1. Trang chủ
  2. » Tất cả

PHÂN TÍCH HOẠT TÍNH SINH HỌC PHÂN ĐOẠN ETHANOL CỦA DỊCH CHIẾT ETHANOL THÔ TỪ CÂY MẦN RI

117 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hoạt Tính Sinh Học Phân Đoạn Ethanol Của Dịch Chiết Ethanol Thô Từ Cây Mần Ri
Tác giả Đào Thị Diễm
Người hướng dẫn TS. Đỗ Quý Diễm
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật hóa phân tích
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 759,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HOẠT TÍNH SINH HỌC PHÂN ĐOẠN ETHANOL CỦA DỊCH CHIẾT ETHANOL THÔ TỪ CÂY MẦN RI Giảng viên hướng dẫn TS ĐỖ QUÝ D.

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HOẠT TÍNH SINH HỌC PHÂN ĐOẠN ETHANOL CỦA DỊCH CHIẾT

ETHANOL THÔ TỪ CÂY MẦN RI

Giảng viên hướng dẫn: TS ĐỖ QUÝ DIỄM Sinh viên thực hiện: ĐÀO THỊ DIỄM

MSSV: 18094121

Lớp: DHPT14

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HOẠT TÍNH SINH HỌC PHÂN ĐOẠN ETHANOL CỦA DỊCH CHIẾT

ETHANOL THÔ TỪ CÂY MẦN RI

Giảng viên hướng dẫn: TS ĐỖ QUÝ DIỄM Sinh viên thực hiện: ĐÀO THỊ DIỄM

MSSV: 18094121

Lớp: DHPT14

Khoá: 2018 – 2022

Tp Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2022

Trang 3

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: Đào Thị DiễmMSSV: 18094121

Chuyên ngành: Kỹ thuật hóa phân tích Lớp: DHPT14

1 Tên đề tài khóa luận/đồ án: Phân tích hoạt tính sinh học phân đoạn ethanol của dịch chiết ethanol thô từ cây Mần ri

2 Nhiệm vụ:

- Trích ly dịch chiết thô của cây mần ri bằng dung môi ethanol

- Phân đoạn dịch chiết thô ra lphân đoạn ethanol

- Phân tách phân đoạn ethanol để có được cao thô phân đoạn ethanol bằng sắc

ký cột

- Xác định hàm lượng phenol tổng

- Xác định hàm lượng flavanoid tổng

- Xác định khả năng kháng oxy hóa

3 Ngày giao khóa luận tốt nghiệp: (theo quyết định đã công bố website)

4 Ngày hoàn thành khóa luận tốt nghiệp:

5 Họ tên giảng viên hướng dẫn: T.S Đỗ Quý Diễm

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 07 năm

2022

Chủ nhiệm bộ môn Giảng viên hướng dẫn

chuyên ngành

Trang 4

kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập vừa qua.Đặc biệt em xin cảm ơn chân thành đến Cô T.S Đỗ Qúy Diễm đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình làm khóa luận môn học Trong thời gian làm việc với cô em không ngừng tiếp thu thêm những kiến thức Cô chỉ bảo mà còn học tập được tinh thần làm việc, thái

độ làm việc nghiêm túc, hiệu quả và đây là những điều rất cần thiết cho em trong quá trình học tập và làm việc sau này.Trong quá trình thực hiện khóa luận em đã không ngừng học hỏi

và trao dồi kiến thức Tuy nhiên, vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế bản thân còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý Thầy Cô sẽ bỏ qua và góp ý, chỉ bảo thêm cho em những kiến thức quý báu để cho

em có thể hoàn thiện bài tốt hơn.Một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất đến quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè đã giúp đỡ em trong suốt quá trình làm đề tài

TP Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 07 năm 2022

Sinh viên thực hiện

Đào Thị Diễm

Trang 5

Phần đánh giá: (thang điểm 10) • Thái độ thực hiện: • Nội dung thực hiện:

• Kỹ năng trình bày:

• Tổng hợp kết quả:

Điểm bằng số: …… … Điểm bằng chữ:

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 20.…

Trưởng bộ môn Giảng viên hướng dẫn

Chuyên ngành (Ký ghi họ và tên)

