Trong tiến trình cơ cấu lại hệ thống ngân hàng, ngày 04/10/2002 Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 131/QĐ-TTG về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo nhằm tách bạch chức năng tín dụng chính sách ra khỏi ngân hàng thương mại. Ngân hàng Chính sách xã hội ra đời nhằm tập trung các nguồn lực của nhà nước thực hiện tín dụng chính sách đối với hộ nghèo, học sinh sinh viên và các đối tượng chính sách khác góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo. Đây là một định chế tài chính tín dụng đặc thù của nhà nước nhằm chuyển tải vốn tín dụng ưu đãi đến người nghèo, học sinh sinh viên và các đối tượng chính sách khác, góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về XĐGN và thực hiện các mục tiêu chính trị - kinh tế - xã hội. Cho vay HSSV là chính sách quan trọng của Đảng và Nhà nước, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho tương lai, đầu tư cho nền kinh tế tri thức “giáo dục là quốc sách hàng đầu”. Đặc biệt Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến đối tượng là HSSV có hoàn cảnh khó khăn, HSSV nghèo, ở vùng sâu, vùng xa để có điều kiện vươn lên học tập tốt, nhằm nâng cao địa vị xã hội, giảm bớt dần sự thiếu hụt cán bộ, rút dần khoảng cách chênh lệch về dân trí về kinh tế giữa các vùng miền. Xuất phát từ tình hình đó tôi lựa chọn đề tài: “ Tình hình vay vốn sinh viên tại NHCSXH huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An từ năm 2009-2011”.
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn chânthành tới Ban giám hiệu nhà trường ĐH Kinh tế Quốc dân đã giới thiệu em tới thực tậptại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thanh Chương, đã trang bị vốn kiến thức quýbáu và cần thiết cho em trong suốt quá trình học tập Đặc biệt Thạc sĩ Phan Thị Nữ -người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình thưcj hiện đề tài Sựhướng dẫn tận tình cuả cô đóng góp rất lớn để em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệpnày
Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn các cô chú, anh chị tại Ngân hàngCSXH huyện Thanh Chương đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập,
đã tận tình chỉ bảo em trong quá trình tìm hiểu về Ngân hàng
Do thời gian nghiên cứu chưa dài và trình độ còn hạn chế cho nên chuyên đềcủa em còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy,
cô giáo để chuyên đề của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thanh Trà
Trang 3MỤC LỤC
A- PHẦN ĐẶT VẤN ĐỀ 9
1 Tính cấp thiết của đề tài 9
2 Mục đích nghiên cứu 9
3 Phương pháp nghiên cứu 10
4 Đối tượng nghiên cứu 10
5 Phạm vi nghiên cứu 10
B- NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 11
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 11
1.1 Những lý luận chung về tín dụng của NHCSXH 11
1.1.1 Khái niệm 11
1.1.2 Chức năng của tín dụng 11
1.1.3 Vai trò của tín dụng 11
1.2 Tổng quan về cho vay đối với sinh viên của Ngân hàng Chính sách xã hội 11
1.2.1 Khái niệm về cho vay sinh viên 11
1.2.2 Sự cần thiết của cho vay đối với sinh viên 12
1.2.3 Những quy định chung về cho vay với sinh viên 13
1.2.3.1 Đối tượng HSSV được vay vốn 13
1.2.3.2 Phương thức cho vay 13
1.2.3.3 Điều kiện vay vốn 14
1.2.3.4 Mức vốn cho vay 14
1.2.3.5 Thời hạn cho vay 14
1.2.3.6 Lãi suất cho vay 15
1.2.3.7 Hồ sơ cho vay và quy trình cho va 15
1.2.3.8 Định kỳ hạn trả nợ, thu nợ, thu lãi tiền vay 16
1.2.3.9 Tổ chức giải ngân 17
1.2.3.10.Cam kết trả nợ 17
Trang 41.2.3.11.Định kỳ trả nợ, thu nợ, thu lãi tiền vay: 18
2.1 Giới thiệu chung về NHCSXH huyện Thanh Chương 20
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 20
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức, chức năng – nhiệm vụ các phòng ban tại Ngân hàng CSXH huyện Thanh Chương 20
2.1.2.1.Cơ cấu tổ chức: 20
2.1.2.2.Chức năng - nhiệm vụ của các phòng ban 21
