Hệ thống truyền lực cơ khí thông dụng bao gồm: li hợp, hộp số, truyền động các đăng, truyền lực chính, vi sai, bán trục đến các bánh xe chủ động 1.3.3: Hệ thống Gầm khung; HT phanh; HT l
Đại cương về ô tô
Khái niệm - công dụng ô tô
- Ô tô là phương tiện vận tải đường bộ được trang bị động cơ và các bộ phận công tác đảm bảo khả năng chuyển động của chúng Có thể di chuyển được với tốc độ cao và quãng đường xa trong thời gian dài, chuyên chở được khối lượng hàng hóa lớn, có 4 bánh trở lên.
Phân loại ô tô
- Ô tô có thiết bị nâng hạ
- Ô tô chuyên chở rác thải
- Xe công dụng cho quân đội
Báo cáo thực tập: Cấu tạo ô tô ThS Đỗ Khắc Sơn
1.2.4: Theo khối lượng chuyên chở hàng hóa
Cấu tạo chung ô tô (gồm 5 phần chính)
- Là nguồn động lực chính của ô tô giúp ô tô có thể chuyển động được
- Truyền dẫn momen và số vòng quay từ động cơ đến các bánh xe chủ động giúp ô tô di chuyển Hệ thống truyền lực cơ khí thông dụng bao gồm: li hợp, hộp số, truyền động các đăng, truyền lực chính, vi sai, bán trục đến các bánh xe chủ động
1.3.3: Hệ thống Gầm (khung; HT phanh; HT lái; HT treo)
- Khung ô tô là giá dùng để lắp đặt các bộ phận, cơ cấu, hệ thống của ô tô.
- Hệ thống lái giúp thay đổi hướng chuyển động của ô tô Tác động trên vành tay lái, thông qua các bộ phận của hệ thống lái làm quay các bánh xe dẫn hướng.
- Hệ thống phanh có tác dụng làm giảm tốc độ, dừng hẳn hoặc giữ ô tô lâu dài trên đường.
Báo cáo thực tập: Cấu tạo ô tô ThS Đỗ Khắc Sơn
- Hệ thống treo là bộ phận đặt lên cầu xe, ghép nối khung xe với các cầu xe, do đó giúp xe dập tắt các dao động giúp xe vận hành êm ái, ổn định
- Khung vỏ xe có tác dụng tạo khoang kín để thực hiện chức năng bảo vệ hành khách, hàng hóa khỏi ảnh hưởng của môi trường bên ngoài hoặc các tác động va chạm từ bên ngoài.
Động cơ đốt trong
khái quát chung
- Động cơ trên ô tô là nguồn động lực chính tạo ra momen xoắn thông qua hệ thống truyền lực làm phát sinh lực kéo giữa bánh xe với mặt đường Biến đổi nhiệt năng thành cơ năng.
* Thân máy: Là chi tiết cố định để lắp xy lanh và hầu hết các cơ cấu, hệ thống khác của động cơ.
Báo cáo thực tập: Cấu tạo ô tô ThS Đỗ Khắc Sơn
* Nắp xi lanh: là chi tiết đậy kín các xy lanh, cùng với piston tạo thành buồng đốt và nhiều bộ phận được lắp trên nắp xy lanh.
* Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền: là cơ cấu chính trong động cơ, bao gồm các chi tiết chủ yếu: piston, thanh truyền, trục khuỷu, biến chuyển động tịnh tiến của piston trong xy lanh thành chuyển động quay của trục khuỷu thông qua thanh truyền.
* Cơ cấu phân phối khí: Có nhiệm vụ điều khiển quá trình trao đổi khí trong xy lanh phù hợp với các quá trình diễn ra trong xy lanh động cơ.
* Hệ thống cung cấp nhiên liệu: Có nhiệm vụ cung cấp nhiên liệu và hòa trộn nhiên liệu với không khí theo một tỉ lệ thích hợp đảm bảo đáp ứng được các chế độ làm việc của động cơ.
