5TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA ĐẦU TƯ o0o BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP Đơn vị thực tập CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC HẢI PHÒNG – ĐIỆN LỰC KIẾN AN Giảng viên hướng dẫn PGS TS Từ Quang Phương[.]
Trang 15TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA ĐẦU TƯ -o0o -
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Từ Quang Phương
Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Thanh Hoa
Mã sinh viên : 11131438
Lớp : Kinh tế đầu tư 55B
Hà Nội - 2016
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐIỆN LỰC HẢI PHÒNG - ĐIỆN LỰC KIẾN AN 2
I Quá trình hình thành và phát triển ; cơ cấu tổ chức; chức năng, nhiệm vụ của Điện lực Kiến An 2
1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh công ty TNHH một thành viên Điện lực Hải Phòng – Điện lực Kiến An 3
1.1 Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng 3
1.2 Chi nhánh Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng – Điện lực Kiến An 3 2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động 4
3 Cơ cấu tổ chức của Điện lực Kiến An 5
3.1 Sơ đồ tổ chức 5
3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 6
3.2.1 Ban giám đốc 6
3.2.2 Phòng ban chức năng 7
3.2.3 Các đội sản xuất 8
3.2.4 Các tổ 10
II Các nguồn lực của Điện lực Kiến An giai đoạn 2012-2016 12
1 Lao động 12
2 Nguồn vốn 13
3 Thiết bị, tài sản cố định 15
III Khái quát về tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Điện lực Kiến An giai đoạn 2012 – 2016 17
1 Tình hình tài chính của Điện lực Kiến An giai đoạn 2012-2016 17
2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Điện lực Kiến An giai đoạn 2012-201619
Trang 3CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC HẢI PHÒNG - ĐIỆN LỰC KIẾN
AN GIAI ĐOẠN 2012-2016 21
I Tình hình đầu tư phát triển của Điện lực Kiến An năm 2012-2016 21
1 Quy mô và cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển tại Điện lực Kiến An 21
2 Tốc độ tăng quy mô nguồn vốn đầu tư phát triển tại Điện lực Kiến An giai đoạn 2012-2016 23
II Hoạt động đầu tư phát triển tại Điện lực Kiến An giai đoạn 2012-2016 25
1 Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại Điện lực Kiến An 26
2 Hoạt động đầu tư hàng tồn trữ tại Điện lực Kiến An 28
3 Hoạt động đầu tư phát triển nguồn nhân lực tại Điện lực Kiến An 29
III Đánh giá chung tình hình ĐTPT tại Điện lực Kiến An giai đoạn 2012-2016 31 1 Những kết quả Điện lực Kiến An đạt được trong giai đoạn 2012-2016 31
1.1 Về hoạt động truyền tải, cung ứng và kinh doanh điện năng 31
1.2 Các danh hiệu thi đua đạt được 32
2 Hạn chế 32
3 Nguyên nhân 33
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC HẢI PHÒNG – ĐIỆN LỰC KIẾN AN 35
I Đinh hướng hoạt động kinh doanh và đầu tư của Điện lực trong giai đoạn 2017-2020 35
1 Định hướng của cấp trên Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng giai đoạn 2017-2020 35
2 Định hướng của Điện lực Kiến An giai đoạn 2017-2020 37
II Một số giải pháp cho đầu tư phát triển tại Điện lực Kiến An 37
III Một số kiến nghị với Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng và Chi nhánh của Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng – Điện lực Kiến An 38
KẾT LUẬN 39
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Số lượng lao động của Điện lực Kiến An từ 2012-2016 12
Bảng 1.2 : Quy mô vốn của Điện lực Kiến An từ 2012 – 2016 13
Bảng 1.3 : Cơ cấu vốn của Điện lực Kiến An từ năm 2012-2016 14
Bảng 1.4: Bảng tài sản cố định qua các năm của Điện lực Kiến An 16
Bảng 1.5 : Tình hình tài chính của Điện lực Kiến An giai đoạn 2012-2016 17
Bảng 1.6 : Tỷ lệ các chỉ tiêu tài chính trong tổng tài sản và tổng nguồn vốn tại Điện lực Kiến An năm 2012-2016 18
Bảng 1.7: Kết quả hoạt động kinh doanh của Điện lực Kiến An giai đoạn 2012 – 2016 19
Bảng 2.1: Quy mô nguồn huy động vốn đầu tư phát triển của Điện lực Kiến An năm 2012-2016 21
Bảng 2.2 : Cơ cấu phần trăm vốn đầu tư phát triển của Điện lực Kiến An năm 2012-2016 21