2.1.3 Hoạt động của Ngân hàng CSXH huyện Thanh Chương 22
2.1.3.1.Nguồn vốn – sử dụng vốn : 22
2.1.3.2.Phương thức cho vay ủy thác 25
2.2 Tình hình vay vốn của sinh viên tại NHCSXH huyện trong 3 năm 2009-2011 25
2.3 Khó khăn gặp phải trong quá trình vay vốn 30
2.3.1 Đánh giá của ngân hàng 30
2.3.2 Đánh giá của người vay 31
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM GIẢI QUYẾT KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH VAY VỐN SINH VIÊN 33
C- KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 34
1 Kết luận 34
2 Kiến nghị 35
2.1 Đối với NHCSXH huyện Thanh Chương 35
2.2 Đối với UBND các cấp trực thuộc 35
2.3 Đối với sinh viên và hộ gia đình 36
D- DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hội
XĐGN : Xóa đói giảm nghèo
HSSV : Học sinh, sinh viên
TK & VV : Tiết kiệm và vay vốn
CT- XH : Chính trị xã hội
SXKD : Sản xuất kinh doanh
HĐTM : Hoạt động thương mại
NS&VSMT : Nước sạch và vệ sinh môi trường
DSCV SV : Doanh số cho vay sinh viên
DSTN : Doanh số thu nợ
DSTN SV : Doanh số thu nợ sinh viên
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Nguồn vốn huy động của NHCSXH huyện Thanh Chương 23
Bảng 1.2: Tình hình sử dụng vốn của NHCSXH huyện Thanh Chương giai đoạn 2009-2011 24
Bảng 1.3: Dư nợ của các tổ chức chính trị xã hội đến ngày 31/12/2011 tại NHCSXH huyện Thanh Chương 25
Bảng 1.4: Bảng DSCV SV và tổng DSCVtrong 3 năm 209- 2011 26
Bảng 1.5 : DSTN và tổng DSTN trong 3 năm 2009-2011 27
Bảng 1.6: dư nợ sinh viên tại Ngân hàng từ năm 2009-2011 28
Bảng 1.7: nợ quá hạn cho vay sinh viên qua 3 năm 29
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.2 a: so sánh DSCV SV và tổng DSCV qua 3 năm 26
Biểu đồ 2.2b : so sánh tỷ trọng DSCV SV trên tổng DSCV 26
Biểu đồ 2.2c : sánh DSCV SV với DSTN SV qua 3 năm 27
Biểu đồ 2.2d : so sánh dư nợ sinh viên và tổng dư nợ qua 3 năm 28
Trang 8PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trong phần này bố cục gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về cho vay học sinh, sinh viên của NHCSXH
- Trình bày những lý luận chung về tín dụng của NHCSXH
- Tổng quan về cho vay đối với sinh viên của NHCSXH
Chương 2: Thực trạng tình hình cho vay sinh viên tại NHCSXH huyện ThanhChương, Nghệ An
- Giới thiệu chung về NHCSXH huyện Thanh Chương
- Tình hình vay vốn của sinh viên tại NHCSXH huyện Thanh Chương trong 3năm 2009-2011
- Khó khăn gặp phải trong quá trình vay vốn
Chương 3: Giải pháp nhằm giải quyết khó khăn trong quá trình vay vốn sinhviên
Từ kết quả nghiên cứu, đưa ra một số giải pháp mang tính khả thi nhằm cảithiện và nâng cao hiệu quả chương trình cho vay sinh viên tại NHCSXH huyện ThanhChương
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Đưa ra những kết luận của đề tài Đề xuất các kiến nghị đối với Ngân hàng cảithiện những hạn chế còn gặp phải đồng thời nâng cao hiệu quả chương trình vay vónsinh viên tại Ngân hàng
Trang 9A- PHẦN ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong tiến trình cơ cấu lại hệ thống ngân hàng, ngày 04/10/2002 Thủ tướngChính phủ ra quyết định số 131/QĐ-TTG về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xãhội Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo nhằm tách bạchchức năng tín dụng chính sách ra khỏi ngân hàng thương mại Ngân hàng Chính sách
xã hội ra đời nhằm tập trung các nguồn lực của nhà nước thực hiện tín dụng chínhsách đối với hộ nghèo, học sinh sinh viên và các đối tượng chính sách khác góp phầnthực hiện mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo Đây là một định chế tài chính tíndụng đặc thù của nhà nước nhằm chuyển tải vốn tín dụng ưu đãi đến người nghèo, họcsinh sinh viên và các đối tượng chính sách khác, góp phần thực hiện Chương trìnhmục tiêu quốc gia về XĐGN và thực hiện các mục tiêu chính trị - kinh tế - xã hội
