Chuyên đề thực tập Chuyên đề thực tập GVHD ThS Tống Thị Minh Ngọc MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 2 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 5 1 Giới thiệu đề tài 5 2 Mục đích của đề tài 5 3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 6 4 Phương phá[.]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 5
1 Giới thiệu đề tài 5
2 Mục đích của đề tài 5
3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 6
4 Phương pháp nghiên cứu 7
CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT HỆ THỐNG 9
1 Khảo sát hiện trạng hệ thống 9
1.1 Mô hình tổ chức 9
1.2 Chức năng của các bộ phận 9
1.3 Hiện trạng hệ thống: 11
2 Đánh giá hệ thống 12
3 Xác định yêu cầu hệ thống mới 13
3.1 Yêu cầu chức năng 13
3.2 Yêu cầu phi chức năng 14
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 15
1 Biểu đồ phân cấp chức năng 15
2 Biểu đồ luồng dữ liệu 15
2.1 Các khái niệm mô hình luồng dữ liệu (DFD – Data Flow Diagram) 15
2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh của chức năng Quản lý khách hàng 17
2.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng Quản lý giao dịch 19
2.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng Quản lý dịch vụ 21
2.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng Quản lý thông tin trạng thái phòng 23
2.7 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng Báo cáo thống kê 24
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh hiện nay, công nghệ thông tin đãkhẳng định được vai trò xúc tiến và thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệptrong các khâu sản xuất cũng như quản lý Trong đó, lĩnh vực kinh doanh kháchsạn ngày càng được chú trọng do nhu cầu du lịch ngày càng tăng Hàng năm,nước ta không chỉ đón khách du lịch trong nước mà còn cả số lượng lớn khách
du lịch nước ngoài Để đáp ứng về mặt lưu trú cho khách, mật độ khách sạn ngàycàng tăng Các khách sạn đua nhau phát triển không ngừng và nhanh chóng theo
sự phát triển của xã hội cả về qui mô và chất lượng
Ở nước ta, có một thực trạng dễ thấy là hầu hết các khách sạn còn đượcquản lý dưới dạng rất thủ công Nhất là các khách sạn có quy mô nhỏ thì điều đócàng phổ biến Sự can thiệp của công nghệ thông tin vào công tác quản lý kháchsạn còn chưa được nhiều và chưa hoàn thiện Vì vậy rất dễ xảy ra nhầm lẫn,chậm chạp và khó đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng Hiện nay,các khách sạn phải trực tiếp tiếp nhận, quản lý một khối lượng lớn và thườngxuyên nhiều loại khách, cùng với hàng loạt dịch vụ phát sinh theo nhu cầu kháchhàng Do đó, công việc quản lý hoạt động kinh doanh của khách sạn ngày càngphức tạp hơn Ngoài ra, công tác quản lý không chỉ dừng lại ở việc quản lý vềlưu lượt khách đến với khách sạn, sử dụng các dịch vụ do khách sạn cung cấp,…
mà việc quản lý còn phải đáp ứng được nhu cầu về việc báo cáo, thống kê cácloại hình doanh thu, tình hình kinh doanh của khách sạn.Vì sao việc báo cáothống kê là cần thiết? Vì qua đó, ban lãnh đạo có thể đưa ra các định hướng vàlập kế hoạch phát triển cho công việc kinh doanh của khách sạn Với hình thức
Trang 3lưu trữ thủ công như hiện nay thì sẽ tốn quá nhiều thời gian và nhân lực, không
kể đến rất khó khăn trong việc tra cứu, tìm kiếm thông tin dẫn đến hệu quảkhông được tối ưu Câu hỏi đặt ra là làm thế nào để việc quản lý trở nên dễ dànghơn, hiệu quả công việc cao hơn và hướng tới khách hàng hơn? Giải pháp là cầnphải tin học hóa hình thức quản lý, cụ thể là xây dựng một phần mềm để đáp ứngnhu cầu trên, thống nhất và đạt hiệu quả cao nhất cho hoạt động kinh doanh củakhách sạn
Do những nhu cầu trên nên em quyết định chọn đề tài chuyên đề thực tập
là “Xây dựng hệ thống quản lý khách sạn” để có thể giải quyết vấn đề trên và
là cách tiếp cận thực tế có hiệu quả nhất, đồng thời cũng là cách kiểm tra hiệuquả những kiến thức đã học
