CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc MÔ TẢ SÁNG KIẾN Mã số 1 Tên sáng kiến “Nghiên cứu ứng dụng một số phương pháp giảng dạy giúp học sinh lớp[.]
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
MÔ TẢ SÁNG KIẾN
Mã số:
1 Tên sáng kiến: “Nghiên cứu ứng dụng một số phương pháp giảng dạy giúp học sinh lớp 5 Trường Tiểu học học tốt bài thể dục phát triển chung”.
2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giáo dục tiểu học.
3 Mô tả bản chất của sáng kiến
3.1 Tình trạng giải pháp đã biết
Năm học 2018 - 2019 nhà trường có 2 lớp 5 với tổng số 50 học sinh Cụ thể như sau:
+ Lớp 51: có 25 học sinh; + Lớp 52: có 25 học sinh;
Trên thực tế giảng dạy và công tác kiểm tra đánh giá học sinh lớp 5 của Trường Tiểu học của tôi, nhận thấy khả năng thực hiện bài thể dục phát triển chung của các em chưa được tốt
3.2 Nguyên nhân của thực trạng trên
3.2.1 Cơ sở vật chất:
Cơ sở vật chất còn thiếu, diện tích sân tập hẹp, không bằng phẳng, không bóng mát, chiều chướng ngại vật bị ngập vào mùa mưa còn mùa khô thì nắng và bụi Làm cho việc giảng dạy của giáo viên cũng như việc tập luyện của học sinh còn gặp nhiều khó khăn
3.2.2 Đối với giáo viên:
- Do bước đầu tiếp cận với đối tượng học sinh nên chưa thực sự hiểu được khả năng tiếp thu được phương pháp học và hoàn cảnh của học sinh;
- Sự kết hợp giữa các phương pháp giảng dạy chưa thực sự được mềm dẻo, linh hoạt, khoa học
Trang 23.2.3 Đối với học sinh:
- Do điều kiện cơ sở vật chất khó khăn nên việc chuẩn bị cho một tiết dạy không được tốt lắm vì thế ảnh hưởng khá nhiều về tâm lý của các em Học sinh luyện tập thiếu nhiệt tình, thiếu chủ động, tinh thần luyện tập của các em không cao, khi các em tham gia vào trò chơi không được chủ động, không nhiệt tình, không khí cuộc chơi không được hào hứng và sôi nổi, không lôi cuốn các em vào cuộc chơi một cách chủ động;
- Tình trạng sức khoẻ của học sinh còn chưa tốt để phát huy hết tính năng, yêu cầu của bộ môn
3.2.4 Đối với phụ huynh học sinh: Phụ huynh học sinh chưa hiểu được
hết ý nghĩa và tầm quan trọng của môn thể dục nên lơ là trong việc phối hợp với nhà trường tổ chức giáo dục tốt môn này
3.3 Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến
3.3.1 Mục đích của sáng kiến
Trên cơ sở đánh giá kết quả kiểm tra học sinh năm học 2018 - 2019 có trình độ khác nhau, lựa chọn bài tập, phương pháp và xây dựng chương trình tập luyện nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện bài thể dục phát triển chung của học sinh lớp 5 trường tiểu học năm học 2018 - 2019 sau 8 tuần tập luyện từ tuần 8 đến tuần 16
3.3.2 Nội dung sáng kiến
a) Những điểm mới của sáng kiến: Áp dụng phương pháp giảng dạy mới
giúp học sinh thực hiện tốt bài thể dục phát triển chung
b) Các bước thực hiện
1 Thời gian nghiên cứu
1.1 Giai đoạn 1: từ 8/2018 đến 10/2018
- Phân tích lý luận thực tiễn, xác định hướng nghiên cứu chọn đề tài:
Trang 3“Nghiên cứu ứng dụng một số phương pháp giảng dạy giúp học sinh lớp 5 Trường Tiểu học học tốt bài thể dục phát triển chung ”
- Xây dựng đề cương;
- Giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu 1: Kiểm tra sư phạm để khảo sát khả năng thực hiện bài thể dục phát triển chung của học sinh lớp 5 Trường Tiểu học năm học 2018 - 2019;
- Chuẩn bị tài liệu và cơ sở vật chất
