1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn tốt nghiệp xây dựng chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty cổ phần nhựa opec

44 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty cổ phần nhựa OPEC
Tác giả Trử Anh Thư
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Quỳnh Hoa
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị nhân lực
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 165,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, cho em gửi lời cảm ơn tới thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Quản lý nguồn nhân lực đã dạy dỗ, dõi bước, dìu dắt chúng em trong suốt bốn năm đại học vừa qua Cảm ơn thầy cô đã cho[.]

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, cho em gửi lời cảm ơn tới thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Quản

lý nguồn nhân lực đã dạy dỗ, dõi bước, dìu dắt chúng em trong suốt bốn năm đạihọc vừa qua Cảm ơn thầy cô đã cho chúng em những hiểu biết, kiến thức, kỹ năng

về sâu sắ hơn về kiến thức Nhân lựcđể chúng em có thể trở thành những cán bộkinh tế nhân lực trong tương lai

Đặc biệt, em muốn gửi lời cảm ơn và biết ơn tới cô giáo Th.s Nguyễn QuỳnhHoa, cô đã tận tâm, nhiệt tình, hướng dẫn, chỉ bảo em biết cách vận dụng nhữngkiến thức đã được học vào trong thực tế để em có thể hoàn thành bài khoá luận nàymột cách tốt đẹp

Em cũng muốn gửi lời cảm ơn đến anh/chị cán bộ nhân viên tại Công ty Cổphần Nhựa OPEC đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại phòng Hành chínhNhân sự của công ty trong suốt thời gian hai tháng vừa qua Anh/chị đã nhiệt tình,chỉ bảo và hướng dẫn em làm những công việc chuyên môn của mình và cũng giúp

đỡ, hỗ trợ em hoàn thành khoá luận này

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và người thân đã luôn ởbên,động viên, khích lệ em, củng cố tinh thần vững bước để em vượt qua nhữngkhó khăn, thử thách giúp em chập chững trên con dường sự nghiệp đầu đời

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Trong giai đoạn kinh tế thị trường mở như hiện nay, các doanh nghiệp trên thếgiới đã phải không ngừng nỗ lực cải tiến, đưa ra chính sách mới, chiến lược mới để

có thể tồn tại và phát triển vững mạnh Có rất nhiều vấn đề để họ quan tâm nhưnguồn nguyên liệu, công nghệ kỹ thuật, máy móc, nhân lực,… trong muôn vànnhững điều cần phải quan tâm thì đâu mới là vấn đề cốt lõi phù hợp với tình hìnhthế giới hiện nay? Các nhà quản lý tài giỏi trên thế giới đã nhận ra vấn đề cốt lõi đểphát triển vững mạnh cho công ty, đó là nhân lực Chỉ có nguồn nhân lực mới mangtính khác biệt nhất đối với mọi doanh nghiệp và nó là chiến lược đặc trưng hoá khácbiệt - một trong những chiến lược giúp doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh mạnhmẽ

Để tận dụng được nguồn nhân lực này thì các nhà quản lý cần phải giải quyếttốt các vấn đề nhân sự như tuyển dụng, đề bạt, thuyên chuyển, lương thưởng, đàotạo và phát triển,… Thật không ngoa khi nói nhân sự hiện nay là tài sản quý giánhất đối với đối với mỗi doanh nghiệp Vì vậy đào tạo và phát triển nguồn nhân lựcvẫn luôn được coi trong trọng và để giúp cho doanh nghiệp có đội ngũ nguồn nhânlực chất lượng và nâng cao hơn nữa

Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Nhựa OPEC đã có tầm nhìn về công tácđào tạo nhân lực và phát triển nhân lực rõ ràng hơn và cũng chú trọng hơn trong vấn

đề này Tuy nhiên, công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty còn cónhiều hạn chế Do vậy, làm thế nào để công ty có thế phát huy tối đa được nguồnnhân lực của công ty một cách hiệu quả sẽ được nói tới trong bài nghiên cứu này

2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu dựa trên thực tiễn quá trình hoạt động của khối văn phòng công ty,hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty kết hợp với hoạt động

hỗ trợ khác để nghiên cứu đưa ra các giái pháp để xây dựng một chương trình đàotạo và phát triển cho cán bộ nhân viên một cách hoàn chỉnh

Trang 3

3 Mục tiêu nghiên cứu:

Phân tích thực trạng và đưa ra phương hướng xây dựng lại một cách hiệu quảcông tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Nhựa OPEC,giúp công ty có một đội ngũ nhân viên có thái độ, kiến thức, kỹ năng chuyên nghiệp

và vững vàng hơn

4 Phương pháp nghiên cứu:

Sử dụng phương pháp thu thập thông tin, xử lý số liệu thứ cấp của công ty,phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp đánh giá số liệu, sửdụng một số phần mềm tin học và sử dụng thêm một số phương pháp khác

