1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Khbd gdđp 6 tỉnh bắc ninh chủ đề 1 bài 5+6+7 giai thoại thuỷ tổ quan họ trang phục liền chị quan họ vùng và các làng quan họ

17 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giai Thoại Thủy Tổ Quan Họ
Trường học Trường Đại Học Bắc Ninh
Thể loại Bài
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 15’ a Mục tiêu: - Học sinh hiểu được giai thoại thủy tổ quan họ.. b Nội dung: - Học sinh quan sát các bức hình trong sách

Trang 1

BÀI 5 GIAI THOẠI THUỶ TỔ QUAN HỌ

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được giai thoại thủy tổ quan họ và ý nghĩa của giai thoại thủy tổ quan họ

2 Năng lực

- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, rèn luyện để giữ gìn và phát huy nét đẹp

của các giai thoại ở địa phương

- Điều chỉnh hành vi: Rèn luyện thái độ, ứng xử trân trọng, biết ơn những

bậc tiền nhân có công gây dựng và phát triển làng nghề từ xa xưa

- Phát triển bản thân: Kiên trì mục tiêu, thực hiện nhiệm vụ học tập và rèn

luyện cách học tập, nghiên cứu hiệu quả

- Giao tiếp – hợp tác: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động

học tập

3 Phẩm chất

- Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh

thực tế đời sống của bản thân

- Yêu quê hương, đất nước: Tự hào về các giai thoại của người Bắc Ninh.

- Trách nhiệm: Hành động có trách nhiệm với chính mình, với truyền thống

của gia đình, truyền thống của quê hương Bắc Ninh để giữ gìn và phát huy nét đẹp văn hóa của địa phương

- Nhân ái: Luôn cố gắng rèn luyện đạo đức, lối sống; tích cực chủ động

tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng để góp phần lan tỏa nét đẹp, ý nghĩa của các giai thoại

B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên:

- SGK, giáo án, máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint,

- Tranh ảnh minh họa

2 Học sinh: SGK, tài liệu tham khảo, vở ghi

Trang 2

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức: (1 phút) Kiểm tra sĩ số lớp, quan sát tâm thế học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Hoạt động này có thể thực hiện trong tiến trình bài

học

- GV: Chia sẻ một số giai thoại địa phương các em tìm hiểu được?

- HS: lắng nghe, trả lời câu hỏi và hỏi đáp thắc mắc (nếu có)

- GV: chiếu đáp án lên bảng chiếu, nhắc lại đáp án đúng cho HS và cả lớp

nghe

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm học tập

Hoạt động 1: I Mở đầu (5’)

- GV: hãy chia sẻ những điều em biết về vua bà thủy tổ quan họ

- HS: suy nghĩ, liên tưởng, phát biểu theo cảm nhận của mình

- GV: Nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào nội dung bài học

II Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (15’)

a) Mục tiêu:

- Học sinh hiểu được giai thoại thủy tổ quan họ

- Trình bày được ý nghĩa giai thoại thủy tổ quan họ

b) Nội dung:

- Học sinh quan sát các bức hình trong sách giáo khoa, tìm hiểu và khám phá nội dung các bức tranh, đọc kĩ nội dung bài, từ đó tìm ra được kiến thức

c) Sản phẩm:

- Đáp án của câu hỏi, sản phẩm học tập của các nhóm

d) Tổ chức thực hiện:

* Giáo viên giao nhiệm vụ học tập II Hình thành kiến thức mới

Trang 3

cho học sinh

- Giáo viên cho học sinh quan sát các

bức tranh trong sách giáo khoa

GV giới thiệu cho HS hiểu về giai

thoại của thuỷ tổ quan họ Bắc Ninh

Nhân dân Bắc Ninh bao đời nay vẫn

lưu truyền câu ca dao về Thuỷ tổ

Quan họ:

Thuỷ tổ Quan họ làng ta

Những lời ca xướng Vua Bà sinh ra

Xưa nay nam nữ trẻ già

Ai mà ca được ắt là hiển vinh

HS hiểu thêm về giai thoại thứ 2

GV trình chiếu trên máy

HS quan sát sau ghi kiến thức cơ bản

vào vở

- GV: Cho học sinh thảo luận theo

nhóm

a Giai thoại 1

“Làng ta” tức làng Diềm (khu Viêm Xá, thuộc phường Hoà Long, thành phố Bắc Ninh ngày nay) Trong các làng Quan họ gốc ở Bắc Ninh, Bắc Giang, làng Diềm là nơi duy nhất có đền thờ Thuỷ tổ Quan họ, gọi là đền Vua Bà

