1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hướng dẫn đánh giá tác động môi trường các dự án phát triển tài nguyên nước

93 1,2K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án Hồ Chứa Nước Định Bình - Sông Kone Thuộc Tỉnh Bình Định
Tác giả Vũ Thu Hiền
Trường học Đại Học Thủy Lợi
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn :Hướng dẫn đánh giá tác động môi trường các dự án phát triển tài nguyên nước

Trang 1

Mở đầu

Trong những thập kỷ vừa qua, mặc dù nhận thức về vấn đề môi trờng có tínhkhoa học và đại chúng đang ngày đợc nâng cao,với sự thừa nhận tài nguyên môitrờng là dòng máu nuôi sống quá trình phát triển kinh tế – xã hội, và tình trạngmôi trờng là khía cạnh quan trọng cho hạnh phúc của con ngời ở mọi nơi Songmôi trờng đã bị xấu đi đối với đại bộ phận nhân loại , cùng với sự bùng nổ dân

số là sự phát triển nhanh chóng của các ngành công nghiệp , GTVT gây phơnghại đến hạnh phúc của con ngời và triển vọng cải thiện kinh tế và xã hội Suythoái môi trờng, dới các dạng khác nhau có thể gây ra những thay đổi không thể

đảo ngợc đợc trong các hệ sinh thái, tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt, mất dầntính đa dạng sinh học, chất lợng cuộc sống bị suy giảm Mặc dù , giải quyếtngay vấn đề môi trờng trớc mắt là quan trọng , nhng các chính sách phòng ngừa

và lờng trớc lại là hiệu quả và kinh tế nhất trong quá trình đạt đợc sự phát triểnhợp lý về môi trờng Những sự lãng phí về tài nguyên, huỷ hoại môi trờng chính

là do việc thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội không gắn với việc đánhgiá tác động xấu của các dự án đó đến môi trờng Phải dự đoán trớc những táchại về tài nguyên và môi trờng do các dự án hoặc chơng trình phát triển đó cóthể đem lại và phải có biện pháp hạn chế hoặc đề xuất dự kiến xử lý trong khithực hiện dự án Đó chính là mục đích của Đánh giá tác động môi trờng Và

“Đánh giá tác động môi trờng-ĐTM” là một trong những công cụ có hiệu lựcnhất trong công tác bảo vệ môi trờng

ở nớc ta, ngày 18/X/1994, Thủ tớng chính phủ đã ra nghị định về việc hớng

dẫn thi hành luật bảo vệ môi trờng Trong đó , công tác đánh giá tác động môitrờng đợc coi nh một điều kiện cần và đủ cho một dự án đầu t trong quá trìnhlàm luận chứng kinh tế kỹ thuật

Đối với vấn đề khai thác nguồn nớc, ngày 31/V/1997 Bộ Nông nghiệp và

Phát triển Nông thôn đã ký quyết định số 1119 NN-KHCN/QĐ về việc ban hành

văn bản “ Hớng dẫn đánh giá tác động môi trờng các dự án phát triển tài nguyên nớc ,” văn bản này có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 1/VII/1997 trong toànngành

trớc đây do thiếu phần đánh giá tác động môi trờng đối với một loạt các dự

án nên chúng đã để lại các hậu quả xấu đến môi trờng mà hiện nay vẫn phải tiếptục thẩm định đánh giá và tìm biện pháp khắc phục Điển hình là trờng hợp xâydựng hồ Hoà Bình

Nhằm tránh những sai sót có thể xảy ra và để dự án đợc triển khai nhanh

chóng thì việc đánh giá tác động môi trờng là việc làm hết sức quan trọng cho

dù dự án đó là lớn hay nhỏ

Để nghiên cứu kỹ thêm về vấn đề đánh giá tác động môi trờng cho một dự

án PTTNN, trong đề tài tốt nghiệp này, em xin trình bày phần: "Đánh giá tác

Trang 2

động môi trờng dự án hồ chứa nớc Định Bình- sông Kone thuộc tỉnh Bình Định”.

Dự án công trình thuỷ lợi hồ chứa nớc Định Bình là một công trình thuỷ lợi

có quy mô lớn và có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự nghiệp phát triển kinh tếxã hội của vùng phía Nam nói riêng cũng nh toàn tỉnh Bình Định nói chung

Đây là một dự án phát triển thuỷ lợi đa mục tiêu có nhiệm vụ cắt giảm lũ cho hạ

du, tạo nguồn tới ổn định cho trên 27nghìn ha đất canh tác , cấp nớc cho dânsinh và các ngành kinh tế khác trong khu vực, nuôi trồng thuỷ sản kết hợp phát

điện , cải thiện chế độ dòng chảy mùa kiệt trên sôngKone, chống xâm nhập mặn

và bảo vệ môi trờng sinh thái trong vùng

Hiện nay việc đánh giá tác động môi trờng đợc sử dụng bằng nhiều phơng

pháp nh : phơng pháp liệt kê số liệu môi trờng, phơng pháp danh mục các điềukiện môi trờng, phơng pháp ma trận môi trờng,chập bản đồ nhân tố môi trờng,mô hình toán, tính toán kinh tế -phân tích lợi nhuận chi phí mở rộng Mỗi ph-

ơng pháp đều có những u, nhợc điểm khác nhau Từ tình hình thực tế của hồ

Định Bình, đồ án đa ra phơng pháp phân tích các tác động trên cơ sở đã thu thập

đợc và dùng các phơng pháp ma trận môi trờng có trọng số và phân tích lợi íchchi phí mở rộng để việc đánh giá phần nào đó có chút định tính Đồ án sẽ phântích những mặt lợi và mặt hại của việc xây dựng hồ đối với môi trờng toàn bộkhu vực vùng dự án Trên cơ sở đó đa ra các biện pháp giảm nhẹ các tác động cóhại, góp một phần vào việc định hớng cho ngời ra quyết định cân nhắc các giátrị trớc khi quyết định

Đồ án sẽ không thể hoàn thành đợc nếu không có sự hớng dẫn, chỉ bảo tận

tình của GS TSKH Ngô Đình Tuấn, sự giúp đỡ với những ý kiến gợi ý quý báucủa Th.S Nguyễn Mai Đăng, T.S Phạm Hùng, các thầy cô giáo khoa thuỷ vănmôi trờng và bạn bè Em xin chân thành cảm ơn

Trang 3

Chơng I

Dự án hồ chứa nớc định bình

Công trình đầu mối Hồ chứa nớc Định Bình là một công trình lớn, có nhiệm

vụ tạo nguồn cấp nớc cho nông nghiệp , dân sinh và các ngành kinh tế khácthuộc khu vực phía Nam của tỉnh Bình Định.Đây là vùng trọng điểm,có nhiều

điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế toàn diện , đặc biệt là sản xuất nôngnghiệp

I.1 Tên dự án và sự cần thiết của dự án

I Tên dự án

- Công trình thuỷ lợi Hồ chứa nớc Định Bình

- Địa điểm xây dựng: Tuyến i trên sông Kone thuộc xã Vĩnh Hảo ,huyệnVĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định

II Tên cơ quan quyết định đầu t

Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

III Tên cơ quan quản lý dự án

Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bình Định

IV Các văn bản pháp lý liên quan đến công trình

1 Quyết định của Thủ tớng Chính phủ số 631/TTg ngày 8-8-1997 phêduyệt dự án tiền khả thi công trình thuỷ lợi Hồ chứa nớc Định Bình , tỉnh Bình

Định và giao nhiệm vụ cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn lập dự ánnghiên cứu khả thi (NCKT) công trình thuỷ lợi hồ chứa nớc Định Bình

2 Báo cáo NCKT do Công ty T vấn xây dựng Thuỷ Lợi i lập và bổ sunggiải trình tháng 4-2001

Trang 4

3 Quyết định của Bộ trởng Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn phêduyệt báo cáo NCKT Công trình đầu mối hồ chứa nớc Định Bình, tỉnh Bình

Định số 1815QĐ/BNN-XDCB ngày 4-5-2001

V Sự cần thiết của dự án

1 Nhu cầu về nớc cho nông nghiệp và các ngành kinh tế khác từ nay đếnnăm 2010 và xa hơn đang là vấn đề cấp thiết cho sự ổn định đời sống và pháttriển kinh tế của tỉnh Bình Định.Xây dựng hồ chứa Định Bình sẽ giải quyết đợchàng loạt vấn đề về nhu cầu cấp nớc

a) Nâng cao mức đảm bảo tới cho 15.515 ha đất canh tác của 2 khuTân An-Đập Đá (vựa lúa của tỉnh Bình Định) và khu Hà Thanh , đảm bảo gieotrồng 2~3 vụ lúa mỗi năm có năng suất cao

b) Mở rộng thêm 12.147 ha diện tích đất canh tác thuộc các vùng VănPhong-Vĩnh Thạnh và một phần Hà Thanh , từ 1 đến 2 vụ lên 3 vụ

Năng suất & sản lợng lơng thực sẽ tăng lên nhờ mở rộng diện tích sản xuất ,thâm canh tăng vụ và đa dạng hoá cây trồng , nhờ chủ động nớc tới và đầu t thoả

đáng vào nông nghiệp , sẽ góp phần quan trọng trong chiến lợc an toàn lơngthực của tỉnh , thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển theo

2 Ngoài hạn hán thiếu nớc , lũ lụt cũng là 1 loại hình thiên tai thờng xuyên

đe doạ đến tính mạng , tài sản của nhân dân và của Nhà nớc Những năm gần

đây , nhiều trận lũ lớn đã xảy ra trên lu vực sông Kone, điển hình là những trân

lũ 1964 ,1987 ,1999…Chỉ có xây dựng hồ Định Bình mới có thể cắt giảm lũChỉ có xây dựng hồ Định Bình mới có thể cắt giảm lũcho hạ du một cách có hiệu quả nhất

3 Là vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh , tiềm năng phát triển kinh tế cónhiều triển vọng, nếu có hồ Định Bình sẽ đáp ứng đợc nhu cầu cấp nớc cho dânsinh,phát triển công nghiệp nông thôn , nuôi tôm xuất khẩu , cải thiện chế độdòng chảy sông Kone về mùa khô ,chống cạn kiệt dòng chảy , hạn chế xâmnhập mặn,bảo vệ môi trờng sinh thái tự nhiên cho khu vực

4 Với nhiệm vụ đa mục tiêu , hồ chứa Định Bình còn phát huy hiệu quả ởcác mặt: Tận dụng phát điện , cải thiện điều kiện giao thông thuỷ cả thợng lu &hạ lu hồ chứa , khai thác tiềm năng du lịch , nghỉ ngơi của ngời lao động , nuôicá nớc ngọt , cải tạo môi trờng vi khí hậu vùng hồ…Chỉ có xây dựng hồ Định Bình mới có thể cắt giảm lũ

