BÀI 8 GIAO TIẾP, ỨNG XỬ CÓ VĂN HÓA (Tiết 1) A MỤC TIÊU 1 Kiến thức Học sinh nêu được thế nào là giao tiếp, ứng xử có văn hóa; biểu hiện của hành vi giao tiếp, ứng xử có văn hóa Trình bày được ý nghĩa[.]
Trang 1BÀI 8: GIAO TIẾP, ỨNG XỬ CÓ VĂN HÓA
(Tiết 1)
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh nêu được thế nào là giao tiếp, ứng xử có văn hóa; biểu hiện của hành vi
giao tiếp, ứng xử có văn hóa
- Trình bày được ý nghĩa của hành vi giao tiếp, ứng xử có văn hóa
2 Năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động để giữ gìn và phát huy nét đẹp trong
văn hóa giao tiếp, ứng xử của địa phương
- Điều chỉnh hành vi: Có những việc làm, lời nói cụ thể, phù hợp để giữ gìn và
phát huy văn hóa giao tiếp, ứng xử của địa phương
- Phát triển bản thân: Kiên trì mục tiêu, thực hiện nhiệm vụ học tập và rèn luyện
đạo đức phát huy nét đẹp trong văn hóa giao tiếp, ứng xử
- Giao tiếp - hợp tác: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập
3 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Học sinh có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh
thực tế đời sống của bản thân
- Yêu nước: Tự hào về những nét đẹp văn hóa của địa phương.
- Trách nhiệm: Hành động, lời nói có trách nhiệm với chính mình, với truyền
thống của địa phương
- Nhân ái: Luôn cổ gắng vươn lên đạt kết quà tốt trong học tập; tích cực chủ động
tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng để góp phần vun đắp nhữngnét đẹp trong giao tiếp, ứng xử có văn hóa
B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: Tài liệu học tập, giáo án, máy chiếu, bài giảng powerpoint, tranh
ảnh, vi deo…
2 Học sinh: Tài liệu học tập, vở ghi, phiếu học tập, sưu tầm những gương điển
hình tiêu biểu về cách giao tiếp, ứng xử có văn hóa
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số lớp, quan sát tâm thế học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV: Đưa ra câu hỏi
Câu hỏi: Kể tên một số làng quan họ gốc mà em biết? Hãy hát một bài hát quan
họ mà em yêu thích.
- HS: Trả lời
Trang 2- GV: Gọi học sinh nhận xét, giáo viên nhận xét, khuyến khích động viên học sinh
tham gia
3 Bài mới: (39’)
Giáo viên giới thiệu bài mới: (2’)
Từ xưa, để giáo dục con cháu những điều hay, lẽ phải, những đạo lí, chuẩn mực, ông cha ta đã đúc kết ra rất nhiều những câu ca dao, tục ngữ trong đó có câu:
“Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.”
Đối tượng chính mà câu tục ngữ muốn bàn đến ở đây là lời nói, hay rộng hơn chính là cách nói năng, giao tiếp ở trong đời sống Lời nói là một thứ tưởng chừng như ai cũng có, chẳng ai cần phải bỏ ra thứ gì để được “nói” cả Thế nhưng, nó lại đem đến những giá trị, ý nghĩa to lớn Vì vậy, ông cha vẫn thường răn dạy phải chọn lựa, phải suy nghĩ kĩ càng trước khi nói ra, để tránh làm mất lòng người khác Đó cũng chính là một cách giao tiếp ứng xử có văn hóa Vậy giao tiếp, ứng
xử có văn hóa là như thế nào, và có ý nghĩa ra sao thì hôm nay cô và các em sẽ đi tìm hiểu:
Tiết 15 - Bài 8: Giao tiếp, ứng xử có văn hóa
Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm học tập
Trang 3+ Câu tục ngữ “Học ăn, học nói, học gói, học mở”
+ Khuyên về tinh thần học hỏi về sự khéo léo trong cách ứng xử và trong giao tiếp
- GV: Nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào nội dung bài học
Các em ạ! muốn sống cho có văn hóa, lịch sự thì cần phải học từ cái nhỏ đến cái lớn, học hàng ngày để không phải là kẻ (ăn tục nói phét, ăn gian nói dối) bởi mỗi hành vi của ta đều là sự tự giới thiệu với người khác và đều được người khác đánh giá Để hiểu hơn về điều này cô và các em sẽ đi tìm hiểu nội dung:
II Hình thành kiến thức mới
1 Giao tiếp ứng xử có văn hóa và một số biểu hiện của hành vi giao tiếp, ứng
xử có văn hóa.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (15’)
Nhiệm vụ 1: Giao tiếp, ứng xử có văn hoá và một số biểu hiện của hành vi
giao tiếp, ứng xử có văn hoá.