Nội dung báo cáo gồm các chương chính sau:
Chương 1: Tổng quan: Giới thiệu chung về đề tài, mục đích và phạm vi
của hệ thống
Chương 2: Khảo sát hệ thống: đưa ra hiện trạng của hệ thống và những
chức năng của hệ thống mới
Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống: mục đích đi làm rõ các chức
năng chính của hệ thống và đặc tả chức năng của hệ thốngbằng sơ đồ hình vẽ
Chương 4: Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu: mục đích đưa ra lý
thuyết về hệ quản trị cơ sở dữ liệu, thiết lập cơ sở dữ liệu choứng dụng, mối liên hệ giữa các bảng trong cơ sở dữ liệu
Trang 4Chương 5: Giao diện và xây dựng chương trình: mục đích đưa ra kết
quả đạt được sau quá trình thiết lập và lập trình
Báo cáo thể hiện kết quả đạt được trong thời gian tìm hiểu, nghiên cứu vàhọc tập về ngôn ngữ lập trình PHP & MySql Trong quá trình xây dựng khôngthể tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong nhận được những ý kiến đóng góp
và phê bình của thầy, cô để em có thể hoàn thiện đề tài của mình hơn
Em xin gửi lời cảm ơn tới cô Tống Thị Minh Ngọc – viện phó viện CôngNghệ Thông Tin Kinh Tế - giảng viên Bộ môn công nghệ thông tin, đồng cám
ơn các thầy cô trong khoa đã chỉ dạy cho em những kiến thức cần thiết để thựchiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2017
Sinh viên thực hiệnNguyễn Thị Loan
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1 Giới thiệu đề tài.
Ngày nay, công nghệ thông tin có những bước phát triển mạnh mẽ,ứng dụng trong nhiều lĩnh vực đời sống Máy tính điện tử trở nên phổ biến
và gẫn gũi với mọi người Với sự phát triển nhanh chóng, rất nhiều công
cụ hữu ích giúp chúng ta tiết kiệm rất nhiều thời gian và chi phí Một trongnhững ứng dụng thiết thực mà nó đem lại là việc ứng dụng tin học vàonhiều lĩnh vực của đời sống như trong các trường học, công ty, cơ quan, xínghiệp, bênh viện,…phần lớn đều ứng dụng tin học để giúp cho việc quản
lý dễ dàng và thuận tiện hơn Việc tiếp cận hệ thống thông tin quản lý trởthành mục tiêu hàng đầu của các tổ chức, doanh nghiệp cho mục đíchquản lý thông tin của mình
Vấn đề quản lý khách sạn là một vấn đề rất quan trọng trong ngànhkinh doanh khác sạn trong thời cuộc nhu cầu du lịch ngày càng gia tăng.Xuất phát từ nhu cầu thực tế, em lựa chọn đề tài xây dựng hệ thống quản
lý khách sạn để có thể giải quyết một phần nào vấn đề đó
Trang 6Khách hàng là người có nhu cầu lưu trú tại khách sạn, trong thời gian lưutrú, khách sạn cần đáp ứng được những nhu cầu thiết yếu để khách hàngcảm thấy thoải mái nhất Để khách hàng biết đến và tin tưởng đặt phòngtại khách sạn, thì về phía trang web cần phải có các chức năng sau:
- Giới thiệu chung về khách sạn, lịch sử khách sạn
- Tìm kiếm phòng tại khách sạn: khách hàng truy cập website và điềnthông tin thời gian đến, thời gian đi, lựa chọn loại phòng để tìm kiếmphòng còn trống tại khách sạn
- Bảng giá và dịch vụ: website sẽ đưa ra chi tiết về các loại phòng, giáphòng, dịch vụ đi kèm để khách hàng lựa chọn khi có nhu cầu sử dụng
- Thư viện ảnh để khách hàng có thể tham khảo các phòng, dịch vụ trongkhách sạn
Người quản trị
Là người cố quyền đăng nhập, quản lý và làm chủ mọi hoạt động của hệthống Người quản trị có một username và một password để truy cập vào hệthống nhằm thực hiện các chức năng:
- Quản lý nhân viên trong khách sạn
- Giúp khách sạn quản lý được tình trạng thuê phòng
- Cập nhật, thêm, sửa, xóa, tra cứu các thông tin về khách hàng
- Quản lý được các dịch vụ của khách sạn và các khách hàng đã sử dụngdịch vụ
- Thống kê công suất phòng, báo cáo, in ấn doanh thu theo tháng, năm
3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Về mặt lý thuyết:
Trang 7- Tìm hiểu về kỹ thuật lập trình, cách thức hoạt động và các đối tượngtrong PHP.