Báo cáo thực tập: Cấu tạo ô tô ThS Đỗ Khắc Sơn
* Hệ thống đánh lửa: dùng trên động cơ xăng có nhiệm vụ tạo ra tia lửa điện tại bugi đặt trong buồng đốt để đốt cháy hỗn hợp nhiên liệu.
* Hệ thống bôi trơn: có nhiệm vụ đưa dầu bôi trơn tới các bề mặt làm việc của các chi tiết có chuyển động giúp mài mòn do ma sát qua đó làm tăng hiệu suất cho động cơ.
* Hệ thống điện động cơ: gồm hệ thống nạp và hệ thống khởi động, đối với động cơ xăng còn phải kể đến hệ thống đánh lửa.
* Hệ thống nạp và xả khí: Nạp không khí sạc và thải khí thải động cơ ra ngoài.
Báo cáo thực tập: Cấu tạo ô tô ThS Đỗ Khắc Sơn
Phân loại
a) Phân loại theo loại nhiên liệu.
- Động cơ sử dụng nhiên liệu truyền thống:
- Động cơ sử dụng nhiên liệu thay thế (nhiên liệu sinh học)
+ Động cơ sử dụng xăng sinh học (biogasoline) b) Phân loại theo số kì của piston trong một chu trình:
+ Động cơ 2 kì c) Phân loại theo đặc điểm làm việc của piston và cách bố trí xylanh:
- Theo đặc điểm làm việc của piston
+ Piston chuyển động tịnh tiến
- Theo cách bố trí xy lanh
+ Động cơ hình sao, nằm ngang,
Một số khái niệm và thông số cơ bản
- Điểm chết: là vị trí mà tại đó piston không dịch chuyển tiếp được nữa mà đổi chiều chuyển động Vị trí cao nhất (ĐCT), vị trí thấp nhất (ĐCD).
- Hành trình của piston là khoảng dịch chuyển của piston trong xy lanh đi từ ĐCT -
- Hành trình pittong: Là khoảng dịch chuyển của piston trong xylanh đi từ ĐCT -> ĐCD
- Thể tích công tác: là phần thể tích xy lanh giới hạn giữ ĐCT và ĐCD.
- Thể tích buồng cháy: Là phần thể tích tạo ra bởi đỉnh piston và không gian mặt trong của nắp máy khi piston ở ĐCT.
- Thể tích toàn bộ của xylanh: là tổng thể tích công tác và thể tích buồng cháy.
Báo cáo thực tập: Cấu tạo ô tô ThS Đỗ Khắc Sơn
- Thể tích làm việc của động cơ: là tổng thể tích làm vieeccj của piston các xylanh động cơ.
- Tỉ số nén của động cơ: là tỉ số giữa thể tích toàn bộ với thể tích buồng cháy Tỉ số nén càng cao thì khả năng tận dụng năng lượng nhiên liệu và hiệu suất của động cơ càng cao.
- Chu trình làm việc của động cơ: khi động cơ làm việc, trong xylanh diễn ra 4 quá trình (nạp, nén, nổ, xả) 4 quá trình này lặp đi lặp lại tạo thành 1 chu trình, được tính từ lúc bắt đầu nạp -> kết thúc quá trình xả.
- Lượng tiêu hao nhiên liệu của ô tô trong khoảng hành trình 100km (lít/100km)
Hệ thống truyền lực ô tô
Vấn đề chung
3.1.1: Công dụng và phân loại HTTL
- Động cơ đốt trong dùng trên ô tô có hệ số thích ứng rất thấp với động cơ xăng vào khoangr1,1-1,2 và đối với động cơ diesel vào khoảng 1,05-1,15 Do vậy moomen xoắn do động cơ phát ra không thể đáp ứng yêu cầu trên giúp ô tô có thể hoạt động ở các điều kiện khai thác, địa hình, chế độ hoạt động khác nhau.
