Trong những năm gần đây, quá trình đô thị hóa ở Việt Nam nói chung cũng như Hà Tĩnh nói riêng diễn ra với tốc độ mạnh mẽ và tạo những bước tiến khởi sắc cho nền kinh tế địa phương. Tuy nhiên, bên cạnh việc tăng trưởng kinh tế, giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập bình quân đầu người, nâng cao mức sống của người dân thì nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao kéo theo sự gia tăng đáng kể lượng rác thải trong thành phố. Rác thải ngày càng đa dang về thành phần, độc hại hơn về tính chất và là một trong những mối hiểm họa đối với môi trường và sức khỏe con người. Ở nước ta, việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải chưa được thực hiện đồng bộ và triệt để nên hiệu quả không cao. Rác thải không chỉ tập trung chủ yếu ở các khu công nghiệp, nhà máy, khu chế xuất, mà còn phát sinh ở các chợ lớn, tạo ra thách thức lớn cho các nhà quản lý môi trường trong vấn đề giữ gìn đô thị xanh, sạch, đẹp. Thành phố Hà Tĩnh là trung tâm chính trị, văn hóa, xã hội và du lịch của tỉnh Hà Tĩnh, là nơi giao thoa của các hoạt động thương mại, buôn bán và trao đổi hàng hóa. Trong đó, chợ Hà Tĩnh được xem như là chợ đầu mối cung cấp và tiêu thụ hàng hóa lớn nhất tỉnh. Chợ có quy mô lớn với diện tích 33000m2 cung cấp việc làm cho hơn 5000 lao động, đem lại thu nhập cho người dân và lợi nhuận cho thành phố. Tuy nhiên, cũng như thực trạng chung, vấn đề rác thải tại chợ Hà Tĩnh vấn đang là mối quan tâm, lo ngại đối với người dân và chính quyền. Với hơn 2000 hộ kinh doanh, mỗi ngày tại chợ có bình quân khoảng 4-5 tấn rác thải ra môi trường. Các chất thải chủ yếu là rác thực phẩm, túi nilon, giấy loại, sắt, vải vụn… trong đó rác hữu cơ chiếm 60-70%. Hiện nay, chủ trương xây dựng chợ Hà Tĩnh thành “ chợ vườn ươm” phục vụ nhu cầu tiêu dùng ngày càng gia tăng khiến lượng rác thải có xu hướng tăng lên, thành phần rác đa dạng hơn làm cho môi trường ngày càng có xu hướng ô nhiễm nghiêm trọng. Mặt khác đáng lưu ý hiện nay do ý thức bảo vệ môi trường của người dân chưa cao, đặc biệt là các hộ kinh doanh trong chợ nên việc phân loại chưa được thực hiện, trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý rác thải trên địa bàn chợ chưa được quan tâm đúng mức và hành vi vứt rác bừa bãi không đúng nơi quy định là những nguyên nhân trực quan gây khó khăn cho đội ngũ nhân viên trong công tác thu gom rác thải. Hiện nay, nền kinh tế Hà Tĩnh đang có nhiều bước chuyển biến mạnh mẽ và khởi sắc, tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình phát triển đô thi văn minh đi kèm với giữ gìn môi trường trong sạch nơi công cộng, đặc biệt là các khu vực tập trung mua bán, trao đổi hàng hóa như chợ, siêu thị… Điều này không chỉ đòi hỏi sự quan tâm đúng mức, các chủ trương chính sách đúng đắn của UBND tỉnh, các ban ngành liên quan mà còn đòi ý thức chấp hành, tham gia vào công cuộc chung tay bảo vệ môi trường của người dân, đặc biệt là các chủ hộ kinh doanh, mua bán trên địa bàn chợ. Với ý nghĩa đó, tôi chọn đề tài: “Tìm hiểu nhận thức và hành vi của chủ hộ kinh doanh trong việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải rắn kinh doanh trên địa bàn chợ Hà Tĩnh, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh” làm đề tài tốt nghiệp cho mình.
Trang 1Lời Cảm Ơn
Khóa luận tốt nghiệp là kết quả của bốn năm học tập, nghiên cứu tại trường Đại học Kinh Tế- Đại Học Huế và hơn 3 tháng thực tập tại Công ty TNHH MTV Quản lý công trình đô thị Hà Tĩnh Trong thời gian thực tập và làm báo cáo khóa luận tốt nghiệp này em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể, cá nhân, đơn vị.
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Thầy, Cô giáo trong khoa Kinh Tế và Phát Triển, trường Đại Học Kinh Tế Huế đã tận tình truyền đạt kiến thức trong suốt 4 năm học tập Với kiến thức đã được tiếp thu không chỉ là cơ sở cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là nền tảng, hành trang quý báu để
em bước vào đời.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS Lê Thị Quỳnh Anh- người đã nhiệt tình giúp đỡ hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Đồng thời, em cũng xin được gửi lời cảm ơn tới Công ty TNHH MTV Quản lý công trình đô thị Hà Tĩnh, Ban quản lý chợ Hà Tĩnh đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành được bài luận văn tốt nghiệp của mình.
Trang 2Cuối cùng xin chân thành cảm ơn tới tất cả người thân, bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ và động viên em trong suốt quá trình em nghiên cứu đề tài.
Sinh viên thực hiện Dương Thị Huyền Trang
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt và ký hiệu
Danh mục sơ đồ, biểu đồ
Danh mục bảng
PHẦN I: ĐẶT VẤN DỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và phương pháp nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1.1 Một số khái niệm về nhận thức và hành vi 4
1.1.1.1 Nhận thức 4
1.1.1.2 Hành vi 5
1.1.2 Khái niệm về chợ và hộ kinh doanh 6
1.1.3 Một số khái niệm về phân loại, thu gom và xử lý rác thải rắn 7
1.1.3.1 Rác thải rắn( Chất thải rắn) 7
1.1.3.2 Nguồn gốc, thành phần và phân loại rác thải rắn 7
Trang 31.1.3.3 Thu gom rác thải rắn 11
1.1.3.4 Xử lý chất thải rắn 11
1.1.4 Mô hình khung phân tích và các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức, thái độ và hành vi của các chủ hộ kinh doanh trong việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải 15
1.1.7 Ảnh hưởng của rác tới môi trường 17
1.1.7.1 Ô nhiễm môi trường 17
1.1.7.2 Ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng dân cư 18
1.1.7.3 Chất thải rắn làm giảm mỹ quan đô thị 19
1.1.8 Lợi ích của việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải rắn 19
1.1.8.1 Lợi ích kinh tế 19
1.1.8.2 Lợi ích môi trường 19
1.1.8.3 Lợi ích xã hôi 20
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 20
1.2.1 Tình hình phân loại, thu gom và xử lý rác thải trên thế giới 20
1.1.2 Tình hình phân loại, thu gom và xử lý rác thải ở Việt Nam 22
1.2.3 Tình hình rác thải các chợ ở Việt Nam 25
CHƯƠNG II: NHẬN THỨC VÀ HÀNH VI CỦA CHỦ HỘ KINH DOANH TRONG VIỆC PHÂN LOẠI, THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI RẮN KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN CHỢ HÀ TĨNH, THÀNH PHỐ HÀ TĨNH, TỈNH HÀ TĨNH 28
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 28
2.1.1.1 Vị trí địa lý 28
2.1.1.2 Đặc điểm địa hình 28
2.1.1.3 Đặc điểm khí hâu 29
2.1.1.4 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên 29
2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 31
2.2 Thực trạng phân loại, thu gom và xử lý rác thải của công ty TNHH MTV Quản lý công trình đô thị Hà Tĩnh 33
2.2.1 Quá trình thành lập và cơ cấu tổ chức bộ máy 33
Trang 42.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 34
2.2.3 Tình hình phân loại, thu gom và xử lý rác thải rắn của công ty 35
2.3 Thực trạng phân loại, thu gom và xử lý rác thải rắn sinh hoạt ở chợ Hà Tĩnh, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh 38
2.3.1 Cơ cấu bộ máy thu gom rác thải ở chợ Hà Tĩnh 38
2.3.2 Tình hình phân loại, thu gom và xử lý rác thải 40
2.3.3 Đánh giá thu chi cho công tác vệ sinh môi trường trên địa bàn chợ Hà Tĩnh .45
2.4 Kết quả khảo sát, đánh giá về nhận thức và hành vi trong việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải rắn tại các hộ kinh doanh được điều tra 47
2.4.1 Thông tin chung về mẫu điều tra 47
2.4.2 Nhận thức và hành vi của hộ sản xuất kinh doanh trong việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải rắn kinh doanh 49
2.4.3 Mức độ hiểu biết và hành vi của các hộ kinh doanh trong vấn đề ô nhiễm môi trường do rác thải kinh doanh 60
2.4.4 Vai trò của các cơ quan quản lý trong việc hướng dẫn và quản lý các hộ kinh doanh trong việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt 63
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC PHÂN LOẠI, THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI RẮN KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN CHỢ HÀ TĨNH, THÀNH PHỐ HÀ TĨNH, TĨNH HÀ TĨNH 67
3.2 Một số giải pháp 69
3.2.1 Về cơ chế quản lý và tài chính 69
3.2.2 Giải pháp cho vấn đề phân loại 70
3.2.2 Giải pháp vấn đề thu gom và xử lý 71
3.2.3 Các giải pháp truyền thông 72
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
1 KẾT LUẬN 74
2 KIẾN NGHỊ 76
2.1 Đối với nhà nước 76
Trang 52.2 Đối với UBND tỉnh Hà Tĩnh, UBND phường Nam Hà 76
2.3 Đối với ban quản lý chợ 77
2.4 Đối với công ty TNHH MTV Quản lý công trình đô thị 77
2.5 Đối với hộ kinh doanh 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
CTR Chất thải rắnCTRSH Chất thải rắn sinh hoạtTN&MT Tài nguyên và môi trườngCTRĐT Chất thải rắn đô thị
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Sơ đồ công nghệ xử lý CTR bằng phương pháp ép kiện 13