a) Mục tiêu:
- Học sinh nêu được thế nào là giao tiếp, ứng xử có văn hóa; biểu hiện của hành
vi giao tiếp, ứng xử có văn hóa
- Trình bày được ý nghĩa của hành vi giao tiếp, ứng xử có văn hóa
- Giáo viên cho học sinh quan sát các bức
tranh trong sách giáo khoa trang 45
II Hình thành kiến thức mới
1 Giao tiếp, ứng xử có văn hoá
và một số biểu hiện của hành
vi giao tiếp, ứng xử có văn hoá
a) Thế nào là giao tiếp, ứng xử
có văn hóa
Trang 4- GV: Cho học sinh thảo luận 2 bạn theo bàn
(Thời gian 2 phút)
Câu hỏi: Em hãy nêu ý nghĩa của những
hành vi giao tiếp, ứng xử trong mỗi hình?
=> Là hành vi đúng đắn góp phần vào côngcuộc phòng, chống dịch bệnh covid 19
+ Hình 8.2: Học sinh đổ rác đúng nơi quy định
=> Là một hành động đẹp, có văn hóa, gópphần bảo vệ môi trường sạch, đẹp, mang lạimột môi trường học tập lành mạnh
+ Hình 8.3: Học sinh tham gia “Chương trình nói chuyện truyền thống”
=> Giúp học sinh hiểu biết về truyền thốnghào hùng của dân tộc, biết tự hào, biết ơn và
tự giác phát huy và giữ gìn truyền thống củaông cha
+ Hình 8.4: Mời trầu - Nét đặc trưng của vùng Kinh Bắc.
- GV: Các em có thể cảm nhận qua những lời
thơ sau:
Ăn một miếng trầu, gặp đây ăn một miếng trầu
Trang 5Không ăn cầm lấy
Không ăn cầm lấy cho nhau bằng lòng
Trầu này trầu tính trầu tình
Ăn vào cho đỏ môi mình môi ta.
=> Qua đó cho thấy Mời trầu - là một nét văn
hóa đẹp, truyền thống thể hiện tấm lòng hiếu
khách, trân quý khi có khách đến chơi của
người dân Kinh Bắc Bởi vậy mà đi đâu ai
cũng yêu quý người Bắc ninh luôn trọng chữ
- GV: Cho học sinh xem thêm một số bức
tranh về các bạn học sinh trong trường THCS
Đình Tổ thể hiện cách giao tiếp, ứng xử có
và những kĩ năng giao tiếp giữa người với người.
Trang 6- Giáo viên cho học sinh làm việc cá nhân để
tìm ra biểu hiện của giao tiếp, ứng xử có văn
hóa
Bài tập: Em hãy tìm ra các biểu hiện của
giao tiếp, ứng xử có văn hóa thông qua việc
chọn các phương án mà em cho là đúng.
1 Có thái độ tôn trọng, cởi mở, chan hoà,
thân thiện khi giao tiếp với mọi người
2 Vẽ bậy lên mặt bàn, tường trong lớp học.
3 Biết quan tâm và sẵn sàng giúp đỡ khi
người khác gặp khó khăn
4 Ngôn ngữ giao tiếp giản dị, trong sáng,
mạch lạc; ngôn ngữ đúng vai vế trong xã hội;
5 Giọng nói, ngữ điệu ân cần, tế nhị;
6 Ngắt lời người khác mà không xin lỗi trước
7 Ứng xử đúng mực, lịch sự, văn minh nơi
công cộng
8 Đi dép lê, mặc đồ ngủ tới trường học tập.
9 Tôn trọng lời hứa, giữ chữ tín; không gian
dối
10 Trang phục gọn gàng, trang nhã, phù hợp
với hoàn cảnh giao tiếp
- HS: Suy nghĩ trả lời
- GV: Nhận xét kết luận đưa ra những biểu
hiện của giao tiếp, ứng xử có văn hóa:
1 Có thái độ tôn trọng, cởi mở, chan hoà,
thân thiện khi giao tiếp với mọi người
3 Biết quan tâm và sẵn sàng giúp đỡ khi
- Biết quan tâm và sẵn sàng giúp
đỡ khi người khác gặp khó khăn.