- Hệ thống truyền lực trên ô tô bao gồm các cụm chi tiết, tổng thành liên kết với nhau từ động cơ tới bánh xe chủ động thực hiện nhiệm vụ truyền công suất và biến đổi các tham số của chúng (momen và số vòng quay) từ động cơ -> bánh xe chủ động.
3.1.2: Hệ thống truyền lực cơ khí
- Hệ thống truyền lực cơ khí có cấp là dạng truyền lực phổ biến nhất kể từ khi ra đời cho đến nay và phổ biến trên mọi loại ô tô: ô tô con, tải, khách, Cấu tạo chung bao gồm các cụm chi tiết, tổng thành nối từ động cơ đến bánh xe chủ động: li hợp ma sát, hộp số, hộp phân phối (nếu có), Truyền động các đăng, TLC-VS, bán trục.
Li hợp
3.2.1: Công dụng, phân loại li hợp
- Li hợp là bộ phận đầu tiên của HTTL, nằm ngay sau động cơ và tiếp đến là hộp số chính, thực hiện chức năng: Độngcơ Li hợp Hộp số
Báo cáo thực tập: Cấu tạo ô tô ThS Đỗ Khắc Sơn
+ nối lâu dài và ngắt tức thời momen từ động cơ đến hộp số của HTTL khi thực hiện chuyển số hoặc phanh ô tô tới tốc độ thấp.
+ Đóng vai trò là bộ phận an toàn, tránh quá tải cho động cơ và HTTL.
+ Dập tắt dao động cộng hưởng xảy ra trong mạch động học giữa động cơ và bánh xe chủ động
+ Li hợp ma sát khô
+ Li hợp ma sát ướt
- Theo trạng thái làm việc:
- Theo bộ phận tọa lực ép trong cụm đãi éo của li hợp: lò xo đĩa; lò xo xoắn ốc (nén biên); lò xo trung tâm.
- Theo hình thức dẫn động điều khiển đóng, mở li hợp: dẫn động cơ khí, thủy lực có hoặc không có trợ lực.
3.2.2: li hợp ma sát 1 đĩa
- Li hợp ma sát khô 1 đĩa được thường phổ biến với mọi loại xe như ô tô con, ô tô khách, ô tô buýt và ô tô tải từ công suất nhỏ tới lớn cùng với hộp số cơ khí loại điều khiển bằng tay.
1- Thanh truyền momen từ vỏ sang đĩa ép
6- Khớp vòng bi mở 14- Trục sơ cấp hộp số
10- Vỏ li hợp 21- Bánh đà
11- Đĩa ép 22- Vòng bi mở
12- Đĩa bị động 26- Lò xo ép
13- Lò xo giảm chấn 27- ống dẫn hướng vòng bi mở
Báo cáo thực tập: Cấu tạo ô tô ThS Đỗ Khắc Sơn
+) Ở trọng thái bình thường, khi người lái chưa tác động và bàn đạp côn (li hợp) thì lò xo đĩa luôn ép chặt đĩa ép vào đĩa bị động và bánh đà, công suất (momen và tốc độ góc) được truyền từ trục khuỷu động cơ -> trục sơ cấp hộp số.
+) Khi người lái đạp bàn đạp li hợp, đòn bẩy số (5) xoay ngược chiều kim đồng hồ, tác động vào vòng bi mở (22) làm (22) tịnh tiến sang trái ép vào lò xo đĩa, đĩa ép
(11) liên kết với (26) dịch chuyển sang phải, tách đĩa bị động ra khỏi bánh đà (ngắt li hợp).
Hộp số
3.3.1: Công dụng và cấu tạo chung và phân loại hộp số
- Hộp số là một trong những bộ phân quan trọng nhất của HTTL với các chức năng cụ thể :
+ Thay đồi tốc độ hay momen xoắn từ động cơ -> bánh xe chủ động trong các chế độ hoạt động khác nhau thông qua các tỉ số truyền của hộp số.
+ Tạo chuyển động lùi ô tô.