Trang 6

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 20…

Giảng viên phản biện

(Ký ghi họ và tên)

Trang 11

Với sự phát triển ngày càng tiến bộ và hiện đại ngày nay, mọi vấn đề đều được quan tâm và giải quyết theo hướng phù hợp, an toàn nhất mà đặc biệt là vấn đề sức khỏe con người Nổi bật là sự phát triển của ngành công nghiệp tổng hợp hữu cơ, trong đó thuốc tổng hợp đã và đang có nhiều đóng góp hiệu quả trong việc cung cấp thuốc chữa bệnh với giá rẻ và phổ biến Tuy nhiên, song song với lợi ích trị bệnh thì chúng có một nhược điểm chưa được khắc phục triệt để, đó là gây tác dụng phụ khi sử dụng Vì vậy, với tinh thần sống “Hướng về thiên nhiên” việc sử dụng dược liệu có trong tự nhiên ngày càng được quan tâm và nghiên cứu bởi chúng rất thân thiện với sức khỏe, phù hợp với sự phát triển sinh lí của cơ thể con người và ít gây ra tác dụng không mong muốn.

Trang 12

Dưới góc nhìn khoa học, ngoài ý nghĩa sử dụng để làm thuốc chữa bệnh, các nhóm hợp chất tự nhiên trong dược liệu còn có thể dùng làm chất kiểu mẫu, chất dẫn để tổng hợp các loại thuốc mới

Khác với tây y, thảo dược thường tồn tại với nhiều thành phần hóa học phức tạp Do

đó, nghiên cứu và phát hiện càng nhiều các thành phần có mặt trong thảo dược tự nhiên đồng thời kết hợp xây dựng tiêu chuẩn cơ sở để kiểm nghiệm dược liệu giúp nền y học dân gian có thể tiến gần những tiêu chí khoa học cần thiết, cung cấp đầy đủ cơ sở để khai thác và sử dụng nguồn dược liệu an toàn hiệu quả hơn

Một điểm đáng chú ý là từ thành phần hợp chất đã phân lập được chúng ta đồng thời cũng phát hiện những hoạt tính sinh học có giá trị để trị bệnh như kháng ung thư, kháng viêm,

Trang 13

kháng oxy hóa hoặc ức chế emzyme Tất cả đều góp phần cho viêc sử dụng các cây thuốc cổ truyền một cách khoa học và phổ biến

Hiện nay, các bệnh lý cơ xương khớp đang gia tăng nhanh chóng và là nguyên nhân hàng đầu gây tàn phế cho con người, chính vì vậy Tổ chức y tế Thế giới và Liên hiệp quốc đã đồng

đề xướng lấy 20 năm đầu tiên của thế kỷ 21 làm Thập niên Xương & Khớp (Bone and Joint Decade) Nhóm bệnh này được xếp ngang hàng với các bệnh lý Tim mạch, nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho con người Có nhiều phương pháp điều trị khác nhau như dùng thuốc và không dùng thuốc, tuy nhiên chưa có phương pháp nào điều trị khỏi hẳn và một số loại tây dược gây tác dụng phụ ngoài ý muốn Người bệnh phải kiên trì điều trị lâu dài và có xu hướng tìm đến các thuốc

có nguồn gốc từ thảo dược ít tác dụng phụ với giá cả hợp lý Trong y học cổ truyền, có rất nhiều

loài trị về đau xương khớp rất tốt mà nổi bật là cây ngải cứu (Artemisia vulgaris L.) Đây là loài cây

quen thuộc dễ trồng nhưng hiệu quả chữa bệnh rất cao, lành tính cũng như chi phí lại rất ít phù hợp

Trang 14

với yêu cầu của nhân dân hiện nay Tuy nhiên, cho đến hiện tại vẫn chưa có bộ tiêu chuẩn kiểm nghiệm chất lượng dược liệu, làm cơ sở khoa học để khai thác và sử dụng cây thuốc này một cách hợp lý

Do đó, trong nghiên cứu lần này chúng tôi xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho cây mần ri, đồng thời đánh giá hoạt tính sinh học từ các chất phân lập được, từ đó định hướng để bào chế sản phẩm, phục vụ cho sức khỏe con người