- Ngôn ngữ giao tiếp giản dị, trong sáng, mạch lạc; ngôn ngữ
Trang 7mạch lạc; ngôn ngữ đúng vai vế trong xã hội;
5 Giọng nói, ngữ điệu ân cần, tế nhị;
7 Ứng xử đúng mực, lịch sự, văn minh nơi
công cộng
9 Tôn trọng lời hứa, giữ chữ tín; không gian
dối
10 Trang phục gọn gàng, trang nhã, phù hợp
với hoàn cảnh giao tiếp
- GV: Ở nhà ông bà, bố mẹ thường dạy các
em những cách cư xử như thế nào với mọi
người xung quanh?
- HS: Trả lời:
Kính trọng, lễ phép, chào hỏi với người lớn,
nhường nhịn, giúp đỡ các em nhỏ, không nói
tục, nói bậy…
- GV: Chuyển ý đó là những lời răn dạy hết
mục đúng đắn cô mong các em hãy luôn ghi
nhớ và thực hiện tốt trong cuộc sống
- GV: Cho học sinh xem video tình huống do
các bạn học sinh trường THCS diễn
Video tình huống về hai bạn học sinh khinh
thường chê bai bạn nhà nghèo, và một bạn
nhà giàu đứng lên bảo vệ bạn mình
- Sau đó trả lời câu hỏi:
Em có nhận xét gì về cách cư xử của các bạn
học sinh trong tình huống trên?
- HS: Suy nghĩ trả lời
+ Cách cư xử của hai bạn nữ đầu tiên là
không lịch sự, tế nhị, coi thường người khác
có thể khiến bạn bị tổn thương, buồn phiền…
+ Còn bạn nữ thứ hai biết bảo vệ, tôn trọng,
quan tâm giúp đỡ bạn bè là một hành động rất
tốt đẹp
- GV: Nếu em ở trong trường hợp đó em sẽ
chọn cách cư xử như thế nào? Vì sao?
đúng vai vế trong xã hội;
- Giọng nói, ngữ điệu ân cần, tế nhị;
- Ứng xử đúng mực, lịch sự, văn minh nơi công cộng
- Tôn trọng lời hứa, giữ chữ tín; không gian dối
- Trang phục gọn gàng, trang nhã, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
Trang 8=> Chọn cách cư xử của bạn nữ thứ hai Bởi
nó sẽ góp phần xây dựng lên một tình bạn
đẹp, từ đó mọi người sẽ cùng nhau sống vui
vẻ, hạnh phúc
Góc chia sẻ: Hãy nhớ lại và chia sẻ với bạn
bè về một hành vi giao tiếp, ứng xử có văn
hóa mà em đã thể hiện đối với một người nào
đó:
- Em đã cư xử như thế nào?
- Họ đã biểu lộ thái độ như thế nào khi nhận
được hành vi giao tiếp có văn hóa đó của
+ Em đi học về thấy bạn của mẹ đến nhà
chơi Em vào nhà vòng tay cúi chào các cô,
các chú Cô chú chào lại em và khen em
ngoan Em mỉm cười cảm ơn và xin phép cô
chú và mẹ để lên phòng cất đồ
+ Như vậy, em đã cư xử lễ phép với những
người bạn của mẹ Chính vì vậy các cô chú
cảm thấy rất hài lòng và vui vẻ
+ Sau khi thực hiện hành vi đó, em cảm thấy
rất vui, lòng cảm thấy thoải mái khi nhận
được lời khen và cảm thấy mình đã làm được
một việc tốt
- GV: Vậy theo em giao tiếp, ứng xử có văn
hóa sẽ mang lại ý nghĩa gì cho mọi người?
- HS: Trả lời
c) Ý nghĩa của hành vi giao tiếp, ứng xử có văn hoá
- Góp phần xây dựng mối quan
hệ xã hội tốt đẹp giữa người với người
- Làm cho mọi người cảm thấy
dễ chịu, giúp cho các cá nhân dễ dàng hợp tác, hoà hợp hơn
Trang 9- GV: Nhận xét và kết luận
- GV: Chuyển ý
Để củng cố cho phần kiến thức mới cô và các
em vừa tìm hiểu được thì bậy giờ chúng ta
cùng nhau làm bài 1 phần Luyện tập.
- Hệ thống câu hỏi, bài tập xử lý tình huống
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên cho học sinh làm bài tập 1
- Học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi:
Đọc các tình huống sau và thảo luận để tìm
ra cách giải quyết phù hợp
a Chủ nhật, mẹ dẫn Tuấn đi chơi quảng
trường Trung tâm Văn hoá Kinh Bắc Khi
đến đây, Tuấn vô tình va vào người một bạn
nam đi đối diện Bạn nam tức giận, nói với
Tuấn: “Đi kiểu gì thế hả?”