+ Cho phép ngắt dòng truyền lực lâu dài truyền từ động cơ -> bánh xe chủ động khi để ở số trung gian, ô tô chuyển động theo quán tính.
- Hộp số thường cấu tạo gồm 2 phần chính: thân hộp số bên trong có chứa các bộ truyền cơ khí: bánh răng, bộ truyền đai, xích tạo nên các tỉ số truyền và cơ cấu điều khiển chuyển số thông qua tay nắm điều khiển chuyển số đặt ở cạnh người lái xe.
+ Theo số lượng tỉ số truyền (số tiến)
+ Theo cách bố trí các trục và bánh răng trong hộp số: hộp số có 3 trục cố định (đồng tâm và khồng đồng tâm); hộp số có 2 trục cố định, hộp số hành tinh có trục di động.
+ Theo đặc điểm thay đổi tỉ số truyền: hộp số có cấp và hộp số vô cấp
+ Theo cách thức điều khiển chuyển số: hộp số điều khiển bằng tay (MT) và hộp số điều khiển tự động (AT).
* Sơ đồ hóa hộp số 3 trục, 5 cấp số, số cuối truyền thằng
Báo cáo thực tập: Cấu tạo ô tô ThS Đỗ Khắc Sơn
Biến mô
- Biến mô thực hiện 2 nhiệm vụ: vừa hợt động như một li hợp thủy lực (truyền và nối dòng công suất thông qua chất lỏng công tác) vừa biến đồi tăng momen truyền từ trục khuỷu động cơ -> trục sơ cấp của hộp số.
- Biến mô được lấp đầu bên trong bằng dầu thủy lực nên có khối lượng quán tính lớn, có tác dụng như bánh đà của động cơ: Cấu tạo bên trong biến mô gồm các bộ phận chính sau: bánh bơm, bánh tua bin, bánh phản ứng (stato) với khớp 1 chiều và bộ li hợp khóa.
Truyền động các đăng
Báo cáo thực tập: Cấu tạo ô tô ThS Đỗ Khắc Sơn
3.5.1: Công dụng, cấu tạo chung và phân loại truyền động các dăng
- Công dụng: truyền động các đăng trên ô tô dùng để truyền momen xoắn giữa các trục không thẳng hàng của các bộ phận trong hệ thống truyền lực ở một khoảng cách nào đó Truyền công suất từ hộp số với cầu chủ động, hộp số với hộp phân phối, giữa hộp phân phối với cầu chủ động, cầu chủ đọng với cầu chủ động, TLC-
VS với bánh xe chủ động
Khớp các đăng khác tốc
Khớp các đăng đồng tốc
+ Theo kết cấu thành phần
+ Theo số khớp các đăng
3.5.2: Khớp các dăng khác tốc
3.5.3: khớp các đăng đồng tốc
Báo cáo thực tập: Cấu tạo ô tô ThS Đỗ Khắc Sơn
Cầu chủ động (TLC-VS-bán trục)
- Là 1 hộp giảm tốc có tỉ số truyền lớn (i0 lớn) không thay đồi trong quá trình ô tô chuyển động dùng để truyền và biến đổi các tham số của dòng truyền công suất (tốc độ góc và momen) từ truyền động các đăng -> các nửa trục dưới 1 góc nào đó (thường là 90 o ) hoặc từ trục bị động của hộp số -> các bán trục (động cơ đặt trước, cầu trước chủ động)
- Bánh răng công, răng thẳng (ít c/d) (ồn, va đập)
- Bánh răng công, răng xoắn (dùng phổ biến)
- Bánh răng trụ, răng nghiêng (ô tô cầu trước chủ động)
- TLC trục siết, bánh vít.
*Theo số cấp bộ truyền
3.6.2.1 Công dụng Đảm bảo sự khác tốc giữa các bánh xe chủ động bởi bộ vi sai Đồng thời phân bố lại mômen xoắn giữa các banh xe chủ động.
