1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bức tranh của hệ thống tổ chức tín dụng tại Việt Nam

29 518 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bức tranh của hệ thống tổ chức tín dụng tại Việt Nam

Trang 1

ĐỀ TÀI : BỨC TRANH CỦA HỆ THỐNG

GV hướng dẫn: Nguyễn Thị Hai Hằng

TP.Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 11 năm 2012

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

Chương 1 4

HỆ THỐNG TỔ CHỨC TÍN DỤNG TẠI VIỆT NAM 4

I CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC 4

II NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM 5

III CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN 6

IV CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 11

V NGÂN HÀNG LIÊN DOANH 13

VI NGÂN HÀNG 100% VỐN NƯỚC NGOÀI 14

VII CÔNG TY TÀI CHÍNH 15

VIII CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH 18

IX VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA CÁC NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI 19

Chương 2 20

HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM 20

I THỜI KÌ TRƯỚC NĂM 1945 20

II THỜI KÌ 1945-1954 20

III THỜI KÌ 1954-1975 21

IV THỜI KÌ 1975-1990 21

V THỜI KÌ 1990-2010 22

VI TỪ NĂM 2011 ĐẾN NAY 25

KẾT LUẬN 28

Danh mục tài liệu tham khảo 29

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Tổ chức tín dụng (TCTD) là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, có đặc quyền lớn trong việc huy động và sử dụng nguồn vốn từ xã hội Thời gian vừa qua, hệ thống các TCTD có sự phát triển mạnh mẽ trên nhiều phương diện, góp phần tích cực trong quá trình phát triển, hội nhập của nền kinh tế Tuy nhiên, tăng trưởng của hệ thống các TCTD chưa thật sự song hành với chất lượng: tăng trưởng nhanh nhưng chưa bền vững; chứa đựng nhiều yếu tố bất ổn, rủi ro có nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của hệ thống các TCTD nói riêng, kinh tế - xã hội của đất nước nói chung

Trong hệ thống các TCTD thì Ngân hàng thương mại là tổ chức chủ yếu và có vai trò rất quan trọng Lịch sử phát triển kinh tế các nước đã chứng minh rằng, ngân hàng với

tư cách là con đẻ của nền kinh tế hàng hóa – tiền tệ đã có những đóng góp quan trọng trong vai trò “bà đỡ” cho nền kinh tế, góp phần to lớn phá bỏ những ách tắc trong lưu thông hàng hóa, tạo điều kiện vật chất cần thiết cho sản xuất tăng trưởng nhanh chóng Chính vì vậy mà trong bài tiểu luận này chủ yếu đề cập đến hệ thống ngân hàng Việt Nam, và đặc điểm của nó trong các giai đoạn

Trong bài có nhiều phần tham khảo từ các tài liệu khác để bài làm được hoàn chỉnh Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện bài làm nhưng không tránh khỏi những sai sót, kính mong có sự đóng góp ý kiến của Giảng viên cũng như các bạn sinh viên để bài làm được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cám ơn!

Người trình bày

Nguyễn Thị Tươi

Trang 4

Chương 1

HỆ THỐNG TỔ CHỨC TÍN DỤNG TẠI VIỆT NAM

I CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC

Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại nhà nước:

1 Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác

2 Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài

3 Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:

1 NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam

Joint Stock Commercial Bank for Foreign

Trade of Vietnam

23.174

2 NH TMCP Công Thương Việt Nam

Vietnam Bank for Industry and Trade

20.230

3 NH TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam

Joint Stock Commercial Bank for Investment

and Development of Vietnam

Trang 5

đ) Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế;

e) Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận

4 Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng

5 Cung ứng các phương tiện thanh toán

6 Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây:

a) Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; b) Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận

II NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM

Hoạt động ngân hàng của ngân hàng chính sách:

1 Tổ chức huy động vốn trong và ngoài nước có trả lãi của mọi tổ chức và tầng lớp dân

cư bao gồm tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn; tổ chức huy động tiết kiệm trong cộng đồng người nghèo

