HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – BIDV CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG PHẦN MỞ ĐẦU a Lý do chọn đề tài b Mục tiêu nghiên cứu c Phương pháp nghiên cứu d[.]
Trang 1HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – BIDV CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
PHẦN MỞ ĐẦU
a Lý do chọn đề tài
b Mục tiêu nghiên cứu
c Phương pháp nghiên cứu
d Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
e Bố cục của đề tài
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TUYỂN DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Khái quát về hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực
a Khái niệm nguồn nhân lực của doanh nghiệp
b Khái niệm về tuyển dụng nhân lực của doanh nghiệp
1.1.2 Mục tiêu của hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực
1.1.3 Vai trò hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực
a Đối với doanh nghiệp
b Đối với người lao động
c Đối với xã hội
1.2 Qui trình tuyển dụng nguồn nhân lực của doanh nghiệp
1.2.1 Sơ đồ qui trình
Chuẩn bị tuyển dụng
Thông báo tuyển dụng
Thu nhận, nghiên cứu hồ sơ
Phỏng vấn sơ bộ
Kiểm tra, trắc nghiệm
Phỏng vấn lần hai
Trang 2Nguồn: Trích “Quản trị nguồn nhân lực” của Trần Kim Dung
1.2.2 Mô tả qui trình
(mô tả 9 bước trên)
1.2.3 Các nguồn tuyển dụng của doanh nghiệp
a Nguồn ứng viên từ trong nội bộ doanh nghiệp
b Nguồn ứng viên từ bên ngoài doanh nghiệp
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bán tuyển dụng nguồn nhân lực
1.3.1 Yếu tố bên trong tổ chức (trong 10 yếu tố chỉ chọn 4 yếu tố chính để viết)
a Yếu tố về hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp
b Yếu tố về văn hóa doanh nghiệp
c Yếu tố về khả năng tài chính của doanh nghiệp
d Yếu tố về quan hệ lao động trong doanh nghiệp
e Yếu tố kế hoạch hóa tuyển dụng
1.3.2 Yếu tố bên ngoài tổ chức
a Yếu tố kinh tế - chính trị
b Yếu tố văn hóa – xã hội
c Yếu tố về thị trường lao động
d Yếu tố cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau
e Yếu tố hệ thống pháp luật nhà nước về tuyển dụng
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TUYỂN DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – BIDV CHI NHÁNH
ĐÀ NẴNG
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV chi nhánh Đà Nẵng
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV chi nhánh Đà Nẵng
a Tổng quan về doanh nghiệp
b Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV chi nhánh Đà Nẵng
Xác minh, kiểm tra
Khám sức khỏe
Ra quyết định tuyển dụng
Trang 32.1.3 Chức năng nhiệm vụ của của phòng ban
2.1.4 Các hoạt động của Ngân hàng
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2020 – 2022 (kẻ như bảng dưới)
2.2 Hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng
2.2.1 Giới thiệu về hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam – BIDV chi nhánh Đà Nẵng
2.2.2 Quy trình tuyển dụng nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV chi nhánh Đà Nẵng
Sơ đồ qui trình
Mô tả quy trình
2.2.3 Thực trạng hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng
2.2.3.1 Tình hình nguồn nhân lực của Ngân hàng BIDV giai đoạn 2020-2022
Trang 4a Đặc điểm lao động của doanh nghiệp
Phân theo trình độ chuyên môn:
Mức độ đào
LĐ Tỷtrọng
(%)
SL
)
SL
) Đại học
Cao đẳng
Trung cấp
THPT
Tổng
Phân theo giới tính:
Số
LĐ Tỷtrọng
(%)
SL