Bảng 2.3 : Tốc độ tăng quy mô nguồn vốn đầu tư phát triển tại Điện lực Kiến An giai đoạn 2012-2016 23
Bảng 2.4 : Đầu tư phát triển theo nội dung đầu tư tại Điện lực Kiến An giai đoạn 2012-2016 25
Bảng 2.5: Tình hình đầu tư XDCB tại Điện lực Kiến An giai đoạn 2012-2016 27
Bảng 2.6 : Tình hình đầu tư hàng tồn trữ tại Điện lực Kiến An giai đoạn 2012-2016 29
Bảng 2.7: Tình hình vốn đầu tư phát triển dành cho nguồn nhân lực tại Điện lực Kiến An giai đoạn 2012-2016 30
Bảng 2.8 : Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh của Điện lực Kiến An giai đoạn 2012-2016 31
Trang 5Biểu đồ 1.1: Cơ cấu nguồn vốn của điện lực Kiến An giai đoạn 2012-2016 14Biểu đồ 2.1 : Cơ cấu phần trăm vốn đầu tư phát triển của Điện lực Kiến An năm2012-2016 22Biểu đồ 2.2: Vốn đầu tư phát triển và nguồn vốn chủ sở hữu tại Điện lực Kiến Angiai đoạn 2012-2016 24Biểu đồ 2.3: Cơ cấu phần trăm của vốn ĐTPT dành cho đầu tư XDCB, đầu tư hàngtồn trữ và đầu tư phát triển nguồn nhân lực tại Điện lực Kiến An giai đoạn 2012-2016 26Biểu đồ 2.4 : Cơ cấu phần trăm vốn đầu tư dành cho các chỉ tiêu trong hoạt độngđầu tư xây dựng cơ bản tại Điện lực Kiến An giai đoạn 2012-2016 27Biểu đồ 2.5 : Cơ cấu vốn đầu tư dành cho hoạt động đầu tư phát triển nguồn nhânlực của Điện lực Kiến An giai đoạn 2012-2016 31
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2014, Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng thực hiện nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh trong bối cảnh tình hình kinh tế toàn cầu phục hồi chậm hơn dự báo Ởtrong nước, kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định, tăng trưởng kinh tế có bước phục hồi, lạmphát được kiểm soát, lãi suất huy động và cho vay giảm Nguồn điện của hệ thống điệnQuốc gia đã đáp ứng đủ điện cho nhu cầu phụ tải và có dự phòng Cán bộ công nhânviên Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng đã nỗ lực phấn đấu thực hiện hoànthành tốt các chỉ tiêu kinh doanh Tổng Công ty Điện lực miền Bắc giao Tuy nhiênnguồn vốn cho đầu tư, cải tạo lưới điện mà cấp trên phân cấp cho còn nhiều hạn chế;việc tiếp nhận và cải tạo lưới điện nông thôn còn nhiều vướng mắc Trong điều kiệnkhó khăn đó, việc thu hút, sử dụng nguồn vốn đầu tư cho các dự án cải tạo, sửa chữalưới điện, phát huy tối đa năng suất lao động; nhằm đảm bảo nguồn cung điện an toàn,liên tục và chất lượng đã đặt ra cho người quản lý rất nhiều tồn tại và thách thức cầnđược xử lý Là một chi nhánh trực thuộc Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng,Điện lực Kiến An cũng có những nhiệm vụ, chức trách riêng cần thực hiện để cùngCông ty cấp trên hướng tới mục tiêu phát triển ngành điện một cách bền vững
Sau 2 tháng thực tập ở Chi nhánh Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng –Điện lực Kiến An tại Số 568 đường Nguyễn Lương Bằng, Phường Văn Đẩu, QuậnKiến An, TP Hải Phòng, em đã có được cái nhìn khái quát nhất về hoạt động kinhdoanh và đầu tư của Điện lực Kiến An Dưới sự hướng dẫn của các cô chú , anh chịtại cơ sở thực tập cùng với PGS.TS Từ Quang Phương, em đã hoàn thành bản báocáo thực tập với những nội dung cơ bản sau:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Chi nhánh Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng – Điện lực Kiến An
Chướng 2: Thực trạng tình hình đầu tư phát triển tại Điện lực Kiến An giai đoạn 2012-2016
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị liên quan đến hoạt động kinh doanh và đầu tư của Chi nhánh Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng – Điện lực Kiến An
Trang 7CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐIỆN LỰC HẢI
Tên viết tắt tiếng việt : Điện lực Kiến An
Địa chỉ : Số 568 đường Nguyễn Lương Bằng, Phường Văn Đẩu, Quận Kiến
An, TP Hải Phòng
Số điện thoại : 0313.790.681 - Fax: 0313.790.681
Mã số doanh nghiệp : 0200340211-005 ngày cấp: 15/12/2004 do Cục thuế TP
Hải Phòng cấp
Lĩnh vực kinh tế : Kinh tế Nhà nước