Sơ đồ 2: Sơ đồ xử lý chất thải bằng công nghệ Hydromex 14
Sơ đồ 3: Các yếu tố tác động, thay đổi nhận thức và hành vi của chủ hộ kinh doanh về ô nhiễm môi trường 16
Sơ đồ 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy của nhà máy xử lý rác thải 34
Sơ đồ 5: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý rác thải trên địa bàn chợ Hà Tĩnh 39
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Số hộ biết cách phân loại rác 53
Biểu đồ 2: Đánh giá mức độ quan trọng của việc xử lý rác thải kinh doanh 54
Biểu đồ 3: Cách xử lý rác thải của các hộ kinh doanh 56
Biều đồ 4: Đánh giá của chủ hộ về tình trạng thu gom và xử lý rác thải 57
Biểu đồ 5: Đánh giá về mức thu phí vệ sinh môi trường 60
Biểu đồ 6: Hậu quả của việc xả rác thải bừa bãi 62
Biểu đồ 7: Phản ứng khi thấy người khác vứt rác bừa bãi 62
Biểu đồ 8: Mức độ tham gia các chương trình về rác thải của các hộ kinh doanh 64
Biểu đồ 9: Ý kiến của chủ hộ kinh doanh về các chương trình tập huấn phân loại, thu gom và xử lý rác thải 65
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Thống kê tỷ lệ thu hồi và tái chế chất thải rắn của một số quốc gia trên thế giới 22
Bảng 2: Lượng chất thải phát sinh năm 2003 và năm 2008 22
Bảng 3: Chất thải rắn đô thị phát sinh các năm 2007 - 2010 23
Bảng 4: Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ở các đô thị ở Việt Nam năm 2007 24 Bảng 5: Nguồn phát sinh chất thải rắn trên địa bàn Hà Tĩnh 36
Bảng 6: Tỷ lệ của các thành phần theo kết quả phân tích mẫu rác 37
Bảng 7: Thời gian và số lượng công nhân thu gom rác thải tại chợ Hà Tĩnh 39
Bảng 8: Phương tiện và trang thiết bị thu gom rác tại chợ 40
Bảng 9: Thành phân chất thải phát sinh trên địa bàn chợ 41
Bảng 10: Lượng rác thải được thu gom và xử lý tại chợ Hà Tĩnh 42
Bảng 11: Tỷ lệ phát sinh chất thải ở chợ Hà Tĩnh 6 tháng cuối năm 2012 43
Bảng 12: Mức thu lệ phí đối với mặt hàng kinh doanh trong chợ Hà Tĩnh 44
Bảng 13: Chi phí phục vụ cho công tác vệ sinh môi trường tại chợ Hà Tĩnh 45
Bảng 14: Các khoản thu phục vụ cho công tác vệ sinh môi trường 46
Bảng 15: Thông tin chung của hộ điều tra 48
Bảng 16: Đánh giá tầm quan trọng của việc phân loại rác thải sinh hoạt chia theo giới tính 49
Bảng 17: Đánh giá tầm quan trọng của việc phân loại rác chia theo nhóm tuổi 50
Bảng 18: Đánh giá mức độ phân loại dựa trên trình độ học vấn 51
Bảng 19: Số hộ kinh doanh phân loại rác theo từng mặt hàng 52
Bảng 20: Ý kiến chủ hộ kinh doanh về việc xử lý rác sau thu gom 55
Bảng 21: Nguyên nhân vứt rác không đúng nơi quy định 56
Bảng 22: Đánh giá của chủ hộ về tình trạng thu gom và xử lý rác thải theo mặt hàng kinh doanh 58
Bảng 23: Đánh giá của chủ hộ về tình trạng thu gom và xử lý rác thải theo vị trí kinh doanh 59
Bảng 24: Tìm hiểu ô nhiễm môi trường do rác thải kinh doanh qua các nguồn thông tin 61
Bảng 25: Ý kiến của các chủ hộ về chương trình tuyên truyền, vận động các hộ kinh doanh không đổ rác, xả rác bừa bãi 63
Bảng 26: Hạn chế trong việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải trên địa bàn chợ 66
Trang 9TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
1 Tên đề tài: “ Tìm hiểu nhận thức và hành vi của chủ hộ kinh doanh trong
việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải rắn kinh doanh trên địa bàn chợ Hà Tĩnh, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh”.
- Đề ra một số giải pháp góp phần thay đổi nhận thức và hành vi của chủ hộ kinhdoanh đối với vấn đề rác thải rắn kinh doanh theo hướng nâng cao chất lượng môitrường trên địa bàn chợ
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: số liệu được cung cấp bởi các phòng, banchức năng của công ty TNHH MTV Quản lý công trình đô thị Hà Tĩnh và Ban quản lýchợ Hà Tĩnh liên quan đến vấn đề nội dung nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp điều tra phỏngvấn để tiến hành phân tích từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp
+ Nghiên cứu được tiến hành tìm hiểu ý kiến của 55 hộ sản xuất kinh doanh trênđịa bàn chợ Hà Tĩnh Các đối tượng được chọn theo hình thức ngẫu nhiên và số liệuđược phản ánh qua phiếu điều tra được xây dựng sẵn
Phân ra các mặt hàng như: áo quần, thực phẩm tươi sống, sắt, điện dân dụng, ănuống, tạp hóa tổng hợp…
Phân ra các hộ theo hình thức buôn bán: buôn bán cố định, buôn bán tạm thời.Phân ra các hộ theo vị trí kinh doanh: trong đình và khu vực chợ trời
+ Điều tra, phỏng vấn thêm nhân viên trực tiếp thu gom rác thải trên địa bànnghiên cứu
Trang 10- Phương pháp phân tích thống kê: Sử dụng phần mềm excel để tính toán, phântích các dự liệu điều tra thu thập được.
4 Thời gian nghiên cứu
Số liệu nghiên cứu được điều tra từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2013 với số liệuthứ cấp từ năm 2009 đến năm 2012
6 Kết quả nghiên cứu
- Đề tài trình bày nhận thức và hành vi của chủ hộ sản xuất kinh doanh trong việcphân loại, thu gom và xử lý rác thải rắn kinh doanh trên địa bàn chợ Hà Tĩnh
- Đánh giá mức độ tiếp cận các nguồn thông tin về quản lý rác thải của chủ hộkinh doanh
- Dựa trên những khó khăn trong việc quản lý rác thải rắn trên địa bàn chợ, đề tài
đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao nhận thức và hành vi cho các chủ hộ kinhdoanh trong việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải kinh doanh, đồng thời tăngcường vai trò của cơ quan quản lý môi trường và truyền thông trong quản lý môitrường trên địa bàn chợ Hà Tĩnh, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
Trang 11PHẦN I: ĐẶT VẤN DỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, quá trình đô thị hóa ở Việt Nam nói chung cũng như
Hà Tĩnh nói riêng diễn ra với tốc độ mạnh mẽ và tạo những bước tiến khởi sắc cho nềnkinh tế địa phương Tuy nhiên, bên cạnh việc tăng trưởng kinh tế, giải quyết công ănviệc làm, tăng thu nhập bình quân đầu người, nâng cao mức sống của người dân thìnhu cầu tiêu dùng ngày càng cao kéo theo sự gia tăng đáng kể lượng rác thải trongthành phố Rác thải ngày càng đa dang về thành phần, độc hại hơn về tính chất và làmột trong những mối hiểm họa đối với môi trường và sức khỏe con người Ở nước ta,việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải chưa được thực hiện đồng bộ và triệt để nênhiệu quả không cao Rác thải không chỉ tập trung chủ yếu ở các khu công nghiệp, nhàmáy, khu chế xuất, mà còn phát sinh ở các chợ lớn, tạo ra thách thức lớn cho các nhàquản lý môi trường trong vấn đề giữ gìn đô thị xanh, sạch, đẹp
Thành phố Hà Tĩnh là trung tâm chính trị, văn hóa, xã hội và du lịch của tỉnh HàTĩnh, là nơi giao thoa của các hoạt động thương mại, buôn bán và trao đổi hàng hóa.Trong đó, chợ Hà Tĩnh được xem như là chợ đầu mối cung cấp và tiêu thụ hàng hóalớn nhất tỉnh Chợ có quy mô lớn với diện tích 33000m2 cung cấp việc làm cho hơn
5000 lao động, đem lại thu nhập cho người dân và lợi nhuận cho thành phố Tuy nhiên,cũng như thực trạng chung, vấn đề rác thải tại chợ Hà Tĩnh vấn đang là mối quan tâm,
lo ngại đối với người dân và chính quyền Với hơn 2000 hộ kinh doanh, mỗi ngày tạichợ có bình quân khoảng 4-5 tấn rác thải ra môi trường Các chất thải chủ yếu là rácthực phẩm, túi nilon, giấy loại, sắt, vải vụn… trong đó rác hữu cơ chiếm 60-70% Hiệnnay, chủ trương xây dựng chợ Hà Tĩnh thành “ chợ vườn ươm” phục vụ nhu cầu tiêudùng ngày càng gia tăng khiến lượng rác thải có xu hướng tăng lên, thành phần rác đadạng hơn làm cho môi trường ngày càng có xu hướng ô nhiễm nghiêm trọng
Mặt khác đáng lưu ý hiện nay do ý thức bảo vệ môi trường của người dân chưacao, đặc biệt là các hộ kinh doanh trong chợ nên việc phân loại chưa được thực hiện,trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý rác thải trên địa bàn chợ chưa được quantâm đúng mức và hành vi vứt rác bừa bãi không đúng nơi quy định là những nguyênnhân trực quan gây khó khăn cho đội ngũ nhân viên trong công tác thu gom rác thải
Trang 12Hiện nay, nền kinh tế Hà Tĩnh đang có nhiều bước chuyển biến mạnh mẽ và khởisắc, tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình phát triển đô thi văn minh đi kèm với giữgìn môi trường trong sạch nơi công cộng, đặc biệt là các khu vực tập trung mua bán,trao đổi hàng hóa như chợ, siêu thị… Điều này không chỉ đòi hỏi sự quan tâm đúngmức, các chủ trương chính sách đúng đắn của UBND tỉnh, các ban ngành liên quan màcòn đòi ý thức chấp hành, tham gia vào công cuộc chung tay bảo vệ môi trường củangười dân, đặc biệt là các chủ hộ kinh doanh, mua bán trên địa bàn chợ Với ý nghĩa
đó, tôi chọn đề tài: “Tìm hiểu nhận thức và hành vi của chủ hộ kinh doanh trong việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải rắn kinh doanh trên địa bàn chợ Hà Tĩnh, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh” làm đề tài tốt nghiệp cho mình.
