1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết trình quyết định cấu trúc vốn trong thực tiễn

48 519 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quyết Định Cấu Trúc Vốn Trong Thực Tiễn
Tác giả Nhóm 4 _K22_NHDEM1_1, Trần Ngọc Lan, Hà Thị Thanh Xuân, Trần Thị Thanh Loan, Nguyễn Ngọc Tiệp, Nguyễn Thị Diệu Trang, Trương Tuấn Anh, Nguyễn Thị Quỳnh Diễm, Lê Thị Lanh
Người hướng dẫn PGS.TS Lê Thị Lanh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 4,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết trình Quyết định cấu trúc vốn trong thực tiễn

Trang 2

Danh sách nhóm

1 Trần Ngọc Lan 7 Hà Thị Thanh Xuân

2 Trần Thị Thanh Loan 8 Lê Thị Thanh Hòa

3 Nguyễn Ngọc Tiệp 9 Đỗ Thị Hoàng Linh

4 Nguyễn Thị Diệu Trang 10 Bùi Thị Thu Hoài

5 Trương Tuấn Anh 11 Võ Thị Bông

6 Nguyễn Thị Quỳnh Diễm

Trang 3

I Dẫn nhập

Nội dung

II Các nhân tố khác cần xem xét

III Thực hành quản trị cấu trúc vốn

IV Các vấn đề cấu trúc vốn quốc tế

Trang 4

TỐI ĐA HÓA THU NHẬP CHỦ SỞ HỮU

TỐI THIỂU HÓA RỦI RO

TỐI THIỂU HÓA CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN

CTV

Nợ ngắn han thường xuyên

Vốn cổ phần thường

Vốn cổ phần ưu đãi

Nợ dài hạn

I Dẫn nhập

Trang 5

• Các giả định của MM:

• Không có chi phí hoa hồng trong các giao dịch

• Không có thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân

• Không có chi phí kiệt quệ tài chính và chi phí phá sản

• Các nhà đầu tư có thể vay với cùng mức lãi suất như các công ty

• Tất cả các nhà đầu tư có đầy đủ thông tin như ban giám đốc của công ty về các cơ hội đầu tư của công ty

• EBIT không bị ảnh hưởng bởi vay nợ

I Dẫn nhập

Trang 7

II Các yếu tố khác cần xem xét

Trang 8

II Các yếu tố khác cần xem xét

khi quyết định CTV

1 Đặc điểm kinh tế

1.1 Mức độ tự do hóa tài chính

Trang 9

₋ Rủi ro trong kinh doanh của các doanh nghiệp

- Các biến động theo mùa vụ

- Các ngành có biến động theo chu kỳ

- Tính chất cạnh tranh trong ngành

- Giai đoạn trong chu kỳ tuổi thọ:

II Các yếu tố khác cần xem xét

Trang 10

II Các yếu tố khác cần xem xét

khi quyết định CTV

3 Các đặc tính của doanh nghiệp

3.1 Hình thức tổ chức

3.2 Quy mô

3.3 Đặc điểm cấu trúc tài sản của DN

3.4 Giai đoạn trong chu kỳ tuổi thọ

Trang 11

II Các yếu tố khác cần xem xét

khi quyết định CTV

3 Các đặc tính của doanh nghiệp

3.3 Đặc điểm cấu trúc tài sản của DN

Trang 12

II Các yếu tố khác cần xem xét

khi quyết định CTV

3 Các đặc tính của doanh nghiệp

3.4 Giai đoạn trong chu kỳ tuổi thọ

Sinh ra (Khởi sự

kinh doanh

Mức độ cao nhất của rủi ro kinh doanh.

Mức độ rủi ro tài chính đi kèm phải thấp  sử dụng 100% VCP

Phát triển Rủi ro kinh doanh vẫn

cao

Vẫn sử dụng 100% VCP, tuy nhiên chỉ có các nhà đầu tư vốn mạo hiểm chấp nhận.

