1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn thạc sĩ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hỗ trợ phát triển tin học hipt

118 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn thạc sĩ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hỗ trợ phát triển tin học hipt
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Mai
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 631,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lêi më ®Çu 55 LuËn v¨n tèt nghiÖp LỜI MỞ ĐẦU Đại hội đảng lần thứ 6 ( tháng 12 năm 1986 ) đưa đất nước ta vào một thời kỳ mới với những chuyển biến tích cực trong nền kinh tế Luật doanh nghiệp được qu[.]

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦUĐại hội đảng lần thứ 6 ( tháng 12 năm 1986 ) đưa đất nước ta vào mộtthời kỳ mới với những chuyển biến tích cực trong nền kinh tế Luật doanhnghiệp được quốc hội thông qua vào ngày 12/6/1999 đã tạo cơ hội cho cácdoanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng đó là đẩymạnh công cuộc đổi mới kinh tế, đảm bảo quyền tự do trước pháp luật trongkinh doanh của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

Để có thể tồn tại và phát triển mỗi doanh nghiệp thương mại nói riêng

và doanh nghiệp nói chung đều phải tìm ra cho mình một chiến lược kinhdoanh phù hợp với yêu cầu khắc nghiệt của thị trường, mà khâu vô cùng quantrọng đối với doanh nghiệp thương mại là bán hàng và giải quyết đầu ra chosản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp Thực hiện tốt khâu bán hàng và hoànthành kế hoạch tiêu thụ thì doanh nghiệp mới thu hồi được vốn để có điềukiện quay vòng vốn tiếp tục quá trình kinh doanh của mình Có thể nói quản

lý bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở quyết định sự thành bạicủa doanh nghiệp

Trong cơ chế thị trường bán hàng là một nghệ thuật, lượng hàng màdoanh nghiệp bán ra là nhân tố trực tiếp làm tăng hay giảm lợi nhuận củadoanh nghiệp và nó thể hiện sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường,

là cơ sở để xác định các chỉ tiêu kinh tế tài chính, đánh giá trình độ tổ chứcquản lý, trình độ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Tuy nhiên thực tế không phải doanh nghiệp nào cũng làm tốt công tácbán hàng có doanh nghiệp chỉ quan tâm tới lợi nhuận mà quên mất việc tìmhiểu nhu cầu thị trường, có doanh nghiệp chú trọng khuếch chương sản phẩmnhư quảng cáo, khuyến mãi mà không tính đến mối quan hệ độc lập giữa chiphí và lợi nhuận dẫn đến những sai lầm trong kinh doanh

Vì những lý do trên nên khi thực tập ở công ty cổ phần hỗ trợ phát triểntin học nhằm bổ xung thêm những kiến thức đã tiếp thu tại trường em đã lựa

Trang 2

chọn đề tài “ Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổphần hỗ trợ phát triển tin học – HIPT’’, kết cấu của luận văn ngoài phần mởđầu và kết luận còn có ba phần chính:

Phần I Lý luận cơ bản về hạch toán bán hàng và xác định kết quả

kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.

Phần II Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh tại công ty cổ phần hỗ trợ phát triển tin học – HIPT.

Phần III Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán bán hàng và

nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần hỗ trợ phát triển tin học – HIPT.

Trang 3

Phần I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNGMẠI

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HẠCH TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.

1 Bán hàng và ý nghĩa của hoạt động bán hàng trong nền kinh tế quốc dân.

Bán hàng hay còn gọi là tiêu thụ hàng hoá là quá trình thực hiện traođổi hàng hoá, dịch vụ thông qua các phương tiện thanh toán để thực hiện giátrị của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ Trong quá trình đó doanh nghiệp chuyểngiao quyền sở hữu về hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ cho khách hàng, cònkhách hàng phải trả cho doanh nghiệp một khoản tiền tương ứng với giá báncủa sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đó theo giá thoả thuận hoặc chấp nhận thanhtoán

Bán hàng là quá trình chuyển hoá vốn từ thành phẩm, hàng hoá sangvốn bằng tiền và hình thành kết quả, là giai đoạn của quá trình tuần hoàn vốn( H – T – H )

Chức năng chủ yếu của doanh nghiệp thương mại là thực hiện kinhdoanh lưu chuyển hàng hoá bao gồm các khâu: Mua vào dự trữ và bán ranhằm phục vụ tiêu dùng xã hội Trong quá trình lưu chuyển hàng hoá, bán ra

là khâu giữ vị trí quan trọng, là khâu trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kinh doanhcủa doanh nghiệp, còn mua vào và dự trữ là nhằm cho việc bán ra đượcthường xuyên liên tục Mua vào và dự trữ là một trong những nhân tố đẩymạnh bán ra và ngược lại việc đẩy mạnh bán ra cũng tác động trở lại các khâunày làm cho hoạt động kinh doanh được thông suốt Có thể nói quản lý quátrình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở quyết định sự thànhbại của doanh nghiệp

Trang 4

Đối với bản thân doanh nghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập

để bù đắp chi phí bỏ ra và hình thành kết quả kinh doanh Thực hiện tốt khâubán hàng, hoàn thành kế hoạch bán hàng doanh nghiệp mới thu hồi được vốn,

có điều kiện để quay vòng vốn tiếp tục quá trình kinh doanh của mình Ngượclại nếu không bán được, hàng hoá ế đọng, ứ thừa thì vốn kinh doanh sẽ không

có khả năng thu hồi, thu nhập không đủ để bù đắp chi phí, dẫn tới làm ăn thua

lỗ, doanh nghiệp có nguy cơ lâm vào tình trạng phá sản

Đối với người tiêu dùng, quá trình bán hàng sẽ đáp ứng nhu cầu tiêudùng Chỉ có thông qua quá trình tiêu thụ thì tính hữu ích của hàng hoá mớiđược thực hiện, mới được xác định hoàn toàn về số lượng, chất lượng, chủngloại, thời gian và sự phù hợp thị hiếu tiêu dùng đồng thời vốn của doanhnghiệp cũng được chuyển hình thái hiện vật sang hình thái giá trị Doanhnghiệp thu hồi được vốn bỏ ra, bù đắp chi phí và có nguồn tích luỹ để mởrộng kinh doanh Như vậy, bán hàng là khâu vô cùng quan trọng đối với hoạtđộng của doanh nghiệp thương mại, nó là cơ sở là tiền đề cho sự tồn tại vàphát triển không chỉ đối với doanh nghiệp thương mại mà còn đối với bất kỳdoanh nghiệp nào tiến hành sản xuất kinh doanh Nhờ đó mà doanh nghiệp cóthể tự đánh giá được hàng hoá của mình kinh doanh và sản xuất được chấpnhận được ở mức độ nào Xuất phát từ sự cần thiết của quá trình bán hàngtrong kinh doanh, hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cũng làphần hành kế toán được đặc biệt quan tâm, giữ vị trí quan trọng trong toàn bộcông tác kế toán của doanh nghiệp Do vậy, nhận thức đúng đắn và đầy đủ vaitrò kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là cần thiết cho mỗi cán

bộ kế toán trong việc phát triển và tăng lợi nhuận

Để đạt được kết quả kinh doanh cao nhất thì hạch toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh là điều kiện tốt nhất để cung cấp các thông tin cầnthiết giúp cho chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành có thể phân tích đánh