2 Mục đích và phương pháp nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu
+ Số liệu thứ cấp: Căn cứ vào số liệu được cung cấp bởi các phòng, ban chứcnăng của công ty TNHH MTV Quản lý công trình đô thị Hà Tĩnh, Ban quản lý chợ HàTĩnh liên quan đến vấn đề nội dung nghiên cứu
+ Số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp là điều tra phỏng vấn để tiến hành phântích, nhận xét về tình trạng phân loại, thu gom và xử lý rác thải ở chợ Hà Tĩnh, thànhphố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh để từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp
Nghiên cứu được tiến hành tìm hiểu ý kiến của 55 hộ sản xuất kinh doanh trênđịa bàn chợ Hà Tĩnh, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh Các đối tượng được chọn theohình thức ngẫu nhiên và số liệu được phản ánh qua phiếu điều tra được xây dựng sẵn
Số mẫu điều tra được lựa chọn dựa trên các tiêu chí
Trang 13Phân ra các mặt hàng như: áo quần, thực phẩm tươi sống, sắt, điện dân dụng, ănuống, tạp hóa tổng hợp…
Phân ra các hộ theo hình thức buôn bán: buôn bán cố định, buôn bán tạm thời.Phân ra các hộ theo vị trí kinh doanh: trong đình, chợ trời
Điều tra phỏng vấn thêm các nhân viên trực tiếp thu gom rác thải trên địa bànnghiên cứu nhằm mô tả thực trạng phân loại, thu gom và xử lý rác thải kinh doanh củacác hộ kinh doanh trong chợ
- Phương pháp phân tích thống kê: Sử dụng phần mềm excel để tính toán, phântích các dự liệu điều tra thu thập được
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về nhận thức và hành vi của chủ hộ sản xuất kinh doanh trongviệc phân loại, thu gom và xử lý rác thải kinh doanh trên địa bàn chợ Hà Tĩnh, thànhphố Hà Tĩnh, tỉnh Hà tĩnh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu dựa trên thông tin, số liệu từ 55 hộ kinhdoanh và nhân viên trực tiếp thu gom rác thải trên địa bàn chợ
- Phạm vi thời gian: Số liệu được thu thập trong 4 năm, từ năm 2009 đến năm 2012
- Phạm vi nội dung: Ý thức của chủ hộ sản xuất kinh doanh trong việc phân loại,thu gom và xử lý rác thải kinh doanh trên địa bàn chợ Hà Tĩnh, thành phố Hà Tĩnh,tỉnh Hà Tĩnh
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Một số khái niệm về nhận thức và hành vi
1.1.1.1 Nhận thức
Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, nhận thức là quá trình phản ánh biện
chứng hiện thực khách quan vào trong bộ óc của con người, có tính tích cực, năngđộng, sáng tạo, trên cơ sở thực tiễn
Theo "Từ điển Bách khoa Việt Nam", nhận thức là quá trình biện chứng phản ánh
thế giới khách quan trong ý thức con người, nhờ đó con người tư duy và không ngừngtiến đến gần khách thể
Theo Từ điển Giáo dục học, nhận thức là quá trình hay là kết quả phản ánh và tái
tạo hiện thực vào trong tư duy của con người Như vậy, nhận thức được hiểu là mộtquá trình, là kết quả phản ánh Nhận thức là quá trình con người nhận biết về thế giới,hay là kết quả của quá trình nhận thức đó (nhận biết là mức độ thấp, hiểu biết là mức
độ cao hơn, hiểu được các thuộc tính bản chất)
Theo Cuốn “Giải thích thuật ngữ Tâm lý – Giáo dục học”, nhận thức là toàn bộ
những quy trình mà nhờ đó những đầu vào cảm xúc được chuyển hoá, được mã hoá,được lưu giữ và sử dụng Nhận thức là một quy trình, nghĩa là nhờ có quy trình đó màcảm xúc của con người không mất đi, nó được chuyển hoá vào đầu óc con người, đượccon người lưu giữ và mã hoá,…
Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan trong ý thức của con người, nhậnthức bao gồm: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính, chúng có mối quan hệ biệnchứng với nhau và cơ sở, mục đích, tiêu chuẩn của nhận thức là thực tiễn xã hội
Nhận thức có vai trò rất quan trọng đối với cuộc sống và hoạt động của conngười, nhận thức là thành phần không thể thiếu trong sự phát triển của con người.Nhận thức là cơ sở để con người nhận biết thế giới và hiểu biết thế giới đó, từ đó conngười có thể tác động vào thế giới đó một cách phù hợp nhất, để đem lại hiệu quả cao
Trang 15nhất cho con người Nhận biết đi từ đơn giản, nhận biết đi từ từng thuộc tính đơn lẻ bềngoài của sự vật hiện tượng đến những cái phức tạp, những thuộc tính bản chất bên trong.Cũng khi đó, nhận thức của con người đã đi đến tư duy trừu tượng, tư duy khái quát Như vậy, có thể khẳng định tâm lý người có bản chất xã hội – lịch sử và nhậnthức là cơ sở, là nền tảng cho mọi sự hiểu biết của con người Nhờ hoạt động nhậnthức mà con người phản ánh hiện thực xung quanh ta và các hiện thực của bản thân ta,trên cơ sở đó con người tỏ thái độ tnhf cảm và hành động Trong nhận thức về thế giới,con người có thể đạt tới mức độ nhận thức khác nhau, từ thấp đến cao, từ đơn giản đếnphức tạp.
1.1.1.2 Hành vi
Hành vi là cách ứng xử của con người đối với một sự kiện, sự vật, hiện tượngtrong một hoàn cảnh, tình huống cụ thể, nó được biểu hiện bằng lời nói, cử chỉ, hànhđộng nhất định
Theo Cantinia, 1998, hành vi là bất cứ một điều gì mà một sinh vật thực hiện Nómang tính thể chất và chức năng Nó có thể quan sát được và đo lường được Chúng tavẫn thường thấy rất nhiều hành vi của trẻ trong cuộc sống như những vận động thô (đilại, đá, chải tóc, nhìn, gõ trống…); tiếng phát ra ( bập bẹ, tiếng có nghĩa, khóc, huýtsáo bài hát …) Hành vi của con người thường là một chuỗi các hành động lặp đi lặplại Hành động là nhưng hoạt động có mục đích cụ thể, phương tiện cụ thể tại một địađiểm cụ thể Như vậy, đơn vị cơ sở của hành vi là hành động và do đó hành vi của conngười có tính chất hướng đích
Theo từ điển Tiếng Việt Phổ Thông, viện Ngôn Ngữ Học, NXB Tp.HCM CủaTS.Chu Bích Thu, PGS TS Nguyễn Ngọc Trâm, TS Nguyễn Thị Thanh Nga, TSNguyễn Thúy Khanh, TS Phạm Viết Hùng, hành vi nói chung là những phản ứng, cách
cư xử, biểu hiện ra ngoài của một người trong một hoàn cảnh cụ thể
C.Mác từng chỉ rằng, con người trước hết cần ăn, mặc, ở, đi lại… nghĩa là nhữngthứ cần thiết nhất đáp ứng được nhu cầu tồn tại của con người Để thỏa mãn nhu cầu
đó, con người cổ xưa phải dựa vào những cái có sẵn trong tự nhiên thông qua các hoạtđộng như hái lượm, săn bắn… Xã hôi ngày càng phát triển, dân số càng tăng lên,những cái có sẵn trong tự nhiên ngày càng ít dần, con người phải tự sản xuất ra những
Trang 16cái cần thiết đáp ứng nhu cầu của mình, và hoạt động lao động sản xuất ra đời Nhưvậy, nguyên nhân cho sự ra hình thành và thúc đẩy hành vi con người là hệ thống nhucầu cá nhân.
Các nhà khoa học chỉ ra rằng, nhu cầu của con người không chỉ giới hạn ở hìnhthái vật chất mà còn có nhu cầu về mặt tinh thần, nhu cầu của con người ngày càngphong phú về số lượng cũng như chất lượng, đó cũng chính là động cơ, là nguyênnhân thúc đẩy các cá nhân tham gia vào các hoạt động xã hôi
Các cá nhân con người không chỉ khác nhau về khả năng hành động mà còn khácnhau về ý chí hành động Xuất phát từ nhu cầu của mình, tác động của các yếu tố bênngoài trong một điều kiện, hoàn cảnh cụ thể sẽ định hướng hành động và đưa ra cáchành vi cụ thể
1.1.2 Khái niệm về chợ và hộ kinh doanh
Theo Đại Từ điển tiếng Việt - NXB Từ điển Bách Khoa - 2003 (tr.138), Đại Từđiển tiếng Việt - NXB Văn hoá Thông tin - 2004 (tr.155), chợ là nơi tụ họp giữa ngườimua và người bán để trao đổi hàng hoá, thực phẩm hàng ngày theo từng buổi hoặctừng phiên nhất định (chợ phiên)… Chợ là một nơi (địa điểm) công cộng để mua bán,trao đổi hàng hoá, dịch vụ của dân cư, ở đó bất cứ ai có nhu cầu đều có thể đến mua,bán và trao đổi hàng hoá, dịch vụ với nhau
Chợ được hình thành do yêu cầu khách quan của sản xuất và trao đổi hàng hoá,dịch vụ của dân cư, chợ có thể được hình thành một cách tự phát hoặc do quá trìnhnhận thức tự giác của con người Vì vậy trên thực tế có nhiều chợ đã được hình thành
từ việc quy hoạch, xây dựng, tổ chức, quản lý chặt chẽ của các cấp chính quyền và cácngành quản lý kinh tế kỹ thuật Tuy nhiên cũng có rất nhiều chợ được hình thành mộtcách tự phát do nhu cầu sản xuất và trao đổi hàng hoá của dân cư, chưa được quyhoạch, xây dựng, tổ chức, quản lý chặt chẽ Các hoạt động mua, bán, trao đổi hànghoá, dịch vụ tại chợ thường được diễn ra theo một quy luật và chu kỳ thời gian (ngày,giờ, phiên) nhất định Chu kỳ họp chợ hình thành do nhu cầu trao đổi hàng hoá, dịch
vụ và tập quán của từng vùng, từng địa phương quy định
Trang 17Phạm vi chợ là khu vực được quy hoạch dành cho hoạt động chợ, bao gồm diệntích để bố trí các điểm kinh doanh, khu vực dịch vụ (như bãi để xe, kho hàng, khu ănuống, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác) và đường bao quanh chợ.