5 Tổng quan tình hình:

Tình hình hoạt động công tác nhân sự tại Công ty Cổ phần Nhựa OPEC, đặcbiệt là công tác Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực tại công ty hiện nay đã cónhưng thực sự hiệu quả Công ty mặc dù đã mở rộng với quy mô lớn hơn nhưngtình hình nhân sự nói chung và đào tạo nhân sự nói riêng vẫn còn có nhiều hạn chế

6 Kết cấu nội dung đề tài:

Chương I: Cơ sở lý luận về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của doanhnghiệp

Chương II: Thực trạng hoạt động đào tạo và phát triển Nguồn nhân lực củaCông ty Cổ phần Nhựa OPEC

Chương III: Phương hướng xây dựng chương trình đào tạo và phát triển nguồnnhân lực của Công ty Cổ phần Nhựa OPEC

Trang 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Những khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm về nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là tổng thể số lượng và chất lượng con người với tổng hoà các

tiêu chí về trí lực, thể lực và những phẩm chất đạo đức – tinh thần tạo nên năng lực

mà bản thân con người và xã hội đã, đang và sẽ huy động vào quá trình lao độngsáng tạo vì sự phát triển và tiến bộ xã hội

Bản chất của nguồn nhân lực gồm những tiêu chí:

Số lượng lao động và khả năng cung cấp lực lượng lao động được xác địnhdựa trên những đặc trưng dân số của địa phương

Chất lượng nguồn nhân lực thể hiện thông qua các yếu tố: sức khoẻ, trình độchuyên môn, trình độ học vấn,và phẩm chất tâm lý xã hội

Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực là sự kết hợp giữa thểlực và trí lực, thể lực và tâm lực

Đào tạo được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động

thực hiện công việc một cách có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình

Phát triển là các hoạt động vượt ra khỏi phạm vi công việc trước mắt của

người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ sở nhữngđịnh hướng tương lai của tổ chức

Từ những định nghĩa cơ bản và chung nhất như ở trên, chúng ta có thể hiểu rõ

hơn đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động để duy trì và nâng cao

chất lượng nguồn nhân lqcj của tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức cóthể đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh Do đó trong các tổ chức,công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cần phải được thực hiện bài bản, có

kế hoạch

Trang 5

Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hota động học tập có tổ chức được

tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định nhằm tạo ra sự thay đổi hành vinghề nghiệp của người lao động

(Nguồn: Giáo trình Quản trị Nhân lực – ĐH Kinh tế Quốc dân)

1.1.2 Mục tiêu và vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

1.1.2.1 Mục tiêu của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Mục tiêu chung của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là nhằm sử dụng tối

đa các nguồn lực hiện có là nhằm nâng cao hiệu quảcủa tổ chức thông qua việc giúpcho người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp củamình và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một cách có tự giác hơn, với thái

độ tốt hơn, cũng như nâng cao khả năng thích ứng của họ với các công việc trongtương lai

1.1.2.2 Vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Có rất nhiều lý do để nói rằng vai trò của công tác đào tạo và phát triển làquan trọng và cần được chú tâm trong hoạt động của các tổ chức và doanh nghiệp.Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực luôn đáp ứng nhu cầu tồn tại và nhu cầu

mở rộng và phát triển của doanh nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế thị trường mở và

Ngoài ra đào tạo và phát triển nguồn nhân lực còn giúp cho doanh nghiệp tăngnăng suất lao động, tăng hiệu quả thực hiện công việc nâng cao chất lượng thựchiện công việc giảm bớt đi sự giám sát quản lý người lao động vì người lao động có

Trang 6

khả năng tự giám sát và người lao động cũng tránh gây ra sự xung đột giữa ngườigiám sát và lao động, đảm bảo tính ổn định và năng động của tổ chức và doanhnghiệp giúp họ ứng biến được những thay đổi của nền kinh tế, duy trì và nâng caochất lượng của nguồn nhân lực, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào doanh nghiệpmột cách dễ dàng.

Đối với người lao động vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đượcthể hiển ở chỗ tạo ra sự gắn bó giữa lao động và doanh nghiệp, tạo ra tính chuyênnghiệp cho người lao động để tạo ra môi trường chuyên nghiệp cho tổ chức, tạo ra

sự thích ứng nhanh giữa người lao động với công việc hiện tại và tương lai đáp ứngnhu cầu và nguyện vọng phát triển sự nghiệp của người lao động, tạo cho người laođộng cách nhìn cách tư duy thái độ làm việc tích cực và đó là cơ sở để cho ngườilao động phát huy tính sáng tạo trong công việc

1.1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân

lực

1.1.3.1 Môi trường bên trong

- Lực lượng lao động hiện tại của doanh nghiệp:

