1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG NHANH MÁY PHÂN TÍCH HUYẾT HỌC PHOENIX NCC-61

24 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Sử Dụng Nhanh Máy Phân Tích Huyết Học Phoenix NCC-61
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại Hướng dẫn sử dụng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình3-6 Giao diện đếm Giao diện này có thể được chia thành các khu vực sau theo chức năng: 1.Khu vực thông tin nhanh chóng Hiển thị các bất thường xảy ra trong khi sử dụng 2.. Figure 3-

Trang 1

MÁY PHÂN TÍCH HUYẾT HỌC

PHOENIX NCC-61

Trang 2

Hình 3-1A Phần trước

1 - Màn hình

2 - Counting Button Switch

3 - Chỉ báo trạng thía làm việc

Trang 3

Hình 3-1B phâng trước (Tháo nắp trước)

1 - Hàng mẫu

2 - Cơ chế ống tiêm

3 - Van điện tử

Trang 4

Hình 3-2 Phần bên phải (Tháo cửa bên phải)

1 - Syringes Module

2 - Optical Module

3 - Hàng mẫu

4 - Bộ chuyển đổi

Trang 5

Hình 3-3 Phần bên trái (Tháo cửa bên trái)

Trang 6

Hình 3-4 Mặt sau

1 -Quạt mát

2 -Giao diện chất lỏng

Trang 7

Hình 3-5 Xem chiều dọc

Trang 8

3.4 Màn hình vận hành đếm

Sau khi khởi động máu sẽ tự động đăng nhập vào màn hình đếm

Hình3-6 Giao diện đếm

Giao diện này có thể được chia thành các khu vực sau theo chức năng:

1.Khu vực thông tin nhanh chóng

Hiển thị các bất thường xảy ra trong khi sử dụng

2 Chế độ phân tích mẫu máu

Chọn và thông báo trạng thái vận hành: chế độ mẫu máu toàn phần và pha loãng Chế độ phân tích: CBC, CBC+5DIFFor CBC+5DIFF+RRBC

3 Khu vực trạng thái hệ thống:

Hiển thị thời gian, ngày tháng, toán tử, số sê-ri tiếp theo và trạng thái máy in

4 Khu vực hiển thị thông tin thông số: hiển thị kết quả mỗi thông số

5 Vùng nút chức năng

Hiển thị các nút chức năng Có ba bộ nút chức năng, phần đầu tiên:

Trang 9

Figure 3-7A Function Button 1

Test: giao diện thử nghiệm hiển thị

Data: nhập giao diện lưu trữ dữ liệu, kết quả mẫu truy vấn

QC: Nhập giao diện QC để chạy thao tác kiểm soát chất lượng

Cal: Nhập giao diện hiệu chỉnh để chạy hoạt động hiệu chuẩn

Setup: Nhập giao diện thiết lập để đặt thông số hệ thống

Phần thứ hai

Hình 3-7B Nút chức năng 2

Next sample: mẫu SN mới và chỉnh sửa nó

Mode switch: Chuyển chế độ kiểm tra sang chế độ lấy mẫu máu toàn phần hoặc chế độ pha loãng, chuyển chế độ phân tích sang CBC, CBC + 5DIFF hoặc CBC + 5DIFF + RRBC Check: kiểm tra mẫu

Phần thứ ba

Hình 3-7C Nút chức năng 3

Nhấn nút và để xem hình trên

Previous record: xem kết quả lưu trước

Next record: xem kết quả lưu kế tiếp, Nếu kết quả lưu hiện tại là cuối

cùng, máy sẽ hiển thị màu xám

Check: kiểm tra mẫu

Edit result: sửa kết quả mẫu

Print: in kết quả mẫu

Transmit: ttruyền dữ liệu mẫu

6 Khu vực của kết quả bất thường: hiển thị kết quả bất thường

7 Khu hiển thị đồ họa: hiển thị biểu đồ và đồ thị

Trang 10

Ch ương 6 Cài đặt

6.1 Overview

Initialization setting of NCC-61 has been done before delivery Setting of the interface at the first boot is default To meet the different needs, some parameters can be re-set