Trang 5

nhất Để đạt được mục tiêu đó khâu bán hàng cần phải hạch toán chặt chẽ,khoa học, xác định kết quả kinh doanh của từng mặt hàng, từng bộ phận vàtrong doanh nghiệp kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phảicung cấp những thông tin chính xác, kịp thời cho lãnh đạo doanh nghiệp để từ

đó có được những quyết định sát với tình hình thực tế bán hàng tại doanhnghiệp

2 Các phương thức bán hàng chủ yếu.

* Bán buôn: Bán buôn hàng hoá là phương thức bán cho các đơn vị

thương mại, các doanh nghiệp sản xuất…để thực hiện bán ra hoặc để giacông, chế biến bán ra Hàng thường được bán theo lô hoặc bán với số lượnglớn Giá bán biến động tuỳ thuộc vào khối lượng hàng bán và phương thứcthanh toán Bán buôn gồm hai phương thức: bán buôn qua kho và bán buônvận chuyển thẳng

Bán buôn hàng hoá qua kho là phương thức bán buôn hàng hoá màtrong đó, hàng bán phải được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp Bánbuôn hàng hoá qua kho có thể thực hiện dưới hai hình thức: Bán buôn quakho theo hình thức giao hàng trực tiếp và bán buôn qua kho theo hình thứcchuyển hàng

Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng là phương thức bán buôn màtrong đó, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, khôngđưa về nhập kho mà chuyển thẳng cho bên mua Phương thức này có thể thựchiện dưới hai hình thức: Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng có tham giathanh toán và không tham gia thanh toán Trong bán buôn vận chuyển thẳng

có tham gia thanh toán lại gồm hai hình thức: Giao hàng trực tiếp và chuyểnhàng

* Bán lẻ: Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho

người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua

về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc số

Trang 6

lượng nhỏ, giá bán thường ổn định Bán lẻ có thể thực hiện dưới các hìnhthức: bán lẻ thu tiền tập chung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán lẻ tự phục vụ ( tựchọn ), hình thức bán trả góp, hình thức bán hàng tự động.

* bán hàng đại lý hay ký gửi hàng hoá: Là phương thức bán hàng mà

trong đó, doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để các

cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bánhàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoá hồng đại lý bán Số hàngchuyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp thương mại cho đến khi cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền, chấp nhậnthanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán được

3 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

* Doanh thu bán hàng: Phản ánh số doanh thu doanh nghiệp thu được do

bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ

* Doanh thu thuần: Là khoản chênh lệch của doanh thu bán hàng và các

khoản giảm trừ đó là chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bịtrả lại và thuế tiêu thụ

* Giá vốn hàng bán: phản ánh toàn bộ chi phí cần thiết để mua số hàng bán

hoặc để sản xuất số hàng bán đó

* Lãi gộp: Là chỉ tiêu phản ánh phần còn lại sau khi lấy doanh thu thuần trừ

đi giá vốn hàng bán

* Các khoản giảm trừ: là phản ánh các khoản phát sinh làm giảm doanh thu

bán hàng trong kỳ Các khoản giảm trừ theo chế độ hiện hành bao gồm:

- Chiết khấu thương mại: Là khoản mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đãthanh toán cho người mua hàng khi người mua nhiều hàng đã cam kết ở hợpđồng kinh tế hoặc là chính sách khuyến mại của doanh nghiệp

- Giảm giá hàng bán: Là những khoản như bớt giá, hồi khấu và giảm giá

Trang 7

- Hàng bán bị trả lại : Phản ánh doanh thu của số hàng đã tiêu thụ nhưng bịngười mua trả lại.

- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu: Phản ánh số thuế TTĐB và thuếxuất khẩu phải nộp về lượng hàng đã thực sự tiêu thụ, thực sự xuất khẩu trong

kỳ báo cáo

* Lãi sau thuế: Là phần lãi còn lại sau khi đã loại trừ phần lãi phải nộp thuế

thu nhập doanh nghiệp

II KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU.

A DOANH NGHIỆP HẠCH TOÁN HÀNG TỒN KHO THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN VÀ TÍNH THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ.

+ Trị giá mua nhập kho trong kỳ

+ Trị giá hàng thuê gia công nhập kho

+ Chi phí thu mua hàng hoá

+ Kết chuyển trị giá hàng tồn cuối kỳ ( Phương pháp KKĐK )

Bên Có:

+ Trị giá mua nhập kho hàng hoá trong kỳ

+ Trị giá hàng xuất trả lại người bán

+ Các khoản bớt giá, giảm giá, hồi khấu hàng mua

+ Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu, hư hỏng, mất phẩm chất

+ Trị giá hàng tồn đầu kỳ đã kết chuyển ( phương pháp KKĐK )

Số dư bên Nợ:

+ Trị giá mua vào của hàng tồn kho

+ Chi phí thu mua của hàng tồn kho, hàng gửi bán

TK 156 gồm 2 TK cấp hai:

Trang 8

+ Trị giá mua thực tế hàng hoá không bán dược đã thu hồi

Số dư bên Nợ: Trị giá mua thực tế hàng hoá đã gửi đi chưa xác nhận là tiêu

thụ

* TK 632 - Giá vốn hàng bán: Dùng để xác định trị giá vốn của hàng hoá

dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ TK 632 không có số dư cuối kỳ

Bên Nợ:

+ Trị giá mua của hàng tiêu thụ trong kỳ

+ Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ

Bên Có:

+ Phản ánh phần chênh lệch của dự phòng giảm giá hàng tồn kho nămtới nhỏ hơn năm nay

+ Kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ

* TK 511 – Doanh thu bán hàng: TK này dùng dể phản ánh tổng doanh

thu bán hàng thực tế cùng các khoản giảm trừ doanh thu Từ đó xác định

Trang 9

Bên Nợ:

+ Khoản giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại Số thuếTTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp tính theo doanh thu bán hàng thực tế

+ Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ

Bên Có: Phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế trong kỳ.

TK 511 có 4 TK cấp hai:

TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

* TK 635 - Chi phí tài chính: TK này phản ánh số tiền chiết khấu cho

khách hàng Các khoản chiết khấu được coi như một khoản chi phí làm giảmlợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp Ngoài ra còn một số TK liên quan như

TK 131, 111, 112, 113, 138, 331, 338

1 Kế toán nghiệp vụ bán buôn hàng hoá.

Bán buôn hàng hoá là phương thức bán hàng trong các đơn vị thươngmại, các doanh nghiệp sản xuất…, để thực hiện bán ra hoặc để gia công, chếbiến bán ra Đặc điểm của hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnhvực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng do vậy giá trị và giá trị sử dụngcủa hàng hoá chưa được thực hiện Hàng thường được bán theo lô hàng hoặcbán với số lượng lớn Giá bán biến động tuỳ thuộc vào khối lượng hàng hoábán và phương thức thanh toán Trong bán buôn gồm có hai phương thức làbán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng

Trình tự hạch toán tiêu thụ hàng hoá theo hình thức bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng.