Tương truyền, Hùng Vương thứ 6

có một nàng công chúa xinh đẹp tên là Nhữ Nương Khi nàng đến tuổi cập kê, vua cha cho mở hội “gieo cầu” kén phò

mã Song công chúa không ưng thuận lấy người thắng cuộc nên xin với vua cha mang theo các cung nữ đi chu du thiên hạ Nàng và các cung nữ vừa ra khỏi kinh thành, bỗng có một cơn mưa

to, gió lớn ập đến cuốn cả đoàn người lên trời, rồi lại giáng xuống ấp Viêm Trang (tức làng Diềm) Bấy giờ, nơi đây

là một vùng hoang dã, cây cối, lau sậy

um tùm, dân cư thưa thớt Nàng cho khai phá đất hoang, bờ bãi, lập nên đồng ruộng, làng xóm Nàng sáng tác các bài

ca và truyền dạy trai gái trong làng những câu hát đối đáp Lối hát ấy sau này gọi là Quan họ Sau khi bà qua đời, dân làng lập đền thờ, tôn vinh bà là Vua

Trang 4

Câu hỏi:

1 Ai là thủy tổ quan họ của làng quan

họ ở Yên Phong?

2 Ý nghĩa của các gia thoại đó là gì?

- HS: Suy nghĩ trả lời

- GV: Quan sát và gợi ý cho học sinh

- HS: Phát biểu

- HS: Khác nhận xét

- GV: Nhận xét và sửa chữa

Bà - Thuỷ tổ Quan họ

b Giai thoại 2

Giai thoại khác kể rằng: vào thời nhà Lê, có hoàng tử từ khi sinh ra đã khóc suốt ngày đêm, không ai dỗ được Một hôm, hoàng hậu nằm mơ có người nói rằng: Phải tìm được người đàn bà có

ba vú thì mới nuôi nổi hoàng tử Sau khi nghe kể, nhà vua tức tốc cho quân lính

đi khắp nơi để tìm kiếm Khi gặp người phụ nữ có giọng hát rất hay và có ba bầu

vú ở làng Diềm (xứ Kinh Bắc), vua biết đây chính là người cần tìm, bèn mời nàng vào cung Quả nhiên, sau khi bú sữa, hoàng tử nín ngay nên người phụ

nữ được gọi là “Nhũ Hương” Sau này,

bà Nhũ Hương về sinh sống tại làng Diềm, bà dạy hát cho nhân dân nơi đây Những bài hát ấy, về sau, người dân trong vùng gọi là Quan họ Khi bà mất, dân làng lập đền thờ, suy tôn bà là Thuỷ

tổ Quan họ

Hoạt động 3: Luyện tập (10’)

a) Mục tiêu:

- Học được luyện tập, củng cố kến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần hình thành kiến thức mới để áp dụng kiến thức vào làm bài tập

Trang 5

b) Nội dung:

- Hệ thống câu hỏi, bài tập củng cố và mở rộng kiến thức

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

- Giáo viên cho học sinh làm bài tập

1 Trình bày ý nghĩa của các giai thoại

Thuỷ tổ Quan họ được nhắc đến trong

bài đọc

2 Chia sẻ về những việc em nên làm

để góp phần giữ gìn, phát huy văn hoá

Quan họ và tưởng nhớ về Thuỷ tổ

Quan họ

- HS: Làm bài

- GV: Nhận xét và bổ sung

- HS: Làm bài

- GV: Nhận xét và bổ sung

III Luyện tập Bài tập 1:

Ý nghĩa: Tỏ lòng thành kính, biết ơn đến cấc bậc tiền nhân đã có công sáng lập và phát triển các điệu hát quan họ trên quê hương

Bài tập 2:

- Tìm hiểu về giai thoại thủy tổ quan họ

- Thăm làng quan họ, nghe các làn điệu dân ca quan họ

- Truyền bá những làn điệu dân ca quan

họ của địa phương đến các vùng miền trên đất nước qua phương tiện truyền thông…

Hoạt động 4: Vận dụng (5’)

a) Mục tiêu: Học được vận dụng kiến thức đã học vào chính trong cuộc sống của

mình và mọi người

b) Nội dung: Hệ thống bài tập vận dụng trong sách giáo khoa

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

* Giáo viên: Giao nhiệm vụ cho học

sinh

- GV: Giao bài tập vận dụng

Hãy đóng vai hướng dẫn viên du lịch

IV Vận dụng Bài tập vận dụng 1:

- HS thực hiện nhiệm vụ theo điều kiện

và hoàn cảnh gia đình

Trang 6

để giới thiệu với khách tham quan về

Lễ hội Thập Đình hoặc một lễ hội

khác ở Bắc Ninh mà em biết.

- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và thực

hiện

- GV: Hướng dẫn gợi mở để học sinh

biết cách làm

- GV: Hướng dẫn: Mỗi học sinh về nhà tiếp tục làm nhiệm vụ trong bài tập vận

dụng 1 Khuyến khích các em sáng tạo hơn Tiết học sau sẽ trình bày sản phẩm của mình

- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và về nhà hoàn thành.

Hoạt động 5: Tổng kết và đánh giá (5’)

- GV: nhắc lại ý nghĩa của giai thoại thủy tổ quan họ

- HS: Chú ý lắng nghe

- GV: Em hãy tìm các yếu tô kì ảo trong hai giai thoại, hai giai thoại đó khiến

em liên tưởng đến thể loại văn học nào đã được học? (Đáp án: Truyền thuyết)

- HS: Trả lời:

- GV: Nhận xét và kết luận toàn bài học:

* Hướng dẫn chuẩn bị bài tiết sau:

- Học sinh đọc lại và ghi nhớ bài học

- Tiết sau học bài Trang phục liền chị quan họ

Trang 7

BÀI 6 TRANG PHỤC LIỀN CHỊ QUAN HỌ

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Giúp HS hiểu được các phụ kiện và chất liệu tọ nên trang phục của liền chị quan

họ Bắc Ninh

- Có những ấn tượng và chia sẻ về trang phục liền chị quan họ

2 Năng lực:

- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động để giữ gìn và phát huy nét đẹp của

trang phục liền chị quan họ

- Điều chỉnh hành vi: Có những việc làm, lời nói cụ thể, phù hợp để giữ gìn và phát

huy nét đẹp của trang phục liền chị quan họ

- Phát triển bản thân: Kiên trì mục tiêu, thực hiện nhiệm vụ học tập và rèn luyện

đạo đức để giữ gìn và phát huy nét đẹp của trang phục liền chị quan họ

- Giao tiếp - hợp tác: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập

3 Phẩm chất:

- Chăm chỉ: Học sinh có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh

thực tế đời sống của bản thân

- Yêu nước: Tự hào về những nét đẹp văn hóa của địa phương.

- Trách nhiệm: Hành động, lời nói có trách nhiệm với chính mình, với truyền

thống của địa phương

- Nhân ái: Luôn cổ gắng vươn lên đạt kết quà tốt trong học tập; tích cực chủ động

tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng để góp phần vun đắp những nét đẹp của trang phục liền chị quan họ

B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Trang 8

1 Giáo viên: Tài liệu học tập, giáo án, máy chiếu, bài giảng powerpoint, tranh

ảnh, video…

2 Học sinh: Tài liệu học tập, vở ghi, phiếu học tập, sưu tầm những gương điển

hình tiêu biểu về cách giao tiếp, ứng xử có văn hóa

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số lớp, quan sát tâm thế học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- GV: Đưa ra câu hỏi:

Câu hỏi: Em hãy chia sẻ hiểu biết của em về trang phục của một số nghề?

- HS: Trả lời

- GV: Gọi học sinh nhận xét, giáo viên nhận xét, khuyến khích động viên học sinh

tham gia

3 Bài mới: (39’)

Giáo viên giới thiệu bài mới: (1’)

Hoạt động của giáo viên và học

sinh

Sản phẩm học tập

Hoạt động 1: I Mở đầu (5’)

- GV: Quan sát hình ảnh và kể tên các thành phần của trang phục liền chị Quan

họ

Trang 9

- HS: suy nghĩ, liên tưởng, phát biểu theo cảm nhận của mình

- GV: Nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào nội dung bài học

II Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (13’)

a) Mục tiêu:

- Học sinh kể tên được các thành phần của trang phục liền chị quan họ? Vì sao lại có tên gọi như vậy?