Loại hình kinh tế : Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoạt động theo Luật DNNNLoại hình tổ chức : Đơn vị trực thuộc Công ty TNHH MTV Điện lực Hải PhòngLogo
ĐLKA
Trang 81 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh công ty TNHH một thành viên Điện lực Hải Phòng – Điện lực Kiến An
Điện lực Kiến An là đơn vị trực thuộc Công ty TNHH MTV Điện lực HảiPhòng, có lịch sử hình thành và phát triển gắn liền với lịch sử hình thành và pháttriển của Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng
1.1 Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng
Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng được thành lập vào ngày 13/5/1955với tên gọi ban đầu Nhà máy điện Hải Phòng nằm trong Cục Điện lực Trong suốt
62 năm, tổ chức và tên gọi của Ngành điện Thành phố luôn được thay đổi để thíchứng với yêu cầu nhiệm vụ của ngành trong từng thời kỳ cách mạng của cả nước Từ7/4/1999 có tên là Công ty Điện lực Hải Phòng trực thuộc Tổng công ty Điện lựcViệt Nam
-+ Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng chuyển về trực thuộc Tổng Công
ty Điện lực Miền Bắc (EVN NPC)
1.2 Chi nhánh Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng – Điện lực Kiến An
Ngày 20/5/2003, theo quyết định số 116/QĐ-EVN-HĐQT, hội đồng quản trịTổng công ty Điện lực Việt Nam thành lập Điện lực Kiến An, trực thuộc Công tyĐiện lực Hải Phòng
Ngày 1/5/2007, Điện lực Kiến An được đổi tên đầy đủ thành Chi nhánh công
ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng – Điện lực Kiến An ( trực thuộc Công ty
Trang 9TNHH MTV Điện lực Hải Phòng ) theo quyết định của Tập đoàn Điện lực ViệtNam ( EVN )
Từ 2010 – nay , tên gọi đầy đủ của Chi nhánh công ty TNHH MTV Điện lựcHải Phòng – Điện lực Kiến An được giữ nguyên , quy chế tổ chức hoạt động đượcđiều chỉnh theo quyết định chung của Tổng công ty Điện lực miền Bắc (EVN NPC )
2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động
Điện lực Kiến An hoạt động chuyên ngành về truyền tải, phân phối và kinhdoanh mua bán điện năng, cụ thể là
- Bán buôn, bán lẻ điện năng
- Sữa chữa điện dịch vụ khách hàng
- Bán buôn vật tư, thiết bị điện các công trình điện nông thôn
- Xây dựng các công trình kỹ thuật điện dân dụng
- Kiểm soát thiết kế các công trình điện năng, giám sát công trình điện năng cóđiện áp đến 110kV
- Quản lý vận hành, khai thác lưới điện có điện áp đến 110kV được phân cấp
- Đầu tư, xây dựng các công trình lưới điện đến cấp điện áp đến 110kV, cáccông trình điện công nghiệp và dân dụng bao gồm: quản lý dự án , khảo sát xâydựng, thiết kế, giám sát thi công
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực về quản lý vận hành, sửa chữa lướiđiện, kỹ thuật an toàn lao động
Quận Kiến An là cửa ngõ phía Tây Nam của thành phố Hải Phòng, nơi dặt trụ
sở của Bộ Tổng tư lệnh quân khu 3 và đồi Thiên Văn - đặt đài thiên văn lớn nhấtMiền Bắc Vì vậy nhiệm vụ của Điện lực Kiến An là vô cùng quan trọng
Nhằm đảm bảo cung ứng điện năng an toàn, liên tục, kịp thời và chất lượng;phục vụ nhu cầu cho hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội , an ninh quốc phòng Từ
đó đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn quận Kiến An – Hải Phòng vàphạm vi lưới điện Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng phân cấp quản lý Thực hiện kinh doanh điện có lãi trên địa bàn quản lý theo đúng quy định Nhànước
Trang 10Quản lý, sử dụng và khai thác hợp lý, có hiệu quả các nguồn lực được giaonhư lao động, tài sản Bảo toàn và phát triển vốn của Công ty TNHH MTV Điện lựcHải Phòng giao cho
3 Cơ cấu tổ chức của Điện lực Kiến An
KH-P.Tài chính kế toán
P.Tổn
g hợp
P.KD điện năng
Tổgiaodịchkháchhàng
Tổ QLcông
tơ đầunguồn
Điề u độ ĐL C4
vụ
Tổ kiểm tra giám sát mua bán
điện
Tổ bảo
vệ
Đội quản
lý tổnghợp Tây
An, Đông
An, TrầnThànhNgọ
Trang 113.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
- Ký kết các hợp đồng mua bán điện theo phân cấp của Công ty TNHH MTV
Điện Lực Hải Phòng và quy trình kinh doanh điện năng của EVN NPC.