Trang 10

( Sơ đồ số 01 ) HẠCH TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ THEO PHƯƠNG THỨC BÁN BUÔN

(1a): Doanh thu bán hàng chưa thuế đã thu tiền hoặc bán chịu

(1b): Chiết khấu bán hàng cho khách hàng

(2): Thuế GTGT đầu ra

(3a): Trị giá hàng hoá xuất bán ở kho

(3b): Trị giá hàng hoá xuất gửi bán ở kho

(3c): Hàng bán bị trả lại nhập kho

(4): Trị giá của hàng gửi bán tiêu thụ

(5): Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ( nếu có )

(6): Kết chuyển giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại cuối kỳ

(3c

TK 3331

(1b)

TK 635

(7b)(6)

(1a)(5)

(7b)

TK 911

TK 531, 532

TK 111, 112, 131

TK 511, 512

TK 333

TK 632

TK 156

Trang 11

(7b): Kết chuyển giá vốn hàng bán cuối kỳ.

2 Kế toán các nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá.

Bán lẻ hàng hoá thường bán đơn chiếc hoặc số lượng nhỏ, giá bánthường ổn định Phương thức bán lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau:

- Bán lẻ thu tiền tại chỗ: Tại điểm bán lẻ, nếu bán hàng thu tiền tại chỗ, thìngười bán hàng vừa thực hiện chức năng nhiệm vụ thu tiền của một nhân viênthu ngân Cuối ca bán kiểm quầy đối chiếu số quầy hàng, kiểm tiền và lập báocáo bán hàng, báo cáo tiền hàng và nộp cho kế toán theo dõi việc bán lẻ đểghi sổ kế toán

- Hình thức bán lẻ thu tiền tập chung: Bán lẻ thu tiền tập trung có đặc trưngkhác về mặt tổ chức quầy bán hàng so với phương thức bán hàng thu tiền tạichỗ Tại điểm bán ( quầy, cửa hàng…) nhân viên bán hàng và nhân viên thungân thực hiện độc lập chức năng bán hàng và chức năng thu tiền Cuối cabán, nhân viên bán hàng kiểm hàng tại quầy, cửa hàng, đối chiếu sổ quầy củahàng và lập báo cáo doanh thu bán nộp trong ca, ngày Thu ngân có nhiệm vụthu tiền, kiểm tiền và lập báo cáo nộp tiền cho thủ quỹ, kế toán bán hàng nhậncác chứng từ tại quầy, cửa hàng bàn giao làm căn cứ ghi các nghiệp vụ bántrong ca, ngày và kỳ báo cáo

- Hình thức bán hàng tự chọn: Theo hình thức này, khách hàng tự chọn lấyhàng hoá, trước khi ra khỏi cửa hàng mang đến bộ phận thu tiền để thanh toántiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm nhận hàng hoá bán hàng và thu tiền củakhách hàng Hình thức này áp dụng phổ biến ở các siêu thị

- Hình thức bán hàng trả góp: Theo hình thức này, người mua được trả tiềnmua hàng thành nhiều lần Doanh nghiệp thương mại ngoài số tiền thu đượctheo giá bán còn thu thêm khoản lãi do khách hàng trả chậm

( Sơ đồ số 02 ) TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN BÁN HÀNG TRẢ GÓP

TK

(3a)

(1)(6)

(8)

báncủa

TK3331

TK 111, 112

TK 511

TK511

TK911

TK

632

TK

156

Trang 12

Luận văn tốt nghiệp

(1): Doanh thu bán hàng thu tiền một lần không thuế

(2): Thuế GTGT đầu ra

(3a): Số tiền người mua trả lần đầu

(3b): Tổng số tiền còn phải thu khách hàng

(4): Thu tiền khách hàng ở các kỳ sau

(5): Lợi tức trả chậm

(6): Kết chuyển doanh thu thuần

(7): Trị giá hàng hoá tiêu thụ

(8): Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ

3 Kế toán các nghiệp vụ ký gửi đại lý.

Theo phương thức này, doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sởnhận đại lý Bên đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và thanh toán tiền cho doanh

nghiệp thương mại và được hưởng hoa hồng bán hàng Số hàng gửi bán vẫn

thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại Số hàng được xác định là

bán khi doanh nghiệp nhận được tiền do bên đại lý thanh toán hoặc chấp nhận

thanh toán Số tiến hoa hồng trả cho đơn vị nhận đại lý được tính vào chi phí

bán hàng

Trình tự hạch toán tiêu thụ hàng hoá theo phương thức đại lý, ký gửi.

( Sơ đồ số 03 ) TẠI ĐƠN VỊ NHẬN ĐẠI LÝ KÝ GỬI

củahàngtrảgóp

(4)(1)

(6)(8)

(7)

TK 111, 112,131

Trang 13

(1): Doanh thu hoa hồng được hưởng

(2): Thuế GTGT đầu ra nếu có

(3): Tổng số thuế được hưởng bao gồm cả thuế GTGT ( nếu có )

(4): Toàn bộ tiền hàng nhận đại lý, ký gửi đã tiêu thụ

(5): Thanh toán tiền hàng cho chủ hàng

(6): Kết chuyển doanh thu thuần

(7): Trị giá hàng tiêu thụ

(8): Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ

( Sơ đồ số 04 ) TẠI ĐƠN VỊ GIAO ĐẠI LÝ

(1): Doanh thu bán hàng đại lý ký gửi

(2): Thuế GTGT đầu ra

(3): Tổng số tiền hàng phải thu từ cơ sở nhận đại lý

(4): giá trị hàng gửi đại lý đã tiêu thụ

(5): Hoa hồng phải trả đại lý

(6): Số tiền còn lại sau khi trừ tiền hoa hồng trả cho đại lý

(7): Kết chuyển doanh thu thuần cuối kỳ

(8): Kết chuyển giá vốn hàng bán cuối kỳ

B DOANH NGHIỆP HẠCH TOÁN HÀNG TỒN KHO THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ VÀ TÍNH THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ.

(3)

(6)

TK 111, 112,131

(5)

(2)

(1)

TK3331

(7)(8)

(4)

TK641

TK131

TK511

TK911

TK632TK

157

Trang 14

* TK 611 ( 6112 )- Mua hàng hoá: TK này dùng để phản ánh trị giá hàng

mua vào và tăng thêm do các nguyên nhân khác trong kỳ

Nợ TK 151, 156, 157: Số tồn cuối kỳ

Có TK 6112: Mua hàngXác nhận và ghi kết chuyển giá vốn hàng xuất bán trong kỳ theo kếtquả kiểm kê và trị giá vốn số tồn cuối kỳ

+

Giá vốn

Trang 15

Giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ:

Nợ TK 632

Có TK 6112Nghiệp vụ phản ánh doanh thu tương tự như doanh thu trong phươngpháp kê khai thường xuyên

C DOANH NGHIỆP NỘP THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP HOẶC NỘP THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT HOẶC THUẾ XUẤT KHẨU.