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về cây Mần ri

1.1.1 Khái quát về cây Mần ri

Cây mần ri có 3 loại đó là mần ri hoa trắng, mần ri hoa vàng và mần ri hoa tím thuộc

họ Màn Màn (Capparaceae) Cây mần ri hoa trắng có tên khoa học là Cleome gynandra, tên khoa học cây mần ri hoa tím là Cleome chelidonii và màn ri hoa vàng tên khoa học là Cleome viscosa L.f Mặc khác cây mần ri hay còn có tên gọi khác là cây màn ri tía, mùng ri, cây hoa tím, hoa trắng

Mần ri là loại cây thuộc thân thảo sống lâu năm, cao khoảng 40 - 80cm

Thân cây có nhiều lông nhỏ màu trắng Lá cây dài và hẹp mọc cách, 1 cuống từ thân cây

ra 3 lá chét hình chân vịt Rễ của cây mần ri hình trụ dài, xếp thành chùm Hoa (bông) nở

Trang 16

quanh năm, màu trắng ,vàng và màu tím tùy thuộc vào giống cây Hoa mọc ở nách lá có 4

cánh, cánh hoa thường vểnh ra, gồm có 6 nhị, bao phấn có màu phụ thuộc vào màu hoa

Bầu có lông, vòi nhụy ngắn Quả thường dài 3 - 5cm, bên trong chứa nhiều hạt và khi

chín hạt có màu đen.

Hình 1.1 Cây mần ri (hoa trắng, hoa vàng, hoa tím)

Về tự nhiên mần ri là cây mọc hoang ở ruộng vườn, bãi cỏ… Ở các vùng nhiệt đới như: Việt Nam, Lào, Campuchia, Indonesia, Malaysia, Srilanka, Ấn Độ, Pakistan… Ở nước ta, cây mần ri phân bố trên tất cả các tỉnh thành từ miền Bắc đến miền Nam Cây thường sinh trưởng và phát triển ở những vùng đồng bằng, nhất là những vùng đất thấp và những nơi phù sa màu mỡ

Trang 17

Toàn bộ cây gồm lá, thân, hạt và rễ mần ri đều được sử dụng bằng nhiều cách như làm thực phẩm (ăn sống, nấu canh, thức uống), trà…ngoài ra cây mần ri được dùng cả y học hiện đại và y học truyền

1.1.2 Một số dược tính của cây mần ri

• Theo Y học hiện đại

Các hoạt chất có dược tính cao mần ri như glucocapparin, aluco clemin và glycosid

có tác dụng trong việc giảm đau mà không gây tác dụng không mong muốn cho cơ thể Ngoài ra, hàm lượng lớn đường, protein và vitamin trong cây giúp cơ thể người bệnh được bổ sung thêm các dưỡng chất, từ đó cải thiện sức khỏe cho người bệnh

• Theo Y học cổ truyền

Trang 18

Cây mần ri có 3 loài khác nhau và công dụng của chúng cũng khác nhau

• Mần ri hoa tím, vàng

Trong dân gian, mần ri hoa tím,vàng được dùng chữa các chứng cảm cúm nóng lạnh, nhức đầu, ho hen, và chữa cả rắn cắn, lá dùng chữa viêm đau thận Cao của cây mần ri có tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, lợi tiểu Rễ cây mần ri hoa tím,vàng chứa hoạt tính chống oxy hóa, bảo

vệ gan, có khả năng giảm đau, kháng viêm và hạ sốt Có khả năng ức chế khối u gây ung thư da

và ung thư dạ dày, có tác dụng giảm đau, chống co giật nhờ tác dụng trên hệ thần kinh trung ương [4]

• Mần ri hoa trắng

Trang 19

Mần ri hoa trắng có vị cay, tính ấm có công dụng hoạt huyết, làm ra mồ hôi, tiêu đàm trừ phong thấp, thanh nhiệt Lá và thân có hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm Cây có hoạt tính kháng viêm, hạ sốt, tiêu chảy, điều hòa miễn dịch, gây tê cục bộ, trị bệnh sốt rét và trị giun sán,

có khả năng kiểm soát tác nhân gây bệnh viêm tai giữa Khi dùng cây (đã phơi khô) đun với nước