Cho vay HSSV là chính sách quan trọng của Đảng và Nhà nước, đầu tư chogiáo dục là đầu tư cho tương lai, đầu tư cho nền kinh tế tri thức “giáo dục là quốc sáchhàng đầu” Đặc biệt Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến đối tượng là HSSV cóhoàn cảnh khó khăn, HSSV nghèo, ở vùng sâu, vùng xa để có điều kiện vươn lên họctập tốt, nhằm nâng cao địa vị xã hội, giảm bớt dần sự thiếu hụt cán bộ, rút dần khoảngcách chênh lệch về dân trí về kinh tế giữa các vùng miền
Xuất phát từ tình hình đó tôi lựa chọn đề tài: “ Tình hình vay vốn sinh viên tạiNHCSXH huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An từ năm 2009-2011”
- Khái quát hóa những vấn đề lí luận về cho vay vốn ưu đãi HSSV
- Đánh giá tình hình cho vay vốn ưu đãi HSSV
- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả của việc vay vốn dành chosinh viên
Trang 103 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liêu:
- Thu thập và tổng hợp các số liệu từ các bảng Báo cáo tài chính, các số liệutại ngân hàng liên quan đến tình hình vay vốn của sinh viên như: doanh số cho vay,doanh số thu nợ…
- Thu thập thông tin qua cán bộ tín dụng ngân hàng về các vấn đề xung quanh
đề tài
- Thu thập thông tin từ internet, sách báo…
Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp so sánh số liệu thực tế trong 3 năm: 2009,2010 2011
- Phương pháp phân tích thông qua các bảng số liệu và hình minh họa
Phương pháp tham khảo tài liệu:
- Tham khảo giáo trình, luận văn tốt nghiệp của các anh chị khóa trước
- Tham khảo thông tin trên internet, tạp chí, sách báo…có liên quan
4 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động cho vay đối với sinh viên của NHCXSH huyện Thanh Chương
5 Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt không gian: nghiên cứu tại NHCSXH huyên Thanh Chương, tỉnhNghệ An
- Về mặt thời gian: nghiên cứu trong giai đoạn từ 2009-2011
- Về mặt nội dung: chỉ phân tích tình hình cho vay của sinh viên tại NHCSXHhuyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
Trang 11B- NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.1 Những lý luận chung về tín dụng của NHCSXH
1.1.1 Khái niệm
Tín dụng là một phạm trù kinh tế của nền kinh tế hàng hoá, nó phản ánh quan
hệ kinh tế giữa người sở hữu với người sử dụng các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trongnền kinh tế theo nguyên tắc hoàn trả vốn và lợi tức khi đến hạn
1.1.2 Chức năng của tín dụng
- Tập trung và phân phối vốn
- Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội
- Kiểm soát và phản ánh các hoạt động kinh tế
1.1.3 Vai trò của tín dụng
- Tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục,đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế, tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm vàđầu tư
- Thúc đẩy kinh tế phát triển, hoạt động của trung gian tài chính là tập trung vốntiền tệ tạm thời chưa sử dụng, mà vốn này phân tán khắp mọi nơi
- Góp phần tác động tới việc tăng cường chế độ hoạch toán kinh tế của các xínghiệp, do đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sơ hoàn trả có lợi tức.Nhờ vậy mà hoạt động tín dụng kích thích sử dụng vốn có hiệu quả
- Tạo điều kiện phát triển các mối quan hệ kinh tế quốc tế
1.2 Tổng quan về cho vay đối với sinh viên của Ngân hàng Chính sách xã hội
1.2.1 Khái niệm về cho vay sinh viên
Cho vay HSSV là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do nhà nước huy động đểcho HSSV có hoàn cảnh khó khăn đang theo học tại các trường đại học (hoặc tươngđương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề đượcthành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam vay nhằm góp phần trang
Trang 12trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của HSSV trong thời gian theo học tại trường baogồm: tiền học phí, chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn, ở, đi lại.