1.2 Giai đoạn 2: Từ 10/2018 đến tháng 3/2019
Giải quyết nhiệm vụ 2:
- Phân tích tổng hợp tài liệu;
- Lựa chọn các phương pháp phù hợp với đối tượng nghiên cứu
1.3 Giai đoạn 3: cuối tháng 03/2019
- Thu thập và xử lý số liệu;
- Viết kết luận và kiến nghị đề tài
2 Biện pháp cụ thể
2.1 Xây dựng kế hoạch giảng dạy theo đúng phân phối chương trình xây
dựng kế hoạch theo từng tháng căn cứ vào sách thể dục lớp 5, chuẩn kiến thức,
kỷ năng, giảm tải,.v.v từ đó xây dựng kế hoạch tập luyên cho học sinh như sau:
Tuần Tiết Nội dung tập luyện
8 2 Động tác vươn thở, tay
9 1 Động tác chân
2 Ôn 3 động tác đã học
10 1 Động tác vặn mình
2 Ôn 4 động tác đã học
11 1 Động tác toàn thân
Trang 4Ôn 5 động tác đã học
2
13 1 Động tác thăng bằng
2 Động tác nhảy
14 1 Động tác điều hòa
2
Ôn bài thể dục phát triển chung
2
2 Kiểm tra đánh giá
3.2.2 Xây dựng cấu trúc bài giảng: Cấu trúc bài giảng luôn có tính logic
giữa phần mở đầu - cơ bản - kết thúc Theo trình tự nhất định hình thành cho học sinh thói quen tự giác tập luyện, khi đã thực hiện thành thạo sẽ giúp hạn chế việc tốn thời gian cho quá trình thay đổi đội hình tập luyện; Trình tự như sau:
Trình tự tiết học Tập luyện trên đơn vị lớp Chia nhóm tập luyện:
- Theo tổ
- Nhóm 2, 3,4…
Cá nhân tập luyên Trình diễn
- Tổ
- Cá nhân
Trang 5 Chú ý: Cần linh hoạt trong việc lực chọn đội hình tổ chức tập luyện vì nếu
sử dụng rập khuông sẽ tạo cho học sinh sự nhàm chán, giáo viên luôn theo dõi giúp đỡ cho các em kip thời
Ví dụ:
Tập luyện trên
đơn vị lớp
Đội hình so le
GV
LT
Đội hình vòng tròn Chia nhóm Đội hình chia tổ thực hiện
GV
Đội hình đứng đối diện nhau GV
Cá nhân Đội hình vòng tròn Đội hình chia tổ thực
hiện
GV
GV
Trang 6
GV
Trình diễn
Tổ trình diễn
GV
LT
Thi đua
GV
LT
2.3 Sử dụng phương pháp thuyết trình
- Giúp cho học sinh hiểu được mục tiêu của tiết học, nắm được những yêu cầu mà giáo viên đặt ra Vì nếu học sinh hiểu được mục tiêu và yêu cầu của tiết học thì học sinh sẽ tập trung tập luyện nội dung chính thì hiệu quả sẽ cao hơn và không tốn thời gian;
- Yêu cầu giáo viên phải nắm vững mục tiêu của bài, từ ngữ phải dễ hiểu,
âm thanh phải rõ ràng,
2.4 Sử dụng phương trực quan:
a) Cho học sinh xem tranh kỹ thuật: Hình thành những hình ảnh đầu tiên
về động tác trong nảo bộ;
Trang 7b) Giáo viên thị phạm động tác: Những hình ảnh về động tác một lần nữa được tái hiện lại, tuy nhiên lúc này là từ trực quan sinh động học sinh sẽ chuyển sang tư duy trừu tượng, học sinh có những suy nghĩ về cách thực hiện động tác, góc độ thực hiện, tốc độ, biên độ, từ đó giúp cho hình ảnh động tác được lưu giữ lại nhiều hơn trong não học sinh
- Yêu cầu:
+ Tranh đúng quy định của bộ giáo dục;
Tên động tác Ảnh minh họa
Vươn thở
Tay
Chân
Vặn mình
Toàn thân
Trang 8Thăng bằng
Nhảy
Điều hòa
+ Thị phạm động tác phải chính xác, đúng tư thế, tốc độ trung bình, góc nhìn hợp lý, ;
+ Nếu điều kiện tốt chúng ta có thể cho học sinh xem trình chiếu
2.5 Phương pháp trực quan kết hợp thuyết trình
- Giáo viên vừa làm mẫu chậm vừa phân tích kỹ thuật động tác, giúp cho học sinh một lần nữa hình thành hình ảnh động tác một cách nguyên vẹn, chính xác từ cách thực hiện, biên độ, tốc độ, nhịp địêu,
- Chú ý:
+ Chia động tác thành nhiều nhịp nhỏ;
Trang 9+ Thị phạm và phân tích kỉ từ cử động.