Quá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn chợ giữa các cá nhân mà trong đóngười bán được xem là các chủ thể kinh doanh Chủ thể kinh doanh được hiểu là tất cảcác cá nhân kinh doanh, tổ chức đã làm thủ tục theo quy định và được cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh hay giấy đầu tư, cụ thể bao gồm: doanh nghiệp và hộ kinhdoanh Theo điều 49 NĐ 43 của luật thương mại thì hộ kinh doanh do một cá nhân làcông dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng
ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu vàchịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh
1.1.3 Một số khái niệm về phân loại, thu gom và xử lý rác thải rắn
1.1.3.1 Rác thải rắn( Chất thải rắn)
Theo giáo trình “Quản lý và xử lý chất thải rắn” của PGS.TS Trần Hữu Phước Khoa Môi trường của trường Bách khoa TP Hồ Chí Minh thì CTR là toàn bộ các loạivật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (baogồm hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng ).Trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và cáchoạt động sống như chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn nông nghiệp, chất thải rắncông nghiệp
-Luật bảo vệ môi trường 2005 định nghĩa: “Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng,khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác” Chấtthải rắn còn gọi là rác thải, là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất,kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác
1.1.3.2 Nguồn gốc, thành phần và phân loại rác thải rắn
a Nguồn gốc
Các hoạt động sản xuất của con người và sự phát triển của các ngành đã tạo rasản phẩm, dịch vụ phục vụ cho nhu cầu ngày càng tăng lên của con người, cùng với đó
Trang 18là lượng rác thải rắn của các hoạt động này cũng gia tăng Rác thải rắn phát sinh chủyếu từ các nguồn sau:
- Từ khu dân cư: Bao gồm các khu dân cư tập trung, những hộ dân cư tách rời.Nguồn rác thải chủ yếu là: thực phẩm dư thừa, thuỷ tinh, gỗ, nhựa, cao su, còn cómột số chất thải nguy hại
- Từ các động thương mại: Quầy hàng, nhà hàng, chợ, văn phòng cơ quan, kháchsạn Các nguồn thải có thành phần tương tự như đối với các khu dân cư (thực phẩm,giấy, catton )
- Các cơ quan, công sở: Trường học, bệnh viện, các cơ quan hành chính: lượngrác thải tương tự như đối với rác thải dân cư và các hoạt động thương mại nhưng khốilượng ít hơn
- Từ xây dựng: Xây dựng mới nhà cửa, cầu cống, sửa chữa đường xá, dỡ bỏ cáccông trình cũ Chất thải mang đặc trưng riêng trong xây dựng: sắt thép vụn, gạch vỡ,các sỏi, bê tông, các vôi vữa, xi măng, các đồ dùng cũ không dùng nữa
- Dịch vụ công cộng của các đô thị: Vệ sinh đường xá, phát quan, chỉnh tu cáccông viên, bãi biển và các hoạt động khác, Rác thải bao gồm cỏ rác, rác thải từ việctrang trí đường phố
- Các quá trình xử lý nước thải: Từ quá trình xử lý nước thải, nước rác, các quátrình xử lý trong công nghiệp Nguồn thải là bùn, làm phân compost
- Từ các hoạt động sản xuất công nghiệp: Bao gồm chất thải phát sinh từ các hoạtđộng sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công, quá trình đốt nhiên liệu, bao bì đóng góisản phẩm Nguồn chất thải bao gồm một phần từ sinh hoạt của nhân viên làm việc
- Từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp: Nguồn chất thải chủ yếu từ các cánhđồng sau mùa vụ, các trang trại, các vườn cây Rác thải chủ yếu thực phẩm dư thừa,phân gia súc, rác nông nghiệp, các chất thải ra từ trồng trọt, từ quá trình thu hoạch sảnphẩm, chế biến các sản phẩm nông nghiệp
b Thành phần
Thành phần của rác thải rắn thường không cố định mà thay đổi theo thời gian vàđiều kiện sống Tuy nhiên đó chỉ là sự thay đổi về lượng, còn thành phần định tính thìhầu như ít thay đổi và bao gồm các thành phần như sau:
Trang 19+ Đất, bụi, đá.
+ Than, tro đun nấu
+ Giấy
+ Vải
+ Các chất kim loại phế thải
+ Gỗ, lá, cành cây, các chất hữu cơ có nguồn gốc thực vật
+ Xương, đồ ăn thừa và các chất hữu cơ có nguồn gốc động vật
+ Chai lọ thuỷ tinh
+ Giấy nilon và các chế phẩm từ nhựa
+ Rác sản xuất (phôi kim loại, dầu máy và các phế thải khác)
+ Cao su phế thải
+ Phân người và động vật
c Phân loại
Phân loại theo nguồn gốc phát sinh
- Chất thải sinh hoạt
Chiếm tỉ trọng lớn nhất, được thải ra từ các hộ gia đình, các cơ quan, trường học,các khu du lịch - dịch vụ, chợ, đường phố, bến xe… Các chất thải chủ yếu là rác thựcphẩm, giấy loại, các loại phân bùn, cặn bã trong các công trình vệ sinh Do mật độ dân
số giữa các phường trong thành phố là không đều nên khối lượng và thành phần rácthải ở các phường cũng khác nhau dẫn đến khó khăn trong công tác lựa chọn và phânvùng, phân tuyến cho công tác thu gom và xử lý chất thải rắn
- Chất thải công nghiệp: phát sinh từ trong quá trình sản xuất công nghiệp vàtiểu thủ công nghiệp (gồm nhiều thành phần phức tạp, đa dạng) Các nguồn phát sinhchất thải công nghiệp bao gồm: Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất côngnghiệp, tro, xỉ trong các nhà máy; phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất và trongquá trình công nghệ, bao bì đóng gói sản phẩm
- Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất đá, gạch ngói bê tông vỡ, vôi vữa,
đồ gỗ, nhựa, kim loại do các hoạt động xây dựng tạo ra
- Chất thải nông nghiệp: là những chất thải và mẫu thừa thải ra từ các hoạt độngnông nghiệp, ví dụ như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm thải ra từ
Trang 20chế biến sữa, của các lò giết mổ Hiện nay việc quản lý và xả các loại chất thải nôngnghiệp không thuộc trách nhiệm của các công ty môi trường đô thị của các địa phương.
Phân loại theo mức độ nguy hại
- Chất thải nguy hại: là chất thải dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn nhiễmkhuẩn độc hại, chứa chất phóng xạ, các kim loại nặng, chất thải sinh học dễ thối rửa,các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan Các chất thải này tiềm ẩn nhiều khả năng gây sự
cố rủi ro, nhiễm độc, đe dọa sức khỏe con người và sự phát triển của động thực vậtđộng thời là nguồn lan truyền gây ô nhiễm đất, nước, không khí
Nguồn phát sinh ra chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công nghiệp
và nông nghiệp
+ Chất thải y tế nguy hại: là chất thải có chứa các chất hoặc chất có một trong cácđặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại với môitrường và sức khỏe của cộng đồng Theo quy chế quản lý chất thải y tế, các loại chấtthải y tế nguy hại được phát sinh từ các hoạt động chuyên môn trong các bệnh viện,trạm xá và trạm y tế Nguồn phát sinh ra chất thải bệnh viện bao gồm: Các loại bôngbăng, gạc, nẹp, kim tiêm,ống tiêm dùng trong khám bệnh, điều trị, phẫu thuật; các chithể cắt bỏ, tổ chức mô bị cắt bỏ; chất thải sinh hoạt từ bệnh nhân; chất thải phóng xạtrong bệnh viện và các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao về chì, thủy ngân,Cadimi, Arsen, Xianua
+ Các chất nguy hại do các cơ sở công nghiệp hóa chất thải ra có tính độc tínhcao, tác động xấu đến sức khỏe, do đó việc xử lý chúng phải có những giải pháp kỹthuật để hạn chế tác động độc hại đó
+ Các chất thải nguy hại từ các hoạt động nông nghiệp chủ yếu là các loại phânhóa học, các loại thuốc bảo vệ thực vật
- Chất thải không nguy hại: là các chất thải không chứa các chất và các hợp chất
có các tính chất nguy hại Thường là các chất thải phát sinh trong quá trình sinh hoạtgia đình, đô thị,
Trong số chất thải của thành phố, chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ có thể sơ chế dùngngay trong sản xuất và tiêu dùng, còn phần lớn phải hủy bỏ hoặc phải qua một quátrình chế biến phức tạp, qua nhiều khâu mới có thể sử dụng lại nhằm đáp ứng nhu cầu
Trang 21khác nhau của con người Lượng chất thải trong thành phố tăng lên do tác động củanhiều nhân tố như: sự tăng trưởng và phát triển của sản xuất, sự tăng dân số, sự pháttriển về trình độ và tính chất của tiêu dùng trong thành phố v.v
Trang 22Phân loại theo thành phần
- Chất thải vô cơ: là các chất thải có nguồn gốc vô cơ như tro, bụi, xỉ, vật liệu
xây dựng như gạch, vữa, thủy tinh, gốm sứ, một số loại phân bón, đồ thải bỏ từ sinhhoạt gia đình
- Chất thải hữu cơ: là các chất thải có nguồn gốc hữu cơ như thực phẩm thừa,
chất thải từ lò giết mổ, chăn nuôi cho đến các dung môi, nhựa, dầu mỡ, các loại thuốcbảo vệ thực vật
1.1.3.3 Thu gom rác thải rắn
Thu gom chất thải rắn: Bao gồm từ quá trình thu gom từ các hộ gia đình, cáccông sở, nhà máy cho đến các trung tâm thương mại, cho đến việc vận chuyển từ cácthiết bị thủ công, các phương tiện chuyên dùng vận chuyển đến các điểm xử lý, tái chế
- Thu gom sơ cấp: Là thu gom từ nơi phát sinh đến thiết bị gom rác của thànhphố, đô thị, Giai đoạn này có sự tham gia của người dân và có ảnh hưởng lớn đếnhiệu quả thu gom Hệ thống thu gom này chủ yếu là bằng thủ công, bao gồm thu gomrác đường phố và thu gom rác từ các hộ dân cư
- Thu gom thứ cấp: Là quá trình thu gom từ những thiết bị thu gom của thànhphố đưa đến những nơi tái chế, xử lý (nhà máy tái chế chất dẻo, PVC, PE, phân hữu cơhay bãi chôn lấp, ) Trong đó bao gồm rác thải được các xe chuyên dùng chuyên chởđến các nhà máy xử lý, đến bải chôn lấp, những nhà máy tái chế
1.1.3.4 Xử lý chất thải rắn
Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm,loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn, thu hồi, táichế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn Có nhiều phương pháp xử lýchất thải rắn:
a Phương pháp đốt
Đốt là quá trình oxy hóa chất thải ở nhiệt độ cao Công nghệ này rất phù hợp để
xử lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn nguy hại vô cơ như cao su, nhựa, giấy,
da, cặn dầu, dung môi, thuốc bảo vệ thực vật và đặc biệt là chất thải y tế trong những