- Vi sai giữa các bánh xe chủ động
- Vi sai giữa các cầu chủ động
- Vi sai giữa các bộ truyền lực cuối cùng
* Theo đặc điểm chia mômen xoắn
- Vi sai bất đối xứng
* Theo đặc điểm kết cấu
Báo cáo thực tập: Cấu tạo ô tô ThS Đỗ Khắc Sơn
- Vi sai banh răng nón, banh răng hành tinh
- Vi sai trục vít banh vít
3.6.2.3 Cấu tạo, nguyên lí làm việc
- Công dụng: dùng để truyền công suất (mômen, vận tốc quay) từ truyền lực chính vi sai đến bánh xe chủ động
- Phân loại: theo kết cấu: bán trục cứng, bán trục mềm, chia đoạn.
- Bán trục giảm tải hoan toan trên cầu chủ động, không dẫn hướng, treo phụ thuộc.
Báo cáo thực tập: Cấu tạo ô tô ThS Đỗ Khắc Sơn
Khung, dầm cầu và bánh xe
Khung ô tô
4.1.1 Công dụng, phân loại khung ô tô
- Khung ô tô là kết cấu chịu lực để đỡ các bộ phận phía trên và phai trước Khung xe là giá để lắp các bộ phận như: động cơ, hệ thống truyền lực, cơ cấu điều khiển, hệ thống lái, cụm banh xe, buồng lái (cabin), thùng xe, các thiết bị phụ và các thiết bị chuyên dùng, …
- Phân loại khung ô tô có thể căn cứ vào chủng loại xe hoặc đặc điểm kết cấu của khung:
+ Theo loại ô tô có thể chia thành: khung ô tô con, khung ô tô tải, khung ô tô buýt, khung ô tô chuyên dùng, …
+ Theo kết cấu của khung có thể chia thành: kết cấu dạng dầm liên tục, kết cấu dạng dầm chia cắt, kết cấu dạng gian, …
+ Theo tinh chất chịu lực: khung chịu lực, khung và vỏ cùng chịu lực.
Dầm cầu
* Công dụng, phân loại dầm cầu ô tô
- Dầm cầu ô tô có kết cấu bằng kim loại liên kết trực tiếp 2 cụm bánh xe trên cùng
1 trục ở phía trước (dầm cầu trước), phía sau (dầm cầu sau) của ô tô, mặt khác dầm cầu đỡ toàn bộ phần khối lượng được treo của thân ô tô tác dụng lên.
+ Dầm cầu trước dẫn hướng Dầm cầu đỡ toàn bộ trọng lượng đặt lên và liên kết 2 bánh xe Cầu trước có thể đơn thuần là dẫn hướng hoặc vừa chủ động, vừa dẫn hướng.
+ Dầm cầu sau chủ động Dầm cầu có kết cấu đỡ toàn bộ trọng lượng đặt lên và liên kết 2 bên bánh xe chủ động, bên trong vỏ dầm cầu chứa đựng cụm truyền lực chinh – visai và bán trục.
Báo cáo thực tập: Cấu tạo ô tô ThS Đỗ Khắc Sơn
Hệ thống treo
Công dụng, cấu tạo và phân loại
- Khi ô tô chuyển động trên đường không bằng phẳng, do sự chép hình biên dạng mặt đường của bánh xe khiến ô tô bị dao động và gây ra tải trọng động lớn Tải trọng này ảnh hưởng đến tính êm dịu và tiện nghi cho người sử dụng, đồng thời làm giảm tuổi bền các chi tiết của ô tô Hệ thống treo được hiểu như hệ thống liên kết mềm (đàn hồi) giữa phần khối lượng được treo và không treo của xe.
- Hệ thống treo thực hiện nhiệm vụ đỡ thân xe phía trên cầu xe, cho phép banh xe chuyển động tương đối theo phương thẳng đứng đối với khung xe hoặc vỏ xe, hạn chế những chuyển động không muốn có khác của bánh xe.
* Cấu tạo chung của hệ thống treo bao gồm những bộ phận cơ bản: bộ phận đàn hồi, bộ phận giảm chấn, bộ phận dẫn hướng, ngoai ra còn có một số bộ phận phụ khác: ụ cao su, thanh ổn định ngang.