)
SL
) Nam
Nữ
Tổng
Phân theo nhóm tuổi:
Số LĐ
Tỷ trọng (%)
SL Đ
TT (%
)
SL Đ
TT (% ) Dưới 25 tuổi
Từ 25 - dưới
30 tuổi
Từ 35 – dưới
35 tuổi
45 tuổi trở lên
Tổng
Nguồn tuyển dụng
Nguồn tuyển
dụng
Số LĐ
Tỷ trọng (%)
SL Đ
TT (%
)
SL Đ
TT (% ) Bên trong
Bên ngoài
Tổng
2.2.3.2 Tình hình tuyển dụng của Ngân hàng BIDV trong giai đoan 2020 – 2022
Kẻ bảng gồm:
+ Số lượng
+ Trình đồ
+ Vị trí: (nhân viên, quản lý, trưởng phòng, …)
Trang 5+ Công việc: (Phòng tín dụng, phòng khách hàng, phòng kế hoạch tài chính, )
2.2.3.3 Thực trạng hoạt động tuyển dụng tại Ngân Hàng BIDV
2.2.3.4 Đánh giá kết quả của công tác tuyển dụng trong giai đoạn 2020 - 2022
2.2.4 Nhận xét chung về hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV chi nhánh Đà Nẵng
a Ưu điểm
b Nhược điểm
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TUYỂN DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – BIDV CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
3.1 Mục tiêu, định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng
a Mục tiêu
b Định hướng phát triển
3.2 Biện pháp hoàn thiện hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng
3.3 Một số kiến nghị và đề xuất
KẾT LUẬN
Trang 6I CẤU TRÚC VÀ HÌNH THỨC CỦA LUẬN VĂN
Luận văn được trình bày theo thứ tự các phần sau:
1 Bìa:
- Luận văn nộp để bảo vệ: Bìa mềm
- Luận văn nộp lưu chiểu: Bìa cứng, in chữ nhũ vàng ở cả bìa và gáy (Mẫu 01)
2 Phụ bìa: in trên giấy thường (Mẫu 02)
3 Lời cam đoan (Mẫu 03)
4 Lời cảm ơn của tác giả (Nếu có)
5 Mục lục
6 Bảng chữ viết tắt (nếu có)
7 Danh mục bảng, biểu đồ, hình vẽ…
8 Phần nội dung của luận văn
9 Danh mục tài liệu tham khảo (xem cụ thể ở mục 2.4 dưới đây)
10 Phần phụ lục (Nếu có)
Luận văn được đánh số trang từ 01 bắt đầu từ phần Mục lục cho đến hết phần Tài
liệu tham khảo Số thứ tự trang được đánh ở giữa, phía dưới mỗi trang
II CÁCH TRÌNH BÀY LUẬN VĂN
2.1 Về soạn thảo văn bản
Nội dung luận văn phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, sạch sẽ, không được tẩy xóa, được đánh máy vi tính bằng phần mềm Winword hoặc tương đương với Font chữ: Times New Roman theo quy định như sau:
Cỡ chữ (size): 13, khoảng cách giữa các ký tự (character spacing): bình thường, (không dùng chế độ nén hoặc dãn); khoảng cách các dòng (line spacing): 1.5; định dạng trang (page setup): Cỡ trang (page size): 210x297mm; lề trên (top): 2.5cm; lề dưới (bottom): 3.0cm; lề trái (left): 3.5cm; lề phải (right): 2.0 cm
Luận văn phải được in trên một mặt giấy A4 (210x297mm), dày không quá 80 trang đối với các ngành Khoa học Tự nhiên và 100 trang đối với các ngành Khoa học Xã hội và Khoa học giáo dục theo định dạng trên (không kể phần phụ lục)
2.2 Về các bảng, biểu đồ, hình vẽ, phương trình…
Việc đánh số bảng, biểu đồ, đồ thị, hình vẽ, phương trình, bản đồ… phải gắn với số chương, ví dụ hình 3.4 có nghĩa là hình thứ 4 trong Chương 3 Mọi đồ thị, bảng, biểu đồ… lấy
từ các nguồn khác phải được trích dẫn đầy đủ, nguồn được trích dẫn phải được liệt kê chính xác trong danh mục Tài liệu tham khảo (TLTK) Đầu đề của bảng, biểu đồ ghi phía trên, đầu
đề của hình vẽ, phương trình, bản đồ, đồ thị… ghi phía dưới Những bảng ngắn và đồ thị phải
đi liền với phần nội dung đề cập tới các bảng và đồ thị này ở lần thứ nhất Các bảng dài có thể
để ở trang riêng nhưng cũng phải tiếp theo ngay phần nội dung đề cập tới bảng này ở lần đầu tiên