- Hiểu được cách thức hoạt động của Client – Server
- Hiểu được cách lưu trữ dự liệu và cách sử dụng hệ quản trị cơ sở dữliệu MySQL
- Giúp khách hàng có thể biết những thông tin cần thiết về khách sạn
- Tra cứu các loại phòng và giá phòng
- Đưa ra các dịch vụ được phục vụ tại khách sạn và thông tin chi tiết củadịch vụ
- Giúp cho việc quản lý trở nên đơn giản và chuyên nghiệp hơn
- Giảm thiểu được thời gian tra cứu, tìm kiếm thông tin, kết quả việc tìmkiếm thông tin chính xác hơn
- Giúp ban lãnh đạo có thể biết được tình hình kinh doanh của khách sạnthông qua những báo cáo thống kê chi tiết
4 Phương pháp nghiên cứu.
Trang 8- Phương pháp nghiên cứu tự luận: Nghiên cứu thực trạng, đọc tài liệutrên internet có liên quan đến tình hình quản lý khách sạn để đưa rahướng phát triển đề tài.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Lấy ý kiếm của giảng viên trựctiếp hướng dẫn cũng như các giảng viên bộ môn để có thêm kiến thức
về mặt nội dung và hình thức của chuyên đề
Trang 9- Hội đồng quản trị: là cơ quan lớn nhất của khách sạn, gồm các đại
biểu do điều lệ khách sạn và các điều khoản pháp lý hiện hành quy
định
Trang 10- Giám đốc: có trách nhiệm quản lý các bộ phận.
- Trưởng phòng các bộ phận: chịu trách nhiệm quản lý các nghiệp vụ
của nhân viên trực thuộc bộ phân đó
- Bộ phận tiếp tân: là trung tâm vận hành của toàn bộ khách sạn Nhân
viên tiếp tân có nhiệm vụ:
+ Tiếp nhận và giải quyết các phàn nàn
+ Theo dõi, cập nhật và tổng hợp các chi phí của khách sạn
+ Thanh toán và tiễn khách
+ Tham gia công tác quảng cáo và tiếp thị cho khách sạn
- Bộ phận quản lý: chiu trách nhiệm quản lý nhân viên phục vụ phòng,
nhân viên phục vụ các dịch vụ Nhân viên phục vụ phòng có nhiệm vụ giao phòng và nhận phòng Nhân viên phục vụ sẽ phục vụ các dịch vụ
có trong khách sạn
- Bộ phận kinh doanh: gồm các nhân viên kế toán và nhân viên kinh
doanh
Trang 11+ Nhân viên kế toán: chịu trách nhiệm về vấn đề kế toán của khách sạn.
+ Nhân viên kinh doanh: chịu trách nhiệm về vấn đề kinh doanh củakhách sạn
- Bộ phận bảo vệ: có nhiệm vụ bảo đảm an ninh khách sạn, trông giữ xe
Tiếp đó Bộ phận lễ tân kiểm tra lại tình trạng phòng để tiến hành giao
phòng cho khách hàng
Trong thời gian ở khách sạn, khách hàng có thể sử dụng các thức uống có sẵn trong phòng hoặc các dịch vụ của khách sạn Khi khách hàng sử dụng dịch vụ sẽ
do Bộ phận lễ tân tiếp nhận và thanh toán khi khách trả phòng
Khi khách hàng làm thủ tục trả phòng, Bộ phận lễ tân sẽ kiểm tra tình
trạng phòng, chính sách trả phòng, các dịch vụ đã sử dụng trong thời gian khách
Trang 12ở khách sạn Sau đó sẽ tổng hợp lại và in ra hóa đơn tổng để khách hàng thanh toán đồng thời sẽ trả lại giấy tờ tùy thân cho khách.