Trưởng thành Rủi ro kinh doanh ở

Trang 13

II Các yếu tố khác cần xem xét

khi quyết định CTV 3.5 Tâm lý hành vi

3.5.1 Tác động của tín hiệu

3.5.2 Tác động của ưu tiên quản trị

3.5.3 Tác động của mua lại bằng vốn vay (LBO) đối

với cổ đông

3.5.4 Sự không thích rủi ro của cấp quản lý

3.5.5 Bảo đảm quyền kiểm soát

Trang 14

III Thực hành quản trị CTV

Cấu trúc vốn tối ưu sẽ phải đáp

-Tối đa hóa thu nhập cho chủ sở hữu.

-Tối thiểu hóa rủi ro.

-Tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn

1 Quy trình hoạch định CTV

Trang 15

III Thực hành quản trị CTV

1 Quy trình hoạch định CTV

1.1 Bước 1: Tính toán mức EBIT dự kiến của công ty

Trang 17

III Thực hành quản trị CTV

• Cổ phần thường + nợ

1 Quy trình hoạch định CTV

1.3 Bước 3: Tìm ra, xác lập một cấu trúc vốn tối ưu thỏa

mãn mục tiêu tối đa hóa thu nhập của cổ đông

Trang 18

III Thực hành quản trị CTV

• Cổ phần thường + Cổ phần ưu đãi

• Cổ phần thường + nợ + CPƯĐ

1 Quy trình hoạch định CTV

1.3 Bước 3: Tìm ra, xác lập một cấu trúc vốn tối ưu thỏa

mãn mục tiêu tối đa hóa thu nhập của cổ đông

SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU

Trang 19

III Thực hành quản trị CTV

• Nếu EPS > 0: phương án được đánh giá tốt ta

chọn, tuy nhiên ta có các trường hợp xảy ra

khi chuyển qua bước 4 :

- Trường hợp 1: Chỉ có duy nhất một cấu trúc

vốn cho EPS>0

- Trường hợp 2: Có nhiều cấu trúc vốn cho

EPS>0 và trường hợp này ta có được EBIT

hòa vốn

• Nếu EPS < 0: phương án đó không tốt, dừng

lại quy trình và tìm quy trình khác

1.3 Bước 3: Tìm ra, xác lập một cấu trúc vốn tối ưu thỏa

mãn mục tiêu tối đa hóa thu nhập của cổ đông

Trang 20

III Thực hành quản trị CTV

1.4 Bước 4: Tối thiểu hóa rủi ro

chuyển từ dương sang âm

Ta tính xác suất xảy ra từ công thức tính giá trị Z

1.4.1 Trường hợp 1: Chỉ có duy nhất một cấu trúc vốn cho EPS>0

Ta sử dụng phương pháp phân phối chuẩn.

EBIT0 là điểm EPS bằng 0 ta có xác suất EBIT dự kiến < EBIT0

Bước tiếp theo từ giá trị z ta có được xác suất P tương ứng

- Nếu xác suất P tính được nằm trong ngưỡng chịu đựng rủi ro của

công ty, phương án sẽ được chọn.

- Nếu xác suất P tính được lớn vượt quá ngưỡng chịu đựng rủi ro của

công ty, phương án sẽ bị loại, ta dừng quy trình.

Trang 21

III Thực hành quản trị CTV

1.4 Bước 4: Tối thiểu hóa rủi ro

 Sự thay đổi của EBIT dự kiến từ rủi ro kinh doanh làm cho

EPS chuyển từ dương sang âm

Tính toán và so sánh tương tự với phần ở trên, nếu xác suất xảy

ra tình huống này vượt quá ngưỡng chịu đựng của công ty, tachuyển sang phương án “tốt kế tiếp” và tiến hành tính toánxác suất, so sánh tương tự cho đến khi tìm được phương án

có rủi ro nằm trong ngưỡng chịu đựng và EPS cao nhất có thể

1.4.1 Trường hợp 2: Có nhiều cấu trúc vốn cho EPS>0

Trang 22

 Sự thay đổi của EBIT dự kiến từ rủi ro kinh doanh làm cho EPS chuyển từ lớn hơn EBIT hòa vốn thành nhỏ hơn EBIT hòa vốn