để xông có thể điều trị nhức đầu do căng thẳng, viêm xoang Quả và hạt của cây mần ri dùng để trị các bệnh liên quan đến khớp hiệu quả Ngoài ra, cây còn được dùng làm thuốc để tăng cường chức năng gan, hỗ trợ điều trị viêm gan B Hạt mần ri được dùng để diệt chấy, rận

1.2 Các phương pháp nghiên cứu

1.2.1 Phương pháp trích ly

Trích ly là quá trình tách hoàn toàn hay một phần chất hòa tan hỗn hợp chất lỏng hay chất rắn đồng nhất bằng một chất lỏng khác hay còn được gọi là dung môi

Trang 20

Dung môi trích ly gọi là dung môi thứ cấp còn dung môi chứa chất hòa tan gọi là dung môi sơ cấp

Nếu quá trình tách chất hòa tan trong chất lỏng bằng một chất lỏng khác thì gọi là trích ly lỏng-lỏng Nếu quá trình tách chất hòa tan trong chất rắn bằng một một chất lỏng thì gọi là trích ly lỏng-rắn

Quá trình trích ly được ứng dụng rộng rãi trong các nghành công nghiệp đặc biệt là nghành công nghiệp thực phẩm và hóa chất với mục đích:

-Tách cấu tử quý

- Thu được dung dịch có nồng độ đậm đặc

- Phân tách một hỗn hợp các chất thành các hợp chất riêng biệt

Trang 21

Sau khi trích ly muốn nhận được cấu tử nguyên chất ta cần phải tách dung môi thứ cấp ra khỏi chất tan bằng nhiều phương pháp khác nhau nhưng phương pháp được sử dụng nhiều nhất là phương pháp chưng luyện vì vậy để tiết kiệm được nhiệt lượng thì ta chọn dung môi thứ cấp có:

Hệ số khuyết tán lớn, để tăng vận tốc quá trình truyền nhiệt

Nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi nhỏ, để tiết kiệm nhiệt lượng khi chưng cất

Áp suất hơi bảo hòa lớn để tăng vận tốc bay hơi

Không độc và không ăn mòn thiết bị

Không tác dụng hóa học củng như làm ảnh hưởng đến chất được hòa tan

Rẻ tiền và dễ tìm mua

Trang 22

• Những dung môi thường được sử dụng trong công nghiệp hiện nay

Nước là dung môi trích ly phổ biến trong nghành công nghiệp thực phẩm hiện nay: trích ly saccalozo trong công nghệ sản xuất đường từ củ cải đường, trích ly các chất chiết từ trà và

cà phê trong nghành công nghiệp sản xuất trà và cà phê, trích lý các thảo mộc trong công nghệ sản xuất thức uống không có cồn

Các dung môi hữu cơ được sử dụng để trích ly các chất béo có trong thực vật trong công nghiệp sản xuất dầu béo người ta thường dùng hexan, heptan, hoặc cyclohexan để tách béo từ đậu nành, đậu phộng, bông cải, hạt hướng dương, hạt lanh nhược điểm của ba loại dung môi trên điều là dung môi dễ cháy nên sử dụng chúng phải hết sức cẩn trọng

Dung dịch axit fomic, axetic, hydrocloric, methanol, etanol, có chứa HCl là những

hệ dung môi được thử nghiệm để tách hợp chất màu anthocyamin

Trang 23

Dung môi etanol cho hiệu xuất thu hồi limonoid cao nhất

Glycerin có độ nhớt cao dùng được dùng chung với nước và etanol để chiết những dược liệu có tamin

Ngoài ra CO2 siêu tới hạn ngày càng được sử dụng rộng rãi trong nghành công nghiệp: dùng để trích ly caffein từ trà và cà phê nhầm tạo ra các sản phẩm từ trà và cà phê có hàm lượng caffein thấp, trích ly các chất đắng từ hoa houblon trong công nghệ sản xuất hoa cao, trích ly các cấu tử hương từ các loại trái cây và gia vị hoặc dùng để tách chiết các hợp chất có hoạt tính sinh học từ thảo mộc So với các hợp chất tới hạn khác thì CO2 tới hạn thường được chọn làm dung môi trích ly vì nó có nhiều ưu điểm như không gây cháy nỗ, không gây độc và giá thành lại thấp