2 Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác; vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước; vay tiết kiệm Bưu điện, Bảo hiểm xã hội Việt Nam; vay Ngân hàng Nhà nước

3 Được nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc không hoàn trả gốc của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi Chính phủ trong nước và nước ngoài

4 Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho tất cả các khách hàng trong và ngoài nước

5 NHCSXH có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống liên ngân hàng trong nước

6 NHCSXH được thực hiện các dịch vụ ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ:

a) Cung ứng các phương tiện thanh toán

b) Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước

c) Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt d) Các dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

7 Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội

8 Nhận làm dịch vụ uỷ thác cho vay từ các tổ chức quốc tế, quốc gia, cá nhân trong nước, ngoài nước theo hợp đồng uỷ thác

Trang 6

III CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

STT TÊN NGÂN HÀNG Vốn điều lệ/vốn được

5 Xuất Nhập Khẩu (Eximbank)

Viet nam Commercial Joint Stock

12.355

6 Nam Á ( NAMA BANK)

Nam A Commercial Joint Stock Bank

3.000

7 Á Châu (ACB)

Asia Commercial Joint Stock Bank

9.376

8 Sài gòn công thương

Saigon bank for Industry & Trade

3.040

9 Việt Nam Thịnh vượng (VPBank) 5.050

10 Kỹ thương (TECHCOMBANK)

Viet Nam Technologicar and Commercial

Joint Stock Bank

14 Đông Nam Á (SeAbank)

Sotheast Asia Commercial Joint Stock Bank

5.334

15 Phát triển TP.HCM (HDBank)

Housing development Commercial Joint Stock

3.000

Trang 7

18 Phương Đông (OCB)

Orient Commercial Joint Stock Bank

3.000

19 Sài Gòn (SCB)

Sai Gon Commercial Bank

10.583,801

20 Việt Á (VIETA BANK)

Viet A Commercial Joint Stock Bank

3.098

21 Sài gòn – Hà nội (SHB)

Saigon-Hanoi Commercial Joint Stock Bank

4.815

22 Dầu Khí Toàn Cầu

Global Petro Commercial Joint Stock Bank

26 Việt Nam Thương tín

Viet Nam thuong Tin Commercial Joint Stock

28 Xăng dầu Petrolimex

Petrolimex Group Commercial Joint Stock

Trang 8

LienViet Commercial Joint Stock Bank

33 Tiên Phong

TienPhong Commercial Joint Stock Bank

3.000

34 Phát triển Mê Kông

Mekong Development Joint Stoct Commercial

Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ chức tín dụng nước ngoài

c) Vay vốn ngắn hạn của NHNN dưới hình thức tái cấp vốn

d) Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN

2 Hoạt động tín dụng

Ngân hàng cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của NHNN

Trang 9

a) Ngân hàng được quyền yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh phương

án kinh doanh khả thi, khả năng tài chính của mình và của người bảo lãnh trước khi quyết định cho vay; có quyền chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khác hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng tín dụng b) Ngân hàng có quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng vay, tài sản của người bảo lãnh trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh để thu hồi nợ theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng; khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng và người bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định của pháp luật c) Ngân hàng được miễn, giảm lãi suất cho vay, phí ngân hàng; gia hạn nợ; mua bán

nợ theo quy định của NHNN

5 Bảo lãnh

a) Ngân hàng bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức tín dụng,

cá nhân theo quy định của NHNN

b) Ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế được thực hiện bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác mà người nhận bảo lãnh là tổ chức cá nhân nước ngoài theo quy định của NHNN