- Bộ phận đàn hồi có nhiệm vụ nối “mềm” giữa bánh xe và thùng xe giảm nhẹ tải trọng động tác dụng từ bánh xe lên khung xe trên các địa hình khác nhau, đảm bảo độ êm dịu khi chuyển động Mặt khác, chúng có nhiệm vụ đưa vùng tần số dao động của xe phù hợp vùng tần số thích hợp của người sử dụng.
- Bộ phận giảm chấn thực hiện chức năng chinh là dập tắt dao động phát sinh trong quá trinh xe chuyển động một cách thích hợp bằng cách biến dao động thanh nhiệt năng tỏa ra môi trường Giảm chấn đảm bảo dao động của phần không treo nhỏ nhất, sự tiếp xúc của banh xe trên đường tốt, nâng cao khả năng bám đường và an toan trong chuyển động.
- Bộ phận dẫn hướng đảm bảo quan hệ động học giữa bánh xe và khung xe, ở đây là dao động thẳng đứng (vuông góc với mặt đường), mặt khác chúng tiếp nhận và truyền các lực dọc, ngang và các mômen giữa bánh xe với khung xe và ngược lại.
- Phần tử ổn định ngang đóng vai trò như phần tử đàn hồi phụ làm giảm góc nghiêng ngang khi xe quay vòng, chuyển động trên đường nghiêng ngang hoặc dưới tác dụng của lực gió ngang.
- Các phần tử phụ khác: ụ cao su, thanh chịu lực phụ, … có tác dụng tăng cứng, hạn chế hành trình và chịu thêm tải trọng.
- Theo bộ phận đàn hồi: loại bằng kim loại có các dạng: nhíp lá, lò xo, thanh xoắn; loại khí: buồng nén khí dạng gấp, dạng sóng, có buồng khí nén phụ; loại thủy khí:
Báo cáo thực tập: Cấu tạo ô tô ThS Đỗ Khắc Sơn
30 kết hợp giữa khí nén và giảm chấn thủy lực; loại cao su: Các gối cao su, ống đàn hồi cao su.
- Theo bố trí bộ phận dẫn hướng: loại phụ thuộc với dầm cầu liền; loại độc lập: 1 đòn, 2 đòn, … Đây là dạng phân loại hay sử dụng.
- Theo tính chất điều khiển: hệ thống treo bị động (hệ thống treo không điều khiển), hệ thống treo chủ động ( hệ thống treo có điều khiển)
Hệ thống treo phụ thuộc
- Hệ thống treo phụ thuộc liên kết giữa các bánh xe trên cùng 1 cầu mà khung xe thông qua dầm cầu cứng, do đó sự dịch chuyển của các bánh xe bên này có ảnh hưởng đến bánh xe bên kia.
1 Bộ phận đàn hồi, 2 Bộ phận giảm chấn, 3 Dầm cầu,4 Thân xe, 5 Bánh xe
Hệ thống treo độc lập
- Liên kết bánh xe và khung xe, cho phép bánh xe trên cùng 1 cầu dịch chuyển độc lập với nhau, sự dịch chuyển của bánh xe bên này không ảnh hưởng đến banh xe bên kia.
- Đặc điểm cảu hệ thống treo độc lập thường quyết định bởi cách bố trí các đòn dẫn hướng của hệ thống treo một bên bánh xe: bố trí các đòn trong mặt phẳng ngang (đòn ngang) hoặc dọc (đòn dọc).
- Ưu điểm: đảm bảo động học được đúng và chinh xác hơn so với hệ thống treo phụ thuộc, tùy theo kết cấu mà giảm được độ trượt ngang, giảm độ mài mòn lốp, có không gian để bố trí các bộ phận khác giúp hạ trọng tâm xe, tăng độ ổn định của xe khi chuyển động, ngoài ra có khối lượng phần không treo nhỏ giúp giảm sự va đập và phát sinh tải trọng động.