Con người là nhân tố cấu thành nên tổ chức, nên mọi hoạt động của tổ chứcđều có tính đến sự tác động của yếu tố con người Vì con người là một thực thểsống, có tư duy, tính cách và nhu cầu xã hội khác nhau nên nhu cầu học tập và pháttriển bản thân cũng rất khác nhau và ngày càng được chú trọng hơn Trong môitrường nội bộ tổ chức thì có 2 nhóm lao động cần có nhu cầu phát triển khác nhau lànhóm lao động trực tiếp và nhóm lao động gián tiếp Trình độ của người lao động

có khác nhau, nhu cầu cũng khác nhau nên muốn xây dưnhj cần phải có nhữngchương trình đào tạo khác nhau sao cho phù hợp

- Mục tiêu, chiến lược phát triển của doanh nghiệp, tổ chức:

Mục tiêu, chiến lược của tổ chức cũng là một trong những yếu tố quan trọngtác động đến công tác đào tạo và phát triển Nguồn nhân lực của tổ chức, doanhnghiệp Không phải lúc nào doanh nghiệp cũng có nhu cầu muốn mở rộng quy mô,hay có những chiến lược kinh doanh hiệu quả Từ đội ngũ nhân lực của doanh

Trang 7

nghiệp như trình độ, kỹ năng, thái độ,… hoặc từ tình hình hoạt động của công ty và

có tầm nhìn vị thế công ty trong tương lai để mà doanh nghiệp có thể tính toán xem

có nên tốn chi phí cho hoạt động đào tạo hay không hay chỉ có cần thay thế, thuyênchuyển

- Quan điểm các nhà quản trị:

Tùy thuộc vào mỗi quan điểm của các nhà quản trị và phong cách lãnh đạo củamình Các nhà quản lý có thể đưa ra những chiến lược nhân sự và kế hoạch đào tạokhác nhau ở mỗi doanh nghiệp và tổ chức Các nhà quản lý có tầm nhìn và coi trọngnhân sự và công tác nhân sự hay không và sẽ đưa ra quyết định, kế hoạch đào tạonhư thế nào để cảm thấy thù hợp nhất với những yêu cầu công việc so với nhữngkiến thức, kỹ năng, thái độ làm việc hiện có của mỗi nhân viên, mục đích cuối cùngvẫn là giành được kết quả cao trong công việc

- Nguồn kinh phí dành cho đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:

Khả năng tài chính của doanh nghiệp càng mạnh thì nguồn kinh phí đào tạo vàphát triển nguồn nhân lực càng cao, công tác đào tạo càng có nhiều điều kiện đểtriển khai các dự án để xây dựng chương trình đào tạo nhân lực một cách triệt để,tiên tiến, và sâu sát

- Cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ:

Một doanh nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật cao thì yêu cầu nhân viên cầnphải có kiến thức, kỹ năng cần thiết để có thể sử dụng máy móc tốt, tránh gây rahỏng hóc làm hao tổn tài sản, và tăng năng suất lao động và sản lượng của công ty.Mặt khác, công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty mới được tiếnhành một cách có hiệu quả và ngược lại

1.1.3.2 Môi trường bên ngoài

- Môi trường kinh tế, chính trị:

Khi nền kinh tế có ổn định và phát triển, các doanh nghiệp mới yên tâm hoạtđộng kinh doanh và mở rộng doanh nghiệp của mình bằng cách đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực của mình một cách vững chắc và không bị ảnh hưởng lớn

Trang 8

- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật:

Càng ngày, khoa học công nghệ ngày càng phát triển, những sản phẩm khôngcòn là tài nguyên từ thiên nhiên mà sản phẩm hầu hết từ những bộ óc của con người

có giá trị vô cùng to lớn Vì thế, doanh nghiệp phải luôn trang bị, cập nhật kiến thứcmới nhất, tiến bộ nhất cho đội ngũ lao động của mình để tạo điều kiện cho họ họchỏi, nắm vững được những thao tác, quy trình, quản lý công nghệ và xa hơn là cókhả năng sáng tạo và nghiên cứu mới có thể đáp ứng được yêu cầu công việc

- Thị trường và đối thủ cạnh tranh:

Thị trường ngày càng rộng mở, không giới hạn khoảng cách, hàng hóa buônbán nhiều, đa dạng, doanh thu tăng, lợi nhuận tăng từ đó sẽ kích thích vào quỹ đạophát triển của công ty Do đó thúc đẩy kinh phí vào công tác đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực

- Chính sách của nhà nước về đào tạo và phát triển:

Nhân tố này cũng có thể gây ảnh hưởng đến quyết định đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực của mỗi doanh nghiệp

Chính sách của nhà nước có thể thúc đẩy quá trình đào tạo như mở cửa thịtrường thu hút đầu tư và nhập về những quy trình công nghệ sản xuất hiện đại từ cácnước khác trong khu vực, cũng có thể cản trở công tác đào tạo và phát triển nguồnnhân lực

1.1.4 Quy trình xây dựng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

1.1.4.1 Xác định nhu cầu đào tạo

Nhu cầu đào tạo là khoảng cách giữa những mong muốn trong tương lai trướccái nhìn của nhà quản lý và người lao động trong doanh nghiệp Để thực hiện việcxác định nhu cầu đào tạo thì cần phải thực hiện các bước