I.2 Nhiệm vụ của dự án

 Chống lũ tiểu mãn với tần suất P=10% để đảm bảo sản xuất ổn định vụ

Hè Thu

 Chống lũ sớm với tần suất P=10% để đảm bảo sản xuất ổn định vụ Mùa

 Chống lũ muộn với tần suất P=10% để đảm bảo sản xuất ổn định vụ

Đông Xuân

 Giảm nhẹ lũ chính vụ cho dân sinh

Trang 5

 ổn định nớc tới cho 15.515 ha đất canh tác hiện trạng vùng Tân An- Đập

Đá và Hà Thanh, góp phần cấp nớc sinh hoạt , cải tạo môi trờng và nuôi trồngthuỷ sản

I.3 Quy mô của dự án

2 Tới ổn định cho 15.515 ha đất canh tác hiện trạng và tạo nguồn nớc tới

cho khoảng 12.417 ha đất canh tác mở rộng, tổng cộng là 27.660ha đất canh tácvới lợng nớc cần là Wcần=582,33x106/ năm mỗi năm

3 Tạo nguồn cấp nớc sinh hoạt và công nghiệp nông thôn : 59,78x106/năm

4 Nuôi trông thuỷ sản cấp thêm từ hồ :30,50x106/ năm (ngoài tận dụnglợng nớc hồi quy khoảng 20% lợng nớc tới trong vùng, lợng nớc xả bảo vệ môitrờng)

5 Xả xuống sông Kone 3m3/s bảo vệ môi trờng: 55,37x106/ năm

1 Tiêu chuẩn thiết kế

a) Cấp công trình : Cấp III

b) Tần suất lũ thiết kế công trình đầu mối : P=1%

c) Tần suất chống lũ tiểu mãn, lũ sớm, lũ muộn : P=1%

d) Tần suất đảm bảo tới : P=75%

e) Kiểm tra an toàn công trình đầu mối với 2 trờng hợp:

Trang 6

II C¸c h¹ng môc chÝnh cña dù ¸n

B¶ng I.1 C¸c h¹ng môc chÝnh cña dù ¸n

Trang 7

Ghi chú

49,3 350 7,0

-Chiều rộng tràn kể cả trụ pin

-Loại cửa van

m 3 /s - -

Tràn mặt có cửa 6

80,93 84 108 Van cung bằng thép 1411

Xylanhthuỷlực 4720

Đập đất 180 7,0 34,3

2 Cửa xả đáy(xả sâu)

m 3 /s -

59,50 65 6 Van cung bằng thép Piston thuỷlực 1926

m 3 /s

60,0 33 38,1

Sau đập 6.600 3 2.200

Trang 8

m 3 /s m

10 6 kWh h

41,19 36,0 20,88 23,2 50,81 38,33 5.800

Đập đất,đồng chất

32 30,50 17,50 25,00 28,92

m 3 /s

Bêtông,m/cthực dụng 25,0

470 18 3,92 7376

m 3 /s

15 22,752,75 17,30

m 3 /s

22 22,752,75 22

m 3 /s Km Cái

10.815 33,42 18,6 22 83,15 460

1.017 18,84 1,71 7,0 6,2 171

C Kênh Hà Thanh

Trang 9

m 3 /s Km Cái

1.808 2,87 0,44 5 4,44 68

I.5 Kinh phí đầu t và tiến độ của dự án

II Tổng kinh phí của dự án

Bảng I.3 Tổng kinh phí đầu t của dự án hồ chứa nớc Định Bình

Trang 10

CHơng ii hiện trạng tài nguyên môi trờng vùng dự án II.1 Môi trờng vật lý

II.1.1 Vị trí địa lý ,địa hình

Khu vực dự án thuộc lu vực sông Kone , trên phần lãnh thổ các huyệnVĩnh Thạnh, Tây Sơn, Phù cát, An Nhơn, Tuy Phớc, ở phía Tây và Nam của tỉnhBình Định, thành một vòng cung kéo dài theo phơng Nam-Bắc từ 13o46’ đến

14o15’ vĩ độ Bắc, phơng Tây sang Đông từ 108o46’ đến 109o14’ kinh độ Đông

 Có thể chia khu vực dự án làm 2 vùng:

(1) Vùng hồ chứa và lu vực của nó nằm ở thợng nguồn sông Kone với diệntích 1040 km2

(2) Vùng tới nằm ở trung và hạ du sông Kone với tổng diện tích 27.660 ha

 Địa hình khu vực dự án gồm 3 miền rõ rệt: Miền núi thấp - caonguyên, miền đồi gò trung du và miền đồng bằng

- Miền núi thấp - cao nguyên bao gồm toàn bộ lu vực hồ chứa, tính

từ tuyến đập về thợng nguồn sông Kone, độ cao trung bình 700-800m, có những

đỉnh cao +989m, +1046m, +1138m nằm trên đờng phân thuỷ giữa sông Kone vàsông Ba ở phía Tây, đỉnh cao +1045m, +1053m nằm trên đờng phân thuỷ giữasông Kone và sông Vệ, sông Re ở phía Bắc lãnh thổ Quảng Ngãi Địa hình vùngnày phân cắt mạnh, độ phân cắt sâu ,phân cắt ngang ,sờn dốc trung bình 30-50o,

có khi đến 70-80o Nơi đây là hợp lu của nhiều suối nh suối DakPhan, DakSegnan, suối Say, suối nớc Trinh…Chỉ có xây dựng hồ Định Bình mới có thể cắt giảm lũ để tạo thành sông Kone

- Miền gò đồi trung du nằm dọc theo hai bờ ở phần trung lu sôngKone: từ tuyến đập đầu mối xuống đến Bình Thạnh Độ cao trung bình 25-60m,

có một số đồi cao nh núi Hành Sơn (+315m), núi Ngang (+334m) ở phần tuyến

đập Văn Phong Sờn đồi thoải 10-25o, xen giữa các đồi là những thung lũng hẹphoặc các thềm sông Kone khá rộng và bằng phẳng , ở đây phát triển các câynông nghiệp nh lúa ,hoa màu, mía…Chỉ có xây dựng hồ Định Bình mới có thể cắt giảm lũ

- Miền đồng bằng nằm ở hạ du sông Kone từ ngã ba Bình Thạnh ra đến

Đầm Thị Nại, bề mặt tơng đối bằng phẳng, nghiêng dần về phía biển, độ caothay đổi trong khoảng 20-1m, độ phân cắt ngang lớn , hệ thống sông suối tựnhiên dày đặc, cùng các kênh mơng dẫn nớc tới tiêu Trên phạm vi đồng bằngcòn gặp những khối núi sót, cao nhất là núi Kỳ Sơn (+184m) ở gần huyện lỵTuy Phớc

Đặc điểm địa hình nói trên sẽ gây nhiều khó khăn cho việc xây dựng kênhmơng, đặc biệt là đối với khu tới Vĩnh Thạnh và khu tới Văn Phong

Trang 11

II.1.2 Tài nguyên và môi tr ờng khí hậu, khí quyển

I Tài nguyên và môi trờng khí hậu

Khu vực dự án nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có dãy TrờngSơn với sờn dốc đứng án ngữ ở phía Tây và biển Đông áp sát Do ảnh h ởng của

địa hình và biển nên có chế độ khí hậu không đồng nhất và các yếu tố khí t ợngphân bố không đều trên toàn khu vực Nếu đồng bằng ven biển mang đặc điểmkhí hậu Duyên hải Nam Trung Bộ thì miền núi thợng nguồn sông Kone, ngoàikhí hậu Đông Trờng Sơn còn có đặc điểm khí hậu Tây Trờng Sơn Đặc tính nàycòn thể hiện rất rõ đối với chế độ ma, làm cho lợng nớc cơ bản của sông Koneluôn đảm bảo ngay cả trong mùa kiệt Dới đây mô tả các đặc trng thống kê cácyếu tố khí tợng theo các trạm KTTV ở tỉnh Bình Định

1 Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ là yếu tố quan trọng ảnh hởng trực tiếp đến sự sinh trởng phát triểncủa cây trồng và lịch thời vụ canh tác nông nghiệp Trong khu vực dự án, nhiệt

độ không khí thay đổi rõ rệt theo địa hình và theo mùa trong năm

- ở thung lũng sông Kone, nơi xây dựng hồ chứa Định Bình, nhiệt độtrung bình năm là 24-26oC, tổng nhiệt độ năm dao động 8800-9500oC

- Tại khu vực hồ A và hồ B thuỷ điện Vĩnh Sơn, ở mức cao địa hình 850m, nhiệt độ trung bình năm là 20-22oC, với tổng nhiệt độ 7300-8000oC

750 Còn ở thợng nguồn sông Kone trên những đỉnh núi cao hơn 1000m, nhiệt

Bảng II.1 Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm ( o C)

20,625,926,026,626,127,6

22,626,328,629,328,430,0

20,225,525,626,225,726,9

20,125,525,526,125,627,0Tháng III và tháng X là các tháng chuyển tiếp giữa các mùa Biên độ nhiệt

độ trong mùa lạnh có thể là 7-8oC, trong mùa nóng là 9oC Hệ số biến động

Trang 12

nhiệt độ trong các tháng mùa lạnh là 1,8-3,4%, trong các tháng mùa nóng là1,4-3,9% Hệ số biến động năm là 1,1% Nhiệt độ tối cao, tối thấp quan trắc đợctại Quy Nhơn là 39,9 oC và 15,4 oC.