Xác suất được tính cũng theo điểm z với giá trị như trên nhưngxác suất tính được P’ sẽ bằng (1 – P) với P được lấy tương ứngtheo giá trị z

Với phương án tài trợ tốt nhất đã được chọn từ bước 3 và cáccách tính toán như đã trình bày ở trên ta sẽ tính được xác suấtphương án tốt nhất lựa chọn được chọn ở bước 3 sẽ “không còn

là tốt nhất” nữa So sánh xác suất này với ngưỡng chịu đựngcủa cổ đông, nếu vẫn nằm trong ngưỡng chịu đựng ta tiếp tụcchọn phương án này, nếu nằm ngoài ngưỡng chịu đựng ta loại

và trở lại tính toán với phương án tốt kế tiếp chọn được từ cáckết quả ở bước 3

III Thực hành quản trị CTV

1.4 Bước 4: Tối thiểu hóa rủi ro

1.4.1 Trường hợp 2: Có nhiều cấu trúc vốn cho EPS>0

Trang 23

III Thực hành quản trị CTV

1.5 Bước 5: Tối thiểu hóa CPSD vốn

• Trước hết, ta sẽ so sánh phương án tài trợ đã lựa chọn được saubước 4 với các đối thủ cạnh trạnh để xem chúng ta có đang sửdụng một phương án tài trợ có rủi ro hơn dần đến một chi phí sửdụng vốn cao hơn hay không?

• Lựa chọn một cấu trúc vốn khác biệt, rủi ro nhiều hơn so với cácđối thủ cùng ngành sẽ làm cho thị trường có một đánh giá khắtkhe hơn đối với công ty thông qua một chỉ số P/E thấp hơn, giảmgiá trị thị trường của công ty, đi ngược lại mục tiêu tối đa hóa giátrị doanh nghiệp của việc lựa chọn cấu trúc vốn

Trang 24

III Thực hành quản trị CTV

2 Mở rộng vấn đề

• Để phản ánh đầy đủ những đánh giá này, thay vì sử dụng điểmEBIT hòa vốn như tính toán ở trên ta phải sử dụng điểm EBIT hòavốn giá trị thị trường Cách tính toán như sau:

• Với từng phương án tài trợ ta có các chỉ số P/E tương ứng, từ cácchỉ số P/E này ta sẽ tính được giá cổ phần tương ứng theo côngthức P = EPS x P/E

• Điểm EBIT hòa vốn giá trị thị trường là điểm mà giá cổ phần củacác phương án đang so sánh bằng nhau Bằng cách so sánh từngcặp phương án tài trợ với nhau ta sẽ tính được điểm EBIT hòavốn giá trị thị trường tương ứng cho từng cặp để tiến hành sosánh như ở bước 3, bước 4

Trang 25

III Thực hành quản trị CTV

3 Tính toán mức độ sử dụng đòn bẫy tài chính

Trang 26

III Thực hành quản trị CTV

3 Tính toán mức độ sử dụng đòn bẫy tài chính

Trang 27

IV Bài tập thực hành

Bài 7/218

Tóm tắt đề bài:

Cấu trúc vốn hiện tại của Emco Product: 10 triệu cỏ phần thường Hiện

đang có 2 Phương án tài trợ cho một dự án mở rộng lớn:

PA1: Tài trợ 100% vốn cổ phần: phát hành thêm 5 triệu Cổ phần

thường, giá bán: 10$/CP.

PA2: Tài trợ nợ: phát hành 50 triệu $ nợ dài hạn, lãi suất vay 10%/năm.

Thuế suất (TNDN): 40%.

Công ty sử dụng phân tích EBIT - EPS.

a.Tính điểm hòa vốn EBIT giữa hai PA.

b.Vẽ đồ thị điểm hòa vốn EBIT.

c.EBIT như thế nào nếu lãi suất của nợ vay tăng và giá bán cổ phần

thường không đổi?

d EBIT như thế nào nếu lãi suất của nợ vay không đổi và giá bán cổ

phần tăng?