Khi đề cập đến các bảng biểu và hình vẽ phải nêu rõ số của hình vẽ bảng biểu đó, ví dụ
“… được nêu trong Bảng 4.1” hoặc “xem Hình 3.2” mà không được viết “… được nêu trong bảng dưới đây…”
2.3 Viết tắt
Trang 7Trong luận văn không lạm dụng viết tắt Chỉ viết tắt những từ, cụm từ hoặc thuật ngữ được sử dụng nhiều lần trong luận văn Không viết tắt những cụm từ dài, những mệnh đề Các chữ viết tắt khi xuất hiện lần đầu phải đi kèm theo nguyên văn, ví dụ: “… Công nghệ thông tin (CNTT)…” Nếu luận văn có nhiều chữ viết tắt thì cần có bảng danh mục chữ viết tắt (xếp theo thứ tự ABC) ở phần đầu luận văn
2.4 Tài liệu tham khảo (TLTK) và cách trích dẫn
2.4.1 Cách trích dẫn TLTK
Mọi ý kiến, khái niệm có ý nghĩa, mang tính chất gợi ý không phải của riêng tác giả và mọi tham khảo khác phải được trích dẫn và chỉ ra nguồn trong danh mục TLTK Việc trích dẫn phải theo số thứ tự của các tài liệu được liệt kê ở phần TLTK và được đặt trong ngoặc vuông, khi cần thì phải có số trang, ví dụ: [2], [25, tr.321-324] Đối với phần được trích dẫn từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau thì số của các tài liệu được đặt trong các ngoặc vuông một cách độc lập và theo thứ tự tăng dần, ví dụ: [1], [5], [12], [15], [19], [25], [41], [42] Không trích dẫn những kiến thức phổ biến, mọi người đều biết Trường hợp nếu không có tài liệu gốc mà phải trích dẫn thông qua một tài liệu khác thì phải nêu rõ tài liệu đó, đồng thời tài liệu gốc đó không được liệt kê trong danh mục TLTK Khi cần trích dẫn một đoạn ít hơn bốn (04) dòng đánh máy thì có thể sử dụng dấu ngoặc kép “…” Nếu cần trích dẫn dài hơn thì nên tách thành một đoạn riêng với lề trái lùi vào thêm 2cm so với các đoạn trong luận văn, lúc này không cần
sử dụng dấu ngoặc kép
2.4.2 Cách trình bày danh mục TLTK
a TLTK được xếp riêng theo từng ngôn ngữ (Việt, Anh, Pháp, Đức, Nga, Trung, Nhật…) Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải giữ nguyên văn, không phiên âm, không dịch, kể cả tài liệu bằng tiếng Trung Quốc, Nhật… (đối với tài liệu bằng ngôn ngữ còn ít người biết đến có thể thêm phần dịch tiếng Việt đi kèm theo mỗi tài liệu) TLTK là website được xếp thành một mục sau tài liệu tiếng Việt và tài liệu tiếng nước ngoài
b TLTK được xếp theo thứ tự ABC họ tên tác giả theo thông lệ của từng nước:
+ Tác giả là người nước ngoài: xếp theo thứ tự ABC theo họ (đảo họ lên trước)
+ Tác giả là người việt Nam: xếp theo thứ tự ABC theo tên nhưng vẫn giữ nguyên thứ
tự thông thường của tên người Việt Nam, không đảo tên lên trước họ
+ Nếu tài liệu không có tên tác giả thì xếp theo thứ tự ABC từ đầu của tên cơ quan ban hành báo cáo hay ấn phẩm, ví dụ: Tổng cục Thống kê vào vần T, Bộ giáo dục và Đào tạo xếp vào vần B…v.v…
+ Tài liệu nhiều tác giả: nếu có người chủ biên thì xếp thứ tự theo tên người chủ biên; còn không thì lấy tên cơ quan xuất bản tài liệu đó
c Cách ghi TLTK
+ Tài liệu là sách, luận án, báo cáo phải ghi đầy đủ các thông tin theo thứ tự sau:
Tên tác giả hoặc cơ quan ban hành (không có dấu ngăn cách)
Năm xuất bản (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)
Tên sách, luận án hoặc báo cáo (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)
Nhà xuất bản (dấu phẩy cuối tên nhà xuất bản)
Trang 8 Nơi xuất bản (dấu chấm kết thúc tài liệu tham khảo).