lò đốt chuyên dụng hoặc công nghiệp như lò nung xi măng Phương pháp này chi phícao Công nghệ đốt CTR thường sử dụng ở các quốc gia phát triển
Trang 23b Phương pháp chôn
Chôn lấp hợp vệ sinh là biện pháp tiêu hủy chất thải được áp dụng rộng rãi trênthế giới Theo công nghệ này, rác thải công nghiệp và chất thải nguy hại dạng rắn đượcđưa vào các hố chôn lấp có ít nhất hai lớp đốt chống thấm, có hệ thống thu gom nước
rò rỉ để xử lý, có hệ thống thoát khí, có giếng khoan để giám sát khả năng ảnh hưởngtới nước ngầm
Phương pháp này chi phí thấp và được áp dụng phổ biến ở các nước đang pháttriển Việc chôn lấp được thực hiện bằng cách sử dụng xe chuyên dùng chở rác tới cácbãi đã được xây dựng trước Sau khi rác được đổ xuống, dùng xe ủi san bằng, đầm néntrên bề mặt và đổ lên một lớp đất Hàng ngày phun thuốc diệt muỗi và rắc vôibột Theo thời gian, sự phân hủy vi sinh vật làm cho rác trở nên tơi xốp và thể tích củacác bãi rác giảm xuống Việc đổ rác tiếp tục cho đến khi bãi đầy thì chuyển sang bãimới Các bãi chôn lấp rác thải phải được đặt cách xa khu dân cư, không gần nguồn nướcmặt và nước ngầm Phương pháp này có các ưu điểm như: công nghệ đơn giản, chi phíthấp, song nó cũng có một số nhược điểm như: chiếm diện tích đất tương đối lớn; khôngđược sự đồng tình của khu dân cư xung quanh, việc tìm kiếm xây dựng bãi chôn lấp mới
là khó khăn và có nguy cơ dẫn đến ô nhiễm môi trường nước, không khi, gây cháy nổ
ẩm Độ ẩm và nhiệt độ được kiểm tra thường xuyên và giữ cho vật liệu ủ luôn ở trạngthái thiếu khí trong suốt thời gian ủ Quá trình tự tạo ra nhiệt riêng nhờ quá trình oxyhóa các chất thối rữa Sản phẩm cuối cùng là CO2 , nước và các hợp chất hữu cơ bềnvững như: lignin, sợi
Trang 24Chất thải Phễu nạp rác Băng tải rác Phân loại Kim loại
Thủy tinh Giấy Nhựa
Máy ép rác Băng tải thải vật liệu
Các khối kiện sau khi ép
d Phương pháp xử lý bằng công nghệ ép kiện
Phương pháp ép kiện được thực hiện trên cơ sở toàn bộ chất thải tập trung thugom vào nhà máy Chất thải được phân loại bằng phương pháp thủ công trên băng tải,các chất trơ và các chất có thể tận dụng được như: kim loại, nilon, giấy, thủy tinh,nhựa được thu hồi và tái chế
Sơ đồ 1: Sơ đồ công nghệ xử lý CTR bằng phương pháp ép kiện
(http://www.scribd.com/doc/6899000/4PP-xl-rac-thai-ran)
e Xử lý chất thải bằng công nghệ Hydromex
Công nghệ Hydromex nhằm xử lý rác đô thị thành các sản phâm phục vụ xâydựng, làm vật liệu, năng lượng và các sản phẩm nông nghiệp hữu ích
Bản chất công nghệ Hydromex là nghiền nhỏ rác, sau đó polyme hóa và sử dụng
áp lực để nén, định hình các sản phẩm Rác thải được thu gom chuyển về nhà máy,không cần phân loại được đưa vào máy cắt, nghiền nhỏ, sau đó đi qua băng tải chuyểnđến các thiết bị trộn
Trang 25Chất thải rắn chưa phân loại
f Phương pháp xử lý bằng công nghệ Seraphi
Ban đầu rác thải được đưa tới nhà máy và đổ xuống nhà tập kết nơi có hệ thốngphun vi sinh khử mùi cũng như ozone diệt vi sinh vật độc hại Tiếp đến, băng tải sẽchuyển rác tới máy xé bông để phá vỡ mọi loại bao gói Rác tiếp tục đi qua hệ thốngtuyển từ (hút sắt thép và các kim loại khác) rồi lọt xuống sàng lồng
Sàng lồng có nhiệm vụ tách chất thải mềm, dễ phân hủy, chuyển rác vô cơ tớimáy vò và rác hữu cơ tới máy cắt Trong quá trình vận chuyển này, một chủng vi sinhASC đặc biệt, được phun vào rác hữu cơ nhằm khử mùi hôi, làm chúng phân hủynhanh và diệt một số tác nhân độc hại Sau đó, rác hữu cơ được đưa vào buồng ủ trongthời gian từ 7- 10 ngày Buồng ủ có chứa một chủng vi sinh khác làm rác phân hủynhanh cũng như tiếp tục khử vi khuẩn Rác biến thành phân khi được đưa ra khỏi nhà
ủ, tới hệ thống nghiền và sàng Phân trên sàng được bổ sung một chủng vi sinh đặcbiệt nhằm cải tạo đất và bón cho nhiều loại cây trồng, thay thế trên 50% phân bón hóahọc Phân dưới sàng lọc tiếp tục được đưa vào nhà ủ trong thời gian 7- 10 ngày
Trang 26Do lượng rác vô cơ khá lớn nên các nhà khoa học tiếp tục phát triển hệ thống xử
lý phế thải trơ và dẻo, tạo ra một dây chuyền xử lý rác khép kín Phế thải trơ và dẻo điqua hệ thống sấy khô và tách lọc bụi tro gạch Sản phẩm thu được ở giai đoạn này làphế thải dẻo sạch Chúng tiếp tục đi qua tổ hợp bằm cắt, phối trộn, sơ chế, gia nhiệtbảo tồn rồi qua hệ thống thiết bị định hình áp lực cao Thành phẩm cuối cùng là ốngcống panel, cọc gia cố nền móng, ván sàn, cốp pha,
Cứ 1 tấn rác đưa vào nhà máy, thành phẩm sẽ là 300- 350kg seraphi và 300kg phân vi sinh Như vậy, qua các công đoan tách lọc- tái chế, công nghệ seraphinlàm cho rác thải sinh hoạt được chế biến gần 100% trở thành phân bón hữu cơ vi sinh,vật liệu xây dựng, vật liệu sản xuất đồ dân dụng, vật liệu cho công nghiệp Các sảnphẩm này đã được cơ quan chức năng, trong đó có Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lườngchất lượng kiểm định và đánh giá hoàn toàn đảm bảo về mặt vệ sinh va thân thiện môitrường Vơi công nghệ seraphin, Việt Nam có thể xóa bỏ khoảng 52 bãi rác lớn, thuhồi đát bãi rác để sử dụng cho các mục đích xã hội tốt đẹp hơn
250-1.1.4 Mô hình khung phân tích và các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức, thái độ và hành vi của các chủ hộ kinh doanh trong việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải
Mô hình khung phân tích chính sách với giả thuyết ý thức và hành vi của chủ hộkinh doanh về việc phân loại, xử lý rác thải bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như trình độhọc vấn, môi trường sống, điều kiện về kinh tế …Đặc biệt là nhận thức của chủ hộkinh doanh trong vấn đề bảo vệ môi trường chung, hạn chế và giảm thiểu rác thải khuvực công cộng còn yếu kém
Để giải quyết vấn đề này cần sự tác động của các cơ quan quản lý và truyềnthông nhằm thay đổi ý thức, hành vi của các chủ hộ và giảm thiểu lượng rác thải ramôi trường
Trang 27Sơ đồ 3: Các yếu tố tác động, thay đổi nhận thức và hành vi
của chủ hộ kinh doanh về ô nhiễm môi trường
Các yếu tố trên tác động mạnh mẽ tới nhận thức và hành vi của chủ hộ kinhdoanh, là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng môi trường môi trường,
mỹ quan đô thị, góp phần gia tăng hay giảm thiểu lượng rác thải phát sinh Để hiểu rõ
mô hình trên ta phân tích các yếu tố như trình độ học vấn, điều kiện kinh tế xã hội, cơquan quản lý và phương tiện truyền thông có vai trò quan trọng trong việc nâng caonhận thức, mức độ hiểu biết và thay đổi hành vi của chủ hộ đối với rác thải kinh doanh
từ đó có các hành động thiết thực vì môi trường
- Trình độ học vấn: Nhận thức và hành vi của con người bị ảnh hưởng bởi trình
độ học vấn Nếu một người có trình độ học vấn cao, nghề nghiệp ổn định, thường tiếpxúc với các hoạt động xã hôi sẽ có ý thức cao và nhận thức rõ các tầm quan trọng củarác thải Từ đó thúc đẩy các hành đông như phân loại rác, đổ rác đúng nơi quy định.Tham gia các hoạt động, chương trình môi trường… Đối với những người có trình độthấp, nhận thức và mức độ hiểu biết của họ bị hạn chế, từ đó có những hành động nhưvứt rác bừa bãi, cố tình xả thải gây ô nhiễm môi trường đặc biệt ở khu vực chung, khucông cộng Hạn chế trong hiểu biết cũng là một nguyên nhân hình thành các thói quenxấu và dễ bị ảnh hưởng bởi những người xung quanh
Nhận thức và hành vi
Trình độ học vấn
Điều kiện kinh tế- xãhội
Cơ quan quản lý
Phương tiệntruyền thôngPhân loại, thu gom và xử lý rác thải
Môi trường
Trang 28- Điều kiện kinh tế- xã hôi: Đây là một trong những điều kiện khách quan chiphối đến ý thức cũng như hành vi của con người Xã hội phát triển, môi trường sốngđược nâng cao, điều kiện hoàn cảnh, nhu cầu, động cơ thúc đẩy và làm thay đổi hànhđộng của con người theo hướng hợp lý về giá trị với mục đích thay vì hành động theotruyền thống, cảm xúc.
- Cơ quan quản lý: Đây là cơ quan có vai trò quan trọng trong vấn đề quản lý,hạn chế, giảm thiểu và khắc phục ô nhiễm môi trường Các cơ quan này không chỉkhuyến khích các cá nhân có ý thức trong vấn đề môi trường và còn đề ra các chuẩnmực, các giá trị và các chế tài bắt buộc các cá nhân, tổ chức tham gia phải thực hiện
Cơ quan đưa ra quy định theo một tiêu chuẩn nhất định mà các cá nhân bắt buộc phảituân theo để đảm bảo xã hôi phát triển bên vững Việc áp dụng các hệ thống chínhsách của nhà nước cho người dân về vấn đề phân loại, thu gom và xử lý rác thải nhằmđảm bảo vệ sinh môi trường Bằng sự thuyết phục và áp dụng các chế tài như mứchình phạt về hành chính để nâng cao nhận thức của người dân và đẩy những hànhđộng lệch lạc vào khuôn mẫu, đồng thời giúp xem xét việc thực hiện chính sách củanhà nước đã hợp lý và hiệu quả chưa để góp phần bổ sung chính sách
- Phương tiện truyền thông: phương tiện truyền thông đóng vai trò quan trọng, lànhân tố chính trong công tác tuyên truyền, khuyến khích người dân chấp hành, thamgia các hoạt động chung về môi trường như đổ rác đúng nơi quy định, phân loại rác tạinguồn, xử lý rác đúng cách… Đây là cơ quan, bộ máy giúp các cá nhân, tập thể hiểuđược vai trò, tác hại và tầm quan trọng trong vấn đề ô nhiễm môi trường do rác thảigây ra, từ đó có ý thức trách nhiệm và hành vi giảm thiểu và hạn chế nhằm khắc phục
và cải thiện môi trường
Để cải thiện tốt chất lượng môi trường, cần xem xét, cân nhắc và kết hợp hợp lýcác yếu tố trên theo hoàn cảnh cụ thể nhằm nâng cao mức độ hiểu, ý thức, điều chỉnh
và thay đổi hành vi của người dân đối với việc phân loại, thu gom và xử lý rác thảitheo hướng tốt hơn theo hướng có lợi cho môi trường
1.1.7 Ảnh hưởng của rác tới môi trường
1.1.7.1 Ô nhiễm môi trường
- Ô nhiễm môi trường nước
Trang 29Thói quen nhiều người thường đổ rác tại các bờ sông, ao, cống rãnh Lượng rácnày sau khi bị phân hủy sẽ tác động trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng nước ngầm,nước mặt trong khu vực Rác có thể bị cuốn theo nước mưa xuống ao hồ, sông, kênhrạch sẽ làm nguồn nước mặt ở đây bị ô nhiễm.