Bảng II.2 Gía trị đặc trng của nhiệt độ tại Quy Nhơn ( o C)

33,2 25,7 15,8

36,8 27,6 21,3

39,9 29,4 23,0

39,9 29,8 22,5

39,6 30,0 23,1

38,9 30,1 22,8

32,9 25,2 19,0

36,6 26,9 19,3

32,9 25,2 19,0

31,2 23,6 16,4

39,9 27,0 15,4

 Độ ẩm tơng đối trung bình nhiều năm (Bảng II.3) có xu thế tăng dần từ

đồng bằng lên miền núi (79%- Quy Nhơn đến 92%-Vĩnh Kim)

Bảng II.3 Các giá trị độ ẩm tơng đối trung bình(%) tháng và năm

96898580838482

88737075707171

95888485828382

92858781798079

3 Bốc hơi

Theo số liệu thống kê của trạm Quy Nhơn (1976-1992), lợng bốc hơi trungbình năm là 976mm Trong các tháng mùa hè (V-IX) lợng bốc hơi trung bìnhtháng là 84-128mm, trung bình cực đại tháng là vào tháng VIII (189mm) Trongcác tháng còn lại trong năm lợng bốc hơi thấp hơn, trung bình tháng là 57-60mm, trung bình cực tiểu tháng là vào tháng II (34mm) Lợng bốc hơi cực đại

Trang 13

và cực tiểu trung bình theo tháng có quy luật nh bốc hơi trung bình tháng (Bảng

93 66 42

89 66 52

136 86 62

162 109 79

157 113 82

189 128 84

117 84 63

105 68 48

98 64 35

83 66 41

189 (tháng VIII) 976

34 (tháng II)

4 Nắng và bức xạ

Theo số liệu trạm khí tợng Quy Nhơn (Bảng II.5): Tháng có số giờ nắng ít

nhất là tháng XI (124,8giờ) Tháng có giờ nắng nhiều nhất là tháng V, trungbình 275,9 giờ, trung bình cực đại là 322,9 giờ Số giờ nắng trung bình cả năm

là 2555 giờ

So sánh số giờ nắng trong ngày theo tháng ở Quy Nhơn và Bình Tờng chothấy vào mùa hè ở Quy Nhơn ngày nắng kéo dài hơn (8,3-8,7giờ/ngày) so vớiBình Tờng (7,6-8,1 giờ/ngày) Ngợc lại vào mùa đông số giờ nắng ở Quy Nhơn

ít hơn (5,3-5,8 giờ/ ngày) so với Bình Tờng (6,0giờ/ngày)

Bảng II.5 Số giờ nắng (giờ) trung bình theo tháng tại trạm Quy

303,8 258,9 120,7

290,6 262,0 215,1

322,9 272,3 233,2

317,0 235,5 171,7

300,3 257,4 193,4

305,0 231,7 114,6

257,0 200,9 114,6

235,9 179,8 99,3

202,2 124,8 74,6

229,0 129,1 65,6

322,9 210,2 65,6

Gía trị bức xạ mặt trời tại các trạm khí tợng trong khu vực dự án (BảngII.6)

thay đổi không nhiều quanh giá trị 144Kcal/cm2.năm Lợng bức xạ mặt trời thấpnhất vào tháng I, lớn nhất vào tháng IV,V và ở mức trung bình vào các thángX,XI

Bảng II.6 Gía trị bức xạ tổng cộng trung bình tháng và năm (Kcal/cm2)

17,417,416,616,818,2

14,014,914,014,214,4

10,610,19,810,29,8

144,0 145,8 140,8 146,4 144,3

Trang 14

5 Ma

Do chịu ảnh hởng trực tiếp của biển ở phía Đông và dãy Trờng Sơn ở phíaTây nên chế độ ma trong khu vực dự án mang tính đặc thù, phân phối không đềutheo mùa và phân hoá rõ rệt theo vùng lãnh thổ

Trong toàn bộ lu vực Hồ Định Bình và đập dâng Văn Phong, lợng ma trungbình nhiều năm của các vị trí nh sau:

* Tại Vĩnh Kim : 2075,7(mm) * Tại Bình Tờng: 1805,4(mm)

* Tại Định Quang:1830,7(mm) * Tại Phù Cát : 1872,0(mm)

* Tại Tân An : 1666,3(mm) * Tại Quy Nhơn : 1796,0(mm)Các trạm đo ma nh Vĩnh Kim,Định Quang,Bình Tờng và Tân An nằm dọctheo sông Kone từ thợng lu(trạm Vĩnh Kim) đến hạ lu (trạm Tân An) đã phản

ánh rõ nét quy luật phân bố ma của lu vực: Lợng ma giảm dần từ thợng nguồnsông Kone về phía hạ du và cũng phù hợp với quy luật phân bố dòng chảy củasông Kone

Bảng II.7 Lợng ma trung bình tháng và năm Tại một số trạm khí tợng Bình Định Trạm khí

19 6 24

27 43 32

188 134 63

100 188 62

138 148 55

184 99 59

201 180 245

363 481 463

542 360 423

216 105 170

2033 1748 1692

- Lợng ma 1 ngày lớn nhất quan trắc đợc tại:

+ Quy Nhơn 365,4 mm(26/XI/1960)

+ Núi Một 341mm(19/X/1987)

Trang 15

Tốc độ gió trung bình nhiều năm tại trạm Quy Nhơn thay đổi từ 1,4m/s đến2,9m/s, trung bình nhiều năm là 2,1m/s.

- Tháng có tốc độ gió trung bình lớn nhất là tháng XI (2,9m/s)

- Tháng có tốc độ gió trung bình nhỏ nhất là tháng IX (1,5m/s)

- Tháng có tốc độ gió cực đại vmax > 20m/s từ các tháng IV-XII, lớn nhất làtháng VII (39,6m/s), tháng IX (38,0m/s)

Ngoài ra còn có các cơn bão sớm vào tháng IV,V,VI (23/IV/1971,1/VI/1972,27/VI/1978) và những cơn bão muộn vào tháng XII (1/XII/1998, 14/XII/1999) Bão thờng gây ra ma to, gió lớn ,sóng cao đe doạ sự an toàn của đêbiển và hệ thống kênh, đập thuỷ lợi

II Chất lợng môi trờng không khí khu vực dự án

Trong vùng dự án có 2 trục đờng lớn chạy qua, đó là quốc lộ 1A và quốclộ19 Ngoài ra còn có hệ thống đờng cấp phối liên huyện và liên xã Trong vùng

Trang 16

chỉ có cơ sở công nghiệp duy nhất là nhà máy đờng Bình Định với công suất1500tấn mía/ngày Thành phố Quy Nhơn nằm ngoài vùng dự án Mặc dù lợng

xe qua lại trên quốc lộ khá nhiều, nhng do mặt đờng rải nhựa còn rất tốt nên ợng bụi gây ra do giao thông không đáng kể Các khí thải do giao thông cũng ởmức thấp vì phát tán nhanh Kết quả đo chất lợng không khí trên trục đờng 19

l-(Bảng II.8) cho thấy không khí ở đây còn rất trong sạch, dới mức tiêu chuẩn

Nguồn:Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật Bình Định

Trong các làng xã, nơi đặc trng bằng các hệ sinh thái nông nghiệp, thảmthực vật, cây trồng và lúa nớc xanh tốt, không khí còn rất trong lành Ngoại trừcác con đờng cấp phối, đôi khi có xe qua lại gây ra bụi, nhng đó chủ yếu là bụilắng

 Một nguồn điểm duy nhất có thể gây ô nhiễm không khí trong vùng lànhà máy đờng Bình Định Kết quả đo chất lợng không khí tháng V/1999

(BảngII.9) cho thấy phần lớn các chỉ tiêu đều thấp hơn ngỡng cho phép của

TCVN 5937-1995 đối với không khí xung quanh Chỉ có bụi lơ lửng là vợtTCVN, nhng chỉ 1,1-1,4 lần và phạm vi ảnh hởng cũng chỉ vài trăm mét theo h-ớng gió so với nguồn thải

Nh vậy , chất lợng môi trờng không khí trong vùng dự án, từ hồ chứa đếncác khu tới còn rất sạch

Bảng II.9.Chất lợng không khí xung quanh nhà máy đờng Bình Định-1999

Nguồn: Sở KHCN & MT tỉnh Bình Đinh

II.1.3 Tài nguyên và môi tr ờng n ớc

Trang 17

đến Diêu Trì, sông có diện tích lu vực khoảng 490km2.

- Hớng chảy: Tây Nam - Đông Bắc

Khi chảy về đến cầu Diêu Trì, sông chia thành 2 nhánh: Hà Thanh và Trờng

úc đổ vào đầm Thị Nại qua hai cửa Hng Thạnh và Trờng úc, rồi thông ra biểnqua cửa Quy Nhơn Sông chảy trên vùng núi, lòng sông hẹp và sâu, có dạnghình chữ V; trung lu có xen kẽ các dải đồng bằng nhỏ hẹp; ở vùng đồng bằng,lòng sông rộng, nông và có nhiều cát, sông chia thành nhiều nhánh nối liền vớinhau

- Các đặc trng thuỷ văn của sông Hà Thanh: Xo=1950mm ; Qo= 13,59m3/s

Wo= 429 106m3 ; Q75%= 9,83m3/s ; W75%= 296.106m3

 Sông Kone:

- Là con sông lớn nhất của tỉnh Bình Định, bắt nguồn từ vùng núi phía

Đông của dãy Trờng Sơn, ở độ cao trên 1.000m ; do nhiều phụ lu hợp thành

- Hớng chảy của sông thay đổi theo địa hình lu vực Đoạn sông thợng luchảy theo hớng Tây Bắc - Đông Nam, đến Vĩnh Sơn sông chuyển hớng Bắc –Nam, tới Bình Thạnh chảy theo hớng Tây - Đông, rồi đổ ra biển

Diện tích lu vực tính đến cửa sông Flv = 3067km2, chiều dài sông là Ls=178km; Tính đến ngã ba Bình Thạnh, Flv = 2235km2, Ls=138km

Sông Kone về đến Bình Thạnh đợc chia thành 2 nhánh chính là: Tân An và

Đập Đá Sông Tân An có nhánh sông cấp 3 Gò Chàm, cách ngã ba về phía hạ lukhoảng 2km sau khi chảy qua vùng đồng bằng lại nhập vào dòng chính Tân An

Trang 18

rồi đổ ra cửa Gò Bồi-Tân An Sông Đập Đá đổ ra cửa An Lợi Các cửa sông này

đều đổ vào đầm Thị Nại , rồi thông ra biển Đông

- Vị trí địa lý của sông Kone đợc giới hạn bởi 108o29’21” kinh độ Đông,

14o31’55” vĩ độ Bắc tại nguồn, và 109o13’19” kinh độ Đông, 13o52’35” vĩ độBắc tại cửa sông Độ cao bình quân lu vực là 567m với độ dốc trung bình toàn l-

u vực là 15,8%; độ rộng bình quân lu vực là 20,8m , với hơn 17 phụ lu lớn nhỏtạo nên mật độ sông suối trên toàn lu vực là 0,65km/km2

- Đặc điểm nổi bật của sông Kone là chảy qua các vùng địa hình khácnhau Vùng thợng nguồn là vùng núi cao của Đông Trờng Sơn, từ thợng lu vềtrung lu, sông chảy giữa các vách núi cao có độ dốc lu vực lớn, độ dốc đoạnnguồn – Bình Tờng 9,15m/km (0,09o/oo) nên lũ tập trung rất nhanh Đoạn sôngKone ở vùng đồng bằng có lòng sông rộng và nông, nhiều chi lu nhỏ, ngắn.Mực nớc của sông phụ thuộc vào sự biến đổi 2 mùa ma – khô Trong mùa khômực nớc sông cạn kiệt, nhiều đoạn lội qua khá dễ dàng, độ cao mực nớc hạ thấp