* Theo phương pháp kê khai thường xuyên.

- Các nghiệp vụ ghi giá vốn tương tự như phương pháp thuế GTGT khấu trừ.Ghi doanh thu theo giá có thuế GTGT hoặc thuế TTĐB, thuế xuất khẩu

Nợ TK 111, 112, 131, 311

Có TK 5111Thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu phải nộp cho số hàng đã bán, kế toán ghi:

Nợ TK 5111

Có TK 3332, 3333

Theo phương pháp kiểm kê định kỳ: các nghiệp vụ bán hàng ghi tương tự

như mục B Doanh thu bán hàng phản ánh tương tự như phương pháp kê khaithường xuyên ở mục C

4 Hạch toán chiết khấu thương mại ( TK 521 )

TK 521: TK này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh

nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng khi người muahàng mua nhiều hàng đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc chính sáchkhuyến mãi của doanh nghiệp

- Kế toán căn cứ vào số tiền chiết khấu thương mại thực tế cho người mua:

Nợ TK 521: Chiết khấu

Trang 16

TK 635 được dùng trong trường hợp các doanh nghiệp không sử dụng

TK 521 để hạch toán chiết khấu thương mại mà dùng TK 635 để hạch toán

Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại ( Sơ đồ số 05 )

5 Hạch toán hàng bán bị trả lại ( TK 531 ).

Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ

bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán Hàng khi bị trả lại phải có văn bảnkhiếu nại của khách hàng và doanh nghiệp phải có phiếu nhập kho hàng bán

bị trả lại

Để hạch toán hàng bán bị trả lại kế toán sử dụng TK 531: Hàng bán bịtrả lại, TK 531 không có số dư

Bên Nợ: Doanh thu số hàng tiêu thụ bị trả lại

Bên Có: Kết chuyển doanh thu của số hàng bán bị trả lại.

Trị giá của số hàng bị trả lại tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hoá

đơn ( Trị giá số hàng bán bị trả lại = Số lượng hàng bán bị trả lại x Đơn giá

bán ) Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại được phản ánh

vào TK 641 – chi phí bán hàng Trong kỳ kế toán trị giá bán của hàng hoá bịtrả lại được phản ánh vào bên nợ của TK 531 Cuối kỳ được kết chuyển sang

Trang 17

Giảm giá hàng bán là khoản tiền được người bán chấp nhận một cáchđặc biệt trên giá bán đã thoả thuận vì lý do hàng bán kém phẩm chất haykhông đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.

Để phản ánh khoản giảm giá hàng bán kế toán sử dụng TK 532 ( giảmgiá hàng bán ), TK này có nội dung và kết cấu như sau:

Bên Nợ: Khoản giảm giá hàng bán được chấp nhận.

Bên Có: Kết chuyển toán bộ số giảm giá hàng bán.

TK này không có số dư cuối kỳ

Các khoản giảm giá hàng bán được phản ánh vào TK 532 và chỉ phảnánh vào TK này các khoản giảm trừ do việc chấp nhận giảm giá ngoài hoáđơn, tức là sau khi có hoá đơn bán hàng không phản ánh vào TK này số giảmgiá đã được ghi trên hoá đơn bán hàng và được trừ vào tổng giá trị bán ghitrên hoá đơn

Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán ( Sơ đồ số 05 )

( Sơ đồ số 05 ) SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU

(4)

(3a)

(2b)

(2a)(2)

(1b)

(1a)

(1)

TK 511

TK 532

TK 3331TK531

TK 521

TK 111, 112, 131,

3388

Trang 18

Trong đó :

(1): Tổng số chiết khấu thương mại cho khách hàng hưởng

(1a): Khoản chiết khấu thương mại trên giá chưa thuế

(1b): Thuế GTGT trên khoản chiết khấu thương mại

(2): Tổng trị giá phải thanh toán cho khách hàng về số hàng bán bị trả lại.(2a): Trị giá hàng bán bị trả lại

(3): Tổng số phải thanh toán cho khách hàng về khoản giảm giá hàng bán.(3a): Khoản giảm giá hàng bán

(3b): Thuế GTGT trên khoản giảm giá hàng bán

(4): Kết chuyển khoản chiết khấu thương mại vào doanh thu thuần

(5): Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại vào doanh thu thuần

(6): Kết chuyển khoản giảm giá hàng bán vào doanh thu thuần

III HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN TRONG TIÊU THỤ.

1 Thanh toán với khách hàng.

Công tác tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại có thể tiếnhành theo nhiều phương thức khác nhau nhưng việc tiêu thụ hàng hoá nhấtthiết phải gắn với việc thanh toán với người mua Việc thanh toán này đượctiến hành theo các phương thức sau:

- Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc phương thức hàng đổi hàng: Việc

giao hàng và thanh toán tiền hàng được thực hiện cùng một thời điểm và thựchiện ngay tại doanh nghiệp Do vậy, việc tiêu thụ hàng hoá được hoàn tấtngay khi giao hàng và nhận tiền

Trang 19

- Thanh toán chậm: Hình thức này có đặc trưng cơ bản là từ khi giao hàng

đến lúc thanh toán tiền hàng có một khoảng thời gian nhất định tuỳ theo thoảthuận giữa hai bên mua và bán

- Thanh toán qua ngân hàng: Có hai hình thức thanh toán qua ngân hàng Đó

là:

+ Thanh toán bằng phương thức chuyển khoản qua ngân hàng với điều kiệnngười mua đã chấp nhận thanh toán Việc tiêu thụ được coi là thực hiện,doanh nghiệp thương mại chỉ việc theo dõi thanh toán với người mua

+ Thanh toán bằng phương thức chuyển khoản qua ngân hàng với điều kiệnngười mua có quyền từ chối không thanh toán một phần hoặc toàn bộ tiềnhàng do khối lượng hàng gửi đến cho người mua không phù hợp như quyđịnh trong hợp đồng về số lượng hoặc chất lượng hàng hoá Hàng hoá đượcchuyển đến cho người mua nhưng chưa được coi là tiêu thụ, doanh nghiệp cầntheo dõi người mua chấp nhận hay không để xử lý trong thời hạn quy địnhđảm bảo lợi ích của doanh nghiệp

TK sử dụng

Để theo dõi các khoản thanh toán với khách hàng về tiền bán sản phẩm,hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ…, kế toán sử dụng TK 131 – Phải thukhách hàng

TK 131 có kết cấu như sau:

+ Số tiền đã thu của khách hàng ( kể cả tiền hàng ứng trước )

+ Các khoản giảm trừ doanh thu trừ vào nợ phải thu

Trang 20

+ Các nghiệp vụ làm giảm nợ phải thu

Dư Nợ: Phản ánh số tiền doanh nghiệp còn phải thu ở khách hàng

Dư Có: Phản ánh số tiền người mua đặt trước hoặc trả thừa.