1.2.2 Sự cần thiết của cho vay đối với sinh viên
Bài học rút ra từ một số nước trên thế giới cho thấy những nước có nền kinh tếphát triển là những nước đã quan tâm đầu tư cho giáo dục đào tạo Bởi vậy, trong bốicảnh Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển kinh tế, mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế,nhất là Việt Nam đã gia nhập WTO Đảng và Nhà nước ta lại càng chú trọng tới sựnghiệp giáo dục đào tạo Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Nhànước và của toàn dân Để phát triển sự nghiệp giáo dục, tăng cường hiệu lực quản lýNhà nước về giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lức, bồi dưỡng nhân tài phục
vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, đáp ứng nhu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc,
vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh
Tuy nhiên có một thực tế đáng lo ngại ở nước ta hiện nay là HSSV có hoàn cảnhkhó khăn chiếm tỷ lệ cao so với tổng số HSSV đang theo học tại các trường ĐH, CĐ,THCN, học nghề có hoàn cảnh khó khăn, nếu không được sự hỗ trợ của Nhà nước thì bộphận HSSV này khó có thể theo học được, đất nước sẽ mất đi một số lượng lớn nhân tài,những vùng sâu, vùng xa, vùng núi hải đảo không có điều kiện tiếp nhận cán bộ
Nhận thức được đầy đủ những vấn đề này, ngày 02/03/1998 thủ tướng Chính phủ
đã ký quyết định số 51/1998/QĐ-TTg thành lập Quỹ tín dụng đào tạo để hỗ trợ vốn choHSSV có hoàn cảnh khó khăn nhằm mục đích:
- Giúp HSSV giải quyết những khó trong thời gian học tập tại trường, để tiếptục theo học, giải quyết những khó khăn cho cha mẹ HSSV
- Giúp HSSV và cha mẹ HSSV ( hoặc người đỡ đầu) xác định rõ trách nhiệmcủa mình trong quan hệ vay mượn, khuyến khích người vay sở dụng vốn vào mục đíchhọc tập tốt để sau này ra trường có việc làm thu nhập trả nợ Ngân hàng
- Xét về mặt xã hội
Cho vay HSSV góp phần giảm tỷ lệ thất học, phục vụ cho sự phát triển nềnkinh tế tri thức, đào tạo những tài năng cho đất nước, tạo điều kiện phát triển giáo dụcđáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; góp phần cân đốiđào tạo cho các vùng miền và các đối tượng là người học có hoàn cảnh khó khăn vươn
Trang 13lên; giảm bớt sự thiếu hụt cán bộ, rút dần khoảng cách chênh lệch về dân trí về kinh tếgiữa các vùng miền, tạo ra khả năng đáp ứng yêu cầu xây dựng bảo vệ đất nước tronggiai đoạn mới, cải thiện đời sống một bộ phận HSSV, góp phần đảm bảo an ninh, trật
tự, hạn chế được những mặt tiêu cực
- Tăng cường mối quan hệ giữa Nhà trường, Ngân hàng và HSSV…Nêu caotinh thần tương thân tương ái giúp đỡ lẫn nhau trong sinh hoạt và học tập, tạo niềm tincủa thế hệ tri thức trẻ đối với Đảng và Nhà nước
1.2.3 Những quy định chung về cho vay với sinh viên
1.2.3.1 Đối tượng HSSV được vay vốn
Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học(hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đàotạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm:
- Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưngngười còn lại không có khả năng lao động
- Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đốitượng:
+ Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật
+Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thunhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật
- Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật,thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhândân xã, phường, thị trấn nơi cư trú
1.2.3.2 Phương thức cho vay
Việc cho vay đối với học sinh, sinh viên được thực hiện theo phương thức chovay thông qua hộ gia đình Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có tráchnhiệm trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội Trường hợp học sinh, sinh viên mồ côi cảcha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng laođộng, được trực tiếp vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhà trường đóng trụsở
Trang 141.2.3.3 Điều kiện vay vốn
Học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địaphương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định tại mục 1.1.3.1
- Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặcgiấy xác nhận được vào học của nhà trường
- Đối với học sinh, sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhàtrường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về cáchành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu
1.2.3.4 Mức vốn cho vay
Mức cho vay tối đa đối với một HSSV là 800.000 đồng/tháng ( 8.000.000 đồng/năm học) NHCSXH nơi cho vay căn cứ vào mức thu học phí của từng trường, sinhhoạt phí và nhu cầu của người vay để quyết định mức cho vay cụ thể đối với từngHSSV, nhưng tối đa mỗi HSSV không quá 800.000 đồng/tháng Số tiền cho vay đốivới mỗi hộ gia đình căn cứ vào số lượng HSSV trong gia đình, thời gian còn phảitheo học tại trường và mức cho vay đối với mỗi HSSV
1.2.3.5 Thời hạn cho vay
- Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay nhận mónvay đầu tiên cho đến ngày trả hết nợ gốc và lãi được thoả thuận trong khế ước nhậnnợ
- Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ
+ Thời hạn phát tiền vay: là khoảng thời gian tính từ ngày người vay nhận mónvay đầu tiên cho đến ngày HSSV kết thúc khoá học, kể cả thời gian HSSV được nhàtrường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có)
Trong thời hạn phát tiền vay, người vay chưa phải trả nợ gốc và lãi tiền vay; lãitiền vay được tính từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc
+ Thời hạn trả nợ: là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay trả món nợđầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc và lãi Người vay và Ngân hàng thoả thuận thời hạntrả nợ cụ thể nhưng không vượt qua thời hạn trả nợ tối đa được quy định cụ thể nhưsau:
Trang 15Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo đến một năm, thời giantrả nợ tối đa bằng 2 lần thời gian phát tiền vay.