nhấn “Setup” để vào giao diện cài đặt, sem hình 6-1

Hình 6-1 giao diện cài đặt

nhấn “Maint” để vào giao diện bảo trì, sem hình 6-1

Trang 11

hình 6-2 BẢO TRÌ

Change lyse: click “Change Lyse” để nạp tự động lyse sau khi thay thế

Change diluent: click “Change Diluent” để nạp tự động diluent sau khi thay thế

Change detergent: click “Change Detergent” để nạp tự động detergent sau khi thay thế Change sheath: click “Change Sheath” để nạp tự động sheath sau khi thay thế

Cauterize aperture:bấm vào nút này để loại bỏ tắc nghẽn

Flush aperture: bấm vào nút này để loại bỏ tắc nghẽn

Soak impedance transducer: bấm vào nút này vì nó cắm hoặc nhận kết quả thử nghiệm trống cao

Soak sheath flow regulator: bấm nút này để làm sạch bức tường bên trong của vỏ điều chỉnh dòng chảy

Empty transducer: bấm nút này để làm trống đầu dò

Rinse impedance channel: bấm vào nó để làm sạch các kênh trở kháng Rửa kênh quang học: nhấp vào kênh để vệ sinh kênh quang

Prepare shipping: thực hiện chức năng này trước khi vận chuyển hoặc không sử dụng trong một thời gian dài để chất lỏng rỗng trong ống

Trang 12

Nhấp vào “Limits” để chọn nhóm bệnh nhân, nam, nữ, trẻ em, trẻ sơ sinh, trẻ

sơ sinh, người dùng1, người dùng 2 và người dùng 3 Xem Hình 6-4

Trang 13

Hình 6-4 Limits Nhấp vào "Default " để về cài đặt gốc, ví dụ: nhấp vào "Mặc định" trong nhóm

Nam, giới hạn "Nam" sẽ chuyển về cài đặt gốc

Click “OK” để lưu các giới hạn đã chỉnh sửa hiện tại

Click “Export” để xuất các giới hạn nhóm hiện tại

Click “Print” để in giới hạn nhóm hiện tại

Click “Back” trở về giao diện cài đặt

6.8 Time

Click “Time” để cài đặt

Có ba định dạng ngày, là YYYY-MM-DD, MM-DD-YYYY và DD-MM-YYYY

Y chỉ ra Năm, M cho biết Tháng và D cho biết Ngày Xem hình 6-5

Định dạng hiển thị ngày thay đổi theo định dạng ngày

tháng Nhấp vào “OK” để lưu cài đặt đã sửa đổi

Trang 14

Hình 6-5 Thời gian và ngày

Nhấp vào “Tham số” để vào giao diện Xem hình 6-6.

Chọn đơn vị WBC, RBC, PLT và HGB / MCHC và sửa đổi thời gian phản ứng của RRBC Nhấp vào “Mặc định” để hoàn nguyên thời gian phản hồi RRBC về cài đặt gốc Nhấp vào “OK” để lưu cài đặt đã sửa đổi.

Trang 15

1 Check the Waste Container

The waste should be processed properly and cleaned up before startup everyday

2 Check the Reagents, Tubes and Powers

Ensure diluent, lyse, detergent and sheath meet the test requirements

Ensure the tubes of reagents and waste are connected well and without bending.Ensure the power plugs of instrument, computer and outlet connection arereliable

3 Check the Printer

Ensure printing paper is sufficient and the installation is proper

Ensure the power is on and the cable has been connected with the analyzer andthe computer properly

WARNING

 All clinical specimens, controls, calibrators and waste are considered to carrypotentially infectious hazard The operator should comply with the safeoperation provisions in laboratory and wear personal protective equipment(lab coats, gloves etc.) when handling these materials

7.3 Startup

Bật công tắc nguồn trên bảng bên phải, sau đó chỉ báo trạng thái trên bảng điều khiển phía trước sẽ có màu cam Máy phân tích sẽ tự động phát hiện hoạt động của các thành phần khi tự kiểm tra và khởi tạo sau khi tải, và sau đó rửa sạch hệ thống dòng chảy Phải mất khoảng 4 phút trước khi vào giao diện Blood Cell Count (Xem Hình 7-1) sau khi khởi tạo.