- Ký, bút phê tất cả các đề xuất của các đơn vị, khách hàng và các cơ quan trênđịa bàn; Ký quyết toán tất cả các công trình
- Lãnh đạo, chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch ngắn hạn và dài hạn toàn diện cácmặt quản lý, sản xuất - kinh doanh của Điện lực Kiến An
- Xây dựng các phương án phát triển lưới điện, tổ chức quản lý sản xuất kinhdoanh, trình Công ty phê duyệt và tổ chức thực hiện
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty, các quy định của pháp luật nhànước về sự điều hành của mình
Ông Phạm Văn Đạt - Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật, sinh hoạt tại phòng KH-KTAT- VT có chức năng, nhiệm vụ sau:
Tham mưu giúp việc Giám đốc về lĩnh vực quản lý kỹ thuật, KTAT ATBHLĐ, quản lý vận hành của đơn vị Công tác điều độ vận hành phải tuân thủtheo chế độ quản lý điều hành của trung tâm Điều độ Công ty
Có nhiệm vụ thực hiện các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật và chịutrách nhiệm về các thiết bị lưới điện theo quy định và phân cấp của Công ty
- Tham mưu cho lãnh đạo về công tác ký bao thầu với khách hàng, các dịch vụsản xuất khác trong phạm vi cho phép
Ông Nguyễn Khắc Đông - Phó giám đốc phụ trách kinh doanh, sinh hoạt tại Phòng kinh doanh có nhiệm vụ:
Trang 12- Tham mưu giúp việc Giám đốc về công tác kinh doanh điện năng của Điệnlực; Quản lý khách hàng; quản lý thiết bị đo đếm; doanh thu, tổn thất, giá bán điệnbình quân; chăm sóc khách hàng
- Tham mưu về công tác công nghệ thông tin của Điện lực, đề xuất các giảipháp cho công tác quản lý, quản trị mạng an toàn, hiệu quả
- Xây dựng các phương án phục vụ cho công tác SXKD của đơn vị, tổ chứcquản lý, thực hiện sản xuất kinh doanh theo đúng quy trình
- Đề xuất các giải pháp thực hiện đảm bảo hoàn thành kế hoạch SXKD Công
ty giao
- Ký các báo cáo phục vụ công tác kinh doanh, tờ phúc tra chỉ số công tơ, bảng
kê chi tiết hóa đơn
- Trực tiếp chỉ đạo các phòng: Kinh doanh, Tổ đầu nguồn, tổ KT GS MBĐ;Chỉ đạo công tác kinh doanh các đội QLTH Tây An, QLTH Đông An, QLTH TrầnThành Ngọ; Chỉ đạo Đội Dịch vụ về công tác lắp đặt thiết bị đo đếm phát triển mớikhách hàng
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty, Giám đốc Điện lực và các quyđịnh của pháp luật nhà nước về sự điều hành của mình
3.2.2 Phòng ban chức năng
Phòng Tổng hợp:
- Là đơn vị giúp việc Giám đốc Điện lực thực hiện chức năng tham mưu, tổnghợp, tổ chức phối hợp giữa các Phòng - Đội SX, Tổng hợp trong việc thực hiện cácquyết định của Giám đốc và lãnh đạo Điện lực
- Tham mưu cho Giám đốc trong công tác hành chính quản trị, quản lý côngtác văn thư lưu trữ, quản lý tài sản, trang thiết bị làm việc, sinh hoạt thuộc đơn vị(phối hợp trong công tác chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho CBCNV)
- Tham mưu giúp Giám đốc quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác tổ chức bộmáy quản lý, công tác cán bộ, công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực; công táclao động tiền lương; chế độ chính sách với người lao động của PCHP; của đơn vị
Trang 13 Phòng Tài chính kế toán
Tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo thực hiện có hiệu quả trong công tác tàichính Đồng thời tổ chức và thực hiện tốt công tác hoạch toán kế toán trong toànđơn vị theo Luật kế toán thống kê, đảm bảo tài chính cho các hoạt động sản xuấtkinh doanh của đơn vị Là thường trực Hội đồng kiểm kê và xử lý vật tư, tài sản cốđịnh trong Điện lực Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước theoquy định của pháp luật và của Công ty
Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật an toàn – Vật tư
- Tham mưu cho Giám đốc xây dựng và thực hiện kế hoạch SXKD của đơn vịnhằm thực hiện hoàn thành kế hoạch được Công ty giao Tham gia giao các kếhoạch SXKD cho các đơn vị trực thuộc
- Tham mưu cho Giám đốc Điện lực trong việc chỉ đạo, điều hành công tác kếhoạch , quản lý kỹ thuật, sản xuất và vận hành, sửa chữa tu sửa thường xuyên lướiđiện; công tác kỹ thuật an toàn – BHLĐ – PCCN, PCTT TKCN và cải thiện điềukiện làm việc cho người lao động
Phòng Kinh doanh điện năng
- Tham mưu cho Giám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh điện năng
- Xây dựng kế hoạch, chương trình giảm tổn thất điện năng và tổ chức thựchiện theo từng tháng, quý, năm
- Điều hành ghi chỉ số công tơ và hệ thống đo đếm điện năng được giao quản lý
- Phát hành và quyết toán hoá đơn tiền điện; Đôn đốc thu nộp tiền điện, chấmxóa nợ theo quy định
- Tiếp nhận, giải quyết các loại hình dịch vụ theo phân cấp của Công ty
- Quản lý kiểm tra, giám sát, đôn đốc thu nộp tiền điện theo quy trình kinhdoanh điện năng
3.2.3 Các đội sản xuất
Điều độ Điện lực C4:
Trang 14Thực hiện nhiệm vụ trực Điều độ vận hành các thiết bị điện thuộc phạm viquản lý của Điện lực theo lệnh của Điều độ B2, theo quy trình điều độ, quy trìnhvận hành và quy định phân cấp của Công ty ĐLHP; Phối hợp với tổ giao dịch kháchhàng trong việc tiếp nhận thông báo sự cố mất điện của khách hàng và trả lời kháchhàng về lý do mất điện, thời gian mất điện trên địa bàn quản lý của Điện lực
Đội QLVH Đường dây & trạm:
- Thực hiện công việc quản lý, vận hành, sửa chữa thường xuyên lưới điện, xử
lý sự cố đường dây trung thế 35, 22, 6kV, các TBA dân dụng và khách hàng
- Phối hợp với đội Dịch vụ thực hiện công tác kiểm tra, bao thầu sửa chữa, thínghiệm điện các TBA chuyên dùng của khách hàng có ký hợp đồng bao thầu bảodưỡng đường dây & TBA theo quy định, xử lý sự cố, cân pha san tải, công trình sửachữa lớn, khắc phục hậu quả thiên tai ( Theo chỉ đạo của Giám đốc )
- Thực hiện các công việc, công trình khác do Giám đốc Điện lực quyết địnhgiao nhiệm vụ
Đội dịch vụ:
- Thi công các công trình đầu tư xây dựng, sửa chữa lớn được Công ty giao
- Trực tiếp tham mưu thương thảo và ký hợp đồng Bao thầu đường dây &TBA các khách hàng có TBA chuyên dùng, theo dõi quản lý các loại hợp đồng sửachữa lưới điện; Thí nghiệm định kỳ, Treo cáp viễn thông Thực hiện công tác baothầu, bảo dưỡng định kỳ các công trình đường dây của khách hàng có trạm biến ápchuyên dùng đã ký hợp đồng với điện lực
- Phối hợp với trung tâm thí nghiệm điện thực hiện công tác thí nghiệm định
kỳ TBA của các khách hàng do Điện lực quản lý
- Sửa chữa hệ thống điện, thiết bị điện và các công trình dịch vụ khác trong địabàn quản lý của Điện lực khi có đề nghị của khách hàng
Các đội quản lý tổng hợp ( gồm 3 đội : QLTH Đông An, QLTH Tây An và
QLTH Trần Thành Ngọ )
Trang 15- Quản lý vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống các thiết bị hạ thế 0,4kV từsau AB nhánh thuộc địa bàn được giao quản lý.