đến cao trình 30-50m Mùa này kéo dài 9 tháng từ tháng I-IX , chiếm khoảng30% dòng chảy năm Thông thờng các tháng V, VI xuất hiện lũ tiểu mãn Song

có những năm không có lũ tiểu mãn, hoặc lũ nhỏ, nguồn nớc sông Kone vốnnghèo nàn trong mùa kiệt lại càng căng thẳng hơn vào các tháng VII, VIII.Vào mùa ma, mực nớc trên sông Kone lên cao, dòng chảy xiết Mực nớc lêncao nhất là vào các ngày ma lũ có thể đạt 50-60m Chế độ thuỷ văn trong vungphức tạp thờng gây ra lũ lụt cho vùng hạ du vào mùa ma Lũ sông Kone thờngtập trung vào tháng XI hàng năm Qua số liệu thu thập và đo đạc thuỷ văn chothấy , rất ít năm lũ lớn sông Kone lại rơi vào tháng X (lũ sớm) hay tháng XII (lũmuộn) Lợng nớc mùa lũ chiếm tới 70% lợng nớc của cả năm Mùa lũ chậm hơnmùa ma một tháng, bắt đầu từ tháng X và kết thúc vài tháng XII Đặc biệt cónăm không có lũ hoặc lũ rất nhỏ Ví dụ: Tại Bình Tờng năm 1982 có

Bảng II.10 Đặc trng dòng chảy trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất tháng, năm của lu vực sông Kone tại trạm Bình Tờng (1976-2000)

Đặc trng I II III IV V VI Tháng VII VIII IX X XI XII Năm

18,8 123 1994

15,0 118 1999

19,8 420 1986

24,3 812 1990

17,7 142 1989

29,3 515 2000

34,1 920 1977

159 3210 1990

Trang 19

3,56 1983 34,6

1,10 1983 107

2,74 1983 153

2,24 1983 363

3,40 1977 41,8

3,20 1977 161

3,99 1985 231

7,86 1981 408

Bảng II.11 Đặc trng dòng chảy năm tại trạm Bình Tờng-sông

Kone và trạm An Hoà-sông An Lão (1976-2000) Trạm

383 1680

31,0 66,6

0,50 0,45

0,88 1,10

81 40

51,8 107

28,5 61,9

19,8 44,6

15,8 33,7

Bảng II.12 Đặc trng dòng chảy lớn nhất tại trạm Bình sông Kone (1976-2000) và trạm An Hoà-sông An Lão(1981-2000) Trạm

1926 2725

0,84 0,68

1,68 1,36

5880 6340

15,35 3,77

7484 8747

6464 7728

5088 6311

4060 5210

Nếu so sánh thêm với các lu vực sông Hà Thanh, sông La Tinh, cho thấy luvực sông Kone có lợng nớc mặt khá lớn chỉ sau lu vực sông An Lão và thuộcloại khá so với toàn quốc

Bảng II.13 Đặc trng tài nguyên nớc vùng dự án

1700-18001700-20001700-30002000-20502000

27,431,640,027,220,5

21,413,666,62,52,5

994,1429,02102

Phụ lu

“Tổng lợng nớc đến từ 3 sông chính này (3525.106m3) lớn gấp nhiều lần sovới nhu cầu nớc cho nông nghiệp , công nghiệp, sinh hoạt và các ngành kinh tếkhác ở vùng Nam Bình Định, song lại phân phối không đều, vào mùa ma nớc đổtrực tiếp ra biển, vào mùa khô xảy ra hạn hán, thiếu nớc nghiêm trọng, nhiều nơichỉ làm đợc một vụ lúa

 Hồ chứa

Trang 20

Từ sau năm 1975 đến nay trong vùng dự án Nam Bình Định đã xây dựng đợc nhiều hồ chứa nớc lớn nhỏ tại các tiểu vùng với mục đích điều tiết nguồn nớc mặt để phục vụ nông nghiệp , thuỷ

điện, dân sinh, trong số đó các hồ chứa sau đây thuộc loại lớn

và giữ vai trò quan trọng:

Tên hồ Diện tích(km 2 ) Dung tích(10 6 m 3 ) Sử dụng chính

22801103230,5

Thuỷ điện “Nông nghiệp “

(1982)

 Thuỷ triều ở đầm Thị Nại:

Đầm Thị Nại có diện tích mặt thoáng khoảng 30km2 với dung tích chứakhoảng 40 triệu m3 , là nơi hội tụ của các cửa sông thuộc hệ thống sông HàThanh và hệ thống sông Kone Đầm Thị Nại là vịnh kín gió nên tác động củasóng biển không đáng kể trừ trờng hợp có bão lớn

 Độ mặn ở đầm Thị Nại:

- Trong mùa khô, độ mặn biến đổi trong khoảng 32,2 ~ 34,0o/oo Sự phân

bố độ mặn gần nh đồng đều từ trên mặt xuống đáy Một số trờng hợp chochênh lệch độ mặn ở đỉnh triều và chân triều vào khoảng 1 ~ 2 o/oo

- Trong mùa ma: Trong thời gian lũ lớn thì sự biến đổi độ mặn theo độ sâukhá lớn Tại tầng mặt Smin =0 o/oo, S= 5,1 o/oo; tại tầng giữa S= 19,2~29 o/oo; tạitầng đáy từ 28,0~31,6 o/oo Trong thời gian không có lũ lớn, chênh lệch độ mặngiữa các tầng vào khoảng 4 ~ 6 o/oo

Trang 21

 Nớc lỗ hổng:

Nớc lỗ hổng trải rộng trên các lu vực sông chiếm khoảng 20% diện tích tựnhiên, gồm những tầng chứa nớc có áp và tầng không có áp Gơng nớc ngầm th-ờng nằm không sâu với xu hớng chung là nghiêng về phía biển

Bề dày tầng chứa nớc từ 5-30m, mực nớc ngầm trong khoảng từ 2-5m Lu ợng nhỏ từ 0,002-1,1 l/s/m, có thể sử dụng trong cấp nớc

l- Nớc khe nứt:

Loại nớc này tồn tại trong những đới nứt nẻ của các thành tạo đá phun trào

và đá biến chất cổ tuôỉ từ arkei đến neogen Nớc khe nứt phân bố mang tính cục

bộ, thờng nằm trong các tầng chứa nớc không có áp lực Độ sâu mực nớc ngầmtuỳ thuộc vào đặc điểm địa hình của khối đá nứt nẻ Miền thoát là các sông suốihoặc mặt tiếp xúc ngang với trầm tích bở rời Động thái nớc khe nứt biến thiêntheo mùa , phụ thuộc nhng lệch pha với lợng ma, lợng dòng chảy mặt

Bề dày của tầng đá nứt nẻ bão hoà nớc vào khoảng 30-70m, có nơi đến100m Lu lợng nớc kém, thờng <0,1 l/s, hiếm có mạch nớc với lu lợng 0,2-0,25l/s Nớc khe nứt không có ý nghĩa trong cấp nớc , chỉ có thể đáp ứng nhu cầu n-

ớc uống và sinh hoạt của những điểm dân c nhỏ, ít ngời, ở nơi hẻo lánh

 Các thể địa chất rất nghèo nớc:

Đó là các thể macma xâm nhập, phần lớn nguyên khối, rắn, hoặc nứt nẻ yếu,chứa rất ít nớc, trừ những đới phá huỷ kiến tạo, đá bị vỡ vụn chứa nhiều nớc

 Kết quả tính toán trữ lợng nớc dới đất chung cho toàn tỉnh Bình Định nhsau: - Tổng trữ lợng tĩnh là 2.556.106m3

- Tổng trữ lợng động thiên nhiên là 105.200m3/ngày

- Tổng trữ lợng khai thác tiềm năng 181.880 m3/ ngày

Nhìn chung , tài nguyên nớc dới đất không phải là thế mạnh của Bình Định,

về lâu dài không đủ cấp nớc sạch cho một tỉnh đông dân và các đo thị trên đàphát triển (nếu lâý với mức 150l/ngời/ngày) Đặc biệt ở phần phía Nam của tỉnh, thuộc khu dự án, các tầng trầm tích bở rời Đệ tứ mỏng không thuận lợi chokhai thác nớc tập trung với lu lợng lớn Ví dụ hiện tại một bãi giếng khoan nớcngầm ven sông Hà Thanh gồm 4 giếng sâu khoảng 30m, đờng kính 300mm vớitổng công suất 1920m3/ngày để cấp nớc cho Quy Nhơn đã làm cho sông HàThanh tại cầu Diêu Trì vào mùa hè chỉ còn là dòng sông cát

Mặt khác, bản đồ địa chất thuỷ văn còn cho thấy, ở phía Đông khu vực dự

án, ven đầm Thị Nại, đã phát hiện đợc một vùng lỗ hổng bị nhiễm mặn khoảng120km2 với độ khoáng hoá 1-3g/l, đôi chỗ còn lớn hơn Nhân dân xã Phớc Sơn,cửa sông Gò Bồi-Tân An vào mùa hè phải sang tận Nhơn Hội mua nớc ngọt vềdùng Vì vậy việc khai thác nớc ngầm trong vùng đồng bằng hạ lu sông Kone đểcấp nớc đô thị, ngay cả đối với thành phố Quy Nhơn cần hết sức thận trọng, nếukhông, cân bằng nớc dới đất sẽ bị phá huỷ và quá trình mở rộng diện tích nhiễm

Trang 22

mặn nớc dới đất là điều không thể tránh khỏi nh đã xảy ra đối với các thành phố

Hồ Chí Minh, Đà Nẵng…Chỉ có xây dựng hồ Định Bình mới có thể cắt giảm lũ

II Chất lợng nớc

Chất lợng nớc ở đầu nguồn sông Kone có thể đánh giá theo số liệu tổng hợp

từ nhiều nguồn khác nhau, đo đạc trong thời gian khác nhau (Bảng II.14)

Bảng II.14 Chất lợng nớc sông Kone

7,4 60,05 4,2 7,5

90

80 420,307,2 8,8

200

7,5 14

0,560,50 14 8,7 4,6 3,50,75

7,6 14

0,74 0,58 7,50 3,20 8,60 4,30 0,73

6,723,614

6 07,2

1500

6,926,0 14

5 06,8

6-8,5 20

1 <10 <4 >6

10 5000

Ghi chú : Mẫu M1 phía trên thuỷ điện Vĩnh Sơn, đo tháng VIII/1995 M2 phía trên thuỷ điện Vĩnh Sơn, đo tháng X/1995.

M3 phía trên nhà máy đờng Bình Định, đo tháng XII/1995 M4 phía trên nhà máy đờng Bình Định ,đo tháng XII/1995 M5 tại tuyến đập Định Bình, đo tháng V/1999.