- Phân tích tổ chức:

Trang 9

Đây là công việc cần phải xem xét bối cảnh của công ty so với môi trường bênngoài, xem xem công ty có muốn đào tạo hay không và xem nguồn lực hiện tại củacông ty có đáp ứng được cho việc xây dựng chương trình đào tạo cho công ty haykhông? Hoặc nếu công ty có kả năng đáp ứng chi phí đào tạo thì có đào tạo có chấtlượng được hay không? Phân tích công việc phải trả lời được tất cả câu hỏi đó để cóthể chuẩn bị tốt hơn Ngoài ra, phân tích công việc phải dựa trên định hướng chiếnlược của công ty, mục tiêu phát triển ngắn hạn hoặc dài hạn phải đạt doanh thu, lợinhuận bn, chiếu bao nhiêu % thị trường, phát triển các sản phẩm ngành nghề ntn,…phân tích cầu nguồn nhân lực về cả chất và lượng của công ty và xem xét các chỉtiêu định lượng đánh giá các tiêu chuẩn đã phù hợp với công việc hay chưa? Có tối

ưu hóa được hay không?

- Phân tích công việc:

Đối với từng doanh nghiệp thì về cơ bản các mục đầu việc của một vị tríkhông có sự khác nhau là mấy, nhưng yêu cầu công việc đối với các đầu mục đấythường khác nhau lớn so với quy mô của từng công ty, nên những năng lực cần thiếtđối với những yêu cầu thực hiện công việc thường sẽ rất khác Phân tích công việccần phải làm được điều đó Xác định được những năng lực cần thiết để đáp ứngđược những yêu cầu thực hiện công việc

- Phân tích cá nhân:

Phân tích cá nhân là công việc quan trọng nhất, đào tạo có phải thực sự là giảipháp tốt nhất để thay đổi được chất lượng công việc? Ai là người cần phải đào tạo?Sau khi xác định được đối tượng đào tạo thì cần phải xác định xem người cầnđào tạo có thực sự mong muốn đào tạo

Nếu như đối tượng cần phải đào tạo có mong muốn được đào tạo thì cần phảiphân tích cụ thể cá nhân đấy qua các yếu tố đầu vào (kiến thức, kỹ năng, thái độ sẵncó), yếu tố đầu ra(năng suất lao động, hiệu suất làm việc), phân tích những đặc điểm

cá nhân như tuổi tác hoặc giới tính có đủ điều kiện tham gia khóa đào tạo, tác độngcủa chương trình đào tạo là nhanh hay chậm và cuối cùng là phản hồi từ người thân,bạn bè của đối tượng được đào tạo

Trang 10

Quá trình xác định nhu cầu đào tạo thực chất chính là qua trình phân tích địnhhướng cho nhân viên chứ không phải qúa trình định hướng công việc.

1.1.4.2 Xác định mục tiêu đào tạo

Đây là công việc các định kết quả cần phải đạt được của quá trình đào tạo như

số lượng học viên tham gia đào tạo, cơ cấu số lượng học viên cần tham gia đào tạo(lứa tuổi và giới tính), thời gian đào tạo của công ty (thời hạn chương trình đào tạo

là bao nhiêu lâu? Tần suất thời gian học trong tuần?)

1.1.4.3 Lựa chọn đối tượng đào tạo

Lựa chọn đối tượng đào tạo, dựa vào những nghiên cứu và phân tích của bướcxác định nhu cầu đào tạo và động cơ đào tạo của người lao động, tác dụng củachương trình đào tạo đối với từng người lao động và khả năng phát triển nghềnghiệp của từng người

1.1.4.4 Xây dựng chương trình đào tạo và phương pháp lựa chọn đàotạo

- Xây dựng chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo là một hệ thống trong đó bao gồm các môn học và cácbài học cần đwọc dạy, cho thấy những kiến thức, kỹ năng nào cần được dạy trongbao lâu Trên cơ sở đó cần lựa chọn các phương pháp đào tạo phù hợp

Chương trình đào tạo phải được xây dựng cụ thể về số môn học, các môn học

sẽ cung cấp trong chương trình, số giờ học, tiết học từng môn, chi phí cho mỗi môn,mỗi tiết, các phương tiện cần thiết cho chương trình như: giáo trình, tài liệu, trangthiết bị,…

Chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở nhu cầu đào tạo và mục tiêuđào tạo đã xác định Sau đó, doanh nghiệp sẽ căn cứ vào tình hình cụ thể về nănglực tài chính, cơ sở vật chất,… để chọn phương án đào tạo cho phù hợp

Các chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực bao gồm:

Trang 11

+ Định hướng lao động: Loại chương trình đào tạo góp phần phổ biến thông

tin, định hướng và cung cấp kiến thức cho người lao động

+ Phát triển kỹ năng: Với chương trình đào tạo này, người lao động sẽ được

đào tạo kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc giúp cho người lao động có thểthích ứng với những thay đổi trong công việc như trong công nghệ mới