Mặt khác, lâu dần những đống rác này sẽ làm ao hồ giảm khả năng tự làm sạch củanước, gây cản trở các dòng chảy, tắc cống rãnh thoát nước Hậu quả của hiện tượng này
là nước trong ao hồ sẽ bị hủy diệt, việc ô nhiễm nguồn nước mặt này cũng là một , trongnhững nguyên nhân tiêu chảy, tả… gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng Nước rò rỉtrong bãi rác đi vào nguồn nước ngầm gây ô nhiễm nguồn nước ngầm như ô nhiễm kimloại nặng, photpho cao, chảy vào sông hồ gây ô nhiễm nguồn nước mặt
- Ô nhiễm không khí
Rác thải sinh hoạt là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí trong
đó có rác thải ở chợ Khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều ở nước ta là điều kiện thuận lợicho các thành phần hữu cơ phân hủy, thúc đẩy nhanh quá trình lên men, thối rữa và tạonên mùi khó chiu cho con người Các khí phát ra thường là NH3, SO2…
- Ô nhiễm môi trường đất
Thành phần rác thải có chứa nhiều chất độc hại, do đó khi rác thải được đưa vàomôi trường thì các chất độc xâm nhập vào đất sẽ tiêu diệt nhiều loài sinh vật có íchnhư: vi sinh vật, giun đất… làm môi trường đất bị giảm tính đa dạng sinh học và phátsinh nhiều loại sâu bọ phá hoại cây trồng Đặc biệt hiện nay sử dụng tràn lan các túinilon trong sinh hoạt và đời sống, khi xâm nhập vào đất cần tới 50-60 năm mới phânhủy do đó hạn chế quá trình phân hủy, tổng hợp các chất dinh dưỡng, làm cho đấtgiảm độ phì nhiêu, đất bị chua và giảm năng suất cây trồng
1.1.7.2 Ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng dân cư
Việc thu gom, phân loại và xử lý rác thải không đúng cách sẽ gây ảnh hưởng rấtlớn tới sức khỏe cộng đồng dân cư Cụ thể nó sẽ là nguyên nhân của nhiều căn bệnh vềđường hô hấp, đường tiêu hóa Tác hại của rác thải lên sức khỏe con người được biểuhiện thông qua ảnh hưởng của chúng lên các thành phần môi trường Môi trường bị ônhiễm tất yếu sẽ tác động lên sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn
Trang 30Tại các bãi rác, nếu không áp dụng các phương pháp chôn lấp và xử lý thích hợp
sẽ là mầm mống lan truyền các dịch bệnh, chưa kể đến chất thải độc hại tại các bãi rác
có nguy cơ gây các bệnh hiểm nghèo đối với cơ thể người khi tiếp xúc, đe dọa tới sứckhỏe cộng đồng xung quanh Rác thải tồn đọng ở các khu vực, ở các bãi rác không hợp
vệ sinh là nguyên nhân dẫn tới phát sinh các ổ dịch bệnh, là nguy cơ đe dọa sức khỏecon người giảm sút
1.1.7.3 Chất thải rắn làm giảm mỹ quan đô thị
- Chất thải rắn sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý, thugom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường đều là những hình ảnh gây mất vệ sinhmôi trường và làm ảnh hưởng đến vẻ mỹ quan đường phố, thôn xóm
- Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của người dânchưa cao Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra lòng đường và mương rãnh vẫn cònrất phổ biến, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi mà công tác quản lý và thu gom chấtthải rắn sinh hoạt vẫn chưa được tiến hành chặt chẽ
1.1.8 Lợi ích của việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải rắn
1.1.8.1 Lợi ích kinh tế
Phân loại rác tại nguồn mang lại nhiều lợi ích kinh tế Rác thải ở chợ chủ yếu làrác thải hữu cơ, chiếm khoảng 70% lượng rác thải ở chợ Việc phân loại rác tại nguồngiúp cung cấp nguồn nguyên liệu (thực phẩm như rau, củ, quả ) cho việc chế biếnphân vi sinh và giảm thiểu được khoản tiền vận chuyển, xử lý chôn lấp Đồng thời việcphân loại rác có thể tận dụng để tái sinh các rác thải như túi nilon, nhựa, cao su… chocác hoạt động khác Hiện nay, 1m3 rác thải thu gom ở chợ được xử lý với giá 120nghìn đồng và theo ước tính hàng năm ban quản lý chợ chi hàng trăn triệu đồng choviệc xử lý rác thải Nếu giảm được khối lượng rác đi xử lý bằng chôn lấp thì diện tíchđất chôn lấp giảm đi đáng kể Bên cạnh đó còn giảm thiểu được gánh nặng chi phí xử
lý mùi hôi từ rác và thu được nguồn lợi từ việc bán các sản phẩm tái chế từ rác
1.1.8.2 Lợi ích môi trường
Ngoài các lợi ích kinh tế, việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải góp phân cảithiện chất lượng môi trường Khối lượng rác thải rắn đem đi xử lý, chôn lấp giảm làmgiảm thiểu đáng kể các tác động tiêu cực đối với môi trường: giảm ô nhiễm môi
Trang 31trường đất, ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm… Giảm thiểu lượng rác thải phátsinh và diện tích bãi thu gom giảm làm hạn chế hiệu ứng nhà kính, suy giảm tầngôzôn Việc tái chế, tái sử dụng rác thải giúp bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên.Thay vì khai thác nguồn tài nguyên ta có thể sử dụng nguồn rác thải tái chế này như làmột nguyên liệu cho một hoạt động khác Điều này làm giảm bới các hoạt động khaithác tài nguyên thiên nhiên gây ô nhiêm môi trường.
1.1.8.3 Lợi ích xã hôi
Phân loại rác thải tại nguồn giúp nâng cao ý thức của chủ hộ đối với cộng đồng,cùng chung tay bảo vệ môi trường Để công tác phân loại đạt được hiệu quả và thuậntiện cho công tác thu gom, xử lý các cấp, ngành, cơ quan chức năng liên quan tổ chứctuyên truyền, tập huấn hướng dẫn cách phân loại, xử lý cũng như nâng cao tầm hiểubiết của người dân về ảnh hưởng rác thải tới môi trường
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1 Tình hình phân loại, thu gom và xử lý rác thải trên thế giới
Hiện nay, các quốc gia có nền kinh tế phát triển trên thế giới đã và đang xây dựngmột chiến lược quản lý chất thải mà trong đó quá trình phân loại, thu gom và xử lý rácthải đóng vai trò tất yếu trong toàn bộ hệ thống Các chính sách được đưa ra phụ thuộcvào tỷ lệ phát sinh và khả năng xử lý chất thải của mỗi nước Nhìn chung, lương phátsinh chất thải rắn sinh hoạt ở mỗi nước khác nhau phụ thuộc vào nhiều yếu tố như sựphát triển kinh tế, dân số Theo thống kê của ngân hàng Thế giới cho thấy tỷ lệ phátsinh rác thải theo đầu người ở một số nước trên thế giới như sau: Băng cốc (Thái Lan) là1,6kg/người/ngày; Singapo là 2kg/người/ngày; Hồng Kông là 2,2kg/người/ngày;NewYork là 2,64kg/người/ngày Trong đó các đô thị của Châu Á mỗi ngày phát sinhkhoảng 760.000 tấn chất thải rắn đô thị Đến năm 2025, dự tính con số này sẽ tăng tới1,8 triệu tấn/ngày Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt trong dòng chất thải rắn đô thị rất khácnhau giữa các nước Theo ước tính, tỷ lệ này chiếm tới 60- 70% ở Trung Quốc; chiếm78% ở Hồng Kông; 48% ở Philippin và 37% ở Nhật Bản; chiếm 80% ở Việt Nam.Theo đánh giá của ngân hàng thế giới, các nước có thu nhập cao chỉ có khoảng 25-35% chất thải sinh hoạt trong hai dòng chất thải rắn đô thị
Trang 32Về cơ chế quản lý và xử lý rác thải ở nhiều nước trên thế giới ngày càng đượcquan tâm hơn Đặc biệt ở các nước phát triển, công việc này được tiến hành một cáchrất chặt chẽ từ hình thức thải bỏ rác thải của người dân, quá trình phân loại tại nguồn,thu gom tập kết rác thải cho tới các trang thiết bị thu gom, vận chuyển theo từng loạirác Các giai đoạn đối với việc thu gom, vận chuyển, xử lý từng loại rác thải được quyđịnh chặt chẽ và rõ ràng với đầy đủ các trang thiết bị phù hợp và hiện đại
Qúa trình tái chế, tái sử dụng rác thải cũng được nhiều nước chú trọng Năm
1989, Liên Hiệp Châu Âu đã lãnh đạo hệ thống quản lý ưu tiên thực hiện công tácngăn ngừa phát sinh chất thải, thu hồi và giảm thiểu thải bỏ cuối cùng Tháng 8/1996Liên Hiệp Châu Âu đã thông báo một chiến lược quản lý chất thải mới dựa trên hệthống luật định quản lý chất thải năm 1989, đó là việc tái sử dụng sản phẩm và tái chếrác thải đóng vai trò ưu tiên nhất trong hệ thống, hỗ trợ cho việc đốt chất thải nhằm thuhồi năng lượng Để đảm bảo nguyên tắc thực hiện, Liên Hiệp Châu Âu khuyến khíchđẩy mạnh hoạt động sản xuất sạch, công nghệ sạch nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu chấtthải sinh ra trong quá trình sản xuất, khuyến khích sử dụng các công cụ kinh tế có liênquan đến việc ngăn ngừa chất thải phát sinh, phát huy việc áp dụng các phương phápkiểm toán môi trường và cấp nhãn môi trường Hệ thống quản lý này được nhiều quốcgia trên thế giới hưởng ứng và áp dụng cho việc quản lý chất thải rắn như: Pháp, Mỹ,