Trang 28

IV Bài tập thực hành

Bài 7/218

Trang 29

IV Bài tập thực hành

Bài 7/218

Bài giải:

Thay số vào phương trình (*), ta có:

EPS = 0.04 * EBIT = 0.06 (EBIT – 5tr)

Trang 30

(Đô la)

Trang 31

IV Bài tập thực hành

Bài 7/218

Bài giải

c Khi lãi suất nợ vay tăng => R tăng

Trong khi đó, giá bán cổ phần thường không

đổi => x không đổi

Từ (**) suy ra EBIT tăng

d Khi lãi suất nợ vay giữ nguyên => R không

đổi

Trong khi đó, giá bán CP tăng => x giảm

Từ (**) suy ra EBIT tăng

Trang 32

IV Bài tập thực hành

Bài 8/218

Tóm tắt đề bài

Rock Island và Davenport rất giống nhau về mọi lãnh vực hoạt động – mặt

hàng, doanh số, tổng quy mô, … Chỉ khác nhau về cấu trúc vốn:

Số cổ phần thường đang

Thường thì các công ty sản xuất máy móc thiết bị tùy thuộc vào xu hướng

mang tính chu kỳ trong nền kinh tế Giả dụ mức EBIT cho cả 2 công ty:

Giai đoạn mở rộng: 100 triệu $.

Giai đoạn suy thoái: 60 triệu $.

Thuế suất (TNDN): 40%.

Trang 33

IV Bài tập thực hành

Bài 8/218

Tóm tắt đề bài

a Tính EPS cho cả 2 công ty trong giai đoạn mở rộng và

giai đoạn suy thoái

b Cổ phần nào rủi ro hơn? Tại sao?

c Ở mức EBIT nào thì EPS của 2 công ty giống nhau?

d Tính giá cổ phần thường cho cả 2 công ty trong một

giai đoạn mở rộng nếu trị trường chứng khoán ấn định

P/EDavenport = 10 và P/ERock Island = 9

Trang 34

IV Bài tập thực hành

Bài 8/218

Bài giải:

a) Tính EPS:

Công ty Rock Island: R= 32 tr, N= 30 tr:

+ Giai đoạn mở rộng: EPS = (EBIT-I)(1-T)/N = (100-32)(1-40%)/30

= 1.36

+ Giai đoạn suy thoái: EPS = (60-32)/(1-40%)/30 = 0.56

Công ty Davenport: R= 8 tr , N=45 tr:

+ Giai đoạn mở rộng: EPS = (100-8)(1-40%)/45 = 1.23

+ Giai đoạn suy thoái: EPS= (60-8)(1-40%)/45 = 0.69

b) Trong 2 cổ phần của 2 công ty thì cổ phần của công ty RI có rủi ro

tài chính cao hơn vì công ty RI có độ nghiêng đòn bẩy tài chính cao

hơn.

DFLRI = EBIT/ (EBIT-R) = 100 / (100 – 32) = 1.47

DFLDa = 1.086

Trang 36

Vốn góp vượt quá mệnh giá 100.000

$ Thu nhập giữ lại 100.000 $

Tóm tắt đề bài:

Công ty High Sky: sản xuất khinh khí cầu Bảng CĐKT đơn giản hóa:

Trang 37

PA1: Tài trợ bằng vốn cổ phần: giá bán ròng 4$/cổ phần

PA2: Bán trái phiếu với lãi suất 11%.

Thuế suất (TNDN): 40%.

a TÍnh điểm hòa vốn EBIT giữa hai phương án tài trợ này.

b Nếu EBITdk cho DN là: 240.000 $ với một độ lệch chuẩn:

50.000 $ Tính xác suất mà phương án tài trợ nợ sẽ phát sinh lợi

nhuận cao hơn phương án tài trợ vốn cổ phần.

c Nếu phương án nợ được chọn, tính xác suất mà công ty sẽ có

EPS âm trong một kỳ nào đó?