+ Tài liệu tham khảo là bài báo trong tạp chí, bài trong một cuốn sách (tuyển tập các bài
báo, công trình, bài viết ) ghi đầy đủ các thông tin theo thứ tự sau:
Tên tác giả (không có dấu ngăn cách)
Năm công bố (đặt trong ngoặc đơn, không in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)
Tên bài báo (đặt trong ngoặc kép, không in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)
Tên tạp chí hoặc tên sách (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)
Tập (không có dấu ngăn cách)
Số (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)
Các số trang (gạch ngang giữa hai số, dấu chấm kết thúc)
+ Tài liệu là đề tài nghiên cứu khoa học các cấp ghi đầy đủ các thông tin theo thứ tự sau:
Tên tác giả hoặc cơ quan nghiên cứu (không có dấu ngăn cách)
Năm hoàn thành (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)
Tên đề tài (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)
Mã số đề tài (dấu phẩy cuối mã số)
Loại đề tài nghiên cứu khoa học cấp Khoa/Trường/ĐHH/Bộ/Nhà nước (dấu phẩy cuối mục)
Cơ quan chủ quản (dấu chấm kết thúc)
+ Tài liệu tham khảo tại các Website ghi đầy đủ các thông tin theo thứ tự sau:
Tên tác giả (không có dấu ngăn cách)
Năm công bố (đặt trong ngoặc đơn, không in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)
Tên tác phẩm (đặt trong ngoặc kép, không in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)
Tên website (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)
Ngày cập nhật (dấu chấm kết thúc)
+ Tài liệu tham khảo là Văn bản quy phạm pháp luật ghi đầy đủ các thông tin theo thứ tự
sau:
Tên cơ quan ban hành (không có dấu ngăn cách)
Năm ban hành (đặt trong ngoặc đơn, không in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)
Tên văn bản (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)
Số (số/ký hiệu) (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)
Ngày ban hành văn bản (in thẳng, dấu phẩy cuối tên)
Nơi ban hành (dấu chấm kết thúc)
Tài liệu của người nước ngoài được dịch và xuất bản tại Việt Nam phải ghi tên người dịch sau tên tác giả để trong dấu ngoặc đơn Nếu tài liệu dài hơn một dòng thì trình bày sao cho từ dòng thứ hai lùi vào so với dòng thứ nhất 01cm để phần tài liệu tham khảo được rõ ràng và dễ theo dõi
Dưới đây là ví dụ về cách sắp xếp tài liệu tham khảo:
I Tiếng Việt
1 Quách Ngọc Ân (1992), “Nhìn lại hai năm phát triển lúa lai”, Di truyền học ứng
dụng, 98(1), tr 10-16.
2 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ, ban hành kèm theo
Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT, ngày 15/5/2014, Hà Nội
3 Bộ Nông nghiệp & PTNT (1996), Báo cáo tổng kết năm năm (1992 – 1996) phát triển
lúa lai, Hà Nội.
4 Nguyễn Hữu Đống, Đào Thanh Bằng, Lâm Quang Du, Phan Đức Trực (1997), Đột
biến – Cơ sở lý luận và ứng dụng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
Trang 911 Fieldman R.S (Võ Liên Phương dịch) (2003), Những điều trọng yếu trong tâm lý học,
NXB Thống kê, Hà Nội
12 Võ Thị Kim Huế (2008), Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị bệnh, Luận án Tiến sĩ Y
khoa, Trường Đại học Y, Hà Nội
II Tiếng Anh
21 Boulding K.E (1955), Economics Analysis, Hamish Hamilton, London.
22 Burton G.W (1988), “Cytoplasmic male-sterility in pearl millet (pennisetum
glaucumc L.)”, Agronmic Journal 50, pp 230-232.
III CẤU TRÚC VÀ HÌNH THỨC CỦA LUẬN VĂN
Luận văn được trình bày theo thứ tự các phần sau:
12 Bìa:
- Luận văn nộp để bảo vệ: Bìa mềm
- Luận văn nộp lưu chiểu: Bìa cứng, in chữ nhũ vàng ở cả bìa và gáy (Mẫu 01)
13 Phụ bìa: in trên giấy thường (Mẫu 02)
14 Lời cam đoan (Mẫu 03)
15 Lời cảm ơn của tác giả (Nếu có)
16 Mục lục
17 Bảng chữ viết tắt (nếu có)
18 Danh mục bảng, biểu đồ, hình vẽ…
19 Phần nội dung của luận văn
20 Danh mục tài liệu tham khảo (xem cụ thể ở mục 2.4 dưới đây)
21 Phần phụ lục (Nếu có)
Luận văn được đánh số trang từ 01 bắt đầu từ phần Mục lục cho đến hết phần Tài
liệu tham khảo Số thứ tự trang được đánh ở giữa, phía dưới mỗi trang
IV.CÁCH TRÌNH BÀY LUẬN VĂN
2.3 Về soạn thảo văn bản