Đối với chương trình đào tạo trên một năm, thời gian trả nợ tối đa bằng thờigian phát tiền vay
-Trường hợp một hộ gia đình vay vốn cho nhiều HSSV cùng một lúc, nhưngthời hạn ra trường của từng HSSV khác nhau, thì thời hạn cho vay được xác định theoHSSV có thời gian còn phải theo học tại trường dài nhất
1.2.3.6 Lãi suất cho vay
- Các khoản vay từ 01/10/1007 trở đi được áp dụng lãi suất cho vay 0,5%/tháng
- Các khoản cho vay từ 30/09/2007 trở về trước còn dư nợ đến ngày 30/09/2007vẫn được áp dụng mức lãi suát cho vay đã ghi trên Khế ước nhận nợ cho đến khi thuhồi hết nợ
- Lãi suất quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay
1.2.3.7 Hồ sơ cho vay và quy trình cho va
♦ Đối với hộ gia đình
Hồ sơ cho vay bao gồm
- Giấy đề nghị vay vốn kiêm Khế ước nhận nợ ( mẫu số 01/TD) kèm Giấy xácnhận của nhà trường (bản chính) hoặc Giấy báo nhập học (bản chính hoặc bản phôtô
có công chứng)
- Danh sách hộ gia đình có HSSV đề nghị vay vốn với NHCSXH (mẫu 03/TD)
- Biên bản họp tổ TK&VV (mẫu số 10/TD)
- Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD)
Quy trình cho vay
- Người vay viết Giấy đề nghị vay vốn ( mẫu số 01/TD) kèm Giấy xác nhận củanhà trường hoặc Giấy báo nhập học gửi cho Tổ TK & VV
- Tổ TK &VV nhận được hồ sơ xin vay của người vay, tiến hành họp Tổ đểbình xét cho vay, kiểm tra các yếu tố trên Giấy đề nghị vay vốn, đối chiếu với đốitượng xin vay đúng với chính sách vay vốn của Chính phủ Trường hợp người vaychưa là thành viên của Tổ TK&VV thì Tổ TK&VV tại thôn đang hoạt động hiện nay
tổ chức kết nạp thành viên bổ sung hoặc thành lập Tổ mới nếu đủ điều kiện Nếu chỉ
Trang 16có từ 1 đến 4 ngươi vay mới thì kết nạp bổ sung vào Tổ cũ kể cả Tổ đã có 50 thànhviên Sau đó lập danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH ( mẫu 03/TD) kèmGiấy đề nghị vay vốn, Giấy xác nhận của nhà trường hoặc Giấy báo nhập học trìnhUBND cấp xã xác nhận.
- Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, Tổ TK&VV gửi toàn bộ hồ sơ đề nghịvay vốn cho NHCSXH để làm thủ tục phê duyệt cho vay
- NHCSXH nhận được hồ sơ do Tổ TK&VV gửi đến, cán bộ NHCSXH đượcGiám đốc phân công thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơvay vốn, trình Trưởng phòng tín dụng ( Tổ trưởng tín dụng) và Giám đốc phê duyệtcho vay Sau khi phê duyệt, NHCSXH lập thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu
số 04/TD) gửi UBND cấp xã
- UBND cấp xã thông báo cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã (đơn vị nhận uỷthác cho vay) và Tổ TK&VV để thông báo cho người vay đến điểm giao dịch tại xãhoặc trụ sở NHCSXH nơi cho vay để nhận tiền vay
♦ Đối với HSSV mồ côi vay trực tiếp tại NHCSXH
Hồ sơ cho vay bao gồm: Giấy đề nghị vay vốn kiêm khế ước nhận nợ (mẫu số
01/TD) kèm Giấy xác nhận của nhà trường (bản chính) hoặc Giấy báo nhập học (bảnchính hoặc photo có công chứng)
Quy trình cho vay
- Người vay viết Giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD) có xác nhận của nhàtrường đang theo học tại trường và là HSSV mồ côi có hoàn cảnh khó khăn gửiNHCSXH nơi nhà trường đóng trụ sở
- Nhận được hồ sơ xin vay, NHCSXH xem xét cho vay, thu hồi nợ (gốc, lãi) vàthực hiện các nội dung khác theo quy định tại văn bản 2162A/NHCS-TD
1.2.3.8 Định kỳ hạn trả nợ, thu nợ, thu lãi tiền vay
- Khi giải ngân số tiền cho vay của kỳ học cuối cùng, NHCSXH nơi cho vaycùng người vay thoả thuận việc định kỳ hạn trả nợ của toàn bộ số tiền cho vay Ngườivay phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên khi HSSV có việc làm, có thu nhậpnhưng không quá 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khoá học Số tiền cho vay được
Trang 17phân kỳ trả nợ tối đa 6 tháng 1 lần, phù hợp với khả năng trả nợ của người vay doNgân hàng và người vay thoả thuận ghi vào Khế ước nhận nợ.