Phương pháp hạch toán

( Sơ đồ số 06 ) SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA

(Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ )

Số tiền đã thu (kể cả tiền ứng

Bù trừ công nợ trên cùngkhách hàng

Thuế GTGT tương ứng

Hàng bán bị trả lại

Giảm giá hàng bán

Thuế GTGT phải nộp

Thanh toán

Tổng giá

Các hoạt động khác

DTBH và thu nhập

Trang 21

2 Thanh toán với ngân sách.

Thanh toán với ngân sách gồm các khoản thuế GTGT, thuế TTĐB, thuếxuất nhập khẩu, thuế tài nguyên,… và các loại phí, lệ phí khác mà doanhnghiệp phải nộp vào ngân sách Nhà Nước Trong phạm vi đề tài này, chỉ đềcập đến khoản thanh toán với Nhà Nước là thuế GTGT Ngày 15/7/1998 Bộtrưởng bộ tài chính đã ký ban hành thông tư số 100/1998/TT- BTC về “Hướng dẫn kế toán thuế GTGT ’’ áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc cácngành và các thành phần kinh tế trong cả nước từ ngày1/1/1999

Kế toán thuế GTGT liên quan đến tất cả các phần hành kế toán, từ hạchtoán vốn bằng tiền, vật tư, hàng hoá, công nợ phải thu, phải trả, chi phí, doanhthu và thu nhập của các hoạt động liên quan đến các chứng từ, hoá đơn, nộidung, phương pháp lập báo cáo tài chính, tổ chức cung ứng vật tư hàng hoá,tiêu thụ sản phẩm và đặc biệt là việc phục vụ các bảng kê và tờ khai thuếGTGT hàng tháng ở các cơ sở kinh doanh

TK sử dụng

Để theo dõi tình hình thanh toán các khoản với ngân sách Nhà Nước vềcác khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp,… kế toán sử dụng TK 333- thuế và cáckhoản phải nộp Nhà Nước

TK 333 có kết cấu như sau:

Bên Nợ:

+ Các khoản đã nộp ngân sách Nhà Nước

+ Các khoản trợ cấp, trợ giá được ngân sách Nhà Nước

+ Các nghiệp vụ khác làm giảm khoản phải nộp ngân sách Nhà Nước

Bên Có:

Trang 22

+ Các khoản phải nộp ngân sách Nhà Nước.

+ Các khoản trợ cấp trợ giá đã nhận

Dư Có: Các khoản còn phải nộp ngân sách Nhà Nước.

Dư Nợ: Số nộp thừa cho ngân sách Nhà Nước hoặc các khoản trợ cấp, trợ giá

được Nhà Nước duyệt

TK 333 có các TK chi tiết sau:

TK 3331: Thuế GTGT TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt

TK 33311: Thuế GTGT đầu ra TK3333: Thuế xuất, nhập khẩu

TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp

Phương pháp hạch toán.

( Sơ đồ số 07 ) SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THANH TOÁN VỚI NGÂN SÁCH

TK 111, 112, 131

Thuế GTGT đầu ra tính theo PP trực tiếp

Thuế GTGT đầu ra tính theo PP khấu trừ

TK 511,

TK 6425 Các khoản thuế GTGT được

Trang 23

IV HẠCH TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.

1 Hạch toán giá vốn hàng bán.

Để đảm bảo tuân thủ đúng đắn, đầy đủ các nguyên tắc trong kế toánhàng hoá và tính trị giá vốn của hàng bán ra, hàng tồn kho và hàng xuất khocần phải được kế toán phản ánh và tính toán theo đúng trị giá vốn thực tế củachúng Với hàng hoá nhập mua được tính căn cứ trên trị giá vốn từng lần nhậphàng Nhưng với việc tính trị giá vốn hàng bán ra thì đòi hỏi phải sử dụngnhững phương pháp, cách thức nhất định thì mới đảm bảo việc tính giá đượcđúng đắn, hợp lý vì trị giá vốn hàng nhập kho có thể rất khác nhau đối vớitừng lần nhập khác nhau Để tính toán được trị giá vốn hàng tiêu thụ ta sửdụng công thức:

Trong đó, giá mua của hàng hoá tiêu thụ được tính bằng một trong cácphương pháp sau:

1.1 Phương pháp đơn giá bình quân.

Theo phương pháp này giá thực tế của hàng hoá xuất kho trong kỳđược tính theo giá bình quân: Bình quân cả kỳ dự trữ ( bình quân gia quyền ),bình quân sau mỗi lần nhập ( bình quân liên hoàn ), bình quân cuối kỳ trước (bình quân đầu kỳ này )

- Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.

Là phương pháp tính được trị giá vốn của số hàng xuất bán ngày cuối

kỳ trên cơ sở tính giá trị bình quân cả kỳ kinh doanh Trong kỳ hàng hoá xuất

Giá mua thực

tế hàng hoá

xuất kho

Trang 24

kho không được ghi sổ, cuối kỳ căn cứ vào tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, kếtoán tính giá thực tế đơn vị bình quân:

Theo phương pháp này giá hàng hoá xuất kho tiêu thụ được tính mộtcách đơn giản và phản ánh kịp thời sự biến động của giá hàng nhập trong kỳ,

có thể áp dụng từng mặt hàng và nhóm mặt hàng Tuy nhiên, độ chính xáckhông cao, công việc tính toán dồn vào ngày cuối tháng, gây ảnh hưởng đếncông tác quyết toán nói chung

 Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập ( Phương pháp bình quân liên hoàn ).

Theo phương pháp này, trị giá vốn của hàng xuất tính theo giá bìnhquân của lần nhập liền trước với nghiệp vụ xuất, sau mỗi lần nhập kho giáthực tế của hàng hoá lại được tính lại để làm cơ sở tính giá hàng xuất kho cholần nhập sau đó Trị giá hàng xuất kho tiêu thụ được tính trên cơ sở giá thực tếbình quân sau mỗi lần nhập tại thời điểm tương ứng

Ưu điểm của phương pháp này là không phải chờ đợi đến cuối thángmới xác định được giá vốn hàng xuất bán mà sau mỗi lần nhập xác định được

+

+

=

Số lượng hànghoá nhập trong

kỳ

Số lượng hànghoá tồn đầu kỳ

Giá mua thực tếhàng hoá nhậptrong kỳ

Giá mua thực tếhàng hoá tồnđầu kỳ

Số lượng hàngtồn trước khinhập lần n

Trị giáhàng nhậplần n

Trị giá mua thực

tế hàng hoá tồntrước khi nhập

Trang 25

xác, cập nhật Tuy nhiên phương pháp này có nhược điểm là đối với nhữngdoanh nghiệp có số lần nhập xuất trong kỳ nhiều thì khối lượng tính toán lớn

vì sau mỗi lần nhập phải tính lại đơn giá hàng hoá Do đó phương pháp nàychỉ thích hợp với những doanh nghiệp có số lần nhập, xuất kho ít và áp dụng

kế toán máy

 Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước.

