- Nêu được khái quát ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.. - Nhận biết được một số công việc đơn giản trong quy trình làm sản phẩm của một ngh
Trang 1UBND HUYỆN
TRƯỜNG
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2022–2023 MÔN: GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG LẠNG
SƠN
LỚP 6: Thời gian làm bài: 45 phút
I MỤC TIÊU
1 Mục tiêu
HS sẽ:
- Xác định được vị trí và giới hạn của tỉnh Lạng Sơn trên bản đồ: thuộc
vùng nào, tiếp giáp với quốc gia và những tỉnh nào trong nước
- Nêu được khái quát ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
- Nhận biết một số nghề truyền thống và một số sản phẩm tiêu biểu của nghề truyền thống ở Lạng Sơn
- Nêu được vai trò, thuận lợi, khó khăn của các nghề truyền thống ở Lạng Sơn
- Nhận biết được một số công việc đơn giản trong quy trình làm sản phẩm của một nghề truyền thống ở Lạng Sơn
2 Năng lực
Trang 2* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ nhằm
hoàn thành bài kiểm tra
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thể hướng dẫn, giới thiệu một số làng
nghề truyền thống
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tìm hiểu địa lí: xác định vị trí địa lí và giới hạn tỉnh Lạng Sơn,
khái quát ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lạng Sơn
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng để nêu vai trò, thuận lợi, khó khăn của các nghề truyền thống ở Lạng Sơn
- Năng lực tìm hiểu: Trình bày được một số nghề truyền thống và một số sản phẩm tiêu biểu của nghề truyền thống ở Lạng Sơn
3 Phẩm chất Chăm chỉ học tập tích cực, chủ động và có ý thức tự giác
làm bài
II HÌNH THỨC KIỂM TRA
Trắc nghiệm 30 % Tự luận 70%
III NỘI DUNG KIỂM TRA
Trang 31 Ma trận đề
Mức độ
Nội
dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao Tổng
N
Trang 4Chủ đề 7:
vị trí địa
lí, giới
hạn và
sự phân
chia
hành
chính
tỉnh lạng
sơn
Câu 5 0,5đ
Câu 7
Chủ đề 8:
nghề
truyền
thống ở
Lạng Sơn
Câu 1,2, 4 1,5đ
Câu 3,6 1đ
9,10
Trang 5Số câu Số câu
4
Số câu 2
Số câu 2
Số câu 2
10
Số điểm Số điểm
2
Số điểm 1
Số điểm 3
Số điểm 4
10
Tỉ lệ Tỉ lệ
20%
Tỉ lệ 10%
Tỉ lệ 30%
Tỉ lệ 40%
100
Tổng
cộng
Số câu 3
Số điểm 1,5
Tỉ lệ 15%
Số câu 3
Số điểm 1,5
Tỉ lệ 15%
Số câu 1
Số điểm 1,5
Tỉ lệ 30%
Số câu 2
Số điểm 5,5
Tỉ lệ 55%
Số câu 10
Số điểm 10
Tỉ lệ 100
Trang 62 Đặc tả đề
TT
Nội dung
Kiến
thức
Đơn vị kiến thức
Mức độ kiến thức, kỹ năng cần kiểm tra đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận biết
Nhậ n biết
Thôn g hiểu
Vận dụn g
Vận dụng cao
địa lí và
giới hạn
Xác định được vị trí
và giới hạn của tỉnh Lạng Sơn trên bản đồ: thuộc vùng nào, tiếp giáp với quốc
Trang 7Chủ đề
7: vị trí
địa lí,
giới hạn
và sự
phân
chia
hành
chính
tỉnh lạng
sơn
gia và những tỉnh nào trong nước
1
2 Phân chia hành
chính
Nhận biết được các huyện/thành phố của tỉnh Lạng Sơn
1
3.Ý nghĩa của vị trí
địa lí
Nêu được khái quát ý nghĩa của
vị trí địa lí đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
nghề truyền
Kể tên một số nghề truyền thống và một
Trang 8Chủ đề
8: nghề
truyền
thống ở
Lạng
Sơn
thống của
Lạng Sơn
số sản phẩm tiêu biểu của nghề truyền thống ở Lạng Sơn
2 Quy trình sản xuất của một số nghề truyền
thống
Nhận biết được một số công việc đơn giản trong quy trình làm sản phẩm của một nghề truyền thống
ở Lạng Sơn
3 Vai trò của nghề truyền thống đối với đời sống của người dân
Nêu được vai trò, nghề truyền thống
ở Lạng Sơn
Trang 9và sự phát
triển kinh
tế – xã hội
ở Lạng
Sơn
4 Những
thuận lợi,
khó khăn
trong phát
triển nghề
truyền
thống ở
Lạng Sơn
Nêu được khó khăn của các nghề truyền thống ở Lạng Sơn
Trang 103 Đề kiểm tra
UBND HUYỆN
TRƯỜNG
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2022–2023 MÔN: GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG LẠNG
SƠN LỚP 6: Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề gồm 01 trang 10 câu)
I TRẮC NGHIỆM : ( 3,0 Điểm)
* Khoanh tròn một chữ cái A hoặc B,C,D vào câu trả em cho là đúng nhất Mỗi câu 0,5 điểm.