- Ghi chỉ số công tơ, thu tiền điện trên địa bàn quản lý
- Thay định kỳ công tơ theo kế hoạch giao
- Lập dự toán TSTX, SCL, quyết toán các công trình theo quy định
- Xây dựng kế hoạch SXKD của đội theo tháng, quý, năm
3.2.4 Các tổ
Tổ kiểm tra giám sát mua bán điện: (Trực thuộc Ban lãnh đạo Điện lực
trực tiếp chỉ đạo, điều hành)
- Tham mưu cho Giám đốc Điện lực thực hiện công việc kiểm tra, giám sátmua bán điện trên địa bàn Quận theo Quy trình KDĐN của NPC và các văn bản chỉđạo, hướng dẫn của PCHP
- Xây dựng chương trình kế hoạch kiểm tra, giám sát MBĐ hàng năm, chiatheo quý, tháng và tổ chức thực hiện
- Tổ chức kiểm tra, giám sát MBĐ tại các đơn vị trực thuộc theo định kỳ kếhoạch và đột xuất theo chỉ đạo của lãnh đạo Điện lực
- Tham mưu cho lãnh đạo Điện lực bồi huấn, hướng dẫn các đơn vị QLTHtrong công tác kiểm tra sử dụng điện, áp giá bán điện đúng mục đích sử dụng
- Thực hiện kiểm tra GS MBĐ theo Quy trình KDBĐ, Quy trình kiểm tra GSMBĐ của NPC và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của PCHP
Tổ QL Công tơ đầu nguồn: (Trực thuộc Phòng KDĐN)
- Tham mưu cho lãnh đạo Phòng, lãnh đạo đơn vị trong việc quản lý, vậnhành hệ thống đo đếm đầu nguồn giữa các Điện lực – Điện lực, Điện lực – Công ty,giữa các đơn vị QL Tổng hợp trong Điện lực
- Tham mưu tổ chức kiểm tra đột xuất hệ thống đo đếm điện năng khi có pháthiện nghi vấn
Trang 16- Ghi chỉ số công tơ đầu nguồn giữa các Điện lực với Điện lực, Điện lực vớiCông ty.
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ hệ thống đo đếm điện năng được giaoquản lý
- Xây dựng kế hoạch thay định kỳ hàng năm hệ thống đo đếm điện năng được giaoquản lý theo Quy trình KDĐN của NPC và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Công ty
- Tham mưu cho lãnh đạo Phòng, lãnh đạo đơn vị trong việc quản lý tổn thấtđiện năng
Tổ Giao dịch khách hàng: (Trực thuộc Phòng KDĐN)
- Tham mưu cho lãnh đạo Phòng, lãnh đạo đơn vị và thực hiện Tiếp nhận, giảiquyết các yêu cầu cấp điện mới khách hàng 1 pha, 3 pha trên lưới dân dụng
- Tiếp nhận, giải quyết các loại hình dịch vụ theo phân cấp của Công ty
- Trực tiếp thực hiện và xử lý thông tin từ khách hàng thông qua phần mềmứng dụng chăm sóc khách hàng
- Thu thập và cập nhật số điện thoại, địa chỉ email khi khách hàng cung cấp
- Tiếp nhận đơn, giải quyết đơn thư, phản ánh của khách hàng sử dụng điện vềvấn đề giảm, ngừng cung cấp điện và các vấn đề khác có liên quan đến hợp đồngmua bán điện
Tổ bảo vệ
- Bảo vệ toàn bộ vật tư, tài sản tại trụ sở Điện lực
- Hướng dẫn khách ra vào cơ quan
- Vận hành và quản lý hệ thống điện, nước, PCCC đúng quy định; Chăm sóccây xanh, vệ sinh đường hè, cổng ra vào trụ sở
- Tham gia phối hợp giải quyết các tranh chấp khi được triệu tập
Trang 17II Các nguồn lực của Điện lực Kiến An giai đoạn 2012-2016
1 Lao động