Trang 38

IV Bài tập thực hành

Bài 10/220

Trang 39

IV Bài tập thực hành

Bài 11/220

Tóm tắt đề bài:

Công ty Anaya là công ty dẫn đầu trong lãnh vực nghiên

cứu trí thông minh nhân tạo Cấu trúc vốn:

PA2: tài trợ nợ: bán 30 triệu $ trái phiếu với chi phí sử

dụng nợ trước thuế 14% và 30 triệu $ trái khoán với chi

phí sử dụng nợ trước thuế 15%

Trang 40

IV Bài tập thực hành

Bài 11/220

Tóm tắt đề bài:

a Tính điểm hòa vốn EBIT giữa 2 phương án

b Theo một giám đốc tài chính của Anaya, công ty có thể

có lợi hơn nếu được tài trợ bằng vốn cổ phần ưu đãi thay

vì cổ phần thường Ông đề nghị nên tính điểm hòa vốn

EBIT giữa phương án tài trợ nợ và phương án tài trọ cổ

phần ưu đãi (cổ phần ưu đãi 60 triệu $ có chi phí sau thuế

16%) Trên cơ sở EPS nên chọn phương án nào? (dùng

lập luận để diễn giải, không cần phải làm phép tính

Trang 41

IV Bài tập thực hành

Bài 11/220

Trang 42

IV Bài tập thực hành

Bài 11/220

Bài giải:

Phương án tài trợ bằng nợ và phương àn tài trợ 100%

VCP có điểm hoà vốn nên vẫn có xác suất để PA tài trợ

bằng VCP tốt hơn

phương án tài trợ bằng VCP thường sẽ tốt hơn phương án

tài trợ bằng cổ phần ưu đãi

Trang 43

IV Bài tập thực hành

Bài 13/220

Tóm tắt đề bài:

Jenkin Products có cấu trúc vốn hiện tại:

+ 50 triệu $ nợ dài hạn với lãi suất 10%

+ 40 triệu $ vốn cổ phần thường (10 triệu cổ phần)

Công ty đang xem xét một dự án mở rộng có chi phí 10

triệu $ Dự án này có thể được tài trợ bằng cách:

+ Bán thêm nợ dài hạn lãi suất 13%, cổ phần ưu đãi với

chi phí 14% Hoặc:

+ Phát hành cổ phần thường mới với giá 10$/cổ phần

Thuế suất thuế TNDN là 40%

Trang 44

IV Bài tập thực hành

Bài 13/220

Tóm tắt đề bài:

a Hãy tính điểm hòa vốn EBIT giữa phương án tài trợ

bằng nợ và phương án tài trợ bằng vốn cổ phần thường

b Hãy tính mức EBIT của điểm hòa vốn EBIT giữa

phương án tài trợ cổ phần thường và phương án tài trợ cổ

phần ưu đãi

c Có một điểm hòa vốn EBIT giữa phương án tài trợ bằng

nợ và phương án tài trợ bằng cổ phần ưu đãi không? Tại

sao?

Trang 45

IV Bài tập thực hành

Bài 13/220

Trang 46

IV Bài tập thực hành

Bài 13/220

b

Trang 47

IV Bài tập thực hành

Bài 13/220

Bài giải:

Không có điểm hòa vốn EBIT giữa phương án tài trợ bằng nợ và

phương án tài trợ bằng vốn cổ phần ưu đãi Vì: Điểm hòa vốn EBIT

là EBIT mà tại đó EPS của phương án tài trợ bằng nợ và EPS của

phương án tài trợ bằng vốn cổ phần ưu đãi bằng nhau Trong khi,

chi phí của phương án tài trợ bằng nợ là 13%, còn chi phí của

phương án tài trợ bằng cổ phần ưu đãi là 14% Do đó, EPS của

phương án tài trợ bằng nợ cao hơn EPS của phương án tài trợ bằng

vốn cổ phần ưu đãi

Ngày đăng: 10/04/2014, 13:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.1. Hình th ứ c t ổ ch ứ c - Thuyết trình quyết định cấu trúc vốn trong thực tiễn
3.1. Hình th ứ c t ổ ch ứ c (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w