Hà Lan, Đức Đặc biệt Đức, một nước điển hình cho ngành quản lý và tái chế rácđang đẫn đầu thế giới hiện nay.Từ đầu những năm 1980, Đức coi 3R – giảm thiểu, tái
sử dụng và tái chế chất thải là khái niệm quản lý chất thải tổng hợp và sau đó trở thànhnguyên tắc trong các chính sách và luật pháp của Đức về quản lý chất thải Năm 1996,Đức đã ban hành luật “ quản lý và khép kín vòng tuần hoàn chất thải” quy định rõ cácnghĩa vụ quản lý, tái chế chất thải an toàn và chất lượng cao Năm 2001, ngành côngnghiệp giấy tái sử dụng tới 80%, bao bì có thể tái sử dụng 61% Năm 2002, Đức banhành luật quy định các hãng sản xuất ôtô thu hồi xe cũ trong cả nước Theo ước tính,85% xe cũ tính theo trọng lượng sẽ được thu hồi vào năm 2006 và tỷ lệ tái chế, tái sửdụng các vật liệu của các xe cũ đạt 80% Đức đặt mục tiêu tái chế và tái sử dụng vậtliệu của xe cũ là 95% vào năm 2015
Trang 33Bảng 1: Thống kê tỷ lệ thu hồi và tái chế chất thải rắn
của một số quốc gia trên thế giới Tên nước % Chôn lấp % Đốt % Ủ sinh học % Thu hồi tái chế
(Nguồn: International Congress And Exhibition- Proceeding 1,1996)
Đối với các nước đang phát triển thì công tác thu gom rác còn nhiều vấn đề bấtcập Việc bố trí mạng lưới thu gom, vận chuyển rác chưa hợp lý, trang thiết bị cònthiếu và thô sơ dẫn đến chi phí thu gom tăng mà hiệu quả lại thấp Sự tham gia củađơn vị tư nhân còn ít và hạn chế So với các nước phát triển thì tỷ lệ thu gom rác ở cácnước đang phát triển như Việt Nam và khu vực Nam Mỹ còn thấp hơn nhiều
1.1.2 Tình hình phân loại, thu gom và xử lý rác thải ở Việt Nam
Hiện nay, theo thống kê của Viện Quy Hoạch Quản Lý Đô Thị, chất thải rắn phátsinh trong cả nước trung bình tăng từ 150-200%, chất thải rắn sinh hoạt đô thị tăng trên200%, chất thải rắn công nghiệp tăng 181% và còn tiếp tục tăng trong thời gian tới Theo
dự báo của Bộ Xây dựng và Bộ TN&MT, đến năm 2015, khối lượng chất thải rắn phátsinh ước tính 44 triệu tấn/ năm, phát sinh nhiều nhất là ở các đô thị và khu công nghiệp
Bảng 2: Lượng chất thải phát sinh năm 2003 và năm 2008
Loại chất thải rắn Đơn vị tính Năm 2003 Năm 2008
Chất thải rắn đô thị Tấn/năm 6.400.000 12.802.000
Chất thải rắn công nghiệp Tấn/năm 2.638.400 4.786.000
Chất thải rắn y tế Tấn/năm 21.500 179.000
Chất thải rắn nông thôn Tấn/năm 6.400.000 9.078.000
Chất thải rắn làng nghề Tấn/năm 774.000 1.023.000
(Nguồn: Báo cáo Diễn biến môi trường Việt Nam năm 2004 và Viện Quy hoạch
Đô thị- Nông thôn, Bộ Xây dựng, 2010)
Theo số liệu điều tra năm 2007 của Tổng cục Môi trường chất thải rắn sinh hoạttrong cả nước phát sinh khoảng 17 triệu tấn/ năm và năm 2009 lên đến 19 triệu tấn/năm Đối với công tác phân loại rác tại nguồn thì ngoại trừ một số ít địa phương như
Trang 34Thừa Thiên Huế, TP.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng đang thí điểm phân loại CTRSH tạinguồn theo dự án 3R, còn lại hầu hết chất thải rắn sinh hoạt vẫn còn là một mớ tổnghợp các chất hữu cơ từ các gia đình cho tới nơi xử lý.
Điều đáng lo ngại là cho tới thời điểm này, việc xử lý CTRSH vẫn chưa đi theohướng tái chế như mong muốn Khoảng 70% CTRSH đô thị được thu gom và khoảng80% trong số đó được xử lý theo cách chôn lấp Còn CTRSH nông thôn thì hầu như đangđược đổ bừa bãi ở ven làng, ao hồ, bãi sông hoặc tự đốt Hội xây dựng Việt Nam cảnhbáo, trong số 91 bãi rác lớn trên cả nước chỉ có 17 bãi rác hợp vệ sinh, chiếm khoảng15% Tổng lượng chất thải sinh hoạt ở các đô thị phát sinh trên toàn quốc tăng trung bình10-16 % mỗi năm Tại hầu hết các đô thị khối lượng chất thải rắn sinh hoạt chiếm khoảng60- 70 % tổng khối lượng chất thải rắn đô thị( một số đô thị tỷ lệ này lên đến 90%)
Chỉ số phát sinh chất thải rắn đô thị bình quân đầu người tăng theo mức sống.Năm 2007, chỉ số chất thải rắn sinh hoạt phát sinh theo đầu người tính trung bình chocác đô thị trên phạm vi toàn quốc vào khoảng 0,75 kg/người/ngày Năm 2008, theo BộXây dựng thì chỉ số này là 1,45 kg/người/ ngày, lớn hơn nhiều so với ở nông thôn là0,4 kg/người/ngày Tuy nhiên theo báo cáo của các địa phương năm 2010 thì chỉ sốphát sinh chất thải rắn sinh hoạt đô thị bình quân theo đầu người năm 2009 của hầu hếtcác địa phương đều chưa tới 1,0 kg/người/ngày Các con số thống kê về lượng phátsinh chất thải rắn sinh hoạt đô thị không thống nhất là một trong những thách thức choviệc tính toán và dự báo lượng phát sinh chất thải rắn đô thị ở nước ta
Bảng 3: Chất thải rắn đô thị phát sinh các năm 2007 - 2010
% dân số đô thị so với cả nước 28,20 28,99 29,74 30,2Chỉ số phát sinh chất thải rắn đô thị (kg/người/ngày) ~ 0,75 ~ 0,85 0,95 1,0Tổng lượng chất thải rắn phát sinh (tấn/ngày) 17,682 20,849 24,225 26,224
(Nguồn: TCMT tổng hợp, 2011)
Tổng lượng phát sinh CTRSH tại các đô thị loại III trở lên và một số đô thị loại
IV là các trung tâm văn hóa, xã hội, kinh tế của các tỉnh thành trên cả nước lên đến 6,5triệu tấn/năm, trong đó CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng và các chợ là
Trang 35chủ yếu Lượng còn lại từ các công sở, đường phố, các cơ sở y tế Tỷ lệ phát sinhCTRSH đô thị bình quân trên đầu người tại các đô thị đặc biệt và đô thị loại I tươngđối cao (0,84 – 0,96 kg/người/ngày); đô thị loại II và loại III có tỷ lệ phát sinh CTRSH
đô thị bình quân đầu người là tương đương nhau (0,72 – 0,73 kg/người/ngày); đô thịloại IV có tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu người khoảng 0,65kg/người/ngày
Bảng 4: Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ở các đô thị
ở Việt Nam năm 2007 Loại
đô thị
Lượng CTRSH bình quân đầu người/ngày (kg)
Lượng CTRSH đô thị phát sinh Ngày
(tấn)
Năm (tấn)
Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Kết quả khảo sát năm 2006, 2007 và Báo cáo của các Sở TN&MT)
Như vậy, với lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị gia tăng nhanh chóng và các côngnghệ hiện đang sử dụng không thể đáp ứng nhu cầu do điều kiện Việt Nam mật độ dân sốcao, quỹ đất hạn chế, việc xác định bãi chôn lấp khó khăn, không đảm bảo mội trường vàkhông tận dụng được nguồn tài nguyên từ rác thải Việc tận dụng công nghệ mới hạn chếchôn lấp chất thải rắn nhằm tiết kiệm quỹ đất, đảm bảo môi trường và tận dụng nguồn tàinguyên từ rác thải là cấp bách Cơ chế quản lý tài chính trong hoạt động thu gom chất thảirắn chủ yếu dựa vào kinh phí bao cấp từ ngân sách nhà nước, chưa huy động được cácthành phần kinh tế tham gia, tính chất xã hội hóa hoạt động thu gom còn thấp, người dânchưa thật sự chủ động tham gia vào hoạt động thu gom cũng như chưa thấy rõ được nghĩa
vụ đóng góp kinh phí cho dịch vụ thu gom chất thải rắn
Có thể nói, hiện nay trên địa bàn các đô thị nhỏ vẫn chưa có hệ thống thu gom,vận chuyển CTR một cách có hệ thống xuyên suốt toàn tỉnh, mà tùy theo yêu cầu bứcxúc của các huyện, thị trấn và mỗi địa phương, hình thành một xí nghiệp công trìnhcông cộng hoặc đội vệ sinh để tiến hành thu gom CTRSH và một phần CTR công
Trang 36nghiệp tại các khu trung tâm nhằm giải quyết yêu cầu thu gom chất thải rắn hàng ngày.Hoạt động tái chế, giảm lượng chất thải sinh hoạt được tập trung chủ yếu vào đầu tưxây dựng các nhà máy chế biến rác thành phần hữu cơ Tuy nhiên chưa có khảo sát vềkhả năng chấp thuận của cộng đồng đối với sản phẩm vi sinh, đồng thời do kỹ năngphân loại trong quá trình sản xuất nhà máy còn thấp, nên hiệu quả hoạt động của cácnhà máy chưa cao.