+ Đào tạo an toàn: Góp phần ngăn chặn những nguy cơ tai nạn lao động, đảm

bảo an toàn cho người lao động trong sản xuất cũng như tính mạng

+ Đào tạo người giám sát và quản lý: Những người giám sát và quản lý cần

đào tạo để đưa ra quyết định hành chính và cách làm việc với con người, nó đượcchú trọng với các loại hình: ra quyết định, giao tiếp, giải quyết vấn đề và tạo độnglực

+ Đào tạo nghề nghiệp: Để tránh con người bị lạc hậu về kiến thức và kỹ năng

nghề nghiệp Việc đào tạo này nhằm phổ biến các kiến thức mới được phát hiệnhoặc các kiến thức liên quan mang tính đặc thù

- Lựa chọn phương pháp đào tạo:

Có rất nhiều phương pháp đào tạo có rất nhiều phương pháp khác nhau và mỗiphương pháp có ưu và nhược điểm riêng, phù hợp với từng loại đối tượng trongtừng điều kiện, hoàn cảnh cụ thể Do đó, doanh nghiệp cần phải lựa chọn phươngpháp tối ưu nhất để đem lại hiệu quả cao nhất trong doanh nghiệp

+ Đào tạo trong công việc:

Là phương pháp đào tạo trực tiếp trong công việc tại nơi làm việc, trong đóngười học sẽ được những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc thông qua thực

tế thực hiện công việc thường là dưới sự hướng dẫn của người lao động lành nghề.Đào tạo theo cách này có các kiểu đào tạo riêng như: đào tạo theo kiểu chỉ dẫn côngviệc, đào tạo theo kiểu học nghề, kèm cặp và chỉ bảo, luân chuyển và thuyên chuyểncông việc

Trang 12

+ Đào tạo ngoài công việc:

Là phương pháp đào tạo mà người học được tách ra khỏi thực hiện công việcthực tế Các phương pháp đào tạo bao gồm: tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp, cử

đi học ở các trường chính quy, các bài giảng, các hội nghị hoặc các hội thảo, đào tạotheo kiểu chương trình hóa với sự giúp đỡ của máy tính, đào tạo theo phương thức

từ xa, đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm, mô hình hóa hành vi, đào tạo kỹ năng xử

lý thông tin, giấy tờ

1.1.4.5 Dự tính chi phí đào tạo

Chi phí cho đào tạo quyết định xem doanh nghiệp nên chọn phương án đào tạonào Chi phí đào tạo bao gồm: chi phí cho phương tiện dạy và học, chi phí chongười dạy, chi phí cho người học, chi phí quản lý khóa học…

1.1.4.6 Lựa chọn và đào tạo giáo viên

Có thể căn cứ vào phương pháp đào tạo giáo viên mà có thể lựa chọn giảngviên đào tạo từ các nguồn khác nhau

- Giáo viên đào tạo bên trong tổ chức:

Bao gồm những người có trình độ tay nghề cao, các chuyên gia hoặc nhữngngười quản lý trực tiếp giảng viên đào tạo bằng hình thức này có ưu điểm là tiếtkiệm chi phí, người dạy và người học đã hiểu nhau hơn, chương trình giảng dạycũng sát với thực tế công việc nhưng bên cạnh đó vẫn có nhiều hạn chế là khả năngtruyền đạt không cao so với những người có chuyên môn giảng dạy và công việccũng có chút bất tiện

- Giáo viên đào tạo bên ngoài tổ chức:

Gồm các giáo viên ở các trung tâm, tổ chức đào tạo, các trường đại học, caođẳng… với hình thức đào tạo này có ưu điểm là tính chuyên môn cao, khả năngtruyền đạt kiến thức tốt, nhiều phương án để lựa chọn Nhược điểm là chi phí cao,người dạy không phải là người bên trong tổ chức nên sẽ không hiểu rõ tính chất và

Trang 13

tình hình công việc trong công ty, đôi khi giảng dạy sẽ nặng nề về lý thuyết hơn làthực tế Do vậy, khi lựa chọn giảng viên, việc đào tạo, huấn luyện họ, hướng dẫncho họ hiểu đối tượng và mục tiêu đào tạo là vô cùng quan trọng và cần thiết, đảmbảo họ thực hiện nhiệm vụ tốt hơn.