Trang 16

Hình 7-1 Giao diện đếm tế bào máu

Sau khi khởi động, thử nghiệm trắng nên được thực hiện trước khi xét nghiệm mẫu máu

Trình phân tích có thể được đặt để chạy tính năng đếm nền tự động sau khi khởi động

Tham khảo Chương 6 về cài đặt thiết bị Phạm vi nền được liệt kê trong Bảng 7-1.

Nếu kết quả nền nằm ngoài phạm vi này, hãy lặp lại các quy trình trên cho đến khi

nó nằm trong phạm vi này Nếu kết quả vẫn nằm ngoài phạm vi này sau khi lặp lại năm lần, vui lòng tham khảo 11.4.2 để khắc phục sự cố để được trợ giúp.

Trang 17

Figure 7-10 Detailed Data

Trang 18

Hình 7-11 chỉnh thông tin

7.10 Export

Nhấp vào "Xuất khẩu" để bật lên hộp thoại sau, xem Hình 7-12 Chọn “Kỷ lục được chọn” và “Tất cả hồ sơ” trong “Phạm vi”, nhấp vào các mục có liên quan trong

"Nội dung"

Vui lòng chèn đĩa U trước khi xuất Nhấp vào “OK” để bắt đầu xuất Dữ liệu được xuất ở dạng Excel Nhấp vào “Hủy” để hủy xuất

Trang 19

Hình 7-12 Export

Trang 20

7.11 Giá trị CV và biểu đồ Xu hướng

để kiểm tra giá trị CV, vui lòng thực hiện kiểm tra cùng một mẫu máu trong 11 lần.Hủy kết quả kiểm tra đầu tiên, chọn kết quả còn lại và nhấp vào “CV” để xem giá trị

CV Xem hình 7-13

Nhấp vào “Biểu đồ xu hướng” để xem đồ thị xu hướng của tham số Xem hình 7-14

Hình 7-13 CV

Trang 21

Hình 7-14 Trend Graph

Trang 22

7.12 Tắt máy và đăng xuất

Thủ tục tắt máy nên được thực hiện sau khi hoàn thành tất cả các thử nghiệm

và trước khi tắt nguồn Thực hiện quy trình tắt máy để làm sạch đầu dò và ống dẫn Thực hiện quy trình tắt ít nhất 24 giờ một lần trong lần sử dụng liên tục hoặc sau cả ngày kiểm tra

Shutdown Procedures

1 Nhấp vào “Cài đặt” để vào giao diện

2 Nhấp vào “Tắt” và nhấp “OK” trong hộp thoại bật lên

3 Bắt đầu rửa

4 Tắt nguồn sau khi xả

Thủ tục đăng xuất

1 Nhấp vào “Cài đặt” để vào giao diện

2 Nhấp vào “Đăng xuất” và nhập tên người dùng và mật khẩu mới

3 Nhấp “OK” để đăng nhập bằng tên người dùng mới

Trang 23

Chỉ sử dụng trong chẩn đoán In Vitro

Neo Rinse E là giải pháp làm sạch kim định kỳ và

 Trước khi sử dụng, vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử

dụng của nhà điều hành thiết bị.

 Không đóng băng.

 Không lắc.

 Không sử dụng thuốc thử vượt quá ngày hết hạn in

trên nhãn

 Tránh tiếp xúc với da và mắt Trường hợp tiếp xúc,

rửa ngay bằng thật nhiều nước.

 Sử dụng trong vòng 60 ngày sau khi mở thuốc thử.