Khách sạn có nhiều loại phòng, tùy theo từng loại phòng mà có giá phòng
và tiện nghi khác nhau
Khách sạn có những dịch vụ như ăn uống, massage, giải trí, giặt ủi,…
Các nhà quản lý có thể xem thông tin khách hàng, thông tin nhân viên, thông tin phòng, thông tin sử dụng phòng, thông tin sử dụng dịch vụ, các phiếu thống kê tháng, quý, năm
2 Đánh giá hệ thống.
Qua khảo sát thực tế, ta thấy công việc quản lý ở rất nhiều các khách sạn còn thực hiện khá thủ công Thực hiện quản lý theo phương pháp sổ sách giấy tờ Phương pháp này tuy quen thuộc nhưng đang dần trở thành lỗi thời và có những nhược điểm đáng kể đến như:
- Quản lý bằng giấy tờ và lưu trữ tại kho dỡ liệu sẽ chiếm một khoảng không gian rộng và tốn chi phí về giấy tờ cũng như về nhân lực
- Giấy tờ qua thời gian sẽ dễ bị hư hỏng, mờ chữ, rách trong quá trình sửdụng, mối mọt
- Rất mất thời gian để tìm kiếm thông tin nào đó
- Nếu xảy ra sự cố sẽ rất khó sửa chữa hoặc khôi phục, khó khăn trong thời gian quản lý tiếp theo
- Thông tin tìm kiếm sẽ kém chính xác
Do vậy mục đích của đề tài là giảm tới mức tối thiểu các công việc thủ công để đảm bảo chính xác, tin cậy của công việc Tuy nhiên, do tính chất của công việc,
Trang 13trong hệ thống vẫn cần đến sự can thiệp của con người, cụ thể là nhân viên lễ tân Hầu hết các chức năng của hệ thống sẽ đưa ra dưới đây đều được thực hiện bằng máy tính chỉ có một số công việc đã nói đến phải thực hiện thủ công như:
- Thông báo cho tổ buồng lên kiểm tra phòng
- Thông báo cho tổ dịch vụ các dịch vụ mà khách hàng đã yêu cầu
3 Xác định yêu cầu hệ thống mới.
3.1 Yêu cầu chức năng.
3.1.1 Yêu cầu lưu trữ.
- Lưu trữ thông tin người dùng
- Lưu trữ thông tin khách hàng thuê phòng
- Lưu trữ thông tin khách hàng nhận, trả phòng
- Lưu trữ thông tin phòng
- Lưu trữ thông tin tình trạng phòng
- Lưu trữ thông tin loại phòng
- Lưu trữ thông tin thiết bị
- Lưu trữ thông tin dịch vụ
- Lưu trữ thông tin sử dụng dịch vụ của khách hàng
- Lưu trữ thông tin loại dịch vụ
- Lưu trữ thông tin quy định khách sạn
- Lưu trữ thông tin chính sách trả phòng
- Lưu trữ thông tin phiếu đăng ký thuê phòng
- Lưu trữ thông tin phiếu nhận phòng
- Lưu trữ thông tin hóa đơn
3.1.2 Yêu cầu nghiệp vụ.
- Quản lý người dùng
Trang 14- Thống kê doanh thu.
3.2 Yêu cầu phi chức năng.
- Giao diện thân thiệt, bắt mắt
- Tốc độ sử lý nhanh và chính xác
- Người sử dụng hệ thống có thể không biết nhiều về tin học nhưng vẫn
sử dụng một cách dễ dàng nhờ vào sự trợ giúp của hệ thống
- Tính bảo mật và độ an toàn cao
Trang 15CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG.
1 Biểu đồ phân cấp chức năng.
Hình 2: Biểu đồ phân cấp chức năng
2 Biểu đồ luồng dữ liệu.
2.1 Các khái niệm mô hình luồng dữ liệu (DFD – Data Flow Diagram).
- Mô hình luồng dữ liệu (DDL) có các đặc trưng sau:
Trang 16+ Thuộc trường phái phân tích cấu trúc.