M6 phía trên nhà máy đờng Bình Định, đo tháng V/1999

Qua các kết quả phân tích chất lợng nớc , chỉ tiêu nớc sông Kone khá ổn

định, trừ độ đục thay đổi theo mùa So với tiêu chuẩn TCVN 5942-1995 thì nớcsông Kone có chất lợng tốt, đáp ứng yêu cầu đối với nớc mặt dùng làm nguồncấp nớc sinh hoạt Trên thực tế, đồng bào dân tộc Bana và ngời Kinh ở ven sôngKone sử dụng trực tiếp nớc sông Kone trong đời sống hàng ngày của mình Nớcsông Kone thuộc loại Bicacbonat Natri-Kali-Canxi và không có tính ăn mòn

bêtông.(Phụ lục số 1,2,3)

Việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật đã gây ô nhiễm môi trờng đất , nớc,vào năm 1997 Sở KHCN&MT Bình Định đã tiến hành phân tích d lợng thuốctrừ sâu trong nớc ở các xã huyện Tây Sơn (Vùng tới Văn Phong theo dự án).Trong 9 mẫu nớc đã phân tích các chất SOFIT,PADAN,MONITOR đều có hàmlợng bé hơn 0,0001g/l

Trang 23

Nh vậy qua kết quả phân tích chất lợng nớc, chất lợng nớc sông Kone tơng

đối tốt , đáp ứng đợc yêu cầu đối với nớc mặt dùng làm nguồn cấp nớc cho sinhhoạt Tổng hoá chất bảo vệ thực vật trong nớc mặt ở những vùng trồng lúa hạ dusông Kone còn rất ít so với tiêu chuẩn cho phép TCVN 5842-1995 Tuy nhiên

điều đáng chú ý là một số thuốc rất độc hại thuộc danh mục cấm sử dụng hoàntoàn theo Bộ NN&PTNT thì vẫn phát hiện đợc trong nớc ở vùng này

ớc tăng dần M=1-10g/l Tại lỗ khoan LK23 và LK24 phía Đông thị trấn Bình

Định độ khoáng hoá đạt đến 10g/l Vì vậy nhiều nơi ven đầm Thị Nại nớc ngầm

không thể dùng cho ăn uống đợc (Phụ lục số 4, số 5)

- Nớc khe nứt thờng thuộc loại siêu nhạt (M<0,1g/l) đôi chỗ cũng gặp nớcnhạt (M=0,1-0,5g/l) Có thể dùng cấp nớc sinh hoạt

- Nớc trong các thể địa chất rất nghèo nớc tuy có chất lợng tốt nhng vì lu ợng quá bé nên không có ý nghĩa trong việc cấp nớc

l-Theo kết quả nghiên cứu chất lợng nớc của Đoàn Địa chất Thuỷ văn miềnTrung tháng V/1999, cho thấy phần lớn các giếng nớc có độ pH<6,5 , là do đất

trong vùng mang tính axit (Phụ lục số 6)

 Đáng lu ý là trong 4 mẫu nớc giếng đợc phân tích đều có nhiễm khuẩnColiform vợt TCVN 5944-1995 Kết quả phân tích nớc giếng ở các xã thuộchuyện Tây Sơn do Sở KHCN&MT Bình Định tiến hành năm 1997 cũng chothấy lợng Coliform rất cao Nh vậy nớc ngầm tầng nông trong vùng nghiên cứu

bị nhiễm khuẩn Coliform vợt trên tiêu chuẩn cho phép Nớc ngầm tầng sâu, theotài liệu địa chất thuỷ văn thì bị nhiễm mặn cục bộ nên không thể dùng đợc chophục vụ sinh hoạt

 Nớc thải công nghiệp:

Nhà máy đờng Bình Định là cơ sở công nghiệp duy nhất có nớc thải đổ rasông Kone tại xã Tây Giang, huyện Tây sơn Tổng lợng nớc thải qua 3 cửa xả là1.759 m3/giờ,bao gồm nớc thải sinh hoạt và nớc thải công nghiệp

Kết quả giám sát môi trờng tại Công ty đờng Bình Định do Viện Kỹ ThuậtNhiệt đới và Bảo vệ Môi trờng Thành phố Hồ Chí Minh tiến hành thángIV/1998 cho thấy nhờ biện pháp xử lý nớc thải sinh hoạt trong bể tự hoại, nớcthải bẩn và nớc thải lẫn tro trong bể lọc cát nên sự ô nhiễm do nớc thải của nhàmáy đờng tới chất lợng nớc sông Kone không lớn Nớc sông Kone tại sau cửa xả

có chỉ số COD và chất rắn lơ lửng vợt 7-8 lần so với tiêu chuẩn cho phép

Trang 24

(TCVN 5942-1995) , nhng nhanh chóng đợc pha loãng nhờ dòng chảy lớn củanớc sông Kone (Qtb tháng IV mùa kiệt là 13,5 m3/s).

II.1.4 Địa chất và tài nguyên khoáng sản

I.Tỉnh Bình Định

 Lãnh thổ tỉnh Bình Định có cấu ttrúc địa chất rất phức tạp Nửa phần diệntích phía Bắc cấu thành chủ yếu bởi các đá cổ bị biến chất và uốn nếp rất phứctạp, tạo thành các khối dịch chuyển với cự ly lớn Tuy nhiên khuynh hớngchung là cấu trúc có dạng vòng bao qunh trung tâm địa khối Kon Tum

Nửa phần phía Nam của tỉnh đợc cấu thành chủ yếu bởi các thành tạomacma xâm nhập và phun trào có tuổi Mesozoi, Kainozoi với các trũng Mesozoilấp đầy bằng các vật liệu phun trào Phần ven rìa phía Đông là các vùng sụt tânkiến tạo nên đồng bằng Bình Định

Toàn bộ diện tích tỉnh nằm ở cách phía Đông của hệ đứt gãy lớn sông Ba.Các đứt gãy nội đới phát triển chủ yếu theo hai hệ thống Đông Bắc –Tây Nam

và á kinh tuyến Hệ thống Đông Bắc –Tây Nam bị các đứt gãy á kinh tuyếnlàm dịch chuyển Hệ thống đứt gãy phơng á kinh tuyến có độ kéo dài lớn, hìnhthành khá muộn

Vùng dự án nằm trên các cấu trúc địa chất hết sức khác nhau: Vùng lu vựccủa hồ chứa phát triển trên các thành tạo macma xâm nhập và phun trào cònvùng tới nằm trên các trầm tích bở rời tuổi Đệ Tứ

 Trong các khoáng sản ở Bình Định thì chỉ có vàng, titan,zirconi, kaolin,felspat, cát thuỷ tinh, các đá xây dựng và đá dùng cho ốp lát là có giá trị kinh tế

đáng kể Vàng là khoáng sản phổ biến và có giá trị kinh tế cao Hiện mới chỉ

đánh giá đợc 1 mỏ vàng gốc Tiên Thuận với tổng trữ lợng khoảng 10 tấn vàng

và 16 tấn bạc

Khoáng sản ở vùng dự án chủ yếu tập trung ở lu vực của hồ chứa với các mỏvàng, suối nớc nóng, cát sỏi xây dựng Vùng tới ngoài một số cát sỏi, đá ong vànguyên vật liệu xây dựng không có khoáng sản gì đáng kể

II.Vùng lòng hồ

 Theo tài liệu Bản đồ địa chất tỷ lệ 1:200.000 tờ Mang Đen-Bồng Sơn(D49 XIII và D49XIV) do Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam xuất bản năm

1997, lòng hồ Định Bình và ven nằm ở phần phía Đông của địa khối Kon Tum,

đợc cấu tạo từ đá biến chất có tuổi trớc Cambri, bị các đá xâm nhập granitoiđ

đan xen các đá này là trầm tích bở rời tuổi Đệ tứ

Cấu trúc địa chất lòng hồ khá phức tạp, ở đây có 2 hệ thống đứt gãy chính:

Đứt gãy á kinh tuyến và đứt gãy TB-ĐN, là những đứt gãy lớn, khống chế phơngcủa các nhánh chính của sông Kone, cần lu ý đến tính toán ổn định của đập

 Khoáng sản: Trên diện tích hẹp của lòng hồ và vùng ven có khá nhiều

điểm quặng và mỏ Theo tài liệu bản đồ địa chất tỷ lệ 1:200.000 và nghiên cứu

Trang 25

chuyên đề của Sở KHCN&MT Tỉnh Bình Định, tiềm năng khoáng sản trong

vùng đợc liệt kê ở Bảng II.15.

Bảng II.15.Danh mục các điểm quặng và mỏ

II.1.5 Tài nguyên và môi tr ờng đất

I Lớp phủ thổ nhỡng

Lớp phủ thổ nhỡng của vùng dự án tơng đối phong phú về chủng loại đất và

có sự phân biệt rõ nét giữa các khu vực đồi núi đầu nguồn lu vực hồ chứa, khuvực đồng bằng và khu vực duyên hải

 Lu vực hồ chứa nớc Định Bình có tổng diện tích tự nhiên 117 ngàn ha,thuộc địa phận các huyện Vĩnh Thạnh, An Lão (Bình Định) và Kbang (Gia Lai)

Đây là một bộ phận của dãy Trờng Sơn, với địa hình chủ yếu là các khối núithấp và cao nguyên có độ cao từ 900-1100m trên các đỉnh cao nhất xuống tới80-100m tại vị trí đập

Lớp phủ thổ nhỡng của lu vực cấu tạo chủ yếu từ các loại đất đỏ vàng pháttriển trên hai nhóm đá mẹ là Granite (chiếm 48,65% diện tích lu vực) và Báalt

(46,06% diện tích) Diện tích các loại đất đợc thể hiện ở Bảng II.16.

Bảng II.16 Thống kê diện tích đất lu vực hồ Định Bình

(ha)

Tỷ lệ (%)

Trong đó

Hồ Vĩnh Sơn

Trang 26

7.Đất đỏ vàng phát triển trên đá biến chất 2.408 2,18 2.4088.Đất đỏ vàng phát triển trên đá macma axit 53.765 48,65 3.696 50.0609.Đất mùn nâu phát triển trên Basalt 20.040 18,14 4.368 15.672

 Vùng tới của hệ thống thuỷ lợi Định Bình tỉnh Bình Định là vùng đấtthấp khá bằng phẳng có tổng diện tích tự nhiên 52.085 ha đợc chia làm 4 tiểuvùng:

II Sử dụng đất

- Vùng đồi núi ở lu vực đầu nguồn hồ chứa còn nhiều rừng che phủ, hệthống canh tác cây trồng cạn, trong đó có canh tác nơng rãy sản sinh ra mộtdiện tích đất trống đồi trọc lớn; trong khi đó đất nông nghiệp chỉ chiếm một tỷ

lệ nhỏ ven các thung lũng sông Các khu dân c phân bố rải rác cùng với các vờncây lâu năm Đất canh tác lúa nớc có rất ít

- Vùng đồng bằng là khu vực đã đợc khai thác cho sản xuất nông nghiệp

từ lâu đời với hệ thống canh tác lúa nớc là chủ yếu Các khu dân c tập trung kèmtheo các khu vờn tợc nằm giữa các cánh đồng lúa Cây trồng cạn đợc luân canhtrên đất ruộng, trên bãi sông hoặc ở các chân đất cao không có khả năng tới.Vùng này hầu nh không còn rừng tự nhiên mà chỉ có một diện tích nhỏ rừngtrồng với các loại bạch đàn, keo

Trang 27

- Vùng ven biển do bị ảnh hởng mặn nên chỉ có nơi nào có nguồn nớc ngọtrửa mặn mới sản xuất lúa nớc đợc Các vùng đất bị mặn nhiều chủ yếu sử dụng

để nuôi trồng thủy sản

 Sử dụng đất ở lu vực đầu nguồn hồ chứa:

Hiện trạng sử dụng đất của lu vực đợc thể hiện ở Bảng II.17.