6 Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá trị

a) Ngân hàng được cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu thương phiếu và các giấy

tờ có giá ngắn hạn khác theo quy định pháp luật hiện hành Người chủ sở hữu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác phải chuyển giao ngay mọi quyền, lợi ích hợp pháp phát sinh từ các giấy tờ đó cho Ngân hàng

b) Ngân hàng được cấp tín dụng dưới hình thức cầm cố thương phiếu và các giấy tờ

có giá ngắn hạn khác theo quy định pháp luật hiện hành Ngân hàng được thực hiện các quyền và lợi ích hợp pháp phát sinh trong trường hợp chủ sở hữu các giấy

tờ đó không thực hiện đầy đủ những cam kết trong hợp đồng tín dụng

c) Ngân hàng được tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác theo quy định pháp luật hiện hành d) Ngân hàng có thể được Ngân hàng Nhà nước tái chiết khấu và cho vay trên cơ sở cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đã được chiết khấu theo quy định pháp luật hiện hành

7.Công ty cho thuê tài chính

Ngân hàng phải thành lập Công ty cho thuê tài chính khi hoạt động cho thuê tài chính

Trang 10

8.Tài khoản tiền gửi của Ngân hàng

a) Ngân hàng mở tài khoản tiền gửi tại NHNN (Sở giao dịch hoặc chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố) nơi Ngân hàng đặt trụ sở chính và duy trì tại đó số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định của NHNN;

b) Chi nhánh của Ngân hàng mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố, nơi đặt trụ sở của sở giao dịch, chi nhánh

c) Ngân hàng mở tài khoản cho khác hàng trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật

9 Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

a) Ngân hàng thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:

- Cung ứng các phương tiện thanh toán

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khác hàng

- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN

- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép

- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng

b) Ngân hàng tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước Tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế khi được

c) Tham gia thị trường tiền tệ theo quy định của NHNN

d) Kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế khi được NHNN cho phép

e) Được quyền uỷ thác, nhận uỷ thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đông uỷ thác và đại lý

f) Cung ứng dịch vụ bảo hiểm; được thành lập công ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh doanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật

g) Cung ứng các dịch vụ:

Trang 11

- Tư vấn tài chính và tiền tệ trực tiếp cho khách hàng hoặc qua các công ty trực thuộc được thành lập theo quy định của pháp luật

- Bảo quản tài sản có giá trị và các giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, nhận cầm cố và các dịch vụ khác theo quy định của luật pháp

h) Thành lập các công ty trực thuộc để thực hiện các hoạt động kinh doanh có liên quan tới hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật

IV CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

STT TÊN TCTD Vốn điều lệ/vốn được

6 Crédit Agricole- CN Hà Nội

7 Standard Chartered Bank (Anh) 20

8 Standard Chartered Bank (Anh) 15

9 Citi Bank- CN Hà Nội (Mỹ) 20

10 Citi Bank- CN TP Hồ Chí Minh (Mỹ)

Trang 12

12 Taipei Fubon Hà Nội 30

13 Taipei Fubon - CN phụ TP.Hồ Chí Minh

14 May Bank- CN Hà Nội (Malaysia) 15

15 May Bank- CN TP HCM (Malaysia) 15

16 Bangkok Bank – CN TP Hồ Chí Minh

(Thái Lan)

65

17 Bangkok Bank– Chi nhánh Hà Nội 15

18 Mizuho Corperate Bank (Nhật) 133,5

19 Mizuho co Bank – CN TP.HCM 133,5

24 Bank Of China, HoChiMinh City

Branch (Trung Quốc)

15

25 Bank Of Tokyo Mitsubishi Ufj- Chi

nhánh TP.Hồ Chí Minh (Nhật)

145 (bao gồm 15 triệu USD của chi nhánh phụ

Hà Nội)

26 Bank Of Tokyo Mitsubishi Ufj- Chi

nhánh Hà Nội

15

27 mega international commercial bank

co, HoChiMinh City Branch (Đài loan)

30 Woori Bank- Chi nhánh Hồ Chí Minh 67

31 Jp Morgan Chase Bank (Mỹ) 77

32 Korea Exchange Bank (Hàn Quốc) 67

33 Lao-Viet Bank, HaNoi Branch 15

34 Lao-Viet Bank, HOCHIMINH CITY

BRANCH (Lào)

15

35 Chinatrust Com.Bank, HOCHIMINH

CITY BRANCH (Đài Loan)