- Nhược điểm: khó có thể hạn chế được các chuyển vị phụ khác, đồng thời vết bánh xe và góc đặt của bánh xe có thể bị thay đổi khi hệ thống treo làm việc
Báo cáo thực tập: Cấu tạo ô tô ThS Đỗ Khắc Sơn
1 Thân xe, 2 Đòn ngang trên, 3 Bánh xe, 4 Đòn ngang dưới,
5 Giảm chấn, 6 Lò xo đàn hồi
Hệ Thống Lái
Công dụng, cấu tạo chung, phân loại
- Ô tô tham gia giao thông phải đảm bảo an toàn chuyển động, đồng thời hướng chuyển động của xe phải được kiểm soát bởi người điều khiển Khi xe chuyển động, chúng có thể đi thẳng, quay vòng, tránh chướng ngại vật,…đó chính là các tác động điều khiển xe chuyển động theo ý muốn Hệ thống lái sẽ đảm nhận chức năng này.
- Vành lài và trục lái là một vành tròn, nhận tác động điều khiển xoay tròn từ tay người lái, chúng tạo nên momen quay và truyền tới trục lái.
Báo cáo thực tập: Cấu tạo ô tô ThS Đỗ Khắc Sơn
- Cơ cấu lái: là cơ cấu cơ khí có nhiệm vụ biến đổi chuyển động quay của trục lái thành chuyển động lắc của các đòn dẫn động và làm quay bánh xe dẫn hướng quanh trục đứng.
- Dẫn động lái: Dẫn động lái gồm các đòn dẫn động và các khớp liên kết Chúng nhận chuyển động quay từ trục ra của cơ cấu lái, thông qua các đòn dẫn động và khớp liên kết làm quay các bánh xe dẫn hướng.
- Theo cách bố trí vành lái: Vành lái đặt bên trái theo hướng tiến của xe, vành lái đặt bên phải theo hướng tiến của xe.
- Theo đặc điểm truyền lực: bộ truyền cơ khí thông thường và bộ chuyền cơ khí có trợ lực ( điện, thủy lực)
- Theo đặc điểm bố trí dẫn động lái: Dẫn động lái 4 khâu với hình thang lái Đantô ( Trên dầm cầu cứng của hệ thống treo phụ thuộc); dẫn động lái nhiều khâu( trên hệ thống treo độc lập)
Báo cáo thực tập: Cấu tạo ô tô ThS Đỗ Khắc Sơn
Hệ thống phanh
Công dụng, cấu tạo chung và phân loại
7.1.1: Công dụng cấu tạo chung
- Hệ thống phanh dùng để giảm tốc độ của ô tô đến một tốc độ yêu cầu hoặc cho đến khi dừng hẳn, mặt khác cho phép phanh xe đứng yên trong một thời gian dài trên đường Hệ thống phanh là hệ thống an toàn quan trọng nhất của ô tô vì nó đảm bảo cho ô tô chuyển động an toàn, giúp nâng cao hiệu suất vận tải và hiệu quả khai thác.
- Hệ thống phanh rất đa dạng, có các bộ phận cơ bản sau:
+ Nguồn năng lượng: Cơ bắp ( thông qua bàn đạp, cần kéo) khi điều khiển trục tiếp, áp suất khi nén khi điều khiển gián tiếp
+ Dẫn động phanh: tập hợp các cụm chi tiết dung để truyền năng lượng từ cơ cấu điều khiển hoặc nguồn cung cấp năng lượng đến cơ cấp phanh và điều khiển đúng năng lượng này tương ứng với các chế độ làm việc khác nhau trong quá trình phanh
+ Cơ cấu phanh: Bộ phận trực tiếp tiêu hao động năng của ô tô trong quá trình phanh Trên ô tô hiện đang sử dụng chủ yếu là cơ cấu tạo năng lượng ma sát giữ phần quay và phần không quay trong cơ cấu phanh đặt tại các bánh xe