Trang 24

1.2.2 Kỹ thuật chiết Soxhlet

Phương pháp chiết Soxhlet là một kỹ thuật dùng để chiết chất béo trong thực phẩm được Franz von Soxhlet phát minh vào năm 1879 Cho đến hiện tại, phương pháp chiết Soxhlet đã trở thành "tiêu chuẩn vàng” trong kỹ thuật chiết lỏng - rắn Quá trình chiết Soxhlet được thực hiện bên trong "bộ chiết Soxhlet", mỗi bộ gồm 3 bộ phận: bình chứa dung môi, ống chiết và ống sinh hàn Sau khi được xử lí mẫu sẽ được đặt vào trong một đầu lọc, đầu lọc này sẽ được đặt vào trong ống chiết Khi đun nóng bình chứa, dung môi sẽ bay hơi lên trên về phía ống sinh hàn, tại đây dung môi sẽ chuyển sang trạng thái lỏng và rơi xuống mẫu nằm trong đầu lọc Ống chiết chứa mẫu sẽ dần dần được làm đầy bằng dung môi còn ấm, cho đến khi đầy thì toàn bộ dung môi chứa chất béo sẽ được chuyển về lại bình chứa thông qua ống siphon

Trang 25

Khi chất béo xuống bình chứa dung môi, chúng sẽ nằm đó và không tham gia vào các chu kỳ phía sau Chỉ có dung môi sạch tiếp tục bay hơi và tham gia vào chu kỳ tiếp theo, đây là lợi thế chính của phương pháp chiết Soxhlet Sau nhiều chu trình trong nhiều giờ liền (6 ~ 24 giờ),

bộ chiết Soxhlet sẽ được tháo ra và phần dung môi chứa chất chiết (chất béo) sẽ được cô cạn, giữ lại phần chất chiết để phân tích

Muốn biết quá trình chiết đã cạn kiệt chưa, tháo phần ống ngưng hơi, dùng pipet hút lấy vài giọt dung dịch trong bình chứa mẫu cây, nhỏ lên mặt kính hoặc giấy lọc, để dung môi bay hơi hết để lại vết cắn trên bề mặt kính Nếu không thấy vết thì đã chiết kiệt, nếu thấy vết thì phải chiết thêm một thời gian nữa

❖ Ưu điểm của kỹ thuật

Trang 26

Tiết kiệm dung môi ,chỉ sử dụng một lượng ít dung môi mà vẫn có thể chiết kiệt được mẫu cây Không phải tốn công lọc và châm dung môi mới, sự trích ly tự động, liên tục nên nhanh chóng

Không tốn các thao tác và châm dung môi mới như các kỹ thuậ khác Chỉ cần cắm điện,mở nước hoàn lưu là bộ chiết Soxhlet sẽ thực hiện sự chiết

Chiết kiệt hợp chất trong mẫu cây vì mẫu cây luôn được liên tục chiết bằng dung môi tinh khiết

• Nhược điểm của kỹ thuật

Trang 27

Kích thước của bộ chiết Soxhlet này là không chiết được một lượng lớn mẫu cây vì vậy muốn chiết lượng lớn mẫu thì cần phải lặp lại nhiều lần ,nên chỉ thích hợp cho các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

Trong suốt quá trình chiết, mẫu cây luôn có nhiệt độ bằng nhiệt độ sôi của dung môi nên những hợp chất kém bền nhiệt như carotenoid có thể bị thủy giải, phân giải hoặc tạo các hợp chất artefact

Toàn bộ hệ thống bộ chiết Soxhlet đều bằng thủy tinh và được gia công thủ công nên giá thành một bộ chiết Soxhlet khá cao Các nút mài được gia công thủ công nên chỉ cần bể một bộ phận thì khó tìm được bộ phận khác có thể khớp để thay thế