Giá thực tế hàng hoá xuất kho được tính trên cơ sở số lượng hàng hoáxuất kho và giá đơn vị bình quân của một đơn vị hàng hoá cuối kỳ

Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, đảm bảo giá trị hàng xuấtkho có thể xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ Nhưng phương pháp này

có nhược điểm là nếu hai kỳ có sự biến động về giá cả thì giá trị hàng xuấtbán sẽ không chính xác Phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp ít

có biến động về giá cả

1.2 Phương pháp nhập trước, xuất trước ( FIFO ).

Theo phương pháp này, giả thiết số hàng hoá nào đó được nhập vàotrước, xuất hết số hàng nhập trước thì mới đến số hàng nhập sau theo giá muathực tế của từng số hàng xuất Nói cách khác, cơ sở của phương pháp này làgiá thực tế hàng mua trước sẽ làm giá để tính giá thực tế hàng hoá xuất trước

và do vậy giá trị của hàng hoá tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của nhữnghàng bán kịp thời, chính xác, sát với thực tế vận động của hàng hoá và giá cả,công việc kế toán không bị dồn vào ngày cuối tháng Song phương pháp nàyđòi hỏi tổ chức chặt chẽ, hạch toán chi tiết hàng tồn kho cả về số lượng và giátrị theo từng mặt hàng và từng lần mua hàng Phương pháp này thích hợptrong trường hợp giá cả ổn định và có xu hướng giảm

1.3 Phương pháp nhập sau, xuất trước ( LIFO ).

Trang 26

Phương pháp này giả định những hàng hoá nào mua sau cùng sẽ đượcxuất trước, hàng hoá thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá vốn của lô hàng đó đểtính, sau đó mới đến hàng nhập trước đó.

Cũng như phương pháp nhập trước, xuất trước, phương pháp này đảmbảo tính chính xác của giá trị hàng bán Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏiyêu cầu quản lý cao về tổ chức hạch toán chi tiết hàng tồn kho Phương phápnày phù hợp với những doanh nghiệp có ít mặt hàng và giá cả có xu hướngtăng Nhược điểm là giá trị hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá thịtrường của hàng hoá

1.4 Phương pháp giá thực tế đích danh.

Theo phương pháp này, thực tế hàng xuất kho tiêu rhụ sẽ căn cứ vàođơn giá thực tế của hàng hoá nhập kho theo từng lần nhập kho, theo từng lầnnhập Tức là hàng hoá nhập kho theo giá nào thì hàng xuất kho theo giá đó màkhông quan tâm đến thời hạn nhập Do vậy phương pháp này còn có tên gọi làphương pháp đặc điểm riêng hay phương pháp trực tiếp

Phương pháp này phản ánh chính xác từng lô hàng xuất, nó đảm bảocân đối giữa mặt giá trị và mặt hiện vật Tuy nhiên công việc rất phức tạp nóđòi hỏi thủ kho phải quản lý chi tiết lô hàng, vì vậy nó được áp dụng cho cácloại hàng hoá có giá trị cao, các loại hàng hoá đặc biệt Thường thì phươngpháp này được áp dụng chủ yếu trong trường hợp hàng giao bán thẳng, hànglưu chuyển qua kho thì giá thực tế đích danh chỉ được áp dụng khi doanhnghiệp quản lý được kho hàng và theo lược nhập xuất

1.5 Phương pháp xác định theo giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên cơ sở giá mua thực tế cuối cùng

Phương pháp này được áp dụng với doanh nghiệp hạch toán hàng tồnkho theo phương pháp kiểm kê định kỳ Cơ sở của việc tính giá trị hàng tồnkho cuối kỳ theo giá mua thực tế lần cuối cùng, đến cuối kỳ hạch toán trước

Trang 27

Phương pháp này tính toán đơn giản, nhanh chóng nhưng độ chính xác

không cao vì nó không phản ánh được sự biến động của giá cả và doanhnghiệp rất khó xác định một cách chính xác trị giá hàng mất mát hư hỏng do

đó phương pháp này chỉ vận dụng trong điều kiện không tổ chức được kế toánchi tiết theo từng mặt hàng

1.6 Phương pháp giá hạch toán.

Giá hạch toán được quy định thống nhất trong kỳ kế toán:

- Đối với hàng hoá nhập trong kỳ thì kế toán ghi trị giá hàng hoá theo hailoại giá: giá thực tế và giá hạch toán

- Đối với hàng hoá xuất kho trong kỳ thì kế toán chỉ phản ánh giá trị hànghoá theo giá hạch toán Cuối kỳ khi đã tính được giá thực tế hàng hoá sẽ tiếnhành điều chỉnh giá hạch toán xuất kho trong kỳ về giá thực tế

Trong đó hệ số giá giữa giá thực tế và giá hạch toán được xác định bởicông thức:

Giá muathực tế củahàng hoá tồncuối kỳ

=

Giá thực tếhàng hoá muavào trong kỳ -

+

=

Giá mua thực tếhàng hoá nhậptrong kỳ

Giá mua thực tếhàng hoá tồn đầu

kỳ

Hệ số giá

Trang 28

Hạch toán theo phương pháp này có ưu điểm là không mấy khó khăn,phức tạp Hơn nữa trong thực tế các nghiệp vụ xuất hàng hoá diễn ra liên tục,việc hạch toán theo giá thực tế sẽ phức tạp và mất nhiều thời gian.

Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ:

2 Hạch toán chi phí bán hàng (CPBH ) và chi phí quản lý doanh nghiệp.

* Hạch toán chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao độngsống và lao động vật hoá liên quan đến khâu bảo quản tiêu thụ và tiêu thụhàng, lao vụ, dịch vụ mà doanh nghiệp phải chi ra trong một thời kỳ nhấtđịnh Gọi là chi phí bán hàng nhưng thực chất nó bao gồm chi phí phát sinh ởkhâu dự trữ như chi phí bảo quản, vận chuyển quảng cáo, giới thiệu bảo hànhsản phẩm Nó được bù đắp bởi doanh thu trong kỳ và một bộ phận chi phítrong chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

Về mặt bản chất đó là những chi phí phục vụ gián tiếp cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Nó đảm bảo quá trình kinh doanh được diễn rabình thường

TK sử dụng

* TK 641: Chi phí bán hàng TK này dùng để tập hợp và kết chuyển các

chi phí thực tế phát sinh trong kỳ liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm,

x+

+

=

Trị giámuacủahàngtiêu thụtrong

Trị giámua củahàng còn

Trị giámua củahàng tiêu

Chi phí thumua phátsinh trong

Chi phíthu muacòn lạiChi phí thu

mua phân bổ

cho hàng tiêu

Trang 29

hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp ( kể cả chi phí bảo quản tại kho,tại quầy ).

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 641 như sau:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh

Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng, kết chuyển chi phí bán hàng

để xác định kết quả kinh doanh ( cho hàng đã bán ) hoặc để chờ kết chuyển( cho hàng còn lại cuối kỳ )

( Trình tự hạch toán chi phí bán hàng xem sơ đồ số 08 )

* Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp ( QLDN ).