50

Trang 13

V NGÂN HÀNG LIÊN DOANH

STT

TÊN NGÂN HÀNG

Vốn điều lệ/vốn được cấp (triệu USD)

1 Vid Public Bank 62,5

2 Indovina Bank Limitted 165

3 Việt thái Vinasiam bank 61

4 Việt Nga

Vietnam-Russia Joint Venture Bank

168,5

36 First Commercial Bank, HOCHIMINH

CITY BRANCH (Đài Loan)

40

37 First Commercial Bank Hà Nội 15

39 Cathay United Bank – ChuLai Branch,

VietNam (Đài Loan)

45

40 Sumitomo (NHẬT)- CN TP.HCM 165

41 Sumitomo Chi nhánh Hà Nội 335

42 Hua Nan Commercial Bank, Ltd

Hochiminh City Branch (Đài loan)

65

43 Commonwealth Bank 28

44 Industrial Bank Of Korea (Hàn Quốc) 115

45 Industrial and Commercial Bank of

48 The Shanghai Commercial & Savings

Bank, Ltd - Chi nhánh Đồng Nai

15

49 Bank of Communication 50

Trang 14

VI NGÂN HÀNG 100% VỐN NƯỚC NGOÀI

Hoạt động của Các Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng liên doanh và Ngân hàng 100% vốn nước ngoài có những điểm tương tự nhau:

1 Nhận tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;

2 Phát hành chứng chỉ tiền gửi, giấy tờ có giá;

3 Vay vốn của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước ;

4 Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước;

5 Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn;

6 Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu, giấy tờ có giá;

7 Bảo lãnh ngân hàng;

8 Kinh doanh ngoại hối;

9.Thực hiện dịch vụ thanh toán và dịch vụ ngân quỹ;

10 Mở tài khoản tiền gửi tại tổ chức tín dụng nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;

11 Đại lý chi trả thẻ tín dụng;

12 Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ;

13 Thực hiện các dịch vụ uỷ thác và quản lý tài sản;

STT

TÊN NGÂN HÀNG

Vốn điều lệ/ vốn được cấp (Tỷ đồng)

Trang 15

14 Thực hiện các dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ

- Nội dung hoạt động cụ thể của từng chi nhánh Ngân hàng nước ngoài được quy định trong Giấy phép mở chi nhánh ngân hàng nước ngoài

- Khi có nhu cầu và được Ngân hàng Nhà nước cho phép, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài được phép thực hiện các nghiệp vụ khác phù hợp với pháp luật liên quan của Việt Nam

VII CÔNG TY TÀI CHÍNH

1 Cty tài chính cổ phần Dệt may Việt Nam 500 tỷ đồng

3 Cty TNHH một thành viên tài chính Bưu điện 500 tỷ đồng

4 Cty TNHH một thành viên tài chính Tàu thuỷ 1.623 tỷ đồng

5 Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí 6.000 tỷ đồng

6 Cty tài chính cổ phần Handico 550 tỷ đồng

7 Cty TNHH một thành viên tài chính Prudential

Việt Nam (100% vốn nước ngoài)

10 Công ty TNHH một thành viên tài chính PPF

Việt Nam (100% vốn nước ngoài)

500 tỷ đồng

11 Công ty tài chính cổ phần Sông Đà 686 tỷ đồng

12 Công ty tài chính cổ phần Xi Măng 604,9 tỷ đồng

13 Công ty tài chính cổ phần Điện Lực 2.500 tỷ đồng

14 Công ty TNHH một thành viên tài chính Toyota

Việt Nam

500 tỷ đồng

15 Công ty tài chính cổ phần Vinaconex-Viettel 1.000 tỷ đồng

16 Công ty tài chính cổ phần Hoá chất 600 tỷ đồng

17 Công ty TNHH một thành viên tài chính Quốc tế

Việt Nam JACCS

500 tỷ đồng

18 Công ty tài chính TNHH một thành viên Miare

Asset (Việt Nam)

500 tỷ đồng

Ngày đăng: 10/04/2014, 17:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w