: cơ chế định giá, quy mô hình thức đầu tư
Phòng tổ chức - hành chính:
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
-Phòng
KỸ THUẬT XDCB
-Phòng
KẾ TOÁN TÀI VỤ
XD KON TUM
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trang 36Xây dựng và hoàn thiện mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợpvới sự phát triển của ngành, đề suất các phương án lựu chọn và bố trí cán bộđáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
Triển khai và kiểm tra các đơn vị thực hiện bộ luật lao động và các chế
độ chính sách của nhà nước, của ngành đối với người lao động
Quản lý công tác văn thư lưu trữ, chuẩn bị nội dung chương trình làmviệc cho lãnh đạo công ty, tổ chức các hội nghị
Phòng kinh doanh:
Làm tham mưu cho giám đốc công ty nắm nhu cầu tiêu dùng xăng dầu
và các sản phẩm hoá dầu trên địa bàn hai tỉnh Gia lai và Kon tum, chuẩn bịđầy đủ nguồn hàng phục vụ tốt các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, anninh quốc phòng và nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, đảm bảo đúng chínhsách của nhà nước và mục tiêu phát triển của ngành
Căn cứ các chỉ tiêu phát tiển kinh tế - xã hội của hai tỉnh và nhiệm vụcủa tổng công ty xăng dầu Việt Nam giao, xây dựng kế hoạch sản lượng bán
ra cho các đơn vị trực thuộc trình lãnh đạo quyết định ban hành
Phòng tài chính - kế toán:
Tham mưu cho giám đốc công ty trong việc tổ chức công tác tài chính
kế toán của đơn vị, chấp hành nghiêm chỉnh pháp lệnh về kế toán thống kêcủa nhà nước đã ban hành, những quy định của ngành về kế toán thống kê.Căn cứ vào kế hoạch lưu chuyển hàng hoá, lập kế hoạch tài chính củađơn vị trong năm
Trang 37Quản lý chặt chẽ các nguồn vốn theo chỉ tiêu kế hoạch đã được duyệt,phản ánh tình hình luân chuyển vốn.
Tính toán chính xác các khoản mục phí, theo dõi sử dụng quỹ đúngnguyên tắc chế độ của nhà nước đã ban hành
Phòng kỹ thuật và xây dựng cơ bản:
Tham mưu giúp giám đốc công ty quản lý kỹ thuật và xây dựng cơ bản,vận dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào quản lý chất lượng hànghoá, phương tiện, trang thiết bị, kho tàng phục vụ tốt công tác kinh doanhcủa doanh nghiệp
Triển khai và kiểm tra đôn đốc các cơ sở trực thuộc công ty thực hiệnthật nghiêm túc công tác phòng cháy chữa cháy
Kho A :
Là đơn vị kho có chức năng tiếp nhận, bảo quản, cấp phát theo phiếuxuất kho của công ty cho khách hàng đúng số lượng đảm bảo chất lượng
Trang 38Bảo vệ tuyệt đối an toàn tính mạng con người, kho tàng, hàng hoá Đặcbiệt quan tâm đến công tác phòng chống cháy nổ
Cửa hàng bán lẻ xăng dầu:
Quản lý sử dụng hiệu quả tài sản tại cửa hàng được công ty giao Tiếpnhận xăng dầu và tổ chức bán lẻ phục vụ cho các đối tượng khách hàng mộtcách tốt nhất
Làm tốt công tác phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường
Chi nhánh xăng dầu kon tum:
Thay mặt tổng công ty xăng dầu Việt Nam và công ty xăng dầu BắcTây Nguyên chịu trách nhiệm tổ chức kinh doanh xăng dầu và các sản phẩmhoá dầu phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng và nhu cầutiêu dùng của nhân dân trên địa bàn tỉnh Kon tum
3 Đặc điểm kinh doanh của công ty:
3.1 Mặt hàng kinh doanh của công ty:
Sản phẩm chính của công ty: xăng Mogas 92, Mogas 90, dầu Diesel,dầu hoả, Mazút (xăng dầu sáng), những sản phẩm này được dùng làm nhiênliệu cho các phương tiện giao thông, cho các quá trình chế biến, xây dựng,khai thác, phát điện Đây là mặt hàng chiến lược không những có tính chấtquyết định đến sự sống còn của công ty mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến đờisống kinh tế - xã hội Doanh số xăng dầu sáng bán ra chiếm tỷ trọng rất caotrong toàn bộ doanh số bán hàng của công ty
Trang 39Sản phẩm phụ của công ty là: dầu mỡ nhờn, gas và dịch vụ vận chuyểnnhiên liệu lỏng Doanh số bán ra của những sản phẩm này chiếm tỷ trọng rấtnhỏ khoảng 1,65% (năm 2002) trong tổng doanh số bán ra
Về nguồn hàng của công ty là nguồn xăng dầu do tổng công ty xăngdầu Việt Nam điều nhập về kho cảng Quy Nhơn Đây là kho có công suấtchứa rất lớn đảm bảo cung cấp liên tục cho công ty Từ kho cảng Quy Nhơn
về khu vực kho của công ty khoảng 170 km Phương tiện vận chuyển bằng ô
tô xitéc của công ty với năng lực vận tải hơn 300 m3/ chuyến Do đó nguồnhàng đáp ứng cho thị trường luôn được đảm bảo Ngoài ra trong trường hợpcần thiết công ty có thể huy động phương tiện đi lấy hàng tại kho cảng công
ty xăng dầu khu vực V (Đà Nẵng) để duy trì nguồn hàng phục vụ nhu cầutăng cao bất thường
Trang 40Công ty có khả năng đảm bảo cung ứng hầu như 100% cho khách hàng
có nhu cầu sử dụng xăng dầu trực tiếp, ổn định phục vụ các công trình xâydựng cấp nhà nước, phục vụ cho quốc phòng an ninh, cho các nhà máy, cáccông nông trường
Năm 2002 tổng nhu cầu xăng dầu trên địa bàn khoảng 105.000 m3, dựkiến tổng nhu cầu trong những năm sắp tới sẽ là 115.000 – 120.000m3.Trong đó:
- Khách hàng mua theo hình thức bán buôn: 25%
- Các công ty thương mại trên địa bàn mua dầu hoả theo qui định vềchính sách dầu hoả miền núi: 3,2%
- Các đại lý kinh doanh xăng dầu của công ty : 37,6%
- Các cửa hàng bán lẻ xăng dầu của công ty : 20,4%