1.1.4.7 Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo

Khi tổ chức đào tạo xong, tiến hành đánh giá hiệu quả của chương trình và kếtquả đào tạo cần phải đánh giá xem những gì đã đạt được và những gì chưa đạt được

để tìm ra nguyên nhân và giải pháp để khắc phục và sửa chữa cho lần đào tạo sau.Chương trình đánh giá có thể được đánh giá qua cá tiêu thức sau: mục tiêu đàotạo có thể đạt được hay không? Những điểm mạnh điểm yếu của chương trình đàotạo và đặc tính hiệu quả kinh tế của việc đào tạo thông qua đánh giá chi phí và kếtquả chương trình Kết quả chương trình bao gômg những tiêu trí: kết quả nhận thức,

sự thỏa mãn của người học đối với chương trình,khả năng vận dụng những kiếnthức, sự thay đổi hành vi,… Để có thể đo lường được kết quả đào tạo cần phải sửdụng những phương pháp khảo sát như phỏng vấn, điều tra qua bảng hỏi,…

1.1.4.8 Đánh giá hiệu quả đào tạo

Sau đào tạo, nhân viên lao động có thực sự làm việc hiệu quả và năng suất haykhông? Khẳng định được vai trò của đào tạo và phát triển nhân viên trong tổ chức làcần thiết và rất quan trọng Xác định xem đâu là điểm mạnh, đâu là điểm yếu củachương trình đào tạo sau khóa đào tạo thì tổ chức và nhân viên sẽ thu được lợi ích

gì khi bỏ chi phí tổ chức đào tạo? Sau đào tạo, hiệu quả của chương trình đào tạosau từng chương trình có được cải thiện hay không? Cần phải so sánh lợi ích và chiphí đầu tư cho các chương trình

Trang 14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA OPEC.

2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Nhựa OPEC

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Nhựa OPEC

2.1.1.1 Giới thiệu về công ty

Tên công ty: Công ty cổ phần Nhựa OPEC

Tên giao dịch quốc tế: OPEC PLASTIC.,JSC

Trụ sở chính: Tầng 13, Tháp BIDV, số 194 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, HàNội

Chi nhánh miền Trung: Nhà C1 – 13 Khu đô thị Vạn Tường, Bình Sơn, QuảngNgãi

Chi nhánh miền Nam: Tầng 6, Tòa nhà Landmark, Quận 1, TP.Hồ Chí MinhNhà máy 1: Lô 16, đường 206 Khu A, Khu công nghiệp Phố Nối A, xã Đình

Dù, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

Nhà máy 2: KM 56, Quốc lộ 5, TP Hải Dương

Điện thoại: 0473068868 hoặc 0437951071

Trang 15

vị trí thương hiệu của mình trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế, OPECPLASTIC được biết đến như một công ty hàng đầu và uy tín trong ngành nhựa.Với sứ mệnh muốn trở thành tập đoàn đa ngành, đa quốc gia phát triển bềnvững, tạo ra hàng vạn công ăn việc làm và đảm bảo thu nhập cho người lao động cócuộc sống ổn định, mang lại lợi ích cho cộng đồng các nhà đầu tư, góp phần vào sựphát triển của kinh tế đất nước.

Nhựa OPEC luôn muốn tìm cách cải tiến công nghệ sạch và đảm bảo môitrường thân thiện trước hết là đảm bảo cho công nhân viên sau là đảm bảo giữ gìnmôi trường trong sạch Sản phẩm chính của công ty là sản xuất nhựa PP, bao bìnhựa và các sản phẩm là hạt nhựa nguyên sinh

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty

Năm 2002, thành lập Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Á Châu, chuyên sảnxuất các hạt nhựa tái sinh, nhà máy tại khu công nghiệp Như Quỳnh, Văn Lâm,Hưng Yên và có trụ sở văn phòng tại Hà Nội

Năm 2004, thành lập các công ty con là Đông Á AID và Nam Á AID, chuyêncung cấp nguyên liệu sản xuất và phân phối sản phẩm cho Nhà máy Nhựa Á Châu.Năm 2006 - 2008, giành được cúp vàng Sản phẩm Việt, cúp vàng Bảo vệ môitrường, sản phẩm hợp chuẩn WTO về Sở hữu trí tuệ, Nhãn hiệu cạnh tranh nổi tiếngQuốc gia

Năm 2009, thành lập Công ty cổ phần Nhựa OPEC (OPEC Plastic.JSC), tiếnhành mua lại Nhà máy Nhựa Á Châu

Năm 2010 – 2011, công ty đầu tư bài bản với nguồn vốn lớn, nhân sự cao cấp

từ nước ngoài, chiến lược kinh doanh tập trung cao độ vào chuỗi giá trị và chuỗicung ứng của ngành nhựa – hóa chất, không đầu tư thêm ngoài ngành

Năm 2012, OPEC Plastic tăng cường mở rộng đầu tư, mở rộng sản xuất kinhdoanh, đưa nhà máy mới vào hoạt động tại khu công nghiệp Phố Nối A, tỉnh HưngYên, chuyên sản xuất bao bì PE xuất khẩu Công ty trở thành đối tác chiến lược củaNhà máy lọc dầu Dung Quất, phân phối phần lớn sản phẩm hạt nhựa PP cho nhàmáy

Trang 16

Năm 2014 – nay, tiếp tục vai trò dẫn đầu ngành Nhựa Việt Nam, khẳng định

vị thế của công ty trên thị trường quốc tế

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty

2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy

Kiểm soát

Phó tổng giám đốc thường

Ban chiến lược Khu vực châu Á –

Thái Bình Dương Ban xuất nhập khẩu

Ban nhựa phổ thông Nhà máy (Hưng

Yên, Hải Dương) Chi nhánh (miềnTrung và miền

Nam)