Lao động là một trong những nguồn lực quan trọng nhất cho hoạt động sảnxuất, kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Điện lực Kiến An đã sử dụng nguồn nhânlực tương ứng với nhiệm vụ được giao, chủ động tạo điều kiện phát huy quyền làmchủ của người lao động trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 1.1: Số lượng lao động của Điện lực Kiến An từ 2012-2016
Nguồn : Báo cáo Tổng hợp năm 2012-2016 ( Phòng Tổ chức – Điện lực Kiến An )
Từ năm 2012-2016 tổng số lao động của Điện lực Kiến An giảm 13 người,trong đó số lao động ở phòng ban hành chính giảm 6 người ( chiếm 46.15% ), laođộng ở cụm đội sản xuất giảm 7 người ( tương ứng 53.84% ) Sở dĩ có sự giảm sốlượng lao động này là do Điện lực Kiến An hưởng ứng thực hiện theo chính sáchnâng cao năng lực hoạt động bộ máy nhân sự, cắt giảm nhân sự dư thừa trên toàn bộ
vị trí Như ở các phòng ban khối văn phòng thì bằng cách vận động, cho về hưusớm với các cán bộ gần tuổi về hưu; đối với các nhân sự chưa đủ trình độ thì có sựluân chuyển giữa các vị trí để đảm bảo mặt bằng trình độ hợp lý nhất Còn ở các tổ
Trang 18đội sản xuất, Điện lực cũng khuyến khích các lao động tuổi đã cao, không còn đủyêu cầu sức khỏe nghỉ hưu sớm vì các hoạt động liên quan đến kỹ thuật điện cầnnhiều sự chính xác Ngoài ra do có sự hiện đại hóa trong hoạt động kinh doanh điệnnăng từ 2015, thay vì có nhân viên thu tiền điện tại các quầy thu ngân như trước,nay hầu hết chuyển sang thu tiền điện qua hệ thống ngân hàng, chỉ trừ 1 số khu vựcđiều kiện đời sống còn chưa cao Bắt đầu từ năm 2016, Điện lực Kiến An cũng đưavào vận hành thử nghiệm trạm biến áp không người trực và đo công tơ từ xa Từ đó
có thể giảm bớt được số lượng lao động, làm gọn bộ máy nhân sự của Điện lực, tiếtkiệm được chi phí sản xuất kinh doanh cho Điện lực
2 Nguồn vốn
Điện lực Kiến An là đơn vị trực thuộc Công ty TNHH MTV Hải Phòng,nguồn vốn của Điện lực Kiến An 100% là vốn chủ sở hữu do Công ty TNHH MTVHải Phòng cấp cho, bao gồm vốn chủ sở hữu góp và nguồn vốn cấp dành choXDCB (hàng năm)
Bảng 1.2 : Quy mô vốn của Điện lực Kiến An từ 2012 – 2016
Trang 20Bảng 1.3 : Cơ cấu vốn của Điện lực Kiến An từ năm 2012-2016
Nguồn : Sinh viên tự tính dựa trên số liệu thu thập
Biểu đồ 1.1: Cơ cấu nguồn vốn của điện lực Kiến An giai đoạn 2012-2016
Đơn vị : %
2012 2013 2014 2015 2016 0%
Vốn chủ sở hữu góp Nguồn vốn cấp dành cho XDCB
Trang 21Về quy mô, từ năm 2012-2016, tổng nguồn vốn CSH của Điện lực Kiến An
có xu hướng tăng qua các năm, tăng 6.958 tỷ đồng ( từ 31.231 tỷ lên 38.189 tỷ đồng) Năm 2013 là tăng nhiều nhất (so với năm trước) , tăng 2.940 tỷ đồng
Vốn chủ sở hữu góp qua các năm cũng tăng, tăng 6024 tỷ đồng ( từ 26.319 tỷđồng lên 32.343 tỷ đồng) , năm 2015 là tăng nhiều nhất ( so với năm trước ) với
3055 tỷ đồng
Nguồn vốn cấp dành cho XDCB biến động không ổn định, tăng từ 2012-2014,năm 2014 đạt giá trị lớn nhất là 6.920 tỷ đồng; sau đó giảm mạnh vào năm 2015xuống thấp nhất là 4.858 tỷ đồng; tăng trở lại vào năm 2016 là 5.846 tỷ đồng Cảgiai đoạn 2012-2016 nguồn vốn cấp dành cho XDCB tăng 934 triệu đồng