Chi phí QLDN là chi phí biểu hiện bằng tiền của lao động sống và laođộng vật hoá dùng cho quá trình quản lý kinh doanh, quản lý hành chính vàcác chi phí chung khác liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, chi phí QLDN bao gồm: tiềnlương, trích theo lương, các khoản phụ cấp phải trả cho ban giám đốc và nhânviên quản lý trong doanh nghiệp, chi phí hàng hoá, đồ dùng cho văn phòng,chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp, các khoản thuế, lệ phí,phí, bảo hiểm, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc văn phòng doanh nghiệp vàcác chi phí bằng tiền dùng chung cho toàn doanh nghiệp như: lãi vay vốn kinhdoanh, lãi vay vốn đầu tư của những TSCĐ đã đưa vào sử dụng, dự phòngphải thu nợ khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phí kiểm toán, chi phítiếp tân, công tác phí…

Nguyên tắc hạch toán:

- TK 642 được chi tiết theo nội dung chi phí

- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí QLDN vào bên nợ TK 911 để xác địnhkết quả tiêu thụ

- Đối với những doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ không cótiêu thụ hàng hoá thì cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí QLDN vào TK 1422

TK 642 có kết cấu tương tự như TK 641

Trang 30

( Sơ đồ số 08)

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

3 Xác định kết quả kinh doanh.

Hạch toán xác định kết quả kinh doanh được phản ánh trên TK xác định kết quả TK này dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh và

911-Doanh nghiệp có chu kỳ sxkd dài

Chờ phân

bổ

Chờ kết chuyển

TK 1422

Kết chuyển CPBH và chi phí QLDN

TK 911

Ghi giảm chi phí QLDN

Thuế GTGT

Chi phí theo dự toán

TK335,

1421

Chi phí khấu hao TK214

Chi phí vật liệu, dụng cụ

TK152, 153,

611

Chi phí nhân viên

TK111, 112 1388

TK 641, 642

TK 334, 338

Trang 31

các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán Kết quả hoạtđộng kinh doanh bao gồm:

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Kết quả hoạt động tài chính

- Kết quả hoạt động khác

Trong phạm vi đề tài này chỉ đề cập đến kết quả bán hàng hay còn gọi

là kết quả tiêu thụ hàng hoá Kết quả hoạt động tiêu thụ hàng hoá là trênhlệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp

Nguyên tắc hạch toán:

- TK 911 phải được phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản của hoạt động sảnxuất kinh doanh trong kỳ hạch toán theo đúng quy định của cơ chế quản lý tàichính

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theotừng loại hoạt động sản xuất kinh doanh

- Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào TK 911 là doanhthu thuần và thu nhập thuần

Phương pháp hạch toán:

( Sơ đồ số 09 )

Trang 32

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH

(a): Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp kỳtrước sang TK 1422

(b): Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kếtchuyển kỳ trước sang kết quả kỳ này

V HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG TRONG TIÊU THỤ.

1 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ khi hàng tồn kho bị hư hỏng, lỗithời, giá bán thấp hơn giá vốn hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí bán hàng tănglên Việc ghi giảm giá gốc cho hàng tồn kho với giá trị thuần có thể thực hiệnđược là phù hợp với nguyên tắc tài sản không được phản ánh lớn hơn giá trịhiện thực ước tính từ việc bán hay sử dụng chúng

Cuối niên độ kế toán, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàngtồn kho nhỏ hơn giá trị gốc thì kế toán tiến hành lập dự phòng giảm giá hàngtồn kho Số dự phòng được lập là số chênh lệch giữa giá gốc hàng tồn kho vàgiá trị thuần có thể thực hiện được của chúng Việc lập dự phòng này đượclập trên từng mặt hàng tồn kho

Kết chuyển số lãi về

tiêu thụ

(b)(a)

TK 421

TK 641, 642

TK 511

Trang 33

Cuối niên độ kế toán tiếp theo, kế toán phải thực hiện đánh giá mới vềgiá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho cuối năm đó Trường hợpcuối kỳ kế toán năm nay, nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lậpnhỏ hơn khoản dự phòng đã lập ở năm trước thì số chênh lệch lớn hơn phảiđược hoàn nhập để đảm bảo cho giá trị của hàng tồn kho được phản ánh trênbáo cáo tài chính là theo giá gốc ( nếu giá gốc nhỏ hơn giá trị thuần có thểthực hiện được ) hoặc theo giá trị thuần có thể thực hiện được ( nếu giá gốclớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được ).

TK sử dụng

TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Bên Nợ: Hoàn nhập dự phòng giảm giá

Bên Có: Trích lập dự phòng giảm giá

Dư Có: Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có.

Cuối niên độ kế toán, kế toán căn cứ vào tình hình giá cả trên thịtrường, dự đoán mức giảm giá sẽ giảm trong năm tới để tính ra mức dựphòng cần lập cho từng loại hàng hoá

Phương thức hạch toán

( Sơ đồ số 10 ) SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO

(1): Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

x

= Mức giảm giácủa hàng hoá

tồn kho i

Số lượnghàng hoátồn kho i

Mức giảm giá

của hàng hoá

tồn kho i

(2) (1)

TK 632

TK 159

TK 632

Trang 34

(2): Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào cuối niên độ kế toán trước khilập báo cáo tài chính.

2 Dự phòng phải thu khó đòi.

Để dự phòng những tổn thất về các khoản phải thu khó đòi có thể xảy

ra, đảm bảo phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ, cuối mỗi niên độ, kếtoán phải tính số nợ có khả năng khó đòi để lập dự phòng cho các khách hàngđáng ngờ Tỉ lệ ước tính không thu được trên doanh thu sẽ được ước tínhriêng cho từng khách hàng đáng ngờ dựa trên kinh nghiệm của kế toán và thờigian quá hạn của khoản nợ

Phương pháp xác định mức dự phòng cần lập

- Phương pháp ước tính trên doanh thu bán chịu

- Phương pháp ước tính đối với khách hàng đáng ngờ

TK sử dụng và phương pháp hạch toán

Để hạch toán dự phòng phải thu khó đòi, kế toán sử dụng TK 139

TK này có kết cấu như sau:

Bên Nợ: Xoá sổ khó đòi không đòi được, hoàn nhập phần dự phòng đã lập

lớn hơn số thực tế xảy ra

Bên Có: Trích lập dự phòng phải thu khó đòi

Dư Có: Số dự phòng phải thu khó đòi hiện còn

Hạch toán dự phòng phải thu khó đòi được thể hiện qua sơ đồ sau:

( Sơ đồ số 11 ) SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN DỰ PHÒNG PHẢI THU KHÓ ĐÒI

x

= Tỉ lệ phải thukhó đòi ước

tính

Tổngdoanh thubán chịu

Số dự phòng phải

thu cần lập cho

khách hàng đáng

(2) (1)

TK 642

TK 139

TK 642

Trang 35

(1): Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi

(2): Lập dự phòng phải thu khó đòi vào cuối niên độ kế toán trước khi lập báocáo tài chính

VI TỔ CHỨC SỔ KẾ TOÁN TRONG HẠCH TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.