Em có nhận xét gì về thái độ và lời nói của
bạn nam? Nếu em ở trong hoàn cảnh đó, em
sẽ ứng xử như thế nào?
b Nam và Quân đang đi dạo ở công viên
Nguyễn Văn Cừ thì có một cụ ông tiến lại hỏi
thăm đường đến Bưu điện tỉnh Nam đang
định trả lời thì Quân ngăn lại rồi quay sang
phía cụ ông nói: “Cụ hỏi người khác đi,
chúng cháu không biết gì đâu”
Tình huống a:
Bạn nam đó cư xử thô lỗ, thiếu
tế nhị Nếu là Tuấn em sẽ quay lại xin lỗi bạn nam đó và hỏi bạn có đau không, có cần giúp
đỡ gì không? Qua cách cư xử đó bạn nam sẽ hiểu được cần tế nhị hơn trong lời nói.
Tình huống b:
Cách ứng xử của bạn Quân là thiếu tôn trọng người lớn tuổi,
và chưa biết giúp đỡ mọi người xung quanh Nếu là Nam em sẽ nói nhỏ với Quân là không nên nói như vậy chúng mình cần phải giúp đỡ cụ trong khả năng mình có thể Và nếu biết đường tới Bưu điện em sẽ chỉ đường cho cụ còn nếu không biết em sẽ
đi tìm người khác hỏi thăm giúp
Trang 10cụ và dìu cụ đi tới đó.
Hoạt động 4: Vận dụng (5’)
a) Mục tiêu: Học được vận dụng kiến thức đã học vào chính trong cuộc sống của
mình và mọi người
b) Nội dung: Hệ thống bài tập vận dụng trong sách giáo khoa
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
* Giáo viên: Giao nhiệm vụ cho học sinh
- GV: Giao bài tập vận dụng
Em hãy sưu tầm bộ quy tắc ứng xử văn hoá
của trường em và các cơ quan, đơn vị quanh
nơi em sống Nêu ý nghĩa của các bộ quy tắc
đó.
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện
- GV: Hướng dẫn gợi mở để học sinh nhắc
được những quy tắc ứng văn hóa ở trường
- HS: Trả lời và các bạn khác bổ sung: Tôn
trọng bạn bè, lễ phép với thầy cô, bảo vệ của
công…Nhờ vậy mọi người sẽ sống văn minh
và tốt đẹp hơn
- GV: Nhận xét và hướng dẫn học sinh như
sau:
Ví dụ: Bộ quy tắc ứng xử trong trường THCS
Điều 3: Mục 2: Đối với bạn bè
1 Tôn trọng bạn bè, biết chia sẻ, động viên,
giúp đỡ bạn bè vươn lên trong học tập và rèn
luyện
2 Không được bao che khuyết điểm cho bạn;
3 Không được có những hành động phân biệt
đối xử, vu khống, nói xấu bạn bè;
4 Giữ gìn mối quan hệ bình đẳng, trong sáng
1 Tôn trọng bạn bè, biết chia sẻ, động viên, giúp đỡ bạn bè vươn lên trong học tập và rèn luyện
2 Không được bao che khuyết điểm cho bạn; 3 Không được có những hành động phân biệt đối
xử, vu khống, nói xấu bạn bè;
4 Giữ gìn mối quan hệ bình đẳng, trong sáng với bạn bè khác giới;
5 Không sử dụng mạng internet, mạng xã hội để nói xấu, tuyên truyền nhằm bôi nhọ, kích động hận thù đối người khác.
*Ý nghĩa: Giúp học sinh có những cách giao tiếp, ứng xử đúng đắn, xây đựng được những tình bạn đẹp, trong sáng, lành mạnh
Trang 11- GV: Hướng dẫn: Mỗi học sinh về nhà tiếp tục làm nhiệm vụ trong bài tập vận
dụng 1 Khuyến khích các em sáng tạo hơn Tiết học sau sẽ nộp sản phẩm của mình
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và về nhà hoàn thành.
Hoạt động 5: Tổng kết và đánh giá (5’)
- GV: Cho học sinh xem một video bài hát: “Con chim Vành Khuyên nhỏ” (Tác
giả: Hoàng Vân) (Thời gian 2 phút)
CON CHIM VÀNH KHUYÊN NHỎ
(Tác giả: Hoàng Vân)
Có con chim Vành Khuyên nhỏ Dáng trông thật ngoan ngoãn quá Gọi dạ, bảo vâng lễ phép ngoan nhất nhà.