Câu 1: Tỉnh Lạng Sơn có những nghề truyền thống nào tiêu biểu?
A bánh khảo, thạch đen, rượu Mẫu
Sơn
B dệt thổ cẩm, tráng bánh phở, bánh ngải
C bánh chưng đen, ngói âm dương,
cao khô
D Cả A, B, C
Câu 2 : Quy trình làm cao khô Vạn Linh gồm có mấy bước?
Câu 3 Nghề làm ngói âm dương của đồng bào Tày, Nùng ở xã nào huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn?
A Quỳnh Sơn-Bắc Sơn-Lạng Sơn (Bắc
Quỳnh)
B Vũ Sơn-Bắc Sơn-Lạng Sơn
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 11C Vũ Lễ-Bắc Sơn-Lạng Sơn D Long Đống-Bắc Sơn-Lạng
Sơn
Câu 4 Thạch đen Tràng Định quy trình làm có mấy bước?
* Câu 5 Các đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Lạng Sơn năm 2002 có
A có 11 huyện, 1 thành phố trực
thuộc tỉnh và 10 huyện
B có 10 huyện, 1 thành phố trực thuộc tỉnh và 11 huyện
C có 9 huyện, 1 thành phố trực
thuộc tỉnh và 10 huyện
D Cả A, B, C
Câu 6 Rượu mẫu Sơn người nấu cần trải qua các công đoạn nào sau đây?
cơm vào men-Chưng cất rượu
B Nấu cơm-Ngâm gạo-Trộn cơm vào men-Chưng cất rượu
C Trộn cơm vào men-Ngâm
gạo-Nấu cơm-Chưng cất rượu
D Trộn cơm vào men-Nấu cơm-Ngâm gạo-Chưng cất rượu
II TỰ LUẬN : (7,0 ĐIỂM)
Câu 7 (2 điểm): Nêu vị trí địa lí và giới hạn của tỉnh Lạng Sơn và ý nghĩa
của vị trí địa lí đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
Câu 8 (1điểm): Nghề được công nhận là nghề truyền thống phải đạt các
tiêu chí nào?
Câu 9 (2 điểm): Nghề truyền thống có vai trò như thế nào đối với đời sống
người dân và sự phát triển kinh tế – xã hội ở Lạng Sơn?