Để thực hiện việc ghi chép kế toán , đơn vị cần phải có một hệ thống sổsách kế toán Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được theo dõi chi tiết và tổnghợp, được phân tích đánh giá đối chiếu,…đều được thực hiện thông qua hệthống sổ sách kế toán

Thực hiện việc ghi chép vào sổ sách kế toán là công việc có khối lượnglớn, phải thực hiện thường xuyên, hàng ngày Do đó, cần phải tổ chức mộtcách khoa học, hợp lý hệ thống sổ sách kế toán.Từ đó, sẽ tạo điều kiện nângcao năng suất lao động của cán bộ kế toán cũng như đảm bảo cung cấp đầy

đủ, kịp thời các chỉ tiêu kinh tế theo yêu cầu của công tác quản lý tại các đơn

vị hoặc báo cáo kế toán gửi lên cấp trên và các cơ quan Nhà Nước có thẩmquyền

Có bốn hình thức sổ kế toán sau:

- Hình thức Nhật ký- Sổ cái: Hình thức này thường dùng các sổ chủ yếu như (

sổ quỹ, báo cáo quỹ hàng ngày, bảng tổng hợp chứng từ tiêu thụ hàng hoá, sổhạch toán chi tiết về tiêu thụ hàng hoá, Nhật ký sổ cái TK 156, 157, 632, 511,

512, 6112, 641, 642, 911)

- Hình thức Nhật ký chung: Các sổ dùng trong hình thức này chủ yếu như( sổ nhật ký bán hàng, bảng tổng hợp nhập xuất tồn, sổ cái TK 156, 157, 632,511…)

- Hình thức Nhật ký chứng từ: Thường sử dụng chủ yếu là các bảng kê số8,9,10,11, Nhật ký chứng từ số 8, sổ hạch toán chi tiết về tiêu thụ, sổ cái các

TK 156, 157, 511, 632, 6112…)

Trang 36

- Hình thức Chứng từ ghi sổ: Thường sử dụng các sổ như ( sổ quỹ, bảngtổng hợp chứng từ gốc về tiêu thụ hàng hoá, chứng từ ghi sổ, sổ đăng kýchứng từ ghi sổ, sổ cái TK 156, 157 632, 511…, bảng cân đối số phát sinh ).

Trang 37

Tổ chức hệ thống sổ kế toán là một nghệ thuật vận dụng hệ thống TK

kế toán Việc lựa chọn các hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán nào cho phùhợp với từng đơn vị phải căn cứ vào quy mô, tính chất, đặc điểm và điều kiệnkinh doanh cũng như yêu cầu quản lý, trình độ khả năng của cán bộ kế toán

và khả năng trang bị phương tiện của đơn vị

Trong phạm vi đề tài của mình, em chỉ đi sâu vào hình thức sổ Nhật kýchung để có thể so sánh với sổ sách của đơn vị thực tập được trình bầy ở phần

II và phần III

Trình tự hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhtheo hình thức Nhật ký chung được thể hiện qua sơ đồ sau:

( Sơ đồ số 12 ) TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

KINH DOANH THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG

VII ĐẶC ĐIỂM HẠCH TOÁN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ THEO CHUẨN MỰC

Báo cáo tài chính

Trang 38

Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 18 (IAS 18) thì doanh thu bán hàngđược công nhận khi:

- Rủi ro và lợi ích quan trọng của việc sở hữu hàng hoá được chuyển sangcho người mua

- Doanh nghiệp không trực tiếp tham gia quản lý quyền sở hữu cũng khônggiám sát hiệu quả hàng đã bán ra

- Số doanh thu có thể được tính toán một cách chắc chắn

- Doanh nghiệp có khả năng sẽ thu lợi ích kinh tế từ giao dịch

- Chi phí giao dịch có thể được tính toán một cách chắc chắn

Chuẩn mực cũng quy định doanh thu không thể được công nhận khi chiphí không được tính toán một cách chắc chắn Bên cạnh đó, tính không chắcchắn về khả năng thu những khoản đã được tính trong doanh thu sẽ được coinhư một khoản chi phí chứ không phải là một khoản điều chỉnh doanh thu.Những khoản hoàn trả đã nhận được từ bán hàng sau này sẽ được chuyển vềsau như một khoản nợ cho tới khi công nhận doanh thu

Trên cơ sở chuẩn mực kế toán quốc tế, mỗi quốc gia tuỳ thuộc vào đặcđiểm và trình độ của mình mà có sự vận dụng khác nhau, dưới đây là một sốnét về hạch toán tiêu thụ theo hệ thống kế toán Pháp và Mỹ

2 Đặc điểm kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo hệ thống kế toán pháp.

Có thể khái quát trình tự hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhtheo hệ thống kế toán pháp bằng các sơ đồ dưới đây:

( Sơ đồ số 13 )

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU THEO HỆ THỐNG KẾ TOÁN PHÁP

TK Cungcấp hàng

TK Giảm giá,bớt giá, hồi

TK Tiền mặt,

Ngân hàng,

khách hàng

Trang 39

(1): Giảm giá, bớt giá, hồi khấu trên hoá đơn báo Có cho khách hàng

(2): Thuế GTGT trên khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu

(3): Tổng số tiền giảm giá, bớt giá, hồi khấu cho khách hàng

(4): Chiết khấu cho hoá đơn dành cho khách hàng

(5): Thuế GTGT tính trên khoản chiết khấu sau hoá đơn

(6): Tổng số tiền chiết khấu dành cho khách hàng

(7): Cuối kỳ, kết chuyển giảm giá, bớt giá, hồi khấu trên hoá đơn báo Có.( Sơ đồ số 14 )

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN BÁN HÀNG THEO HỆ THỐNG KẾ TOÁN PHÁP

(1): Doanh thu bán hàng không có Thuế GTGT

(2): Thuế GTGT thu hộ Nhà Nước

(3): Tổng giá thanh toán

(4 )

(3) (2

)

(1 )

TK Tiền mặt, ngân hàng, khách hàng

và các khoản liên hệ

TK Thuế GTGT thu hộ Nhà Nước

TK Cung cấp hàng hoá

Trang 40

(4): Hàng bán bị trả lại.

( Sơ đồ số 15 )

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH THEO HỆ THỐNG KẾ TOÁN PHÁP

(1): Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ

(2): Kết chuyển chi phí khấu hao, chi phí dự phòng thuộc hoạt động bán hàng(3): Kết chuyển doanh thu bán hàng

(4): Kết chuyển hoàn nhập khấu hao, dự phòng thuộc hoạt động tiêu thụ

(5): Kết chuyển số lỗ về bán hàng

(6): Kết chuyển số lãi về bán hàng

Có thể nhận thấy hệ thống kế toán pháp có những đặc điểm khác biệt sovới nước ta trong việc hạch toán bán hàng: Khi bán hàng có chiết khấu dànhcho khách hàng thì phân thành hai trường hợp

Có TK 70, 701 – 707 ): Giá bán chưa có thuế

Có TK 4457: TVA thu hộ Nhà Nước

TK Kết quả tiêu thụ

(5) (4) (3)

(6) (2)

(1)

TK Hoàn nhập khấu hao dự phòng

Ngày đăng: 22/03/2023, 12:26

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w