Nội dung luận văn phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, sạch sẽ, không được tẩy xóa, được đánh máy vi tính bằng phần mềm Winword hoặc tương đương với Font chữ: Times New Roman theo quy định như sau:
Cỡ chữ (size): 13, khoảng cách giữa các ký tự (character spacing): bình thường, (không dùng chế độ nén hoặc dãn); khoảng cách các dòng (line spacing): 1.5; định dạng trang (page setup): Cỡ trang (page size): 210x297mm; lề trên (top): 2.5cm; lề dưới (bottom): 3.0cm; lề trái (left): 3.5cm; lề phải (right): 2.0 cm
Luận văn phải được in trên một mặt giấy A4 (210x297mm), dày không quá 80 trang đối với các ngành Khoa học Tự nhiên và 100 trang đối với các ngành Khoa học Xã hội và Khoa học giáo dục theo định dạng trên (không kể phần phụ lục)
2.4 Về các bảng, biểu đồ, hình vẽ, phương trình…
Trang 10Việc đánh số bảng, biểu đồ, đồ thị, hình vẽ, phương trình, bản đồ… phải gắn với số chương, ví dụ hình 3.4 có nghĩa là hình thứ 4 trong Chương 3 Mọi đồ thị, bảng, biểu đồ… lấy
từ các nguồn khác phải được trích dẫn đầy đủ, nguồn được trích dẫn phải được liệt kê chính xác trong danh mục Tài liệu tham khảo (TLTK) Đầu đề của bảng, biểu đồ ghi phía trên, đầu
đề của hình vẽ, phương trình, bản đồ, đồ thị… ghi phía dưới Những bảng ngắn và đồ thị phải
đi liền với phần nội dung đề cập tới các bảng và đồ thị này ở lần thứ nhất Các bảng dài có thể
để ở trang riêng nhưng cũng phải tiếp theo ngay phần nội dung đề cập tới bảng này ở lần đầu tiên
Khi đề cập đến các bảng biểu và hình vẽ phải nêu rõ số của hình vẽ bảng biểu đó, ví dụ
“… được nêu trong Bảng 4.1” hoặc “xem Hình 3.2” mà không được viết “… được nêu trong bảng dưới đây…”
2.3 Viết tắt
Trong luận văn không lạm dụng viết tắt Chỉ viết tắt những từ, cụm từ hoặc thuật ngữ được sử dụng nhiều lần trong luận văn Không viết tắt những cụm từ dài, những mệnh đề Các chữ viết tắt khi xuất hiện lần đầu phải đi kèm theo nguyên văn, ví dụ: “… Công nghệ thông tin (CNTT)…” Nếu luận văn có nhiều chữ viết tắt thì cần có bảng danh mục chữ viết tắt (xếp theo thứ tự ABC) ở phần đầu luận văn
2.4 Tài liệu tham khảo (TLTK) và cách trích dẫn
2.4.1 Cách trích dẫn TLTK
Mọi ý kiến, khái niệm có ý nghĩa, mang tính chất gợi ý không phải của riêng tác giả và mọi tham khảo khác phải được trích dẫn và chỉ ra nguồn trong danh mục TLTK Việc trích dẫn phải theo số thứ tự của các tài liệu được liệt kê ở phần TLTK và được đặt trong ngoặc vuông, khi cần thì phải có số trang, ví dụ: [2], [25, tr.321-324] Đối với phần được trích dẫn từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau thì số của các tài liệu được đặt trong các ngoặc vuông một cách độc lập và theo thứ tự tăng dần, ví dụ: [1], [5], [12], [15], [19], [25], [41], [42] Không trích dẫn những kiến thức phổ biến, mọi người đều biết Trường hợp nếu không có tài liệu gốc mà phải trích dẫn thông qua một tài liệu khác thì phải nêu rõ tài liệu đó, đồng thời tài liệu gốc đó không được liệt kê trong danh mục TLTK Khi cần trích dẫn một đoạn ít hơn bốn (04) dòng đánh máy thì có thể sử dụng dấu ngoặc kép “…” Nếu cần trích dẫn dài hơn thì nên tách thành một đoạn riêng với lề trái lùi vào thêm 2cm so với các đoạn trong luận văn, lúc này không cần
sử dụng dấu ngoặc kép
2.4.2 Cách trình bày danh mục TLTK
a TLTK được xếp riêng theo từng ngôn ngữ (Việt, Anh, Pháp, Đức, Nga, Trung, Nhật…) Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải giữ nguyên văn, không phiên âm, không dịch, kể cả tài liệu bằng tiếng Trung Quốc, Nhật… (đối với tài liệu bằng ngôn ngữ còn ít người biết đến có thể thêm phần dịch tiếng Việt đi kèm theo mỗi tài liệu) TLTK là website được xếp thành một mục sau tài liệu tiếng Việt và tài liệu tiếng nước ngoài
b TLTK được xếp theo thứ tự ABC họ tên tác giả theo thông lệ của từng nước:
+ Tác giả là người nước ngoài: xếp theo thứ tự ABC theo họ (đảo họ lên trước)
+ Tác giả là người việt Nam: xếp theo thứ tự ABC theo tên nhưng vẫn giữ nguyên thứ
tự thông thường của tên người Việt Nam, không đảo tên lên trước họ