Để giải quyết tình trạng này, Chính phủ đã và đang xây dựng các chính sách vàcác chương trình thúc đẩy các hoạt động thu gom và xử lý có hiệu quả nhằm phát huycác nguồn lực giải quyết các trong vấn đề quản lý chất thải rắn hiện nay Nhằm đạtđược mục tiêu giai đoạn 2009 – 2015 sẽ có 85% tổng lượng CTRSH đô thị phát sinhđược thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó khoảng 60% được tái chế, tái sửdụng, sản xuất phân hữu cơ hoặc đốt rác thu hồi năng lượng
1.2.3 Tình hình rác thải các chợ ở Việt Nam
Rác thải ở các chợ vẫn là một vấn đề nóng đang được xã hội quan tâm Tuylượng rác thải ở các chợ đã được giảm bớt và một số rác thải nguy hại lâu phân hủynhư túi nilon đã được tái chế hoặc có các biện pháp phòng ngừa nhưng mới chỉ diễn ratrên phạm vi hẹp, không đáng kể, hàng ngày lượng rác thải được thải ra ở các chợ vẫn
là quá tải Hiện nay vấn đề rác thải tràn lan và việc lạm dụng túi nilon vẫn diễn ra phổbiến Hầu hết các chợ ở vùng quê, các biện pháp xử lý vẫn còn lạc hậu, chỉ một bộphận người dân có ý thức về rác thải ảnh hưởng đến môi trường còn lại đại đa sốngười dân chưa có ý thức về bảo vệ môi trường rác thải Ở các thành phố, đã có nhữngchính sách cho vấn đề thu gom rác thải ở chợ như bố trí nhiều thùng rác, tăng cườngthêm đội ngũ thu gom, tuy nhiên lượng rác thải ở chợ ngày càng đa dạng về thànhphần và chủng loại trong đó có nhiều chất thải chứa nhiều hóa chất nguyên tố độc hạiảnh hưởng tới môi trường và sức khỏe con người
Theo báo cáo của Sở TN&MT TP.HCM năm 2011 cho thấy tổng khối lượng chấtthải rắn sinh hoạt phát sinh trung bình 6200- 6700 tấn/ngày/người trong đó rác thải ởchợ chiếm 13% trong tổng số lượng chất thải phát sinh Theo báo cáo của Tạp chí Môitrường 10/2011 về các biện pháp giảm phát thải bao bì nilon khó phân hủy tại ViệtNam, số liệu của Qũy tái chế TP.HCM cung cấp, mỗi ngày , thành phố tiêu thụ 5-9
Trang 37triệu bao nilon tương ứng với 34- 60 tấn/ngày Trong đó hệ thống Siêu thị Maxi Marttiêu thụ 10 tấn túi nilon/ tháng, Big C tiêu thụ 20 tấn/tháng Chợ đồng xuân, mỗi hộkinh doanh tiêu thụ 200/300 túi/ngày để gói hàng.
Kết quả khảo sát của ngành chức năng cho thấy, TP Hà Nội hiện có hơn 400 chợđầu mối, chợ hạng 1, chợ hạng 2, chợ hạng 3, trong đó có hơn 100 chợ thuộc các quận,phường nội thành Tuy nhiên ở các chợ, túi ni-lông, sản phẩm hỏng, hoa quả giập nátvứt ngổn ngang, lối đi ẩm ướt, bốc mùi hôi bởi nước thải, nước đá lạnh ướp hàng hóa.Cuối các buổi chợ, nhiều tiểu thương xả rác bừa bãi, ảnh hưởng tiêu cực đến môitrường xung quanh Bên cạnh đó, tình trạng ách tắc giao thông cũng thường xuyên xảy
ra ở các tuyến đường gần khu vực chợ, nhất là vào thời điểm tan tầm làm việc ở các cơquan, công sở Theo Ông Nguyễn Đăng Thênh, Phó Chủ tịch UBND xã Lê Lợi, kiêmphụ trách quản lý chợ Hà Vỹ, một trong những chợ đầu mối ở Hà Nội chợ cho biết,theo thiết kế, chợ chỉ đảm bảo công suất khoảng 30 - 40 tấn gia cầm/ngày Nhưng hiệnnay, công suất giết mổ gia cầm tại chợ Hà Vĩ lên tới gấp đôi, thậm chí có ngày gấp ba(120 tấn/ngày) Theo đúng quy trình, hàng ngày rác thải phải được thu gom đưa về khu
ủ, xử lý bằng vôi bột, thuốc sát trùng Sau một tuần mới được đưa ra ngoài chôn lấphoặc làm phân bón Tuy nhiên, từ khi hoạt động tới nay, toàn bộ lượng phân, rác thảichưa được xử lý mà đưa trực tiếp ra bên ngoài Do thiết kế của khu bể chứa không phùhợp, nắp cống nhỏ, nên không thuận tiện cho công tác thu gom
Theo Sở Công thương TP.HCM, thành phố hiện có 229 chợ lớn, nhỏ, đa số làchợ bán lẻ đủ loại mặt hàng Đó là chưa kể đến những chợ tạm, chợ “chồm hổm” tựphát trong các con hẻm, ở ngay cạnh khu công nghiệp hay tại các khu dân cư mới…
Đã có nhiều cuộc vận động, tuyên truyền giữ gìn chợ sạch đẹp, mạnh hơn nữa là
“Chung tay hành động vì tháng không rác”, nhưng xem ra, ý thức của tiểu thương vàngười dân chưa cao
Chợ là một nét văn hóa truyền thống đẹp mang đậm tính địa phương, vùng miền,không chỉ đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi của người địa phương mà còn thu hútkhách du lịch đến khám phá Tuy nhiên, với tình trạng mất vệ sinh như vậy, chínhnhững người gắn bó với chợ đã làm xấu đi hình ảnh của chợ và còn đánh mất cơ hộikinh doanh của họ.Vấn đề ô nhiễm tại các chợ, hầu hết các ban quản lý thừa nhận đó là
Trang 38vấn đề khá nan giải Hiện này, nhiều UBND đã ban hành quy định về phát triển vàquản lý chợ trên địa bàn, trong đó đã xác định rõ quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ củaBan quản lý chợ và thương nhân hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, chế tài xử phạt đốivới các hành vi gây ô nhiễm môi trường chợ chưa có Để các chợ đi vào hoạt động nềnnếp, các cấp chính quyền, ngành chức năng cần quan tâm cải tạo cơ sở hạ tầng các chợtruyền thống, kết hợp tăng cường tuyên truyền nâng cao ý thức đối với những hộ kinhdoanh trong việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải Đây là một bài toán phức tạp,chứa đựng nhiều yếu tố liên quan đến kinh tế - xã hội của nhiều khu vực dân cư mà cóhướng giải quyết tổng thể, theo từng giai đoạn, bước một cách hợp lý.
Trang 39CHƯƠNG II: NHẬN THỨC VÀ HÀNH VI CỦA CHỦ HỘ KINH DOANH TRONG VIỆC PHÂN LOẠI, THU GOM
VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI RẮN KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN CHỢ HÀ TĨNH, THÀNH PHỐ HÀ TĨNH, TỈNH HÀ TĨNH
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Hà Tĩnh ở vị trí từ 18° - 18°24’ vĩ độ Bắc, 10°553’-10°556’ kinh độĐông, nằm trên trục đường Quốc lộ 1A, cách thủ đô Hà Nội 340 km, cách thành phốVinh 50 km về phía Bắc; cách thành phố Huế 314 km về phía Nam và cách biển Đông12,5 km Phía Bắc giáp thị trấn Thạch Hà (qua cầu Cày), sông cửa Sót Phía Tây giáp
xã Thạch Đài, xã Thạch Tân, sông Cày (huyện Thạch Hà) Phía Nam giáp xã CẩmBình, xã Cẩm Vịnh (huyện Cẩm Xuyên) Phía Đông giáp sông Đồng Môn (huyệnThạch Hà, Lộc Hà)
Chợ Hà Tĩnh nằm ở trung tâm thành phố, được bao bọc bởi cụm dân cư Chợtrực thuộc phường Nam Hà Phía Bắc giáp đường Đặng Dung, phía Nam giáp đường
Hà Tôn Mục, phía Đông giáp đường Nguyễn Chí Thanh, phía Tây giáp đường NgôĐức Kế
2.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Thành phố Hà Tĩnh nằm trong vùng đồng bằng ven biển miền Trung, địa hìnhtương đối bằng phẳng Tuy nhiên do quá trình hình thành đất đã tạo ra những cánhđồng cao thấp không nghiêng theo một chiều Mặt khác do quá trình đô thị hóa nhanhchóng, nhiều diện tích đất sản xuất nông nghiệp được chuyển đổi sang phi nôngnghiệp, xây dựng các khu đô thị, nhà xưởng, đã làm cho đất sản xuất nông nghiệpmanh mún ảnh hưởng đến việc đầu tư công trình thủy lợi, kiên cố hóa kênh mương.Bên cạnh đó cũng gây trở ngại cho việc tạo ra một khu vực đủ lớn để triển khai tổchức ra khối lượng hàng hóa tập trung phục vụ cho tiêu dùng tại thành phố và nền kinh
tế hàng hóa trên địa bàn tỉnh, cả nước
Trang 40Chợ Hà Tĩnh nằm trên khu đất tương đối bằng phẳng Diện tích của chợ được bêtông hóa và chia làm 2 khu vực: chợ có mái che gọi là đình và khu vực chợ trời.
2.1.1.3 Đặc điểm khí hâu
Chợ Hà Tĩnh nằm trong vùng khí hậu Bắc Trung Bộ, có 2 mùa rõ rệt là mùa lạnhkhô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 và mùa nóng ẩm mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10.Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình năm là 23,8oC, nhệt độ cao nhất trungbình năm là 27,5oC, nhiệt độ thấp nhất trung bình năm là 21,3oC
Độ ẩm không khí: độ ẩm tương đối bình quân năm là 86%, độ ẩm tương đối bìnhquân tháng là 85%- 93%
Lượng bốc hơi: lượng bốc hơi trung bình tháng cao nhất là 131,18mm, thángthấp nhất là 24,97mm, trung bình năm là 66,64mm
Mưa: lượng mưa trung bình năm là 2661mm, lượng mưa tháng lớn nhất là1450mm, lượng mưa tháng thấp nhất là 657,2mm
Gió, bão: Hà Tĩnh thuộc vùng chịu ảnh hưỡng của bão nhiều trong khu vực miềnTrung Bão thường xuất hiện từ tháng 7 đến tháng 10 Có năm phải chịu ảnh hưởngcủa 3 trận bão( 1971), bão thường kéo theo gió mạnh, mưa lớn gây ra lũ lụt Tốc độgió đạt 40m/s, gió mạnh nhất thường xuất hiện theo hướng Bắc, Tây Bắc, Đông Nam
2.1.1.4 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
a Tài nguyên biển
Hà Tĩnh có đường bờ biển dài 137 km với nhiều cửa sông lớn, là ngư trường lớn
để khai thác hải sản Theo kết quả nghiên cứu, biển Hà Tĩnh có trên 267 loài cá, 20loài tôm, nhiều loài nhuyễn thể như sò, mực… Với trữ lượng cá là 85,8 nghìn tấn, tôm500-600 tấn, trữu lượng mực là 3000-3500 tấn Hà tĩnh có vùng nước lợ ở các cửasông, lạch và bãi ngập mặn khoảng 7000 ha có thể sử dụng nuôi tôm và các loại hảisản khác Dọc theo bờ biển Hà Tĩnh có các đảo nhỏ thuận tiên cho tàu biển đánh bắt cá
cư trú như đảo hòn Én, hòn Nồm…
Với số giờ nắng trong năm cao, đặc biệt mùa nắng trùng với hanh khô là điềukiện tốt cho phát triển nghề muối Bên cạnh đó, bờ biển Hà Tĩnh có nhiều tiềm năng
về khoáng sản như cát quặng và nhiều vị trí có thể xây dựng cảng Điều này cho thấynguồn tiềm năng dồi dào cho việc cung cấp thực phẩm cho chợ