Tổng nguồn vốn của Điện lực ở duy trì ở mức trên 30 tỷ đồng và đang gầnđến mức 40 tỷ đồng ( năm 2016 đạt 38.189 tỷ đồng) và tăng qua các năm, đây làđiều kiện thuận lợi để Điện lực duy trì hoạt động đầu tư và sản xuất, kinh doanhđiện của mình
Về cơ cấu , tỷ trọng vốn chủ sở hữu góp trong tổng nguồn vốn CSH luôn giữ
ở mức cao, trên 80% trong tổng số nguồn vốn của Điện lực, cao nhất 86.717% vàonăm 2016 và ngày càng có chiều hướng chiếm tỷ trọng cao hơn nữa Đây là điều dễhiểu vì Điện lực Kiến An là đơn vị trực thuộc Công ty TNHH MTV Điện lực HảiPhòng , nhận 100% vốn từ đơn vị cấp trên và là doanh nghiệp nhà nước kinh doanhluôn có lãi
Tỷ trọng nguồn vốn cấp dành cho XDCB duy trì ở mức thấp hơn 20% và thayđổi trong khoảng 6% từ 13% - 19%, cao nhất là 19.449% vào năm 2014 Từ đây cóthể thấy được đơn vị cấp trên có sự quan tâm đến hoạt động đầu tư XDCB của Điệnlực Kiến An, hàng năm luôn có 1 khoản vốn riêng cấp cho Điện lực để thực hiệncác hoạt động đầu tư XDCB của mình , nếu thiếu vốn cho hoạt động đầu tư XDCBthì Điện lực Kiến An mới tiếp tục sử dụng đến nguồn vốn do chủ sở hữu góp
3 Thiết bị, tài sản cố định
Sau hơn 10 năm hoạt động, hiện nay Điện lực Kiến An được công ty TNHHMTV Điện lực Hải Phòng phân cấp quản lý
Trang 22Bảng 1.4: Bảng tài sản cố định qua các năm của Điện lực Kiến An
1.Trạm biến áp ( 1 TBA
trung gian, còn lại là
TBA phân phối )
2.Máy biến áp (máy) 270 281 305 311 322
3.Đường dây truyền tải
thiết bị quản lý khác tại
Điện lực : điều hòa, máy
in, máy tính… (máy)
Nguồn : Sinh viên tự tổng hợp từ Báo cáo kiểm kê tài sản cố định ( Phòng TCKT )
Từ năm 2012-2016 :
Số lượng TBA tăng mạnh là 36 trạm , tăng nhiều nhất so với năm trước là năm
2014 tăng 18 trạm và đều là TBA phân phối – có chức năng phân phối điện chovùng dân cư , khiến cho số lượng công tơ điện, máy biến áp tại các trạm và đườngdây dẫn cũng tăng theo Đây là hệ quả tất yếu của việc dân số tăng kèm theo nhucầu sử dụng điện của khách hàng tăng và sự phát triển, mở rộng của ngành điện tạiquận Kiến An – Hải Phòng
Thiết bị quản lý và dụng cụ văn phòng trong giai đoạn này tăng lên 11 máy nhằmphục vụ hoạt động hành chính tại Điện lực 1 cách nhanh chóng và hiệu quả hơn
Trang 23III Khái quát về tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Điện lực Kiến An giai đoạn 2012 – 2016
1 Tình hình tài chính của Điện lực Kiến An giai đoạn 2012-2016
Bảng 1.5 : Tình hình tài chính của Điện lực Kiến An giai đoạn 2012-2016
Nguồn : Báo cáo tài chính hàng năm 2012-2016 (Phòng TCKT- ĐLKA )
Nhìn chung, quy mô vốn và tài sản của Điện lực Kiến An luôn duy trì ở mứccao phù hợp với quy mô của Điện lực- là 1 chi nhánh cấp quận của Công ty TNHHMTV Điện lực Hải Phòng Trong giai đoạn 2012-2016, tài sản và nguồn vốn củaĐiện lực Kiến An luôn giữ trên mức 46 tỷ đồng và ngày càng có xu hướng tăng lênqua các năm Năm 2016 đã đạt đến con số 62.118 tỷ đồng Đây là kết quả của sựphát triển của ngành điện Hải Phòng nói chung cũng như quận Kiến An nói riêngtrong những năm qua