Trang 12Câu 10 (2 điểm): Những thuận lợi, khó khăn trong phát triển nghề truyền
thống ở Lạng Sơn
………HẾT………
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm ( Học sinh không được sử dụng tài
liệu)
4 Hướng dẫn chấm
UBND HUYỆN
TRƯỜNG
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2022–2023 MÔN: GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG LẠNG
SƠN
LỚP 6: Thời gian làm bài: 45 phút
(Đáp án gồm 02 trang 10 câu)
I TRẮC NGHIỆM : ( 3,0 Điểm)
* Khoanh tròn đáp án ( 2,5 Điểm)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 13II TỰ LUẬN
Câu 7
- vị trí địa lí và giới hạn (1 điểm)
- Lạng Sơn là một tỉnh miền núi biên giới thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ với hệ tọa độ địa lí kéo dài từ 21019’B đến 22027’B và từ
106006’Đ đến 107021’Đ
- Lạng Sơn có đường biên giới dài hơn 231,7 km với Trung Quốc và tiếp giáp 5 tỉnh của nước ta
- Biên giới Lạng Sơn – Trung Quốc có 474 cột mốc quốc giới với 2 cửa khẩu quốc tế, 1 cửa khẩu chính, 9 cửa khẩu phụ và nhiều lối mở
-Lạng Sơn có tổng diện tích tự nhiên là 8310,09 km2; chiếm khoảng
8,73% diện tích Trung du và miền núi Bắc Bộ và chiếm khoảng 2,5% diện tích cả nước)
- Ý nghĩa của vị trí địa lí (1 điểm)
- Thuận lợi phát triển các ngành kinh tế; thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập, giao lưu kinh tế, trao đổi khoa học và công nghệ với các tỉnh trong nước và với Trung Quốc
- Giao lưu văn hóa, chung sống hoàn bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các dân tộc trong vùng và với nước láng giềng
Câu 8
Nghề được công nhận là nghề truyền thống phải đạt cả 3 tiêu chí sau:
Trang 14+ Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm và hiện đang tiếp tục
phát triển tính đến thời điểm đề nghị công nhận (0,5 điểm)
+ Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hoá dân tộc.(0,25 điểm)
+ Nghề gắn liền với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi
của làng nghề.(0,25 điểm)
Câu 9.
Vai trò của nghề truyền thống đối với đời sống của người dân và sự phát
triển kinh tế – xã hội ở Lạng Sơn
- Nghề truyền thống ở Lạng Sơn góp phần cải thiện đời sống của người dân, đồng thời đóng góp không nhỏ vào sự phát triển kinh tế – xã hội tại địa
phương.(1 điểm)
- Nghề truyền thống tại Lạng Sơn góp phần phát triển du lịch địa phương Đến với Lạng Sơn, du khách được trải nghiệm sự đa dạng của các ngành nghề truyền thống, được thưởng thức nét độc đáo, mang đậm bản sắc văn
hoá dân tộc của các sản phẩm do nghề truyền thống tạo ra (1 điểm)
=> phát triển nghề truyền thống là cơ hội thúc đẩy kinh tế – xã hội, khai thác tiềm năng du lịch của địa phương, đồng thời cũng chính là góp phần giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
Câu 10
Những thuận lợi, khó khăn trong phát triển nghề truyền thống ở Lạng Sơn
- Thuận lợi: (1 điểm)
Trang 15+ nguồn nguyên liệu phong phú, sẵn có tại địa phương, ví dụ như cây thạch đen để làm thạch đen ở Tràng Định, nguồn lá thảo dược trên núi cao Mẫu Sơn để làm men lá nấu rượu Mẫu Sơn
+ Những sản phẩm của nghề truyền thống rất đa dạng, độc đáo, mang đậm bản sắc văn hoá các dân tộc của vùng núi xứ Lạng
+ Người dân ý thức rõ việc lưu giữ nghề truyền thống là một cách thức làm kinh tế hiệu quả
=> Nhờ đó, một số nghề truyền thống đã ngày càng khởi sắc, thu hút được nhiều người tham gia, tạo ra số lượng sản phẩm lớn, đáp ứng nhu cầu trong nước và tìm được hướng xuất khẩu, đưa sản phẩm đến với bạn bè quốc tế
- Khó khăn: (1 điểm)
+ Nhiều nghề sản xuất nhỏ lẻ, phân tán, chủ yếu ở quy mô hộ gia đình nên khó khăn trong việc áp dụng công nghệ hiện đại
+ Nhiều sản phẩm của nghề truyền thống thời hạn sử dụng ngắn, thậm chí chỉ sử dụng được trong ngày
+ Mẫu mã sản phẩm đơn điệu, tính thẩm mĩ chưa cao
+ Một số sản phẩm chưa có thương hiệu, nhãn mác hàng hoá do đó sức cạnh tranh kém, doanh thu thấp
+ Thiếu khu trưng bày, giới thiệu sản phẩm, chưa xây dựng được chiến lược quảng bá sản phẩm nên thị trường chưa được mở rộng
Trang 16………HẾT………