Ban nhựa kỹ thuật Ban bao bì (bao bì

nội địa, bao bì quốc

tế))

Tài chính kế toán

Tổng giám đốcChủ tịch Hội đồng quản trị

Trang 17

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

- Hội đồng Quản trị

Là bộ phận quản lý của công ty, quyết định các vấn đề liên quan đến quyền lợi của công ty

Hội đồng Quản trị quyết định những chiến lược phát triển của công ty, quyết định

mở rộng, phê duyệt đầu tư các dự án, đưa ra những chiến lược phát triển thị trường, quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế nội bộ công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp khác, chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật, vi phạm điều lệ, những vi phạm trong quản lý gây thiệt hại cho công ty

- Ban kiểm soát

Kiểm soát lại hoạt động nội bộ của công ty và điều chỉnh hoạt động của quản lý sao cho phù hợp

Giám sát Hội đồng Quản trị và Tổng giám đốc trong việc quản lý, điều phối của công ty, cùng bàn bạc nội bộ để đưa ra những ý kiến, quyết định điều chỉnh

- Tổng giám đốc công ty

Chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty, chăm lo cho đời sống cán bộ công nhân viên Lãnh đạo công ty và thực hiện tốt những nhiệm vị Hội đồng Quản trị và công ty giao phó Chỉ đạo và củng cố các nguồn lực trong công ty

Lãnh đạo và chịu trách nhiệm trước toàn diện về mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, đời sống văn hóa xã hội, an ninh trật tự, an toàn lao động của công ty

- Phó tổng giám đốc thường trực

Hỗ trợ Tổng Giám đốc về hoạt động sản xuất kinh doanh, các vấn đề liên quan đến môi trường nội bộ trong công ty

Trang 18

Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về những vấn đề được giao phó.

- Ban chiến lược

Gồm những lãnh đạo cấp cao và chủ chốt của công ty, nghiên cứu và đưa ranhững chiến lược nhằm giúp công ty ứng phó với những biến động, và mở rộng công

ty phát triển

Tham gia nhiệm vụ cùng với Hội đồng Quản trị và nghiên cứu thị trường cùngvới việc bao quát công ty để đưa ra những kế hoạch, chính sách, chiến lược cho côngty

- Ban nhựa phổ thông

Tìm kiếm khách hàng và đáp ứng yêu cầu của khách hàng về các sản phẩn nhựanguyên sinh

Tìm kiếm khách hàng, đàm phán giá cả và chất lượng, yêu cầu sản phẩm

- Ban nhựa kỹ thuật

Phụ trách các mảng kỹ thuật văn phòng và tìm kiếm quy trình công nghệ kỹ thuậtcao phục vụ yêu cầu sản phẩm của khách hàng

Phối hợp với bộ phận kinh doanh các ban nhựa, đánh giá đáp ứng kỹ thuật phục

vụ yêu cầu công ty

Trang 19

- Ban nguồn hàng

Tìm kiếm nguồn hàng từ các nước trên thế giới đảm bảo chất lượng và giá cả hợp

lý, phối hợp các ban kinh doanh nhựa và sản xuất về số lượng và chất lượng yêu cầu.Tìm kiếm, đàm phán giá cả về thị trường, marketing các sản phẩm nhựa sang cácnước châu Âu và Nhật Bản

- Ban xuất nhập khẩu

Phụ trách xuất nhập khẩu các sản phẩm sản xuất ra nước ngoài

Ban cần phải có liên hệ thông tin tới các hãng tàu, lập hồ sơ và kiểm tra, kiểmsoát các giấy tờ liên quan, chịu trách nhiệm đảm bảo và báo cáo với cán bộ cấp trên

- Chi nhánh (miền Trung và miền Nam)

Đảm bảo phân phối sản phẩm các vùng trong cả nước

Hoạt động dưới sự chỉ đạo của trụ sở chính về việc quản lý, sản xuất kinh doanh,

- Khu vực châu Á – Thái Bình Dương

Tìm kiếm khách hàng, quảng bá sản phẩm mở rộng quan hệ từ các nước trongkhu vực

Tìm hiểu văn hóa, đáp ứng yêu cầu khách hàng, cải tiến công nghệ, đảm bảo giấy

tờ, hợp đồng mua bán nước ngoài,

- Nhà máy

Nơi sản xuất các sản phẩm công ty

Nhận chỉ đạo từ các bên liên quan, sản xuất các loại bao bì đáp ứng yêu cầu củakhách hàng Giám sát trực tiếp sản phẩm đầu ra cà chất lượng nguyên vật liệu đầu vào

và thành phẩm

Trang 20

- Ban bao bì (bao bì quốc tế, bao bì nội địa)

Marketing, chào bán, tìm kiếm khách hàng, đảm bảo giấy tờ, làm hợp đồng từ cácđối tác