- Trường hợp người vay vốn cho nhiều HSSV cùng một lúc, nhưng thời hạn ratrường của từng HSSV khác nhau, thì việc định kỳ hạn trả nợ được thực hiện khi giảingân số tiền cho vay kỳ học cuối của HSSV ra trường sau cùng
1.2.3.9 Tổ chức giải ngân
- Việc giải ngân của NHCSXH được thực hiện mỗi năm 02 lần vào các kỳ học.+ Số tiền giải ngân từng lần căn cứ vào mức cho vay tháng và số tháng củatừng học kỳ
+ Giấy xác nhận của nhà trường hoặc giấy báo nhập học được sử dụng làmcăn cứ giải ngân cho 2 lần của năm học đó Để giải ngân cho năm học tiếp theo
- Đến kỳ giải ngân, người vay mang chứng minh nhân dân, Khế ước nhận nợđến điểm giao dịch quy định của NHCSXH để nhận tiền vay Trường hợp, người vaykhông trực tiếp đến nhận tiền vay được uỷ quyền cho thành viên trong hộ lĩnh tiềnnhưng phải có giấy uỷ quyền có xác nhận của UBND cấp xã Mỗi lần giải ngân, cán
bộ Ngân hàng ghi đầy đủ nội dung và yêu cầu người vay ký xác nhận tiền vay theoquy định
- NHCSXH có thể giải ngân bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho người vaytheo phương thức NHCSXH nơi cho vay chuyển tiền cho HSSV nhận tiền mặt tại trụ
sở NHCSXH nơi gần trường học của HSSV hoặc chuyển khoản cho HSSV đóng họcphí cho nhà trường theo đề nghị của người vay
Trang 18Số tiền lãi
được
giảm
Số tiền gốc trả nợ trước hạn
Số ngày trả
nợ trước hạn
Lãi suất cho vay (%
Trường hợp người vay vốn cho nhiều sinh viên cùng một lúc, nhưng thời hạn ratrường của từng sinh viên khác nhau, thì việc định kỳ hạn trả nợ được thực hiện khigiải ngân số tiền cho vay kỳ học cuối của sinh viên ra trường sau cùng
b) Thu nợ gốc:
Việc thu nợ gốc được thực hiện theo phân kỳ trả nợ đã thoả thuận trong Khếước nhận nợ
Trường hợp người vay có khó khăn chưa trả được nợ gốc theo đúng kỳ hạn trả
nợ thì được theo dõi vào kỳ hạn trả nợ tiếp theo
c) Thu lãi tiền vay:
Lãi tiền vay được tính kể từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên đến ngàytrả hết nợ gốc NHCSXH thoả thuận với người vay trả lãi theo định kỳ tháng hoặc quýtrong thời hạn trả nợ Trường hợp, người vay có nhu cầu trả lãi theo định kỳ hàngtháng, quý trong thời hạn phát tiền vay thì NHCSXH thực hiện thu theo yêu cầu củangười vay kể cả các khoản nợ cho sinh viên vay trước đây theo văn bản số2162/NHCS-KH ngày 19/9/2006
Nhà nước có chính sách giảm lãi suất đối với trường hợp người vay trả nợ trướchạn Số tiền lãi được giảm tính trên số tiền gốc trả nợ trước hạn và thời gian trả nợtrước hạn của người vay Mức lãi suất được giảm bằng 50% lãi suất cho vay
= x x x 50%