Trang 29

Hình 1.2 Hệ thống chiết Soxhlet

1.2.4 Sắc ký cột cổ điển

Trong sắc ký cột, chất hấp phụ hay chất làm nền cho pha cố định được nhồi trong 1 ống hình trụ được gọi là “cột” Tùy theo tính chất của chất được được sử dụng làm cột mà quá trình tách trong cột sẽ xảy ra chủ yếu theo cơ chế hấp phụ (cột hấp phụ), cơ chế phân bố (cột phân bố) hay cơ chế trao đổi ion (cột trao đổi ion) Ở đây chỉ trình bày sắc ký cột hấp phụ Sắc ký là một phương pháp vật lý để tách riêng các thành phần trong một hỗn hợp bằng cách phân chia chúng thành 2 pha: pha động và pha tĩnh

Nguyên tắc

Trang 30

Sắc ký hấp phụ được thực hiện trên một ống thủy tinh thẳng đứng gọi là “cột” với chất hấp phụ đóng vai trò pha tĩnh, dung môi rửa cột đóng vai trò pha động chảy qua chất hấp phụ

Đối với các chất riêng biệt trong hỗn hợp, tùy theo khả năng hấp phụ và khả năng hòa tan của nó đối với dung môi rửa cột để được lấy ra lần lượt trước hoặc sau

Chất hấp phụ trong sắc ký cột thừơng dùng là oxid nhôm, silicagel, CaCO3 , than hoạt tính, polyamid, …Các chất này phải được tiêu chuẩn hóa

-Oxid nhôm trung tính (Merck), cỡ hạt 0,063-0,200 mm (70-200 mesh)

o Độ hoạt hóa số I 0,5 % H2O

II 2,4 % H2O III 4,3% H2O

Trang 31

IV 8,1% H2O

V 10% H2O

- Silicagel 60 cỡ hạt 0,063-0,200 mm

- Polyamid M-K cỡ hạt < 0,07 mm

Trang 32

Silicagel là pha tĩnh được dùng rộng rãi nhất để tách các hợp chất thiên nhiên

Dung môi dùng trong sắc ký cột có thể là từng loại riêng biệt hoặc hỗn hợp 2, 3 loại dung môi có tỉ lệ thích hợp

Với các chất hấp phụ cổ điển, dung môi sử dụng có độ phân cực tăng dần

Cột là những ống làm bằng thủy tinh, đầu dưới có khóa, đầu trên có nút mài để nối với một phễu chứa dung môi, loại này thường được bán sẵn trên thị trường với nhiều loại kích cỡ lớn nhỏ Hoặc cột cũng có thể tự lắp bằng một ống thủy tinh thường, đầu dưới nhỏ nối với một ống cao su, dùng khóa kim loại để điều chỉnh tốc độ chảy của dung môi

Việc lựa chọn kích thước cột rất quan trọng Thông thường cột có đường kính nhỏ và chiều dài càng dài thì sự tách càng tốt Một vài cột bán sẵn trên thị trường có kích thước tương ứng với chiều dài và kích thước cột:

Trang 33

Đường kính (cm) Chiều dài (cm)

Trang 34

Rửa cột thật sạch, tráng với nước cất và sấy khô

Cho bông gòn vào đáy cột (có thể cho thêm một lớp cát mịn sạch)

Kẹp cột thẳng đứng trên giá

Yêu cầu của cột sắc ký là chất rắn dùng làm cột phải phân tán đồng đều ở mỗi điểm trong cột và tạo thành một khối đồng nhất

Cho chất hấp phụ vào cột thường được gọi là nhồi cột

Tỷ lệ = Trọng lượng chất phân tích / Trọng lượng chất phân tích Tùy thuộc vào khả năng tách của chất hấp phụ mà tỷ lệ này thay đổi, thông thường

từ 1/20, 1/30, 1/50, 1/100, …

Có 2 cách nhồi cột: nhồi cột ướt và nhồi cột khô

Trang 35

Nhồi cột ướt: Dùng cho các chất hấp phụ có khả năng trương phình như Silicagel,

Sephadex… thì phải ngâm trong dung môi trước một thời gian trước khi cho vào cột để tránh làm nứt cột Lắc, trộn đều bột hấp phụ với dung môi thành một hỗn hợp dịch, rót vào cột, chất hấp phụ