Bán các sản phẩm, làm hợp đồng, chịu trách nhiệm trước những vấn đề phát sinhtrong quá trình kết kết, giao bán cho đối tác, báo cáo tình hình với cấp trên

- Tài chính kế toán

Thu thập, kiểm tra, xử lý, phân tích dữ liệu, cung cấp những thông tin tài chínhcho những đối tượng có nhu cầu trong công ty Xử lý các loại hóa đơn, thuế Tính toánchi phí, doanh thu, dự trù các khoản chi tiêu nội bộ, cùng với Ban chiến lược và Tổnggiám đốc họp bàn về vấn đề sử dụng nguồn vốn

Tuân thủ theo quy định của pháp luật, chế độ kế toán,… cung cấp thông tin choban lãnh đạo, làm báo cáo thuế Giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, báo cáo tìnhhình sử dụng hóa đơn, báo cáo tài chính, quyết toán thuế, nộp ngân sách, báo cáo công

Trang 21

lý nhân sự toàn công ty, quản lý việc sử dụng các loại tài sản, điều hành, phục vụ hànhchính để các bộ phận khác có điều kiện hoạt động tốt

Nhiệm vụ:

Đảm bảo các giấy tờ, các vấn đề liên quan đến quyết định, dấu quyết định Giúpcho toàn công ty hoạt động trơn chu hơn, đảm bảo nhân sự ổn định trong trong ty, xâydựng các chính sách phù hợp nhằm phát triển tổ chức công ty

Công tác tiếp khách, đưa đón, lịch họp và chuẩn bị họp, đảm bảo cơ sở vật chất,mua sắm các thiết bị văn phòng trong công ty Phụ trách các vấn đề nhân sự trong công

ty như tuyển dụng, đào tạo, thù lao, quan hệ lao động,…

Hướng dẫn các giao dịch đúng mục đích và đối tượng, theo dõi và lưu giữ mộtcách có hệ thống các loại công văn đến, đi, lập sổ theo dõi và lưu một cách có hệ thốngcác loại công văn, hợp đồng, danh sách, hồ sơ cán bộ công nhân viên toàn Công ty

Tổ chức, triển khai các công văn của lãnh đạo công ty, liên kết các hoạt độnghành chính của văn phòng công ty và văn phòng nhà máy; chịu trách nhiệm về việc bảoquản con dấu, đăng ký kinh doanh, đăng ký mã số thuế của Công ty

Theo dõi chấm công, đôn đốc thực hiện nội quy và chắp nối các phong trào đoànkết và thu thập ý kiến trong công văn thuộc phạm vi mình quản lý

Phòng hành chính có quyền đề xuất khen thưởng, kỷ luật và chịu trách nhiệm trựctiếp hoặc liên đới tới các công việc mình quản lý trước ban giám đốc và pháp luật

2.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh

Công ty cổ phần Nhựa OPEC hoạt động trên lĩnh vực sản xuất nhựa nguyên sinh,các loại hạt nhựa tái sinh, tái chế, hạt nhựa nguyên liệu, hạt nhựa LDPE, hạt nhựa PP,hạt nhựa PS, (HIPS, GPPS), hạt nhựa ABS, Hạt nhựa HDPE, các loại bao bì nilon PE,HDPE, túi nhựa tái sinh và túi nhựa tự hủy được sản xuất với 2 nhà máy

Bên cạnh đó, công ty còn có thêm lĩnh vực thương mại là bán hàng sản xuất ra thịtrường trong nước và xuất ra thị trường nước ngoài Nhập khẩu các loại sản phẩn nhựa

Trang 22

từ các nước khác nhiều nhất là các nước thuộc khu vực Trung Đông và bán hàng, xuất

+ Hạt nhựa PP nguyên sinh

+ Hạt nhựa tái sinh

+ Túi rác

+ Túi Shopping

+ Túi xốp

+ Hạt nhựa EPS nguyên sinh

+ Hạt nhựa nguyên sinh ABS (trắng sứ, ghi)

+ Hạt nhựa nguyên sinh EPS

+ Hạt nhựa nguyên sinh GPPS

+Hạt nhựa nguyên sinh HDPE

+ Hạt nhựa nguyên sinhHIPS

+ Hạt nhựa nguyên sinh LDPE

+Hạt nhựa nguyên sinh LLDPE

+ Hạt nhựa nguyên sinh PP xanh ngọc,…

- Thị trường tiêu thụ

Thị trường tiêu thụ của công ty rất rộng lớn, công ty kinh doanh trên khắp cáckhu vực ở trong nước, hiện công ty cũng có các chi nhánh trong miền Trung và miềnNam, nhằm hỗ trợ và kinh doanh tại các vùn chi nhánh và nước ngoài theo sự chỉ đạocủa Tổng giám đốc Hiện nay, công ty chuẩn bị mở rộng chi nhánh ra các tỉnh khácmới nhất là tỉnh Phú Thọ

Ngày đăng: 22/03/2023, 10:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w