Bảng II.17 Hiện trạng sử dụng đất ở lu vực đầu nguồn hồ chứa

Định Bình

(ha)

Tỷ lệ (%)

Trong đó Hồ

Vĩnh Sơn Định Bình Hồ

 Sử dụng đất ở vùng tới:

Hiện trạng sử dụng đất và cơ cấu sử dụng cây trồng ở vùng tới đợc trình bày

trong Bảng II.18 và II.19.

Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng rất lớn (60,6% diện tích tự nhiên) với tuyệt

đại bộ phận là đất ruộng lúa hoặc lúa màu (chiếm 73,2% diện tích đất nôngnghiệp)

Bảng II.18 Hiện trạng sử dụng đất các khu tới hồ Định Bình

Hạng mục Tổng số Tỷ lệ % Văn Phong Hà Thanh Vĩnh Thạnh Tân An- Đập Đá

Trang 28

B¶ng II.19 HiÖn tr¹ng c¬ cÊu c©y trång c¸c khu tíi hå §Þnh B×nh

H¹ng môc Tæng sè Tû lÖ % V¨n Phong Hµ Thanh VÜnh Th¹nh T©n

Trang 29

4,Đất trồng cây lâu năm 1.283 2,46 1.223 16 44

II.2 Môi trờng sinh học

II.2.1 Tài nguyên rừng và thảm thực vật

I Tài nguyên rừng

Tài nguyên rừng của khu vực dự án chủ yếu tập trung tại phía đầu nguồn của

hồ chứa Xung quanh khu vực lòng hồ và tại vùng tới hầu nh không còn rừng tựnhiên Rừng vùng đầu nguồn tập trung chủ yếu tại Kbang (Gia Lai), Vĩnh Sơn,

An Lão (Bình Định) và một phần nhỏ tại Vĩnh Thạnh Theo thống kê, diện tích

đất rừng của vùng đầu nguồn còn khoảng 72,6 ngàn ha, chiếm 65,7% diện tích

tự nhiên

Rừng giàu ở lu vực hồ chứa là: giẻ, trâm, sến, thông nàng, giổi, trám, chò,xoay, ngát Cây thờng có chiều cao tới 30-40m, đờng kính 70-80cm, đôi khi tớihàng trăm cm Thành phần loài cây trong rừng trung bình, rừng nghèo và rừnghồi phục khác biệt với cây rừng giàu là sự xuất hiện nhiều loại cây thuộc các họThầu dầu, cà phê, dâu tằm, mua, sim…Chỉ có xây dựng hồ Định Bình mới có thể cắt giảm lũ

Ngoài một số loài gỗ quý nh giổi, sến, giẻ, chò ,rừng ở đây còn có nhiều lâmsản có giá trị nh song mây, lá nón, sa nhân, thiên niên kiện Đặc biệt sa nhân làcây thuốc quý có trữ lợng khá

Cây rừng ở lâm trờng Hà Nừng, ngoài những loài đã gặp ở lu vực hồ chứacòn có hoàng đàn giả, pơmu là 2 loài cây quý và hiếm có giá trị kinh tế cao Tài nguyên rừng khu vực đầu nguồn hồ chứa Định Bình có vai trò vô cùngquan trọng vì một mặt nó cung cấp khối lợng gỗ không nhỏ phục vụ nhu cầuxây dựng của nhân dân, mặt khác nó còn là một nhân tố góp phần bảo vệ môi tr-ờng, đảm bảo hoạt động lâu dài của công trình thuỷ lợi

II Thảm thực vật

Đợc biểu hiện bằng các kiểu rừng và quần xã cụ thể nh sau:

1 Thảm tự nhiên

Với khung phân loại của UNESCO (1973) thì thảm thực vật vùng lu vực của

hồ chứa đợc chia thành các kiểu:

Trang 30

- Rừng rậm thờng xanh nhiệt đới ma mùa cây lá rộng ở núi thấp độ cao

<1000m (VD: Kiểu quần xã sao tim-Hopea ferei, vên vên, kiền kiền, bằng lăng,cẩm liên, dây leo trung quân,dây trang pháo, phong lan,sa nhân…Chỉ có xây dựng hồ Định Bình mới có thể cắt giảm lũ)

- Rừng rậm thờng xanh cây lá rộng-lá kim hỗn giao ở núi trung bình, độcao từ 1000 trở lên.(VD: dẻ, sồi đá, hoa khế, chiêu liêu,thông lông gà…Chỉ có xây dựng hồ Định Bình mới có thể cắt giảm lũ)

- Trảng cây bụi u thế cẩm liên Bị chịu sự tác động ảnh hởng của con

ng-ời ,lửa làm cho đất thoái hoá,nên đây là kiểu rừng thứ sinh, rất ít gỗ lớn Ngoàicẩm liên ,có thể còn gặp cà chắc, bằng lăng…Chỉ có xây dựng hồ Định Bình mới có thể cắt giảm lũ(kích thớc ít vợt quá 10m)

- Trảng đơn u thế cà chắc sau nơng rãy Đợc hình thành sau khi nơng rãy

bị bỏ hoang hoá

- Trảng tre nứa

- Trảng cỏ (cỏ lá tre , cỏ đắng, cỏ tranh,cỏ lào ).…Chỉ có xây dựng hồ Định Bình mới có thể cắt giảm lũ

2 Thảm rừng trồng

Các loại cây chủ yếu đợc trồng để tạo rừng, phủ đất, chống xói mòn là thông

3 lá, keo tai tợng, muồng đen, lát Rừng trồng có tuổi cao nhất là 7-8 năm Rừngthông 3 lá do điều kiện khí hậu, đất phù hợp nên phát triển rất tốt

II.2.2 Hệ sinh thái rừng

Hệ sinh thái rừng đợc chia thành 2 dạng chính:

- Hệ sinh thái rừng nguyên sinh hoặc ít bị tác động của con ngời

- Hệ sinh thái rừng thứ sinh (bị tác động mạnh của con ngời)

I Hệ sinh thái rừng nguyên sinh:

- Là hệ sinh thái gần nh còn giữ đợc bản chất tự nhiên vốn có của nó Vềthảm phủ thực vật có kiểu rừng rậm thờng xanh cây lá rộng ở núi thấp và kiểurừng thờng xanh cây lá rộng - lá kim hỗn giao ở núi trung bình

- Là nơi c trú của nhiều loài thú lớn nh lợn rừng, gấu, hổ Ngoài ra còn cócác loài thú nhỏ nh tê tê, cầy bay,chồn ,sóc…Chỉ có xây dựng hồ Định Bình mới có thể cắt giảm lũVề chim có gà rừng, gà lôi, công ,vẹt, yểng và các loài bò sát , ếch , nhái

- Có tính đa dạng sinh học cao, với hầu hết các loài thực vật thống kê trongbảng danh lục của hệ thực vật vùng lu vực hồ chứa, đặc biệt là các loài thực vậtquý hiếm, lâm sản quý, nhiều loài phụ sinh thuộc họ lan, họ tổ chim bám trênthân cây gỗ, trên đá

II Hệ sinh thái rừng thứ sinh

Trang 31

- Bao gồm toàn bộ các kiểu thảm thực vật tự nhiên còn lại nh: trảng câybụi, tre nứa,cỏ…Chỉ có xây dựng hồ Định Bình mới có thể cắt giảm lũĐặc trng rõ nhất của hệ sinh thái rừng thứ sinh là bản chất tựnhiên đã bị thay đổi nhiều , không ổn định.

- Chiếm diện tích lớn, nhng do bị tác động liên tục nên tính đa dạng sinhhọc không đợc phong phú so với hệ sinh thái rừng nguyên sinh

- Có thành phần động thực vật nghèo đến mức chỉ bằng 25-30% số loài ở

hệ sinh thái rừng nguyên sinh, đặc biệt là các loài quý có giá trị kinh tế

II.2.3 Hệ sinh thái n ớc

- Thực vật thuỷ sinh sông Kone chủ yếu là các loài thực vật bậc cao có rễbám nh các loại cây cỏ nớc, thực vật bậc thấp nh các loại tảo phù du kém pháttriển

- Hệ động vật trong sông Kone chủ yếu là các loài cá a dòng chảy Độngvật phù du gần nh không phát triển Các loài động vật đáy nh nhuyễn thể, trai,hến kém phát triển

ở đầm Thị Nại số lợng loài và cá thể phong phú hơn

II.2.4 Hệ sinh thái cây nông nghiệp

 Hệ sinh thái lúa nớc trong vùng dự án là độc canh (không đa dạng), ờng bị uy hiếp bằng sâu bệnh, cỏ dại…Chỉ có xây dựng hồ Định Bình mới có thể cắt giảm lũ làm cho hệ sinh thái ít ổn định

th- Hệ sinh thái nơng rẫy:

- Là hệ sinh thái không bền vững phân bố ở các chân đất cao và địa hìnhdốc, sản xuất hoàn toàn nhờ vào nớc trời, cây trồng chủ yếu là cây hàng năm(sắn ,ngô, khoai, mía, đậu đỗ, lúa nơng…Chỉ có xây dựng hồ Định Bình mới có thể cắt giảm lũ)

 Hệ sinh thái vờn: Cây dài ngày chủ yếu là dừa, ngoài ra còn có một sốcây ăn trái nữa nh chanh, cam ,mít, xoài, ổi, chôm chôm,bơ…Chỉ có xây dựng hồ Định Bình mới có thể cắt giảm lũ

II.3 Môi trờng kinh tế xã hội

II.3.1 Vùng th ợng l u và lòng hồ

I Hiện trạng dân c

Đến tháng 10 năm 1998, 2 xã Vĩnh Kim và Vĩnh Hoà có 766 hộ , 3948 nhânkhẩu Tốc độ tăng dân số bình quân 2,3% năm Dân c ở đây đa số là ngời dântộc Bana (chiếm tỷ lệ trên 73%).Phần còn lại : ngời Kinh-200hộ,chiếm 26%,01

hộ ngời Thái và 01 hộ ngời Mờng Mật độ dân số bình quân 14,3 ngời/km2 Tổng số lao động toàn vùng là 1185 ngời Trong đó lao động nông nghiệp