sẽ lắng tự nhiên xuống đáy cột Hỗn dịch dung môi và chất hấp phụ không nên quá sệt để tránh bọt khí bị giữ trong cột và cũng không nên quá lỏng để rót nhiều lần vào cột Chú ý trong quá trình nhồi cột, dung môi vẫn liên tục chảy đều ra bình hứng, và không được để khô dung môi trong cột Sau khi chất hấp phụ được cho hết vào cột, dung môi vẫn tiếp tục được rót và hứng thêm một khoảng thời gian nữa để cột hoàn tòan ổn định Mặt thoáng trên cột phải phẳng, người ta có thể cho thêm một lớp cát hoặc bông để tránh làm xáo trộn lớp Silicagel khi rót dung môi

Nhồi cột khô: Dùng cho các chất hấp phụ không có khả năng trương nở như Al2O3, CaCO3 Chất hấp phụ được nhồi từ từ vào cột ở dạng khô bởi một phểu có cuống dài Dùng một que bằng gỗ hoặc cao su gõ nhẹ và đều xung quanh cột theo chiều từ dưới lên để bột xuống được đều

Trang 36

Khi chất hấp phụ được cho hết vào cột, rót dung môi vào và cho chảy liên tục một thời gian để cột được ổn định và không được để khô dung môi trong cột

1.2.5 Phổ so màu UV-Vis

Quang phổ hấp thu là phương pháp nghiên cứu về sự hấp thu bức xạ Bức xạ bị hấp thu được xác định thông qua tần số hay bước sóng của bức xạ khi bức xạ tương tác với nhau Sự thay đổi cường độ của quá trình hấp thu tạo nên phổ hấp thu Phổ hấp thu được trình bày dưới dạng phổ điện từ Phương pháp này dùng để phân tích độ tinh khiết của một hợp chất, nhận biết cấu trúc các chất, phân tích hỗn hợp xác định khối lượng phân tử, dự đoán kích thước phân tử, … Phổ tử ngoại khả kiến có vùng sóng tử ngoại (UV) 200 − 400 nm và khả kiến (Vis) 400 − 800 nm [5]

Nguyên tắc của phương pháp phân tích định lượng là dựa vào mối quan hệ giữa độ hấp thu và nồng độ của dung dịch Khi chiếu một chùm sáng có bước sóng phù hợp đi qua một

Trang 37

dung dịch chất màu, các phân tử hấp thụ sẽ hấp thụ một phần năng lượng chùm sáng, một phần ánh sáng truyền qua dung dịch Xác định cường độ chùm ánh sáng truyền qua đó ta có thể xác định được nồng độ của dung dịch Sự hấp thụ ánh sáng của dung dịch tuân theo định luật Buger – Lambert – Beer:

A = - lg (T) = lg (Io/It) = εbC Trong đó: A là độ hấp thu

C là nồng độ dung dịch (mol/L) ;

b là bề dày cuvet đựng mẫu (cm) ;

ε là hệ số hấp thu mol đặc trưng cho cường độ hấp thu của chất nghiên cứu ở bước sóng đã cho

Trang 38

❖ Đặc trưng năng lượng của miền phổ

Ánh sáng có bước sóng từ 200-400nm, được gọi là ánh sáng tử ngoại (UV), trong đó vùng từ 200-300 được gọi là vùng tử ngoại xa, còn vùng từ 300-400 nm gần miền khả kiến được gọi là miền tử ngoại gần

Ánh sáng có bước sóng trong khoảng 396-760 nm được gọi là ánh sáng vùng VIS

Trang 39

Hình 1.4 Màu của các vùng bước sóng

Trang 40

(1) Nguồn sáng; (2) Bộ tạo đơn sắc; (3) Bộ chia chùm sáng; (4) Cuvet chứa

dung môi; (5) Cuvet chứa mẫu; (6) Detecter; (7) Bộ ghi

Hình 1.5 Sơ đồ máy quang phổ UV-VIS

Ngày đăng: 22/03/2023, 12:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w