 Không ăn

 Tìm tư vấn y tế ngay lập tức trong trường hợp nuốt

phải và / hoặc tiếp xúc với mắt.

 Sử dụng thực hành phòng thí nghiệm tốt khi xử lý

các thuốc thử này.

Hướng dẫn sử dụng

Người lắp đặt thuốc thử phải là chuyên gia phòng thí

nghiệm được đào tạo, thông thạo cho máy phân tích

huyết học.

 Bảo quản dung dịch ở nhiệt độ phòng (15  C-30  C)

 Cung cấp giải pháp cho kim, nhấn taster để lấy mẫu

và chờ công cụ để hoàn thành làm sạch (đọc hướng

dẫn sử dụng của nhà điều hành cho máy phân tích đó)

Thuốc thử chưa mở có độ ổn định 12 tháng kể từ ngày sản xuất khi bảo quản ở nhiệt độ 5º C-30º C Xem hạn sử dụng trên nhãn

Sau khi cài đặt thuốc thử trên thiết bị, ổn định trong

60 ngày Không sử dụng thuốc thử có nhiệt độ thấp hơn 5º C (hoặc thuốc thử đã được đông lạnh) KẾT QUẢ DỰ KIẾN

Hiệu suất phải nằm trong đặc điểm kỹ thuật

Trang 24

Chỉ sử dụng trong chẩn đoán In Vitro

Neo-Cleanser là thuốc thử để rửa hệ thống ống của

máy phân tích huyết học tự động, Phoenix NCC- 61 và

NCC-51AL.

Nó được thiết kế để sử dụng trong bộ Neomedica.

Phương pháp

Tham khảo hướng dẫn sử dụng của nhà khai thác cụ

thể của bạn để biết thêm thông tin.

 Trước khi sử dụng, vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử

dụng của nhà điều hành thiết bị.

 Không đóng băng.

 Không lắc.

 Không sử dụng thuốc thử vượt quá ngày hết hạn

 Tránh tiếp xúc với da và mắt Trường hợp tiếp xúc,

rửa ngay bằng thật nhiều nước.

 Sử dụng trong vòng 60 ngày sau khi mở thuốc thử.

 Không ăn

 Tìm tư vấn y tế ngay lập tức trong trường hợp nuốt

phải và / hoặc tiếp xúc với mắt.

Người lắp đặt thuốc thử phải là chuyên gia phòng thí

nghiệm được đào tạo, thông thạo cho máy phân tích

huyết học Phoenix NCC-61 / NCC-51AL.

BẢO QUẢN & ỔN ĐỊNH

Thuốc thử chưa mở có độ ổn định 12 tháng kể từ ngày

sản xuất khi bảo quản ở nhiệt độ 5º C-30º C Xem hạn

sử dụng trên nhãn

Sau khi cài đặt thuốc thử trên thiết bị, ổn định trong 60

ngày Không sử dụng thuốc thử có nhiệt độ thấp hơn 5º

C (hoặc thuốc thử đã được đông lạnh).

GIỚI HẠN

Thuốc thử NeoMedica chỉ có thể được sử dụng với các thuốc thử khác của NeoMedica Nếu bạn sử dụng thuốc thử Neo Cleaner E với thuốc thử khác, bạn có thể gặp kết quả sai.

Mẫu máu để phân tích huyết học có thể được bảo quản trong thời gian tối đa 8 giờ ở 15 C-30 C hoặc tối đa 24 giờ sau khi thu thập khi làm lạnh 2 C-8 C.

Bằng cách lấy mẫu từ tủ lạnh, chúng phải bằng nhiệt

độ phòng với khuấy liên tục.

YÊU CẦU BẮT BUỘC CHỈ ĐƯỢC SỬ DỤNG cho Máy phân tích huyết học tự động, Phoenix NCC-61

email: ivd@neomedica.rs www.neomedica.rs

Wellkang Ltd t/a Wellkang Tech Consulting Suite B, 29 Harley Street,

LONDON W1G 9QR, UK

Ngày đăng: 22/03/2023, 11:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w