1090 ngời chiếm tỷ lệ 92%, lao động khác 95 ngời tỷ lệ 8%

Các làng bản hiện nay hầu hết tập trung dọc theo tỉnh lộ 637 từ huyện lỵ điVĩnh Sơn và dọc theo sông Kone Có 3 thôn O3,O5,N3 của xã Vĩnh Kim nằmphía bên kia sông Kone

Trang 32

46 24 49 47 65

766

123

13 32 58 4 2 14

77

1 6 15 47 8

200

410

81 36 53 77 68 23 72

154

45 18 34 57

1227

261 136 254 208 368

3948

519

39 135 240 15 10 80

448

5 35 171 208 29

967

2192

467 164 291 344 413 129 384

779

256 101 83 339

Ghi chú: (*) Các thôn không phải di chuyển

II Hiện trạng phát triển kinh tế

1 Về nông nghiệp:

Đồng bào ở đây biết làm ruộng nớc, trồng cà phê, cây công nghiệp song dotrình độ dân trí còn thấp, nguồn vốn tự có rất ít nên khả năng sản xuất hàng hoácòn kém phát triển

Thu nhập chủ yếu của c dân vùng lòng hồ là từ sản xuất nông –lâm nghiệp.Bình quân thu nhập 1,4 triệu đồng/ngời/năm Tuy nhiên mức thu nhập nàykhông đồng đều cho tất cả các hộ, kết quả điều tra nông hộ cho thấy:

- Những hộ có thu nhập trung bình trở lên (575 hộ, chiếm 75,04%) lànhững hộ có chăn nuôi bò, trồng cây ăn quả (dừa, xoài, mít …Chỉ có xây dựng hồ Định Bình mới có thể cắt giảm lũ), trồng mía giốngmới và biết thâm canh cây trồng vật nuôi

- Những hộ nghèo đói (191 hộ, chiếm 24,86%) chủ yếu là phát nơng làmrẫy trồng sắn để giải quyết lơng thực, cha có vốn nơi bò, điều kiện giao thôngkhông thuận lợi cha thể trồng cây có giá trị kinh tế cao

2 Các điều kiện cơ sở hạ tầng:

 Giao thông:

Trục đờng giao thông chính của vùng bị ảnh hởng là tuyến tỉnh lộ 637 từhuyện lỵ đi Vĩnh Sơn Đoạn đờng này đã đợc nâng cấp trong thời gian xây dựngthuỷ điện Vĩnh Sơn và hiện nay lu thông đi lại khá dễ dàng cả 2 mùa, chỉ cónhững lúc lũ lớn mới phải tạm dừng trong thời gian ngắn Các tuyến đờng chính

Trang 33

trong xã thôn, bản đợc xây dựng và củng cố thờng xuyên song chất lợngkém ,mùa ma đi lại khá khó khăn Riêng các trục đờng trong các xóm đợc hìnhthành một cách tự nhiên nên bị xói mòn rửa trôi hàng năm , đi lại khó khăn Các bản làng đợc hình thành phía bên kia sông Kone đợc nối liền với trungtâm xã bên này bằng cầu tạm bắc qua sông Kone.

 Thuỷ lợi:

Vùng lòng hồ chỉ có các công trình thuỷ lợi nhỏ phục vụ sản xuất nh:

- Xã Vĩnh Hoà: Hồ Tà Nang, Đập dâng ĐakLot

- Xã Vĩnh Kim: Đập dâng nớc Lân, Đập dâng Tà Lăng, Đập dângDakRanh

 Chợ, cơ sở hạ tầng phục vụ thơng mại:

Chợ không đợc xây dựng ở 2 xã trên, song đã hình thành các cơ sở thơngmại, một số hàng quán phục vụ nhu yếu phẩm của nhân dân Phần lớn các hoạt

động thơng mại đều đợc đa về trung tâm huyện , khu vực Định Bình, ở xã VĩnhKim, Vĩnh Hoà chủ yếu là thu gom hàng hoá hoặc phân phối bán lẻ

 Giáo dục:

Theo số liệu thống kê của các xã, trong toàn vùng có 2 trờng tiểu học với 31phòng học, nhà cấp 4 và một trờng bán trú Nhìn chung hệ thống cơ sở vật chấtngành giáo dục khá tốt, chất lợng giáo dục ngày càng nâng cao, số lợng họcsinh bỏ học giữa năm ngày càng giảm

II.3.2 Vùng hạ l u và khu h ởng lợi

I Tình hình dân c

Trang 34

Là vùng trọng điểm lúa của tỉnh, vùng hởng lợi của công trình thuỷ lợi lànơi tập trung dân c của tỉnh Mật độ dân số phân bố rất không đều giữa cáchuyện của vùng hởng lợi nên có sự chênh lệch rất lớn về mật độ giữa huyệnmiền núi (Vĩnh Thạnh) có mật độ 39 ngời/km2 đến huyện đồng bằng ven biểnngoại ô thành phố (An Nhơn, Tuy Phớc) có mật độ trên 650 ngời/km2 (trungbình cao) và thành phố Quy Nhơn có mật độ là 1109 ngời/km2.

Bảng II 21: Dân số các huyện của vùng hởng lợi

 Sản xuất cây ngắn ngày:

Lúa là cây trồng chủ yếu của vùng hởng lợi, ở đây với điều kiện nớc tới cóthể làm 3 vụ lúa trong năm với các vụ:

- Vụ đông xuân: Gieo cấy tháng XI, tháng XII thu hoạch vào tháng IIInăm sau

- Vụ xuân hè: Gieo cấy giữa tháng III đầu tháng IV, thu hoạch vào giữatháng VI đầu tháng VII

- Vụ hè thu: Gieo cấy cuối tháng VI đầu tháng VII thu hoạch vào tháng X

 Những cây màu lơng thực khác:

Bao gồm các loại đậu đỗ, khoai sắn đợc trồng rải rác trên diện tích nhỏ ở cácxã Mặc dù diện tích gieo trồng không đáng kể nhng những cây trồng này cóhiệu quả kinh tế khá cao cần đợc khuyến khích sản xuất

 Sản xuất cây dài ngày:

Do tập trung canh tác lúa quá cao, việc phát triển cây dài ngày chỉ đợc thựchiện trên diện tích đất vờn nằm trên đất thổ c và bao gồm chủ yếu các loại cây

ăn quả nh dừa, xoài ,chanh…Chỉ có xây dựng hồ Định Bình mới có thể cắt giảm lũChỉ có một diện tích nhỏ trồng điều (đào lộn hộn)mang tính sản xuất hàng hoá

 Diện tích đất canh tác trong khu hởng lợi của Hồ chứa Định Bình là

26974 ha, trong đó cây hàng năm là 25.691ha, cây lâu năm là 1283ha

Năng suất các loại cây trồng nh sau:

Trang 35

- Lúa đông xuân đạt 4,00T/ha-vụ

- Lúa hè thu đạt 3,70T/ha-vụ

Là vùng chuyên canh trồng lúa nhng chăn nuôi cũng khá phát triển Bò, lợn

và gia cầm là những vật nuôi khá phổ biến của các hộ gia đình trong vùng

Đàn gia súc gia cầm là nguồn hàng hoá thu lợng tiền mặt đáng kể cho hộ gia

đình ngoài ra còn cung cấp một lợng phân chuồng khá lớn cho trồng trọt Trongtơng lai khi dự án đợc thực hiện làm tăng cờng năng lực tới cho việc phát triển 3

vụ một năm thì chăn nuôi cũng phát triển theo nhằm thoả mãn nhu cầu sức kéo

và phân bón cho diện tích gieo trồng lúa tăng lên

c) Nuôi trồng thuỷ sản:

Cá và tôm là 2 loại thuỷ sản đợc 1 vài hộ trong vùng nuôi (Theo kết quảkhảo sát chỉ có 2 hộ nuôi cá và 8 hộ nuôi tôm) và có diện tích ao nuôi trungbình 0,3-0,5 ha Nuôi trồng thuỷ sản cha phải là một phong trào sản xuất rộngrãi trong vùng đặc biệt là nuôi cá (việc nuôi tôm chủ yếu ở vùng giáp bờ biển),nguyên nhân chính là do nguồn nớc cho ngành sản xuất không đủ, trong trờnghợp có dự án thì nhân dân trong vùng sẽ có điều kiện mở rộng diện tích nuôitrồng thuỷ sản và đây cũng sẽ là một nguồn thu đáng kể cho các hộ gia đìnhtrong vùng

2 Sản xuất lâm nghiệp

- Hiện nay diện tích rừng tự nhiên chỉ còn rất ít, và có nguy cơ giảm nhanh

đặc biệt là các huyện ven đô nh Phù Cát, Tuy Phớc

- Phong trào trồng rừng của các xã trong vùng cũng phát triển khôngngừng trong đó chủ yếu là các cánh rừng nguyên liệu giấy và rừng cây đặc sản.Tốc độ phát triển diện tích trồng rừng giai đoạn 1996-1997 đạt 17,8%/năm,trong đó tốc độ tăng diện tích rừng nguyên liệu giấy đạt 36%

3 Các điều kiện cơ sở hạ tầng

Trang 36

 Hệ thống giao thông:

Các thôn xã đều có hệ thống đờng giao thông liên thôn xã, khá thuận lợi choviệc giao lu bằng xe cơ giới đến các tuyến quốc lộ trên địa bàn Tỉnh nh quốc lộ

1, quốc lộ 19…Chỉ có xây dựng hồ Định Bình mới có thể cắt giảm lũđến các trung tâm huyện, tỉnh Tuy nhiên chất lợng của hệ thống

đờng này còn cha cao nên việc giao thông còn gặp nhiều khó khăn trong mùa

ma, đặc biệt là khi có ma lớn nhiều đoạn đờng thờng bị ngập lụt và bị phá hỏng

 Hệ thống thuỷ lợi nội đồng:

Những hồ chứa loại nhỏ cùng với hệ thống kênh mơng nội đồng tơng đốihoàn chỉnh đã và đang phát huy tác dụng nâng cao năng suất lúa và các câytrồng khác Năng suất lúa trên diện tích tới nhiều nơi đạt khá cao (< 6tấn/vụ

đông xuân 1999), tuy nhiên những nơi cha có hệ thống tới , năng suất lúa cònbấp bênh, đời sống của nhân dân những nơi này còn gặp nhiều khó khăn, hộnghèo còn chiếm tỷ lệ khá cao

 Nớc sạch và vệ sinh môi trờng:

Đại đa số các hộ gia đình trong các xã điều tra khảo sát sử dụng nguồn nớcgiếng đào hoặc giếng khoan cho sinh hoạt và đời sống Một trong những khókhăn của việc sử dụng nớc giếng là vào mùa khô mực nớc ngầm hạ thấp do lợngthấm bề mặt không có hoặc ít Khó khăn này sẽ đợc giải quyết khi dự án đợcthực hiện, việc đảm bảo tới trong mùa khô không những phục vụ cho sản xuất

mà còn làm tăng nguồn nớc ngầm , góp phần giảm khó khăn về nớc sinh hoạttrong mùa khô của nhân dân trong vùng