Chim gặp bác Chào Mào, “chào bác!”
Chim gặp cô Sơn Ca, “chào cô!”
Chim gặp anh Chích Chòe, “Chào anh!”
Chim gặp chị Sáo Nâu “chào chị!”
Có con chim vành khuyên nhỏ Dáng trông thật ngoan ngoãn quá Gọn gàng, đẹp xinh, cũng giống như chúng mình.
- HS: Chú ý lắng nghe bài hát
- GV: Qua lời bài hát em hãy chỉ ra cho cô và cả lớp biết bạn “Chim Vành
Khuyên” trong bài hát đã thực hiện cách giao tiếp, ứng xử có văn hóa như thế nào?
- HS: Trả lời: Bạn “chim Vành Khuyên” đã rất lễ phép trong cách ứng xử, giao
Trang 12tiếp với người lớn tuổi “Gọi dạ, bảo vâng”, Chào hỏi, tôn trọng người lớn tuổi
“chào bác”, “chào cô”, “chào anh”, “chào chị” Không những vậy bạn ấy còn luôn “Gọn gàng”, “đẹp xinh” trước mặt, mọi người đó cũng chính là một cách
để thể hiện sự tôn trọng với người đối diện giao tiếp với mình
- GV: Nhận xét và kết luận toàn bài học:
Như vậy, qua tiết học này cô rất mong các em hãy thể hiện những cách giao tiếp, ứng xử thật đúng đắn vào chính cuộc sống hàng ngày của mình Hãy bắt đầu từ những mối quan hệ gần nhất như (ông bà, bố mẹ, anh chị, thầy cô…) để cùng nhau tạo dựng lên những mối quan hệ xã hội tốt, góp phần giữ gìn và phát huy những nét đẹp văn hóa của người dân Kinh Bắc nói riêng và người dân Việt Nam nói chung.
* Hướng dẫn chuẩn bị bài tiết sau:
- Học sinh đọc lại và ghi nhớ bài học
- Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ, bài hát quan họ nói về giao tiếp, ứng xử cóvăn hóa
- Tiết sau học tiếp mục 2 của phần hình thành kiến thức mới
BÀI 8: GIAO TIẾP, ỨNG XỬ CÓ VĂN HÓA
Trang 13- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, rèn luyện để giữ gìn và phát huy nét đẹp
trong văn hóa giao tiếp, ứng xử của người Bắc Ninh nói chung và gia đình, dòng họnói riêng
- Điều chỉnh hành vi: Rèn luyện thái độ, ứng xử có văn hóa nơi công cộng,
vận dụng những quy tắc ứng xử có văn hóa vào cuộc sống hằng ngày Có nhữngviệc làm cụ thể, phù hợp để giữ gìn và phát huy nét đẹp trong văn hóa giao tiếp,ứng xử của người Bắc Ninh
- Phát triển bản thân: Kiên trì mục tiêu, thực hiện nhiệm vụ học tập và rèn
luyện cách giao tiếp, ứng xử có văn hóa
- Giao tiếp – hợp tác: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động
học tập
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh
thực tế đời sống của bản thân
- Yêu quê hương, đất nước: Tự hào về văn hóa giao tiếp, ứng xử của người
Bắc Ninh
- Trách nhiệm: Hành động có trách nhiệm với chính mình, với truyền thống
của gia đình, truyền thống của quê hương Bắc Ninh để giữ gìn và phát huy nét đẹptrong văn hóa giao tiếp, ứng xử của người Bắc Ninh
- Nhân ái: Luôn cố gắng rèn luyện đạo đức, lối sống; tích cực chủ động
tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng để góp phần lan tỏa văn hóagiao tiếp, ứng xử của người Bắc Ninh
B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên:
- SGK, giáo án, máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint,
- Âm nhạc video bài hát được cắt ghép: Khách đến chơi nhà, Nhất quế nhị lan, Con nhện giăng mùng, Người ơi, người ở đừng về!
- Tranh ảnh minh họa: minh họa cho nội dung: truyện cổ tích tấm Cám,trầu têm cánh phượng, mời trầu
- Sơ đồ tư duy
2 Học sinh: SGK, tài liệu tham khảo, vở ghi
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: (1 phút) Kiểm tra sĩ số lớp, quan sát tâm thế học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Hoạt động này có thể thực hiện trong tiến trình bài
học
- GV: Em hiểu giao tiếp, ứng xử có văn hóa là gì? Em hãy kể một số hành vi
giao tiếp, ứng xử có văn hóa của bản thân em?