+ Tiếp cận chủ yếu theo hướng từ trên xuống
+ Biểu diễn cả xử lý lẫn dữ liệu hệ thống, nhưng chú ý đến xử lý hơn là
dữ liệu
- Mô hình DDL bao gồm 4 khái niệm chính: xử lý (process), luồng dữ liệu (data flow), kho dữ liệu (data store), đầu cuối (terminator)
- Các khái niệm và kí hiệu chính của mô hình DDL
bên trong hệ thống
giữa các thành phần
thông tin trong hệ thống
hệ thống
2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh.
Trang 17Hình 3: Biểu đồ luồng mức khung cảnh.
2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh của chức năng Quản lý khách hàng.
Trang 18Hình 4: Biểu đồ luồng mước đỉnh của chức năng Quản lý khách hàng.
- Tác nhân ngoài: Bộ phận lễ tân
- Kho dữ liệu: Thông tin khách hàng- chứa mọi thông tin về khách hàng
- Luồng dữ liệu:
+ Khi có khách hàng muốn thuê phòng, bộ phận lễ tân sẽ kiểm tra xem thông tin khách hàng đã có trong cơ sở dữ liệu chưa Nếu chưa, Bộ phận lễ tân sẽ tiến hành lấy thông tin khách hàng và thêm vào kho dữ liệu
+ Trong quá trình làm việc, vì lý do nào đó thông tin của khách hàng nhập không chính xác Khi đó, Bộ phận lễ tân sẽ tìm kiếm thông tin khách hàng và chỉnh sửa nhữn thông tin không chính xác đó trong cơ
Trang 19sở dữ liệu Tuy nhiên chức năng này cho phép một số người mới
được quyền thực hiện
+ Muốn xoa thông tin khách hàng thì việc đầu tiên Bộ phận lễ tân sẽ làm là tìm kiếm thông tin khách hàng cần xóa, rồi nhấn nút xóa Sẽ
có một thông báo hiện ra hỏi xem có chắc chắn muốn xóa thông tin khách hàng này không? Nhấn nút OK để xóa hoàn toàn thông tin của khách hàng trong cơ sở dữ liệu nhằm giải phóng bộ nhớ
2.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng Quản lý giao dịch.
Hình 5: Biểu đồ luồng mức dưới đỉnh của chức năng Quản lý giao dịch
Trang 20- Tác nhân ngoài: Bộ phận lễ tân.
- Kho dữ liệu:
+ Thông tin khách hàng – chứa toàn bộ thông tin về khách hàng
+ Phòng – chứa thông tin về các phòng trong khách sạn
+ Thông tin đặt phòng – cung cấp các thông tin cần thiết về việc đặtphòng như Tên khách hàng, mã phòng, thời gian đến, thời gian đi,
…+ Thông tin đổi phòng – chứ thông tin về tên khách hàng, mã phònghiện tại, mã phòng muốn đổi,
+ Hóa đơn – thông tin chi tiết về tiền phòng, các dịch vụ mà kháchhàng đã sử dụng, tổng tiền cần thanh toán,
+ Sử dụng dịch vụ - thông tin chi tiết các dịch vụ mà khách hàng đã
sử dụng
- Luồng dữ liệu:
+ Khi khách hàng có nhu cầu muốn thuê phòng tại khách sạn thì sẽ cung cấp thông tin cá nhân như: Họ tên, địa chỉ, số điện thoại, số CMND, thời gian dự kiến ở lại khách sạn, Lúc này, thông tin kháchhàng sẽ được thêm vào cơ sở dữ liệu của hệ thống Nếu thông tin khách hàng đã tồn tại trong hệ thống rồi thì không cần thêm nữa
+ Khách hành có thể đặt phòng trước tại khách sạn, có thể đặt trực tiếp hoặc có thể gọi điện tới yêu cầu
+ Khi hết thời hạn thì khách hàng sẽ thực hiện trả phòng cho khách sạn Chi phí mà khách hàng cần thanh toán bao gồm: tiền phòng, tiền các dịch vụ mà khách hàng sử dụng, tiền bồi thường nếu xảy ra