- Trình bày được ý nghĩa của trang phục liền chị quan họ

b) Nội dung:

- Học sinh quan sát các bức hình trong sách giáo khoa, tìm hiểu và khám phá nội dung các bức tranh, đọc kĩ nội dung bài, từ đó tìm ra được kiến thức

c) Sản phẩm:

- Đáp án của câu hỏi, sản phẩm học tập của các nhóm

d) Tổ chức thực hiện:

* Giáo viên giao nhiệm vụ học tâp

cho học sinh

- Giáo viên cho học sinh quan sát

các bức tranh trong sách giáo khoa

Hs quan sát và phát biểu theo cách

hiểu của mình

II Hình thành kiến thức mới

1 Áo, váy liền chị Quan họ

* Áo

- Tên gọi: áo năm thân, có tên gọi phổ biến là áo “mớ ba mớ bảy” và được cài cúc bên sườn

- Trên thực tế, các liền chị thường mặc ba áo: áo thân ở ngoài cùng gồm hai lượt áo, bên ngoài là áo the đen, bên trong là áo cánh sen; tiếp theo là áo cánh trắng; trong cùng là yếm

- Chất liệu: the, lụa

Trang 10

- GV: Cho học sinh thảo luận theo

nhóm

Câu hỏi:

1 Trình bày hiểu biết về áo và váy

của trang phục liền chị quan họ?

2 Kể tên các phụ kiện trong trang

phục liền chị quan họ Nêu một vài

đặc điểm của chúng?

- HS: Suy nghĩ trả lời

- GV: Quan sát và gợi ý cho học

sinh

- HS: Phát biểu

- HS: Khác nhận xét

- GV: Nhận xét và sửa chữa

GV: Với người Quan họ, trang phục

liền chị Quan họ không chỉ đơn

thuần là bộ váy áo đẹp mà còn thể

hiện nét duyên của người phụ nữ

Kinh Bắc

Áo trong trang phục liền chị Quan

họ là áo năm thân, có tên gọi phổ

biến là áo “mớ ba mớ bảy” và được

cài cúc bên sườn Trên thực tế, các

liền chị thường mặc ba áo: áo thân ở

* Váy

- Chất liệu: vải lụa hoặc vải sồi màu đen,

- Hình dáng: gấu váy hơi cong kiểu hình lưỡi trai với chủ ý hở gót chân để tôn vóc dáng cho người mặc

2 Các phụ kiện trong trang phục liền chị Quan họ

Dây bao: hai màu: xanh vàng, xanh -đỏ để thắt cạp váy, cũng là cái ví đựng tiền và để gói đôi ba miếng trầu

- Dây xà tích bằng bạc để gài ống vôi và chìa vôi

- Đôi dép: thường được làm từ da trâu bằng phương pháp thủ công

- Nón được làm từ lá cọ, dùng để đội đầu, làm đạo cụ biểu diễn hoặc cầm làm duyên

- Khăn mỏ quạ: Tóc dài được vấn lại bằng chiếc vấn màu đỏ quấn quanh đầu, bên ngoài là lớp khăn vuông màu đen, ở giữa đỉnh đầu khăn được gấp nếp và vuốt lên như mỏ quạ gọi là khăn mỏ quạ

Trang 11

ngoài cùng gồm hai lượt áo, bên

ngoài là áo the đen, bên trong là áo

cánh sen; tiếp theo là áo cánh trắng;

trong cùng là yếm Chất liệu để may

áo thường là the, lụa Váy trong

trang phục liền chị Quan họ được

may từ vải lụa hoặc vải sồi màu đen,

gấu váy hơi cong kiểu hình lưỡi trai

với chủ ý hở gót chân để tôn vóc

dáng cho người mặc

Hoạt động 3: Luyện tập (10’)

a) Mục tiêu:

- Học được luyện tập, củng cố kến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần hình thành kiến thức mới để áp dụng kiến thức vào làm bài tập

b) Nội dung:

- Hệ thống câu hỏi, bài tập củng cố và mở rộng kiến thức

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

- Giáo viên cho học sinh làm bài

tập

1 Trình bày ý nghĩa của trang phục

liền chị Quan họ trong văn hoá Quan

họ ở Bắc Ninh

2 Chia sẻ điều em ấn tượng nhất

trong trang phục liền chị Quan họ

III Luyện tập

Bài 1: Ý nghĩa Với người Quan họ, trang phục liền chị Quan họ không chỉ đơn thuần là bộ váy