Đa số nguồn nớc giếng khoan ,giếng đào có chất lợng tốt, song việc xâydựng và sử dụng công trình vệ sinh còn có nhiều khiếm khuyết Tỷ lệ số hộ cónhà vệ sinh tự hoại và hai ngăn rất ít, hầu hết các hộ đều không có nhà vệ sinhhoặc không sử dụng nhà vệ sinh Đây chính là vấn đề hết sức bất lợi cho dự án

về đảm bảo môi trờng vệ sinh công cộng

 Hệ thống điện nông thôn:

Hệ thống điện nông thôn trong vùng phát triển không ngừng, tất cả các xã

đã có hệ thống điện kéo đến trung tâm xã, từ đó nhiều hộ gia đình nông thôn đã

đợc sử dụng điện cho sinh hoạt và sản xuất Tuy nhiên chỉ có các thôn làng gầntrung tâm xã hoặc có đờng dây điện hạ thế đi qua thì mới có điện còn các thônlàng xa thì còn gặp khó khăn do việc xây dựng hệ thống đờng dây còn bị hạnchế

Trang 37

 Văn hoá giáo dục:

Hầu hết các xã điều tra đều có trờng tiểu học, các huyện đều có trờng phổthông trung học đảm bảo cho trẻ em đến tuổi đợc cắp sách đến trờng Trình độhọc vấn của nhân dân trong vùng điều tra khảo sát thuộc loại trung bình khá.Tuy vẫn có ngời mù chữ nhng tỷ lệ nhỏ (từ 1-6%) chủ yếu là ngời già cả (không

Trang 38

III.1 Phạm vi chịu tác động của dự án

III.1.1 Về không gian

Dự án hồ chứa nớc Định Bình-Sông Kone sẽ có những tác động tới tàinguyên môi trờng trong một khu vực khá rộng lớn, có thể chia ra hai vùng cơbản:

- Vùng thợng lu đập và lòng hồ bao gồm các xã Vĩnh Kim ,Vĩnh Hoà,Vĩnh Hảo

- Vùng hạ lu đập và khu hởng lợi

III.1.2 Về thời gian

Hồ chứa nớc Định Bình-sông Kone sẽ ảnh hởng tới môi trờng xung quanh từgiai đoạn chuẩn bị thi công cho tới giai đoạn quản lý ,khai thác và vận hành dự

án

III.2.Những hoạt động chính của dự án và tác động của chúng tới tài nguyên và môi trờng

III.2.1.Các vấn đề môi tr ờng do chọn vị trí công trình

- Ngập đất vùng lòng hồ ,di dân và tái định c

- Phá hoại hệ sinh thái quý hiếm và các giá trị lịch sử

- Xói mòn lu vực và bùn cát trong sông

- Nớc ngầm ,các giá trị khoáng sản vùng lòng hồ

- Những tổn thất khác nh: giảm giao thông thuỷ,mất đờng di trú của cá

- Các mối đe doạ do động đất

III.2.2.Các vấn đề môi tr ờng liên quan đến thiết kế

- Xói mòn do chuẩn bị tuyến vào công trình ,thu dọn lòng hồ

- Các mâu thuẫn do quyền lợi dùng nớc và nuôi trồng thuỷ sản

III.2.3.Các vấn đề môi tr ờng trong giai đoạn thi công

- Xói mòn ,dòng chảy bùn cát, chất lợng nớc hạ lu

- Vệ sinh y tế và an toàn cho công nhân xây dựng và nhân dân trong vùnglân cận các khu vực thi công

- Theo dõi xây dựng công trình

Trang 39

III.2.4.Các vấn đề môi tr ờng nảy sinh trong giai đoạn khai thác quản lý và vận hành công trình

- Thay đổi dòng chảy ở hạ lu,các công trình ven hạ lu sông

- Thay đổi chất đất và nớc ở hạ lu

- ổn định bờ hồ chứa, ổn định lòng sông hạ lu và theo dõi vận hành côngtrình

III.3 Đánh giá sơ bộ các tác động của hồ chứa tới tài nguyên môi trờng vùng dự án.

(Bảng III.1, III.2)

Bảng III.1: Bảng liệt kê đánh giá sơ bộ tác động môi trờng vùng thợng lu

và lòng hồ Định Bình-sông Kone Các hoạt động của

۷

1, Phải di dân tái định

c 587 hộ gồm 2932ngời, trong đó:

- 401 hộ ngời Ba Na

- 1 hộ ngời Thái

- 1 hộ ngời Mờngthuộc 2 xã Vĩnh Kim & Vĩnh Hảo

2, Phá hoại

hệ sinhthái 2, Mất đất rừng ۷

2, Lòng hồ ngập lụt làm mất khoảng1050ha

đất rừng,trong đó thiệt hại khoảng:

- 235.000 cây bạch đàn-126.000 các cây tre, nứa,lồ ô…

3, Xói mòn lu vực,

bùn cát trong sông 3, Giảm tuổi thọcông trình, ảnh

Trang 40

lợng nớc

4, Nớc ngầm và các

giá trị khoáng sản

4, Tổn thất nớc hồ,tạo sình lầy,

2, Xói mòn và dòng

chảy bùn cát

2,Tác động tớichất lợng nớc

3, Vệ sinh y tế và

an toàn lao động

3,Gây bệnh tật,giảm sức khoẻcho công nhân&

nhân dân gầncông trình

۷

4,Theo dõi thi công

4,Thiếu theo dõithì chủ xây dựng

sẽ không thựchiện nghiêm túc ۷

IV.Các vấn đề môi trờng trong khai thác,vận hành công trình

1, Thay đổi

dòng chảy hạ lu

1,Tác động tớiGTT,chất lợngnớc tới,xói lở

bờ và lòng sông ۷

2, Tác động tới

hệ sinh thái cửa sông

2,Mất nguồndinh dỡng,nhiễm mặn

۷

Ngày đăng: 22/12/2012, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng I.1. Các hạng mục chính của dự án - Hướng dẫn đánh giá tác động môi trường các dự án phát triển tài nguyên nước
ng I.1. Các hạng mục chính của dự án (Trang 8)
Bảng I.2.  Tổng khối lợng công tác chính của dự án - Hướng dẫn đánh giá tác động môi trường các dự án phát triển tài nguyên nước
ng I.2. Tổng khối lợng công tác chính của dự án (Trang 10)
Bảng II.1.  Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm ( o C) - Hướng dẫn đánh giá tác động môi trường các dự án phát triển tài nguyên nước
ng II.1. Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm ( o C) (Trang 13)
Bảng II.3.  Các giá trị độ ẩm tơng đối trung bình(%) tháng và năm - Hướng dẫn đánh giá tác động môi trường các dự án phát triển tài nguyên nước
ng II.3. Các giá trị độ ẩm tơng đối trung bình(%) tháng và năm (Trang 14)
Bảng II.4.   Lợng bốc hơi trung bình theo tháng,năm (mm) - Hướng dẫn đánh giá tác động môi trường các dự án phát triển tài nguyên nước
ng II.4. Lợng bốc hơi trung bình theo tháng,năm (mm) (Trang 15)
Bảng II.6.   Gía trị bức xạ tổng cộng trung bình tháng và năm (Kcal/cm2) - Hướng dẫn đánh giá tác động môi trường các dự án phát triển tài nguyên nước
ng II.6. Gía trị bức xạ tổng cộng trung bình tháng và năm (Kcal/cm2) (Trang 16)
Bảng II.10.  Đặc trng dòng chảy trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất tháng,  năm của lu vực sông Kone tại trạm Bình Tờng (1976-2000) - Hướng dẫn đánh giá tác động môi trường các dự án phát triển tài nguyên nước
ng II.10. Đặc trng dòng chảy trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất tháng, năm của lu vực sông Kone tại trạm Bình Tờng (1976-2000) (Trang 22)
Bảng II.13.  Đặc trng tài nguyên nớc vùng dự án Lu vực sông   F lv - Hướng dẫn đánh giá tác động môi trường các dự án phát triển tài nguyên nước
ng II.13. Đặc trng tài nguyên nớc vùng dự án Lu vực sông F lv (Trang 23)
Bảng II.15.Danh mục các điểm quặng và mỏ TT Tên mỏ,điểm quặng Vị trí (xã) Khoáng sản Quy mô - Hướng dẫn đánh giá tác động môi trường các dự án phát triển tài nguyên nước
ng II.15.Danh mục các điểm quặng và mỏ TT Tên mỏ,điểm quặng Vị trí (xã) Khoáng sản Quy mô (Trang 29)
Bảng II.16. Thống kê diện tích đất lu vực hồ Định Bình - Hướng dẫn đánh giá tác động môi trường các dự án phát triển tài nguyên nước
ng II.16. Thống kê diện tích đất lu vực hồ Định Bình (Trang 30)
Bảng II.18. Hiện trạng sử dụng đất các khu tới hồ Định Bình                 Hạng mục Tổng số Tỷ lệ   %  V¨n - Hướng dẫn đánh giá tác động môi trường các dự án phát triển tài nguyên nước
ng II.18. Hiện trạng sử dụng đất các khu tới hồ Định Bình Hạng mục Tổng số Tỷ lệ % V¨n (Trang 32)
Bảng II.19. Hiện trạng cơ cấu cây trồng các khu tới hồ Định Bình - Hướng dẫn đánh giá tác động môi trường các dự án phát triển tài nguyên nước
ng II.19. Hiện trạng cơ cấu cây trồng các khu tới hồ Định Bình (Trang 33)
Bảng II.20   : Dân số và dân tộc vùng thợng lu và lòng hồ T - Hướng dẫn đánh giá tác động môi trường các dự án phát triển tài nguyên nước
ng II.20 : Dân số và dân tộc vùng thợng lu và lòng hồ T (Trang 37)
Bảng III.1: Bảng liệt kê đánh giá sơ bộ tác động môi trờng vùng thợng lu và  lòng hồ Định Bình-sông Kone - Hướng dẫn đánh giá tác động môi trường các dự án phát triển tài nguyên nước
ng III.1: Bảng liệt kê đánh giá sơ bộ tác động môi trờng vùng thợng lu và lòng hồ Định Bình-sông Kone (Trang 46)
Bảng III.2: Bảng liệt kê đánh giá sơ bộ tác động môi trờng vùng hạ lu và hệ  thống kênh mơng vùng hởng lợi - Hướng dẫn đánh giá tác động môi trường các dự án phát triển tài nguyên nước
ng III.2: Bảng liệt kê đánh giá sơ bộ tác động môi trờng vùng hạ lu và hệ thống kênh mơng vùng hởng lợi (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w