2.6 Phương pháp nhóm
Chia nhóm rõ ràng, phân công nhiệm vụ, thời gian, địa điểm cách tổ chức, hết sức cụ thể, có thể phân công một em làm trưởng nhóm tốt nhất là tổ trưởng
- Ưu điểm:
+ Tăng tính tự giác, tích cực học tập trong học sinh;
+ Tự tập với nhau thì tâm lý học sinh thoải mái, tăng khả năng trao đổi nhóm, học sinh tiếp thu nhanh và bền vững
- Chú ý:
+ Khi chia nhóm phải phân công cụ thể: nhiệm vụ, thời gian, cách tổ chức, nếu không học sinh không biết cách tổ chức nhóm sẽ dẫn đến tốn thời gian và phương pháp nhóm không đạt hiệu quả;
+ Chọn người trưởng nhóm phải có khả năng quản lý nhóm và đặc biệt là phải nắm vững kiến thức để có thể nhận xét, góp ý và giúp đỡ bạn sửa sai
2.7 Phương pháp quan sát sư phạm
Đây là phương pháp cực kỳ quan trọng đòi hỏi người giáo viên phải có khả năng quan sát bao quát lớp học, có kiến thức vững vàng về tâm sinh lý, từ
đó mình mới quản lý tốt lớp học, đề phòng những tình huống sư phạm xảy ra ảnh hưởng đến tiết học Qua quan sát để đánh giá tiếp thu lượng vận động, khả năng phối hợp vận động cũng như sự hứng thú của các em với các bài tập được đưa ra Qua đó để sử dụng khối lượng, cường độ và sự phân bố các bài tập cho hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể
2.5 Cách thực hiện
- Nhóm thực nghiệm: Tập luyện theo phương pháp mới trong các giờ học;
- Nhóm đối chứng: tập theo phương pháp thông thường
2.6 Những điều cần chú ý
Trang 10Hệ thống các nội dung phương pháp tập luyện cần đáp ứng yêu cầu:
- Củng cố và nâng cao sức khoẻ giúp cho cơ thể phát triển cân đối, khắc phục sửa chữa những sai lệch;
- Hình thành các kỹ năng, kỹ xảo vận động cần thiết và sự phối hợp các
hoạt động khác nhau với độ chính xác ngày càng cao;
- Giáo dục ý thức kỷ luật, đạo đức, nếp sống văn minh, nhanh nhẹn, thông minh, sáng tạo và dũng cảm;
- Khái quát và tích luỹ những tri thức chuyên môn trong tập luyện, gây
hứng thú say mê tập luyện hàng ngày để hoàn thiện mình
3.7 Hiệu quả, lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng giải pháp: Học sinh thực hiện tốt bài thể dục phát triển chung; yêu thích,
ham học môn thể dục hơn, tham gia luyện tập một cách tự giác và tích cực Các
em luôn siêng năng và thường xuyên luyện tập, rèn luyện thân thể, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện tố chất thể lực để phát triển tốt thể chất của các em học sinh ngày càng được nâng lên Hơn nữa tính thật thà, tính trung thực, tính khiêm tốn của học sinh cũng được thể hiện rõ rệt Qua đó các em đã biết vận dụng vào trong học tập và tập luyện thể thao trong năm học 2018-2019 học sinh tham gia Hội thao huyện đạt 1 giải I đá cầu, 1 giải II bóng đá, 2 giải III (bơi lội, đá cầu), học sinh tham gia Hội thao tỉnh đạt giải III môn bóng đá, kết quả đánh giá nhận xét của các em cũng đạt cao hơn cụ thể là:
Trước khi thực nghiệm
Số học sinh
tham gia
kiểm tra
Chưa thực hiện được bài thể dục phát triển chung
Thực hiện đúng bài thể dục phát triển chung
Thực hiện tốt bài thể dục phát triển chung
Trang 11* Sau khi thực nghiệm
Số học sinh
tham gia
kiểm tra
Chưa thực hiện được bài thể dục phát triển chung
Thực hiện đúng bài thể dục phát triển chung
Thực hiện tốt bài thể dục phát triển chung
- Trong đó diễn biến nhịp độ tăng trưởng của hai nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng đều tăng sau 8 tuần tập luyện Tuy nhiên, kết quả kiểm tra của nhóm thực nghiệm có sự tăng trưởng cao, đồng đều và ổn định hơn so với nhóm đối chứng Từ
đó chứng tỏ rằng hệ thống phương pháp sử dụng có hiệu quả và độ tin cậy cao
3.3 Hiệu quả, lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng giải pháp
Sau 7 tháng tập luyện thành tích bật xa tại chổ của 50 em học sinh lớp 5 Trường Tiểu học nơi tôi công tác đạt được như sau:
Trước khi thực nghiêm
Số học sinh tham
gia kiểm tra
HT trở lên
Trang 12Sau khi thực nghiêm
Số học sinh tham
gia kiểm tra
HT trở lên
Trong đó diễn biến nhịp độ tăng trưởng của hai nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng đều tăng sau 7 tháng tập luyện Tuy nhiên, kết quả kiểm tra của nhóm thực nghiệm có sự tăng trưởng cao, đồng đều và ổn định hơn so với nhóm đối chứng./
3.4 Tài liệu tham khảo
- Sách giáo viên thể dục lớp 1,2,3,4,5;
- Thông tư số 22/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về sữa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Quy định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đánh giá, xếp loại thể lưc học sinh;
- Công văn 5842/2012/BGD-ĐT về điều chỉnh nội dung môn Thể dục giảm tải ở cấp tiểu học;
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về Ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo
……… …………., ngày 20 tháng 02 năm 2020
Người viết
………