áo đẹp mà còn thể hiện nét duyên của người phụ nữ Kinh Bắc

Bài 2: HS chia sẻ điều mình ấn tượng nhất

- Ví dụ: Em ấn tượng nhất với chiếc khăn

mỏ quạ Chiếc khăn vuông màu đen được khép léo xếp lại và cuốn gọn lên đầu người phụ nữ Kinh Bắc Tóc dài được vấn

Trang 12

lại bằng chiếc vấn màu đỏ quấn quanh đầu, bên ngoài là lớp khăn vuông màu đen, ở giữa đỉnh đầu khăn được gấp nếp

và vuốt lên như mỏ quạ gọi là khăn mỏ quạ

Hoạt động 4: Vận dụng (5’)

a) Mục tiêu: Học được vận dụng kiến thức đã học vào chính trong cuộc sống của

mình và mọi người

b) Nội dung: Hệ thống bài tập vận dụng trong sách giáo khoa

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

* Giáo viên: Giao nhiệm vụ cho

học sinh

- GV: Giao bài tập vận dụng

1 Vẽ tranh hoặc sưu tầm tranh ảnh

về trang phục liền chị Quan họ.

2 Tập làm hướng dẫn viên: Giới

thiệu với khách du lịch về trang

phục liền chị Quan họ ở Bắc Ninh.

- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và thực

hiện

- GV: Hướng dẫn gợi mở để học

sinh biết cách làm

IV Vận dụng Bài tập vận dụng

- HS thực hiện nhiệm vụ 1

- GV: Hướng dẫn: Mỗi học sinh về nhà tiếp tục làm nhiệm vụ trong bài tập vận

dụng 1 và làm bài tập vận dụng nhiệm vụ 2 Khuyến khích các em sáng tạo hơn Tiết học sau sẽ trình bày sản phẩm của mình

- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và về nhà hoàn thành.

Hoạt động 5: Tổng kết và đánh giá (5’)

Trang 13

- Trò chơi: Ai nhanh hơn

- GV chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 5 thành viên lên bảng xếp thành 2 hàng dài Các thành viên lần lượt viết tên các bộ phận cấu thành của trang phục liền chị quan họ Một lần viết chỉ viết 1 bộ phận và quayy vòng lại từ đầu Đội nào nhanh hơn, đúng hơn sẽ chiến thắng và được điểm tốt Đội thua sẽ chịu phạt đứng lên ngồi xuống 10 cái

- HS tham gia trò chơi tích cực

* Hướng dẫn chuẩn bị bài tiết sau:

- Học sinh đọc lại và ghi nhớ bài học

- Tiết sau học bài Vùng và các làng quan họ

Bài 7: VÙNG VÀ CÁC LÀNG QUAN HỌ

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Giúp HS hiểu được vị trí địa lí, các vùng, làng quan họ Bắc Ninh

- Hiểu được mỗi làng quan họ lại có những nghề phổ biến, đặc trưng của làng đó

- HS kể được tên một số làng quan họ gốc của Bắc Ninh

2 Năng lực:

- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động để giữ gìn và phát huy nét đẹp của

làng quan họ Bắc Ninh và làng nghề khác

- Điều chỉnh hành vi: Có những việc làm, lời nói cụ thể, phù hợp để giữ gìn và

phát huy nét đẹp của làng quan họ

- Phát triển bản thân: Kiên trì mục tiêu, thực hiện nhiệm vụ học tập và rèn luyện

đạo đức để giữ gìn và phát huy nét đẹp của làng quan họ

- Giao tiếp - hợp tác: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập.

3 Phẩm chất:

- Chăm chỉ: Học sinh có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh

thực tế đời sống của bản thân

- Yêu nước: Tự hào về những nét đẹp văn hóa của địa phương.

- Trách nhiệm: Hành động, lời nói có trách nhiệm với chính mình, với truyền

thống của địa phương

- Nhân ái: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập; tích cực chủ động

tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng để góp phần vun đắp những nét đẹp của vùng quan họ Bắc Ninh

B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Ngày đăng: 22/03/2023, 06:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w